1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gia an van 9 T2 (Thọ)

128 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của học vấn " tác giả đã trình bày các luận cứ theo một thứ tự lôgíc : - Học vấn là công việc của toàn nhân loại - Học vấn sở dỉ đợc lu truyền lại cho đời sau là nhớ sách - Sách chứa đựn

Trang 1

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài nghị luận

sâu giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài NL sâu , sinh động ,

giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

B Chuẩn bị của thầy trò :

- Một vài chơng trình " Mỗi ngày một cuốn sách " trong thời gian gần đây.

Hoạt động của học sinh

( Dới sự hớng dẫn của giáo viên ) Nội dung bài học

? Dựa vào bố cục của văn bản hãy

tóm tắt các luận điểm của tác giả khi

triển khai vấn đề nghị luận ấy ?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn Đọc - Hiểu

văn bản.

Học sinh đọc đoạn đầu

? Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm ,

em thấy sách có tầm quan trong nh

thế nào ?

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả - tác phẩm :

- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ) : nhà mĩ

học , lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc

- Dựa vào hệ thống luận điểm , cách lập luận

và tên văn bản

4 Giải nghĩa từ khó :

Học vấn và học thuật

5 Bố cục :

- Luận điểm 1 : ( 2 đoạn văn đầu ) : Khẳng

định tầm quan trọng và sự cần thiết của việc

đọc sách

- Luận điểm 2 : ( đoạn văn thứ 3 ) : Các khó

khăn , nguy hại dễ gặp của việc đọc sáchtrong tình hình hiện nay

- Luận điểm 3 : ( 3 đoạn văn cuối ) : Bàn về

phơng pháp đọc sách

II Đọc - hiểu văn bản

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

* Tầm quan trọng lớn lao của sách trên con

đ-ờng phát triển nhân loại , vì :

+ Sách đã ghi chép tích luỹ qua từng thời

Trang 2

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

? Từ đó em thấy mối quan hệ giữa

đọc sách và học vấn ra sao ?

? Vậy việc đọc sách có ý nghĩa gì ?

? Trong thời đại hiện nay , để trau dồi

học vấn , ngoài con đờng đọc sách

còn có những con đờng nào khác ?

? Em hiểu câu " Có đợc sự chuẩn bị

nh thế nhằm phát hiện thế giới

mới " nh thế nào ?

Học sinh đọc đoạn văn 3

? Muốn tích luỹ học vấn , đọc sách có

hiệu quả , tại sao trớc tiên cần biết lựa

từng trải của 1 học giả lớn

Học sinh đọc đoạn cuối

Giáo viên : Việc biết lựa chọn sách để

đọc đã là một quan điểm quan trọng

? Luận điểm này đợc tác giả triển

khai nh thế nào ? ý nghĩa giáo dục s

phạm của luận điểm này là ở chổ

nào ?

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết

-Luyện tập

Bài viết này có tính thuyết phục cao

Theo em điều ấy đợc tạo nên từ những

yếu tố cơ bản nào ?

Học sinh thảo luận

nay

* Đọc sách là con đờng quan trọng của học

vấn ( Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dàicủa nhân loại )

* Đọc sách là để chuẩn bị hành trang , thực

lực về mọi mặt để con ngời có thể tiếp tục tiến

xa trên con đờng học tập , phát hiện thế giới

- Học sinh tự bộc lộ

2 Cách lựa chọn sách khi đọc :

- Trong tình hình hiện nay , sách càng nhiều ,

việc đọc sách càng không dễ Học giả ChuQuang Tiềm đã chỉ rõ ngời đọc đứng trớc 2

điều nguy hại sau :

+ Sách nhiều khiến ta không biết nghiền

ngẫm

+ Sách nhiều khiến ngời đọc có ích -> Cách chọn sách :

+ Không tham đọc nhiều phải chọn

cho tinh , đọc kĩ những quyển nào thực sự cógiá trị , có lợi cho mình

* Mối quan hệ giữa học vấn phát triển và học

vấn chuyên môn với việc đọc sách :

- Bác bỏ quan niệm chỉ chú ý đến học vấn

chuyên môn mà lãng quên học vấn phát triển

2 Nội dung : Các lời bàn , cách trình bày

của tác giả vừa đạt lí , thấu tình -> là một họcgiả có uy tín -> nhận xét đa ra xác đángthuyết phục Đồng thời tác giả trình bày bằngcách phân tích cụ thể bằng giọng trò chuyện ,tâm tình khiến ngời đọc tiếp nhận mọtt cáchnhẹ nhàng , thấm thía

Trang 4

- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói , viết

nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu -> là

khởi ngữ Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?

? Nêu đặc điểm ? Vai trò của khởi ngữ

trong câu ?

VD : ở câu a, b , c vai trò của khởi ngữ là :

a, " Anh " 1 -> nêu lên đối tợng đợc nói

tới trong câu

b , " Giàu " 1 : nêu lên sự việc đợc nói tới

trong câu

c , Khởi ngữ " Về văn nghệ " -> nêu

lên đề tài của câu nói

? Vậy có thể thêm những quan hệ từ nào

trớc các khởi ngữ ?

Giáo viên lu ý học sinh :

- Phân biệt khởi ngữ và bổ ngữ đảo

VD1 : Quyển sách này tôi đọc rồi

- Khởi ngữ có quan hệ trực tiếp hoặc gián

tiếp với phần câu còn lại :

+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có thể đợc

lặp lại nguyên văn hoặc thay thế bằng từ

ngữ khác

VD : Giàu , tôi cũng giàu rồi

+ Quan hệ gián tiếp :

VD : Kiện ở huyện , bất quá mình tốt lễ,

1 Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

* Ví dụ : 1 , xác định CN trong các câu

a " Anh " in đậm : không là CN Anh không in đậm : là CN

2 Vai trò của khởi ngữ trong câu :

Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu chứa nó

3 Dấu hiệu nhận biết :

- Trớc khởi ngữ có thể thêm các quan hệ tữ : về ,

đối với

- Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ " thì "

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011quan trên mới xử cho đợc

a, Làm bài , anh ấy cẩn thận lắm

b, Hiểu thì tôi hiểu rồi , nhng giải thì tôi cha giải đợc

B Chuẩn bị của thầy trò :

Giấy khổ to , bút dạ để sinh hoạt nhóm

C Tiến trình lên lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

*Bài mới:

* Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm về

phép lập luận phân tích và tổng hợp

Học sinh đọc văn bản " Trang phục "

? ở đoạn mở đầu , bài viết nêu ra một loạt

dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét

về vấn đề gì ? ( Trang phục đẹp và văn hoá )

? Hai luận điểm chính trong văn bản là gì ?

(-Vấn đề văn hoá trong trang phục ;-vấn đề

các quy tắc ngầm buộc mọi ngời tuân theo

? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút

1 Văn bản : " Trang phục "

* Phép phân tích :

- Hiện tợng 1 : Thông thờng trong doanh

trại mọi ngời -> Hiện tợng này nêu vấn

đề : cần ăn mặc chỉnh tề , đồng bộ

- Hiện tợng 2 : Anh thanh niên đi tát

n-ớc oang oang -> yêu cầu phải ăn mặcphù hợp với hoàn cảnh

- Hiện tợng 3 : Ăn mặc phải phù hợp với đạo

đức Cái đẹp bao giờ cũng đi liền với cái giản

dị Ngời có văn hoá là ngời biết tự hoà mìnhvào cộng đồng nh thế

=> Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộphận của 1 vấn đề và phơi bày nội dung bêntrong của sự vật hiện tợng

Khi phân tích chúng ta có thể giả thiết , so

Trang 6

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

? Theo em bài viết đã dùng phép lập luận gì

để chốt lại vấn đề ? Câu văn nào thể hiện

điều đó

? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên , bài

viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp nh

thế nào ? Nêu các điều kiện quy định cái

đẹp của trang phục nh thế nào ? ( Học sinh

thảo luận nhóm )

? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của phép

tổng hợp đối với bài nghị luận nh thế nào ?

? Mục đích của phép lập luận phân tích và

tổng hợp là gì ?

