1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 9 t2

124 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách lập luận chặt chẽ, thấu tình đạt lí, kín kẽ Để lí giải vấn đề tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách, tác giả đã đặt nó trong mối quan hệ với học vấn của con người, trả lời c

Trang 1

Tuần 20 Thứ 7 ngày 2 tháng 1 năm 2010 Tiết 91 – 92

2 Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài “Khởi ngữ” với tập làm 8 làm phép phân tích và tổng hợp

3 Rèn luyện kỹ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh

HĐ2.Dạy học bài mới

Giới thiệu bài:

- Đối với mỗi người chúng ta sách là một người bạn lớn Sách luôn là người bạn quý và hữu ích với tất cả mọi người Sách cần thiết với mọi người như thế nào và cần phải đọc sách Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

I Đọc tìm hiểu chung về văn bản

?Dựa vào chú thích, cho biết

xuất xứ của văn bản?

? Bố cục văn bản như thế nào?

? Văn bản viết theo ptbđ chính

nào? Vì sao em biết?

+ Văn bản: Trích trong “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”

II Tìm hiểu chi tiết

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách:

- Học sinh đọc lại đoạn văn

? Theo tg, sách có ý nghĩa

như thế nào?

? Đọc sách có ý nghĩa như thế

nào?

? Tác giả đã lí giải tầm quan

- Ý nghĩa của sách: sách đã ghi chép, cô đúc lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được qua từng thời đại Những cuốn sách có giá trị có thể đem lại những cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay

- Ý nghĩa của việc đọc sách:

+ Coi thường sách, không đọc sách là xoá bỏ quá khứ, là kẻ thụt lùi, lạc hậu, là kẻ kiêu ngạo một cách ngu xuẩn

+ Đọc sách là trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm loài người,

là hưởng thụ kiến thức, lời dạy tâm huyết của quá khứ

+ Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi mặt để con người có thể tiếp tục tiến xa trên con đường học tập, phát triển thế giới

Trang 2

trọng và sự cần thiết của việc

đọc sách đối với mỗi người

như thế nào

? Em có nhận xét gì về cách

lập luận của tác giả trong

đoạn văn trên? Tác dụng?

- Cách lập luận chặt chẽ, thấu tình đạt lí, kín kẽ (Để lí giải vấn

đề tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách, tác giả đã đặt

nó trong mối quan hệ với học vấn của con người, trả lời các câu hỏi đọc sách để làm gì, vì sao phải đọc sách)

Tác dụng: Giúp người đọc thấm thía được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của việc đọc sách

(Hết tiết 1)

Chuyển tiếp: Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng song tác giả không tuyệt đối hoá, thần thánh hoá việc đọc sách Ông đã chỉ ra hạn chế trong sự phát triển, hay trở ngại trong nghiên cứu trau dồi học vấn, trong đọc sách Điều đó sẽ được thể hiện trong phần thứ hai của bài văn.

2 Những khó khăn của việc đọc sách

* Học sinh đọc đoạn văn

? Tác giả đã chỉ ra hai cái hại

trong việc đọc sách hiện nay

? Tác giả đã chỉ ra cái hại của

việc đọc sách nhiều mà không

tầm quan của của đọc sách?

* Học sinh đọc đoạn văn

? Cách chọn sách mà tg đưa ra

là gì? Theo em có đúng

không?

? Theo tác giả cách đọc sách

đúng đắn nên như thế nào?

? Theo tác giả đọc hời hợt có

tác hại như thế nào?

? Trong bài văn tác giả còn

chỉ ra mối quan hệ giữa học

So sánh người xưa: Đọc kỹ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ Đọc ít mà hiểu sâu, nhớ kỹ – lí do: sách ít, thời gian nhiều

-> Cái hại: vô bổ, lãng phí rhời gian và công sức Cách đọc sách ấy cũng như việc ăn uống vội vã, ăn tươi nuốt sống các thứ không tiêu hoá được tích càng nhiều càng hay sinh bệnh Thói xấu hư danh, nông cạn do đọc nhiều mà dối, đọc để khoe khoang Đọc lấy được, ăn tươi nuốt sống cũng từ đó mà ra.+ Cái hại thứ hai: Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng, chọn lầm, chọn sai phải những cuốn sách nhạt nhẽo tầm phào

vô bổ, thậm chí những cuốn sách độc hại

Dùng biện pháp so sánh: Chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận càng đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cả mặt trận xung yếu – cách so sánh xác thực, lí thú

b Cách đọc:

- Cách đọc sách đúng đắn+ Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc nhiều lần, đến thuộc lòng

+ Đọc với sự say mê, nghẫm nghĩ suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ kiên định mục đích

+ Nếu đọc hời hợt: Tác hại như người cưỡi ngựa qua chợ, mắt hoa, ý loạn, tay không mà về như trọc phú khoe của, lừa mình dối người, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém

- Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông và học vấn chuyên môn với việc đọc sách

+ Nếu chỉ chú ý đến học vấn chuyên môn mà lãng quên hoặc coi thường học vấn phổ thông để trở thành phiến diện, khép kín

+ Nếu chỉ đào sâu học vấn chuyên môn thì càng sâu càng như

đi vào sừng trâu, càng chui vào càng hẹp và cuối cùng tắc tị Không hết rộng không thể chuyên sâu Trước hết hãy biết rộng rồi sau mới đi sâu

Trang 3

-> Nghệ thuật nghị luận: Dùng lối nói nhân hoá trong sách; Cách diễn đạt rõ ràng, lập luận chặt chẽ, thuyết phục

+ Việc đọc sách phải có kế hoạch có mục đích kiên định không thể tuỳ hứng phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm

2- Nghệ thuật:

+ Luận điểm sáng rõ, lô gíc, lập luận chặt chẽ, kín kẽ, lối văn bình dị, xen hình ảnh thú vị

IV Luyện tập

- Hãy viết một đoạn văn nói lên điều em thấm thía nhất sau khi đọc bài văn trên

(Học sinh viết, giáo viên gọi hai em lên trình bày sau đó giáo viên nhận xét, sửa chữa.)

1 Giúp học sinh nắm được khái niệm khởi ngữ

2 Tích hợp với văn qua văn bản “Bàn về đọc sách” với tập làm văn ở bài phép phân tích và tổng hợp

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện khởi ngữ và tận dụng khởi ngữ trong nói, viết

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu chương trình Tiếng Việt ở học kì I

- Hướng dẫn học sinh phương pháp học Tiếng Việt

HĐ2: Dạy học bài mới

I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

? Đọc ví dụ và xác định chủ ngữ

trong các câu?

? Trước các từ ngữ không phải là

CN có thể thêm những từ ngữ nào?

? Những từ ngữ ấy người ta gọi là

thành phần khởi ngữ Vậy khởi ngữ

là gì?

* Học sinh đọc phần ghi nhớ trong

sách giáo khoa và làm bài tập nhanh

VD1( sgk)

a Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động

Kn- lặp lại y nguyên ở phần CN của câu

b Giàu, tôi cũng giàu rồi

Kn- lặp lại y nguyên ở phần VN

c Về các thể văn trong trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta

có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiéu giàu và đẹp

Kn lặp lại bằng một từ thay thế(nó) ở nòng cốt câu

VD2 Trước các từ ngữ nói trên có thể thêm các từ:

BT nhanh: Xác định câu có khởi ngữ và quan hệ giữa

khởi ngữ với nòng cốt câu

Trang 4

? Thử đặt câu có thành phần khởi

ngữ?

a.Tôi đọc quyển sách này rồi

b Quyển sách này tôi đọc rồi

c Quyển sách này tôi đọc nó rồi.

d Kiện ở huyện, bất quá mình tôt slễ, quan trên mới xử

cho được.(Kiện ở huyện- quan xử kiện)

e Đối với cháu

Bài 2 Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ:

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

-> Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được

-> Hiểu thì tôi hiểu rồi Nhưng giải thì tôi chưa giải được

HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập thêm: Viết đoạn văn có sử dụng hai câu có khởi ngữ

- Chuẩn bị bài: Phép phân tích và tổng hợp

*****

Thứ 4 ngày 6 tháng 1 năm 2010

Tiết 94 : PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

A Mục đích cần đạt:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm phân tích và tổng hợp

2 Tích hợp với văn qua văn bản “Bàn về đọc sách” với tiếng việt ở bài “Khởi ngữ”

3 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân phân tích và tổng hợp trong khi nói viết

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Dạy học bài mới

I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:

* Học sinh đọc văn bản

? Thông qua một loạt dẫn

chứng ở đoạn mở bài tác giả

- Hai luận điểm chính:

+ Trang phục phải hợp với hoàn cảnh tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hoá xã hội

+ Trang phục phải hợp với đạo đức tức là giản dị và hài hoà với môi trường sống xung quanh

*Phép lập luận phân tích

a Luận điểm 1: ăn cho mình mặc cho người

- Cô gái một mình trong hang không váy xoè

- Anh thanh niên đi tát nước

- Đám cưới không thể lôi thôi

- Đi dự đám tang

-> Sau khi phân tích nhứng dẫn chứng cụ thể, tác giả đã đưa ra một

“Quy tắc” ngầm chi phối cách ăn mặc của con người - đó là văn hoá

xã hội

b Luận điểm 2: Y phục xứng kì đức.

- Dù ăn mặc đẹp, sang mà không phù hợp thì cũng chỉ làm trò

Trang 5

cười cho thiên hạ làm mình tự xấu đi.

- Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, phù hợp với môi trường

-> Cách phân tích trên làm rõ cho nhận định của tác giả là: ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội

* Phép lập luận tổng hợp: Thế mới biết trang phục hợp văn

hoá, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp

- Tác dụng: + Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đến với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể.+ Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc, nghĩa là không thể ăn mặc một cách tuỳ tiện, cẩu thả

- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được lưu giữ và truyền lại cho đời sau

- Bất kỳ ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “Kho tàng quí báu” được lưu

giữ trong sách

- Đọc sách là “Hưởng thụ” thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân

loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi người

2 Phân tích lí do phải chọn sách để đọc:

- Bất cứ lĩnh vực nào cũng có nhiều sách cần phải biết chọn sách mà đọc

- Phải chọn những cuốn sách “cơ bản, đích thực” để đọc, không nên đọc những cuốn sách

vô thưởng vô phạt

- Đọc sách cũng như đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh baị quân địch tinh nhuệ, chiếm “cứ” mặt trận xung yếu- đọc cái cơ bản nhất, cần thiết nhất

3 Phân tích cách đọc sách:

- Không nên tham đọc nhiều

- Đọc ít mà đọc kĩ sẽ tạo thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất

- Có hai loại sách cần đọc: Sách về kiến thức phổ thông, sách về kiến thức chuyên ngành

Học sinh thành thạo hai kĩ năng cơ bản:

1 Kĩ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp

2 Kĩ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

HĐ1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp?

- Tình tự phép lập luận phân tích tổng hợp thường được thể hiện như thế nào trong bài văn?

HĐ2: Dạy học luyện tập

Dạng 1: Nhận diện văn bản qua phân tích

Trang 6

* Học sinh đọc bài tập 1 trong

sách giáo khoa

Luận điểm và trình tự phân

tích ở đoạn văn a như thế

nào?

- Luận điểm phân tích ở đoạn

văn như thế nào?

b Luận điểm: Mấu chốt của thành đạt là ở đâu ?

Dạng 2: Thực hành phân tích một vấn đề:

Phân tích bản chất của việc học

qua loa đối phó:

?Thế nào là học qua loa đối

phó?

?Hãy phân tích bản chất của

lối học đối phó để nêu lên

những tác hại của nó

* Học qua loa đối phó:

a Học qua loa+ Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì cũng biết một tí nhưng không có kiến thức cơ bản, hệ thống, sâu sắc

+ Học chỉ cốt khoe mẽ bằng cấp nhưng đầu óc trống rỗng

b Học đối phó:

+ Học cốt chỉ để thầy cô, cha mẹ không chê trách, đối phó với chuyện thi cử

+ Học đối phó thì kiến thức phiến diện, nông cạn, hỗn hợp

* Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó:

- Đối với bản thân: Không có hứng thú học tập và do đó hiệu quả học tập ngày càng thấp

Dạng 3: Thực hành phân tích một văn bản:

?Đọc đoạn văn bản “Bàn về

đọc sách” của Chu Quang

Tiềm, hãy phân tích các lí do

kiến mọi người phải đọc

- Càng đọc sách chúng ta mới càng thấy kiến thức của nhân loại thì mênh mông như đại dương, còn hiểu biết của chúng ta thì chỉ là ba giọt nước vô cùng nhỏ bé từ đó chúng ta mới có thái

b Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phảI chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho

kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng để hôc trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu

HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Nắm vững kĩ năng vận dụng phép lập luận phân tích tổng hợp

Trang 7

- Soạn bài “Tiếng nói của văn nghệ

Thứ 2 ngày 11 tháng 1 năm 2010

Tiết 96 + 97: Văn bản

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

A mục tiêu cần đạt:

1 Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với con người

- Hiểu được nghệ thật viết văn nghị luận chặt chẽ, giàu hình ảnh

2 Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài: Các thành phần biệt lập, với tập làm văn ở bài nghị luận xã hội, với phần văn ở bài “Ý nghĩa văn chương” (Lớp 7)

3 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu và phân tích văn bản nghị luận

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Bài cũ

- Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách như thế nào?

- Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật của bài văn

HĐ2: Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài:

Văn nghệ nói chung và văn chương nói riêng có một tác động rất to lớn đối với đời sống con người Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đến với quần chúng nhân dân bằng con đường nào? Chúng ta sẽ hiểu điều đó qua bài “Tiếng nói của văn nghệ” của tác giả Nguyễn Đình Thi

I Vài nét về tác giả tác phẩm

? Giới thiệu vài nét về tg?

? Cho biết rõ hơn về hoàn

cảnh ra đời của tp?

1.Tác giả

- Nguyễn Đình Thi(1924-2003), quê ở Hà Nội

- Hoạt động văn nghệ đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, viết tiểu luận phê bình văn học, sáng tác nhạc

- Được nhận giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

2 Tác phẩm

- Là một bài tiểu luận(1948): những năm đất nước ta đang xay dựng một nền VHNT mới, đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn

bó với cuộc kháng chiến vĩ đại Nên tp có ý nghĩa và sức mạnh

kì diệu với cuộc sống lao động chiến đấu của ND ta

- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(1956)

- Tác phẩm có nội dung lí luận sâu sắc, được thể hiện qua những rung cảm chân thành của một trái tim nghệ sĩ

II Đọc, tìm hiểu chung về văn bản:

- Hướng dẫn đọc: Giọng mạch lạc, rõ ràng

- Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc tiếp

- Giáo viên cho học sinh đọc chú thích trong

b Phần còn lại: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

III Đọc - tìm hiểu chi tiết

1 Nội dung phản ánh của văn nghệ:

* Học sinh đọc đoạn văn từ * Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách

Trang 8

đầu đến “đời sống chung

quanh”

? Luận điểm đầu tiên mà tác

giả muốn nêu lên là gì?

? Để chứng minh cho luận

điểm trên tác giả đã phân tích

+ Hai câu thơ trong “Truyện Kiều"

- Hai câu tả cảnh mùa xuân đẹp

- Hai câu thơ làm chúng ta rung động lạ lùng với cái đẹp mà tác giả miêu tả

- Cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tươi trẻ luôn tái sinh

+ Cái chết thảm khốc của An- na Ca-rê-nhi na trong tiểu thuyết cùng tên

-> Làm người đọc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng, vương vấn những vui buồn không quên được – Chính là lời nhắn, lời gửi, là nội dung tư tưởng tình cảm độc đáo của tác phẩm

-> Những dẫn chứng trên đã giúp ta hiểu rõ được nội dung phản ánh của tác phẩm cũng như tư tưởng tình cảm mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm

* Học sinh đọc đoạn văn “Lời

gửi của nghệ thuật cách

sống của tâm hồn”

? Cách phản ánh, thể hiện của

văn nghệ có gì nổi bật?

* Cách thể hiện, phản ánh+ Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực taị đời sống khách quan nhưng không phải là sự sao chép giản đơn, “chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gửi vào đó một cái nhìn, một lời nhắn nhủ như của riêng mình Nội dung của tác phẩm văn nghệ đâu chỉ là câu chuyện là con người như ở ngoài đời mà quan trọng hơn là tư tưởng, tấm lòng của nghệ sĩ Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, bao ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng đã quen thuộc.+ Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời lí thuyết khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa vui buồn, yêu ghét

mơ mộng của nghệ sĩ

+ Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận Nó sẽ được mở rộng, phát huy vô tận qua từng thế hệ người đọc

-> Nội dung của văn nghệ khác với nội dung của các bộ môn khoa học như dân tộc học, xã hội học, lịch sử, địa lí

Tiết 2

2 Sức sống kì diệu của văn nghệ

* Học sinh đọc đoạn văn từ

? ý chính của đoạn văn là gì?

Cách triển khai ý trong đoạn văn

như thế nào?

a Tác động của văn nghệ đến quần chúng lao động

+ Những người đàn bà lam lũ lòng biến đổi khác hẳn khi ru con, khi hát ghẹo, khi xem chèo

+ Ca dao truyền lại đã gieo vào những cuộc đòi cực nhọc một ánh sáng lay động những tình cảm, ý nghĩ khác thường; ánh đèn buổi chèo làm cho con người được hả dạ, rỉ nước mắt

-> Văn nghệ làm cho tâm hồn họ thực được sống - Lời gửi của văn nghệ là sự sống

- Phép lập luận phân tích tổng hợp – Từ phân tích ví dụ cụ thể đi đến kết luận khái quát Giúp người đọc nhận thức được vấn dề sâu sắc hơn

b Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

+ Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc+ Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau của tâm hồn con người với cuộc

+ Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui

Trang 9

* Học sinh đọc tiếp đoạn văn từ

nghệ thuật trang giấy

? ý chính của đoạn văn là gì?

Cách lập luận trong đoạn văn?

này có gì khác với hai đoạn văn

phẩm văn nghệ đối với con

người như thế nào?

? Em có nhận xét gì về cách sử

dụng phép lập luận của tác giả ở

đoạn văn trên?

c Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng

+ Trong nghệ thuật, tư tưởng ngay từ cuộc sống hàng ngày.+ Tư tưởng của nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tượng

+ Tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình trong

im lặng

- > Cách lập luận từ tổng hợp - phân tích làm nổi rõ sự tác động sâu săc của nghệ thuật đối với tư tưởng của con người

d Nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội

- Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác vừa

là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng

- Nghệ sĩ làm sống dậy trong tâm hồn những cảm giác tình

tự, tư tưởng

- Nghệ thuật đốt hoả trong lòng chúng ta

- Nghệ thuật tạo được sự sống cho tâm hồn con người, mở rộng khả năng của tâm hồn

- Nghệ thuật giải phóng cho người khỏi biên giới của chính mình

-> Phép lập luận đi từ phân tích đến tổng hợp cho người đọc thấy rõ vai trò to lớn của văn nghệ: xây dựng đời sống tâm hồn con người

IV Tổng kết

? Bài văn làm cho chúng ta thấy

được vai trò và sức mạnh của

văn nghệ như thế nào?

? Nghệ thuật bài văn có gì nổi

bật?

1- Nội dung: Vai trò và sức mạnh của văn nghệ:

+ Văn nghệ nối sợi dây tình cảm gữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt sâu xa của trái tim.+ Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn

và tự hoàn thiện nhân cáh tâm hồn mình

2- Nghệ thụât: Cách viết vừa chặt chẽ vừa giàu hình ảnh và

cảm xúc, phép lập luận phân tích tổng hợp được sử dụng linh hoạt

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm các thành phần biệt lập của câu

2 Tích hợp với văn qua văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” với tập làm văn ở bài nghị luận

về một sự việc hiện tượng đời sống

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và thành phần biệt lập trong câu

B Chuẩn bị

- Bài soạn, bảng phụ viết them ví dụ

Trang 10

C Tiến trình các tổ chức dạy và học:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ:

- Khởi ngữ là gì? cho ví dụ

- Trình bày bài tập ở nhà: Viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ

HĐ2: Dạy học bài mới

I Thành phần tình thái:

* Học sinh đọc các ví dụ trong

sách giáo khoa

? Các từ ngữ in đạm trong những

câu trên thể hiện nhận định của

người nói đối với sự việc nêu ở

trong câu như thế nào?

? Nếu không có những từ ngữ in

đậm trên thì nghĩa sự việc của

câu chứa đựng có khác không?

* GV dùng bảng phụ cho hs tìm

hiểu thêm VD

VD1(sgk)

- Chắc: Thể hiện thái độ tin cậy, khẳng định

- Có lẽ: Thái độ phỏng đoán - độ tin cậy chưa cao

-> Nghĩa của các câu cơ bản không thay đổi vì các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của người nói đối với sự việc

ở trong câu chứ không phải là thông tin sự việc của câu

- Không chỉ các sự vật hay sự việc

Chúng chỉ nêu lên cảm xúc của người nói đối với sự việc

- Các từ ngữ in đậm cung cấp cho người nghe một “thông tin phụ” đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của người nói

- Dường như – hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc hẳn

Bài tập 3: Trong nhóm từ: Chắc, hình như, chắc chắn

+ Chắc chắn: có độ tin cậy cao nhất

+ Hình như: có độ tin cậy thấp nhất

- Tác giả dùng từ “chắc” - độ tin cậy vừa phải thể hiện niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo hai khả năng

+ Thứ nhất: Theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy

+ Thứ hai: Lo sự việc cũng có thể diễn ra khác đi mmọt chút do thời gian và ngoại hình

Trang 11

TIẾT 99: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Tích hợp với văn qua văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” với tập làm văn ở bài các thành phần biệt lập

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

B Chuẩn bị

- Kế hoạch dạy học, bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Trình bày bài tập về phép phân tích tổng hợp

HĐ2: Dạy học bài mới

I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

* Học sinh đọc bài văn: Bệnh lề mề

?Trong văn bản trên tác giả bàn luận

hiện tượng gì trong đời sống xã hội?

? Bản chất của hiện tượng đó là gì?

? Tác giả đã chỉ ra nguyên nhân của

* Học sinh học phần ghi nhớ như ở

sách giáo khoa – một học sinh nhắc

+ Làm mất thời gian của người khác

+ Tạo ra một thói quen kém văn hoá

- Đánh giá: Là một hiện tượng xấu cần kiên quyết chữa bệnh lề mề Vì cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lấn nhau và hợp tác với nhau Làm việc đúng giờ là thói quen của người có văn hoá

* Ghi nhớ: (sgk)

II Luyện tập

1 a Thảo luận: Về các sự việc hiện tượng tốt đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường

và ngoài xã hội như:

- Giúp bạn học tốt

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường

- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ

- Trả lại của rơi cho người mất

b Trong các hiện tượng sự việc trên thì có thể viết một bài nghị luận xã hội cho các vấn đề sau:

- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường

- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ

2 Học sinh đọc bài tập ở sách giáo khoa – Yêu cầu trả lời:

Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận, vì:

Trang 12

- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân người hút, sức khoẻ cộng đồng và vấn

- Làm bài tập: Viết một bài văn nghị luận về hiện tượng: Nói chuyện riêng trong giờ học

- Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

* * * * *

Thứ 7 ngày 16 tháng 1 năm 2010

TIẾT 100: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Tích hợp với văn qua văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” với tập làm văn ở bài các thành phần biệt lập

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội

B Chuẩn bị

- Kế hoạch dạy học

- Một số bài văn mẫu

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Học sinh trình bày bài tập viết bài văn nghị luận ở nhà

- Giáo viên nhận xét bổ sung

HĐ2: Dạy học bài mới

I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

- Học sinh đọc các đề bài trong sgk

? Các đề bài trên có điểm gì giống

nhau?

?Đặc điểm của đề văn nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống là

gì?

- Yêu cầu học sinh đặt các đề bài

tương tự Giáo viên nhận xét bổ sung

Ví dụ (sgk):

-> Đề bài thường có 2 phần:

+ Nội dung bàn bạc: một sự việc hiện tượng đời sống,

có thể được gọi tên, có thể được nêu một số biểu hiện, hoặc dưới hình thức một câu chuyện, một mẩu tin, …+ Mệnh lệnh trong các đề là: Nêu suy nghĩ, nêu nhận xét, nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ…

II Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

* Học sinh đọc đề bài trong sgk

? Đề yêu cầu tạo lập kiểu văn bản

-Yêu cầu: Nêu suy nghĩ của bản thân và hiện tượng đó

b Tìm ý:

- Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ:

+ Nghĩa là người con biết thương mẹ, biết giúp đỡ mẹ

Trang 13

? Những việc làm tiêu biểu của

Nghĩa? Tại sao em làm được như thế?

? Vì sao Thành đoàn thành phố Hồ

Chí Minh phát động phong trào học

tập bạn Nghĩa?

?Nếu mọi học sinh đều làm được như

Nghĩa thì đời sống sẽ như thế nào?

? Từ các ý trên, hãy sắp xếp, diễn đạt

lại để thành dàn bài?

