-Đt’ vuông góc với 1 đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.. *Đáp án: HS vẽ hình rồi phát biểu định nghĩa: d A I B ĐN: Đường trung trực của
Trang 1Tuần 1:
Ngày soạn: 14/08/2011 Ngày giảng:7A: 20/08/2011 7C: 20/08/2011.
VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1 - §1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
1 Mục tiêu:
a/ Kiến thức: -Biết khái niệm hai góc đối đỉnh.
-Biết và nêu được tính chất của hai góc đối đỉnh
b/ Kĩ năng: - Biết vẽ hai góc đối đỉnh và vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho
trước
-Nhận biết được các cặp góc đối đỉnh trong một hình
c/Thái độ: HS bước đầu biết suy luận, yêu thích môn học, hứng thú học tập bộ
môn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ GV: Giáo án, SGK,thước thẳng.
b/ HS: Vở ghi, SGK, đọc trước bài mới, thước thẳng.
3 Tiến trình bài dạy:
a/Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ:
*Kiểm tra bài cũ:(Không kiểm tra)
*Giới thiệu chương trình hình học 7 và nội dung chương I (5’):
GV: Hình học 7 các em sẽ được nghiên cứu 3 nội dung chính(nằm trong 3chương):
- Chương I: Đường thẳng vuông góc Đường thẳng song song
- Chương II: Tam giác
- Chương III: Quan hệ giữa các yếu tố của tam giác Các đường đồng quy trong tam giác
Chương I là phần bổ sung trực tiếp kiến thức Hình học 6, vẫn nằm trong mạch những kiến thức mở đầu hình học phẳng Nội dung Chương I chúng ta cần nghiên cứu các khái niệm cụ thể như:
1) Hai góc đối đỉnh
2) Hai đường thẳng vuông góc
3) Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
4) Hai đường thẳng song song
5) Tiên đề Ơclit về đường thẳng song song
6) Từ vuông góc đến song song
7) Khái niệm định lí
Trang 2Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương: Hai góc đối đỉnh.
b/Dạy bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV: Đưa hình vẽ hai góc đối
đỉnh và hai góc không đối
mỗi cạnh của góc này là tia
đối của một cạnh của góc kia
ta nói Ô1 và Ô3 là hai góc đối
đỉnh Còn 1
2
àM
M v ; Â và Bkhông phải là hai góc đối
-Vậy 2 đường thẳng cắt nhau
sẽ tạo thành mấy cặp góc đối
đỉnh?
-Hãy trở lại với H2 và
HS: Quan sát hình vẽ trên bảng phụ
Quan sát và trả lời:
-Ô1 và Ô3 có chung đỉnh O
Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox Cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’ hoặc Ox và
Oy làm thành 1 đường thẳng, Ox’ và Oy’ làm thành 1 đường thẳng
-
1 àM2
M v chung đỉnh
M Ma và Md đối nhau,Mb và Mc không đối nhau
-Â và Bkhông chung đỉnh nhưng bằng nhau
HS: Trả lời định nghĩa hai góc đối đỉnh như SGK T81
HS: Hoàn thành ?2
-Hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh
-HS1:H2: Góc M1,M2
2 Thế nào là hai góc đối đỉnh:
*Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc có chung đỉnh
mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của mộtcạnh của góc kia
?2:Ô1 và Ô4 cũng là hai góc đối đỉnh vì: tia Oy’ là tia đối của tia Ox’và tia Ox là tiađối của tia Oy
Trang 3H3,giải thích tại sao hai góc
GV: Cho xOy, em hãy vẽ
góc đối đỉnh với góc xOy?
-Trên hình bạn vừa vẽ còn
cặp góc đối đỉnh nào không?
-Em hãy vẽ 2 đt’ cắt nhau và
đặt tên cho các cặp góc đối
đỉnh được tạo thành
không phải là 2 góc đối đỉnh vì Mb và Mckhông phải là hai tia đối nhau (hoặc khôngtạo thành 1 đt’)
HS2: H3 :2 góc A và
B không đối đỉnh vì 2cạnh của góc này không phải là tia đối của 2 cạnh góc kia
HS: 1HS lên bảng thực hiện và nêu cáchvẽ:
Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox, tia Oy’ là tia đối của tia Oy =›
' '
x Oy là góc đối đỉnh với xOy
xOy’đối đỉnh với
yOx'HS: Lên bảng vẽ hình
-Hãy dùng thước đo góc
kiểm tra lại kết quả vừa ước
lượng?
GV: Gọi 1HS lên bảng kiểm
tra bằng thước đo góc.Cả lớp
tự kiểm tra trên vở mình
-Vẽ hai đt’ cắt nhau trên giấy
trong Gấp giấy sao cho một
góc trùng với góc đối đỉnh
của nó?
-Phát biểu nhận xét về số đo
của hai góc đối đỉnh sau khi
thực nghiệm, quan sát, đo
đạc?