Học sinh đọc to ghi nhớ

sánh , đối chiếu

* Phép tổng hợp :

- Nguyên tắc thứ 2 của trang phục " Ăn mặc ra

sao toàn xã hội "

- Trang phục đẹp là trang phục đáp ứng 3 yêu

cầu , 3 quy tắc : có phù hợp thì mới đẹp , sựphù hợp với môi trờng , phù hợp với hiểu biết ,phù hợp với đạo đức

=> Phép tổng hợp : là rút ra cái chung từnhững điều phân tích Do đó không có phântích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợpthờng đợc đặt ở cuối đoạn hay cuối bài , ở phầnkết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản

=> Mục đích của phép lập luận phân tích vàtổng hợp là nhằm ý nghĩa của một sự vật hiệntợng nào đó

2 Ghi nh ớ : SGK

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập :

II Luyện tập : Học sinh làm bài tập theo 4 nhóm

Bài tập 1 : Để lám sáng rõ luận điểm " Học vấn của học vấn " tác giả đã

trình bày các luận cứ theo một thứ tự lôgíc :

- Học vấn là công việc của toàn nhân loại

- Học vấn sở dỉ đợc lu truyền lại cho đời sau là nhớ sách

- Sách chứa đựng những học vấn quý báu của nhân loại

- Nếu không đọc sách không tạo đợc điểm xuất phát vững chắc

- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thành những kẻ lạc hậu

Bài tập 2 :

- Phân tích lý do phải chon sách để đọc :

- Đọc không cần nhiều mà cần phải tinh và kỹ

- Sách có nhiều loại ( sách chuyên môn , sách thờng thức ) nếu không chọn dễ lạchớng

- Các loại sách ấy phải có liên quan với nhau

Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc sách :

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao nhân loại

- Đọc không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể

- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều qua loa không có ích lợi gì

- Phân tích giúp ngời đoc , ngời nghe nhận thúc đúng , hiểu đúng vấn đề Vì vậy

có phân tích thì có tổng hợp ( Đây là mối quan hệ biện chứng trong VBNL )

-Soạn bài tiếp theo " Luyện tập phân tích và tổng hợp "

* Kiểm tra bài cũ :

? Em hãy nêu vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

* Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Nhận diện văn bản phân

tích

( Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm )

Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả lời

câu hỏi :

? Luận điểm và trình tự phân tích ở

đoạn văn a ?

? Luận điểm và trình tự phân tích ở

đoạn văn b ?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

vào giấykhổ to ( 5' )

Các nhóm nhận xét lẫn nhau giáo viên

kết luận vấn đề trên bảng

Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực hành

phân tích một vấn đề

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh thảo

luận theo đôi bạn các câu hỏi sau :

? Thế nào là học đối phó ? Qua loa ?

? Phân tích bản chất của lối học đối phó

và nêu tác hại của nó ?

Học sinh trình bày trớc lớp , bổ sung ,

giáo viên kết luận

Hoạt động 3 :

Thực hành phân tích một văn bản

I Nhận diện văn bản phân tích Bài tập 1 :

* Đoạn văn a :

- Luận điểm : " Thơ hay hay cả bài "

- Trình tự phân tích : cái hay đợc thể hiện :

+ ở các điệu xanh

+ ở những cử động

+ ở những vần thơ

+ ở các chữ không non ép

* Đoạn văn b : Kết hợp phép phân tích+ tổng hợp - Luận điểm : " Mấu chốt của sự thành

đâu " - Trình tự phân tích : + Do nguyên nhân khách quan ( điều kiện cần ) : gặp thời , hoàn cảnh , điều kiện học tập thuận lợi , tài năng trời phú

+ Do nguyên nhân chủ quan ( điều kiện đủ ) T2 kiên trì phấn đấu , học tập không mệt mỏi , không ngừng trau rồi phẩm chất đặc điểm tốt đẹp - Tổng hợp vấn đề : " Rút cuộc tốt đẹp " II Thực hành phân tích một vấn đề Bài tập 2 : * Học qua loa , đối phó : 1 Học qua loa : + Học không có đầu có đuôi , không đến nơi đến chốn , cái gì cũng biết một tí nhng không có kiến thức cơ bản , hệ thống

+ Học để khoe mẽ , nhng thực ra đầu óc rỗng tuếch , không dám trình bày chính kiến của mình về các vấn đề có liênn quan đến học thuật 2 Học đối phó : - Là không lấy việc học làm mục đích , xem việc học là phụ - Là học bị động , cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô , cha mẹ , thi cử

- Học đối phó thì kiến thức nông cạn , hời hợt -> ngày càng dốt nát , h hỏng , vừa lừa dối ngời khác , vừa tự đề cao mình -> nguyên nhân gây ra hiện tợng " tiến sĩ giấy " đang bị xã hội lên án gay gắt * Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó: - Bản chất : + Có hình thức của học tập : cũng đến lớp , cũng đọc sách , cũng có điểm thi , cũng bằng cấp + Không có thực chất : đầu óc rỗng tuếch , đến nổi " ăn không nên đọi lời " , hỏi gì cũng không biết làm việc gì cũng hỏng - Tác hại : + Đối với xã hội : những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt trong kinh tế , t tởng , đạo đức , lối sống

+ Đối với bản thân : những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập , do đó hiệu quả

Trang 8

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011Học sinh đa vào văn bản " Bàn về đọc

sách " để lập dàn ý Học sinh trình bày

vào giấy khổ to , trình bày trớc lớp Học

sinh khác nhận xét , bổ xung

Giáo viên tổng hợp ý kiến đúng

Dựa vào dàn ý này học sinh viết thành

đoạn văn theo yêu cầu bài tập 4

học tập ngày càng thấp

III Phân tích một văn bản Bài tập 3 :

Dàn ý phân tích " Tại sao phải đọc sách"

- Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng

nghìn năm cảu nhân loại , vì vậy bất kỳ aimuốn có hiểu biết đều phải đọc sách

- Tri thức trong sách bao gồm kiến thức xã

hội và kinh nghiệm thực tiễn đã đợc đúckết , nếu không đọc sẽ bị lạc hậu

- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức của

nhân loại thì mênh mông nh đại dơng , cònhiểu biết của ta chỉ là vài ba giọt nớc vô cùngnhỏ bé , từ đó chúng ta mới có trình độ khiêmtốn => Đọc sách là vô cùng cần thiết , nhngcũng phải biết chọn sách mà đọc và phải biếtcách đọc mới có hiệu quả

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh hoàn thành bài tập 4

- Tìm các câu danh ngôn về giáo dục , học tập , đọc sách

- Soạn bài " Tiếng nói văn nghệ ".

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011Tiết : 96 - 97 Tiếng nói của văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

Ngày soạnNgày thực hiện

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống conngời

- Hiểu thêm cách viết bài NL qua tác phẩm NL ngắn gọn , chặt chẽ và giàu hình

ảnh của Nguyễn Đình Thi

- Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

B Chuẩn bị đồ dùng dạy học :

- Chân dung nhà văn

- Đọc các tài liệu có liên quan

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ : giáo viên kiểm tra bài tập 4 của học sinh

* Bài mới : Giáo viên giới thiệu :

Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài : văn , thơ , nhạc , lý luận phê bình đồngthời là nhà quản lý lãnh đạo văn nghệ Việt Nam nhiều năm ( Tổng th ký hội nhà vănViệt Nam hơn 30 năm )

" Tiếng nói của văn nghệ " - viết năm 1948 ở chiến khu VB trong thời kỳ kháng

chiến chống Pháp , khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà T2 dân tộckhoa học , đại chúng , gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân Trong hoàncảnh và trình độ văn nghệ ấy ta càng thấy đợc sự sâu sắc các ý kiến của nhà trẻ 28 tuổi -

Đại biểu Quốc hội khoá đầu tiên

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung

Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả?

? " Tiếng nói của văn nghệ " ra đời trong

dung quan trọng nào ?

Hãy nêu hình thức luận điểm của văn bản ?

2 Tác phẩm : " Tiếng nói của văn nghệ "

- 1948 - Thời kỳ đầu kháng chiến chốngpháp -> Thời kỳ ta xây dựng nền VN :dân tộc - khoa học - đại chúng ( gắn bó vớinhân dân , với cuộc kháng chiến vĩ đại củadân tộc )

3 Đọc : rõ ràng , diễn cảm

4 Từ khó : Phật giáo diễn ca , phẫn khích

, rất kị

5 Thể loại : nghị luận về một vấn đề văn

nghệ , lập luận giải thích và chứng minh

- Còn lại : Vai trò của văn nghệ đối vớicon ngời và đối với đời sống xã hội

=> Học sinh chỉ ra hình thức luận điểm->

Bố cục phù hợp với hình thức lập luận củatác giả , thể hiện rõ ý đồ của ngời viết

=> Nhan đề : có tính khái quát lý luận gợi

Trang 10

Học sinh thảo luận :

? Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ cho

nhân loại , cho đời sau phức tạp hơn , P2 và

sâu sắc hơn những bài học luận lý , triết lý

đời ngời , lời khuyên sử thế dù là triết lý sâu

sắc ?

? Hãy cho biết văn nghệ phản ánh thể hiện

nội dung gì ?

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của văn

nghệ , trớc hết cần hiểu vì sao con ngời cần

đến tiếng nói của văn nghệ

? Em hãy tìm những dẫn chứng trong bài bài

cho thấy tác giả đã phân tích một cách thấm

thía sự cần thiết của văn nghệ đối với con

Gợi ý : Trong đoạn văn không ít lần tác giả

đã đa ra quan niệm của mình về bản chất của

NT Bản chất đó là gì ? Từ bản chất ấy , tác

giả diễn giải và làm rõ con đờng đến với ngời

tiếp nhận tạo nên sức mạnh của NT là gì ?

