3-Bài mới: Giới thiệu bài: Ở các lớp dưới các em đã được tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ học hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong c
Trang 1Tháng 8 -2011 Tuần 1 :
Tiết 1-2 : Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Trích)
Lê Anh Trà
-A. Mục tiêu cần đạt :
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của
Hồ Chí Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản
3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.
B CHUẨN BỊ:
1 Thầy : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu
2 Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản
C Tiến trình lên lớp
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Ở các lớp dưới các em đã được tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ học hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác
? Xác định kiểu văn bản cho văn bản này?
? Văn bản được chia làm mấy phần?
Nêu nội dung chính của từng phần?
+Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”
Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
Trang 2- Một học sinh đọc lại đoạn 1.
? Trong đoạn văn này tác giả đã khái
quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ
như thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?)
? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?
? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và
bình luận ở đây?
? Bác có được vốn văn hoá ấy bằng những
con đường nào?
? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh là gì?
+Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”
Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ
+Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM
II- Phân tích văn bản:
1 - Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:
- Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói
ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Hồ Chí Minh”
So sánh một cách bao quát đan xen giữa
kể và bình luận
Khẳng định vốn tri thức văn hoá củaBác rất sâu rộng
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,
Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá Cụ thể là:
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc:+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là Ngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng
để tìm hiểu và giao lưu văn hoá với các dân tộc trên thê giới
+ +Học trong công việc, trong lao động ở mọi lúc, mọi nơi (“Làm nhiều nghề khác nhau”).+ “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm”Học hỏi
tìm hiểu đến mức sâu sắc
+ “Chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay”Tiếp thu có chọn lọc
+ “Phê phán những tiêu cực của CNTB”
“Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc…để trở thành một nhân cách rất Việt Nam… rất hiện đại”
Đó chính là điều kỳ lạ vì Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nước ngoài Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởngquốc tế Bác đã kết
Trang 3? Nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả
trong đoạn này? tác dụng?
Tiết 2
- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3
? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?
? Phong cách sống của Bác được tác giả
đề cập tới ở những phương diện nào?
cách viết của tác giả?
? Phân tích hiệu quả của các biện pháp
nghệ thuật trên?
? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng
ta cần nhìn nhận như thế nào cho đúng?
? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách
2 -Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:
- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh caocủa Người
+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏ
bằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ… đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”
+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”
“Chiếc áo trấn thủ”
“Đôi dép lốp thô sơ”
+ Tư trang: “Tư trang ít ỏi, một chiếc va li
con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”
+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”
Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cákho, rau luộc, dưa ghém, cà muối”
Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể với bình luận một cách tự nhiên, nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nước mà hết
sức giản dị)
=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác
- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Báccũng giống như các nhà nho nổi tiếng trướcđây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) –Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”
+ Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh
nghèo khó
+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm thẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)
Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,
so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm,dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiềntriết, thuần đức, danh nho di dưỡng tinh
Trang 4? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật?
? Nêu cảm nhận của bản thân khi học
xong văn bản này?
? Những đặc sắc về nghệ thuật của văn
bản?
? Nêu nội dung chính của văn bản?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên hệ thống bài
- Hướng dẫn học sinh kể một vài câu
chuyện về Bác
thần, thanh đạm, thanh cao,…)
=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịchHồ Chí Minh Giúp người đọc thấy đượcsự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết của dân tộc Ghi nhớ:
1- Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt
- Kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị
mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 51-Tổ chức:
2-Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong chương trình ngữ văn lớp 8, các em đã được tìm hiểu về vai XH trong hội
thoại, lượt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần
nắm được tư tưởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phương châm hội thoại
*GV ghi ví dụ1 vào bảng phụ
- Hai học sinh đọc
? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả
lời “ở dưới nước” thì câu trả lời đó có đáp
ứng điều mà An cần biết không? Vì sao?
? Ba cần trả lời như thế nào?
? Từ đây, em rút ra được bài học gì về giao tiếp?
* Ví dụ 2: Truyện cười “Lợn cưới, áo mới”
- Hai học sinh đọc, kể lại truyện
? Vì sao truyện lại gây cười?
? Lẽ ra anh “Lợn cưới” và anh “áo mới”
phảI hỏi và trả lời như thế nào để người
nghe đủ biết được điều cần hỏi và trả lời?
(Như vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn
những gì cần nói.)
? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp
ta cần phải tuân thủ yêu cầu gì?
- Một học sinh ghi nhớ
*Ví dụ 3: Truyện cười “Quả bí khổng lồ” (SGK9)
- Hai học sinh đọc
? Truyên cười này phê phán điều gì?
? Qua truyện cười trên, hãy cho biết điều gì
cần tránh trong giao tiếp?
? Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao
động thì em có thông báo điều đó với các
bạn trong lớp không? Vì sao?
?Tương tự,khi em không biết chắc vì sao
bạn mình nghỉ học thì em có nên trả lời với
I Phương châm về lượng :
Câu trả lời của Ba không đáp ứng điều mà
An cần biết vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào “ở đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là gì?
Câu trả lời, ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơicủa Nhà máy nước”
Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng vớiyêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơnnhững gì mà giao tiếp đòi hỏi
Truyện gây cười vì cách nói của hai nhân vật
Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nàochạy qua đây không?”
- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợnnào chạy qua đây cả!”
->Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nói đúng, đủ, không thừa, không thiếu.
* Ghi nhớ: (SGK) II.
Em không nên thông báo với cả lớp, khôngtrả lời với thầy (cô) như vậy Vì em chưa biếtchắc chắn
Trang 6thầy(cô) là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
Gọi hai học sinh đọc ghi nhớ
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Phát hiện lỗi Phân tích
- Trình bày trước lớp
- Học sinh đọc yêu cầu cảu đề bài
- Điền Trình bày trước lớp
- Một học sinh đọc truyện
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Làm bài tập Trình bày
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Suy nghĩ Trình bày trước lớp
Có thể sử dụng các từ ngữ: Hình như, emnghĩ là, …
* Ghi nhớ (SGK).