- GV chia lớp làm 6 nhóm

N1,2 viết mở bài và kết bài

N3,4 viết 2 ý đầu của phần thân bài

N5,6 viết ý cuối của phần thân bài

- HS viết trong khoảng 10 p, Gv yêu

cầu trình bày, nhận xét, sửa chữa rút

- Vì: Học tập Nghĩa là noi theo một tấm gương có hiếu với cha mẹ, có ý thức học tập kết hợp với thực hành, có đầu óc sáng tạo, đó là những việc làm nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn

- Nếu mọi học sinh đều làm được như Nghĩa thì đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn học sinh lười biếng, hư hỏng hoặc thậm chí là phạm tội

2 Lập dàn bài:

a Mở bài:

- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa

- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gương Phạm Văn Nghĩa

- Đánh giá ý nghĩa việc làm của Phạm Văn Nghĩa: Những việc làm của PVN là tốt, mặc dù giản dị bình thường ai cũng có thể làm được, nhưng rất có ý nghĩa,

có hiệu quả thiết thực trong cuộc sống

- Đánh giá ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:

+ Học tập Nghĩa là noi theo một tấm gương có hiếu với cha

mẹ, có ý thức học tập kết hợp với thực hành, có đầu óc sáng tạo, đó là những việc làm nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn

+ Nếu mọi học sinh đều làm được như Nghĩa thì đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn học sinh lười biếng, hư hỏng hoặc thậm chí là phạm tội

- Khi phân tích, nhận xét, ta cần phân tích các mặt: Nguyên

nhân, tác hại hoặc ý nghĩa của hiện tượng sự việc

có khoảng 10 % Hs tham gia chơi, kể cả nam và nữ…

- Tác hại: ảnh hưởng đến kết quả học tập, sức khoẻ sa sút, người phờ phạc ; tiêu hao tièn của của cha mẹ; ảnh hưởng nề nếp kỉ cương trường lớp; HS trở thành con người tầm thường thấp kém…

Trang 14

- Nguyên nhân:

+ Đây là trò chơi mới, hấp dẫn, lại phong phú đa dạng…

+ Cha mẹ không theo dõi sát sao việc đi học của con cái

+ Thầy cô chưa có dịp trực tiếp phân tích tác hại của trò chơI thì các em đã bị lôi kéo…+ Các em thiếu ý thức, thiếu bản lĩnh…

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

? Đọc diễn cảm bài thơ “ Cỏ dại”, ( “ Chị dâu”) và nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ

HĐ2: Giới thiệu bài

HĐ3: Dạy học bài mới

I Đọc tìm hiểu chung văn bản

- HD đọc

? Nêu xuất xứ của văn bản?

? Theo em văn bản viết theo phương

thức biểu đạt nào? và phương thức

nào là chính?

? Hãy xác định bố cục của văn bản?

1 Đọc: Giọng trang trọng, hào hùng, đầy tự hào, kiêu

hãnh

2 Xuất xứ văn bản: lược trích diễn văn khai mạc năm

du lịch Nghệ An-2005, và kỉ niệm 975 năm danh xưng Nghệ An

3 Phương thức biểu đạt: Thuyết minh kết hợp với

- Phần 3(còn lại):Sự phát triển và tương lai xứ Nghệ

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Lịch sử hình thành mảnh đất xứ Nghệ:

? Theo dõi lại phần 1 của văn bản, cho

biết sự ra đời của xứ Nghệ được tác

giả giới thiệu bằng những chi tiết nào?

Những chi tiết ấy chứng tỏ điều gì?

? Mảnh đất xứ Nghệ được phát triển

như thế nào?

? Tg đã giới thiệu thuyết minh bằng

phương pháp nào?

- Hình thành từ rất lâu, hàng chục vạn năm về trước

- Đời cổ là nước Việt Thường, sau đổi thành Hoan Châu Và sau khi Lí Công uẩn dời đô về Thăng Long 20 năm, đến đời Thái Tông năm Thiên Thành thứ 3(1030) đổi tên là Nghệ An và đất nước ta có thêm danh tích mới là Nghệ An, đến nay đã 975 năm

-> Đây là một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, trải qua nhiều tang thương dâu bể, nhưng vẫn tròn vẹn, vững vàng, rất đáng tự hào

PP thuyết minh cụ thể với những con số, mốc thời gian, dẫn chứng từ sử sách…nên thuyết phục

Trang 15

2 Vẻ đẹp của xứ Nghệ

? Thiên nhiên, cảnh quan xứ Nghệ

được giới thiệu qua những đoạn văn

nào, với pp thuyết minh nào?

? Đặc điểm nổi bật của văn hoá xứ

? Để viết nên những vẻ đẹp truyền

thống văn hoá lịch sử ấy, phải nói đến

những con người xứ Nghệ Trong bài

viết, con người xứ nghệ được giới

thiệu có những đặc điểm nào nổi bật?

a Thiên nhiên, cảnh quan xứ Nghệ

- Là miền đất “non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ”, phía Tây dựa vào dãy Trường Sơn, phía đông là biển cả, có dòng sông Lam xanh, rất lãng mạn, hữu tình như chốn tiên cảnh, lôi cuốn nhiều người đến chiêm ngưỡng, làm thơ…

- Có nhiều danh thắng nổi tiếng, nhiều di tích lịch sử và

di sản văn hoá rất thuận lợi cho phát triển kinh tế du lịch

-> Pp liệt kê, nêu ví dụ, giới thiệu một cách hấp dẫn về mảnh đất xứ Nghệ, với vẻ đẹp cảnh quan rất đáng tự hào

b Truyền thống văn hoá

- Là miền đất huyền thoại của đa dạng văn hóa với sáu tộc người

- Sở hữu những giá trị văn hoá hết sức độc đáo và quyến rũ ( truyện kể dân gian, nhiều làn điệu dân ca ngọt ngào, đằm thắm say đắm lòng người)

-> Thuyết minh bằng pp liệt kê, nêu ví dụ, cho thấy Nghệ An có một bề dày truyền thống văn hoá, nuôi lớn tâm hồn cốt cách con người xứ Nghệ

c Về truyền thống lịch sử

- Là một miền đất hợp thành Tổ quốc Việt Nam, là

“thành đồng ao nóng”, là mảnh đất phên dậu và then khoá của các triều đại, là nơi quân tiến binh lui mỗi khi sơn hà xã tắc lâm sự binh đao

-> Nêu ví dụ cụ thể chính xác về thời gian, sự kiện và con người lịch sử…khẳng định truyền thống lịch sử hào hùng, với những vai trò ý nghĩa quan trọng của mảnh đất xứ Nghệ đối với đất nước dân tộc

d Con người xứ Nghệ

- Có nhiều tính cách độc đáo, riêng biệt, ấn tượng: cởi mở, tự nhiên, chân thực, trọng đạo lí nghĩa tình, hiếu học, …

-> Pp liệt kê-> ngợi ca , tự hào…

3 Tương lai phát triển

? Bài viết đã mở ra một tương lai phát

triển cho xứ Nghệ như thế nào?

- Gv dẫn chuyển: chính những vẻ đẹp

thiên nhiên cảnh quan, truyền thống

lịch sử, văn hóa và con người, NA có

một tiềm năng phát triển lớn Đó là

nội lực Ngoài ra, nội lực của Nghệ

An còn là gì?Ngoại lực thì sao?

? Ở đoạn kết văn bản, ngôn ngữ như

thế nào?

- Chủ trương phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực

- Đã tạo được vị thế quan trọng, thu hút sự quan tâm đầu tư của nước ngoài

- Lễ công bố năm du lịch Nghệ An và kỉ niệm 975 năm danh xưng Nghệ An đã mở ra một thời kì mới cho sự phát triển kinh tế du lịch nói riêng và kinh tế xã hội nói chung của tình Nghệ An

- Hi vọng Nghệ An trở thanh một tỉnh khá nhất cả nước.-> Vừa thuyết minh giới thiệu vừa bày tỏ cảm xúc, thái

độ, lời văn ngọt ngào tha thiết như một lời mời gọi chân tình, gợi được sức hấp dẫn, niềm yêu mến của mọi người dành cho xứ Nghệ

III Tổng kết

? Hãy nhận xét khái quát những nghệ

thuật và nội dung của văn bản?

2 Nội dung: Giới thiệu về mảnh đất xứ Nghệ với nhiều

nét đẹp đáng ghi nhận, bằng một thái độ tự hào yêu mến

3 ý nghĩa

Trang 16

? Tại sao xứ Nghệ có nhiều tiềm năng

phát triển như thế, những đến nay

chúng ta vẫn còn là một trong những

tỉnh nghèo của cả nước?

- Khơi gợi niềm tự hào, mong muốn được cống hiến , bảo vệ xây dựng quê hương cho mỗi người

IV Luyện tập: GV hướng dẫn làm bài tập* trong SGK

Bài 1: Về lộ trình du lịch Nghệ An

- Viết như một bài trần thuật, tường thuật lại hànhtrình du lịch Nghệ An của bản thân Có thể bắt đầu từ bãi biển Cửa Lò- Làng Sen quê Bác- Rừng Pùmát nguyên sinh- Hang Bua, Hang Thẩm ồm, thác Hai Mươi Sải- Biên giới Việt Lào

- Bài viết phải có thời gian, có đường đi, có tả cảnh quan, có cảm xúc

Bài 2: Dựa vào các điểm đến ở bài 1, vạch ra kế hoạch cụ thể cho chuyến đi, bao gồm:

- Thời gian chung và thời gian dừng lại ở từng điểm đến

- Số người tham gia, hình thức tổ chức chuyến đi,con đường hành trình

- Tài chính để chuẩn bị cơ sỏ vật chất: đồ ăn, nước uống, dụng cụ sinh hoạt

- Viết phần thu hoạch sau chuyến đi: Những hiểu biết, cảm nhận chung về vẻ đẹp quê hương xứ Nghệ, bày tỏ tình yêu quê hương, rút ra bài học

2 Tích hợp phần Tiếng Việt bài: Các thành phần biệt lập (tiếp) với thực tế tìm hiểu lối sống

và thói quen của người Việt Nam tren báo chí, ở địa phương, ở trường

3 Rèn luyện kĩ năng đọc, hiểu phân tích văn nghị luận về một ván đề con người xã hội

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1 Bài cũ:

- Qua bài “Tiếng nói của văn nghệ”, em hiểu được sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với tâm hồn con người như thế nào?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài văn

HĐ2: Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Trong suốt chiều dài lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, người Việt Nam đã chứng tỏ

là một dân tộc thông minh, cần cù dũng cảm, giàu lòng yêu nước Đó là những phẩm chất tốt đẹp, đáng quý Bên cạnh những điểm mạnh đó chúng ta còn không ít những điểm yếu: Chúng ta

đã bước vào thế kỉ 21 – Thế kỉ của hội nhập, thế kỉ của nền kinh tế tri thức Chúng ta cần phải chuẩn bị những gì? Tác giả Vũ Khoan sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó qua bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

Trang 17

I Đọc – Tìm hiểu chung về văn bản

? Hướng dẫn đọc: Giọng rõ ràng,

mạch lạc

? Nêu xuất xứ của văn bản?Bài nghị

luận này được viết vào thời điểm nào

của dân tộc và của lịch sử?

Vì sao tác giả tin rằng: trong thời

khắc như vậy, ai ai cũng nói tới sự

chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ

3 Bố cục: Ba phần:

a Từ đầu -> Thế kỉ mới: Nêu vấn đề

b Tiếp đó -> Hội nhập: Giải vấn đề

c Phần còn lại: Kết luận lại vấn đề

4 Phương thức biểu đạt: Nghị luận đời sống xã hội

II Tìm hiểu chi tiết

?Theo tác giả, để chuẩn bị hành

trang vào thế kỷ mới thì quan trọng

nhất là gì? vì sao?

? Để làm rõ luận điểm trên tác giả

đã triển khai các luận cứ như thế

nào?

?ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài

của vấn đề ấy như thế nào?

1 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan

trọng nhất là chuẩn bị bản thân con người.

+ Con người là động lực phát triển của lịch sử + Trong thời kì nền kinh tế tự thức phát triển thì vai trò con người càng nổi trội

-> Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự trong thời điểm chuyển giao thế kỷ mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của đất nước Bởi vì, nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là điều kiện hết sức cần thiết để phát triển, nếu không muốn tụt hậu, đối với mọi người và đối vơid mọi dân tộc điều đó lại càng cần thiết đối với dân tộc ta khi thực sự đi vào công cuộc xây dựng , phát triển trong xu thế hội nhập, trong nền kinh tế có xu hướng toàn cầu hóa hiện nay

?Tác giả đã nêu những yêu cầu

khách quan và chủ quan cho sự phát

triển kinh tế của nước ta như thế

nào?

?Em hiểu thế nào về các khái niệm:

Nền kinh tế tri thức, Giao thoa và

hội nhập giữa các nền kinh tế?

