1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuấn từ 12-16

115 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn từ đầu … chơi diều và trả chơi diều và trả lời.. HS: Nêu yêu cầu của bài tập.- Cho HS nhắc lại nhận xét sau đó trả lời miệng.. Bài 1: HS: 1 em đọc yêu cầu

Trang 1

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng

chậm rãi

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn từ đầu … chơi diều và trả chơi diều và trả

lời

? Tìm những t chất nói lên sự thông minh

của Nguyễn Hiền - Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạthờng: Có thể thuộc 20 trang sách trong ngày

mà vẫn có thì giờ chơi diều

- Đọc tiếp và trả lời:

? Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học

nh thế nào - Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhng ban ngàyđi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng

Tối đến đợi bạn học thuộc bài rồi mợn vở củabạn sách của Hiền là lng trâu, nền cát, bút làngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thảcon đom đóm vào trong Mỗi lần có bài thi,Hiền làm bài vào lá chuối khô, nhờ bạn xinthầy chấm hộ

? Vì sao chú bé Hiền lại đợc gọi là ông

Trạng thả diều - Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫncòn là 1 chú bé ham thích chơi diều

- 1 HS đọc câu hỏi 4 - Cả lớp suy nghĩ trả lời

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn HS: Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 1 vài em thi đọc diễn cảm trớc lớp

- GV nghe, uốn nắn, sửa sai

3 Củng cố – dặn dò dặn dò:? Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì

- Nhận xét giờ học.- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau

Toán Nhân với 10, 100, 1000 chia cho 10, 100, 1000…

I.Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chơi diều và trả và chia số tròn chục,tròn trăm cho 10, 100, 1000… chơi diều và trả

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) cho 10, 100, 1000… chơi diều và trả

II Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: HS: 1 em lên bảng chữa bài tập.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10:

- GV ghi bảng: 35 x 10 = ? HS: Trao đổi cách làm

VD: 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350(Gấp 1 chục lên 35 lần)

Vậy: 35 x 10 = 350

- Nhận xét 35 so với 350 thì nh thế nào? - 1 số không có số 0 ở sau

- Khi nhân 35 với 10 chỉ việc thế nào? - Thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0

=> Rút ra ghi nhớ (ghi bảng) HS: 2 – dặn dò 3 em đọc ghi nhớ

* GV hớng dẫn tiếp từ 35 x 10 = 350

=> 350 : 10 = 35 HS: Trao đổi và rút ra nhận xét khi chia số tựnhiên cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0

ở bên phải số đó

3 Hớng dẫn HS nhân 1 số với 100, 1000, … chia cho 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho chia cho 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho

100, 1000… chia cho 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho

Trang 2

- (GV làm tơng tự nh trên).

4 Thực hành:

+ Bài 1: Làm miệng HS: Nêu yêu cầu của bài tập.- Cho HS nhắc lại nhận xét sau đó trả lời

miệng

+ Bài 2: Làm vào vở HS: Đọc yêu cầu

- Một yến bằng bao nhiêu kilôgam?

- Bao nhiêu kilôgam bằng một yến?

- Nêu cách chuyển nớc từ thể lỏng thành thể khí và ngợc lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nớc

II Đồ dùng: Hình trang 44, 45, chai lọ… chơi diều và trả

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: Nớc có những tính chất gì?

B Dạy bài mới:

sờ tay vào

+ Liệu mặt bảng có ớt mãi nh vậy không?

Nếu mặt bảng khô thì nớc biến đi đâu? HS: Làm thí nghiệm nh hình 3 trang 44SGK theo nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo

=> Kết luận: Hơi nớc không thể nhìn thấy

bằng mắt thờng Hơi nớc là nớc ở thể khí

3.H động 2: Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngợc lại:

* Cách tiến hành:

Bớc 1: GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Nớc ở thể lỏng trong khay đã biến thành

thể gì?

+ Nhận xét nớc ở thể này?

HS: Đọc và quan sát hình 4, 5 trang 45 vàtrả lời câu hỏi

- Nớc ở thể rắn

- Có hình dạng nhất định

+Hiện tợng nớc trong khay chuyển từ thể

lỏng sang thể rắn gọi là gì? - Gọi là sự đông đặc.

+Quan sát hiện tợng nớc đá ở ngoài tủ lạnh

xem điều gì đã sảy ra và nói tên hiện tợng

đó?

- Nớc chảy ra thành nớc ở thể lỏng Hiệntợng đó gọi là sự nóng chảy

Trang 3

- Ôn lại cho HS những hành vi đạo đức đã học giữa học kỳ I.

- Thực hành các kỹ năng đạo đức đã học ở giữa học kỳ I

II Đồ dùng: Giấy khổ to viết sẵn nội dung ôn tập.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Bài cũ:Gọi HS nêu phần ghi nhớ.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn ôn tập:

a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. HS: Thảo luận nhóm, viết ra giấy

+ Kể tên các bài đạo đức đã học từ đầu

năm đến nay? - Đại diện nhóm lên dán, trình bày.+ Bài 1: Trung thực trong học tập

+ Bài 2: Vợt khó trong học tập

+ Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến

+ Bài 4: Tiết kiệm tiền của

+ Bài 5: Tiết kiệm thời giờ

b Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV nêu câu hỏi:

? Trung thực trong học tập là thể hiện

điều gì - … chơi diều và trả thể hiện lòng tự trọng.

? Trung thực trong học tập sẽ đợc mọi

ng-ời nh thế nào - … chơi diều và trả ợc mọi ngời quý mến. đ

? Trong cuộc sống mỗi khi gặp khó khăn

thì chúng ta phải làm gì - … chơi diều và trả cố gắng, kiên trì, vợt qua những khó khăn

đó

? Khi em có những mong muốn hoặc ý

nghĩ về vấn đề nào đó, em cần làm gì - em cần mạnh dạn, chia sẻ, bày tỏ ý kiến,

… chơi diều và trả

mong muốn của mình với những ngời xungquanh một cách rõ ràng, lễ độ

? Em thử trình bày ý kiến, mong muốn

của mình với cô giáo (hoặc các bạn) - Em rất muốn tham gia vào đội sao đỏ củanhà trờng để theo dõi các bạn Em mong

muốn xin cô giáo cho em đợc tham gia

? Vì sao phải tiết kiệm tiền của - Tiền bạc, của cải là mồ hôi công sức của bao

ngời Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm,không đợc sử dụng tiền của phung phí

? Em đã thực hiện tiết kiệm tiền của cha?