III.Luyện tập:
1-Bài tập 1: (SGK).
a-… gia súc nuôi ở trong nhà
Thưà cụm từ “nuôi ở trong nhà”vì khi nói đến gia súc là ta hiểu đây là vật nuôi ở trong nhàb-… loài chim có hai cánh
Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là đặcđiểm của loài chim
2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
3-Bài tập 3: Truyện cười “Có nuôi được không”.
- Ở đây phương châm về lượng đã khôngđược tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi đượckhông?” Thừa
4-Bài tập 4:
a- Các từ ngữ này được sử dụng trong hộithoại để bảo đảm tuân thủ phương châm vềchất nhằm báo cho người nghe biết là tínhxác thực của nhận định hay thông tin mìnhđưa ra chưa được kiểm chứng
b- Sử dung các từ ngữ này trong diễn đạt
để tuân thủ phương châm về lượng: Báo chongười nghe biết việc nhắc lại nội dung đã
Trang 7cũ là do chủ ý của người nói.
Tiết 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức : Học sinh nắm được một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
Trang 8- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Ở lớp 8, các em đã được học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học nàychúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đólà: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
?Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?
? Trong văn bản thuyết minh, người ta
thườngdùng những phương pháp thuyết
- Hai học sinh đọc văn bản
? Xác định đối tượng thuyết minh?
?Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của
đối tượng?
? Văn bản có cung cấp được tri thức
khách quan về đối tượng không?
? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê không?
Vì sao?
? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng
phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu?
? Với các phương pháp thuyết minh này
đã nêu ra được sự kỳ lạ của Hạ Long
chưa? Tác giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 1-Ôn tập văn bản thuyết minh.
Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnhvực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu,giải thích
Các phương pháp: Nêu định nghĩa, giảithích, phương pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng sốliệu, so sánh, phân tích, phân loại,…
Cung cấp tri thức (Kiến thức) song đòi hỏiphải khách quan, xác thực và hữu ích cho con người.Về những sự vặt, hiện tượng
2-Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Vịnh Hạ Long
Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá và
nước tạo nên Đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ diệu của Hạ Long.
Văn bản cung cấp tri thức khách quan
về đối tượng đó là sự kỳ là của Hạ Long là
vô tận
Không thể thuyết minh được đặc điểm nàymột cách dễ dàng bằng cách đo đếm, liệt kêđược vì đối tượng thuyết minh rất trừu tượng
Phương pháp liệt kê, giải thích
+ Với các phương pháp thuyết minh trênchưa thể nêu ra được sự kỳ lạ của Hạ Long
+ Tác giả hiểu sự kỳ lạ của Hạ Long là:
“Chính nước làm cho đá sống dậy… hồn”
Trang 9(Thể hiện qua câu văn nào?
? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô
tận”một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả
còn vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? Thể hiện
cụ thể ra sao?
? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết văn
bản thuyết minh cần lưu ý điều gì để văn
bản được sinh động, hấp dẫn?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ
- Hai học sinh đọc văn bản
? Văn bản này có tính chất thuyết
minh không? Tính chất thuyết
minh ấy thể hiện ở những điểm nào?
? Những phương pháp thuyết minh
từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn
=> Tác giả sử dụng biện pháp tưởng tượng vàliên tưởng, tưởng tượng những cuộc dạo chơivới các khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”),khơi gợi những cảm giác có thể có (Thể hiệnqua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoáthân) -> dùng biện pháp nhân hoá
- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá vànước mà còn là một thế giới sống có hồn
* Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập:
1-Bài tập 1: (SGK14).
a.- Văn bản này có tính chất thuyết minh rất
rõ ở việc giới thiệu loài ruồi (Những tri thức khách quan về loài ruồi):
+ Những tính chất chung về họ, giống, loài.+ Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đóthức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh,
+ Về cấu trúc: Giống như biên bản 1 cuộc tranhluận về mặt pháp lý
Trang 10+ Các biện pháp nghệ thuật này gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa họcthêm tri thức.
2-Bài tập 2: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật
được sử dụng để thuyết minh
- Nói về tập tính của chim én
- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện
Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các
phương pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trước tập thể
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ
2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hướng dẫn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1-Tổ chức:
Trang 112-Kiểm tra:
- Câu hỏi: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phụccao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả Giờ hômnay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vănbản thuyết minh
- Hai học sinh đọc lại đề bài
? Xác định yêu cầu của đề bài?
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Nêu được công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)
- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tươi, hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáptheo lối nhân hoá
III- Trình bày và thảo luận:
1- Học sinh ở từng nhóm trình bày:
- Trình bày dàn ý chi tiết
- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuậttrong bài văn
Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:
- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách kháiquát
- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:
+ Quạt là một đồ dùng như thế nào? (Phương pháp nêu định nghĩa)
+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nhưthế nào? (Phương pháp liệt kê)
+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng như thế nào? (Phương pháp phân tích phân loại).+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quảnquạt như thế nào?
- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong cuộc sống
- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài
Trang 12? Sử dụng biện pháp nghệ thuật
vào bài văn như thế nào?
? Hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn
em đã chọn?
- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận
xét, bổ sung dàn ý của bạn?
Giáo viên nhận xét ưu, khuyết điểm
của học sinh qua phần chuẩn bị bài
và qua giờ học
văn: Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện,
tự thuật, nhân hoá, …
- Đọc phần mở bài với đề văn đã chọn
2-Học sinh cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày:
IV- Nhận xét, đánh giá:
1-Ưu điểm :
- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài
- Bước đầu có định hướng vận dụng các biệnpháp nghệ thuật vào bài viết
2-Tồn tại:
- Một số học sinh chuẩn bị bài chưa kỹ
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật chưa thậtlinh hoạt
*.Luyện tập:
Vận dụng một số biện pháp NT vào viết đoạn văn trong phần thân bài với các đề văn trên(TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )
* Củng cố, dặn dò: - Học sinh về nhà:
+ Viết lại bài văn trên cho hoàn chỉnh
+ Soạn văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” _
Trang 13
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, Bảng phụ, tranh ảnh
2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, sưu tầm tranh về chiến tranh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
Trang 14? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?