?Trong đoạn văn trên tác giả đã

dùng cách lập luận gì?

?Vì sao tác giả sử dụng cách lập

luận này?

?Tác dụng của cách lập luận này?

?Từ đó, việc chuẩn bị hành trang

vào thế kỷ mới được kết luận như

thế nào?

2 Những yêu cầu, đòi hỏi của thế kỷ mới

* Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước

- Bối cảnh: Trên thế giới KHCN phát triển như huyền thoại , sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế

* Nước ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ:

- Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp;

- Đẩy mạnh CNH, HĐH ;

- Phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

-> Cách lập luận: phân tích bằng những đoạn văn ngắn với nhiều thuật ngữ kinh tế chính trị

Diễn đạt được những thông tin kinh tế mớ, thông tin nhanh, gọn, dễ hiểu.Giúp mọi người nhận thức đựơc: Bước vào thế kỷ mới, mỗi người trong chúng ta, cũng như toàn nhân loại cần khẩn trương chuẩn bị hành trang trước yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế

- Cần nhận ra những điểm mạnh , điểm yếu:

+ Thông minh nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

+ Cần cù sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quá trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương

+ Có tinh thần đoàn kết nhưng lại hay đố kị trong làm

Trang 18

?Cách lập luận ở đây có gì đặc biệt?

?Tác dụng của cách lập luận này?

? Thái độ của tác giả khi nói những

điểm mạnh, điểm yếu của con người

Việt?

ăn

+ Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại thường đố kị nhau trong làm ăn, có nhiều hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín

->Cách lập luận: - Nêu từng điểm mạnh và đi liền với

nó là điểm yếu Cách nhìn nhận như vậy là thấu đáo và hợp lý, không tĩnh tại : trong cái mạnh lại có thể chứa đựng cái yếu, nếu xem xét từ một yêu cầu nào đó Điểm mạnh và điểm yếu luôn luôn được đối chiếu với yêu cầu xây dụng và phát triển đất nước hiện nay, chứ không phải chỉ nhìn trong lịch sử

- Sử dụng nhiều thành ngữ và tục ngữ

ý vị, sâu sắc Tác dụng: Nêu bật cả cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam; Dễ hiểu với nhiều đối tượng người đọc

Thái độ tôn trọng sự thật nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện Khẳng định tôn trọng những mặt tốt, thẳng thắn chỉ ra những mặt hạn chế

?Sau khi phân tích những điểm mạnh,

những điểm yếu tác giả đã chỉ ra

nhiệm vụ cho toàn thể mọi người là

gì?

?Điều này cho thấy thái độ của tác giả

đối với con người và dân tộc mình

trước yêu cầu của thời đại như thế

nào?

- Nhiệm vụ cần thiết cho việc chuản bị về con người:+ Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu

+ Lớp trẻ phải quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất

-> Trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống, đồng thời không né tránh phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục của con người Việt Nam Đó là thái độ yêu nước tích cực của người quan tâm lo lắng đến tương lai của đất nước mình, dân tộc mình

III Tổng kết

? Nghệ thuật bài văn có gì nổi bật?

? Bài văn giúp em hiểu rõ về điều gì?

? Ý nghĩa nhật dụng của văn bản là

2 Nội dung: Đặt ra vấn đề nhiệm vụ cho mỗi người

khi bước vào thế kỉ mới, xây dưng đất nước là phát huy những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu, trở thành những con người tốt

3 ý nghĩa

+ Hiểu rõ những điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam, rèn cho mình những đức tính, thói quen tốt

IV Luyện tập:

1, 2 học sinh nêu những dẫn chứng trong thực tế ở xã hội, nhà trường và bản thân

- Học sinh nêu trước lớp

- Giáo viên nhận xét bổ sung

HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Đọc bài văn, tóm tắt những ý chính

- Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong bài “Các thành phần biệt lập”

_* * * * *

Trang 19

Thứ 3 ngày 19 tháng 01 năm 2010

Tiết 103, Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (Tiếp)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Nhận diện được các thành phần gọi đáp và các thành phần phụ chú trong câu

2 Tích hợp với văn qua văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” với tập làm văn ở bài

“Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo đức”

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng các thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú

B Chuẩn bị

- Bảng phụ viết trước một số ngữ liệu, bài tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

? Trong các từ ngữ in đậm trên từ nào

được dùng để tạo lập cuộc thoại? Từ

nào để dùng duy trì cuộc thoại?

? Từ các từ ngữ trên em hiểu thế nào

là thành phần gọi đáp?

VD(sgk):

-Từ để gọi :Này

- Từ để đáp: Thưa ông

- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu

- Từ: Này -> Tạo lập cuộc thoại Thưa ông -> Duy trì cuộc thoại-> Thành phần gọi đáp: Thành phần dùng để nêu lên lời gọi, lời đáp, dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

II Thành phần phụ chú:

* Học sinh đọc ví dụ ở sách giáo khoa

?Nếu loại bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa

sự việc của mỗi câu trên có thay đổi

không? Vì sao?

? ở câu (a) các từ ngữ in đậm được

thêm vào để chú thích cho cụm từ

- Giáo viên gọi học sinh đọc phần

ghi nhớ ở sách giáo khoa – một học

sinh khác nhắc lại.

VD(sgk)

- Nếu loại bỏ – Nghĩa của sự việc trong các câu ở trên không thây đổi Vì các thành phần in đậm không nằm trong ccấu trúc ngữ pháp của câu

a Chú thích cho cụm từ “Đứa con gái đầu lòng”

Trang 20

- Này: Dùng để gọi

- Vâng: Dùng để đáp

- Quan hệ: Trên dưới – gần gũi, thân mật

Bài tập 2:

- Cụm từ dùng để gọi : Bầu ơi

- Đối tượng hướng tới: Tất cả mọ người trong cộng đồng người Việt

Bài tập 3:

a Thành phần phụ chú: “Kể cả anh”: Giải thích cho cụm từ “Mọi người”

b Thành phần phụ chú: Các thầy, các cô , giải thích cụm từ “Những người nắm giữ chìa khoá cánh cửa này”

c Thành phần phụ chú: Những người chủ thực sự -> giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”

d Các thành phần phụ chú:

- “Có ai ngờ”: Thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình “tôi”

- “Thương thương quá đi thôi” Thể hiện tình cảm trìu mến của Luật

I - Đề bài: Trình bày ý kiến của em về hiện tượng rác thải hiện nay trong trường học cũng như

ngoài khu vực công cộng nơi địa phương em

II Đáp án:

* yêu cầu về nội dung

Học sinh có thể làm bài theo khung dàn bài sau

1 - Mở bài: Nêu vấn đề

- Hiện tượng rác thải hiện nay đang là một vấn đề bức bách, nan giải ở địa phương em

2 - Thân bài:

- Phân tích những biểu hiện

+ Trong trường học: giấy vụn, vỏ hộp sữa, vỏ kẹo bánh, bim bim, hoa quả…ở đâu cũng có, ngoài sân, trong lớp, dưới ngăn bàn…

+ Ngoài khu vực công cộng: Trên đường, ngã ba, ngã tư, khu vực chợ…rác thải đủ loại vứt bừa bãi la liệt…

- Nguyên nhân:

+ Một lần vứt thấy không ai nhắc nhở, sau dần thành quen thói

+ Thấy ai cũng vứt rác bừa bãi nên cũng vứt theo

+ Việc xử phạt vi phạm chưa nghiêm…

+ Không hiểu hết hậu quả của việc làm khiến môi trường ô nhiễm, điềm nhiên sống chung với rác

+ Chưa có công trình xử lí rác thải, chưa quy định khu vực đổ rác cụ thể…

+ ý thức của HS, của mỗi người…

- Tác hại:

+ Môi trường ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khoẻ…

+ ảnh hưởng đến mĩ quan công cộng, trường học…

Trang 21

+ ảnh hưởng đến nề nếp, kỉ cương trường học, và những quy định nơi công cộng…

+ Việc vứt rác bừa bãi làm cho con người trở nên tầm thường, ích kỉ, thiếu văn hoá…

- Giải pháp khắc phục:

+ Tuyên truyền về hậu quả của việc vứt rác bừa bãi để nâng cao ý thức của mỗi người

+ Có biện pháp xử phạt nghiêm minh những ai vứt rác bừa bãi

+ Xây dựng, quy định cụ thể nơi đổ rác

+ Đặt nhiều thùng rác trong trường học và nơi công cộng

+ …

3 - Kết bài:

- Khái quát lại hậu quả của hiện tượng

- Kêu gọi mọi người hãy vì một môi trường sống khoẻ, đẹp

* Yêu cầu về kỹ năng.

- Biết viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh về 1 vấn đề trong xã hội

- Bố cụ đủ, rõ, cân đối, hợp lý

- Hành văn gọn, sáng rõ, sắc sảo, giàu sức thuyết phục

III Biểu điểm

- 8 - 10 điểm: Đủ các yêu cầu trên

- 6 - 7 điểm: Đạt đủ ý, có thể có lỗi nhẹ về diễn đạt

- 5 điểm: Đạt 2/3 ý, diễn đạt còn yếu, lủng củng

- 3 - 4 điểm: Đạt 1/2 ý, diễn đạt kém, bố cục không rõ ràng

- 1 - 2 điểm: Bài làm yếu

* * * * *

Thứ 2 ngày 25 tháng1 năm 2010

Tiết 106: Văn bản

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN

CỦA LA - PHÔNG - TEN

A Mục tiêu cần đạt

1 Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hiện

tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy Phông nhằm làm nổi bật đặc trưng sáng tác nghệ thuật.

2 Tích hợp với phần Tập làm văn ở bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý với tiếng việt ở bài

Liên kết câu và liên kết đoạn văn với Văn ở bài thơ " Thỏ và Rùa", Lão nông và các con"

3 Rèn kỹ năng : tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận So sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tượng

B Chuẩn bị

- GV chuẩn bị kế hoạch dạy học, chuẩn bị một số bài thơ của La Phông Ten

- HS soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Qua bài " Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới" tác giả Vũ Khoan đã phân tích cho ta thấy

những điểm yếu, điểm mạnh của người Việt Nam như thế nào?

Trang 22

- Theo em tại sao nói chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới yếu tố đầu tiên phải là con người?

* Giới thiệu bài mới

Cùng một đề tài trong cuộc sống nhưng nhà khoa học và nhà văn lại có cách phản ánh khác nhiều.Với đặc trưng riêng của bộ môn nghệ thuật văn học không chỉ phản ánh thực tại khách quầnm còn gửi gắm vào đó những tư tưởng tình cảm của bản thân mình với những dấu ấn sáng tạo đậm nét của người nghệ sỹ Các em sẽ được cảm nhận rõ về điều đó qua bài nghị luận văn chương của Hi-Pô-lit Ten, " Chó sói và cừu " trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten

I Giới thệu tác giả tác phẩm

? Dựa vào chú thích sgk, nêu những

nét chính về tg, tp?

1 Tác giả

- Hi pô tit Ten (1828-1893), là triết gia, sử gia, nhà

nghiên cứu văn học, viện sĩ Viện hàn lâm Pháp

2 Tác phẩm

- Là một công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng(1853)

- Gồm ba phần, mỗi phần có nhiều chương

- Văn bản trích từ chương II, phần II của tp

II Đọc, tìm hiểu chung

- Gv hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú

từ khó, lưu ý nhấn mạnh ở chú thích

về tác giả La Phông Ten

? Phương thức biểu đạt chính của văn

Có 2 phần, với cách trình bày lập luận khá giống nhau

a Từ đầu -> như thế: Hình tượng cừu trong thơ của La Phông Ten

b Phần còn lại: Hình tượng chó sói trong thơ của La Phông Ten

III Tìm hiểu chi tiết

1.Hình tượng chó sói và cừu trong quan sát của nhà khoa học.

? Buy - Phông viết về chó sói vàcon

cừu như thế nào?

? Em có nhận xét gì về cách viết của

nhà khoa học?

- Cừu: là loại vật ngu dốt, sợ sệt, đơn diệu:

+ Không biết trốn tránh nguy hiểm+ Không cảm thấy tình huống bất tiện+ Đứng nguyên dưới trời mưa, tuyết rơi

(Hết tiết 1)

2 Hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La- Phông- ten

? La Phông Ten viết về cừu như thế

nào? Tại sao nhà thơ lại viết như thế?

? Thái độ của nhà thơ đối với cừu?

