1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gia an van 9 ki 2(co hinh)

59 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 16,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách,tác giả phân tích rõ trong trình tự các lí lẽ nào?. -hs nêu Các nhóm trả lời vào bảng phụ -Các nhóm trình bàytri thức TV và VB ,kĩ năng nghe

Trang 1

Ngày soạn: 27/12/09 Ngày dạy:29/12/09

Tuần 19 -Bài 18

Tiết 91 ,92

Chu Quang Tiềm

A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này, học sinh:

-Hướng dẫn học sinh đọc,tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục văn bản Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục

-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài phép phân tích

và tổng hợp

-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài,đọc kĩ lu ý

- Học sinh: Đọc bài ở nhà ,suy nghĩ các câu hỏi

C Tiến trình các hoạt động

1-Ôn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới:M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc đọc sách

Phải yêu sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đ

sống sách là ngời bạn thân thiết đối với ngời hiếu học Vậy để hiểu rõ hơn về

Trang 2

tầm quan trọng của việc đọc sách và cách đọc sách ntn chúng ta sẽ vào tìm hiểu

một văn bản của Chu Quang Tiềm

"Sắm đèn để soi sáng Sắm sách để hiểu đạo lí Sáng để soi nhà tối,

đạo lí để soi lòng ngời "

(Ngạn ngữ Trung

Hoa )

Sách làm cho tôi gắn bó với thế giới , cuộc đời càng trở nên rực rỡ có ý nghĩa

hơn Sách làm cho khắp trái đất tràn ngập nỗi buồn nhớ cái tốt đẹp hơn Mỗi cuốn

sách đều là tâm hồn đợc ghi lại ”

- Là nhà mĩ học và lí luận nổi tiếng

?Hãy nêu xuất xứ tp?

(bài viết là kết quả của quá trình

tích luỹ kinh nghiệm …dày

công suy nghĩ của t/g)

-hs nêu –gv bổ sung 2/Tác phẩm

- Trích trong cuốn “ Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc

-Chú ý hình ảnh so sánh trong bài

Bố cục: 3 phần

P1(phát hiện thế giới mới): Sự

cần thiết và ý nghĩa của việc

đọc sáchP2 :Những khó khăn, thiên h-ớng sai lệch dễ mắc khi đọc sách

P3: còn lại : Phơng pháp

chọn và đọc sách

Thể loại: nghị luận

Bố cục: 3 phần (3 luận điểm)

Trang 3

II Phân tích VB

1 Sự cần thiết của việc đọc sách.

Theo dõi phần đầu văn bản và

cho biết:

-Bàn về sự cần thiết của việc đọc

sách,tác giả đã đa ra những luận

cứ nào?

-Nếu học vấn là những hiểu

biết…học tập thì học vấn thu

quan hệ đọc sách với học vấn?

*Luận điểm về sự cần thiết của

việc đọc sách,tác giả phân tích

rõ trong trình tự các lí lẽ nào?

-hs nêu 2 luận cứ:

* Tầm quan trọng của sách

* ý nghĩa của việc đọc sách

-Ghi chép , lu truyền tri thức , thành tựu

-Cột mốc trên con đờng tiến hoá học thuật

->-Muốn có học vấn không thể không đọc sách

-Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại

-Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát

* Tầm quan trọng của

sách

-Sách: kho tàng di sản tinh thần nhân loại

Theo tác giả: Sách là nhân…

loại=>Em hiểu ý kiến này nh

thế nào?

-Đọc sách là hởng thụ……….con đờng học vấn.=>Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này

-Tủ sách của nhân loại đồ sộ,

có giá trị.Sách là những giá trị quý giá,là tinh hoa trí tuệ, t t-ởng, tâm hồn của nhân loại đ-

ợc mọi thế hệ lu giữ cẩn thận

?Những cuốn sách giáo khao em

đang học có phải là di sản tinh

-hs tự bộc lộ-hs nêu

-Sách lu giữ tất cả học vấn của nhân loại

-Vì sao tác giả lại quả quyết

rằng:Nếu….xuất phát.?