3 Bài mới : GV giới thiệu:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na
ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu người Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì
lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình
? Dựa vào phần chú thích em hãy giới
thiệu vài nét chính về tác giả
? Trình bày hiểu biết của em về tác
phẩm
- G/v hướng dẫn học sinh: Văn bản đề
cập đến nhiều lĩnh vực quân sự, chính
trị, KH địa chất, với nhiều thuật ngữ,
tên gọi các loại vũ khí … nên khi đọc
cần chú ý đọc chính xác, rõ ràng với
giọng dứt khoát, đanh thép Chú ý các
từ phiên âm,các từ viết tắt, các con số,
các thuật ngữ làm rõ từng luận cứ của
tác giả
- G/v đọc : Đầu "sống tốt đẹp hơn"
2 học sinh đọc tiếp
- G/v cho học sinh giải nghĩa các từ:
Dịch hạch, FAO, kỉ địa chất, thanh
I Giới thiệu tác giả-tác phẩm:
về việc chống chiến tranh hạt nhân , bảo vệ hòa bình thế giới
Trang 15? Nhận xét về cách mở đầu của tác giả?
GV: Và trong câu trả lời của mình t/g
đã chỉ rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ loài người và toàn bộ sự sống
trên trái đất
? Điều đó được tác giả chỉ ra cụ thể
bằng cách lập luận ntn? Thông qua
2 -Tiếp …“xuất phát của nó.”: Chứng lí cho
sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân
3 -Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả
* Lí lẽ:
- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá hủy diệt
- Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới
-So sánh :Chiến tranh hạt nhân với điển tích
Trang 16? Theo em, cách đưa lí lẽ và chứng cớ
trong đoạn văn bản này có gì đặc biệt?
? Cùng với lí lẽ và chứng cứ, để lập
luận, t/g còn sử dụng NT so sánh nhằm
gây ấn tượng mạnh Hãy chỉ rõ ?(cái
chết và sự huỷ hoại có thể xảy ra bất cứ
lúc nào )
? Em hiểu ntn về" Thanh gươm
Đa-mô-clét "và "dịch hạch"?
? Như vậy, em có nhận xét gì về lí lẽ ,
chứng cớ cũng như cách lập luận của
tác giả ? ý nghĩa của nó trong đoạn mở
đầu này?
? Những điều đó khiến đoạn văn mở
đầu có sức tác động như thế nào đến
người đọc, người nghe?
? Qua các phương tiện thông tin đại
chúng (đài, báo), em có thêm chứng cớ
nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân
vẫn đe dọa cuộc sống trái đất
HS trao đổi thảo luận
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận
=>Lí lẽ kết hợp với chứng cớ cùng với NT
so sánh đã tác động vào nhận thức của người đọc về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân, khơi gợi sự đồng tình với tác giả, làm cho tất cả những người đang sống và yêu quý sự sống không thể thờ ơ
Lí lẽ và chứng cớ đều dựa trên sự tính toán khoa học
Lí lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả
- Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng
cứ rất xác thực đã thu hút người đọc và gây
ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới
- Thử bom nguyên tử, lò phản ứng hạt nhân, tên lửa đạn đạo trên thế giới…
2, Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó.
- Chi phí cho chiến tranh
+ 100 máy bay ném bom chiến lược B1 B và
7000 tên lửa
+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ người cộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi = 10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sản xuất 1986-2000.+ 1985 575 triệu người suy dinh dưỡng = kinh phí sản xuất149 tên lửa MX
+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nước nghèo
= 27 tên lửa
+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn thế giới
Trang 17?Qua bảng so sánh trên em rút ra kết
luận gì ?
HS nhận xét về cách đưa dẫn chứng và
so sánh của tác giả ?
HS trao đổi thảo luận
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận
xét lẫn nhau
GV: Kết luận
HS đọc : “ Không những đi ngược lại lí
trí xuất phát của nó ” và cho biết ý
nghĩa của câu văn trên ?
HS đọc phần 3
?Nội dung chính của phần này là gì
?Tác giả có thái độ như thế nào về
chiến tranh hạt nhân ?
?Tác giả có sáng kiến gì để ngăn chặn,
chống chiến tranh hạt nhân?
? Em hiểu gì về tác giả từ ý tưởng đó
của ông?
?Ý tưởng này của nhà văn muốn nhấn
mạnh điều gì?
? Những thông điệp nào được gửi tới
chúng ta từ văn bản “Đấu tranh cho
một thế giới hòa bình”.
Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể thuộc nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội
Chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh là điên rồ, phản nhân đạo
Lí trí tự nhiên là quy luật của tự nhiên, lo gích tất yếu của cuộc sống
Sự phản động của chiến tranh hạt nhân đưa con người trở về xuất phát điểm của nó
3 Chống lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm
vụ của tất cả chúng ta.
- Thái độ tích cực của mọi người là đoàn kết đấu tranh vì một thế giới hoà bình
- Sáng kiến lập nhà băng lưu giữ trí nhớ
- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất
- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ cuộc sống trên trái đất bằng vũ khí hạt nhân
Nguy cơ chiến tranh và hậu quả khôn lường
=>Thức tỉnh lương tri con người ,cảnh tỉnh,lên án những kẻ hiếu chiến
Là người quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng và công phẫn cao
độ Vô cùng yêu chuộng cuộc sống trên trái đất hòa bình
* Ghi nhớ: SGK
- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứng
Trang 18(Học sinh đọc ghi nhớ).