* Cách viết của La phông ten về cừu

- Cừu được nhân hoá có tiếng nói, hành động suy nghĩ như con người được xây dựng như một chú bé ngây thơ, nhỏ bé, yếu ớt đáng thương và tội nghiệp

- Là loài vật tốt bụng, thân thương, nhẫn nhục, có tình mẫu tử cảm động

-> Thái độ xót thương, thông cảm như với con người nhỏ bé bất hạnh thật cảm động, vẻ nhẫn nhục, mắt nhìn lơ đãng, động lòng thương cảm với bao nỗi buồn rầu và tốt bụng

Trang 23

? Chó sói được nhà thơ quan sát miêu

tả bằng những chi tiết nào?

? Em nhận xét gì về cách quan sát

miêu tả của La Phông Ten?

?Sự sáng tạo của La-phông-ten trong

cách miêu tả cừu và chó sói được thể

hiện ở khía cạnh nào?

? Theo em cách lập luận của La

Phông ten trong văn bản là gì? tác

dụng của nó?

Nhà thơ viết không chỉ bằng sự quan sát về đặc điểm loài vật: nhút nhát, hiền lành mà còn gửi gắm vào đó tình cảm yêu quý, xót thương gửi gắm vào đó tình thương, cảm thông với con người bất hạnh, bé nhỏ

* La Phông ten viết về chó sói:

- Chó sói có tính cách phức tạp, độc ác mà khổ sở, trộm cướp bất hạnh vụng về , một gã vô lại thường xuyên đói meo, bị ăn đòn, truy đuổi Đáng ghét và đáng thương

Chú sói vừa là bi kịch độc ác vừa là hài kịch của sự ngu ngốc

-> Nhà thơ với quan sát tinh tế, nhạy cảm của trái tim, trí tưởng tượng phong phú Đó là đặc điểm bản chất của sáng tạo nghệ thuật Nhà nghệ sĩ khi đã tưởng tượng thì không thể chỉ hiểu sâu mà còn phải tưởng tượng nhập thân vào đối tượng La phông ten viết về hai con vật nhưng là để giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo lý trên đời Đó là sự đối mặt giừa thiện và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh Chú cừu và chó sói đều đã được nhân hoá, nói năng hành động như người với những tâm trạng khác nhau

=> Sự sáng tạo trong cách miêu tả của nhà nghệ sĩ

- Nếu Buy- phông viết về cừu và chó sói chủ yếu bằng

sự quan sát, mô tả chính xác, khách quan, khoa học những đặc tính cơ bản của hai loài vật thì La- phông-ten còn viết về chúng bằng sự nhạy cảm của trái tim trí tưởng tượng phong phú, bay bổng của một nhà nghệ

sĩ đây là nét đặc trưng sáng tạo của nghệ thuật

- Nếu Buy- phông viết về cừu và chó sói nói chung nhằm giúp người đọc nhận biết được những đặc tính

cơ bản của chúng thì La-phông-ten chọn viết một chú cừu non và một con chó sói cụ thể nhằm gợi cho người đọc những liên tưởng, suy ngẫm sâu xa về đạo lý ở đời Bằng thơ, La- phông-ten đã sáng tạo nên một vở

bi hài kịch có đầy đủ tình tiết, cốt truyện về cuộc đối mặt giữa hai con vật bên dòng suối Đó là sự đối mặt giữa cái thiện và cái ác, giữa kẻ yếu và kẻ mạnh, là vấn đề đạo lý ở đời

- Chú cừu và chó sói trong thơ của La-phông-ten đã được nhân hóa, biết nói năng, suy nghĩ, hành động như người Những khám phá bất ngờ, thú vị của La-phông-ten đã giúp người đọc hình dung cụ thể đời sống nội tâm phong phú của hai con vật Đây cũng chính là những điểm sáng tạo của La-phông-ten

Nghệ thuật lập luận

- Lập luận : Phân tích, so sánh, chứng minh Tác dụng:: Làm cho luận điểm được nổi bật, sáng tỏ, sống động, thuyết phục

- Mạch nghị luận được triển khai theo tuần tự: Từng con vật được hiện ra dưới ngòi bút của La Phông ten, của Buy Phông - tạo nên sự đối sánh chặt chẽ

IV Tổng kết

? Nghệ thuật nổi bật của nhà văn là gì? 1 Nghệ thuật: Nghệ thuật so sánh Cách lập luận chặt

Trang 24

? Qua bài nghị luận văn chương trên,

tác giả đã làm nổi bật được điều gì?

2 Nội dung: Làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ

thuật là in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn

HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Đọc kĩ, tóm tắt những ý chính của bài văn

- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK

- Chuẩn bị bài : “Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý”

B Tiến trình tổ chức các bước dạy và học

HĐ1: Kiểm tra vở bài tập

HĐ2: Dạy học bài mới

I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý

- HS đọc văn bản: Tri thức là sức

mạnh

?Văn bản trên bàn về vấn đề gì?

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

? Hãy chỉ ra các câu văn mang luận

điểm trong bài?

? Các luận điểm trên có tác dụng như

a Mở bài: Nêu vấn đề - Tri thức là sức mạnh

b Thân bài: Chứng minh tri thức là sức mạnh

c Kết luận: Phê phán một số người không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ

+ Các câu mang luận điểm:

Trang 25

- HS đọc ở SGK

- Một HS nhắc lại ý chính

? Bài nghị luận về một vấn đề tư

tưởng đạo lý khác với bài nghị luận về

một sự vật hiện tượng đời sống như

thế nào?

một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo lý, lối sống của con người

+ Yêu cầu về nội dung:

- Làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh đối chiếu, phân tích để chỉ ra chỗ đúng hay chỗ sai của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết

+ Về hình thức: Bài viết phải có bố cục ba phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, lời văn chính xác, sinh động

* Lưu ý: Sự khác biệt giữa NL về một sự việc hiện tượng đời sống và NL một vấn đề tư tưởng đạo lí

- NL về SVHT xuất phát từ thực tế đời sống( các sự vật hiện tượng) để khái quát thành một vấn đề tư tưởng đạo lý

- NL về VĐTTĐL: Bắt đầu từ một tư tưởng đạo lý sau

đó dùng lập luận giải thích, chứng minh, phân tích để thuyết phục người đọc nhận thức đúng vấn đề tư tưởng, đạo lý

II Luyện tập:

* HS đọc văn bản ở SGK

a Văn bản trên thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý

b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian:

Các luận điểm chính xác của từng đoạn là:

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền

- Thời gian là tri thứcSau mỗi luận điểm là một dẫn chứng chứng minh thuyết phục cho giá trị của thời gian

c Phép lập luận trong bài chủ yếu là phân tích và chứng minh Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng minh thời gian là vàng Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng chứng minh cho luận điểm

Tiết 109: Tiếng Việt

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm liên kết và các phương tiện liên kết câu và đoạn văn

2 Tích hợp với tập làm văn qua các bài nghị luận

3 Kỹ năng: Rèn luyện là kỹ năng sử dụng phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ (15p)

Trang 26

I Khái niệm liên kết câu

- Học sinh đọc đoạn văn trong SGK

? Đoạn văn trong SGK bàn về vấn đề

gì?

? Nội dung chính của các câu văn như

thế nào?

? Những nội dung trên có quan hệ như

thế nào với chủ đề của đoạn văn?

? Trình tự sắp xếp của các câu trong

đoạn văn như thế nào?

- Bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại Đây là một trong những yếu tố góp vào việc thể hiện chủ đề chung: Tiếng nói của văn nghệ

- Nội dung của các câu:

c1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại

c2: Khi phản ánh thực tại nghệ sĩ muốn nói lên một đIều mới mẻ

c3: Cái mới mẻ ấy là lời gửi của một nghệ sĩ

- Đều hướng vào chủ đề của đoạn văn là cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ

- Trình tự sắp xếp các câu hợp lý:

+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)+ Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)

+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Để nhắm gửi 1 điều gì đó)

? Mối quan hệ về nội dung được thể

hiện như thế nào?

?Từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em rút ra

được điều gì về liên kết câu và liên kiết

+ Phép nối: dùng quan hệ từ “nhưng”

* Ghi nhớ: (sgk)

II Luyện tập

- HS đọc đoạn văn trong SGK

? Chủ đề của đoạn văn là gì?

+ Chủ đề: Khẳng định năng lực trí tuệ của con người

VN và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra

? Nội dung của các câu văn như thế

? Các câu được liên kết với nhau bằng

những phép liên kết nào? - Các phép liên kết + “Bản chất trời phú ấy” nối câu 2 với câu 1: Phép

đồng nghĩa + “Nhưng” Nối câu 3 với câu 2: Phép nối+ “ấy là”: Nối câu 4 với câu 3: Phép nối+ “Lỡ hỏng” ở câu 4 - 5: Lặp từ ngữ+ “Thông minh”: ở câu 5 và 4: lặp từ ngữ

HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học thuộc phần: Ghi nhớ

- Làm bài tập thêm: Tập viết đoạn văn có sử dụng phép liên kết

- Soạn bài: Luyện tập, “Con cò”

_ * * * * * _

Trang 27

Thứ 6 ngày 29 tháng1 năm 2010

Tiết 110, Tiếng Việt:

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

(Luyện tập)

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn

2 Tích hợp với văn qua văn bản "Con cò" với tập làm văn ở bài: Các làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Về nội dung sự liên kết đoạn văn được thể hiện như thế nào?

- Về hình thức các câu, các đoạn văn được liên kết với nhau bằng những biện pháp nào?

HĐ2: Dạy học bài mới

* Yêu cầu học sinh thực hiện các bài tập trong SGK

Bài 1: Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn

a Trường học - trường học -> lặp

Như thế -> phép thế

b Văn nghệ - văn nghệ -> liên kết câu

sự sống - sự sống; văn nghệ - văn nghệ -> liên kết đoạn văn

c Phép liên kết câu

thời gian - thời gian; con người - con người

d Phép liên kết câu

yếu đuối - mạnh; hiền lành - ác (từ trái nghĩa)

Bài 2: Các cặp từ trái nghĩa

- (Thời gian) vật lý - (thời gian) tâm lý

a Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn

Chữa: Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu

Ví dụ: Cắm đi 1 mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối

b Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lý

Chữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện

Ví dụ: Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần quật

Bài tập 4:

a Lỗi: Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

Cách sửa: Thay đại từ "nó" bằng đại từ " chúng"

b Lỗi: Từ văn phòng và từ hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này

Chữa: Thay đại từ " hội truờng" ở câu 2 bằng từ “văn phòng”

HĐ3 Hướng dẫn học ở nhà:

- Soạn bài: Con cò

Trang 28

2.Tích hợp với phần văn ở một số câu ca dao nói về con cò, con vạc, người mẹ với bài thơ

“Khúc hát ru những em bé sóng trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm

3 Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ trữ tình thể tự do, phân tích hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Qua bài văn " Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-ten”, em hiểu đặc trưng của văn học nghệ thuật khác với đặc trưng của khoa học khi phản ánh cuộc sống như thế nào?

- Hãy nhận xét về nghệ thuật của bài văn

HĐ2: Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Từ bao đời nay, tình mẫu tử đã trở thành một đề tài lớn cho thi ca nhạc hoạ bởi đó là một tình cảm thiêng liêng mà gần gũi của con người Đã không ít nhà thơ, nhạc sĩ đã viết rất hay về đề tài

đó Chế Lan Viên- Một nhà thơ lớn của văn học việt nam đã góp thêm một tiếng thơ về tình mẹ qua hình tượng thơ gần gũi thân thuộc với mọi người dân Việt Nam: Con cò

I Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

- HS đọc phần giới thiệu tác giả

trong SGK

?Hãy tóm tắt những nét chủ yếu về cuộc

đời, sự nghiệp và phong cách nghệ

thuật của tác giả Chế Lan Viên

? Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời bài thơ như

thế nào?

1 Tác giả

- Chế Lan Viên(1920-1989) là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại VN, ông đã có nhiều đóng góp quan trọng cho thơ ca dân tộc ở thế kỷ XX

- Thơ Chế Lan Viên có phong cách nghệ thuật rõ nét

và độc đáo: Đó là phong cách suy tưởng triết lí, đạm chất trí tuệ và tính hiện đại

- Hình ảnh thơ phong phú, đa dạng kết hợp giữa thực

và ảo thường được sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng, tưởng tượng

2 Tác phẩm: Bài thơ Con cò- sáng tác năm 1992, rut

trong tập thơ “Hoa đời thường - Chim báo bão”

II Hướng dãn đọc và tìm hiểu chung bài thơ

- Đoạn 1: Hinh ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi thơ

- Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời

- Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lý về

ý nghĩa của lời ru và tình mẹ đối với cuộc đời mỗi người

Trang 29

III Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết

?Hãy đọc nguyên văn những bài ca dao

mà Chế Lan Viên đã dùng làm thi hiệu

và nhận xét sự sáng tạo của nhà thơ?

- HS đọc các bài ca dao:

"Con cò bay Đồng Đăng"

"Con cò mà đi ăn đêm"

? Những bài ca dao đầu nói về điều gì?