HS: Dự đoán:
Ô1 = Ô3,Ô2 = Ô4
-1HS lên bảng đo và ghi kết quả cụ thể vừa
đo được và so sánh
-Các HS khác thực hiện trên vở
HS: Tiến hành vẽ và gấp giấy
HS: Phát biểu nhận xét
2.Tính chất của hai góc đối đỉnh:
*Tính chất:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Trang 4GV: Dựa vào tính chất của 2
Ox là tia đối của cạnhOx’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.b) 'x Oy và xOy' là haigóc đối đỉnh vì cạnh
Ox là tia đối của cạnhOx’ và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.Bài 2(SGK/82):
a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi
là hai góc đối đỉnh.b)Hai đt’ cắt nhua tạothành hai cặp góc đôi đỉnh
d/Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(2’).
- Học thuộc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh.Học cách suy luận
- Biết cách vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước,vẽ hai góc đối đỉnh với nhau
- BTVN: Bài 3,4,5(SGK/83)
1,2,3(SBT/74+75)
Ngày soạn: 14/08/2011 Ngày giảng:7A:
26/08/2011
Trang 57C: 26/08/2011.
Bài soạn: Tiết 2: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a/ Kiến thức: - Ôn tập và củng cố cho HS định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất:
hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
b/ Kĩ năng: -Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước.
-Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
c/ Thái độ: Rèn tính cẩn thận cho HS trong các thao tác vẽ hình.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: Giáo án, SGK,thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
b/ HS: Vở ghi, SGK, học và làm BTVN, thước thẳng, thước đo góc.
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ – Chữa bài tập:(10’)
*Câu hỏi:
-HS1: Thế nào là 2 góc đối đỉnh?Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh -HS2: Nêu tính chất của 2 góc đối đỉnh?Vẽ hình?Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh lại bằng nhau?
-HS3: Chữa bài 5(SGK/82)
*Đáp án:
HS1: TL định nghĩa hai góc đối đỉnh.Vẽ hình, ghi kí hiệu và TL
HS2: Lên bảng TL, vẽ hình ghi các bước suy luận
b/ Dạy bài mới(tổ chức luyện tập):
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 6-Dựa vào hình vẽ và nội
dung bài toán hãy tóm
tắt nội dung bài toán
-Một HS lên bảng tóm tắt
Có Ô1+Ô2=1800(Hai góc kềbù)
Vậy: Ô2=1800-Ô1
Ô2=1800-470=1330
Có Ô4=Ô2=1330(hai góc đối đỉnh)
Trang 7Hoạt động nhóm giải bài tập.
Các nhóm trình bày bài giải, nhận xét, chữa bài
HS: Đọc đề bài
2HS lên bảng vẽ
TL câu hỏi
HS: Vẽ tia AxDùng ê ke vẽ tia Ay sao cho xAy=900.-Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax
-Vẽ tia Ay’ là tia đối của tia Ay, ta được
' '
x Ay đối đỉnh xAy
HS:xAyv àxAy'
Là một cặp góc vuông không đối đỉnh
Cặp:xAyv à yAx' Cặp:yAx v' àx'Ay'
Bài 7(SGK/83):
3 2
5 6 1
y’ O z’ x
Trang 8-Vậy dựa vào cơ sở nào
để có được điều đó?Em
0 0 0
0 0
90 ' 180 ( ì kê bù) ' 180
180 90 90 ' ' 90 ( ì dôi dinh) y'Ax ' 90 ( ì dôi dinh)
xAy xAy yAx v
a/ Kiến thức: Biết khái niệm hai đt’ vuông góc:
-Biết nhận ra trên hình vẽ hai đt’ vuông góc, hai tia vuông góc
Trang 9-Sử dụng tốt thước thẳng và ê ke trong vẽ hình.
c/ Thái độ:HS có ý thức tự học, tập suy luận đơn giản.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a/GV: Giáo án, SGK,ê ke, thước thẳng, giấy.
b/ HS: Vở ghi, SGK,ê ke, thước thẳng, bút chì,đọc trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ(5’):
*Câu hỏi: -Thế nào là hai góc đối đỉnh?
-Vẽ xAy = 90 0 Vẽ 'x Ay' đối đỉnh với xAy
*Đáp án: - Phát biểu định nghĩa hai góc đối đỉnh
GV:Cho HS cả lớp nhận xét đánh giá bài của bạn
ĐVĐ: 'x Ay' và xAylà hai góc đối đỉnh nên xx’,yy’ là hai đt’cắt nhau tại A, tạo thành một góc vuông ta nói đt’xx’ và yy’vuông góc với nhau Vậy hai đt’ vuông góc là hai đt’ như thế nào? Để TL câu hỏi đó chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài hoc hôm nay
b/ Dạy bài mới:
T.g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
NX: Hai nếp gấp
là hình ảnh 2 đt’
vuông góc và bốn góc tạo thành đều
là góc vuông
HS: Quan sát- tóm tắt
Y
x x’ O
y’
Cho xx’∩yy’={ }0
90 0
xOy=Tìm xOy' = x Oy x Oy' = ' ' 90 = 0
Giải thích
Giải:
Trang 10HS: Phát biểu định nghĩa.