? Em học tập được gì về cách viết văn
nghị luận từ văn bản?
rành mạch, đầy sức thuyết phục, cách so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện và tập trung, lời văn đầy nhiệt tình
Luyện tập:
1 Theo em vì sao văn bản này lại được đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
(Học sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
- Nội dung văn bản hướng tới một thế giới hòa bình
2 Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học VB
Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài
- Hoàn thành bài tập vào vở
- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo “ Tuyên bố thế giới về sống còn … của trẻ em”
1 Kiến thức : Học sinh nắm được nội dung hệ thống các phương châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phương châm hội
thoại trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
Câu hỏi: Thế nào là phương châm hội thoại về lượng, phương châm hội thoại
về chất? Cho ví dụ minh hoạ?
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới:
Trang 19Giới thiệu bài:
Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu phương châm hội thoại về lượng, về chất
Song để hội thoại vừa được đảm bảo về nội dung, vừa giữ được quan hệ chuẩn mựcgiữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờ
học hôm nay
Ví dụ 1 (SGK21):
Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”
? Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình
huống hội thoại như thế nào?
? Thử tưởng tượng điều gì sẽ xẩy ra nếu
như xuất hiện tình huống hội thoại nay?
HS lấy thêm ví dụ để phân tích
? Qua đây, em rút ra bài học gì trong
giao tiếp ra sao?
? Qua đây, em có thể rút ra được bài
học gì trong giao tiếp?
* Ví dụ 3 (SGK22):
Câu “Tôi đồng ý với những nhận định
về truyện ngắn của ông ấy”
? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?
? Qua ví dụ trên, rút ra được kết luận
gì trong giao tiếp của bản thân em?
I.- Phương châm quan hệ :
II- Phương châm cách thức:
Thành ngữ “Dây… muống” chỉ cách nói dàidòng, rườm rà
Thành ngữ “Lúng túng… hột thị” chỉ cách nói
ấp úng, không thành lời, không rành mạch
Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng nội dung được truyền đạt Như vậy giao tiếp sẽ không đạt kết quả mong muốn
Khi giao tiếp, cần chú ý tới cách nói ngắn gọn, rành mạch.
Được hiểu theo hai cách:
+ Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ
nghĩa cho “nhận định” Câu trên có thể hiểu là:Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn
+ Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ
nghĩa cho “truyện ngắn” Câu trên có thể hiểu
là: Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó vềtruyện ngắn của ông ấy (Do ông ấy sáng tác)
Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc biệt thì không nên nói những câu mà người nghe
có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ).
Trang 20- Đọc phần ghi nhớ (SGK22).
* Ví dụ 4: Truyện “Người ăn xin”
- Một học sinh đọc truyện
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận
được từ người kia một cáci gì đó?
? Em rút ra được bài học gì từ câu
có nội dung tương tự
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
Hai người đều không có tiền bạc nhưng cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia
đã giành cho mình, đó là tình cảm: Tôn trọng, chân thành và quan tâm đến người khác
Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng người đối thoại (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của người đối
thoại như thế nào đi nữa, không nên cảm thấyngười đối thoại thấp kém hơn mình mà dùngnhững lời lẽ thiếu tịch sự)
- Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự:
+ “Chim khôn… dễ nghe”
+ “Vàng… thử lời”
+ “Chẳng được miếng thịt miếng xôi”
Cũng chẳng được lời nói cho nguôi tấm lòng”.+ “Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lờinói dùi đục cẳng tay”
+ “Một câu nhịn là chín câu lành”
2-Bài tập 2: (SGK23)
- Phép tu từ TV có liên quan trực tiếp tới phươngchâm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh
Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm
Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi
3-Bài tập 3 : (SGK23)
a- … nói mát d- … nói leo
b- … nói hớt e- … nói ra đầu, ra đũa.c- … nói móc
- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phương châm lịch sự, cách nói e có liên quan đếnphương châm cách thức
4-Bài tập 4 : (SGK23, 24)
Trang 21- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.
c- Những cách nói “Đừng nói leo, … với tôi”báo hiệu cho người nghe biết rằng người đó
đã không tuân thủ phương châm lịch sự và cần phải chấm dứt
* Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung:
+ Phương châm quan hệ
+ Phương châm cách thức
+ Phương châm lịch sự
- Học sinh về nhà: + Học bài và xem lại các bài tập
+ Làm bài tập 5 (SGK), bài tập (SBT)
+ Chuẩn bị bài: * “Sử dụng yếu tố miêu tả….”
* “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả….”
Tháng 8 - 2011
Tiết 9 :
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phương thức biểu đạt
kết hợp với nhau
Trang 22II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, Bảng phụ
2 Trò : Đọc bài, làm bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
B Tiến trình bài giảng:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết
phục ta thường sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào?
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Năm lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết minh
và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tượng cụ thể ra sao, mờicác em vào giờ học hôm nay
Văn bản “Cây chuối trong đời sống
Việt Nam”
(Nguyễn Trọng Tạo)
- Hai học sinh đọc văn bản
? Giải thích nhan đề văn bản?
? Tìm những câu trong bài thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của
Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất
và tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay
- Thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng,chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
Những câu văn thuyết minh:
(1)- “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”
“Cây chuối rất ưa nước … cháu lũ”
(2)- “Cây chuối là thức ăn … hoa, quả!”
(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối vàcông dụng của nó
+ “Quả chuối là một món ăn ngon”
+ “Nào chuối hương … thơm hấp dẫn”
+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối …
Trang 23? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu
tả trên?
? Theo yêu cầu của văn bản thuyết
minh, bài văn này, theo em có thể
bổ sung những gì?