Nêu ví dụ - Em đã giữ gìn sách vở, quần áo, đồ dùnghọc tập rất cẩn thận để không bị hỏng, mất

tốn tiền mua sắm… chơi diều và trả

? Vì sao phải tiết kiệm thời giờ? Nêu ví

dụ - Vì thời giờ khi trôi đi thì không bao giờ trởlại

VD: Em sắp xếp thời giờ rất hợp lý (nêu thờigian biểu)

- GV nhận xét, bổ sung

3 Củng cố – dặn dò dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, thực hiện những hành vi đã học

Luyện từ và câu Luyện tập về động từ

I Mục tiêu:

- Nắm đợc 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Bớc đầu biết sử dụng các từ nói trên

II Đồ dùng dạy – dặn dò học: Giấy khổ to, bút dạ

Trang 4

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A Giới thiệu:

B Hớng dẫn HS làm bài tập:

1 Bài 1: HS: 1 em đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc

thầm các câu văn, tự gạch chân bằng bút chìdới các động từ đợc bổ sung ý nghĩa

- GV chốt lại lời giải đúng: - Hai em lên bảng làm

+ Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ “đến” Nó cho biết sự việc diễn ra

trong thời gian rất ngắn

+ Từ “đã” bổ sung cho động từ “Trút” Nó

cho biết sự việc đợc hoàn thành rồi

thầm, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổitheo cặp

- Một số em làm vào phiếu và dán lên bảng.Các HS làm vào vở bài tập

- GV chốt lại lời giải đúng:

a) Ngô đã thành … chơi diều và trả

b) Chào mào sắp hót … chơi diều và trả

Cháu vẫn đang xa

… chơi diều và trả… chơi diều và trả mùa na đã tàn

b) Chào mào đã hót… chơi diều và trả, cháu vẫn đang xaMùa na sắp tàn

nghĩ làm bài vào vở bài tập

- 3 – dặn dò 4 em làm bài trên phiếu

- GV gọi 1 số HS lên trình bày

- Chốt lại lời giải đúng: - Đại diện nhóm lên trình bày

+ “Nhà bác học đang làm việc trong

phòng Bỗng ngời phục vụ bớc vào (bỏ từ

đang)… chơi diều và trả

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

II Đồ dùng: Bảng phụ kẻ sẵn phần b SGK.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: HS: Lên bảng chữa bài tập.

B Hớng dẫn làm bài tập:

1 Giới thiệu:

2 So sánh giá trị của hai biểu thức:

- GV viết bảng: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) HS: 2 em lên tính giá trị của 2 biểu thức đó

- Em hãy so sánh 2 kết quả HS: 2 kết quả bằng nhau

- 2 biểu thức đó nh thế nào? - Bằng nhau:

(2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

3 Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống:

- GV treo bảng phụ, giới thiệu cấu tạo và

cách làm HS: Lần lợt tính giá trị của a, b, c rồi viết vàobảng.+ Với a = 3 ; b = 4 ; c = 5

Không hợp lý

Trang 5

+ Bài 1: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu bài tập.

Mẫu: 2 x 5 x 4 = ? - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập

* Cách 1:

2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

* Cách 2:

2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40

+ Bài 2: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu

Tính bằng cách thuận tiện: 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở

? Bài toán cho biết gì - 1 em lên bảng giải

? Bài toán hỏi gì - Cả lớp làm vào vở

- Luyện viết đúng những tiếng có những âm đầu và vần dễ lẫn s/x, dấu (’).

II Đồ dùng dạy - học: Phiếu khổ to viết nội dung bài 2.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

- GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết

sai, cách trình bày từng khổ thơ HS: Gấp SGK viết vào vở

HS: Thu vở để GV chấm bài

3 Hớng dẫn HS làm bài tập:

Trang 6

- GV dán 3, 4 tờ phiếu đã viết sẵn đoạn

thơ HS: Các nhóm làm bài theo kiểu tiếp sức.- Cả lớp làm bài vào vở

- GV chốt lại lời giải đúng:

a) Trỏ lối sang – dặn dò nhỏ xíu – dặn dò sức nóng – dặn dò

sức sống – dặn dò thắp sáng

b) Nổi tiếng, đỗ trạng, ban thởng, rất đỗi,

chỉ xin nồi nhỏ, thuở, phải, hỏi mợn của,

dùng bữa, để ăn, đỗ đạt

- 3 – dặn dò 4 HS làm bài vào phiếu

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV chốt lại lời giải đúng HS: Thi đọc thuộc lòng những câu nói đó

- Đọc trôi chảy, rõ ràng từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo, nhẹ nhàng, chí tình

- Bớc đầu nắm đợc đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ, lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm:

+ Khẳng định có ý chí nhất định thành công

+ Khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn

+ Khuyên ngời ta không nản lòng khi gặp khó khăn

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ

II Đồ dùng dạy – dặn dò học:

Tranh minh họa bài tập đọc, phiếu phân loại 3 câu tục ngữ… chơi diều và trả

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra: HS: 2 em đọc bài “Ông Trạng thả diều”.

B Dạy bài mới:

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Hãy xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm: - Một số HS làm bài vào phiếu

a) 1 Có công mài sắt có ngày nên kim

Trang 7

- Vợt sự lời biếng của bản thân, khắc phụcnhững thói quen xấu… chơi diều và trả

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và thuộc

lòng:

- GV đọc mẫu các đoạn văn. HS: Luyện đọc theo cặp

- 1 vài em thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Nhẩm học thuộc lòng 7 câu tục ngữ

- Thi học thuộc lòng từng câu

I Mục tiêu:

- Biết xác định đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi

- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra

II Đồ dùng dạy - học:Sách truyện đọc lớp 4.

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra: GV công bố điểm kiểm tra giữa kỳ.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS phân tích đề:

a Hớng dẫn HS phân tích đề bài:

HS: 1 em đọc đề bài

GV: Đây là cuộc trao đổi giữa em với

ngời thân, do đó phải đóng vai khi trao

đổi trong lớp… chơi diều và trả(SGV)

b Hớng dẫn HS thực hiện cuộc trao

- GV treo bảng phụ viết sẵn tên 1 số

Nguyễn Hiền, Lê - ô - nác- đô đa Vin-xi, CaoBá Quát, Bạch Thái Bởi, Lê Duy ứng, NguyễnNgọc Ký… chơi diều và trả

HS: Một số em lần lợt nói nhân vật mình chọn

- Một HS giỏi làm mẫu và nói nhân vật mìnhchọn, trao đổi và sơ lợc về nội dung trao đổitheo gợi ý trong SGK

“Vua tàu thuỷ”

- Ông Bạch Thái Bởi kinh doanh đủ nghề, cólúc mất trắng tay vẫn không nản chí

- Ông Bởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranhvới các chủ tàu ngời Hoa, Pháp thống lĩnh toàn

bộ ngành tàu thuỷ Ông đợc gọi là “1 bậc anhhùng kinh tế”

- Một em làm mẫu, trả lời các câu hỏi theo gợi

ý SGK

Trang 8

c Từng cặp HS thực hành trao đổi: HS: Chọn bạn tham gia trao đổi.