*ý nghĩa của việc

đọc sách

Trang 4

Hoạt đông nhóm:

Các nhóm trả lời câu hỏi:

1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc

sách là hởng thụ,là chuẩn bị trên

con đờng học vấn.Em hiểu ý

kiến này nh thế nào?

2.Em hởng thụ đợc những gì từ

việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn

bị cho học vấn của mình?

3.Với những lí lẽ trên của tác

giả đem lại cho em hiểu biết gì

về sách và lợi ích của việc đọc

sách?

-hs nêu

(Các nhóm trả lời vào bảng phụ)

-Các nhóm trình bày(tri thức TV và VB ,kĩ năng nghe nói đọc viết)

-Con đờng quan trọng của học thụât

-Chuẩn bị làm cuộc trờng chinh phát hiện thế giới mới

=>Đọc sách: thừa hởng giá trị tinh hoa nhân loại

GV khái quát lại: *Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không đọc sách.

Theo em việc đọc sách có dễ

không? Tác giả đã lí giải điều

-Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc

hớng?Cái hại của đọc lạc hớng

là gì?

Lịch sử phát triển, di sản tinh thần nhân loại càng nhiều <–

> sách nhiều

-Liếc qua nhiều mà đọng lại ít

<–> “ăn tơi nuốt sống”

-Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể

-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu, tránh tham lam ,hời hợt

-hs nhận xét-Đọc lạc hớng là tham lam nhiều mà không thực chất

-Vì sách vở ngày càng nhiều

-Đọc lạc hớng lãng phí thời

2 Những khó khăn

và thiên h ớng sai lệch dễ mắc khi đọc sách.

a, Những khó khăn:

-Trở ngại: thời gian,

lựa chọn, nghiên cứu học vấn

b, Thiên h ớng sai lệch

-Đọc không chuyên sâu:

-Tham nhiều mà không vụ thực chất

<–> trận đánh nhiều mục tiêu

-Đọc lạc hớng :

=> Lãng phí thời gian và sức lực Sa vào thói h danh nông

Trang 5

gian và sức lực trên những cuốn sách vô thởng vô phạt,

bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơ bản

cạn

Để làm nổi rõ những khó khăn

và thiên hớng sai lệch, em thấy

cách trình bày lí lẽ và thái độ

của tác giả nh thế nào ?

Em nhận đợc lời khuyên nào từ

việc này? Từ đó em liên hệ gì

đến việc đọc sách của mình?

-hs khái quát

-hs bộc lộ

- Cách phân tích, so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể , thực tế -> Lí lẽ thuyết phục

= > Báo động về cách

đọc thiếu mục đích

Thảo luận nhóm bàn: (2p) 3 Bàn về ph ơng

pháp đọc sách Câu1: Bàn về phơng pháp đọc sách tác giả đã đề cao cách

chọn tinh và đọc kĩ Em hiểu nh thế nào về phơng pháp này?

Câu 2: Để tạo sức thuyết phục, cách lập luận và trình bày lí lẽ

của tác giả ở phần này nh thế nào?

a ra lời khuyên bổ ích về phơng pháp đọc sách

GV giới thiệu một số cuốn sách cần đọc

Chọn tinh

Đọc không cốt lấy nhiều Chọn 1 quyển giá trị = 10 quyển không quan trọng

Đọc kĩ

Đọc nhiều lần một cuốn

Đọc tập thành nếp nghĩ sâu xa -> thay đổi khí chấta

Đọc để có kiến thức phổ thông -> đọc chuyên sâu

Đọc nhiều mà không nghĩ – cỡi ngựa qua chợ nhiều châu báu ->

về tay không

Đọc sách chỉ để trang trí

bộ mặt – kẻ trọc phú khoe của => Phẩm chất tầm thờng thấp kém

Trang 6

Những kinh nghiệm đọc sách

nào đợc truyền tới ngời đọc? =>Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra còn phải đọc để

có học vấn rộng phục vụ cho chuyên sâu

*Hoạt động nhóm:Theo em lời

khuyên nào bổ ích nhất?