Mượn lời những bài ca dao, tác giả

nhằm mục đích gì?

?Những câu "Con cò ăn đêm " gợi tả

điều gì? Từ hình ảnh con cò, mẹ nói với

con điều gì?

? Từ điệu ru bằng những lời ca dao về

con cò tác giả chuyển sang lời mẹ nói

với con - Em hiểu câu thơ "Con cò một

mình rồi lại ngủ" không?

? Sự sáng tạo thứ hai của tác giả trong

đoạn thơ này là gì?

? Và với lời ru êm dịu ngọt ngào ấy, mẹ

đã đem đến cho con những gì?

- Nét nổi bật: sử dụng nhiều câu ca dao quen thuộc

- Những câu ca dao ấy có từ trong lời của mẹ hát khi còn nằm trong nôi

- Lời mở đầu rất tự nhiên: Con còn nhỏ con chưa biết được con cò nhưng hình ảnh con cò luôn có trong lời

mẹ hát và đã thấm vào hồn con từ thưở ấu thơ

- Sự sáng tạo thứ nhất của nhà thơ: Không lấy nguyên

cả câu ca dao mà chỉ lấy vài hình ảnh Những lời ca dao vừa tạo nên âm điệu dịu dàng, ngọt ngào tha thiết cho lời ru vừa tạo nên một không gian thấm đẫm chất đồng quê thân thuộc và gần gũi

+ Con cò bay la…

-> Gợi tả không gian và khung cảnh quen thuộc của cuộc sống thời xưa, từ làng quê đến phố xá Hình ảnh con cò trong những câu này gợi lên vẻ nhịp nhàng thong thả, bình yên của cuộc sống vốn ít biến động thuở xưa Từ đó bày tỏ ước mong của mẹ dành cho con là ước mong về một cuộc sống thanh bình, hạnh phúc

+ Con cò ăn đêm…

->Gợi tả về hình ảnh người nông dân cần cù, lam lũ vất vả trong câu ca dao: "Con cò mà đi ăn đêm" Từ hình ảnh con cò người mẹ nói với con: Ngủ yên tay nâng- những lời vỗ về diễn tả tấm lòng bao bọc, chở che của người mẹ với con, mong con có được ý chí nghị lực, có niềm tin để vượt qua những trắc trở, khó khăn của cuộc sống

+ Câu thơ là lời vỗ về của mẹ trong một sự so sánh: con cò dù nhỏ nó cũng phải một mình mò tôm bắt tép

để ăn Còn con con đã có mẹ, con đã có dòng sữa ngọt ngào để bú, con chỉ có chơi rồi lại ngủ - Ngay từ lúc vừa mới ra đời con đã được sống trong vòng tay yêu thương, ấm áp, nâng niu của mẹ, con đã được lớn lên

từ dòng sữa và lời ru như thế

- Sự sáng tạo thứ hai: Hình ảnh “ Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân”

-> Đó là lời ru chan chứa tình yêu thương ngọt ngào,

êm dịu thiết tha, trong trẻo mẹ dành cho con

=> Qua những lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đến với tuổi thơ một cách vô thức - Hình ảnh con cò ấy là biểu tượng vẻ đẹp yên bình thân thuộc của làng quê Việt Nam, của tâm hồn con người Việt Nam Từ những lời ru ấy bộc lộ tình yêu thương dịu dàng, sự

ôm ấp, vỗ về, chở che của người mẹ Những lời ru ấy cùng với giọt sữa ngọt ngào của mẹ đã đưa con vào giấc ngủ êm đềm để con lớn lên

(Hết tiết 1)

Tiết 2:

2 Đoạn 2

- Học sinh đọc đoạn thơ thứ hai

- GV đọc 8 câu thơ từ "Ngủ yên

đôi chân"

- “Cò đứng ở quanh nôi…

Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi: ”-> Biện pháp nghệ thuật nhân hoá - Cò trở thành người bạn của con.Cò đã hoá thân thành người bạn thân thiết

Trang 30

? Trong mấy câu thơ trên tác giả đã sử

dụng biện pháp nghyệ thuật gi? Tác

dụng của biện pháp đó? Theo em câu

thơ nào gợi cảm nhất?

?Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ

"Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân"

?Vì sao ở cuối đoạn thơ người mẹ lại

muốn con làm thi sĩ? Hình ảnh cánh cò

ở đây có một ý nghĩa gì?

? Em hiểu thế nào về mấy câu thơ cuối:

“Cánh cò vẫn”

? Theo em hình tượng con cò trong

đoạn thơ thứ hai có gì khác so với đoạn

thơ thứ nhất

cùng chơi, cùng ngủ cùng đi học với con

- “Cánh trắng cò bay theo gót chân

…Cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉ”

->Từ hình tượng cò là người bạn thân thiết hình tượng thơ đã được chuyển hoá - là biểu tượng cho tấm lòng ánh mắt người mẹ đang dõi theo bước đi của con luôn

ở bên con chở che giữ gìn cho con

+ Con làm thi sĩ là một giả định Diễn tả mong muốn của người mẹ muốn con có một tâm hồn biết yêu quê hương, yêu cái đẹp Yêu quê hương đất nước, yêu cái đẹp là điều quan trọng nhất, quy giá nhát mà mẹ mong đợi ở con bở "Quê hương nếu ai không nhớ - Sẽ không lớn nổi thành người"

+ Khi con đã trưởng thành - có thể khi con đã là thi sĩ thì cánh cò trắng - tình mẹ, tình quê hương, tình đất nước sẽ là những mạch nguồn tình cảm tắm cho đời con, nó sẽ thấm sâu vào đời con, vào trong hơi mát những câu văn

-> Ở đây hình ảnh con cò trong ca dao đã tiếp tục sự sống của nó trong tâm thức con người Hình ảnh con

cò được xây dựng bằng sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú của nhà thơ như được bay ra từ những câu

ca dao để sống trong tâm hồn con người theo cùng và nâng đỡ con người trong mỗi chặng đường Hình ảnh con cò gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, sự dịu dàng, nâng đỡ chở che của người mẹ

3 Đoạn 3

- GV đọc đoạn thơ

- HS đọc 5 câu thơ đầu

? Mấy câu thơ trên diễn tả một ý nghĩa

khác về biểu tượng con cò - Theo em ý

nghĩa đó là gì? Nghệ thuật câu thơ có gì

nổi bật?

? Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ

nhà thơ đã khái quát lên thành quy luật

gì?

- HS đọc đoạn thơ cuối

? Đoạn thơ cuối trở lại là lời ru của mẹ,

lời ru ấy chứa đựng xúc cảm gì?

- GV chốt: Như vậy, con cò là một

hình tượng giàu ý nghĩa biểu tượng Là

người bạn, là người mẹ, là đất trời, là

đất nước quê hương… Và dù là gì đi

nữa, qua lời ru, mẹ đã mang đến cho

con những ước mơ đẹp đẽ, những người

bạn thân thiết, và hơn hết, mẹ mang

mang đến cho cả đất trời, cả thế giới

cuộc sống tươi đẹp, phong phú Tất cả

là tình yêu thương vô bờ mà mẹ dành

cho con suốt cả cuộc đời

- “ Dù ở gần con

…lòng mẹ vẫn theo con.”

-> Ý thơ được diễn tả bằng biện pháp điệp từ và sử dụng hình ảnh diễn tả không gian lớn rộng có tính chất đối lập: lên rừng, xuống bể

Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ lúc nào cũng ở bên con suốt cuộc đời- Khái quát một quy luật có ý nghĩa rộng lớn và sâu sắc: với người mẹ đứa con bao giờ cũng là bé nhỏ vẫn luôn là niềm thương, niềm nhớ,

âu lo cần quan tâm và che chở

- Đoạn thơ cuối bài lại là một khúc ru êm ái ngọt ngào, với giai điệu dìu dặt, êm ái, lắng sâu, chứa đựng những ý nghĩa tình cảm sâu xa mà người mẹ muốn gửi gắm cho con Hình tượng con cò trong mấy câu cuối đã được mở rộng, nâng cao Đó là biểu tượng của cuộc đời - cuộc đời của mẹ - cuộc đời của cha của những người nông dân, của dân tộc Việt Nam Cuộc đời luôn ở bên con, ru hát bên con Hình tượng của con cò là biểu tượng của thiên nhiên, sự sống quây quần bên con vì con chính là sự sống, là thế giới ngày mai

Trang 31

? Bài thơ giúp em cảm nhận được điều

gì?

+ Bài thơ đậm dà tính dân tộc – hiện đại, trong cả hình ảnh, giai điệu

+ Thế thơ tự do với những câu thơ dài ngắn thể hiện

âm điệu lời ru và khái quát được những suy tưởng, triết

lí một cách tự nhiên

2.Nội dung:

+ Cảm nhận được tình mẹ sâu thẳm dạt dào và hiểu được ý nghĩa của lời ru, ý nghĩa của tình mẹ, tình quê hương đất nước với cuộc đời mỗi con người

IV Luyện tập:

1 Học sinh đọc diễn cảm bài thơ

2 Viết lời bình cho câu thơ, đoạn thơ mà em thích nhất

HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học thuộc bài thơ

- Nhớ những nét chính về nội dung nghệ thuật

- Tìm đọc một số bài thơ khác về lời ru có vận dụng ca dao, dân ca

* * ***

Thứ 4 ngày 3 tháng 2 năm 2010

Tiết 113- 114, Tập làm văn:

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

A Mục tiêu cần đạt:

1 Ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí nói riêng

2 Tích hợp các kiến thức văn, tiếng Việt, tập làm văn đã học

3 Rèn luyện kĩ năng làm một bài văn, về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Về nội dung, bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí phải đạt được nhứng yêu cầu gì?

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1 Bài cũ:

- Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?

HĐ2: Dạy học bài mới

I Tìm hiểu các dạng đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

- Học sinh đọc các đề bài trong sách

- Học sinh tự ra một số đề bài theo các

đề mẫu trên – giáo viên cho trình bày –

Đề 3: Bàn về tranh giành và nhường nhịn

Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao

Trang 32

nhận xét

a Đề có kèm theo mệnh lệnh

+ Hãy bàn về chữ “Lễ” trong câu tục

ngữ “Tiên học lễ hậu học văn”

+ Hãy bàn về chữ “Hiếu”

b Không kèm theo mệnh lệnh:

+ “ăn vóc học hay”

+ Lòng nhân ái “Lá lành đùm lá rách”

NL( một câu ca dao, tục ngữ, một câu châm ngôn.một

ý kiến…) và nêu mệnh lệnh yêu cầu( suy nghĩ, bàn luận, nêu ý kiến…) Có đề không có mệnh lệnh thì gọi

là đề mở

II Cách làm một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- HS đọc hướng dẫn cách làm

đề này trong sgk

? Trong thực tế cuộc sống, việc

thực hiện đạo lí này như thế

- Dạng đề: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Yêu cầu về nội dung: Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” thực chất là phân tích cảm, hiếu và bài học

về đạo lí rút ra từ câu tục ngữ một cách có sức thuyết phục

- Giới hạn tri thức cần có: cuộc sống, văn chương,…

+ Giải thích nghĩa đen:

- Nước là sự vật tự nhiên, thể lỏng có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống

- Nguồn: Nơi bắt đầu của một dòng chảy

+ Nghĩa bóng:

- Nước: Những thành quả mà con người được hưởng thụ, bao gồm: Các giá trị vật chất (cơm ăn, áo mặc, nhà ở, điện thắp sáng, phương tiện giao thông, tiện nghi cuộc sống, thuốc men chữa bệnh) Các giá trị tinh thần (văn hoá nghệ thuật)

- Nguồn: Tổ tiên, tiền nhân, tiền bối, những người vô danh và hữu danh có công tạo dựng nên đất nước, làng xã, dòng họ bằng mồ hôi lao động và xương máu trong chiến đấu, trong lịch sử dân tộc

+ Ý nghĩa của câu tục ngữ

- Bài học đạo lí:

Những người hiện nay được hưởng thành quả (về vật chất và tinh thần) phải biết ơn những người đã làm ra nó trong lịch sử lâu đời của dân tộc và nhân loại

Nhớ nguồn là lương tâm và trách nhiệm của mỗi người Nhớ nguồn là đồng thời phải có trách nhiệm nỗ lực sáng tạo

ra những giá trị vật chất và tinh thần

* Nhận định, đánh giá, chứng minh:

+ Ý nghĩa câu tục ngữ:

- Câu tục ngữ nêu bài học đạo lí đúng đắn

- Khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Khẳng định một nguyên tắc đối nhân xử thế

- Là một trong những nhân tố tạo nên sức mạnh tinh thần của dân tộc

- Nhắc nhở trách nhiệm của mỗi người đối với dân tộc

+ Việc thực hiện bài họcmà câu tục ngữ khuyên dạy

- Nêu cao và phát huy những tấm gương, những hoạt động

Trang 33

phải làm gì trước thực tế đó?