- Đổi vai cho nhau

d Từng cặp HS thi đóng vai trao đổi

tr-ớc lớp: - Cả lớp nhận xét, bổ sung, bình chọn nhóm kểhay nhất

3 Củng cố – dặn dò dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại bài trao đổi vào vở

Toán Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng: Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Bài cũ: HS: Lên chữa bài về nhà.

Từ đó ta có cách đặt tính:

132420

+ Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích.+ 2 x 4 = 8, viết 8 vào bên trái 0

+ 2 x 2 = 4, viết 4 vào bên trái 8

+ 2 x 3 = 6, viết 6 vào bên trái 4

+ 2 x 1 = 2, viết 2 vào bên trái 6

- GV gọi HS nêu lại cách nhân

+ Bài 1: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu.- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

+ Bài 2: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét

+ Bài 3:

? Bài toán cho biết gì

? Bài toán hỏi gì

HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự làm, 1 em lênbảng

5 Củng cố – dặn dò dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Khoa học Mây đợc hình thành nh thế nào? ma từ đâu ra?

I Mục tiêu:

x

Trang 9

- HS có thể trình bày đợc mây đợc hình thành nh thế nào?

- Giải thích đợc nớc ma từ đâu ra

- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

II Đồ dùng dạy - học: Hình trang 46, 47 SGK.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: ? Nớc trong tự nhiên đợc tồn tại ở những thể nào

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nớc trong tự nhiên.

* Cách tiến hành:

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn HS: Làm việc theo cặp, đọc câu chuyện ở

trang 46, 47 sau đó nhìn vào hình vẽ kể lại vớibạn

Bớc 2: Làm việc cá nhân HS: Quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích và tự

trả lời câu hỏi 2

+ Mây đợc hình thành nh thế nào? - Nớc ở sông, hồ, biển bay hơi vào không khí,

lên cao gặp lạnh biến thành những hạt nớcnhỏ li ti hợp lại với nhau tạo thành mây

+ Nớc ma từ đâu ra? - Các đám mây tiếp tục bay lên cao Càng lên

cao càng lạnh, càng nhiều hạt nớc nhỏ đọnglại hợp thành các giọt nớc lớn hơn, trĩu nặng

và rơi xuống tạo thành ma

? Phát biểu vòng tuần hoàn của nớc trong

tự nhiên? - Hiện tợng nớc bay hơi thành hơi nớc rồi từhơi nớc ngng tụ thành nớc xảy ra, lặp lại

nhiều lần tạo ra vòng tuần hoàn của nớc trong

- Giáo viên nhận xét xem nhóm nào đóng

vai hay nhất, cho điểm, tuyên dơng

4 Củng cố – dặn dò dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Kể chuyện Bàn chân kỳ diệu

- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu – dặn dò ghi tên bài:

Trang 10

+ Lần 2: GV kể, chỉ tranh minh họa HS: Nghe kết hợp nhìn tranh, đọc lời dới mỗi

tranh

+ Lần 3: GV kể (nếu cần)

3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

HS: Nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của bàitập

a Kể chuyện theo cặp: - HS kể theo cặp hoặc theo nhóm 3, sau đó

mỗi em kể toàn chuyện, trao đổi về điều emhọc đợc ở anh Nguyễn Ngọc Kí

b Thi kể trớc lớp: - Một vài tốp HS thi kể từng đoạn

- Một vài em thi kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi nhóm kể xong đều nói về điều các em

đã học đợc ở anh Nguyễn Ngọc Kí

VD: Quyết tâm vơn lên trở thành ngời có ích.Anh Kí là 1 ngời giàu nghị lực, biết vợt khó

để đạt đợc điều mình mong muốn

? Qua tấm gơng anh Kí, em thấy thế nào - Mình phải cố gắng hơn nhiều

- Bớc đầu tìm đợc tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu với tính từ

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập viết nội dung bài 2.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng làm bài tập.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Phần nhận xét:

+ Bài 1, 2:

- GV giao nhiệm vụ HS: Đọc thầm truyện “Cậu học sinh ở ác

-boa”, viết vào vở với các từ mô tả các đặc

điểm của nhân vật

- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình

- GV chốt lại lời giải đúng: a) Tính từ, t chất của cậu bé:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Từ “nhanh nhẹn” bổ sung ý nghĩa cho từ

“đi lại”

3 Phần ghi nhớ: - 2 – dặn dò 3 em đọc nội dung phần ghi nhớ

- 1 – dặn dò 2 HS nêu ví dụ để giải thích

4 Phần luyện tập:

+ Bài 1: Làm cá nhân

GV chốt lại lời giải đúng:

HS: 2 em nối nhau đọc đầu bài và tự làm

- 3 – dặn dò 4 em lên bảng làm trên phiếu

a) Các tính từ:

gầy gò, cao, sáng, tha, cũ, cao, trắng, b) quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài,

Trang 11

nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc

triết, rõ ràng hồng, to tớng, ít, dài, thanh mảnh.

+ Bài 2: Làm miệng HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- GV yêu cầu mỗi em đặt 1 câu theo yêu

cầu bài tập VD: - Bạn Hà lớp em vừa thông minh, vừa nhanh

nhẹn, xinh đẹp

- Mẹ em rất dịu dàng

- Con mèo của bà em rất tinh nghịch

- Cho HS viết vào vở những câu văn vừa

- Hình thành biểu tợng về đơn vị đo diện tích đề – dặn dò xi – dặn dò mét vuông

- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề – dặn dò xi – dặn dò mét vuông

- Biết đợc 1 dm2 = 100 cm2 và ngợc lại

II Đồ dùng: Hình vuông cạnh 1 dm đã chia thành 100 ô vuông

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS lên chữa bài tập về nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Giới thiệu đề – dặn dò xi – dặn dò mét vuông:

- GV: Để đo diện tích ngời ta còn dùng

đơn vị đề – dặn dò xi – dặn dò mét vuông HS: Lấy hình vuông cạnh 1 dm đã chuẩn bị,quan sát hình vuông, đo cạnh thấy đúng 1 dm

- GV nói và chỉ vào bề mặt hình vuông:

Đề – dặn dò xi – dặn dò mét vuông là diện tích của

hình vuông có cạnh dài 1 dm, đây là đề

– dặn dò xi – dặn dò mét vuông

- GV giới thiệu cách đọc, viết đề – dặn dò xi – dặn dò

mét vuông viết tắt là: dm2

Đọc là đề – dặn dò xi – dặn dò mét vuông

HS: Quan sát để nhận biết hình vuông cạnh 1

dm đợc xếp đầy bởi 100 hình vuông nhỏ (diệntích 1 cm2)

- GV gọi HS chữa bài và chốt lời giải

đúng:

210 cm2 = 2 dm2 10 cm2

6 dm2 3 cm2 = 603 cm2 1 954 cm2 > 19 dm2 50 cm2

2 001 cm2 < 20 dm2 10 cm2+ Bài 5: Làm cá nhân vào vở HS: Đọc yêu cầu và tự làm

Trang 12

4 Củng cố – dặn dò dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài và làm bài tập

Lịch Sử nhà lý dời đô ra thăng long

I Mục tiêu:

- Học xong bài này HS biết:

+ Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông cũng

là ngời đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội), sau đó Lý Thánh Tông

đặt tên nớc là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

II Đồ dùng dạy - học: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ: HS: 1 em đọc phần ghi nhớ bài trớc.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: GV giới thiệu.

- Năm 1005, Vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đỉnh

lên ngôi, tính tình bạo ngợc Lý Công Uẩn là viên

quan có tài, có đức Khi Lê Long Đĩnh mất, Lý

Công Uẩn đợc tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ

đây

3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

- Treo bản đồ hành chính Việt Nam HS: Lên xác định vị trí của kinh đô

Hoa L và Đại La (Thăng Long)

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong SGK

đoạn “Mùa xuân … chơi diều và trả này” để lập bảng so sánh

Vùng đất

- Vị trí Không phải trung tâm Trung tâm đất nớc

- Địa thế Rừng núi hiểm trở, chật hẹp Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ

? Lý Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào mà quyết

định dời đô từ Hoa L ra Đại La - Cho con cháu đời sau xây dựng cuộcsống ấm no

- GV: Mùa thu năm 1010 Lý Thái Tổ quyết

định dời đô từ Hoa L ra Đại La và đổi tên Đại

La thành Thăng Long Sau đó Lý Thánh Tông

đổi tên nớc thành Đại Việt

- GV giải thích từ “Thăng Long” và “Đại

Việt”

4 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

? Thăng Long dới thời Lý đã đợc xây dựng

nh thế nào - Có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa.Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên

phố, nên phờng

=> Bài học: Ghi bảng HS: 2 em đọc

Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008

Toán Mét vuông

I Mục tiêu:

- Giúp HS hình thành biểu tợng về đơn vị đo diện tích mét vuông

- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông

- Biết 1m2 = 100 dm2 và ngợc lại Bớc đầu biết giải 1 số bài toán có liên quan đến

cm2, dm2, m2

II Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị hình vuông cạnh 1m đã chia thành 100 ô vuông.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

Trang 13

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu mét vuông:

- GV giới thiệu: Cùng với cm2, dm2 để đo

diện tích ngời ta còn dùng đơn vị m2

- GV: Chỉ hình vuông và nói mét vuông là

diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m

HS: Lấy hình vuông đã chuẩn bị ra, quan sát

- Giới thiệu cách đọc và viết

HS: Quan sát hình vuông, đếm số ô vuông 1

dm2 có trong hình vuông và phát hiện mốiquan hệ 1 m2 = 100 dm2 và ngợc lại

3 Thực hành:

GV hỏi: Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì? - 1 em lên bảng giải.Bài giải:

Diện tích của 1 viên gạch lát nền là:

30 x 30 = 900 (cm2)Diện tích căn phòng bằng diện tích số viêngạch lát nền Vậy diện tích căn phòng là:

5 x 3 = 15 (cm2)Diện tích miếng bìa là:

II Đồ dùng: Phiếu khổ to.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 14

- GV hỏi:

? Tìm đoạn mở bài trong truyện HS: “Trời mùa thu… chơi diều và trả tập chạy.”

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và trả lời

- GV yêu cầu HS so sánh cách mở bài thứ

hai so với cách mở bài trớc? - Cách mở bài sau không kể ngay vào sự việcbắt đầu câu chuyện mà nói chuyện khác rồi

mới dẫn vào câu chuyện định kể

- GV chốt lại: Đó là 2 cách mở bài cho

bài văn kể chuyện: Mở bài trực tiếp và mở

bài gián tiếp

3 Phần ghi nhớ: - 3 – dặn dò 4 em đọc nội dung ghi nhớ

4 Phần luyện tập :

+ Bài 1: HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 cách mở bài củatruyện “Rùa và Thỏ”

- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ lại

- 2 HS kể mở bài theo hai cách

+ Bài 2: - GV hỏi: HS: 1 em đọc nội dung bài, cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi

? Mở bài của truyện “Hai bàn tay em” kể

theo cách nào HS: … chơi diều và trả kể theo cách trực tiếp

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở bài tập

- GV thu vở chấm bài cho HS

II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: ? Kể tên 1 số loại hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt

B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

- GV phát phiếu học tập cho HS HS: Làm vào phiếu

- Điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, các caonguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạtvào lợc đồ

- GV điều chỉnh lại phần làm việc của

học sinh cho đúng

3 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. HS: Thảo luận nhóm câu 2 SGK

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 15

Kỹ thuật

Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột ( Tiết 2)

A Mục tiêu: Sau bài HS biết:

- Cách gấp mép vải và khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha hoặc đột mau

- Gấp đợc mép vải và khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâuđột đúng quy trình, đúng kỹ thuật

- Yêu thích, quý trọng sản phẩm mình làm đợc

B Đồ dùng dạy học: - Mẫu đờng khâu gấp mép vải

- Sản phẩm đờng khâu gấp mép vải

C Các hoạt động dạy và học

1.Kiểm tra: Nêu ghi nhớ của khâu đột mau và đột tha

2.Dạy bài mới: a Giới thiệu bài, ghi bảng

b Giảng bài+ Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS quan sát và

- GV làm mẫu cho HS quan sát

- Tổ chức cho HS chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

* Làm việc cá nhân

- Học sinh quan sát mẫu

- Vài HS nêu đặc điểm

- Học sinh quan sát các hình 1, 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi

- Hai học sinh lên bảng thực hiện

- HS đọc nội dung mục 2, 3 và quan sát hình 3, 4

- HS theo dõi

Trang 16

để tự thực hành

- GV quan sát và uốn nắn

* Ghi nhớ: SGK

- HS tự thực hành khâu trên giấy_ HS đọc ghi nhớ

4- Củng cố – dặn dò Dặn dò : - Nhắc lại nội dung bài - Nhận xét giờ học

- Về nhà chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để giờ sau thực hành

Sinh hoạt Sơ kết tuần

I Mục tiêu:

- HS thấy đợc những u, khuyết điểm của mình trong tuần để từ đó có hớng phấn đấu chotuần sau

II Nội dung:

1 GV nhận xét những u điểm và khuyết điểm đã đạt đợc:

- Tiếp tục phát huy những u điểm đã đạt đợc

- Phấn đấu đạt nhiều điểm 9,10 dâng tặng thầy (Cô) giáo

- Khắc phục những nhợc điểm trong tuần trớc

2 Vui văn nghệ

- GV cho lớp vui văn nghệ

Thể dục B i 23 ài 23

động tác thăng bằng của bài thể dục phát triển chung

trò chơi: con cóc là cậu ông trời

I Mục tiêu:

- Yêu cầu HS nắm đợc cách chơi, tự giác chơi và tích cực chơi

- Học động tác thăng bằng, nắm đợc kỹ thuật động tác và thực hiện tơng đối đúng

II Địa điểm, ph ơng tiện:

- Sân trờng, còi,… chơi diều và trả

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học HS: Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối,hông, vai

- Chạy nhẹ nhàng trên sân

Trang 17

+ GV nêu mục tiêu động tác.

+ GV làm mẫu và giải thích cho HS bắt

chớc theo HS: Quan sát GV và bắt chớc tập theo

+ Hô cho HS tập HS: Tập lại 4 – dặn dò 5 lần

- Tập từ đầu đến động tác thăng bằng (1 – dặn dò 2lần)

- Thi đua giữa các tổ

b Trò chơi vận động: (5 – dặn dò 6 phút)

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật

chơi HS: Chơi thử 1 lần.- Cả lớp chính thức chơi

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa nội dung bài học.

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:- 2 – dặn dò 3 em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện (2

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời

+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào? - Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh hàng

rong Sau đợc nhà họ Bạch nhận làm connuôi, đổi họ Bạch và đợc ăn học

+ Trớc khi mở công ty vận tải đờng thuỷ,

Bạch Thái Bởi đã làm những công việc

gì?

- Đầu tiên anh làm th ký cho 1 hãng buôn.Sau đó buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ,lập nhà in, khai thác mỏ… chơi diều và trả

Trang 18

+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là 1

ngời có chí? - Có lúc mất trắng tay không còn gì nhng Bởikhông nản chí

HS: Đọc đoạn còn lại và trả lời

+ Bạch Thái Bởi mở công ty vận tải đờng

thủy vào thời điểm nào? - Vào lúc những con tàu của ngời Hoa đã độcchiếm các đờng sông miền Bắc.+ Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh

tranh không ngang sức với các chủ tàu

ngời nớc ngoài nh thế nào?

- Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của

ng-ời Việt: Cho ngng-ời đến các bến tàu diễnthuyết… chơi diều và trả thuê kỹ s trông nom

+ Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng kinh

tế? - Là ngời lập nên những thành tích phi thờngtrong kinh doanh/ Là ngời giành thắng lợi to

lớn trong kinh doanh

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối nhau đọc 4 đoạn của bài

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 tổng với 1 số

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: HS: 2 em lên chữa bài về nhà.

B Dạy bài mới:

- Hai biểu thức đó nh thế nào? - Hai biểu thức đó bằng nhau

- Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế nào? - Ta có thể nhân số đó với từng số hạng của

tổng rồi cộng kết quả lại

a x (b + c) = a x b + a x c

4 Thực hành:

+ Bài 1:

Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hớng

dẫn HS tính nhẩm giá trị của các biểu

thức với mỗi bộ giá trị của a, b, c để viết

Trang 19

Hình trang 48, 49 SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn… chơi diều và trả

III Các hoạt động dạy - học:

dới, từ trái sang phải

HS: Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nớctrong tự nhiên và liệt kê các cảnh đợc vẽ trongsơ đồ

+ Các đám mây: mây trắng và đen

+ Giọt ma từ đám mây đen rơi xuống

+ Dãy núi; từ 1 quả núi có dòng suối nhỏchảy ra, dới chân núi phía xa là xóm làng cónhững ngôi nhà và cây cối

+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển.+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà.+ Các mũi tên

- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc

Trang 20

II Đồ dùng: Tranh, đồ dùng để hoá trang.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Bài cũ: ? Vì sao phải tiết kiệm thời giờ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Thảo luận về Phần thởng

+ Theo em bà cảm thấy nh thế nào trớc

việc làm của cháu? - Bà cảm thấy rất vui, phấn khởi.

+ Qua câu chuyện trên, bạn nào cho cô

biết đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải

nh thế nào?

- Phải hiếu thảo

+ Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ? - Vì ông bà, cha mẹ là những ngời sinh ra ta,nuôi dỡng chúng ta… chơi diều và trả

=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 3 em đọc bài học

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Trang 21

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: ý chí – xi – mét vuông nghị lực

I Mục tiêu:

- Nắm đợc 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con ngời

- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên

II Đồ dùng dạy – dặn dò học: Giấy khổ to

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A Bài cũ: HS: 2 em lên bảng chữa các bài về nhà.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá

nhân hoặc trao đổi theo cặp

- GV phát phiếu cho 1 số em - 1 số em làm bài vào phiếu

- GV chốt lại lời giải đúng: - Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ và nêucách hiểu của mình trong mỗi câu

a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức - Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật

hay giả Ngời phải thử thách trong gian nanmới biết nghị lực, biết tài năng

b) Nớc lã mà vã nên hồ… chơi diều và trả - Từ nớc lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc

vữa xây nhà), từ tay không không có gì màdựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cờng.c) Có vất vả mới thành nhân… chơi diều và trả - Phải vất vả lao động mới gặt hái đợc thành

công Không thể tự dng mà thành đạt đợckính trọng, có ngời hầu hạ, cầm tàn, cầm lọngche cho

- Từ việc nắm nghĩa đen yêu cầu HS phát

biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi

câu

- GV nhận xét chốt lại

3 Củng cố – dặn dò dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài

Trang 22

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng chữa bài.

B Dạy bài mới:

3 Nhân 1 số với 1 hiệu:

- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu

bằng là nhân 1 số với 1 hiệu, biểu thức

bên phải dấu bằng là hiệu giữa các tích

+ Bài 1: GV treo bảng phụ, nói cấu tạo

bảng, hớng dẫn HS tính và viết vào bảng HS: Đọc, tính nhẩm để viết vào bảng.

- GV hớng dẫn:

26 x 9 = 26 x (10 – dặn dò 1)

- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách nh GV đãhớng dẫn:

? Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta làm thế nào - Ta có thể nhân số bị trừ, số trừ với số đó, rồi

trừ 2 kết quả cho nhau

- GV chấm bài cho HS

Trang 23

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Ngời chiến sỹ giàu nghị lực”.

- Luyện viết đúng những tiếng có những âm đầu và vần dễ lẫn tr/ch, ơn/ơng

II Đồ dùng dạy - học:

Bút dạ, giấy khổ to

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ giờ trớc, viết lại câu đó lên bảng

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả HS: Theo dõi SGK

- Đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ viết sai,các tên riêng cần viết hoa, cách viết các chữsố

- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc để viết

- Đọc lại toàn bài để soát lỗi - HS soát lỗi

- Thu 7 – dặn dò 10 em chấm, nhận xét

3 Hớng dẫn HS làm bài tập:

- GV nêu yêu cầu của bài HS: Đọc lại yêu cầu, đọc thầm đoạn văn, suy

nghĩ làm bài vào vở bài tập

- GV phát giấy khổ to cho 1 số em làm

vào giấy

HS: Dán giấy lên bảng, chơi trò tiếp sức

- GV chấm điểm cho nhóm làm bài đúng,

nhanh * Lời giải đúng:a) Trung Quốc, chín mơi tuổi, hai trái núi,

chắn ngang, chê cời chết, cháu, cháu – dặn dò chắt,truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi

b) Vơn lên, chán chờng, thơng trờng, khai

Trang 24

Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ luyện, Lê - ô - nác - đô đa Vin – dặn dò xi đã trở thành 1 họa sĩ thiên tài.

II Đồ dùng dạy – dặn dò học:

Chân dung Lê - ô - nác - đô đa Vin – dặn dò xi và 1 số ảnh chụp

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: - 2 HS nối nhau đọc bài trớc và trả lời câu hỏi.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – dặn dò 3 lợt

- GV nghe, sửa sai, hớng dẫn giải nghĩa từ,

đọc trôi chảy các tên riêng, ngắt nghỉ hơi

đúng câu dài: “Trong … chơi diều và trả a nay/ không có x

hoàn toàn giống nhau đâu”

… chơi diều và trả

HS: Luyện đọc theo cặp

- 1 – dặn dò 2 đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc lớt, đọc thầm từng đoạn và trả lời

câu hỏi

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu

bé Lê - ô - nác - đô đa Vin – dặn dò xi cảm thấy

nh thế nào? - Trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩm đợcbày trân trọng ở những bảo tàng lớn, là niềm

tự hào của toàn nhân loại Ông đồng thời còn

là nhà điêu khắc, kiến trúc s, kỹ s, nhà báchọc lớn của thời đại phục hng

+ Theo em những nguyên nhân nào khiến

cho Lê - ô - nác - đô đa Vin – dặn dò xi trở thành

họa sỹ nổi tiếng?

- Đó là ngời bẩm sinh có tài

- Gặp đợc thầy giỏi

- Khổ luyện nhiều năm

+ Trong những nguyên nhân trên, nguyên

nhân nào là quan trọng nhất? - Cả 3 nguyên nhân đều quan trọng, nhngquan trọng nhất là sự khổ công tập luyện của

ông

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu.

II Đồ dùng dạy - học: Phiếu học tập, giấy khổ to… chơi diều và trả

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 1 em nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết Tập làm văn trớc

- 1, 2 em làm lại bài 3

Trang 25

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Phần nhận xét:

- Bài 1, 2: HS: Đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm câu

chuyện “Ông Trạng thả diều”

- Em hãy tìm phần kết của truyện? - Thế rồi vua mở khoa thi, chú bé thả diều đỗ

Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có 13tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất nớc ta

+ Bài 3:

- GV nhận xét những lời đánh giá hay

HS: 1 em đọc nội dung, HS suy nghĩ phát biểuthêm lời đánh giá vào cuối

VD:

- Câu chuyện này làm em càng thấm thía lờicủa cha ông Ngời có chí thì nên, nhà có nềnthì vững

- Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu 1 tấm

g-ơng sáng về nghị lực cho chúng em

- GV dán tờ phiếu viết 2 cách kết bài HS: Suy nghĩ so sánh và phát biểu ý kiến

- GV chốt lại lời giải đúng:

1) Kết bài của truyện “Ông Trạng thả

diều”:  Thế rồi … chơi diều và trả… chơi diều và trả… chơi diều và trả… chơi diều và trả ớc Nam ta n

(Kết bài này chỉ cho biết kết cục của câuchuyện, không bình luận thêm Đây là cáchkết bài không mở rộng)

2) Cách kết bài khác:  Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn lời

khuyên của ngời xa “Có chí thì nên”, ai nõ lựcvơn lên ngời ấy sẽ đạt đợc nhiều điều mìnhmong ớc

(Đây là cách kết bài mở rộng)

3 Phần ghi nhớ:

HS: 3 – dặn dò 4 HS đọc nội dung cần ghi nhớ

4 Phần luyện tập:

- Từng cặp trao đổi trả lời câu hỏi

- GV dán tờ giấy mời đại diện 2 nhóm lên

chữa bài

+ Bài 2:

- GV gọi HS trả lời, chốt lại lời giải HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ phát biểu.

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ viết kết bài vào vở

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân

và cách nhân 1 số với 1 tổng (hiệu)

- Thực hành tính toán, tính nhanh

II Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A Bài cũ: - 2 HS lên chữa bài về nhà.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Củng cố kiến thức đã học:

- GV gọi HS nhắc lại tính chất của phép

- Tính kết hợp

Trang 26

+ Bài 1: Hớng dẫn HS cách làm rồi cho

HS thực hành tính HS: Đọc yêu cầu và làm bài.- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Gọi HS nói kết quả, nhận xét cách làm,

chọn cách làm thuận tiện nhất

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì? Chiều rộng của hình chữ nhật là:Giải:

180 : 2 = 90 (m)Chu vi sân vận động đó là:

(180 + 90) x 2 = 540 (m)Diện tích hình chữ nhật đó là:

II Đồ dùng dạy - học: Hình trang 50, 51 SGK.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Bài cũ: HS: Lên bảng vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

Trang 27

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nớc đối với sự sống của con ngời, động vật và thực vật.

=> Kết luận: nh mục “Bạn cần biết”

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nớc trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí:

* Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi: HS: Suy nghĩ trả lời, mỗi em một ý, GV ghi

lại các ý đó lên bảng

- Cho HS thảo luận, phân loại các nhóm ý

kiến + Sử dụng nớc trong vệ sinh nhà cửa… chơi diều và trả

+ Sử dụng nớc trong vui chơi giải trí

+ Sử dụng nớc trong sản xuất nông nghiệp.+ Sử dụng nớc trong sản xuất công nghiệp

- Thảo luận về từng vấn đề cụ thể

GV hỏi, yêu cầu HS đa ra ví dụ minh họa

HS: Sử dụng thông tin mục “Bạn cần biết”

HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học: Một số truyện viết về ngời có nghị lực, giấy khổ to.

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

? Em học đợc gì ở Nguyễn Ngọc Ký - 2 HS kể nối tiếp câu chuyện “Bàn chân kỳ

diệu”

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS kể chuyện:

a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề:

- GV dán giấy đã viết đề lên bảng HS: 1 em đọc đề bài

HS: Nối tiếp nhau kể về câu chuyện của mình

- GV dán dàn ý kể chuyện và nêu tiêu

chuẩn đánh giá

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện: HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

- GV viết lên bảng tên những HS tham gia

- Mỗi HS kể xong phải nói ý nghĩa câu

Trang 28

động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung

trò chơi: mèo đuổi chuột

I Mục tiêu:

- Trò chơi “Mèo đuổi chuột” yêu cầu tham gia chơi đúng luật

Trang 29

- Ôn 6 động tác của bài thể dục phát triển chung, yêu cầu học thuộc thứ tự động tác

và chủ động tập đúng kỹ thuật

- Học động tác nhảy, yêu cầu nhớ tên và tập đúng động tác

II Địa điểm – dặn dò ph ơng tiện: Sân trờng, còi… chơi diều và trả

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung và yêu cầu giờ

học HS: Giậm chân tại chỗ, hát, vỗ tay - Khởi động các khớp

- Trò chơi tự chọn

2 Phần cơ bản:

a Trò chơi vận động: HS: Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”

b Bài thể dục phát triển chung:

- Ôn 6 động tác đã học HS: Tập 2 lần dới sự điều khiển của GV

- Tập theo nhóm, tổ

- Thi đua giữa các tổ

- Học động tác nhảy

GV nêu tên, làm mẫu động tác, vừa tập

vừa hô cho HS tập HS: Bắt chớc từng nhịp và tập từng động tác.- Chọn 1 vài HS lên thực hiện cho cả lớp xem

- Nắm đợc 1 số cách thể hiện mức độ của tính chất

- Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất

II Đồ dùng dạy học:

Bút dạ đỏ và 1 số phiếu khổ to viết nội dung bài 1

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài tập.

B Dạy bài mới:

- GV chốt lại lời giải đúng:

HS: 1 em đọc nội dung bài 1

Nh miệng em cời đâu đây thôi

 Mỗi mùa xuân Đắc Lắc lại khoác lên

Trang 30

mình 1 màu trắng ngà ngọc và toả ra mùi

hơng ngan ngát khiến đất trời trong

những ngày xuân đẹp hơn, lộng lẫy hơn

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách nhân với số có 2 chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có 2 chữ số

II Đồ dùng: Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: HS: 1 em lên bảng chữa bài tập

B Dạy bài mới:

72 gọi là tích riêng thứ hai

- Tích riêng thứ hai đợc viết lùi sang bên

trái 1 cột so với 108 Vì nó là 72 chục

Nếu viết đầy đủ phải là 720

4 Thực hành:

+ Bài 1: Làm cá nhân HS: 2 em lên bảng làm

+ Bài 2: Làm cá nhân HS: Đọc đầu bài và tự làm

- GV gọi HS nhận xét và cho điểm - 3 em lên bảng làm

+ Bài 3: Làm vào vở HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự làm

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì? Số trang của 25 quyển vở là:Giải:

48 x 25 = 1200 (trang)

Đáp số: 1200 trang

- GV chữa, chấm bài

Trang 31

5 Củng cố – dặn dò dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Về nhà làm bài tập

Lịch Sử chùa thời lý

I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Đến thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp

II Đồ dùng dạy - học: ảnh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tợng Phật A – dặn dò di - Đà.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: HS: Đọc nội dung ghi nhớ.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

- GV phát phiếu học tập HS: Đọc SGK để đánh dấu vào ô 

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà s 

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật 

+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã 

I Mục tiêu:

- Giúp HS rèn kỹ năng nhân với số có 2 chữ số

- Giải bài toán có phép nhân với số có 2 chữ số

II Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Kiểm tra bài cũ: HS: 1 em lên chữa bài tập.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

+ Bài 3: Làm vào vở HS: Đọc yêu cầu của bài

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì? - Một HS lên bảng giải.- Cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Trong 1 giờ tim ngời đó đập số lần là:

75 x 60 = 4500 (lần)Trong 24 giờ tim ngời đó đập số lần là:

Trang 32

4500 x 24 = 108 000 (lần)

Đáp số: 108 000 lần

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

- GV gọi HS lên bảng chữa bài.

HS thực hành viết 1 bài văn kể chuyện sau giai đoạn học về văn kể chuyện Bài viết

đáp ứng với yêu cầu của đề bài, có nhân vật sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kếtthúc) Diễn đạt thành câu, lời kể tự nhiên, chân thật

II Đồ dùng: Giấy bút làm bài kiểm tra

III Nội dung:

1 GV viết đề bài lên bảng, ít nhất 3 đề cho HS lựa chọn.

Đề 1: Hãy tởng tợng và kể một câu chuyện có 3 nhân vật: Bà mẹ ốm, ngời con hiếuthảo và một bà tiên

Đề 2: Kể lại chuyện “Ông Trạng thả diều” theo lời kể của Nguyễn Hiền Chú ý kếtbài theo lối mở rộng

Đề 3: Kể lại chuyện “Vẽ trứng” theo lời kể của Lê - ô - nác - đô đa Vin – dặn dò xi Chú ý

mở bài theo cách gián tiếp

- HS biết chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Trình bày 1 số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ, vai trò của hệ thống đê ven sông

- Dựa vào bản đồ tranh ảnh để tìm kiến thức

- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con ngời

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

Trang 33

Trì, cạnh đáy là đờng bờ biển.

* HĐ2: Làm việc cá nhân (cặp) HS: Dựa vào kênh chữ SGK và trả lời câu hỏi:

điểm gì - Địa hình thấp, bằng phẳng, sông chảy ởđồng bằng thờng uốn lợn quanh co Những

nơi có màu sẫm hơn là làng mạc của ngờidân

với mùa nào trong năm

- Dâng lên rất nhanh, gây lũ lụt

điểm gì - Ngày càng đợc đắp cao, vững chắc, dài lêntới hàng nghìn km… chơi diều và trả

=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 2 – dặn dò 3 em đọc lại bài học

II Địa điểm, ph ơng tiện: - Sân trờng, còi,… chơi diều và trả

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

1 Phần mở đầu:

- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học

- GV nêu tên động tác, ý nghĩa của các

động tác, sau đó phân tích và tập chậm HS: Nghe, quan sát GV tập và tập theo GV.từng nhịp cho HS tập theo

- Cán sự lên hô cho cả lớp tập HS: Tập do cán sự điều khiển

- GV quan sát, nhận xét

- GV hô cho cả lớp tập lại HS: Tập lại 8 động tác 1 – dặn dò 2 lần.

Trang 34

II Địa điểm, ph ơng tiện: - Sân trờng, còi,… chơi diều và trả

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

Trang 35

Tập đọc Ngời tìm đờng lên các vì sao

II Đồ dùng dạy - học: Tranh về kinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ: HS: 2 em đọc bài “Vẽ trứng”.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – dặn dò 3 lợt

- GV nghe, kết hợp sửa sai và giải nghĩa

từ, hớng dẫn đọc câu dài HS: Luyện đọc theo cặp

1 – dặn dò 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Xi - ôn - cốp – dặn dò xki mơ ớc điều gì? - Từ khi còn nhỏ đã ớc mơ đợc bay lên bầu

và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầngtrở thành phơng tiện bay tới các vì sao

+ Nguyên nhân chính giúp ông thành công

là gì?

- Vì ông có ớc mơ chinh phục các vì sao,

có nghị lực quyết tâm thực hiện ớc mơ

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện HS: Tự suy nghĩ và đặt

VD: Từ ớc mơ bay lên bầu trời

Từ ớc mơ biết bay nh chim

Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

+ Dán giấy ghi đoạn cần đọc

+ Đọc mẫu cho HS nghe HS: Đọc theo cặp

- Thi đọc

3 Củng cố – dặn dò dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Toán Giới thiệu Nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 I.Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách và có kỹ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11

II Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

Trang 36

A Kiểm tra bài cũ: HS: 2 em lên bảng chữa bài về nhà.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Rút ra cách nhân nh thế nào? - Lấy 4 + 8 = 12, viết 2 xen giữa hai chữ số

của 48 đợc 428 Thêm 1 vào 4 của 428 đợc528

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở, 1 em lên bảng

187 + 165 = 352 (HS)

Đáp số: 352 HS.+ Bài 4: HS tự đọc và trao đổi phát biểu

câu b là đúng

5 Củng cố – dặn dò dặn dò: - GV nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Trang 37

Khoa học Nớc bị ô nhiễm

I Mục tiêu:

- HS phân biệt đợc nớc trong và nớc đục bằng quan sát và thí nghiệm

- Giải thích tại sao nớc sông hồ đục và không sạch

- Nêu đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm

II Đồ dùng: Hình trang 52, 53 SGK, chai nớc… chơi diều và trả

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: HS: 2 em nêu mục “Bạn cần biết”

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tự nhiên.

Trang 38

- Làm việc theo nhóm.

a) Quan sát và làm thí nghiệm chứng

minh: chai nào là nớc sông, chai nào là

n-ớc giếng

- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

 Kết luận: (Dán nhãn vào chai)

- Giải thích:  Nớc giếng trong hơn vì chứa ít chất

không tan

 Nớc sông đục vì chứa nhiều chất khôngtan

- Hai đại diện lấy phễu, vải lọc 2 chai

 Quan sát hai miếng bông vừa lọc và

HS: Thảo luận nhóm, đa ra các tiêu chuẩn

về nớc sạch và nớc bị ô nhiễm Ghi kết quảtheo mẫu:

2 Mùi Có mùi hôi Không mùi.

4 Vi sinh vật

5 Các chất hoà tan

Chứa các chất hoà tan

có hại cho sức khoẻ.

Không có hoặc

có chất khoáng

có lợi.

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận theo mẫu trên

- Yêu cầu HS mở SGK đối chiếu

Trang 39

Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2008

Đạo đức

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)

I.Mục tiêu:

- Hiểu công lao của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ

- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

II Đồ dùng: Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học:

A Bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Hoạt động 1: Đóng vai (Bài 3 SGK).

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về

- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần

phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ

nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi.

- GV nêu yêu cầu bài tập 4

- GV gọi 1 số HS trình bày

- Khen những em đã biết hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ, nhắc nhở các em khác

học tập các bạn

HS: Thảo luận nhóm (Bài 4 SGK)

- HS thảo luận theo nhóm đôi

3 Hoạt động 3: Trình bày những t liệu sáng tác su tầm đợc (Bài 5, 6).

=> Kết luận chung:

Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành

nuôi dạy chúng ta nên ngời Con cháu

phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ

4 Củng cố – dặn dò dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Về nhà thực hiện theo nội dung bài học

Trang 40

II Đồ dùng dạy – dặn dò học: Phiếu khổ to kẻ sẵn nội dung bài 1.

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: HS: Đọc nội dung ghi nhớ bài trớc.

B Dạy bài mới:

- Đại diện nhóm lên trình bày

a) Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,

bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì

b) Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan,gian lao, gian truân, thử thách, thách thức,chông gai… chơi diều và trả

+ Bài 2: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ để

đặt câu

- GV gọi HS đứng tại chỗ nói câu mình

vừa đặt

- 2 HS lên bảng viết câu mình vừa đặt

VD: + Gian khổ không làm anh nhụt chí.+ Công việc ấy rất khó khăn

+ Bài 3:

- Gọi 1 số HS nhắc lại các thành ngữ, tục

ngữ đã học, đã biết

HS: Đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở bài tập

- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn trớc lớp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại những

đoạn văn hay

VD: Bạch Thái Bởi là nhà kinh doanh rất

có chí Ông đã từng thất bại trên thơng ờng, có lúc mất trắng tay nhng ông khôngnản chí “Thua keo này, bày keo khác” ônglại quyết chí làm lại từ đầu

- Biết cách nhân với số có bachữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số

Ngày đăng: 03/11/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w