Tác giả sử dụng yếu tố miêu
tả trong bài văn cho biết tácdụng của
yếu tố này?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
“Đi khắp Việt Nam … núi rừng”
“Không phải là quả tròn như trứng quốc … cuốc”
“Không thiếu những buồng chuối… tận gốc cây”
“Chuối xanh … món gỏi”
Giúp người đọc hình dung các chi tiết về loạicây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tượng TM
- Miêu tả: + Thân cây: Tròn, mọng nước
+ Tàu lá: Xanh rờn, bay xào xạc,… + Củ chuối: Gọt vỏ thấy một màu trắng
mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ
=>Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng.
* Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập:
1-Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết thuyết minh
- Thân cây chuối thẳng và tròn như một cây cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ rễ chịu
- Lá chuối tươi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm
- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậylên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như mộtbức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
Trang 24? Chỉ ra những câu miêu tả trong
văn bản
- “Những ngày đầu năm, … lòng người”
- “Qua sông Hồng, … mượt mà”
- “Lân được trang trí công phu,… chạy quanh”
- “Những người tham gia,… mỗi người”
- “Bàn cờ là sân bãi rộng,… che lọng”
- “Với khoảng thời gian nhất định,… khê”
- “Sau hiệu lệnh … đôi bờ sông”
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Giờ trước, chúng ta đã được tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong vănbản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sửdụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tượng cụ thể trong đời sống
Trang 25Một học sinh đọc đề bài (SGK28)
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt
Nam” bao gồm những ý gì?
? Với vấn đề này, ta cần trình bày
những ý gì?
? Hãy lập dàn ý cho đề văn này
? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy
trình bày phần mở bài: Vừa có nội dung
thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả
- Trình bày đoạn văn thuyết minh
với từng ý (Dựa vào dàn ý của
phần thân bài)
- Trình bày miệng trước lớp Học
sinh khác nhận xét Giáo viên
đánh giá
? Trình bày đoạn kết bài
- Học sinh khác bổ sung
- Giáo viên đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
I-Đề bài:
Con trâu ở làng quê Việt Nam
II-Phân tích đề - lập dàn ý:
- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam
- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống củangười nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam: Đó là cuộc sống của người làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâutrong cuộc sống làng quê, …
* Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
- Thân bài:
+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo
để cày bừa, kéo xe, trục lúa, …+ Con trâu trong lễ hội, đình đám
+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ
+ Con trâu là tài sản lớn của người nông dânViệt nam
+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu
- Kết luận
III-Trình bày:
1.Xây dựng đoạn mở bài:
- Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam
(Học sinh trình bày miệng Học sinh khácnhận xét Giáo viên đánh giá)
2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: (Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)
+ Cảnh trẻ em chăn trâu
+ Những con trâu cần cù gặm cỏ
3.Xây dựng đoạn kết bài:
Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoanngoãn,…
IV- Nhận xét, đánh giá:
1 Ưu điểm:
Trang 26những ưu, khuyết điểm của học
sinh
- Các em đều có tinh thần chuẩ bị bài nghiêm túc
- Đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viếtmột cách khá nhuần nhuyễn
- Viết được những đoạn văn miêu tả khá thuyếtphục: Vừa cung cấp được tri thức khách quan,vừa có hình ảnh
+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ở
làng quê Việt Nam
- Hướng dẫn học sinh về nhà:
+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn
+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em”
Trang 27QUYỀN ĐƯỢC BẢ0 VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Kiến thức : Học sinh nắm được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế
giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ
hơn về vai trò của trẻ em với đất nước, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hưởng sấu đến tương lai phát triển củacác em Văn bản “Tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này
* Đọc (Giáo viên đọc mẫu học sinh đọc
nhận xét việc đọc văn bản của học sinh)
* Tìm hiểu chú thích: (SGK 34, 35)
- Văn bản này là văn bản trích của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em, họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu-oóc, ngày 30/9/1990
- Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2 phần:
“Cam kết” và “Những bước tiếp theo” khẳng định quyết tâm và nêu ra một chương trình, các bước cụ thể cần phải làm
* Bố cục:
- Kiểu văn bản: Nhật dụng
- 4 phần:
Trang 28?Văn bản trích được chia thành mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
? Nhận xét về bố cục của văn bản?
- Một học sinh đọc mục 1 - 2
? Trong phần mở đầu đã nêu ra
vấn đề gì? (Vì sao lại cần phải họp
Hội nghị cấp cao thế giới để bàn
về vấn đề này?)
? Nhận xét phần mở đầu?
- Một h/s đọc phần “Sự thách thức”
? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên
bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể
hiện qua câu văn nào? Mục nào?)
- Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ
em được thể hiện trong phần này
(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và
nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:
“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tương lai tốt đẹp hơn”
Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế
- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu
của trẻ em, khẳng định quyền được sống, đượcphát triển trong hoà bình, hạnh phúc
Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định.
2-Th ự c trạng của trẻ em hiện nay:
- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển
ý, giới hạn vấn đề “Tuy nhiên, thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em …”
- Thực tế cuộc sống của trẻ em:
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạolực, của nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lược,chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài
+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịchbệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật (40.000 trẻ em)
Các từ: “Hàng ngày” mở đầu mục 4
“Mỗi ngày” mở đầu mục 5, 6
Trang 29các từ chỉ số lượng, những con số
còn cho ta biết thêm điều gì về
cuộc sống của trẻ em?
? Em còn biết được về cuộc sống
của trẻ em trên thế giới như thế
nào nữa?
?Trước tình hình cuộc sống của trẻ
em như trên, trong phần này tác giả
còn đề cập đến nội dung gì nữa?
- Một học sinh đọc phần “Cơ hội”
? Hãy tóm tắt các điều kiện thuận
lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm
sóc và bảo vệ trẻ em
? Trình bày những suy nghĩ của em
về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước,
các tổ chức xã hội với vấn đề chăm
quốc tế và từng quốc gia như thế nào?
