1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lop 4 tuan 21

41 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai ngày 16 tháng 01 năm 2012Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác -Ứng xử lịch sự với mọi người -Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống -Ki

Trang 1

Thứ Hai ngày 16 tháng 01 năm 2012

Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

-Ứng xử lịch sự với mọi người

-Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống

-Kiểm soát khi cần thiết

II/ Đồ dùng học tập:

- Sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê

- Phiếu học tập của hs

III/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KTBC: Chiến thắng Chi Lăng

1) Tại sao ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa

đánh địch?

2) Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế

nào đối với cuộc kháng chiến chống quân Minh

xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1)

Giới thiệu bài: Các em đã biết sau trận đại

bại ở Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước,

nước ta hoàn toàn độc lập Lê Lợi lên ngôi vua,

lập ra triều Hậu Lê Triều đại này đã tổ chức,

cai quản đất nước như thế nào? Các em cùng

tìm hiểu qua bài học hôm nay

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu lê và

quyền lực của nhà vua

- Yc hs đọc SGK và TLCH:

1) Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là

người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở

đâu?

+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?

+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như

- 2 hs trả lời1) Vì địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta maiphục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăngkhó mà có đường ra

2) Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồcứu viện cho Đông Quan của nhà Minh tan vỡ.Quân Minh xâm lược phải đầu hàng, rút vềnước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lênngôi Hoàng Đế, mở đầu thời Hậu Lê

-HS lắng nghe

- Đọc trong SGK 1) Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thành lập vào năm

1428, lấy tên nước là Đại Việt và đóng đô ởThăng Long

2) Gọi là Hậu Lê để phân biệt với thời Lê doLê Hoàn lập ra từ thế kỉ X

3) Dưới triều Hậu Lê, việc quản lí đất nướcngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào

Trang 2

thế nào?

- Việc quản lí đất nước thời Hậu Lê như thế

nào? Các em cùng tìm hiểu qua sơ đồ về nhà

nước thời Hậu Lê

+ Bước 1: Y/c hs đọc đoạn đầu trong SGK, kết

hợp với quan sát hình 1 để hình dung xem tổ

chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê như thế

nào

+ Bước 2: GV đưa ra khung sơ đồ tổ chức bộ

máy nhà nước (chưa điền nội dung) y/c hs lên

bảng điền nội dung vào, cả lớp điền vào vở

nháp

+ Bước 3: Treo sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

đã chuẩn bị lên bảng để hs so sánh với kết quả

làm việc của mình

- Dựa vào sơ đồ, các em hãy cho biết ai là

người đứng đầu triều đình? có quyền lực như

thế nào?

- Giúp việc cho vua có các bộ phận nào?

Kết luận: Vua đứng đầu triều đình, Vua là con

trời có uy quyền tuyệt đối Giúp việc vua có

các bộ, các viện (các bộ: Bộ Công, Bộ Hộ, Bộ

Hình, Bộ Lễ, Bộ Binh; các viện: Hàn lâm viện

(soạn thảo công văn), Ngự sử đài (can gián

vua), )

- Y/c hs mô tả hình 1 SGK/ 47

- Như vậy, toàn cảnh bức tranh cho thấy: Cơ

cấu tổ chức bộ máy nhà nước khá chặt chẽ, quy

củ; sự cách biệt vua-quan rất rõ ràng, nghiêm

ngặt

* Hoạt động 2: Vua Lê Thánh Tông đã làm gì

để quản lí đất nước.

- Y/c hs làm việc nhóm đôi tìm những việc làm

cụ thể của nhà vua để quản lí đất nước ?

- Gọi là bản đồ Hồng Đức, Bộ luật Hồng Đức

vì chung đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh

đời vua Lê Thánh Tông

- Đọc SGK và quan sát hình 1

- Hoàn thành sơ đồ

- Theo dõi, đối chiếu

- Vua là người đứng đầu triều đình, có uyquyền tuyệt đối Vua còn trực tiếp là tổng chỉhuy quân đội

- Có các bộ và các viện

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Quan sát tranh và mô tả:

Nhìn vào bức tranh ta thấy vua ngự trên ngaivàng cao

bên dưới thềm, cả hai bên là các quan hai banVăn-Võ

Giữa sân triều là các quan đang quỳ rạp đầuxuống đất hướng về phía nhà vua,

Trang 3

Tông, lúc ở ngôi, nhà vua đặt niên hiệu là

Hồng đức (1470-1497)

- Hãy đọc SGK thảo luận nhóm đôi, nêu những

nội dung chính của bộ luật Hồng Đức?

- Bộ luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

- Bộ luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

- Với những nội dung cơ bản như trên, Bộ luật

Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào trong

việc cai quản đất nước?

Kết luận: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên

của nước ta, là công cụ giúp nhà vua cai quản

đất nước Nhờ có Bộ luật này và những chính

sách phát triển kinh tế sáng suốt mà triều Hậu

Lê đã đưa nước ta phát triển lên một tầm cao

mới Nhớ ơn vua, nhân dân ta có câu:

Đời vua Thái Tổ, Thái Tông

Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc phần tóm tắt cuối bài

- Giáo dục hs thấy được tầm quan trọng của

luật phát và ý thức tôn trọng pháp luật

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Trường học thời Hậu Lê

luật là bảo vệ quyền lợi của nhà vua, quan lại,địa chủ; bảo vệ quyền của quốc gia; khuyếnkhích phát triển kinh tế; giữ gìn truyền thốngtốt đẹp của dân tộc; bảo vệ một số quyền lợicủa phụ nữ

- vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ

- Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệ độc lậpdân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần nào tôntrọng quyền lợi và địa vị của phụ nữ

- Là công cụ giúp vua Lê cai quản đất nước Nócủng cố chế độ PK tập quyền, phát triển kinhtế và ổn định xã hội

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người

- KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tìnhhuống

- Kĩ năng liểm soát cảm xúc khi cần thiết

II/ Đồ dùng dạy-học:

Trang 4

- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng.

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KTBC: Kính trọng, biết ơn người lao động

- Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết

ơn những người lao động?

- Nhận xét, đánh giá

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Khi quan hệ với cộng đồng

và xã hội, chúng ta cần phải cư xử lịch sự với

những người xung quanh Hôm nay thầy và các

em sẽ tìm hiểu thế nào là lịch sự qua bài "Lịch

sự với mọi người"

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tích truyện "Chuyện ở tiệm

may"

KNS*: Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và

tôn trọng người khác

- Chúng ta sẽ xem hai bạn trong câu chuyện

có những lời nói, cử chỉ, hành động nào thể

hiện sự tôn trọng lịch sự với mọi người

- GV kể chuyện SGK/31

- Gọi hs đọc truyện

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- Treo tranh: Y/c hs xem tranh và cho biết nội

dung tranh?

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các

câu hỏi sau:

+ Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về cách cư xử

của bạn Trang?

+ Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về cách cư xử

của bạn Hà?

+ Nhóm 5,6 : Nếu là bạn của Hà em sẽ khuyên

bạn điều gì? Vì sao?

+ Nhóm 7,8 : Nếu là cô thợ may, em sẽ cảm

thấy thế nào khi bạn Hà không xin lỗi sau khi

đã nói như vậy? Vì sao?

- 1 hs trả lời

+ Chào hỏi lễ phép với những người lao động.+ Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động.+ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợpvới khả năng

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc truyện

- Hà, Trang và cô thợ may

- Quan sát và trả lời: Bạn Hà đến xin lỗi cô thợ may

- Chia nhóm thảo luận Đại diện trả lời

+ Em tán thành cách cư xử của bạn Trang vìbạn cư xử lễ phép với người lớn qua lời nói, cửchỉ, hành động

+ Bạn Hà cư xử như vậy cũng đúng vì cô thợmay đã không giữ đúng lời hứa

Hà cư xử như vậy là không đúng nhưng bạnđã nhận ra lỗi của mình và xin lỗi cô thợ may + Khuyên bạn nên bình tĩnh tìm hiểu nguyênnhân và thông cảm với cô thợ may

+ Em cảm thấy không vui nhưng em cũng xinlỗi và hứa cố gắng lần sau giữ đúng lời hứa Em cảm thấy không vui vì Hà là người nhỏ

Trang 5

Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết

chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết

thông cảm với cô thợ may Hà nên biết tôn

trọng người khác và cư xử cho lịch sự, biết cư

xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng và quý

mến

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1 SGK)

KNS*: Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

- Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để trả lời y/c

của bài tập

- Gọi hs trình bày, các nhóm khác nhận xét

2 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một

phụ nữ mang bầu

3 Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ vừa xem

phim, vừa bình phẩm và cười đùa

4 Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm liền

xin lỗi và đỡ em bé dậy

5 Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của

bạn Nga

Kết luận: Chúng ta phải biết cư xử lịch sự

với mọi người dù người đó nhỏ tuổi hơn hay là

người nghèo khổ

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK)

KNS*: Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành

vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình

huống.

- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu tán

thành các em giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ

thẻ xanh, phân vân giơ thẻ vàng

1 Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?

2 Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị

xã?

3 Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với

nhau hơn?

4 Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không

phân biệt già, trẻ, nam nữ, giàu nghèo?

5 Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày, nhận xét 2) Đúng, vì người mang bầu không thể đứng lâu được

3) Sai, không tôn trọng và làm ảnh hưởng đến những người xung quanh đang xem phim.4) Đúng, vì như vậy Lâm đã có cử chỉ lịch sự với người nhỏ tuổi hơn

5) Sai, vì trò đùa như vậy không lịch sự, không tôn trọng người khác, làm bạn Nga khó chịu

- HS lắng nghe

- Lắng nghe, thực hiện

1) Không tán thành (chẳng những lịch sự vớingười lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứatuổi)

2) Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phảicó lịch sự)

3) Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ có mốiquan hệ khăng khít nhau hơn)

4) Tán thành (Vì lịch sự không phân biệt tuổihay tầng lớp xã hội nào cả)

5) Không tán thành (vì cần phải lịch sự với mọingười dù lạ hay quen)

- HS lắng nghe

Trang 6

Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người

không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần

phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/32

- Chuẩn bị đồ chơi như: xe, búp bê, một quả

bóng để tiết sau đóng vai

- Nhận xét tiết học

- Vài hs đọc to trước lớp

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi

III/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KTBC: Phân số bằng nhau

- Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của

phân số và làm câu b bài 1

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết tính chất cơ

bản của phân số, dựa vào tính chất đó ta có thể

rút gọn được các phân số Tiết toán hôm nay,

thầy sẽ hướng dẫn các em biết cách thực hiện

rút gọn phân số

2) Tổ chức cho hs hoạt động để nhận biết thế

nào là rút gọn phân số

- Nêu vấn đề: Cho phân số 10/15 Tìm phân số

bằng phân số 10/15 nhưng có tử số và mẫu số

bé hơn

- Các em hãy tự tìm phân số theo y/c và giải

thích em dựa vào đâu để tìm được phân số đó

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số

trên với nhau?

- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 đều nhỏ hơn

tử số và mẫu số của phân số 10/15, phân số 2/3

= 10/15 Khi đó ta nói phân số 10/15 đã được

rút gọn thành phân số 2/3, hay phân số 2/3 là

phân số rút gọn của 10/15

- 2 hs thực hiện theo y/c

- Lắng nghe

- Lắng nghe, theo dõi

- Tự tìm cách giải quyết vấn đề 10/15 = 10/15 : 5/5 = 2/3 Vậy: 10/15 = 2/3 (dựa vào tính chất cơ bản của phân số)

- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 nhỏ hơn tửsố và mẫu số của phân số 10/15

- Lắng nghe

Trang 7

Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để được

một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân

số mới vẫn bằng phân số đã cho

* Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản

- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số

bằng phân số 6/8

- Rút gọn phân số 6/8 ta được phân số nào?

- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6/8 thành

phân số 3/4?

- Các em hãy xem phân số 3/4 còn có thể rút

gọn được nữa không? Vì sao?

Kết luận: Phân số 3/4 không thể rút gọn được

nữa Ta gọi phân số 3/4 là phân số tối giản và

phân số 6/8 đã được rút gọn thành phân số tối

giản 3/4

* Hãy rút gọn phân số 18/54

- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và 54

đều chia hết cho số đó?

- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu số

của phân số 18/54 cho STN em vừa tìm được

- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn

được, nếu là phân số tối giản thì em dừng lại,

nếu chưa là phân số tối giản thì các em rút gọn

tiếp

- Vì sao ta gọi 1/3 là phân số tối giản?

- Em làm thế nào để rút gọn phân số 18/54

Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B tự rút gọn 3 phân

số của câu a

Bài 2: Các em hãy kiểm tra các phân số trong

bài, sau đó trả lời câu hỏi

- Nhắc lại kết luận

- HS thực hiện:

6/8 = 6/8 : 2/2 = 2/3

- Ta được phân số 3/4

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên tathực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số6/8 cho 2

- Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 khôngcùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1

+ Chia tử số và mẫu số cho số đó

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phânsố tối giản

- Vài hs nhắc lại a) 2/3, 3/2, 3/5

a) Phân số 1/3 tối giản vì 1 và 3 không cùngchia hết cho số nào lớn hơn 1

Trả lời tương tự với phân số 4/7, 72/73

Trang 8

*Bài 3: Y/c cả lớp tự điền vào SGK

Gọi 2 hs lên bảng thi đua

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs làm đúng,

nhanh

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn rút gọn phân số ta làm sao?

- Về nhà làm 3 bài còn lại của câu a,b bài 1

- Bài sau: Luyện tập

ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI ĐỨNG LẠI

TRÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường; Còi

NỘI DUNG LƯỢNG ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

HS đứng tại chỗ vổ tay và hát

Giậm chân ……giậm Đứng lại ………đứng

( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1 chân trái,

nhịp 2 chân phải)

Trị chơi;Làm theo hiệu lệnh

Kiểm tra bài cũ:4 HS

Nhận xét

II/ CƠ BẢN:

a Ơn quay sau

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

Nhận xét

b Học đi dều, vịng trái, vịng phải,đứng lại:

GV làm mẫu và giảng giải động tác

c Trị chơi:

6p

26p8p2-3lần

10p 3-4lần6p

Trang 9

GV phổ biến nội dung trị chơi để học sinh thực hiện

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

Thành vịng trịn,đi thường….bước Thơi

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

Về nhà luyện tập đi đều đúng nhịp

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I Mục đích, yêu cầu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắccho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời đươcï các câu hỏitrong SGK)

KNS:

-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

-Tư duy sáng tạo

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KTBC: Trống đồng Đông Sơn.

1) Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm

vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?

2) Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng

của người Việt Nam ta?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- 2 hs lên bảng đọc và trả lời 1) Vì những hình ảnh về hoạt động của conngười là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoavăn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thểhiện con người-con người lao động làm chủ,hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu;con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấmno

2) Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văntrang trí đẹp, là một cổ vật quy giá phản ánhtrình độ văn minh của người Việt cổ xưa, làmột bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN làmột dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bềnvững

Trang 10

- Y/c hs xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm

sinh, năm mất trong SGK

2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi

lần xuống dòng là 1 đoạn) (2 lượt)

+ Lượt 1: Rèn phát âm: Cục Quân giới, súng

ba-dô-ca, lô cốt, huân chương

+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: Anh hùng lao động,

tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến,

sự nghiệp, Quốc phòng, huân chương

- HD hs chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa

các cụm từ trong câu văn khá dài

- Bài đọc với giọng như thế nào ?

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá

nhân.

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Nói lại tiểu

sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi:

+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của TQ" nghĩa là gì?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

lớn trong kháng chiến?

+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho

sự nghiệp xây dựng TQ

- Lắng nghe

- Xem ảnh chân dung

- 2 hs đọc

- Rèn cá nhân

- 2 hs đọc , một số hs giải nghĩa từ

- Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài: Ông được BácHồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giaonhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụcuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

- Đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ;quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn,năm 1935 sang Pháp học đại học, theo họcđồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứuchế tạo vũ khí

- Phong danh hiệu Anh hùng Lao động

- Đọc thầm đoạn 2 + Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theotiếng gọi thiêng liêng của TQ là nghe theo tìnhcảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đấtnước

+ Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ôngđã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loạivũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca,súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng vàlô cốt giặc

Trang 11

- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:

+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của

ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những

cống hiến lớn như vậy?

c) HD đọc diễn cảm

KNS*: - Tư duy sáng tạo.

- Gọi hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài

- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn

giọng trong bài

- HD hs luyện đọc 1 đoạn: Gv đọc mẫu

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu ý nghĩa của bài?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau:

Bè xuôi sông La

- Nhận xét tiết học

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều nămliền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa họcvà kĩ thuật Nhà nước

- Đọc thầm đoạn còn lại + Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm

1952, ông được tuyên dương Anh hùng Laođộng Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởngHồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí + Nhờ ông yên nước, tận tuỵ hết lòng vì nước;ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiêncứu, học hỏi

- 4 hs đọc

- thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc trước lớp

Nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần

Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc chosự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoahọc trẻ của đất nước

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được

đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? ( BT2).

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Ba bảng nhóm viết đoạn văn ở BT 1 (phần nhận xét) - viết riêng mỗi câu 1 dòng

- 1 bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KTBC: MRVT : Sức khỏe

- Gọi 2 hs lên bảng làm lại BT2, 3

- Nhận xét, cho điểm

- HS 1: Thực hiện BT2

- HS 2 : Thực hiện BT3

Trang 12

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC cần đạt của

tiết học

2) Tìm hiểu bài:

Bài 1,2: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch

dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc

trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

- Gọi hs phát biểu

- Dán 3 bảng nhóm đã viết các câu ở BT1 lên

bảng Gọi hs lên bảng gạch dưới những từ ngữ

chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự

vật trong mỗi câu

Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ

ngữ vừa tìm được

- Chỉ bảng từng câu văn đã viết trên phiếu, mời

hs đặt câu hỏi

Bài tập 4,5: Gọi hs đọc y/c

- Chỉ bảng từng câu trên bảng nhóm, mời hs

nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả

trong mỗi câu Sau đó, đặt câu hỏi cho các từ

ngữ vừa tìm được

- Cùng hs nhận xét

BT4: TN chỉ sự vật được miêu tả

1 Bên đường, cây cối xanh um.

2 Nhà cửa thưa thớt dần.

4 Chúng thật hiền lành.

6 Anh trẻ và thật khỏe mạnh

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Gọi hs phân tích 1 câu kể Ai thế nào? để

minh họa nội dung ghi nhớ

3) Luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc nội dung BT1

- Các em hãy trao đổi với bạn ngồi cùng bàn,

tìm các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn, gạch

1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ

phận VN trong câu

- Gọi hs phát biểu

- Lắng nghe

- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Lắng nghe, thực hiện

- Lần lượt phát biểu

- HS lần lượt lên thực hiện 1) Bên đường, cây cối xanh um

2) Nhà cửa thưa thớt dần

4) Chúng thật hiền lành

6) Anh trẻ và thật khỏe mạnh

- 1 hs đọc y/c

- Tự làm bài vào VBT

- Lần lượt đọc câu hỏi

1) Bên đường, cây cối thế nào?

2) Nhà cửa thế nào?

4) Chúng (đàn voi) thế nào?

6) Anh (người quản tượng) thế nào?

- 1 hs đọc y/c

- Lần lượt hs phát biểu

BT5: Đặt câu hỏi cho các TN đó Bên đường, cái gì xanh um?

Cái gì thưa thớt dần?

Những con gì thật hiền lành?

Ai trẻ và thật khỏe mạnh?

- Vài hs đọc

- 1 hs thực hiện

- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Làm việc theo nhóm đôi

Trang 13

- Dán bảng phụ đã viết các câu, mời 1 hs lên

bảng làm bài

- Chốt lại lời giải đúng

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Các em suy nghĩ, viết nhanh ra nháp các câu

văn, nhớ chú ý sử dụng câu Ai thế nào? trong

bài kể để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi

bạn trong tổ

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương những bạn kể

đúng yêu cầu, kể chân thực, hấp dẫn

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về các

bạn trong tổ

- Bài sau: VN trong câu kể Ai thế nào?

- Phát biểu

- 1 hs lên bảng làm bài

1 Rồi những người con cũng lớn lên và lần

lượt lên đường

2 Căn nhà trống vắng.

4 Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.

5 Anh Đức lầm lì, ít nói.

6 Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 4 ; Bài 3* dành cho HSKG.

II/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KTBC: Rút gọn phân số

Gọi hs lên bảng thực hiện 3 bài cuối của hai

câu a, b bài 1

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

sẽ được rèn kĩ năng rút gọn phân số và nhận

biết phân số bằng nhau

2) Luyện tập

Bài 1: Y/c hs thực hiện B

Bài 2: Để biết phân số nào bằng

3

2 chúng talàm thế nào?

- HS thực hiện lần lượt vào B, vài hs lên bảngthực hiện

a)2

1, 5

18, 12

25 b)4

1, 7

3, 251

- Lắng nghe

- HS thực hiện B :

2

1, 2

1, 15

24, 23

- Chúng ta lần lượt rút gọn các phân số, phânsố nào được rút gọn thành

32 thì phân số đó

Trang 14

- Y/c hs tự làm bài

*Bài 3: Y/c hs tự làm bài

Bài 4: GV viết lên bảng giới thiệu dạng bài

tập mới và cách đọc

- Tích ở trên và tích ở dưới có những thừa số

nào giống nhau

- Thực hiện mẫu vừa thực hiện vừa giải thích

cách làm:

+ Tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch

ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả

hai tích cho 3

+ Ta thấy cả 2 tích cũng cùng chia hết cho 5

nên ta tiếp tục chia nhẩm cho 5 Cuối cùng ta

được

7

2

- Y/c hs làm tiếp phần b, c

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Quy đồng mẫu số các phân số

- Nhận xét tiết học

bằng 32

- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả 20/30; 8/12 là 2 phân số bằng

32

- Tự làm bài rồi báo cáo kết quả 20

25

= 100

25(nhân cả tử và mẫu với 5)

- Theo dõi, lắng nghe và đọc lại

- Đều có thừa số 3 và thừa số 5

- 2 hs lên bảng lớp thực hiện và giải thích, cảlớp làm vào vở nháp

b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạchngang cho 7, 8 để được phân số

115

KHOA HỌC

ÂM THANH

I/ Mục tiêu:

Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị theo nhóm: Lon sữa bò, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vun

- Chuẩn bị chung: đàn ghi ta

II/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KTBC: Bảo vệ bầu không khí trong sạch

- Con người cần có biện pháp tích cực nào để

bảo vệ bầu không khí trong lành?

- Bạn cần làm gì để góp phần bảo vệ bầu

không khí trong lành?

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Thu gom và xử lí phân, rác hợp lí, bảo vệrừng và trồng nhiều cây xanh hai bên đường,giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơchạy bằng xăng, dầu và của nhà máy, giảmkhói đun bếp

2) Đi tiểu, đi tiêu đúng nơi qui định, bỏ rácđúng nơi qui định,

Trang 15

1) Giới thiệu bài : Không khí có quan hệ mật

thiết đối với đời sống của con người Nhưng để

góp phần làm cho cuộc sống thêm vui tươi, sinh

động thì âm thanh lại có vai trò vô cùng quan

trọng Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó

qua bài "Âm thanh"

- Hãy nêu các âm thanh mà em biết?

- Những âm thanh nào do con người gây ra?

- Những âm thanh nào nghe được vào sáng

sớm, buổi trưa, buổi tối ?

- Treo hình 1 SGK/82, các em cho biết chúng ta

có thể nghe âm thanh phát ra từ đâu?

Kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều âm

thanh, có những âm thanh làm cho cuộc sống

của con người thêm tươi vui

Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm

thanh

Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách

khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm

Giao nhiệm vụ: Các em hãy làm việc nhóm 4,

tìm cách để các vật dụng mà các em chuẩn bị:

lon sữa bò, sỏi, thước phát ra âm thanh

- Với các vật mà các em đã có, các em làm

cách nào để tạo ra âm thanh?

- Nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm

thanh

Mục tiêu: HS làm thí nghiệm đôn giản chứng

minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra

âm thanh của một số vật

- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm

- Nêu y/c: Các em hãy làm việc trong nhóm 6

thực hiện gõ trống và quan sát xem hiện tượng

- lắng nghe

- Tiếng còi xe, tiếng hát, tiếng nước chảy, tiếnggà gáy

- Tiếng cười, tiếng hát, tiếng học bài,

+ Sáng sớm: gà gáy, đồng hồ báo thức, chím hót,

+ Buổi trưa: còi xe, nước chảy, tiếng ru , + Buổi tối: động cơ xe, ểnh ương, tiếng học bài

- Từ xe ô tô, còi xe, tiếng nói của người đi trên đường, tiếng khí hú

- HS lắng nghe

- Nhóm trưởng báo cáo

- Chia nhóm thực hiện

- Lên thực hiện Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau Để sỏi vào lon sữa bò dùng tay lắc mạnh Dùng thước gõ lên lon sữa bò

Dùng hòn sỏi gõ vào lon sữa bò

- Nhóm trưởng báo cáo

Trang 16

gì xảy ra:

Lần 1: rắc một ít giấy vụn lên mặt trống và gõ

Lần 2: Vẫn rắc ít giấy vụn lên mặt trống và

gõ mạnh hơn

Lần 3: Khi gõ, các em đặt tay lên mặt trống

- Gọi các nhóm lên thực hiện trước lớp và nêu

kết quả

- Khi nào tiếng trống phát ra?

Làm việc cả lớp

- Các em chú ý, khi thầy đàn thì sợi dây đàn

thế nào và ta nghe gì?

- Thầy gẩy đàn lần 2, khi dây đàn đang rung,

thầy đặt tay vào thì dây đàn như thế nào và âm

thanh ra sao?

- Khi nào tiếng đàn phát ra?

Làm việc nhóm đôi

- Y/c hs quan sát hình 4 SGK/83

- Các em hãy trao đổi với nhau về một vấn đề

nào đó và em đặt tay lên cổ bạn và ngược lại

thì em xem tay em có cảm giác gì?

- Giải thích: Khi nói, không khí từ phổi đi lên

khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây

thanh quản làm cho các dây thanh rung động

Rung động này tạo ra âm thanh

- Khi nào tiếng nói phát ra?

- Khi nào âm thanh phát ra?

Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát

ra Khi mặt trống rung động thì trống kêu Khi

dây đàn rung động thì phát ra tiếng đàn Tất

cả mọi âm thanh phát ra đều do rung động của

các vật

Hoạt động 4: Trò chơi "Tiếng gì, ở phía nào

thế?

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 2 bạn

Bạn thứ nhất của đội 1 lên bảng, mắt nhìn lên

bảng lớp

Hai bạn của đội B làm gây ra âm thanh, bạn

đội A phải trả lời nhanh vật gì gây ra âm

thanh? Âm thanh đó phát ra từ hướng nào?

(mỗi bạn đố hai lần)

Tiếp theo là bạn thứ hai của đội A

Đội nào nói nhanh và đúng thì đội đó thắng

- Chia nhóm làm thí nghiệm

- Đại diện nhóm lên thực hiện và nêu kết quả + Ta thấy mặt trống rung lên, các mảnh giấy vụn văng lên và âm thanh phát ra

+ Ta thấy các mảnh giấy văng lên cao hơn và tiếng trống phát ra lớn hơn

+ Ta thấy mặt trống không rung và tiếng trống không phát ra

- Khi mặt trống rung động

- Quan sát và trả lời: sợi dây đàn rung lên, ta nghe tiếng đàn phát ra

- Khi dây đàn đang rung, nếu đặt tay vào dây đàn thì dây đàn không rung nữa và âm thanh cũng mất

- Khi dây đàn rung động

- Quan sát

- Thực hiện trong nhóm đôi+ Tay có cảm giác là có sự rung động ở cổ khi nói

- Khi dây thanh rung động

- Khi có sự rung động của các vật

- HS lắng nghe

- Lắng nghe, cử thành viên lên thực hiện

Trang 17

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Sự lan truyền âm thanh (chuẩn bị

đồng hồ reo, trống, túi ni lông )

Nhận xét tiết học

Thứ Tư ngày 18 tháng 01 năm 2012

TẬP ĐỌC

BÈ XUÔI SÔNG LA

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam

( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)

BVMT:

-Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KTBC: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

1) Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho

sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?

2) Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những

cống hiến lớn như vậy?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài thơ Bè xuôi sông La sẽ

cho các em biết vẻ đẹp của dòng sông La (một

con sông thuộc tỉnh Hà Tĩnh) và cảm nghĩ của

tác giả về đất nước, nhân dân

2) Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Bài thơ viết trong thời kì đất nước có chiến

tranh chống đế quốc Mĩ

- Y/c hs quan sát tranh minh họa

- 2 hs lên bảng đọc và TLCH1) Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nhà nước Nhiều nămliền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa họcvà Kĩ thuật Nhà nước

2) Trần Đại Nghĩa có đóng góp to lớn như vậynhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ônglại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu,học hỏi

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS quan sát tranh

Trang 18

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ của bài

+ Lượt 1: HD hs luyện phát âm từ khó : Muồng

đen, Lát chun, nở xòa, say

+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: sông La; dẻ cau, táu

mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa

- Bài thơ đọc với giọng thế nào?

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- Đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Y/c hs đọc khổ thơ 2, trả lời câu hỏi:

+ Sông La đẹp như thế nào?

+ Chiếc bè gỗ được ví với các gì? Cách nói ấy

có gì hay?

- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, trả lời các câu

hỏi:

+ Vì sao đi trên bờ, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi

xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng?

+ Hình ảnh "Trong đạn bom đổ nát, Bừng tươi

nụ ngói hồng" nói lên điều gì?

c) HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Gọi hs nối tiếp đọc lại 3 khổ thơ

- Y/c hs theo dõi, lắng nghe tìm những từ cần

nhấn giọng trong bài

- HD hs luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2

Sông La ơi sông La

Trong veo / như ánh mắt

Bờ tre xanh mi mắt

Mươn mướt đôi hàng mi

Bè đi chiều thầm thì

- Gv đọc mẫu

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ

- Luyện cá nhân

- Giải nghĩa từ

- Nhẹ nhàng, trìu mến

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài, lớp theo dõi trong SGK

- Lắng nghe

- Đọc thầm + Nước sông La trong veo như ánh mắt Haibên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi.Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh nhưvẩy cá Người đi bè nghe thấy được cả tiếngchim hót trên bờ đê

+ Chiếc bè gỗ được ví như đàn trâu đằm mìnhthong thả trôi theo dòng sông: Bè đi chiều thầmthì, Gỗ lượn đàn thong thả, Như bầy trâu limdim, Đằm mình trong êm ả Cách so sánh nhưthế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lênrất cụ thể, sống động

- Đọc thầm

- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: nhữngchiếc bè gỗ được được chở về xuôi sẽ góp phầnvào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bịchiến tranh tàn phá

+ Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc dựng xây đất nước, bất chấpbom đạn của kẻ thù

- 3 hs đọc to trước lớp

- HS trả lời theo sự hiểu

Gỗ lượn đàn thong thả Như bầy trâu lim dim Đằm mình / trong êm ả Sóng long lanh vẩy cá Chim hót trên bờ đê

- Lắng nghe

- HS luyện theo cặp

Trang 19

- Y/c hs đọc nhẩm khổ thơ

- Tổ chức cho hs thi HTL khổ thơ

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thuộc tốt,

đọc hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Y/c hs nêu nội dung bài thơ

- Chốt lại nội dung (mục I)

- Về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ

- Bài sau: Sầu riêng

- Vài hs thi đọc diễn cảm

- Nhẩm khổ thơ

- Vài hs thi HTL khổ thơ

- Trả lời theo sự hiểu

- Vài hs đọc lại nội dung

- Lắng nghe, thực hiện

TẬP LÀM VĂN

TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý cần chữa chung trướclớp

III/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1) Nhận xét chung về kết quả làm bài

- Viết lên bảng đề bài tiết TLV tuần 20

- Nhận xét:

+ Ưu điểm: Xác định đúng đề bài, kiểu bài,

trình bày đúng, bố cục rõ ràng, một số bài có

hình ảnh miêu tả sinh động, có liên kết giữa

các phần

+ Hạn chế: Viết sai lỗi chính tả nhiều, , chưa có

sự sáng tạo, ý chưa nhiều

+ Thông báo điểm số: G: 2 K: 6 TB: 18,

Y: 2

- Trả bài cho từng hs

2) HD hs chữa bài

a) HD hs sửa lỗi

- Các em hãy đọc nhận xét của thầy, đọc những

chỗ thầy chỉ lỗi trong bài, sau đó các em sửa lỗi

Trang 20

- Theo dõi, kiểm tra hs làm việc

b) HD hs chữa lỗi chung

- Dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi

của hs

+ Chính tả: quay sách sinh sắn

dữ kĩ rang rưỡi

+ Từ: Ổ khóa được mạ bền sáng loáng

Cặp đã giúp em đi học khỏi phải rơi rớt

dụng cụ học tập

Cặp của em rất đẹp, cặp của em có 3 ngăn,

cặp của em có chỗ để đựng chai nước

+ Ý: Có vải lót từng ngăn để cặp không bị xáo

trộn

Em rất yêu chiếc cặp sách của em, vì chiếc

cặp của em giúp em rất nhiều trong học tập

+ Câu: Em rất yêu quí chiếc cặp này vì nó

giúp em không bị rơi rớt dụng cụ học tập Lúc

đi về em cẩn thận và máng lên góc học tập cho

ngay ngắn

Nhân dịp tựu trường ba em mua cho em đầy

đủ dụng cụ học tập trong đó có chiếc cặp xinh

xắn mà em rất thích

- Sửa lại bằng phấn màu (nếu sai)

3) HD hs học tập những đoạn văn

- Đọc những đoạn văn, bài văn hay

- Y/c hs trao đổi nhóm đôi để tìm ra cái hay, cái

cần học của đoạn văn, bài văn

4) Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết lại bài (nếu chưa đạt)

- Về nhà quan sát 1 cây ăn quả quen thuộc để

lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cây ăn quả

theo 1 trong 2 cách

- Nhận xét tiết học

- 1 vài hs lên bảng sửa, cả lớp sửa vào vở nháp quay xách xinh xắn

giữ kĩ gang rưỡi

- Ổ khóa được mạ kền sáng loáng

- Thật là tiện, từ khi có chiếc cặp, dụng cụ họchọc của em không bị rơi rớt

- Chiếc cặp của em rất đẹp, có 3 ngăn, bênhông cặp có chỗ để chai nước rất tiện lợi

- Có vải lót từng ngăn giúp cho tập vở không

bị ướt khi trời mưa

- Em rất yêu chiếc cặp Vì hàng ngày cặp cùng

em đến trường, cặp che chắn, bảo vệ cho tậpvở của em không bị ướt

- Đi học về, em để cặp cẩn thận lên bàn

- Bước vào năm học mới, để khuyến khích emhọc tập, mẹ mua cho em một chiếc cặp mới ởcửa hàng bách hóa gần nhà em

Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

Bài tập cần làm bài 1 và bài 2* dành cho HS khá giỏi.

III/ Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Ngày đăng: 02/11/2014, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu lê và quyền lực của nhà vua - Lop 4 tuan 21
o ạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu lê và quyền lực của nhà vua (Trang 1)
w