( Học sinh phát hiện , đọc to câu văn , nêu

cách hiểu )

t tởng , tình cảm của ngời nghệ sỹ , thểhiện đời sống tinh thần của cá nhân ngờisáng tác ( Anh gửi chung quanh )

=> Văn nghệ không chỉ phản ánh cáikhách quan mà còn biểu hiện cái chủ quancủa ngời sáng tạo

- Dẫn chứng :

+ Hai câu thơ trong truyện Kiều ( có lờibình )

+ Cái chết thảm khốc của An-na-Ca rê nhi

na trong tiểu thuyết của Lép Tôn Xtôi

- Tác giả đi sâu bằng nội dung của vănnghệ t tởng , t tởng tiêu chuẩn của ngờinghệ sĩ gửi gắm trong tác phẩm (tác giả sosánh ) :

-> Văn nghệ có sức lay động đến con ngời

và đời sống xã hội bởi nội dung phản ánh ,thể hiện của nó :

+ Văn nghệ phản ánh thế giới tình cảm củacon ngời : " Chổ đứng chính của văn nghệ

là ở tình yêu ghét , niềm vui buồn , ý đẹpxấu trong đời sống tự nhiên và đời sống xãhội của chúng ta " -> nó giúp con ngờihiểu mình hơn , hiểu mọi ngời xung quanhhơn và làm cho ngời gần ngời hơn

+ Văn nghệ còn là tiếng nói của t tởng : "

T tởng náu mình và yên lặng " -> nó khơigợi ngời đọc từ những hình ảnh , con ngời ,cảm xúc trong tác phẩm

ta nghĩ "

- Trong khi con ngời bị ngăn cách với cuộcsống , văn nghệ là sợi dây nối họ với thếgiới bên ngoài

- Văn nghệ góp phần làm tơi mát , giúpcon ngời vợt qua khó khăn , thử thách đểgiữ cho " đời cứ tơi "

3 Con đờng riêng của văn nghệ đến với ngời tiếp nhận

- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm :

" Nghệ thuật là tiếng nói đờng ấy" : + Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ,niềm vui buồn của con ngời

+ T tởng nghệ thuật lắng sâu , thấm vàocảm xúc , nổi niềm

+ Tác phẩm văn nghệ làm lay động cảm

xú qua con đờng tình cảm : " Nghệthuật đờng ấy "

- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngời sángtác , là sợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩmang trong lòng

- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức , tựxây dựng nhân cách và cách sống của bảnthân con ngời , cá nhân , xã hội

- Văn nghệ thực hiện các chức năng của nómột cách tự nhiên có hiệu qủa lâu bền và

Trang 11

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết - luyện

tập

? Trình bày cảm nhận của em về cách viết

văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua bài

tiểu luận này ?

sâu sắc vì nó tác động đến tình cảm vàbằng tình cảm mà đến nhận thức và hành

động tự giác

=> Khả năng sức mạnh kì diệu của vănnghệ

định để tăng thêm sức hấp dẫn cho tácphẩm

- Giọng văn toát lên lòng chân thành ,niềm say sa đb nhiệt hứng dâng cao ở phầncuối

3 Ghi nhớ : SGK Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :

- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý những tác động củatác phẩm ấy đối với mình

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tiết : 98 Các thành phần biệt lập

Ng y soạn: 14/1/2010ày soạn: 14/1/2010

Ng y dạy: 15/1/2010ày soạn: 14/1/2010

A Mục tiêu cần đạt :

- Nắm đợc khái niệm các thành phần biệt lập cảu câu : tình thái , cảm thán

- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu

- Năm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

B Chuẩn bị của thầy trò :

- Bảng phụ

-Soạn bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

? Hãy nêu đặc điểm , công dụng của khởi ngữ ? cho ví dụ

* Bài mới :

Trong câu , ngoài các thành phần CN - VN TRN , khởi ngữ là những thành phầntham gia vào nghĩa sự việc của câu ( nghĩa miêu tả ) , còn có những thành phần tách rờikhỏi nghĩa sự việc của câu Các thành phần này không nằm trong cú pháp câu , chỉ biểuthị thái thái độ của ngời nói hoặc để gọi- đáp hoặc để nêu lên một số quan hệ phụ Ngời

ta gọi chung các thành phần đó là thành phần phụ - thành phần biệt lập Vậy thànhphần biệt lập là gì ? Bao gồm mấy loại ? Đó là nội dung của tiết học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm

thành phần biệt lập ?

Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ

Học sinh đọc ví dụ

? Xác định thành phần tham gia vào

nghĩa sự việc của câu

? Xác định thành phần tách rời khởi

nghĩa sự việc của câu ?

? Các từ " Có lẽ " , " Trời ơi " có vai trò

gì trong câu ? Nếu bỏ các từ ấy đi thì sự

việc nói trong câu có thay đổi không?

? Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt

lập ?

I Khái niệm thành phần biệt lập

* Ví dụ :

a, Có lẽ , văn nghệ rất kị " trí thức hoá" nữa

b, Trời ơi , chỉ con năm phút

- Thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc của

câu là : " Trời ơi " , " Có lẽ "

+ Có lẽ -> nhận định đối với sự việc , thểhiện thái độ tin cậy của ngời nói

Trang 12

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu công

dụng của thành phần biệt lập

Giáo viên : Thành phần biệt lập gồm 2

loại , mỗi loại lại có một công dụng nhất

định

Giáo viên treo bảng phụ có ghi VD ở

SGK

? Học sinh đọc VD

? Học sinh trả lời các câu hỏi ở mục I

? Vậy em hiểu thành phần tình thái là

gì ?

Học sinh phát biểu , giáo viên kết luận,

Lu ý với học sinh

Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ ở mục

II và trả lời câu hỏi ở SGK

? Vậy em hiểu thành phần cảm thán là gì.

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

câu , dùng để biểu thị các quan hệ giao tiếp

II Công dụng của thành phần biệt lập

1 Thành phần tình thái :

* Ví dụ : 1- " Chắc " , " Có lẽ " là nhận định của ngời

nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu thể

hiện thái độ tin cậy cao ở " Chắc " và thấp hơn ở " Có lẽ "

2 - Nếu không có các từ đó thì sự việc nói

trong câu thì không có gì thay đổi

* - Thành phần tình thái đợc dùng để thể

hiện thái độ , cách nhìn của ngời nói đối với

sự việc đợc nói đến trong câu

- Thành phần tình thái thờng thể hiện nhữngnội dung :

+ Chỉ mối quan hệ giữa ngời nói với ngờinghe

VD : - Mời u xơi khoai đi ạ !

+ Chỉ cách đánh giá chủ quan của ngời nói

đối với sự việc đợc nêu lên trong câu ( Nh VD a, b trong SGK )

- Các từ ấy không dùng để gọi ai cả , chúngchỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng mình

* Thành phần cảm thán đợc dùng để bộc lộ

tâm lí của ngời nói ( vui , buồn, mừng )

- Thành phần cảm thán có thể do một thán từ

đích thực đảm nhận , có khi là thán từ đikèm với thực từ

VD : - Ôi tiếng hót vui say con chim chiền

chiện

- Trời ơi , sinh giặc làm chi

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù ( CD )

- Khi thành phần cảm thán tách riêng rabằng một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt -thì nó là câu cảm thán

VD : Ôi Tổ quốc ! Đơn sơ mà lộng lẫy.

- Phần cấu trúc cú pháp của câu thờng đứngsau thành phần cảm thán nói rõ nguyên nhâncủa cảm xúc

Trang 13

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011 Tiết 99 : Nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

Ng y soạnày soạn: 14/1/2010

Ng y dạy: ày soạn: 14/1/2010

A Mục tiêu cần đạt :

- Năm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng , đời sống

- Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xãa hội

B Chuẩn bị của thầy trò :

- Đọc các tài liệu có liên quan

- Soạn bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

? Tác giả đã làm thế nào để ngời đọc nhận

ra hiện tợng ấy ( Chỉ ra nguyên nhân của

Học sinh làm bài tập theo nhóm

Học sinh thảo luận : Các nhóm cử đại

diện trình bày trên bảng trong 5' Nhóm

nào ghi đợc nhiều hiện tợng thì thắng

Giáo viên : ? Trong các hiện tợng các em

nêu thì hiện tợng nào đáng đợc viết bài

- Biểu hiện : Sai hẹn , đi chậm

- Nguyên nhân : Coi thờng việc chung, thiếu

tự trọng , thiếu tôn trọng ngời khác

- Tác hại : Làm phiền mọi ngời , làm mất

thì giờ , làm nảy sinh cách đối phó, tạo thóiquen kém văn hoá

-> Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì :cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọingời phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác vớinhau

-> Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời

có căn hoá

Bố cục mạch lạc ( trớc hết nêu hiện tợng ->phân tích các nguyên nhân , tác hại của cănbệnh , cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập :

Bài tập 1 :

Bài tập 2 : Hiện tợng hút thuốc lá - hiệu quả

của nó -> Đây là một hiện tợng đáng đợcviết một bài nghị luận, vì :

+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗicá nhân ngời hút , đến sức khoẻ cộng đồng

và vấn đề nòi giống + Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng

Trang 15

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

một sự việc ,hiện tợng đời sống

Ng y soạnày soạn: 14/1/2010

Ng y dạy:ày soạn: 14/1/2010

A Mục tiêu cần đạt :

- Nắm đợc cách làm một bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

- Rèn kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội

B Chuẩn bị :

Bảng phụ

Soạn bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

? Nêu các sự việc hiện tợng tốt trong nhà trờng ? Sự việc nào đáng viết bài nghịluận

việc , hiện tợng đời sống ?