- GV chia nhóm cho HS viết bài

theo từng đoạn N1,2: Viết mở

bài và kết bài; N3,4 viết đoạn

giải thích; N5,6 viết đoạn nêu ý

kiến bàn bạc… Và sau đó trình

bày, sửa chữa.

? Như vậy, cách làm bài nghị

luận về vấn đề tư tưởng đạo lí

có những bứơc nào? Tìm hiều

- Phê phán, lên án những hành vi vô ơn, vô tình vô nghĩa…

c Kết bài: Khẳng định ý nghĩa đạo lí, và rút ra bài học cho

bản thân, liên hệ…

3 Viết bài:

4 Sửa chữa bài viết =>Ghi nhớ: (sgk) Bài làm phải có các nội dung:

- Giải thích vấn đề

- Đánh giá vấn đề và chứng minh ý kiến đánh giá của mình;

- Nêu ý kiến bàn luận đưa ra giải pháp thực hiện

HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Chuẩn bị dàn bài cho đề 7, có thể sau đó viết thành văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài “Mùa xuân nho nhỏ”

- Học sinh nhận ra những ưu nhược điểm trong bài viết của mình, biết cách phát huy và sửa chữa

- Củng cố vững chắc hơn kĩ năng làm bài: từ diễn đạt, dùng từ, trình bày bố cục, các ý cần có trong bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đười sống

B Chuẩn bị

- GV chấm bài, nhận xét cụ thể bài làm của HS

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

HĐ1: Chữa bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại đề

bài và ghi vào vở

I Đề ra: Hiện nay, ngoài đường, những nơi công cộng và ngay

cả trong trường em học rác thải rất nhiều và bừa bãi Suy nghĩ của em về hiện tượng trên

II Tìm hiểu đề và những yêu cầu cần đạt

( Đáp án tiết 104, 105)

III Nhận xét, trả bài

1 Ưu điểm:

- HS cả hai lớp ai cũng đã bước đầu biết làm một bài văn nghị về

sự việc hiện tượng đời sống, tỏ ra có những kiến thức vốn sống khi vận dụng vào bài làm

- Chữ viết, trình bày có những tiến bộ rõ rệt, nhất là những bạn trước đây vốn làm bài rất cẩu thả, sơ sài: Lộc ( 9C), Tuân, Tiến Đức, Quốc Đức, Tú A …( 9D)

- Một số bài viết khá đảm bảo về nội dung và hình thức: Tài,

Trang 34

Yến, Hoa (9D), Hồ Thương, Trần Hoài, Thanh, Minh Phương, Hoài Phương, Nga, Nguyễn Ngọc Linh, Ánh ( 9C)

2 Tồn tại

- Còn rất nhiều bài nội dung chưa thật đầy đủ ( thiếu trình bày biểu hiện, thiếu những suy nghĩ về vấn đề rác thải ở trường em học), hoặc chỉ sa vào phân tích nguyên nhân ( Sang, Duy, Huyền Trang, Việt Hà…9C; , Ngọc Mai (9D)

- Một số bài viết đủ ý những chưa thật cụ thể, sâu sắc, nhất là về việc trình bày tác hại, giải pháp ( Bảo, An, Phúc, Long, Chu Linh, Phượng, Ngọc Tú…9D, Duy, Phú, Đạt-9C…

- Nhiều bài bố cục vẫn chưa thật rạch ròi, rõ ràng từng nội dung ở phần thân bài ( ngay cả bài đạt điểm khá cao: Thanh, Minh Phương, Thảo A, Hiền, (9C), Sương (9D)

3 Kết quả

4 Một số đoạn bài vận dụng để học tập, sửa chữa

a Quả thật như vậy! Đi đâu ta cũng gặp những rác là rác Ngoài đường đầy bao ni lông, trời nắng thì hễ

gặp gió là bay khắp nơi, trời mưa thì bám chặtlấy mặt đường, rất bẩn Ngay cả những nơi công cộng như côn viên khu bảo tàng cũng rất nhiều rác Bao kẹo, giấy loại, vỏ hoa quả…đủ các loại rác thải đều bị con người vứt tung ra đấy Rác có cả ở sân trường, trong lớp học, ngay cả các phòng thực hành- những nơi được giáo dục kĩ về việc vệ sinh môi trường, cũng có rác Mọi người đều thấy và đều bỏ qua, cứ điềm nhiên

đi trên rác, sinh hoạt vui chơi cùng với rác.

( Hồ Thị Hoài Thương- 9C)

b Bây giờ đi đến đâu, chúng ta cũng đều thấy rác: ngời đường và tất cả những nơi công cộng, nhất là ở các khu chợ Người ta đi ngoài đường, ăn xong cái kẹo hay bao bim bim thì vứt toẹt luôn xuống lề đường Người đi mua hàng sử dụng bao ni lông xong cũng vứt đi không thương tiếc.Thậm chí súc vật chết, cũng bị người ta vứt xuống những mương nước, cống rãnh, hay những cánh đồng để rồi xác chết thối rữa, ô nhiễm biết bao nhiêu Căn bênh xả rác trong xã hội hiện đại thật thiếu văn minh và đáng lên án Ngay cả trong trường học, tất cả học sinh đều dược giáo dục về vấn đề giữ vệ sinh môi trường, rác thải vẫn xuất hiện khắp mọi nơi, ở sân trường, góc lớp, dưới ngăn bàn, và cả trước văn phòng Học sinh ăn quà, ăn bánh xong xả rác luôn nơi mình đứng và bỏ đi Học sinh- những con người ngoan ngoãn ưu tú mà cũng như vậy huống chi người dân.

( Trần Hoài- 9C)

c Khi hỏi về việc xả rác lung tung bừa bãi như vậy, những người dân đã cho rằng vứt ở đó cho tiện, khỏi phải đi xa và ở đó cũng không phải là nhà của ai cả Còn các bạn lớp em thì bảo, có rỗi đâu mà vứt vào sọt rác, trường là của chung chứ của ai đâu mà sợ Từ đó em thấy, việc vứt rác bừa bãi là do sự thiếu ý thức,

sự ích kỉ của chính mỗi người…

( Hoàng Đình Tài- 9A)

HĐ2: Hướng dẫn về nhà

- Tự sửa chữa bài viết ở những lỗi cơ bản, cần thiết

- Soạn bài: Mùa xuân nho nhỏ

* * * * *

Thứ 2 ngày 8 tháng 02 năm 2010

Trang 35

2 Tích hợp với phần văn ở bài “Viếng lăng Bác”, Tập làm văn ở bài: “Nghị luận về một bài thơ”

3 Rèn luyện kĩ năng đọc – cảm thụ phân tích hình ảnh thơ trong mạch cvận động của tứ thơ

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ1:Kiểm tra bài cũ

- Đọc đoạn thơ thứ nhất trong bài “Con Cò” và cho biết ý nghĩa của hình tượng con cò trong lời hát ru của mẹ

- Đọc đoạn thơ thứ hai và cho biết ý nghĩa hình tượng con cò trong khổ thơ

HĐ2: Dạy học bài mới

I Tìm hiểu về tác giả tác phẩm:

- Học sinh đọc phần giới thiệu về

tác giả, tác phẩm trong sách giáo

khoa

? Hãy tóm tắt những nét chính về

tác giả của bài thơ

? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của

bài thơ

1 Tác giả

- Thanh Hải (1930-1980) Quê ở Thừa Thiên Huế

- Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng miền Nam trong những ngày đầu

II Đọc, tìm hiểu chung văn bản

- Giáo viên hướng dẫn: Giọng đọc

vui tươi nhẹ nhàng tha thiết (đoạn

đầu), sâu lắng thiết tha ở đoạn

cuối

- GV đọc mẫu

- Học sinh đọc bài

- GV nhận xét và sửa lỗi nếu cần

? Bài thơ làm theo thể thơ nào? đặc

điểm của thể thơ ấy?

? Xác định bố cục bài thơ?

1 Đọc:

2 Thể thơ: Ngũ ngôn

3 Bố cục: 3 phần

III Tìm hiểu chi tiết

- HS đọc lại khổ thơ đầu

? Em có nhận xét gì về sử dụng từ

ngữ hình ảnh, phép tu từ ở khổ thơ

đầu? Tác dụng?

GV lưu ý: Tiếng chim chiền chiện là

một hình ảnh không mới trong thơ hiện

đại: “Ôi tiếng hát vui say con chim

chiền chiện

Trên đồng lúa chiêm xuân nó

chao mình bay lượn”

Song tiếng chim chiện chiện trong thơ

1 Mùa xuân thiên nhiên:

- Câu thơ mở đầu với hình ảnh “dòng sông xanh”, “bông hoa tím” cách sử dụng dảo ngữ “Mọc” gợi lên sự xuất hiện bất ngờ đầy tươi mát tinh khôi của bông hoa tím trên dòng sông xanh Sự phối hợp hài hoà hai sắc màu

“xanh”, “tím” tạo nên một bức tranh thiên nhiên vừa tươi tắn vừa êm đềm thơ mộng Cách sử dụng hình ảnh thơ vừa chọn lọc vừa giàu sáng tạo, mới mẻ

- Trong không gian rộng thoáng, trên nền xuân xuất hiện

âm thanh tiếng chim chiền chiện Âm thanh ấy đã làm cho bức tranh ấy từ tĩnh chuyển sang động làm cho bức tranh xuân trở nên ấm áp, sinh động

Trang 36

Thanh Hải vẫn mang một vẻ đẹp mới

lạ.

? Em hiểu như thế nào về hình ảnh

thơ “Từng giọt long lanh rơi/ Tôi

đưa tay tôi hứng”

hình ảnh trong đoạn thơ?

- Câu thơ “Tất cả như hối hả, tất cả

như xôn xao” có tác dụng làm rõ

? Theo em cảm xúc của tác giả khi

viết những dòng thơ về mùa xuân

đất nước ra sao?

? Hân hoan, rạo rực trước vẻ đẹp

của mùa xuân dất trời, tự hào, trân

trọng, tin yêu trước mùa xuân đất

nước tác giả ước nguyện điều gì?

Hãy bình giải về cách sử dụng hình

ảnh cũng như tình cảm của tác giả

trong đoạn thơ trên?

? ở đầu bài thơ tác giả xưng là “Tôi”

nhưng đến khỏ thơ này tác giả xưng

“Ta” theo em điều đó có ý nghệ

thuật gì?

- Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Tác giả đã hình tượng hoá âm thanh tiếng chim bằng thính giác mà cả bằng thị giác Điều đó diễn tả một cảm xúc say mê, hào hứng, hân hoan đến cao độ Nhà thơ viết được câu thơ như thế không chỉ với một xúc cảm, niềm hưng phấn dạt dào, thăng hoa mà còn với một trí tưởng tượng phong phú

- Nhạc điệu vui tươi nhí nhảnh Các yếu tố: Câu thơ 5 chữ, ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt – gợi tả nhấn mạnh xúc cảm vui say, chứa chan tình yêu đời, yêu cuộc sống

b Mùa xuân đất nước:

- Những hình ảnh:

+ Người cầm súng, lộc dắt đầy+ Người ra trận, lộc trải dài-> Hình ảnh tượng cho đất nước đang vào xuân với công việc xây dựng và bảo vệ đất nước Hình ảnh “lộc” là một hình ảnh thơ đa nghĩa không chỉ diễn tả cụ thể sự tươi mới non tơ của cây cỏ hoa lá mà còn diễn tả sức sống trào dâng vươn lên mãnh liệt của đất nước

- Điệp từ : Tất cả, hai từ láy “hối hả”, “xôn xao” có tác dụng nhấn mạnh khí thế hối hả khẩn trương, náo nức của lòng người

- Âm điệu hai câu thơ trên trầm lắng đầy suy ngẫm về quá khư vất vả và gian lao của đât nước Hai câu thơ sau

âm điệu vút cao, hình ảnh so sánh “đất nước như vì sao” khẳng định một niềm tin tưởng to lớn vào tương lai của đất nước của dân tộc

- Xúc cảm đầy tự hào, trân trọng, tin yêu

3 Tâm niệm của tác giả

- Tác giả ước nguyện:

+ Ta làm con chim hót một nhành hoa một nét xuân xao xuyến-> Điệp ngữ “ta làm” diễn tả ước nguyện tha thiết của nhà thơ muốn dâng hiến cho đời những gì đẹp nhất của lòng mình của cuộc đời mình

Cách dùng hình ảnh “Mùa xuân nho nhỏ” “Lặng lẽ dâng cho đời”- một cách nói giản dị nhưng chứa đựng một tình cảm chân thành, tự nhiên; sự cống hiến âm thầm, khiêm nhường