-hs bộc lộNhững lời bàn của Chu Quang

mở rộng, đọc thành tích luỹ nâng cao học vấn

Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại Muốn có học vấn thì phải đọc sách

- Lí lẽ , dẫn chứng sinh

động cụ thể -> Sức thuyết phục lớn

- Kết hợp phân tích, so sánh gần gũi

Trang 7

nên hiểu nh thế nào? (A Sách đọc nhiều lần )

? Câu thơ “ Sách cũ trăm lần xem chẳng chán

Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay” khuyên ta điều gì khi đọc sách

(Chọn sách có giá trị, đọc và suy nghĩ kĩ những điều sách nói)

Từ những lời bàn của tác giả Chu Quang Tiềm và từ thực tế em hãy rút ra cho

mình bài học về cách đọc sách nh thế nào cho có hiệu quả ?

- Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích cụ thể

- Phải biết chọn sách cho tinh, cho phù hợp

- - Viết một đoạn văn thể hiện điều em thu hoạch thấm thía nhất sau khi học

xong bài “Bàn về đọc sách” Theo dõi các buổi Đọc truyện đêm khuya,

chuyên mục Mỗi ngày một cuốn sách ; làm thẻ th viện đọc, mợn, có kế

hoạch mua sách cho tủ sách riêng hàng tháng, hàng năm

A Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này học sinh có đợc:

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

2:Kiểm tra baì cũ:

3:Bài mới : M ột số tài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v

à trật tự t ừ là phương thức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú cần phõn

biệt cỏc thành phần cõu dựa vào trật tự của chỳng trong đú cú TP khởi ngữ

I/ Đặc điểm và công

Trang 8

dụng của khởi ngữ trong câu.

- Vị trí: đứng trớc chủ ngữ

- Quan hệ: nêu đề tài nói ở vị ngữ

- Vị trí: đứng trớc chủ ngữ

- Quan hệ: nêu đề tài nói ở vị ngữ

A.Tôi đọc quyển sách này rồi

B.Quyển sách này tôi đọc rồi

->A-Bổ ngữ

->B-Khởi ngữ

L:Y/C hs đọc bài tập

?Nêu y/c của bài tập? - HS đọc

? Tìm khởi ngữ trong các đoạn

III/ Luyện tập.

*Bài tập 1:

a Điều này.

Trang 9

Chia lớp thành 4 nhóm làm

bài

.GV nhận xét –sửa chữa

*Lu ý :Để xác định công

dụng của khởi ngữ có thể đặt

câu hỏi :Cái gì là đối tợng

đ-ợc nói đến trong câu này ?

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

b Tôi hiểu rồi nhng cũng cha giải đợc.

?Hãy nhắc lại đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?

?Câu nào sau đây không có khởi ngữ?Nêu rõ công dụng của các khởi ngữ?

A.Tôi thì tôi xin chịu

B.Miệng ông,ông nói.Đình làng ,ông ngồi

C.Nam Bắc 2 miền ta có nhau

Trang 10

Phép phân tích và tổng hợp

A.Mục tiêu cần đạt.

Học xong bài này ,học sinh đạt đợc:

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm

Trong văn bản nghị luận,song song với việc sử dụng cỏc dẫn chứng,luận cứ

nhằm nờu rừ luận điểm,người ta cũn phải vận dụng cỏc phộp phõn tớch tổng hợp

từng ý từng phần mới thành bài văn hoàn chỉnh

Gọi hs Đọc văn bản sau.(sgk-

t9) - HS đọc.

I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

? Vì sao không ai làm điều

phi lí nh tác giả nêu ra ?

? Việc không làm đó cho thấy

những qui luật nào trong ăn

mặc của con ngời

-hs phát biểu(Tuân thủ những qui tắc ngầm mang tính VHXH)

- Không ai làm điều đó vì nó đi ngợc lại với nếp sống văn hoá xã

hội

- Đó là “ qui tắc ngầm của văn hoá” chi phối cách ăn mặc của con ngời.(giản dị ,hài hoà với môi trờng xung quanh)

* Trang phục phù hợp với đạo đức

Trang 11

-hs nghe

=>Là cách trình bày từng bộ phận phơng diện của vấn đề

? Ăn mặc ra sao cũng phải

phù hợp với hoàn cảnh riêng

của mình và hoàn cảnh

chung nơi công cộng hay

toàn xã hội có phải là câu

b Phép tổng hợp.

-Rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

? Từ tổng hợp qui tắc ăn mặc

nói trên ,bài viết đã mở rộng

sang vấn đề ăn mặc đẹp nh

thế nào

? Hãy nêu các điều kiện qui

định của trang phục theo tác

- Đi đôi với giản dị

- Phải phù hợp với hoàn cảnh

- Thể hiện nếp sống văn hoá khi

tự biết hoà mình vào cộng đồng xã hội

- Hình thức gắn liền với nội dung

- Phù hợp thì mới đẹp, phù hợp với môi trờng, phù hợp với hiểu biết, phù hợp với đạo đức

Mới là trang phục đẹp

-Phép lập luận phân tích- Giúp ta hiểu vấn

đề một cách cụ thể, chi tiết qua nhiều khía cạnh, nhiều góc độ và trên nhiều mặt khác nhau Qua đó giúp ngời nghe hiểu ý nghĩa, nội dung của vấn đề, sự vật ,hiện tợng đó

- Phép lập luận tổng hợp rút ra cái chung từ những vấn đề đã phân tích

Trang 12

HS đọc Ghi nhớ (sgk-t10) HS đọc Ghi nhớ (sgk-t10).

* Ghi nhớ (sgk-t10).

?Nêu y/c của bài

- Tìm hiểu kĩ năng phân tích

luận điểm 1 trong văn Bàn về

đọc sách của Chu Quang

-hs suy nghĩ ,trả lời

+ Nêu cách chọn sách đọc

- Do sách nhiều, chất lợng khác nhau nên phải chọn sách tốt mà

đọc mới có ích

- Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức mình

- Sách có loại chuyên môn có loại thờng thức, chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn cũng cần

đọc sách thờng thức

+ Phân tích tầm quan trọng của việc đọc sách

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao

- Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể,

Sách lu truyền lại

Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại Tiến lên từ văn hoá, học thuật phải lấy thành quả nhân loại làm điểm xuất phát Xoá bỏ sẽ trở thành kẻ đi giật lùi, lạc hậu

* Bài tập 2+ Nêu cách chọn sách

đọc

* Bài tập 3+ Phân tích tầm quan trọng của việc đọc sách

+ Vai trò của phân tích trong lập luận

Trang 13

- Rất cần thiết trong lập luận, vì có qua sự phân tích lợi, hại- đúng ,sai ,thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục.

4/ Củng cố:

Dòng nào nói đúng nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?

A.Dùng lý lẽ làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục ngời đọc

B.Giới thiệu đặc điểm ND và HT của sự vật ,hiện tợng

trong của sự vật hiện tợng

?Nhắc lại vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn NL ?

Trang 14

II/Luyện tập

1/ Nhận diện VB phân tích

L : Đọc các đoạn văn sau.

? Trong đoạn văn (a) tác giả đã

vận dụng phép lập luận nào ?

- Học sinh đọc *Xác định luận điểm và

trình tự phân tícha/ Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái hay của bài Thu điếu

? Để phân tích cái hay của bài

Thu điếuTác giả đã phân tích cái

*Chỉ ra luận điểm: cái hay của cả hồn lẫn xác, hay cả bài ở mỗi mặt cụ thể bằng các ví dụ.

hay ở các điệu xanh

hay ở những cử động

hay ở các vần thơ

hay ở các chữ không quá non ép

>Những cái hay này gắn với phẩm chất riêng của bài thơ

?Trong đoạn (b) tác giả đã vận

dụng phép lập luận nào

quan Đoạn tiếp theo: phân tích từng quan niệm đúng, sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi ngời(tinh thần kiên trì phấn