( Học sinh thảo luận , phát biểu , giáo viên

- Mệnh lệnh đề thờng là : nêu suy nghĩ củamình , nêu nhận xét , suy nghĩ của mình ,nêu ý kiến , bày tỏ thái độ

II Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

- Đề yêu cầu : Nêu suy nghĩ hiện tợng

ấy

* Tìm ý :

- Nghĩa là một ngời có ý thức sống , làmviệc có ích Chúng ta mỗi ngời hãy bắt đầucuộc sống của mình từ những việc làm bìnhthờng có hiệu quả

- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt với nhữngviệc làm giản dị mà bất kỳ ai cũng có thểlàm nh thế đợc , cụ thể :

+ Là ngời biết thơng mẹ , giúp đỡ mẹ trongviệc đồng áng

Trang 16

Giáo viên giới thiệu chung giàn ý ở SGK ,

học sinh lập dàn ý chi tiết cho các mục

Học sinh viết các đoạn văn theo nhóm

Sau đó giáo viên gọi trình bày trớc lớp

- Viết bài văn theo dàn ý trên

- Chuẩn bị bài tiếp theo

+ Là một học sinh biết kết hợp học vớihành

+ Là một học sinh có đầu óc sáng tạo

- Học tập Nghĩa là noi theo một tấm gơng

có hiếu với cha mẹ , biết kết hợp học vớihành -> Đời sống sẽ vô cùng tốt đẹpbởi sẽ không còn học sinh lời biếng , hhỏng

2 Lập dàn bài

3 Viết bài

* Ghi nhớ III Luyện tập

* Lập dàn ý cho đề 4 mục I :

1 Mở bài :

- Giới thiệu Nguyễn Hiền

- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gơngNguyễn Hiền

2 Thân bài :

* Phân tích con ngời và tình hình học tập

của Nguyễn Hiền

- Hoàn cảnh hết sức khó khăn : nhà nghèo ,phải xin làm chú tiểu trong chùa

- Có tinh thần ham học - ý thức tự trọng củaNguyễn Hiền

* Đánh giá con ngời và thái độ học tập của

Nguyễn Hiền :

- Tinh thần học tập và lòng tự trọng củaNguyễn Hiền đáng để mọi ngời khâm phục, học tập

Trang 17

Các bài viết tham khảo ở các báo

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị

1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng :

a , Vấn đề môi trờng :

- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt , hạn hán

- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị

- Những tấm gơng sáng về lòng nhân ái , đức hi sinh của ngời lớn và trẻ em

- Những vấn đề có liên quan đến tệ nạn xã hội

2 Xác định cách viết

* Yêu cầu về nội dung :

- Sự việc , hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội

- Trung thực , có tính xây dựng , không cờng điệu , không sáo rỗng

- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục

- Bài viết có nội dung giản dị , dễ hiểu , tránh dài dòng không cần thiết

* Yêu cầu về cấu trúc :

- Bài viết đủ 3 phần

- Có luận điểm , luận cứ , lập luận rõ ràng

Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số văn bản tham khảo để chuẩn

bị cho bài viết ở nhà

Bài 1 : Ngời hùng tuổi 15 ( Đình Phú )

Bài 2 : Cô nữ sinh nghèo hcọ giỏi ( Thu Hơng )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Nhận thức đợc những điểm mạnh , điểm yếu trong tính cách và thói quen của conngời Việt Nam , yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu , hình thành những đức tính ,thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong thế kỉ mới

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả ?

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 18

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

* Chuẩn bị của thầy trò : Đọc các tài liệu có liên quan

* Kiểm tra bài cũ :

? Nguyễn Đình Thi đã nói nh thế nào về sức mạnh kì diệu của văn nghệ ? Con

đ-ờng văn nghệ đến với ngời đọc , ngời nghe có những nét riêng nh thế nào ?

* Bài mới : Giới thiệu bài nh SGV

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn đọc và tìm hiểu

chung văn bản

Giáo viên đọc mẫu - học sinh đọc

Giáo viên kiểm tra nắm từ khó của học

sinh

? Hãy xác định kiểu loại văn bản ?

? Văn bản đợc viết trong thời điểm nào

của lịch sử ? Bài viết đã nêu vấn đề gì ? ý

nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề

ấy ?

(Học sinh thảo luận - GV phân tích )

? Theo em nớc ta đang đứng trớc những

yêu cầu , nhiệm vụ to lớn cấp bách gì ?

( Học sinh thảo luận )

? Hãy đọc lại văn bản và lập dàn ý theo

trình tự lập luận của tác giả ?

Từ bố cục trên hãy xác định luận điểm và

* Hoàn cảnh - nội dung :

- Năm 2001 - năm mở đầu của thế kỉ XXI ->một thế kỉ mà nền kinh tế tri thức sẽ pháttriển mạnh ( NN vẫn là một đất nớc đangphát triển ) Chúng ta cần chuẩn bị nhữnghành trang gì để vào thế kỉ mới để có nềnkinh tế ngang tầm với các nớc trong khu vực

và châu lục + Đây là vấn đề có ý nghĩa thời sự bởi côngcuộc đổi mới ở nớc ta bắt đầu từ cuối thế kỉ

XX và đang đạt những thành quả vữngchắc , đất nớc đã có sự thay đổi lớn Thế kỉXXI cần phát huy tốc độ phát triển đó để đạtmục tiêu 2020 Việt nam cơ bản trở hànhmột nớc công nghiệp

+ Nó có ý nghĩa lâu dài bởi phát huy điểmmạnh và khắc phục điểm yếu là điều kiệncần thiết để phát triển đất nớc Yếu tố con ngời là yếu tố then thiết để giải quyết mọivấn đề của thế kỉ mới trong tiến trình hộinhập nền kinh tế thế giới ở thế kỉ XXI

* Nhiệm vụ to lớn , cấp bách trớc mắt ở nớc

ta là :

- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn , lạc hậucủa nền kinh tế nông nghiệp

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá

- Nhanh chóng tiếp cận ngay với nền kinh tếtri thức

- Kết bài : Kết thúc vấn đề Việc quy định đầu tiên với thế hệ trẻ ViệtNam

-> Lập luận chặt chẽ , lô gích

Trang 19

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả

? Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt đầu

thế kỉ mới , thiên niên kỉ mới có ý nghĩa

Giáo viên phân tích và liên hệ tình hình

thế giới ( đồng tiền chung Châu Âu , Việt

Nam là một thành viên của ASEAN , đang

xúc tiến để gia nhập WTO ) Đó chính là

nguyên nhân dẫn đến luận cứ trung tâm

của bài viết

? Tác giả đã nêu những cái mạnh , cái yếu

trong tính cách , thói quen của ngời Việt

Nam nh thế nào ?

? Tác giả đã dùng phơng pháp gì để trình

bày luận cứ này ?

? Hãy chỉ rõ và phân tích ?

? Mối quan hệ của những điểm mạnh ,

yếu đó với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên

công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong thời

đại ngày nay

? Hãy nhận xét về trình độ của tác giả khi

nêu những điểm mạnh , yếu của con ngời

Việt Nam

? Tác giả nêu lại mục đích và ự cần thiết

của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định

khi bớc vào thế kỉ mới là gì ? Vì sao ?

+ Nội dung : Cái mạnh , cái yếu của con

ng-ời Việt Nam + Mục đích : Rèn luyện thói quen tốt khi b-

ớc vào nền kinh tế mới -> Thời điểm quan trọng thiêng liêng , đầy ýnghĩa vì đây là vấn đề của mọi ngời , toàndân , toàn đất nớc

2 Giải quyết vấn đề

a, Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan

trọng nhất trong các việc chuẩn bị hànhtrang để bớc vào thế kỉ mới , vì :

+ Con ngời là động lực phát triển của lịch sử

+ Trong nền kinh tế tri thức ở thế kỉ XXI ,vai trò con ngời càng quan trọng với tiềmnăng chất xám + t duy sáng tạo đã góp phầnquyết định tạo nên nền kinh tế tri thức ấy

b, Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu ,

nhiệm vụ nặng nề của đất nớc : + Thế giới công nghiệp phát triển nh huyềnthoại , sự giao thoa , hội nhập giữa các nềnkinh tế càng sâu rộng

+ Nớc ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm

vụ

c, Phân tích những điểm mạnh , yếu trong

tính cách , thói quen của con ngời Việt Nam

+ Phơng pháp so sánh , đối chiếu đồng thờichỉ rõ nguyên nhân , tác hại

+ Cụ thể :

1 Thông minh , nhạy bén với cái mới nhng

thiếu kiến thức cơ bản , kém khả năng thựchành

3 Kết thúc vấn đề :

- Để sánh vai các cờng quốc 5 châu cần lấp

đầy điểm mạnh , vứt bỏ điểm yếu

- Khâu đầu tiên quyết định mang tính độtphá : làm cho lớp trẻ nhận ra điểm mạnh ,

điểm yếu -> biến bằng hoạt động cụ thể -> Rõ ràng , giản dị

Trang 20

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

? Tìm một vài ví dụ về những thói quen

xấu , những điểm yếu của học sinh và nêu

nguyên nhân , cách khắc phục

mắm , nhiễu giá gơng ," trâu buộc

ăn " , " bóc ngắn cắn dài "

* Tác dụng : gần gũi , dễ hiểu , tăng sức

thuyết phục , tạo nét giản dị , súc tích chobài văn

Học sinh phát biểu Học sinh tự liên hệ bản thân

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài phần luyện tập ( bài 1 , 2 SGK )

- Soạn bài " Chó sói và cừu "

Trang 21

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

Tiết 103 : Các thành phần biệt lập ( tiếp ).