Hoặc: Hai đt’
vuông góc là hai đt’ cắt nhau tạo thành bốn góc vuông
Có xOy = 90 0(Theo điều kiện cho trước)
'Ox 180 0
y = -xOy(theo tính chất hai góc kề bù)
=>y'Ox 180 90 = 0 - 0 = 90 0
Có: x Oy y' = 'Ox 90 = 0(theo tính chất hai góc đối đỉnh)
*Định nghĩa:
Hai đt’xx’ , yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đt’ vuông góc
*Kí hiệu: xx’┴ yy’
-Muốn vẽ hai đt’ vuông
Yêu cầu: Nêu các vị trí
có thể xảy ra giữa điểm
-Theo em có mấy đt’ đi
qua O và vuông góc với
HS:Dùng thước thẳng vẽ phác hai đt’ a và a’ vuông góc với nhau và viết kí hiệu:
HS: Điểm O có thể nằm trên đt’a, điểm O có thể nằm ngoài đt’ a
-Hoạt động nhóm làm bài Quan sát các hình 5 và 6(SGK/85) rồi vẽ theo
-Đại diện 1 nhóm trình bày bài
HS: TL
?3 a’
Trang 11Bài 1:
a)Hai đt’ vuông góc với nhau
là 2 đt’cắt nhau tạo thành 4 góc vuông ( hoặc trong các góc tạo thành có 1 góc vuông)
b)Cho đt’ a và điểm M, có 1
và chỉ 1 đt’b đi qua điểm M
và b vuông góc với a
c)Đt’ xx’ vuông góc với đt’ yy’, kí hiệu xx’┴ yy’
GV: Cho bài toán sau:
(bảng phụ)
Cho đoạn AB Vẽ trung
điểm I của AB.Qua I vẽ
đt’ d vuông góc với AB
GV: Gọi lần lượt 2HS
lên bảng vẽ, cả lớp vẽ
hình vào vở
GV: Giới thiệu: Đt’ d
gọi là đường trung trực
của đoạn AB
-Vậy đường trung trực
HS2: Vẽ đt’ d vuông góc với ABtại I
-Đt’ vuông góc với 1 đoạn thẳng tại trung điểm của
nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy
-Ta có thể dùng thước và ê ke để
vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng
-d là trung trực của đoạn AB
ta nói A và B đối xứng với nhau qua đt’d
Bài 2:
-Vẽ đoạn CD = 3cm-Xác định HЄ CD sao choCH= 1,5cm
-Qua H vẽ đt’ d vuông góc
CD, d là đường trung trực củađoạn CD
Trang 12là đường trung trực của đoạn CD.
D
C H D
c/ Củng cố - Luyện tập:
1)Hãy nêu định nghĩa
hai đt’ vuông góc?Lấy
VD tực tế về hai đt’
vuông góc?
2)Trong 2 câu sau, câu
nào đúng? Câu nào sai?
Hãy bác bỏ câu sai bằng
VD: Hai cạnh kề của một HCN, cácgóc nhà,
a/ Kiến thức: Tiếp tục ôn tập và củng cố cho HS định nghĩa hai đt’ vuông góc,
đường trung trực của một đoạn thẳng
b/ Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện cho HS các kĩ năng:
-Vẽ đt’ đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đt’ cho trước -Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
-Sử dụng thước thẳng và ê ke
Trang 13c/ Thái độ: HS có ý thức tập suy luận đơn giản.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, ê ke, bảng phụ.
b/ HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài tập về nhà, thước thẳng, ê ke.
3 Tiến trình bài day:
a/ Kiểm tra bài cũ - ĐVĐ: (10’)
*Câu hỏi:
- HS1: +Thế nào là hai đt’ vuông góc?
+Cho đt’ xx’ và O thuộc xx’, hãy vẽ đt’yy’ đi qua O và vuông góc với xx’
- HS2:+ Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
+ Cho đoạn thẳng AB = 4cm.Hãy vẽ đường trung trực của đoan thẳng AB
*Đáp án:
-HS1: Phát biểu ĐN hai đt’ vuông góc Dùng thước vẽ đt’xx’, xác định điểm O thuộc xx’, dùng ê ke vẽ đt’ yy’┴ xx’ tại O
-HS2: Phát biểu ĐN đường trung trực của đoạn thẳng
Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB =4cm Dùng thước có chia khoảng để xác định điểm O sao cho AO =2cm.Dùng ê ke vẽ đt’ đi qua O và vuông góc với AB.GV: Cho HS cả lớp theo dõi,cùng vẽ, nhận xét, đánh giá Cho điểm (chú ý các thao tác vẽ hình của HS để kịp thời uốn nắn)
ĐVĐ: Trong tiết học này chúng ta tiếp tục đi nghiên cứu về 2 đt’ vuông góc và
đường trung trực của đoạn thẳng
b/ Dạy bài mới (Tổ chức luyện tập):
T.g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Gọi lần lượt 3 HS lên bảng
kiểm tra xem hai đt’ a và
a’ có vuông góc với nhau
không
Hướng dẫn HS đối với Ha,
kéo dài đt’ a’ để a’ cắt a
Rút ra nhận xét
HS1: Lên kiểm tra hình a
HS2: Kiểm tra HbHS3: Kiểm tra Hc
HS trên bảng và cả lớp vẽ hình theo các
Bài 15(SGK/86):
-Nếp gấp zt vuông góc với đt’ xy tại O
-Có bốn góc vuông là:
, , , Ox
xOz zOy yOt t
Bài 18:(SGK/87):
Trang 14-Hãy cho biết vị trí của 3
điểm A,B,C có thể xảy ra?