+ Điệp ngữ: “Dù là” Tuổi hai mươi/…khi tóc bạc-> Một tấm lòng đáng quý muốn hiến dâng tất cả cuộc đời, sống trọn cuộc đời cho quê hương đất nước Và đó cũng là lời nhắn nhủ tới mọi thế hệ về sự cống hiến, hi sinh…

- “Ta” -> Sự hội nhập cái tôi tác giả vào tình cảm chung của đất nước, của dân tộc Tình cảm cá nhân, riêng tư của nhà thơ đã hoà chung vào vẻ đẹp, tình cảm chung

“Ta”-> ý nghĩa khái quát: Nó diễn tả khát vọng sống

Trang 37

?Đọc diễn cảm bài thơ

? Em hiểu những gì về tiêu đề bài

thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

không chỉ của nhà thơ mà còn của cả một thời đại một thế hệ với những con người chân chính- làm cho bài thơ mang sức khái quát lớn có ý nghĩa triết lí

- Nhà thơ muốn hát lên những câu “Nam ai- Nam Bình”- những điệu dân ca nổi tiếng của xứ Huế với nhịp phách tiền – Cái hồn của âm nhạc dân gian xứ Huế Tác giả muốn sống mãi trong âm vang của những lời dân ca ấy, trong vẻ đẹp vĩnh hằng của quê hương đất nước

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ 5 chữ với cách gieo vần biến hoá, ngắt nhịp linh hoạt diễn tả đưựoc những cung bậc cảm xúc, giai điệu phong phhú

- Hình ảnh thơ chọn lọc, giản dị nhưng có ý nghĩa khái quát cao

- Mạch cảm xúc tự nhiên

2 Nội dung

+ Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước+ Vẻ đẹp của tấm lòng nhà thơ: Tiếng lòng tha thiết mến yêu và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; ước nguyện chân thành muốn được cống hiến cuộc đời cho quê hương đất nước

dụ có giá trị xúc tích và gợi cảm Lời thơ dung dị và cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng

2 Tích hợp với phần văn ở các bài thơ văn viết về Bác, với tập làm văn ở bài: Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ

3 Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu thơ trữ tình - phân tích các hình ảnh giọng điệu trong thơ

B Chuẩn bị

- Gv soạn kế hoạch

- HS trả lời câu hỏi đọc hiểu

C Tổ chức hoạt động dạy học

HĐ1:Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” Hãy cho biết qua bài thơ em cảm nhận được điều gì về

vẻ đẹp tâm hồn của tác giả

- Trình bày bài tập ở nhà: Bình một đọn thhơ mà em thích

HĐ2: Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Hồ Chí Minh tên người là cả một niềm thơ: Quả đúng như vậy với tất cả chúng ta Hồ Chí Minh là vĩ lãnh tụ đầy yêu kính và thân thương – Cuộc đời người, vẻ đẹp tâm hồn của người

là nguồn cảm hứng dạt dào cho các nhạc sĩ, thi nhân Đã có không ít nhà thơ viết về Bác và Viễn Phương đã giới thiệu một tiếng lòng ngợi ca vị cha già dân tộc yêu kính với một bài thơ sâu lắng

và xúc động “Viếng lăng Bác”

Trang 38

I Vài nét chung về tác giả tác phẩm

?Qua phần giới thiệu ở SGK em

hiểu gì về tác giả, tác phẩm?

- HS trả lời, GV bổ sung

1 Tác giả

- Viễn Phương (Sinh năm 1928) Quê ở An Giang

- Là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mỹ cứu nước

- Thơ tập trung viết về đề tài chiến đấu, ca ngợi những con người, những sự tích anh hùng, và đi sâu vào đời sống nội tâm trong sáng của con người Giọng thơ nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng

III Tìm hiểu chi tiết văn bản

* HS đọc khổ thơ đầu

? Em có nhận thấy cách xưng hô

của nhà thơ trong câu thơ đầu có gì

đáng chú ý? Tại sao tg dùng “ thăm”

mà không phai là “viếng”

? Hình ảnh đầu tiên mà nhà thơ

nhìn thấy là hình ảnh hàng tre Theo

em hình ảnh ấy có ý nghĩa như thế

nào nó diễn tả cảm xúc gì của tác

giả?

? Thán từ “ ôi” diễn tả cảm xúc ntn?

? Vậy toàn bộ khổ 1, em cảm nhận

được điều gì?

? Sau những xúc cảm bồi hồi khi

vừa đặt chân đến, nhà thơ đã được

Khổ 1

- Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

+ Cách xưng hô thân mật gần gũi của người dân Nam

Bộ – Cảm xúc được hé lộ: Nhà thơ ra thăm lăng Bác với tình cảm của một người con

+Thăm tác giả thay từ “Viếng” trân trọng ở tiêu đề thành

từ “thăm” vừa giản dị, gần gũi và gợi cảm giác Bác vẫn còn sống

-> Câu thơ giản dị, từ dùng chọn lọc, thể hiện tình cảm xúc động, gần gũi ruột thịt của những người con miền Nam đối với vị cha già dân tộc

- Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam…

+ Hình ảnh “hàng tre”: Vừa là hình tả thực, vừa là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

- Biểu tượng cho làng quê Việt Nam thân thuộc – Nhìn hình ảnh hàng tre tác giả có cảm giác như đang trở về với làng quê thân thuộc nơi có người cha già yêu kính đang chờ đón đứa con đi xa lâu ngày mới về

- Biểu tượng cho những người dân Việt Nam kiên trung, dũng cảm kiên cường trung thành với Bác

- Biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của dân tộc việt Nam – Bác sống giữa lòng nhân dân giữa lòng dân tộc

+ Từ “Ôi” đã góp phần diễn tả xúc cảm vừa thiết tha vừa bồi hồi, ngỡ ngàng, vui sướng

=> Khổ thơ giới thiệu hoàn cảnh cuộc viếng thăm lăng Bác trong một khung cảnh gần gũi thân thuộc, với tâm trạng vô cùng vui sướng, xúc động

Khổ 2:

- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Trang 39

bên lăng Bác và nhà thơ nhận thấy:

“Ngày ngày rất đỏ” theo em cách

sử dụng hình ảnh thơ ở đây có gì

đặc biệt Tác dụng?

? Những hình ảnh thơ “Ngày

ngày bảy mươi chín mùa xuân”

có ý nghĩa như thế nào?

? Hày chỉ ra và phân tích nghệ thuật

đối trong khổ 2 này?

?Ở khổ thơ tiếp theo tác giả lại tiếp

tục sử dụng những hình ảnh ẩn dụ

khác nữa Em hãy phân tích ý nghĩa

các hình ảnh và xúc cảm của tác giả

trong đoạn thơ?

? Câu cảm thán cuối khổ thơ có ý

nghĩa gì?

+ Mặt trời trong cau thơ thứ nhất là mặt trời tả thực được nhân hoá, mặt trời trong câu thơ thứ hai là mặt trời ẩn

dụ Hình ảnh ẩn dụ này không mới đã có nhiều trong thơ

ca “Hồ Chí Minh, ánh thái dương toả sáng đời đời” (Lưu Hữu Phước) “Người rực rỡ một mặt trời cách mạng” (Tố Hữu); nhưng cách nói “Mặt trời … rất đỏ” trong sự đối sánh với mặt trời tự nhiên vủa Viễn Phương thì lại là sáng tạo độc đáo, mới mẻ Hình ảnh mặt trời diễn tả được nhiều ý nghĩa

- Bác rất cao cả vĩ đại nhưng cũng rất bình dị, gần gũi và thân thiết với tất cả mọi người

- Ngợi ca công lao to lớn của Bácđối với đất nước dân tộc đem lại độc lập, tự do

- Khẳng định sự bất tử của Bác với non sông đất nước, trong tâm hồn người dân Việt Nam

- Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

-> Hình ảnh “kết tràng hoa”: là một hình ảnh giàu sức gợi, vừa tả thực những vòng hoa viếng bác, tả thực những dòng người vào lăng viếng Bác, vừa gợi ra hình ảnh của những thành quả tốt đẹp mà nhân dân ta dành để dâng lên Bác, báo công với Bác với một tình cảm biết

ơn thành kính, sâu sắc Hình ảnh “ bảy mươi chín mùa xuân” vừa là hình ảnh ẩn

dụ, vừa là hình ảnh hoán dụ ngợi ca cuộc đời cao đẹp, vĩ đại của Bác

+ Câu thơ thứ nhất đối với câu thơ thứ 3: lấy một quy luật vận hành của thiên nhiên vũ trụ để đối sánh với quy luật tình cảm của con người Đó là biện pháp nghệ thuật nhấn mạnh khẳng định tình cảm sâu nặng bền chặt của nhân dân ta dành cho Bác

=> Cả đoạn thơ là xúc cảm chân thành kính yêu, tự hào ngưỡng mộ của tác giả - đó cũng chính là tình cảm của mọi người dân với Bác

Khổ 3

- Bác nằm trong …giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

+Hình ảnh “ vầng trăng sáng dịu hiền” là hình ảnh thơ giàu sức gợi : Vầng trăng dịu hiền – thiên nhiên luôn ở bên Người che chở cho giấc ngủ của Người lúc còn sống Người rất yêu trăng và giờ đây khi Người đã qua đời , trăng cũng như người bạn thuỷ chung bên Bác Câu thơ không chỉ thể hiện sự liên tưởng phong phú mà còn thể hiện sự thấu hiểu của tác giả đối với tâm hồn của Bác.+ Hình ảnh “Trời xanh” thêm một lần nữa khẳng định sự bất tử của Bác

-> Những hình ảnh thiên nhien lớn lao kĩ vĩ vĩnh cửu đã diẽn tả sự bất tử trường tồn, sự cao cả vĩ đại mà hết sức nhân từ, đôn hậu của Bác Bác còn sống mãi trong lòng nhân dân, đất nước

- “Mà sao nghe nhói ở trong tim” -> lí trí nói rằng: Bác

là bất tử nhưng không thể bù đắp được thực tại: Nỗi đau,

sự mất mát không còn nhìn thấy Bác Nỗi đau của một người con khi về thăm cha mà thấy cha không còn nữa Nhà thơ không có được hạnh phúc như Tố Hữu:

Trang 40

“cây tre” ở cuối bài thơ?

“Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng”

Nỗi đau xót, tiếc thương tự đáy lòng đã được diến tả rất chân thực bằng một câu cảm thán

Khổ 4

- Mai về … thương trào -> Đang ở bên Bác nhưng nghĩ

đến phút chia xa nhà thơ không thể cầm lòng Cách nói rất Nam Bộ “thương trào nước mắt” rất giản dị mà chân thực diễn tả cảm xúc mãnh liệt trào dâng không kìm nén nổi

- Muốn làm bông hoa làm con chim làm cây tre-> Điệp ngữ “Muốn” diễn tả mong ước tha thiết của nhà thơ muốn ở mãi bên lăng Bác để làm đẹp, làm vui thêm cho Bác

+ Hình ảnh “cây tre” diễn tả mong ước của nhà thơ muốn được đứng mà không ngã “hàng tre bát ngát” hoà cùng chung vào hàng triệu trái tim của người Việt Nam thuỷ chung, gần gũi bên Bác

=> Toàn bộ khổ thơ là tình cảm nhớ thương,lưu luyến không muốn rời xa, là ước nguyện chân thành được làm người con trung hiếu với vị cha già dân tộc

đó cũng là nỗi lòng tất cả những người Việt Nam với Bác

V Luyện tập

- Đọc diễn âm bài thơ

- Viết doạn văn bình khổ 2 hoặc khổ 3

HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Hoàn thành bài tập ở phần luyện tập

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một tác phẩm truyện

Ngày đăng: 11/07/2014, 23:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   bình  dị   mà   giàu   ý  nghĩa   biểu  tượng   giọng  điệu chân thành  nhỏ   nhẹ   mà  thấm sâu. - giao an van 9 t2
nh ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng giọng điệu chân thành nhỏ nhẹ mà thấm sâu (Trang 58)
Hình   ảnh  thiên  nhiên   được  gơih   tả   bằng  nhiều cảm giác  tinh nhạy, ngôn  ngữ   chính   xác  gợi cảm - giao an van 9 t2
nh ảnh thiên nhiên được gơih tả bằng nhiều cảm giác tinh nhạy, ngôn ngữ chính xác gợi cảm (Trang 59)
Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàn của người  anh hùng cứu nước dù gặp gian nguy. Bút  pháp lãng mạn, giọng thơ hào hùng. - giao an van 9 t2
Hình t ượng đẹp lẫm liệt, ngang tàn của người anh hùng cứu nước dù gặp gian nguy. Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào hùng (Trang 114)
w