Ngày soạn Ngày thực hiện

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh nhận biết :

+ Nhận biết 2 thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú

+ Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

+ Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp , thành phần phụ chú

B Chuẩn bị của thầy trò :

Bảng phụ

Soạn bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là thành phần biệt lập ?

Thành phần tình thái là gì ? Thành phần cảm thán là gì ? Nêu ví dụ ?

* Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm

? Những từ ngữ ấy có tham gia diễn đạt

nghĩa sự việc của câu hay không ?

? Từ nào dùng để tạo lập cuộc thoại , từ

nào dùng để duy trì cuộc thoại đang

=> Không nằm trong sự việc đợc diễn đạt

- Từ : này -> tạo lập cuộc thoại

- Tha ông -> duy trì cuộc thoại

- Lời gọi : Bầu ơi

- Nghĩa ẩn dụ : kêu gọi T2 đoàn kết của nhữngcon ngời cùng chung nòi giống, những ngời

đồng bào -> hớng tới mọi ngời dân Việt Nam

Bài 3 :

Trang 22

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011Học sinh làm bài tập 3 theo nhóm a, Kể cả anh : khẳng định ngay cả anh Sáucũng không tin con bé thay đổi

b, Các thầy ngời mẹ : Chỉ rõ , những ngời

" nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này "

c, Những ngời chủ thực sự tới : bổ xungvai trò của lớp trẻ

d, Có ai ngờ đi thôi : làm rõ thái độ , tìnhcảm của tác giả Thái độ ngạc nhiên trớc việccô gái vào du kích , niềm xúc động trớc đôimắt , nụ cời của cô gái

Bài 4 : Thành phần phụ chú

a, " Kể cả anh " -> làm rõ mọi ngời

b, Liên quan đến cụm từ " những ngời nắm cửa này "

c, Liên quan đến cụm từ " Lớp trẻ "

d, " Có ai ngờ " -> ( cũng vào du kích ) của cô gái

- " Thơng thơng quá " -> " Cời khúc khích đen tròn "

Trang 23

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

Tiết 104 - 105 :Viết bài tập làm văn số 5 (Nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống)

Ngày soạn Ngày thực hiện

a.

Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm chắc yêu cầu nội dung, hình thức của một bài văn nghị luận về một

sự việc, hiện tợng đời sống

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tập phân tích tổng hợp, kỹ năng diễn đạt, trình bày, chữviết…

b c huẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Đề bài, dàn ý chi tiết, đáp án, biểu điểm.

- Kiểu đề: nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.

+ Nỗi đau của môi trờng;+ Tiếng kêu cứu của môi trờng;

+ Góp tay xây dựng môi trờng sống: "Xanh Sạch - Đẹp".+ Môi tr ờng SOS!

- giới thiệu chung, khái quát hiện trạng môi trờng

- Hành động đợc nêu ra (đề bài) là hành động gây ô nhiễm môi ờng đ cần phải sửa

tr-2 Thân bài:

*) Phân tích cụ thể thực trạng môi tr ờng địa ph ơng:

- Môi trờng ngày càng ô nhiễm;

- Bầu không khí, nguồn nớc bị ảnh hởng;

- Mỹ quan đờng phố không đợc đảm bảo;

- Rác thải còn vứt bừa bãi, đặc biệt rác thải ni-lông

*) Tác hại:

- Môi trờng sống bị ảnh hởng;

- Cảnh quan bị ảnh hởng đ giảm sự thu hút khác du lịch, tham quan…

- Công tác bảo vệ môi trờng gặp khó khănghị luận

- Gây ô nhiễm nguồn nớc, không khí đ gây chết các sinh vật ở ao, hồ, biển…

- Hình thành thói quen xấu ở mỗi ngời dân;

- Môi trờng bị ô nhiễm đ dịch bệnh tăng cao và có cơ hội thêm phát triển…

*) Nguyên nhân:

- ý thức ngời dân;

- Sự thiếu quan tâm, thiếu đầu t của các ngành chức năng…

- Công tác tuyên truyền giáo dục cha tốt;

- Cha có chế tài phù hợp với các hành vi vi phạm…

*) Hớng khắc phục:

- Từ nguyên nhân đ Có hớng khắc phục xong quan trọng nhất là ýthức của ngời dân đ vì môi trờng sống tốt đẹp cho hôm nay và mai sau đ mỗi chúng tahãy góp phần bảo vệ môi trờng dù đó là việc làm nhỏ nhất

Trang 24

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

3 Kết bài:

- Kết luận lại vấn đề nghị luận: đa ra đánh giá của bản thân;

- Bài học cùng lới khuyên đ cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn nếu tất cảchúng ta đều có ý thức bảo vệ môi trờng mọi lúc mọi nơi…

III biểu điểm:

1 Điểm 8 9:

- Làm đúng kiểu bài, bài làm đủ ý, diễn đạt mạch lạc

- Liên hệ thực tế tốt

- Chữ viết sạch đẹp, trình bày khoa học, bố cục 3 phần

- Sai không quá 3 lỗi chính tả

2 Điểm 5 6 7:

- Làm đúng kiểu bài, bài làm đủ ý xong cha thực sự sâu sắc, đôi chỗdiễn đạt còn lủng củng

- Liên hệ thực tế cha nhiều

- Chữ viết sạch đẹp, trình bày khoa học, bố cục 3 phần

- Sai không quá 5 lỗi chính tả

3 Điểm 3 4:

- Bài làm còn sơ sài, cẩu thả, bố cục không rõ

- Nội dung không sâu sắc, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

- Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức bài học

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo: "Nghị luận về một vấn đề t tởng,

đạo lý".

Trang 25

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

Tiết 106 107 Chó sói và cừu

trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

Hi-pô-lít ten

Ngày soạn:26/1/2010 Ngày thực hiện: 28/1/2010

A Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp sosánh hiện tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông ten với những dòngviết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sángtác NT

B Chuẩn bị của thầy trò :

Đọc các tài liệu có liên quan

Soạn bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ :

? Phân tích ý nghĩa của một số câu ca dao , tục ngữ sau để thấy đợc một số điểmmạnh , yếu của con ngời Việt Nam

" Một cây làm chẳng núi cao "

" Hàng xóm cháy nhà, ta bình chân nh vại "

* Giới thiệu bài mới :

Ai chẳng biết chó sói hung dữ , ranh ma , xảo quyệt , còn cừu là loài vật ăn cỏ ,hiền lành, chậm chạp , yếu ớt , thờng là mồi ngon của chó sói Nhng dới ngòi bút củamột nhà sinh vật , một nhà thơ , những con vật này lại đợc miêu tả , phân tích rất khácnhau Sự khác nhau đó là nh thế nào ? Vì sao có sự khác nhau đó Đọc đoạn văn nghịluận của H Ten , chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung

văn bản

Giáo viên bật máy chiếu có ghi bài tập:

? Điền tên La Phông ten , Buy phông , H.

Ten vào chỗ trống tơng ứng :

A Nhà thơ Pháp thế kỉ XVII , tác giả bài "

Chó non "

B Triết gia , nhà nghiên cứu văn học Pháp

thế kỉ XIX tác giả công trình La Phông ten

? Dới con mắt của nhà khoa học Buy

phông , cừu là con vật nh thế nào ?

Học sinh tái hiện , Giáo viên tổng kết

? Trong con mắt của nhà thơ Cừu có phải là

con vật đần độn , sợ hãi không ? Vì sao ?

Học sinh thảo luận nhóm

- Văn bản " Chó non " đợc trích từcông trình ấy

2 Văn bản :

- Thể loại : Nghị luận văn chơng

- Bố cục : 2 phần :+ Từ đầu nh thế : Hình tợng cừu dớingòi bút của La Phông ten và Buy phông + Còn lại : Hình tợng sói dới ngòi bút của

- La Phông ten : Ngoài những đặc tínhtrên Cừu dịu dàng , tội nghiệp , đáng th-

ơng , tốt bụng , giàu tình cảm Cừu sợ sệtnhng không đần độn Sắp bị Sói ăn thịt

Trang 26

? Theo La Phông ten , chó Sói có hoàn toàn

là con bạo chúa khát máu , đáng ghét

không ? Vì sao ?

? Nhà thơ đã quan niệm về chó Sói nh thế

nào ? ý kiến của em về quan niệm ấy ?