*HS2: vẽ TH 3điểm A,B,C không thẳng hàng:
HS: -TH1:đường trung trực của đoạn
AB và BC không có điểm chung(hay song song)
-TH2: hai đường trung trực cắt nhau tại 1 điểm
Bài 20(SGK/87) :
*TH1:A,B,C thẳng hàng.-Dùng thước vẽ đoạn AB=2cm
-Vẽ tiếp đoạn BC=
3cm( A, B, Cnằm trên cùng 1 đt’)
-Vẽ trung trực d của đoạnAB
-Vẽ trung trực d’ của đoạn BC
*TH2: A,B,C không thẳng hàng
Dùng thước vẽ đoạn AB=2cm,BC=3cm sao cho A, B, C không cùng nằm trên 1đt’; vẽ d trung trực của AB; vẽ d’ trung trực của BC
c/ Củng cố - Luyện tập:
Trang 15GV: Nêu câu hỏi củng cố:
-ĐN hai đt’ vuông góc với
nhau?
-Phát biểu tính chất đt’ đi
qua một điểm và vuông
góc với đt’ cho trước?
Bài tập trắc nghiệm:
Trong các câu sau, câu nào
đúng, câu nào sai?
a)Đi qua trung điểm của
đoạn AB là trung trực của
đoạn AB
b)Đt’vuông góc với đoạn
AB là trung trực của đoạn
AB
c)Đt’ đi qua trung điểm
của đoạn AB và vuông
góc với AB là trung trực
của đoạn AB
d)Hai mút của đoạn thẳng
đối xứng với nhau qua
đường trung trực của nó
HS:TLCH
HS: Làm nhanh bài tập và trả lời miệng
Bài soạn: Tiết 5 - §3: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT
ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
1 Mục tiêu:
Trang 16a/ Kiến thức: - HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau
cắt hai đường thẳng:góc so le trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía, góc ngoài cùng phía
c/ Thái độ: HS bước đầu biết tập suy luận.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ GV: Giáo án, SGK , thước thẳng, thước đo độ, ê ke, bảng phụ
b/HS: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ(5’):
*Câu hỏi: Vẽ đoạn thẳng CD bằng 4 cm Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng đó rồi phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng
*Đáp án: HS vẽ hình rồi phát biểu định nghĩa:
d
A I B
ĐN: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đt’ đi qua trung điểm của đoạn thẳng
và vuông góc với đoạn thẳng ấy
*ĐVĐ: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên kênh hình SGK Trên hình có rất nhiều
đt’ cắt nhau và chúng tạo thành các góc Nếu ta xét 3 đt’ trong các đt’ này thì các góc tạo thành có tính chất gì?
b/ Dạy bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-Nghe GV hướng dẫn
1 Góc so le trong Góc đồng vị:
A 1 và B3; A4 và B2
được gọi là hai góc so le
Trang 17HS: Làm bài tập.
trong
A 1 và B1; A2 và B2; A3
và B3; A4 và B4 được gọi là hai góc đồng vị
?1
a) Hai cặp góc so le trong:
nên A1 = 1800 – A4 =
1350
Trang 18và trong các góc tạo thành có một cặp góc so
le trong bằng nhau thì:
a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằngnhau
HS: -1HS lên bảng làm câu a,b
-1HS khác đứng tại chỗ
TL
Bài 22(SGK/89):
Trang 19HS: Nếu 1 đt’ thì:
-Hai góc so le trong cònlại bằng nhau
-2 góc đồng vị bằng nhau
o o
- Đọc trước bài 2 đt’ //; Ôn lại ĐN 2 đt’ // và các vị trí của 2 đt’ (L6)
Ngày soạn: 27/08/2011 Ngày giảng: 7A:
0 /09/2011
7C:0 /09/2011.
Trang 20Bài soạn: Tiết 6 - §4: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
1 Mục tiêu:
a/ Kiến thức: - Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a //b”
b/ Kĩ năng: - Biết dùng ê ke vẽ đường thẳng song song với một đường thẳng
cho trước đi qua một điểm cho trước nằm ngoài đt’ đó (2 cách)
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song
c/ Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình ở HS.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: Giáo án, SGK, STK,thước thẳng, ê ke.
b/ HS: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, học và làm BTVN.
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ(6’):
*Câu hỏi: Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng Cho hình vẽ Điền tiếp vào
HS: -Hai đt’phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song
- Hai đt’ song song là 2 đt’ không có điểm chung
*ĐVĐ: Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đt’ song song.Để nhận biết được hai đt’ có
song song hay không?Cách vẽ hai đt’ song song như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
b/ Dạy bài mới:
T.g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng5’ Hoạt động 1: 1 – Nhắc lại kiến thức lớp 6:
GV: Cho HS nhắc lại
kiến thức lớp 6
(SGK/90)
GV: Cho đt’ a và đt’ b,
muốn biết đt’ a có song
song với đt’ b không ta
b
-Có thể dùng thước kéo dài mãi 2đt’ nếu chúng không cắt nhau
1) Nhắc lại kiến thức lớp 6:
-2đt’ song song là 2đt’ không có điểm chung.-2đt’ phân biệt thì hoặc cắtnhau hoặc song song
1150
1150
4 3 2 1
4 3 2
1 B A
Trang 21không thể kéo dài vô tận
- Đoán xem các đường
thẳng nào song song với
nhau?