đấu )…

- Để bác bỏ, để khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan

b Phép phân tích Nguyên nhân của sự thành đạt

GV:Hiện nay chỳng ta đang phấn đấu XD 1 XH học t ập,nghĩa

là mọi người đều cú quyền học tập.Hiểu theo nghĩa chõn chớnh

thỡ: “Học để bi ết,học để làm,học để chung sống,học để làm

2 Thực hành phân tích tổng hợp.

a, Thực hành phân tích

Trang 15

người và để t ự khẳng định mỡnh”tức là học để phỏt triển và

hoàn thiện con người theo qui luật của cỏi đẹp, trong đú cốt lừi

của cỏi đẹp là trớ tuệ.Tuy nhiờn,cú 1 bộ phận khụng ớt người

chưa nhận thức thật đầy đủ về ý nghĩa và mđ cao cả của học

tập,do đú cú biểu hi ện sai lạc trong học tập như học qua loa,

đại khỏi, đối phú…chỳng ta cần trao đổi,bàn bạc 1 cỏch nghiờm

t ỳc về vấn đề này để thấy được những tỏc hại tiờu cực của nú,

đồng thời cựng nhau tỡm biện phỏp đẩy lựi và tiến tới xoỏ bỏ nú

một vấn đề

GV đa ra câu hỏi thảo luận

? Em hãy xác định thế nào là

học đối phó

?Em hãy nêu những biểu hiện

của việc học đối phó

- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp

* Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu vẫn rỗng tuếch

* Tác hại của lối họcđối phó-Đối với XH:những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho XH về nhiều mặt nh KT,t tởng,đạo

đức,lối sống…

-Đối với bản thân:không có hứng thú học tập hiệu quả thấp

b.Thực hành phân tích một văn bản

 Học sinh thảo luận theo

những yêu cầu sau:

? Lí do tại sao khiến mọi ngời

phải đọc sách

? Theo em đọc sách để làm gì

(dựa vào bài “Bàn về đọc sách”-

Chu Quang Tiềm)

HS thảo luận-trình bày

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ

xa đến nay vì vậy ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách

- Sách là kho tri thức bao gồm những kiến thức KH và kinh nghiệm thực tiễn đã đúc rút nên muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

-Kiến thức của nhân loại thì bao la mênh mông nh đại

Trang 16

4/ Củng cố:

-GV nhắc lại mục đích tiết luyện

?Nhắc lại vai trò của phép lập luận tổng hợp phân tích

Trang 17

Nguyễn Đình Thi

A-Mục tiêu bài dạy: Học học sinh :

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

B-Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết

- Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặc tuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập3)

Trang 18

C.Tiến trình bài dạy

1-Ôn định tổ chức

2-Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách

trình bày luận điểm này của tác giả?

-Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào?

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác

phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào?

Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận

Tiếng nói của văn nghệ -văn bản mà chúng ta đ

- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…

- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớc tặng giải th-ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

GV bổ sung ; Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003) Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch

Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang, Lào, mất ngày 16-4-2003.

Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ Xơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội).

Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại Phong Saly- Myanmar, đến năm 1930 trở về nớc Năm

1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo, từ đó ông tích cực tham gia các phong trào cách mạng Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký Hội Văn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên thờng trực Quốc hội Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996

?Kể tên những t/p chính của

ông ?

Nhạc:Người Hà Nội ,Diệt phỏt xớt Tiểu luận:Mấy

vấn đề văn học (1956) Cụng việc của người viết tiểu

thuyết (1964) Truyện:Xung kớch (1951) Bờn bờ sụng

Lụ (tập truyện ngắn, 1957) Vào lửa (1966) Mặt trận trờn cao (1967) Vỡ bờ (tập I năm 1962, tập II năm

1970) ] Thơ:Người chiến sỹ (1958) Bài thơ Hắc Hải

(1958) Dũng sụng trong xanh (1974) Tia nắng (1985)

Đất nước (1948- 1955) ] Kịch:Con nai đen ,Hoa và

Trang 19

Ngần ,Giấc mơ ,Rừng trỳc ,Nguyễn Trói ở Đụng Quan

?Nêu thể loại của vb?

? Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận

“Tiếng nói của văn nghệ”

học sinh đọc-nhận xét

-hs nêu

- Viết năm 1948- Trong thời

kỳ chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân: Kháng chiến chống Pháp

?Nêu nội dung chính của bài ? -hs thảo luận ;

Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó

? VB (trích) đợc chia làm mấy

phần, nêu luận điểm của từng

phần -hs chia bố cục : - 2 phần:(1): Từ đầu đến “một cách

sống của tâm hồn”-> Nội dung của văn nghệ

(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

Bố cục: - 2 phần:

?Chỉ rõ nội dung các luận điểm

? Nhận xét về bố cục , hệ thống

luận điểm của văn bản

Với 2 luận điểm:

(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm

đầu kháng chiến

(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảm sâu xa từ trái tim

- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa

đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ

II-Phân tích văn bản:

Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu

đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)

? Nhắc lại luận điểm trong phần

1 của văn bản

1-Nội dung của văn nghệ:

Trang 20

? Luận điểm này đơc thể hiện

trong những câu văn nào -hs nhắc lại“Tác phẩm nghệ thuật …góp

vào đời sống xung quanh”

? Để làm sáng tỏ luận điểm trên,

tác giả đã đa ra và phân tích

những dẫn chứng nào

GV nêu một số hiểu biết về 2 t/g

1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong “truyện Kiều” với lời bình:

-Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả

-“ cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ luôn luôn tái sinh ấy”

Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nội dung của “truyện Kiều”

(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L Tônx tôi) làm cho ngời đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vơng vấn những vui buồn không bao giờ quên đợc nữa

? Nhận xét về cách lập luận của

tác giả

-hs nhận xét

- Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả

vĩ đại của văn học dân tộc

và thế giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc

- Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, lời phân tích bình luận sâu sắc

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn

văn từ “Lời gửi của nghệ thuật

đến một cách sống của tâm hồn”)

? Theo tác giả, lời gửi của nghệ

thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho

*Lời gửi của nghệ thuật:

- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học luận lí hay một triết lý về đời ngời hay những lời khuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”

Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc

? Nh vậy nội dung của văn nghệ

là gì

-hs khái quát

Nội dung của văn nghệ còn

là dung cảm là nhận thức của ngời tiếp nhận .Nó sẽ đợc

mở rộng , phát huy vô tận qua thế hệ ngời đọc, ngời xem

->Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động,

là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhân của ngời nghệ sỹ

? Tiểu luận: Nội dung của văn

nghệ khác với nội dung của các

bộ môn khoa học xã hội khác ở

-hs thảo luận-đa ra nhận xétNhững bộ môn khoa học khác nh: Lịch sử , địa lý…

Trang 21

những điểm nào khám phá , miêu tả và đúc

kết bộ mặt tự nhiên hay xã , hội các quy luật khách quan

Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách , số phận con ngời, thế giới bên trong tâm lý , tâm hồn con ng ười.)

Chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời

Y/c quan sát phần 2 vb

?Câu hỏi thảo luận :

Vì sao con ngời cần tiếng nói

Quan sát một số h/a sau

-hs thảo luận dựa trên một số h/a

-“Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một

ánh sáng riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc

ta nghĩ ”

VD: Các bài thơ “ánh trăng”

của Nguyễn Duy, “Bài học

đờng đời đầu tiên” ( trích

“Dế Mèn phiêu lu ký”) của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của Tạ Duy Anh

2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với

đời sống con ng ời

*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:

-Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc sống đầy

đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình

Điệu xoè của các cô giáo vùng cao Nghĩa Lộ

?Văn nghệ còn giúp chúng ta -Văn nghệ góp phần làm tơi

Trang 22

-hs tự bộc lộ

- Làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tơi

ơng pháp phân tích

? Nh vậy nếu không có văn nghệ

thì đời sống con ngời sẽ ra sao -hs trả lời (không có tiếng

hát,lời ru,không phim ảnh…) Nếu không có văn nghệ thì

cuộc sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng

=>VN đem lại niềm vui sống,TY cs cho tâm hồn con ngời

*Chú ý phần văn bản từ “sự sống

ấy “ đến hết

?Trong đoạn văn T/G đã đa ra

quan niệm của mình về bản chất

của văn nghệ Vậy bản chất của

văn nghệ là gì?

?Tóm tắt pt của t/g về vấn đề

“VN nói nhiều nhất đến cảm

xúc”?

?Em hiểu thế nào về “chỗ

đứng”và chiến khu chính của

vn”?

?Từ đó t/g muốn nhấn mạnh đặc

điểm nào của vn?

-hs nêu 2 ý-Là “tiếng nói tình cảm”

Tác phẩm văn nghệ chứa

đựng “ tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con ngời chúng ta trong đời sống th-ờng ngày

->Đó là ND p/a và t/đ chính của VN

*Bản chất của văn nghệ:

-Là “tiếng nói tình cảm”

->p/a các xúc cảm trong lòng ngời ,t/đ tới

-Là tiếng nói của t tởng nảy sinh từ cs và lắng sâu trong cảm xúc ,rung động của ngời

đọc

?Từ bản chất của văn nghệ, T/G *Con đờng đến với

Trang 23

ng-đã diễn giải và làm rõ con đờng

đến với ngời tiếp nhận- tạo nên

sức mạnh kì diệu của nghệ thuật

động cảm xúc,đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đờng tình cảm…Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, đợc yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ…cùng các nhân vật và ngời nghệ sĩ

-“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng

ta phải tự bớc lên trên đờng ấy”

ời tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình Nh vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách

tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc

sa chân thành Sức thuyết phục cao

? Cảm nhận của em về cách viết

văn nghị luận của tác giả qua văn

bản này

? Nêu nội dung chính của văn

bản “Tiếng nói của văn nghệ”

1-Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng về thơ văn

và về đời sống thực tế

-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa, đặc biệt cảm hứng dâng cao ở phần cuối

2-Nội dungVăn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con ngời đợc sống phong

III/

Tổng kết

Trang 24

2 HS đọc ghi nhớ.

phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình

2 HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK 17)

4/Củng cố

- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời

+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi

- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ mà mình yêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình

- ?Nêu cảm nghĩ của em sau mỗi lần đợc xem hoặc tham gia biểu diễn văn nghệ ở trờng?

A.Mục tiêu bài dạy:

Học xong tiết này, học sinh có đợc:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng

- Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C.Tiến trình bài dạy:

n định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

GV đa ra câu : Trời ơi!chỉ còn có năm phút !

?XĐ TP chính,sự việc chính trong câu

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Vậy “Trời ơi!”Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

I/Thành phần tình thái

Trang 25

y/c hs đọc mẫu SGK 18)

? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”,

trong những câu trên thể hiện

nhận định của ngời nói đối với

sự việc nêu ở trong câu nh thế

nào

a, chắcb, có lẽ-hs trả lời

“Chắc”, “có lẽ” là nhận định của ngời nói đối với sự việc

đợc nói trong câu: “chắc”

thể hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn

Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)

( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có

lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy chiếc nhà

sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện “ của mình

(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà) 1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự

việc đợc nói đến

2-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngời

nói(VD theo tôi, ý ông ấy ) 3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói

đối với ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)

II/ Thành phần cảm thán

Trang 26

? Nhờ những từ ngữ nào trong

câu mà chúng ta hiểu đợc tại

sao ngời nói kêu “ồ” hoặc kêu

?Tìm những câu thơ, câu văn

dùng thành phần cảm thán hay

trong chơng trình Ngữ Văn

VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)

b Chao ôi thành phần cảm thán

c Hình nh thành phần tình thái

d Chả nhẽ thành phần tình thái

1-Bài tập 1 T 19

Tìm các thành phần tình thái, cảm thán?

-1HS đọc theo yêu cầu BT

-1HS lên bảng làm bài tập 2-Bài tập 2:

(SGK-19)Sắp xếp những từ ngữ: chắc là, dờng

Trang 27

-> Dờng nh, hình nh, có vẻ

nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

nh, chắc chắn,có lẽ, chắc hẳn, hình nh, có

vẻ nh theo trinh tự tăng dần sự tin cậy (hay độ chắc chắn)-H/s đọc yêu cầu bài tập

-Hớng dẫn học sinh cách làm 3-Bài tập 3

Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ "Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:-H/s đọc yêu cầu bài tập

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút

4-Bài tập 4 (SGK19)

4/Củng cố :

Gạch chân dới các TPTT,TPCT

1.Có vẻ nh cơn bão đã qua đi

2.TôI không rõ ,hình nh họ là 2 chị em

3.Trời ơi, có một con rắn

4.Không thể nào việc đó xảy ra

-Hệ thống toàn bài

5/Dặn dò

-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp

Học xong bài này ,HS có đợc :

- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống

- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

Trang 28

2/Kiểm tra bài cũ: ?Theo em thế nào là 1 sự việc ,hiện tợng đời sống?Lấy VD

Một cuộc cãi lộn,1 trận đánh nhau,1 hành vi quay cóp,ăn quà…

3/Bài mới

Những sự việc ,hiện tợng nh thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh

nhng ít khi có dịp suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai,tốt xấu lợi

hại.Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và

tập viết những bài văn nghịnluận ngắn nêu t tởng ,quan điểm ,sự đánh giá của

mình,tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài …

L : Đọc văn bản sau

?Nhận xét - HS đọc sgk.

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một

gì - Vấn đề :hiện tợng lề mề ,coi th-ờng giờ giấc đã trở thành căn bệnh

hiển nhiên trong đời sống hằng ngày

-Nêu hiện tợng

? Hiện tợng ấy có những

biểu hiện nh thế nào -hs nêu- Đi họp muộn giờ

- Đi họp chậm giờ gây ảnh hởng

đến ngời khác, đến tập thể

- Không coi trọng giờ giấc của

ng-ời khác

? Tác giả có nêu rõ vấn đề

đáng quan tâm của hiện tợng

- Tác giả đã đa ra những biểu hiện

cụ thể của hiện tợng đó : đi họp muộn giờ đã trở thành bệnh, không tôn trọng thời gian của ngời khác, toạ ra tập quán không tốt

- Tác giả đã đa ra các luận điểm và triển khai các luận cứ để lập luận phân tích và triển khai cho ngời đọc hiểu rõ về hiện tợng đó

? Nguyên nhân hiện tợng đó - Đó là : coi thờng công việc -Phân tích nguyên

Trang 29

là do đâu chung, thiếu tự trọng và tôn trọng

- Làm nảy sinh cách đối phó

- Giấy họp phải viết sớm hơn dự

định khai mạc chính thức từ 30 phút đến 1 tiếng

- Đến muộn ảnh hởng đến việc chung

- Gây hại cho tập thể: kéo dài cuộc họp, bàn luận…

? Bố cục bài viết có mạch lạc

HS nêu Ghi nhớ * Ghi nhớ:(sgk).

?Nêu y/c của bt

GV hớng dẫn Thảo luận

+ Gợi ý:

- Sai hẹn, không giữ lời hứa,

nói tục, viết bậy, đua đòi, lời

biếng, quay cóp, học tủ, đi

học muộn, thói ỷ lại…

- HS làm theo gợi ý của thầy

Nêu sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu dơng của các bạn trong trờng hoặc ngoài xã hội Xem hiện tợng nào đáng viết bài nghị luận, hiện t-ợng nào không đáng viết

Cả lớp đọc thầm

- Đây chính là hiện tợng đáng viết

- Vì : thuốc lá là bệnh dịch nguy hại đến tính mạng của con ngời nhất là tuổi trẻ

II/ Luyện tập.

*BT 1:

*BT 2:

Ngày đăng: 12/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng con cừu. - Gia an van 9 ki 2(co hinh)
Hình t ượng con cừu (Trang 47)
Bảng phụ , - Gia an van 9 ki 2(co hinh)
Bảng ph ụ , (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w