? Theo em , Buy phông đã tả hai con vật

Giáo viên nhấn mạnh

mà Cừu vẫn dịu dàng , rành mạch đáp lờiSói Không phải vì Cừu không ý thức đợcrằng mình đang bị đe doạ mà thể hiện tìnhmẩu tử cao đẹp, là sự chịu đựng tự nguyện, sự hy sinh của Cừu mẹ cho con bất chấp

sự hiểm nguy

2 Hình tợng chó Sói trong con mắt của nhà thơ và nhà khoa học

- Nhà khoa học : Sói là một tên bạo chúa ,

đáng ghét gây hại chết , vô dụng ,bẩn thỉu , hôi hám , h hỏng

- Nhà thơ : Sói là tính cách phức tạp : độc

ác , khổ sở , trộm cớp , bất hạnh , vụng

về , gã vô lại thờng xuyên bị ăn đòn , đóimeo , truy đuổi , đáng ghét , đáng thơng Chó Sói độc ác , gian xảo muốn ăn thịtCừu non một cách hợp pháp nhng những

lí do nó đa ra đều vụng về , sơ hở bị Cừunon vạch trần , dồn vào thế bí Cuối cùngSói đành ăn thịt Cừu non và bất chấp lý do

-> Sói vừa là bi kịch độc ác và là hài kịchcủa sự ngu ngốc

3 Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ

- Nhà khoa học : tả chính xác , kháchquan , dựa trên quan sát , nghiên cứu phântích để khẳng định những đặc tính cơ bảncủa từng loài vật

- Nhà nghệ sĩ : tả với quan sát tinh tế ,nhạy cảm trái tim , trí tởng tợng phongphú Đó là đặc điểm , bản chất của sángtạo nghệ thuật Nghệ sĩ tả bằng tởng tợng, nhập thân vào đối tợng -> Phông ten viết

về hai con vật là để ngời đọc hiểu thêm về

đạo lí trên đời Đó là sự đối mặt giữathiện và ác , kẻ yếu và kẻ mạnh Chú Cừu

và Sói đều đã đợc nhân hoá , nói năng ,hoạt động nh ngời , tâm trạng khác nhau

III Tổng kết - Luyện tập

1 Nghệ thuật nghị luận của H ten

- Phân tích , so sánh , chứng minh ->Luận điểm đợc nổi bật , sáng tỏ , sống

động , thuyết phục

- Mạch nghị luận đợc triển khai theo trình

tự : Từng con vật đợc hiện ra dới ngòi bútcủa La Phông ten và Buy phông

Bố cục chặt chẽ

2 Ghi nhớ : SGK Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

? Quan điểm của H.Ten có gần gũi với quan điểm của Nguyễn Đình Thi trong bài "

Tiếng nói của văn nghệ " vừa học ? Vì sao ? ( Có , vì :

- Tả sinh động

- Kể chuyện hấp dẫn

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ giàu cảm xúc

? Đặc sắc NT nghị luận của H Ten là gì ?

* Soạn bài : " Con cò "

Trang 27

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

Tiết 108

Nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo đức

Ngày soạn: 30/2/2010 Ngày thực hiện: 1/2/2010

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống ?

? Dàn ý chung của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?

*Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Xác định kiểu bài nghị

luận về một vấn đề t tởng đạo lí

Học sinh đọc văn bản mẫu SGK

? Văn bản bàn về vấn đề gì ?

? Xác định bố cục của bài văn

? Xác định các câu mang luận điểm

chính trong bài ?

? Bài văn đã sử dụng phép lập luận nào là

chính ?

? Phân biệt bài nghị luận về một vấn đề t

tởng , đạo lí với bài nghị luận về một sự

việc , hiện tợng xã hội

? Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?

? Vấn đề nghị luận của bài văn là gì ?

? Chỉ ra các luận điểm chính của văn bản

ấy

? Phép lập luận chủ yếu của bài văn là

I Tìm hiểu bài nghị luận vệ một vấn đề

đạo lí trong cuộc sống + Nghị luận về một sự việc , hiện tợng xãhội là bàn bạc , đánh giá một sự việc, hiệntợng trong đời sống

Trang 28

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 Năm học 2010-2011g× ? - PhÐp lËp luËn : Ph©n tÝch + chøng minh

Trang 29

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

Tiết 109 Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Ngày soạn: 4/2/ 2010 Ngày thực hiện: 5/2/ 2010

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậcTiểu học

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa câu và các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy trò:

Bảng phụ

Soạn bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ :

? Hình tợng con Cừu và chó Sói trong con mắt của Buy phông và La Phông ten nh

thế nào ?

* Bài mới :

Trong một văn bản , các câu không tồn tại độc lập , tách rời nhau mà gắn bó vớinhau một cách chặt chẽ về nội dung và hình thức tạo bằng sự liên kết và mạch lạc trongvăn bản Sự liên kết giữa câu với câu , giữa đoạn với đoạn trong văn bản gọi là liên kếtcâu và liên kết đoạn văn Vậy liên kết là gì ? Các hình thức liên kết nh thế nào ?

Hoạt động của thầy và tr Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức liên

kết nội dung và liên kết hình thức

Giáo viên sử dụng bảng phụ có ghi ví dụ

Giáo viên : Các câu trong đoạn văn và các

đoạn văn trong một văn bản phải liên kết

chặt chẽ với nhau về nội dung? Nh vậy về

mặt nội dung , các câu trong văn bản đợc

liên kết với nhau nh thế nào ?

? Ngời viết đã sử dụng những biện pháp

nh thế nào để thể hiện mối quan hệ chặt

chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn

=> Liên kết chặt chẽ với chủ đề chung củatoàn văn bản Nội dung , ý nghĩa và vai tròcủa văn nghệ đối với đời sống con ngời

+ Các đoạn văn và các câu phải đợc sắp xếptheo một trình tự hợp lí ( liên kết lô gích )

* Các biện pháp :

Quan hệ từ " nhng " nối câu 1 với câu 2

-> Phép nối

- Từ " anh " ở câu 3 thay cho từ " nghệ sĩ "

ở câu 2 có tác dụng nối câu 2 , 3 -> phép

Trang 30

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

? Qua phân tích VD em hãy cho biết liên

kết là gì ?

? Có mấy hình thức liên kết giữa câu với

câu , giữa đoạn văn với đoạn văn

Học sinh đọc to ghi nhớ

Giáo viên lu ý học sinh về phép dùng từ ,

định nghĩa trong những trờng liên tởng

thế

- Từ " tác phẩm ở câu 1 đợc lặp lại ở câu 3

liên kết 2 câu này với nhau -> phép lặp từ

- Từ " tác phẩm " nằm cùng trờng nghĩa với

từ nghệ sĩ -> phép liên tởng

1 Liên kết : là sự nối kết ý nghĩa giữa câu

với câu , giữa đoạn văn với đoạn văn bằngcác từ ngữ có tác dụng liên kết

* Có hai hình thức liên kết :

a Liên kết nội dung : là quan hệ đề tài và

quan hệ lô gích giữa câu với câu , đoạn vănvới đoạn văn

b Liên kết hình thức : Là phép sử dụng các

từ ngữ cụ thể ( các phơng tiện cụ thể ) cótác dụng nối câu với câu , đoạn văn với

đoạn văn : + Phép lặp từ ngữ + Phép dùng từ đồng nghĩa , trái nghĩa hoặc

cùng trờng liên tởng

+ Phép thế + Phép nối

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

Bài tập SGK trang 44 : Học sinh đọc to đoạn trích : Lớp chia bằng hai nhóm

* Chủ đề của đoạn văn là khẳng định trí tuệ của con ngời Việt Nam , quan trọng

hơn là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếu hụt về kiến thức , khả năng thựchành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra

* Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó

* Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu :

- Những mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam

- Những điểm hạn chế

- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới

Cụ thể :

Câu 1 : Nêu điểm mạnh

Câu 2 : Đánh giá lợi ích của điểm mạnh trong thời đại ngày nay

Câu 3 : Chỉnh ý

Câu 4 : Những điểm yếu

Câu 5 : Yêu cầu khắc phục điểm yếu để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tếmới

* Các phép liên kết :

- Phép nối : Từ " nhng " ở câu 3 nối với 2 câu trớc

- Phép thế : + Từ " ấy " ở câu 4 thay thế cho " cái yếu " ở câu 3

+ Từ " này " ở câu 5 thay " kiến thức " và " khả năng - sáng tạo" ở câu 4

Trang 31

A Mục tiêu cần đạt:

- Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản

B Chuẩn bị của thầy trò:

Bảng phụ , giấy khổ to , bút dạ

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 :

I Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn :

? Tại sao phải liên kết câu và liên kết đoạn văn ?

- Các câu trong đoạn phải liên kết với nhau thì ta mới có một đoạn văn hoàn chỉnh

- Nếu các câu không liên kết với nhau thì có thể ta chỉ có một chuỗi câu hỗn độn

- Các đoạn phải liên kết với nhau thì mới có một văn bản hoàn chỉnh Nếu không có sự liên kết thì ta cũng chỉ có một tập đoạn văn hỗn độn

- Học sinh dựa vào ghi nhớ để trả lời

? Có mấy loại liên kết và các dấu hiệu để nhận biết các loại liên kết đó ?

Hoạt động 2 :

II Hớng dẫn thực hành luyện tập

Bài 1 : Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ độc lập - 4 em lên bảng trình bày.