Các từ chỉ số lượng: Vô số, hàng triệu trẻ em, 40.000 cho chúng ta thấy rõ thực tế cuộc sốngcủa nhiều trẻ em đang diễn ra hàng ngày Đó
là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết để khắcphục
(Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn là nạnnhân của việc buôn bán trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nước Nam Á sau trận động đất, sóng thần)
- Mục 7: Trách nhiệm phải đáp ứng những tháchthức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạochính trị các nước
Trẻ em chịu nhiều nỗi đau khổ, bất hạnh 3.Những điều kiện thuận lợi:
- Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhaugiải quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện
và tổng hợp của cộng đồng
- Công ước về quyền trẻ em khẳng định về mặtpháp lý, tạo thêm cơ hội mới để quyền và phúclợi của trẻ em được thực sự tôn trọng
- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới, sựhợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực, giải trừ quân bị, một số tài nguyên lớn sẽ được chuyển sang phục vụ các mục đích phi quân sự, tăngcường phúc lợi trẻ em
* Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội, cá nhân
đã luôn quan tâm tới vấn đề chăm sóc và bảo
vệ trẻ em với nhiều hình thức, nhiều lĩnh vực, như y tế, giáo dục: Trường cho trẻ em khuyết tật , các bệnh viện nhi, các đợt khám chữa bệnhmiễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, các việc làm
từ thiện với những em nhỏ gặp hoàn cảnh khókhăn,…
- Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyền
Trang 30(Dân số Việt Nam: 14/200 nước
trên thế giới, thứ 7 ở Châu Á, thứ
2 ở Đông Nam Á)
(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc
gia, còn nợ nước ngoài nhiều)
? Để hoàn thành được những nhiệm
vụ nêu trên thì cần phải có điều
kiện gì?
? Nhận xét về ý và lời ở đoạn văn
này?
? Em có suy nghĩ gì về vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan
tâm của cộng đồng quốc tế với vấn
- Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc giáo dục
cơ sở và không để một em nào mù chữ
- Bảo đảm cho các bà mẹ được an toàn khi mangthai và sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình để tạođiều kiện cho trẻ em khôn lớn và phát triển
- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần tráchnhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trường,trong sự kết hợp giữa nhà trường với gia đình
và xã hội
- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trưởng vàphát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các nước,giải quyết vấn đề nợ nước ngoài của các nướcđang phát triển đang có nợ
- Mục 17 đưa ra điều kiện để thực hiện đượccác nhiệm vụ trên là: Phải có sự nỗ lực liên tục
và phối hợp với nhau trong hành động của từngnước cũng như hợp tác quốc tế
Ý và lời dứt khoát, rõ ràng
* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển
của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng
đồng quốc tế Liên quan trực tiếp đến tương lai của một đất nước và của toàn nhân loại.
- Qua những chủ trương, chính sách, qua nhữnghành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ
em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội
- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trương, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện.
Trang 31* Củng cố, dặn dò:
- Khắc sâu nội dung của văn bản
- Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các
tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em
Trường dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em, …
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình
huống giao tiếp
2 Kĩ năng - Hiểu được những phương châm hội thoại không phải là những quy định
bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm
hội thoại có khi không được tuân thủ
A. Chuẩn b ị:
GV: Bảng phụ
HS : xem trước bài ở nhà
B. Tiến trình bài giảng :
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
Câu hỏi: Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự trong hội thoại? Cho ví dụ?
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong những giờ học trước, các em đã được tìm hiểu một số phương châm
hội thoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phương châm này vào tình huống
giao tiếp cụ thể ra sao và phương châm hội thoại có phải là những quy định bắt
buộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?
Trang 32Để lý giải được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
* Ví dụ 1: Truyện cười “Chào hỏi”
? Vì sao ở truyện cười lời hỏi thăm đó
không phù hợp, nhưng ở tình huống
trên lại phù hợp?
? Qua trên, em rút ra được bài học gì
trong giao tiếp?
? Hãy rút ra kết luận về quan hệ giữa
phươngchâm hội thoại với tình huống
giao tiếp?
- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK36)
? Đọc lại các ví dụ đã tìm hiểu ở các
bài trước về các phương châm hội thoại,
cho biết trong những tình huống nào
phương châm hội thoại không được
tuân thủ?
* Ví dụ 2: Đoạn đối thoại (SGK37).
- Một học sinh đọc
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin đúng như An mong muốn
hay không?
? Phươngchâm hội thoại nào đã không
được tuân thủ trong câu trả lời của Ba?
Vì sao lại như vậy?
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp :
Trong tình huống này chàng ngốc đã làm mộtviệc quấy rối, gây phiền hà cho người khác
Ví dụ: Bạn A lâu không về quê chơi
Hôm nay A được mẹ cho về thăm quê,
A gặp bác B, lễ phép chào:
- Cháu chào bác ạ! Dạo này bác và gia đình có khoẻ không ạ? Cháu thấy bác hình như gầy hơn dạo trước, bác làm việc vất vả lắm phải không ạ?
(Bạn A và bác B có quan hệ họ hàng)
Tình huống trên, người chào hỏi có quan hệthân thích, ở trong hoàn cảnh lâu không gặp.Lời nói của bạn A thể hiện sự quan tâm tới ngườibác của mình
Cần phải chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trongtình huống này, nhưng không thích hợp trongmột tình huống khác.
Câu trả lời không đáp ứng được nhu cầu thông tin của An
Ba đã không tuân thủ phương châm về lượng
Vì Ba không biết chính xác chiếc máy bay đầutiên được chế tạo năm nào Ba không nói điều
mà mình không biết chính xác nên phải trả lời
Trang 33? Chỉ ra những tình huống tương tự
trong c/sống
* Ví dụ 3: Tình huống: Bác sỹ nói với
một người mắc bệnh nan y (SGK37)
? Phương châm hội thoại nào có thể
không được tuân thủ? Vì sao bác sỹ
phải làm như vậy?