- Em có nhận xét gì về số
đo của các góc cho trước
ở hình a, b, c?
GV: Vậy khi nào thì hai
đường thẳng song song
n ; d ∦ e HS: Ở hình a đó là cặpgóc so le trong , số đomỗi góc bằng 450
Ở hình b đó là cặp góc
so le trong số đo haigóc đó không bằngnhau
Ở hình c đó là cặp gócđồng vị , số đo mỗigóc đều bằng 600
Nếu một đường thẳngcắt 2 đường thẳng vàtrong các góc tạothành có môt cặp góc
so le trong bằng nhauhoặc một cặp gócđồng vị bằng nhau thìhai đường thẳng đósong song với nhau
HS : Nhắc lại dấu hiệunhận biết hai đườngthẳng song song
HS: Cần có đườngthẳng c cắt hai đườngthẳng a, b, có một cặpcặp góc so le tronghoặc một cặp gócđồng vị bằng nhau Suy ra: a và b songsong với nhau
và b song song với nhau.Hai đường thẳng a và bsong song với nhau ,ký hiệu
Trang 22khác để nói lên a và b là
hai đường thẳng song
song ?
GV: Để kiểm tra xem a có
song song với b không ta
làm như thế nào?
GV: Vậy muốn vẽ hai đt’
song song với nhau ta làm
thế nào?
diễn đạt
Vẽ đường thẳng c bất
kỳ Đo cặp góc so letrong hoặc cặp gócđồng vị so sánh và nêunhận xét
hai đoạn thẳng song song
hai tia song song và nói:
Nếu biết hai đường thẳng
song song thì mỗi đoạn
thẳng ( mỗi tia ) của
đường này song song với
mọi đoạn thẳng (mọi tia)
của đường thẳng kia
HS: Hoạt động nhóm
và điền vào bảng nhóm trình tự vẽ
HS lên bảng vẽ hình bằng thước và êke nhưthao tác trong SGK
Cả lớp vẽ vào vởHS: vẽ hình
Cho xy // x’y’ ; A, B
xy ; C, D x’y’
đoạn thẳng AB //
CD Tia Ax // Cx’
Tia Ay // Dy’
3) Vẽ hai đường thẳng song song
Cho điểm A nằm ngoài đt’ a,vẽ đt’ b đi qua A và song song với a
GV: Hãy nhắc lại dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng
song song
HS: Làm ra giấy nháp
1 HS lên bảng điền vào chỗ trống
HS trả lời như trong SGK
Bài 24 ( 91) Sgk
a) Hai đường thẳng a, bsong song với nhau được
ký hiệu là : a // b
b) Đường thẳng c cắt haiđường thẳng a, b và trongcác góc tạo thành có mộtcặp góc so le trong bằng
nhau thì a // b
d/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(2’)
D C
B A
y' x'
y x
a
A
Trang 23- Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a/ Kiến thức: - Nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
b/ Kĩ năng: - Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài đường
thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó
- Sử dụng thành thạo ê ke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song
c/ Thái độ: HS cẩn thận, chính xác trong vẽ và sử dụng thước.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, ê ke,giấy kiểm ttra 15’.
b/ HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, dụng cụ học tập.
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ (8’):
*Câu hỏi: - Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Chữa bài tập 26 (91) SGK
*Đáp án: Nêu dấu hiệu như SGK/ 90.
Chữa bài 26:
Trả lời: Ax và By có song song với nhau vì đt’ AB cắt Ax,
By tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau (=1200)
(theo dấu hiệu nhận biết hai đt’ song song)
GV: Hỏi thêm: Muốn vẽ góc 1200 ta có những cách nào? HS: -Có thể dùng thước đo góc hoặc dùng ê ke có góc 600
Trang 241 HS lên bảng vẽ và nêu trình tự vẽ
HS nêu nhận xét Vẽ đường thẳng a bất kỳ đi qua A
Vẽ đường thẳng AB rồi vẽ đường thẳng b đi qua B sao cho b // a
GV: Cho HS làm 27
(91) SGK
- Bài toán cho điều gì?
Yêu cầu ta điều gì?
-Bài toán cho ta điều
gì ? Yêu cầu ta điều gì ?
GV: yêu cầu HS vẽ xOy
và điểm O’
- Hãy dùng thước đo
HS đọc đề bàiHS: Bài toán cho ABC , yêu cầu qua A vẽđường thẳng AD // BC
và đoạn thẳng AD = BC
HS : Vẽ đường thẳng qua A và song song với
BC ( Vẽ hai góc so le trong bằng nhau )Hs: Trên đt đó lấy điểm
D sao cho AD=BCHS: Hai đoạn thẳng AD
và AD’ cùng song song với BC và bằng BCHS: Trên đường thẳng qua A và song song với
BC , lấy D’ nằm khác phía D đối với A , sao cho AD’ = AD
HS: Các nhóm hoạt động Dựa vào dấu hiệunhận biết hai đường thẳng song song để vẽ Các nhóm vẽ hình và nêu cách vẽ vào bảng nhóm
HS có thể vẽ hai góc ở
vị trí đồng vị b nhau
1 HS đọc đề bàiHS: Bài toán cho góc nhọn xOy và điểm O’ Yêu cầu vẽ góc nhọn
Trên đường thẳng c lấy điểm
B bất kỳ ( A )Dùng êke vẽ 'y BA = 600 ở vị trí so le trong với xAB
Vẽ tia đối By của tia By’ ta được yy’ // xx’
Bài 29 ( 92) SGK
a
b
A B
A
D D'
x
y
O' O
x'
y' x y
O'
O
Trang 25góc kiển tra xem xOy và
So sánh xOy với ' ' 'x O y
HS1 : Vẽ trường hợp điểm O’ nằm trong góc
xOy
HS2 : Vẽ trường hợp điểm O’ nằm ngoài góc
Trang 26Ngày soạn: 01/09/2011 Ngày giảng: 7A:
/09/2011
7C:0 /09/2011.
Bài soạn: Tiết 8 -§ 5: TIÊN ĐỀ Ơ CƠ LÍT
VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
1 Mục tiêu:
a/ Kiến thức: HS biết nội dung tiên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của
đt’ b đi qua M (M Є a)sao cho b//a
-Biết tính chất của hai đt’ song song.Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclit mới suy
Ra được tính chất của hai đt’ song song
b/ Kĩ năng: Cho biết hai đt’ song song và một cát tuyến Cho biết số đo của
một góc, biết cách tính số đo các góc còn lại
c/ Thái độ: HS cẩn thận, chính xác trong vẽ hình.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
b/ HS: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, đọc trước bài.
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ (5’):
*Câu hỏi: (Đưa bài tập sau lên bảng phụ):
Bài toán: Cho điểm M không thuộc đt’ a.Vẽ đt’ b đi qua M và b//a
GV: Gọi 1HS lên bảng vẽ trình tự như bài trước, các HS khác làm ra nháp
b/ Dạy bài mới:
T.g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
-Hãy vẽ đường thẳng b qua
Trang 27-Nhưng liệu qua diểm M
có bao nhiêu đường thẳng
song song với đường thẳng
Điều thừa nhận ấy mang
tên “Tiên đề Ơclit”
GV: Thông báo nội dung
tiên đề Ơclit (Bảng phụ)
-Hãy nhắc lại tiên đề và vẽ
hình vào vở ?
GV: Giới thiệu:Tiên đề này
mang tên nhà toán học lỗi
lạc Ơclit Để hiểu thêm về
ông, mời một bạn hãy đọc
HS nhắc lại tiên đề Ơclit và vẽ hình vào vở
- Hãy kiểm tra xem hai góc
trong cùng phía có quan hệ
với nhau như thế nào?
HS: Cả lớp làm vào
vở
HS 1 lên bảng làm câu a
HS 2 lên bảng làm câu b, c và nhận xét:
Hai góc so le trong bằng nhau
HS 3 lên bảng làm câu d và nhận xét : Hai góc đồng vị bằng nhau HS: Hai góc trong cùng phía có tổng bằng 1800(hay bù
2) Tính chất của hai đường thẳng song song
*Tính chất:
Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng song song thì : a)Hai góc so le trong bằng nhau
Trang 28nhau c) Hai góc trong cùng phía
1
B
Suy ra AP // b vì có hai góc sole trong bằng nhau
Qua A có a // b , lại có AP //
b điều này trái với tiên đề Ơclit
Vậy: Đường thẳng AP và đường thẳng a chỉ là một Hay
Trang 29Khi tính toán phải nêu rõ lý
Cả lớp làm trong ít phút
2HS đọc kết quả
1 HS lên bảng điền vào chỗ trống
2
B =
4
B = 1430 ( đối đỉnh )
Bài 32 ( 94) Sgk
a) Đúng ; b) Đúngc) Sai ; d) Sai
Bài 33 ( 94) Sgk a) Hai góc so le trong bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
c) Hai góc trong cùng phía
Trang 30b/ Kĩ năng: - Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến cho biết số đo của
một góc , biết tính số đo các góc còn lại
- Vận dụng được tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập
- Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán
c/ Thái độ: HS tích cực, chủ động tham gia học tập bộ môn.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, ê ke, bảng phụ.
b/ HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, dụng cụ học tập.
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ:(4’)
*Câu hỏi: -Phát biểu tiên đề Ơ clit?
-Điền vào chỗ trống( ) trong các phát biểu sau:( bảng phụ)
a)Qua điểm A ở ngoài đt’ a có không quá một đt’ song song với
b)Nếu qua điểm A ở ngoài đt’ a,có 2 đt’ song song với a thì
c) Cho điểm A ở ngoài đt’ a Đt’ đi qua A và song song với a là
*Đáp án: - Phát biểu tiên đề( như SGK)
Điền bảng phụ:
a)Qua điểm A ở ngoài đt’ a có không quá một đt’ song song với Đt’ a
b)Nếu qua điểm A ở ngoài đt’ a,có 2 đt’ song song với a thì 2đt’ đó trùng nhau c) Cho điểm A ở ngoài đt’ a Đt’ đi qua A và song song với a là Duy nhất
b/ Bài mới:
*Vào bài:(1’) Các câu trên chính là các cách phát biểu khác nhau của tiên đề Ơ clit
Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục sử dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập
có liên quan
*Nội dung:(Tổ chức luyện tập) (21’)
Trang 31Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV: Cho HS làm nhanh bài
Qua A ta chỉ vẽ được một đường thẳng a song song với đường thẳng
BC, qua B ta chỉ vẽđược một đường thẳng b song song với đường thẳng AC
Cả lớp làm bài tập vào vở
2 HS lên bảng điền vào ô trống
-2HS lên bảng, mỗi
HS làm 2 ý
-Lớp nhận xét
1 HS đứng tại chỗ đọc
2 HS lên bảng giảiHS1 : Vẽ hình , làm câu a
a) c có cắt b b)Nếu đường thẳng c không cắt bthì phải song song với b Khi đó qua A , ta vừa có a // b vừa có c //
b, điều này trái với tiên đề Ơ clitVậy nếu a // b và c cắt a thì c cắt b
Bài 38 ( 95) Sgk
b
a
C B
Trang 32HS: Nhận xét bài làm của các nhóm.
Biết d // d’ thì suy raa)
b) Hai góc đồng vị bằng nhau c) Hai góc trong cùng phía bù nhau
c/ Củng cố bài:(2’)
-Nhắc lại tính chất của hai
đt’ song song? HS: Phát biểu
Kiểm tra 15’
Câu 1: Thế nào là hai đt’ song song? b
Câu 2: Cho hình vẽ, biết a//b C
Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau của a
hai tam giác CAB và CDE Hãy giải thích vì sao? A B
A
d'
d
Trang 33cơlít và tính chất của hai
- Bài tập bổ sung (Bảng phụ)
Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c vuông góc a và cvuông góc với b Hỏi đường thẳng a có song song với đường thẳng b không vì sao ?
Ngày soạn: 09/09/2011 Ngày giảng: 7A: 17/09/2011 7C:16/09/2011.
Bài soạn: Tiết 10 - §6: TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
1 Mục tiêu:
a/ Kiến thức: - Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng
song song với một đường thẳng thứ ba
b/ Kĩ năng: - Biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học
- Tập suy luận
c/ Thái độ: HS yêu thích học tập bộ môn.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, ê ke, bảng phụ.
b/ HS: Vở ghi, SGK, thước thẳng, ê ke, đọc trước bài.
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ:(7’)
*Câu hỏi: - HS 1 : Hãy nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng d vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho c vuông góc với đường thẳng d
-HS 2: phát biểu tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song Trên hình bạn vừa vẽ , dùng êke vẽ đường thẳng d’ đi qua M và d’ c
Dùng ê ke vẽ tiếp vào hình của bạn
GV: Cùng HS dưới lớp nhận xét Sau đó đannhs giá cho điểm
b/ Bài mới:
Trang 34*Vào bài:(3’) GV: Có nhận xét gì về quan hệ của d và d’?Vì sao?
HS: -Đt’ d và d’ song song với nhau.Vì đt’ d và d’ cắt nhau tạo ra cặp góc so le trong (hoặc đồng vị) bằng nhau, theo dấu hiệu nhận biết 2 đt’ song song thì d//d’
GV: Đó chính là quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của đt’
*Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song(16’)
GV: Gợi ý : Liệu c không
cắt b được không tại sao ?
Gọi c a tại A Như vậy qua điểm A có hai đường thẳng a và c cùng song songvới b Điều này trài với tiên
đề Ơ clit Vậy c cắt b
HS :Cho c cắt b tại B theo tính chất hai đường thẳng song song có :
Tính chất : Hai đường
thẳng cùng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
Trang 35HS : Lên bảng vẽ hình và ghi tính chất dưới dạng ký hiệu
HS : Nội dung hai tính chất ngược nhau
b và trả lời các câu hỏi
GV: Gọi 1 đại diện của 1
song song với nhau từng
đôi một , ta nói ba đường
thẳng ấy song song với
a) d’ và d’’ có song song b) a d’’ vì a d và d //
d’’
a d’’ vì a d và d // d’’
d’ // d’’ vì cùng vuông góc với a
HS : đại diện nhóm trả lời
1 HS đứng tại chỗ phát biểu
HS lên bảng điền vào chỗ trống
2) Ba đường thẳng song song
Tính chất : Hai đường
thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song songvới nhau
d'
d''
2 3
Trang 36-Làm bài tập 42, 43, 44 (98) SGK ; Bài 33, 34 (80) SBT
a/ Kiến thức: - Nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc
cùng song song với một đường thẳng thứ ba
b/ Kĩ năng:- Rèn kỹ năng phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học
- Bước đầu tập suy luận
c/ Thái độ: HS tích cực tham gia học tập bộ môn.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK,Thước thẳng, êke , phấn màu, bảng phụ
b/ Chuẩn bị của HS : Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ,Thước thẳng, , êke
3 Tiến trình bài dạy:
Trang 37a/ Kiểm tra bài cũ: (10’)
*Câu hỏi: -HS1: Làm bài 42 (SGK/98)
a)Hình vẽ :
HS 3: Chữa bài tập 44 (98) SGK
b)c//b vì c và b cùng songsong với a
c)Phát biểu
b/ Bài mới:
*Vào bài:(1’) Sử dụng quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song, chúng ta
cùng làm một số bài tập sau
*Nội dung:(Tổ chức luyện tập) (23’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngGV: Cho cả lớp nhận xét và
đánh giá bài làm của các bạn
HS : Một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng song song thì
nó song song với đường thẳng kia
1 HS lên bảng vẽ hình và tóm tắt bài toán
Cho d’,d’’phân biệt d’ // d;d’’ // dsuy ra d’ // d’’
1 HS đứng tại chỗ trảlời
1 HS lên bảng trình bày bài giải
- Để không trái với tiên đề Ơclic thì d’ và d” không thể cắt nhau d’ // d’’
Trang 38GV: Lưu ý HS khi đưa ra điều
khẳng định nào điều phải nêu
Bài suy luận phải có căn cứ
GV: Nhận xét và kiểm tra bài
của vài nhóm khác
thẳng a và b cùng vuông góc với đườngthẳng AB lần lượt tại
A, B Đường thẳng
DC cắt a tại D, cắt b tại C sao cho
120 0
ADC tính DCB
HS : Vì cùng vuông góc với đường thẳng AB
HS : Vì DCB và ADC
ở vị trí góc trong cùng phía Nên DCB
= 1800 - ADC
HS : Cho đường thẳng a // b Đường thẳng AB a tại A Đường thẳng CD cắt đường thẳng a tại D, cắt b tại C sao cho
BCD = 1300 Tính B
; D
HS : Hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày bàigiải
a) Vì AB a
AB b b) Vì a // b ( Theo câu a )
và 2 góc ADC và DCBlà hai góc trong cùng phía
DCB = 1800 - ADC
DCB = 1800 – 1200 = 600
Bài 47 ( 98) Sgk
Có a // b và a AB tại A b AB tại B
B = 900 ( quan hệ tính vuông góc và tính song song )
Làm thế nào để kiểm tra
được hai đường thẳng có song
song với nhau hay không ?
ta vẽ một đường thẳng bất kỳ cắt a vàb
- Đo xem một cặp góc so le trong (hoặc cặp góc đồng vị) có bằng nhau hay không? Nếu bằng nhau thì a // b
A
Trang 39GV: Cho hai đường thẳng a
và b Kiểm tra xem a và b có
song song hay không
-Phát biểu các tính chất có
liên quan tới tinh vuông góc
và tính song song của hai
đường thẳng Vẽ hình mimh
hoạ và ghi các tính chất đó
bằng ký hiệu
- Hoặc có thể có thể kiểm tra xem một cặpgóc trong cùng phía
có bù nhau hay không ? Nếu bù nhauthì a // b
- Có thể dùng ê ke vẽđường thẳng c a rồi kiểm tra xem đường thẳng c có vuông góc với đườngthẳng b không ?
1 HS : lên bảng vẽ hình và viết ký hiệu
Làm bài 48 ( 99) SGK ;Bài 35, 36, 37, 38 ( 80) SBT
a/ Kiến thức: - HS biết cấu trúc của một định lí (giả thiết và kết luận).
-Biết thế nào là chứng minh một định lí
b/ Kĩ năng: Biết đưa một dịnh lí về dạng: “Nếu thì ”
Làm quen với mệnh đề lô gíc: p => q
c/ Thái độ: HS chủ động tham gia học tập.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, thước kẻ,ê ke, bảng phụ
b/ Chuẩn bị của HS: Vở ghi, SGK,học và làm bài cũ, thước kẻ, ê ke
3 Tiến trình bài dạy:
a/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
a // b
b c
a // b
Trang 40*Câu hỏi: - HS1 : Phát biểu tiên đề Ơclit , vẽ hình minh hoạ.
- HS2 : Phát biểu tính chất của hai đường thẳng song song , vẽ hình minh hoạ *Đáp án:
-HS1: Phát biểu tiên đề Ơ clit Vẽ hình:
1
3 24
c
b
a
b/ Dạy bài mới:
*Vào bài:(1’) Tiên đề Ơclit và tính chất hai đt’ song song đều là các khẳng định
đúng Nhưng tiên đề Ơ clit được thừa nhận qua vẽ hình,qua kinh nghiệm thực tế Còntính chất hai đt’ song song được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng,đó là định lí Vậy định lí là gì? Gồm những phần nào, thế nào là chứng minh(c/m) định lí,
đó là nội dung bài học hôm nay
*Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Định lí (17’)
-Thế nào là một định lý ?
GV: Lưu ý: Không phải bằng
đo trực tiếp hoặc vẽ hình, gấp
1 HS phát biểu lại bađịnh lí của bài “Từvuông góc đến songsong”
HS : Hai góc đối đỉnhthì bằng nhau
* Một đường thẳng cắthai đường thẳng saocho có một cặp góc so
le trong bằng nhau thìhai đường thẳng đósong song với nhau
* Nếu một đườngthẳng cắt hai đườngthẳng song song thìhai góc so le trong
1 Định lý:
Định lý là một khẳng địnhđược suy ra từ những khẳngđịnh được coi là đúng
Mỗi định lý gồm 2 phần :
2
1 O