Lớp nhận xét - Giáo viên bổ sung

a, Phép lặp : + Trờng học - trờng học -> liên kết câu

Phép thế : + " Nh thế " thay cho câu cuối ở đoạn trớc -> liên kết đoạn văn

b, Phép lặp : - Văn nghệ -> liên kết câu

- Sự sống , VN -> liên kết đoạn

c, Thời gian , con ngời -> lặp -> liên kết câu

d, Yếu đuối - mạnh , hiền lành - ác ( trái nghĩa ) -> liên kết câu

Bài 2 : Học sinh làm bài tập theo nhóm

- Thời gian ( vật lí ) - thời gian ( tâm lí )

Trang 32

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

a, Lỗi về liên kết nội dung : Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn

Chữa : Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu

VD : Cấm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 ( của anh ) ở phía bãi bồi bên

một dòng sông ( Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc ) hai bố con ( anh ) cùng viết đơn xin ra mặt trận

( Bây giờ ) , mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối

b, Lỗi liên kết nội dung : Trật tự các sự việc trong câu không hợp lí Thêm trạng

ngữ chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện :

VD : ( Suốt 2 năm anh ốm nặng ) , chị làm quần quật

Bài 4 : Học sinh suy nghĩ độc lập - trả lời - lớp nhận xét

- Lỗi về liên kết hình thức :

a, Lỗi : Dùng từ ở câu 2 - 3 không thống nhất

Sửa : Thay đại từ " nó " bằng đại từ " chúng "

b, Lỗi : Từ " văn phòng " và " hội trờng " không cùng nghĩa với nhau trong trờng

hợp này

Sửa : Thay từ hội trờng ở câu 2 bằng từ " văn phòng "

* Giáo viên cho học sinh nhắc lại những yêu cầu sử dụng các phép liên kết câu và

đoạn văn cho phù hợp , có hiệu qủa

* Ghi nhớ : Cần sử dụng các phép liên kết câu một cách chính xác , linh hoạt để

diễn đạt đúng và hay

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm yêu cầu bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 33

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con Cò trong bài thơ đợc pháitriển từ những câu ca dao để ca ngợi tình mẹ và những lời hát ru

- Thấy đợc sự sáng tạo vận dụng ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình

ảnh , thể thơ , giọng điệu của bài thơ

- Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích , đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sáng tạobằng liên tởng , tởng tợng

B Chuẩn bị của thầy trò:

Những câu ca dao nói về con Cò , về ngời mẹ Việt Nam , băng + đài có ghi âm bàihát " Cánh Cò trong câu hát mẹ ru "

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ :

? Nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản " Chó Sói La Phông ten "

của H ten

* Bài mới :

Thơ của Chế Lan Viên mang đậm phong cách suy tởng triết lí , đậm chất trí tuệ và

tính hiện đại " Con Cò " là bài thơ thể hiện khá rõ một số nét phong cách nghệ thuật

của Chế Lan Viên Viết về con Cò trong lời ru của mẹ , nhà thơ Nguyễn Du viết :

Cái cò sung chát đào chua

Câu ca mẹ hát gió đa về trời

Ta đi trọn kiếp con ngời Cũng không đi hết những lời mẹ ru Nguyễn Khoa Điềm có bài " Khúc hát ru lng mẹ " ; còn Chế Lan Viên thì bay

bổng , bay cao với đôi cánh Cò trong lời ru thấm hơi xuân của mẹ hiền đa võng ru connhững tra hè nắng lửa Ngời ta cũng nói nhiều về ý nghĩa và vai trò của hat ru đối vớituổi thơ và cả cuộc đời con ngời Nhng trong cuộc sống hiện đại ngày nay nó đã trở nênrất khó khăn với không ít những ngời mẹ trẻ và đó là một thiệt thòi đáng kể với trẻ thơ

" Con Cò " đã nhắc nhở một cách thấm thía về tình mẹ và vai trò của hát ru

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu về tác

giả , tác phẩm

? Em biết gì về tác giả Chế Lan Viên

Học sinh phát biểu , Giáo viên bổ sung,

- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đạiViệt Nam

- Phong cách suy tởng triết lí , đậm chất trítuệ , tính hiện đại

- Tác phẩm : Điêu tàn ( 1937 ) ; Hoa ngàythờng - Chim báo bão ( 1967 )

Trang 34

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011Qua hình tợng con Cò tác giả nhằm nói về

điều gì ?

? Bài thơ đợc tác giả chia bằng 3 đoạn, nội

dung chính của mỗi đoạn là gì ?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn Đọc -hiểu văn

bản

Học sinh đọc phần I

? Đoạn thơ gợi cho em nhớ đến hình ảnh

con Cò đợc nhắc ở những bài ca dao dùng

+ ? Em bé đã hiểu ý nghĩa của hình tợng

Cò cha ? ( Câu thơ nào thể hiện điều đó )

+ ? Cò trong lời ru đến với em có ý nghĩa

gì ?

? Hình ảnh Cò hiện lên nh thế nào qua lời

ru của mẹ trong cảm nhận của em bé

Giáo viên bình :

Đoạn thơ đã đợc tác giả vận dụng những

câu ca dao vào bài thơ của mình một

cách linh hoạt , sáng tạo Qua những lời

ru của mẹ hình ảnh con Cò sẽ đến với tâm

hồn trẻ một cách vô thức Điều quan

trọng là đứa trẻ cảm nhận đợc âm điệu

ngọt ngào , dịu dàng của lời ru mà lớn lên

trong giấc ngủ Còn ngời mẹ đã hoá thân

vào con Cò để ru con mà cũng là để nói

với chính mình Đoạn thơ khép lại bằng

những lời an ủi , vỗ về , chứa chan và tràn

ngập hạnh phúc yêu thơng của ngời mẹ

đối với đứa con " Ngủ yên vân "

? Qua đó em hiểu gì về ca dao , lời ru

trong đời sống ND đất nớc ( mang điệu

hồn dân tộc - ND )

? Từ việc cảm nhận của em bé trong lời ru

về hình ảnh con Cò , em thấy cách đón

nhận điệu hồn dân tộc của mỗi con ngời

tình mẹ và ý nghĩa của lời ru => Biểu tợngcủa tình mẹ bao la , qua lời ru ngọt ngàocủa mẹ , trở thành bầu sữa T2 không bao giờvơi cạn trong suốt cuộc đời con Tác giả cangợi tình mẹ thiêng liêng và ý nghĩa cao

đẹp của lời hát ru trong đời sống tâm hồnmỗi con ngời

- Từ hình ảnh con Cò , suy ngẫm triết lí của

lời ru và tình mẹ đối với cuộc đời con ngời

- Con Cò đi ăn đêm -> Cò lặn lội kiếm sống-> tợng trng cho ngời phụ nữ , ngời mẹ nhọcnhằn , lam lũ , vất vả kiếm sống

- Học sinh tự liên hệ

- Hình ảnh con Cò đến với tâm hồn tuổi ấuthơ một cách vô thức , đón nhận sự vỗ vềtrong những âm điệu ngọt ngào , dịu dàngcủa lời ru -> cảm nhận bằng trực giác tìnhyêu và sự che chở của ngời mẹ

=> Em bé đón nhận Cò trong lời ru thật thơmộng ( êm ái , vô t nh tuổi thơ em vậy )

- Hình ảnh con Cò trong lời ru đi vào lòngngời một cách vô thức

=> Là sự khởi đầu con đờng cảm nhận điệuhồn dân tộc , ND

2 Hình ảnh Cò gần gũi với tuổi thơ và

Trang 35

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

nh thế nào ?

Học sinh đọc phần II

? Hình tợng Cò trong đoạn 2 gắn bó với

mỗi ngời ở những chặng nào ? ý nghĩa của

hình tợng Cò trong mỗi hình ảnh ấy nh thế

nào ?

? Hình tợng Cò khi ở trong nôi gợi cho em

liên tởng đến ai ? Ngời đó quan trọng với

? Khi con khôn lớn con muốn làm gì ? Vì

sao con ngời có ớc mơ thành thi sĩ ?

? Em hiểu gì về cuộc đời con gắn với hình

ảnh Cò ?

Học sinh đọc đoạn cuối

? 4 câu thơ đầu đoạn gợi em suy nghĩ về

tấm lòng ngời mẹ

? Qua đó nhà thơ đã khái quát quy luật

của tình mẹ nh thế nào ?

Giáo viên : Từ cảm xúc mở ra những suy

tởng , khái quát thành những triết lí , đó

là cách thờng gặp trong thơ của Chế Lan

Viên - đó cũng là một trong những điểm

quan trọng của nhà thơ này

? Em hãy tìm những câu ca dao , tục ngữ

nói về điều đó : ( Nớc mắt chảy xuôi )

? Hãy đọc diễm cảm những câu thơ cuối

Nêu cảm nhận của em ?

Giáo viên bình

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết

? Em hãy nhận xét về thể thơ , nhịp điệu ,

giọng điệu của baih thơ ?

từng chặng đờng mỗi con ngời

a, Khi còn trong nôi :

- Con theo Cò đi học

- Cò chấp cánh những ớc mơ cho con

-> Cò là hình tợng ngời mẹ quan tâm, chămsóc , nâng bớc con

ớc mơ đẹp của ngời mẹ về tơng lai của con

3 Hình ảnh Cò gợi suy ngẫm và triết lí về

ý nghĩa của mẹ và lời ru

- Cò là biểu tợng cho tấm lòng ngời mẹ ởbên con suốt đời :

" Dù ở gần con yêu con "

- Từ sự thấu hiểu tấm lòng ngời mẹ , nhàthơ đã khái quát một quy luật của tình cảm

có ý nghĩa bền vững , rộng lớn và sâu sắc :Lòng mẹ luôn bên con làm chỗ dựa vữngchắc suốt đời con :

" Con dù lớn theo con "

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Thể thơ tự do : Cảm xúc của nhà thơ đợc

bộc lộ một cách tự nhiên , khoáng đạt ,không bị gò theo khuôn khổ thể thơ

- Nhịp điệu : Lời hát ru -> nhịp chậm ,

khoan thai -> tạo sắc thái tâm tình , ngọtngào của lời ru với bé thơ

- Giọng điệu : Tâm tình , tha thiết , mang

sắc thái của lời tâm sự ru con bên nôi ->góp phần khắc hoạ đậm nét tình mẹ âu yếmcon , làm nổi bật nội dung cảm xúc bài thơ

Trang 36

- N¾m néi dung bµi th¬

- ViÕt lêi b×nh cho nh÷ng c©u th¬ " Dï ë gÇn con theo con "

- NhËn xÐt vÒ sù vËn dông s¸ng t¹o ca dao

- §äc thªm v¨n b¶n : " Ngåi buån nhí mÑ ta xa "

- So¹n bµi tiÕp theo

* NhËt kÝ giê d¹y:

Trang 37

- Giúp học sinh tự đánh giá bài làm , thấy đợc u , khuyết điểm và tự sửa chữa

- Sửa những lỗi sai cơ bản cho học sinh về kĩ năng lập luận , hình thành luận điểm ,ngôn ngữ diễn đạt trong văn bình luận

B Đồ dùng :

- Bài viết của học sinh đã chấm

- Bảng ghi lỗi sai , cách sửa

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động1 : Trả bài và sửa lỗi :

- Giáo viên trả bài cho học sinh

- Học sinh tự sửa lỗi về chính tả , dùng từ , đặt câu , diễn đạt

Hoạt động2 : Đọc - bình

Giáo viên cho học sinh đọc , nhận xét , so sánh :

- 2 bài thuộc loại khá , giỏi

- 2 bài trung bình

- 2 bài yếu kém

Hoạt động3 : Hớng dẫn học ở nhà

- Đọc , sửa lại bài

- Giáo viên chốt lại những điều cần ghi nhớ với kiểu bài này

- Soạn bài tiếp theo

Giúp học sinh rèn kĩ năng tìm hiểu đề ,viết bài đọc , sửa , xây dựng dàn ý , chuẩn bị

kĩ năng làm văn nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí

B Chuẩn bị của thầy trò :

-Bảng phụ

Soạn bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

Trang 38

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu đề

Giáo viên yêu cầu các tổ báo cáo việc

chuẩn bị ở nhà của học sinh

Học sinh đọc 10 đề và trả lời câu hỏi

? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau

? Xác định kiểu bài của đề

? Đề yêu cầu nội dung gì ?

? Để giải quyết đề này chúng ta phải

vận dụng những tri thức nào ?

- Yêu cầu : nêu suy nghĩ về câu tục ngữ ->

phân tích cách cảm , hiểu và bài học đạo líqua câu tục ngữ

- Tri thức cần có :

+ Vốn sống trực tiếp + Vốn sống gián tiếp

đợc )

- Bài học đạo lí rút ra rừ câu tục ngữ ấy: + Ngời hôm nay đợc hởng thành quả ( vậtchất , tinh thần ) -> biết ơn , kính trọng nhữngngời đã làm ra nó

+ Nhớ nguồn là lơng tâm , trách nhiệm củamỗi ngời -> phải biết trân trọng , giữ gìn , bảo

vệ , phát huy những thành quả đã có => sángtạo ra những giá trị , vật chất , tinh thần

- ý nghĩa của đạo lí :+ Là một trong những nhân tố tạo nên sứcmạnh tinh thần của dân tộc

+ Là một trong những nguyên tắc đối nhân ,

xử thế mang vẻ đẹp văn hoá của dân tộc

* Ghi nhớ : SGK

3 Viết bài :

* Mở bài :

+ Trực tiếp + Gián tiếp

Trang 39

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

? Học sinh viết các đoạn thân bài theo

nhóm dựa vào phần gợi ý ở SGK

* Thân bài :

- Giải thích câu tục ngữ :

- Nhận định , đánh giá câu tục ngữ

Giới thiệu tinh thần tự học và nêu khái quát đặc điểm , vai trò của tinh thần tự học

đối với học sinh

b, Đánh giá ý nghĩa của tự học :

- Tinh thần tự học thể hiện ý thức học tập cao của học sinh , thể hiện sự sáng tạo,ham hiểu biết , không ngừng vơn lên để chủ động tiếp thu những tri thức có ích, làmhành trang cần thiết để bớc vào cuộc sống Chỉ có nêu cao tinh thần tự học thì mới cóthể nâng cao chất lợng học tập của mỗi ngời

- Cần có phơng pháp để tự học có hiệu quả :

+ Tự đề ra cho mình kế hoạch học tập hợp lí , phù hợp với việc học tập trên lớp + Chủ động tìm sách vở , t liệu tham khảo cho từng bộ môn đợc học trong nhà tr-ờng nhằm nâng cao vốn hiểu biết về bộ môn đó

+ Tạo cho mình một thói quen ghi chép một cách khoa học những tri thức tiếp thu

đợc qua sách vở , tài liệu hay các phơng tiện truyền thông

- Học sinh viết thành bài văn theo dàn ý trên

- Soạn bài : Viếng lăng Bác , Mùa xuân nho nhỏ

Tiết 116 : Văn bản

Mùa xuân nho nhỏ

Thanh Hải

Ngày soạn: 26 -1-2011 Ngày dạy : 28-1-2011

Trang 40

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học 2010-2011

A Mục tiờu:

1 Kiến thức: Giỳp học sinh hiểu

- Cảm xỳc của tỏc giả trước mựa xuõn của thiờn nhiờn,đất nước và khỏt vọng đẹp đẻ muốn làm một mựa xuõn nho nhỏ dõng hiến cho cuộc đời Từ đú mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa,giỏ trị cuộc sống của cỏ nhõnlà sống cú ớch,sống để cống hiến cho cuộc đời chung

2 Kỷ năng:

- Rốn luyện kĩ năng đọc,cảm thụ, phõn tớch hỡnh ảnh thơ

3 Thỏi độ:

- Giỏo dục ý thức sống đẹp,sống cú ớch

B Chuẩn bị của thầy trò :

Tranh mùa xuân xứ Huế - Băng + đài có ghi âm bài hát Mùa xuân nho nhỏ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc bài " Con Cò " và nêu t tởng chủ đề của bài thơ

* Bài mới :

Nếu nh trong " Lặng lẽ Sa Pa " ta bắt gặp những con ngời thầm lặng cống hiếm cho

đất nớc giữa cái lặng lẽ của Sa Pa thì với " Mùa xuân nho nhỏ " của tác giả Thanh Hải ta

bắt gặp ớc nguyện chân thành lặng lẽ dâng cho đời một mùa xuân nho nhỏ của Thanh

Hải Chúng ta hãy cùng lắng nghe bài hát " Mùa xuân nho nhỏ " của nhạc sĩ Trần

Hoàn , phổ thơ Thanh Hải ( giáo viên bật băng) Nhà thơ muốn nói điều gì với ngời đọckhi một mùa xuân mới đang về , khi chỉ sau khi sáng tác xong cha đầy một tháng thì ônglại vĩnh biệt tất cả mọi mùa xuân

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung

văn bản

? Em biết gì về tiểu sử và cuộc đời hoạt

động văn nghệ của Thanh Hải

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ có gì đặc biệt

( Chú ý hoàn cảnh chung,hoàn cảnh riêng )

? Giáo viên đọc mẫu - Học sinh đọc diễn

1 Tác giả : ( 1930 - 1980 ) - Quê ở Huế

- Là một nhà thơ cách mạng , tham gia haicuộc kháng chiến

- Đề tài : + Cuộc đấu tranh bền bỉ , anh hùng củanhân dân miền Nam và tấm lòng của đồngbào miền Nam

+ Tình yêu cuộc sống , quê hơng , đất

n-ớc

- Đặc điểm : Thơ ông sâu lắng , chânthành , trong sáng , giản dị

- Khổ cuối : Lời ngợi ca quê hơng , đất

n-ớc qua điệu dân ca xứ Huế -> Từ mùa xuân đất trời -> mùa xuân đấtnớc

-> Suy nghĩ ớc nguyện làm một mùa xuânnhỏ góp vào mùa xuân lớn

*Phơng thức biểu đạt:

Ngày đăng: 28/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ , phiếu học tập . - gia an van 9 T2 (Thọ)
Bảng ph ụ , phiếu học tập (Trang 91)
Bảng tổng kết khả năng kết hợp của danh từ , động từ , tính từ : - gia an van 9 T2 (Thọ)
Bảng t ổng kết khả năng kết hợp của danh từ , động từ , tính từ : (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w