? Nêu thêm 1 tình huống tương tự
trong cuộc sống?
? Qua ví dụ trên, em hãy cho biết
nguyên nhân của việc không tuân
thủ phương châm hội thoại ở đây là gì?
* Ví dụ 4: Câu nói “Tiền bạc chỉ là tiền
bạc”
? Người nói câu nói này có phải không
tuân thủ phương châm về lượng không?
? Hãy tìm thêm những câu nói tương tự?
? Qua ví dụ trên, hãy cho biết nguyên
nhân nào khiến người nói không
tuân thủ phương châm hội thoại?
? Qua các ví dụ, tình huống trên, hãy
cho biết những trường hợp nào
không tuân thủ phương châm hội thoại?
Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh lầm bài tập
- Trình bày trước lớp
một cách chung chung để tuân thủ phương châm
về chất
Ví dụ:
Bạn có biết nhà thầy hiệu trưởng ở đâu không?
- Nhà thầy ở phường Hà Huy Tập
Phương châm về chất không được tuân thủ
vì bác sỹ muốn bệnh nhân không vì tình trạng sức khoẻ của mình mà bi quan Vì vậy cần phải động viên người bệnh lạc quan, tin tưởng vàomột tương lai tốt đẹp: Đó là có thể chữa được bệnh Như vậy bác sỹ đã làm một việc rất nhân đạo và rất cần thiết
Ví dụ: Người chiến sỹ khi không may bị sa vào
tay giặc, không thể khai báo hết sự thật về đơn
vị mình
Hoặc khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của người đối thoại, ta không thể nói họ xấu xí hay già trước tuổi
Do người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trong hơn.
Xét về nghĩa tường minh thì câu nói này không tuân thủ phương châm về lượng (Khôngcung cấp thêm thông tin gì)
- Xét về hàm ý: Có nghĩa là: Tiền bạc chỉ làphương tiện để sống, chứ không phải là mụcđích cuối cùng của con người
Răn dạy con người không nên chạy theo tiềnbạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng
Ví dụ: Em là em, anh vẫn cứ là anh (Xuân Diệu)
Trang 34- Học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Trình bày trước lớp
đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết được “Tuyển tập…” để nhờ đó mà tìm được quả bóng Cáchnói của ông bố với cậu bé là không rõ (Đối vớingười khác thì có thể đây là câu nói có thông
Bài 3: Câu: “Nói Sơn Tây chết cây Hà Nội”
Thể hiện phương châm lịch sự (Khen ngườigiao tiếp với mình có cách nói, khoa nói tốt, đạt hiệu quả giao tiếp cao)
=> Vi phạm phương châm về chất (Không có bằng chứng sát thực)
*.Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài học
+ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp,
+ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
- Học bài và xem lại các bài tập
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Việt được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệthuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
Trang 35? Xác định đối tượng thuyết minh?
? Để thuyết minh được về cây lúa
Việt Nam ta cần chú ý tới những
đặc điểm nào của đối tượng?
? Để làm được đề văn này ta phải
huy động vốn tri thức ở những mặt
nào?
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài viết
- Nêu yêu cầu về thái độ đối với
học sinh trong giờ viết bài
I- Đề bài:
Cây lúa Việt Nam
II-Yêu cầu chung:
1.Nội dung:
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Đối tượng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam
- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tượng:
2.Hình thức:
- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của đề bài
- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biệnpháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả
III-Đáp án –Biểu điểm 1.Mở bài: (1 điểm).
Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
2.Thân bài: (7 điểm).
Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:
- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân,
lá, hoa, hạt,…)
- Quá trình phát triển của cây lúa
- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)
- Cách chăm bón cho loại cây này
- Cung cấp lương thực cho con người, cho giasúc (Truyền thuyết Lang Liêu làm bánh chưngbánh dày dâng vua chaNguyên liệu từ lúa gạo)
- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuấtkhẩu (Nước ta là nước xuất khẩu gạo thứ 2 trênthế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh
- Bài làm đủ ý, diễn đạt lưu loát Tối đa:8-9 điểm
- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7 8 điểm
- Còn lại tuỳ mức độ cho điểm
Trang 36
* Củng cố, dặn dò:
- Thu bài + Nhận xét giờ viết bài
- Hướng dẫn học sinh về nhà: Soạn văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
Tháng 9 - 2011 Tuần 4 -Bài 4
- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với nhữngtình tiết có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chương nghệ
- Câu hỏi: Trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vân đề này?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới:
Giới thiệu bài:
Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đền thờ Vũ Nươngbên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nương là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Sốphận của nàng phải chăng chính là số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?
Để trả lời được những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học
I Tác giả- tác phẩm
? Nêu những hiểu biết của em về Nguyễn Dữ và tác phẩm?
- Nguyễn Dữ người ở làng Đỗ Tùng-Huyện Trường Tân (Thanh Miện -Hải Dương)
Trang 37- Là người học rộng, tài cao, làm quan một năm rồi xin về,ẩn dật ở vựng núi Thanh
Hoá
.- Tác phẩm: - " Truyền kỳ mạn lục"(Ghi chép tản mạn về nhưng điều kì la được lưu
truyền) được viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện, khai thác từ truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Việt Nam
-" Chuyện người con gái Nam Xương" là truyện thứ 16 trong số 20 truỵên của
Truỳện kì mạn lục - Truỵên kể về cuộc đờ của Vũ Nương
? Em hãy khái quát những nét đáng
Quý về phẩm hành của Vũ Nương?
1 Từ đầu ->" Việc cũng trót qua rồi"->Vũ Nương
và câu chuyện oan khuất của nàng
2 Đoạn còn lại -> Vũ Nương được giải oan
III Phân tích
a Vũ Nương sống ở trần gian
* Giới thiệu Vũ Nương.
-Thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp
+ Trong cuộc sống vợ chồng: giữ gìn khuôn phép + Khi chồng đi lính: Vũ Nương rơi vào tình cảnh ,
mẹ già,con dại=> đặc biệt khó khăn
+ khi bị chồn nghi oan -> đẩy tới cái chết oan
khuất-Người vợ đảm đang, tháo vát, thương nhớ chồng, thuỷ chung chờ đợi chồng
+ Giữ gìn khuôn phép
+ Tiễn chồng đi dặn chồng
+ Chỉ bóng mình trên vách -> Sự thương nhớ chồng, thuỷ chung chờ đợi chồng
+ Thấy bướm lượn đầy vườn Không ngăn được+ Một mình chăm sóc con nhỏ,chăm sóc mẹ già tận tình chu đáo => người con dâu hiếu thảo,người mẹ thương con
-Tôn trọng phẩm giá của con người ( khi sống, khi bị oan, khi xuống thuỷ cung)
- Luôn khao khát hạnh phúc
-> người phụ nữ dịu dàn, chân thật, không màng danh lợi, đảm đang , tháo vát, mẹ hiền, dâu thảo
Trang 38?Nhận xét của em về chi tiết “cái
bóng"với mỗi n/vật có ý nghĩa ntn?
?Qua 3 lời thoại của Vũ Nương ta hiểu
thêm điều gì ở nàng?
?Bi kịch của Vũ Nương nói lên điều gì?
? Nếu kết thúc ở phần Trương Sinh
nhận ra lỗi lầm của mình thì truyện
đã trọn vẹn chưa?
? Tại sao lại thêm đoạn VN gặp Phan
* Nỗi oan của Vũ Nương
- Lời nói của đứa trẻ lên ba -> Nỗi oan
- Câu chuyện bình thường -> Thắt nút -> đột ngộtcăng thẳng
- Đặt Vũ Nương vào hoàn cảnh của nàng ta thấy nàng hoàn toàn bất lực trước hoàn cảnh Chỗ dựa duy nhất của nàng là chồng con, là gia đình(quan niệm PK) nhưng nàng
đã mất tất cả vì thế nàng tìm đến cái chết là một tất yếu (khác ngày nay)
* Nguyên nhân: Có phần Trương Sinh cả ghen,gia trưởng,tàn nhẫn, mù quáng, thiếu niềm tin,con dại
vô tình,Vũ Nương bất lực, nhưng trong xã hội PKkhi người phụ nữ mất chỗ dựa duy nhất là gia đình
đó là nguyên nhân sâu xa nhất
- Cái bóng chết oan
Giải oan
- Với Vũ Nương: Cái búng để dỗ dành con và nguôi
đi nỗi nhớ chồng
- Với bé Đản:là 1 người nào đó,tưởng là cha mình.
- Với Trương Sinh : Lần1:Khẳng định vợ ngoại tình
- Lần2: Hiểu ra nỗi oan của vợ
=>Cái bóng là chi tiết đóng - mở nút->cá ch kết cấu đầu cuối tương ứng
- Lời thoại 1:Giãi bày Sự vô tội của mình,tìm cách
hàn gắn hạnh phúc gđ dang có nguy cơ tan vỡ
- Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, bất lực, tuyệt vọng
- Lời thoại 3: lời thề ai oán,phẫn uất,đành lấy cái
chết để chứng minh cho nỗi oan khuất và sự trong trắng của mình Đây là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự
-> Nhân cách cao thượng, trong sạch, ngay thẳng
Người phụ nữ trơ trọi, cô độc, ko có hạnh phúc
Trang 39Lang ở thuỷ cung? ý nghĩa?
? Sau khi được giải oan Vũ Nương lại
Từ chối cuộc sống nhân gian?
- Làm cho truyện li kỳ, hấp dẫn hơn
- Tăng giá trị tố cáo
- Tăng ý nghĩa triết lí cho câu chuyện, dù họ cóphẩm hạnh dù có khao khát Hphúc, dù đáng đượchưởng hạnh phỳc nhưng người phụ nữ trong XHPKkhông tự bảo vệ được hp của mình.Cái chết vẫn là kết cục bi thảm ko thể cứu vãn nổi
* Cách thức đưa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện Các yếu tố này được đưa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh, về thời điểmlịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử, trangphục của các mỹ nhân, tình cảnh nhà Vũ Nương)
- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch củanhân vật, được sắp xếp rất đúng chỗ Câuchuyện sinh động, góp phần khắc hoạ quá trìnhtâm lý và tính cách của nhân vật
2.Nội dung:
Qua câu chuyên về cuộc đời và cái chết thươngtâm của Vũ Nương, “Truyện người con gái NamXương” thể hiện niềm thương cảm đối với sốphận oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế độphong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của họ
Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại bài
Bài tập thảo luận:
Trang 40ý nghĩa của chi tiết "Cái bóng" với mỗi N/vật trong truyện
Tiết 18 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Để đạt được mục đích trong giao tiếp thì người nói cần phải chú ý tới việc vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp Vì vậy, có
những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại Ngoài những vấn đề này, trong
giao tiếp chúng ta cần phải chú ý đến vấn đề gì nữa? Mời các em vào tìm hiểu giờ học hôm nay
? Em hãy nêu một số những từ dùng
để xưng hô trong tiếng Việt?
? Hãy cho biết cách dùng từ ngữ xưng
I Từ ngữ xưng hô vàviệc sử dụng từ ngữ xưng hô.
Các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt: Tôi, tao, tớ,mình, mày, nó, hắn,gã, … chúnh tôi, chúng tớ,chúng tao, chúng mình, chúng mày,chúng nó, …Anh, em, chú, bác, cô,dì, cậu, mợ, ông ấy, bà ấy,chị ấy,
… * Cách dùng với ngôi thứ: