III/ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a.Giới thiệu bài : Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em chép lại một đoạn trong bài tập đọc “ C
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:19/8/2011
Thứ hai ngày:22/8/2011
TẬP ĐỌC PPCT : Tieát 1 CẬU BÉ THÔNG MINH
-Yêu thích cậu bé thông minh
Kể chuyện:kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ Chuần bị :
Tranh minh hoạ và truyện kể
Bảng viết sẳn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III/Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 23/ Bài mới :
a.Gtb: 8 chủ điểm SGV tiếng việt 3 (tập 1)
GV đính tranh chủ điểm “Măng non”
a.Khám phá:Gv hỏi:Trong tranh vẽ có
những ai ? Họ đang làm gì? GV chốt lại
GT : “Cậu bé thông minh” là câu chuyện nói
về sự thông minh, tài trí đáng khâm phục của
1 bạn nhỏ.Để biết được cậu bé thể hiện sự
thông minh tài trí như thế nào?Cô cùng các
em tìm hiểu kĩ hơn qua bài: “Cậu bé thông
minh”
Giáo viên ghi tựa:
b.Kết nối:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV chia câu trong bài và nêu lên cho HS
đọc theo câu Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho
đến hết bài
-GV theo dõi để sửa sai cho học sinh khi các
em đọc (sửa sai theo phương ngữ)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
-GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
-Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?
-Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
-Câu chuyện này nói lên điều gì?
c.Thực hành:
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
Nhận xét, tuyên dương
Tổng kết: Câu chuyện ca ngợi tài trí thông
minh, ứng xử khéo léo của 1 cậu bé.
1 hoặc 2 hs đọc tên chủ điểm
+ Măng non (nói về măng non)
HS trả lời
-HS quan sát tranh-HS nhắc lại tựa
-HS chú ý lắng nghe
-HS đọc mỗi em 1 câu
-Theo dõi nhận xét, sửa sai
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-Đọc từng đoạn nối tiếp theo cặp
-Nơi vua và triều đình đóng
-Ầm ĩ, gây náo động
-Tặng thưởng cho phần lớn
-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm-Lệnh cho mỗi gia đình trong làng phải nộp 1con gà trống biết đẻ trứng
-HS đọc thầm đoạn 3.-Thảo luận nhóm-Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua rènchiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịtchim
-Yêu cầu 1 việc vua không thể làm được đểkhỏi phải thực hiện lệnh của vua
-Ca ngợi tài trí của cậu bé
-HS đọc1 đoạn trong bài
+GT nhân vật+HS diễn đạt
Trang 3vào tranh minh hoạ kể lại câu chuyện Cậu
+Dân làng có thái độ ra sao?
-YCHS kể lại đoạn 1
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay
* Hướng dẫn tương tự đoạn 2 và đoạn 3, sau
đó cho HS kể từng đoạn
* 2 HS kể lại toàn bài
d.Vận dụng:
Hỏi: Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong
câu chuyện vừa học?
GDTT: Cậu bé trong bài học rất thông minh,
tuy nhỏ nhưng tài trí hơn cả người lớn làm
cho vua phải phục
-Chuẩn bị bài sau “ Hai bàn tay em” Nhận
* 2 HS kể toàn câu chuyện
* Học sinh suy nghĩ trả lời
TOÁN:
PPCT : Tieát 1 ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐI/ Yêu cầu :
-Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
-Làm đúng các bt về so sánh số có 3 chữ số
-Ham thích học toán
II/Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ có ghi nội dung BT
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Các số tăng liên tiếp 310, …,… , 319
-Các số giảm liên tiếp 400,…,… 391
-Học sinh làm miệng-Học sinh viết bảng con viết số thích hợpvào chổ chấm
-HS đọc kết quả
-Giải bảng lớp
310, 311, 312, 313
Trang 4Bài 3 :
Nhận xét
Bài 4 : Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các
số sau : 375, 421, 573, 241, 753, 142
*Bài tập làm thêm(nếu cịn thời gian)
Bài 5: xếp các số: 435, 534, 453, 354,
345, 543
- A/ theo thứ tự từ bé đến lớn
- B/ theo thứ tự từ lớn đến bé
- GV đưa ra những qủa táo có gắn số, yêu
cầu 2 đội lên sắp xếp theo yêu cầu của
bài tập (mỗi dãy 3 HS)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Tổng kết thi đua
-Biết cơng lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
-Hiểu được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối vớ Bác Hồ -Thưc hiện năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II/.Chuẩn bị :
Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác Hồ
III/ Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/.Ổn định:
2/ KTBC :
3/ Bài mới:
Khởi động :
Giáo viên bắt bài hát “ Ai yêu Bác Hồ
Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng” nhạc
và lời của Phong Nhã
a.Gtb :Các em vừa hát xong 1 bài hát về
Bác Hồ
-Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên nhi
đồng lại yêu quí Bác Hồ như vậy?
-Bài học đạo đức hơm nay chúng ta cùng
nhau tìm hiểu về điều đĩ Giáo viên ghi
tựa lên bảng
Hoạt động 1 : GV chia HS thành các
nhĩm và giao nhiệm vụ cho các nhĩm
quan sát các bớc ảnh, tìm hiểu về nội
-Cả lớp cùng hát
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh thực hiện theo nhĩm
-Đại diện mỗi nhĩm lên giới thiệu 1 ảnh
Cả lớp trao đổi và thảo luận
Trang 5dung và đặt tên cho từng ảnh.
-Vậy các em vừa trao đổi xong có em nào
thiếunhi như thế nào ?
- Bác Hồ đã có công lao gì to lớn đối với
đất nước của chúng ta ?
Kết luận :
-Bác Hồ tuổi còn nhỏ có tên là Nguyễn
Sinh Cung Bác sinh ngày 19/05/1980.
Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên,
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Bác Hồ
là vị lãnh tụ vĩ đại của Dân tộc ta, là
người có công lớn đối với đất nước, với
DT Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước
Việt Nam ta Người đã đọc bản tuyên
ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt
Nam Dân Chủ Cộng Hoà tại quảng
trường Ba Đình, Hà Nội ngày
02/09/1945 Trong cuộc đời hoạt động
cách mạng Bác Hồ đã mang nhiều tên
gọi như:
Nguyễn Tất Thành,Nguyễn Ai Quốc, Hồ
Chí Minh
Nhân dân Viêt Nam ai cũng kính yêu
Bác Hồ đặc biệt là các cháu thiếu nhi và
Bác Hồ cũng luôn quan tâm yêu quí các
cháu.
Hoạt động 2 : Giáo viên kể câu chuyện
“Các cháu vào đây với Bác”
- Qua câu chuyện các em thấy tình cảm
giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi ntn?
-Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ
Kết luận :
-Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác Hồ và
bác Hồ cũng rất yêu quí, quan tâm đến
các cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu
Bác Hồ thiếu nhi cần phải ghi nhớ và thực
hiện tốt 5 điều bác Hồ dạy
Hoạt động 3 :
-Giáo viên Y/c mỗi học sinh đọc 1 điều
-Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
-Giáo viên phân nhóm + thảo luận
-Ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi
-HS xung phong trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
-Học sinh thảo luận
-Rất là thắm thiết và gắn bó với nhau.-Học tốt, chăm ngoan, làm tốt 5 điều BácDạy
-Yêu tổ quốc, yêu đồng bào -Học tập tốt, lao động tốt-Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt -Giữ gìn vệ sinh thật tốt
- Khiêm tốn, thật thà dũng cảm
*Thảo luận theo nhóm + Đại nhóm báocáo trình bài của nhóm mình
Trang 6điều Bác Hồ dạy.
*Học sinh khá giỏi biết nhắc nhở bạn
bècùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
Ngày soạn:20/8/2011
Thứ ba :23/8/2011
Chính tả
PPCT : Tieát 1 CẬU BÉ THÔNG MINHI/ Yêu cầu :
-Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả;không maăc quá 5lỗi trong bài
-Làm đúng bài tập 2b;điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng.(BT3)
-Ham thích viết chính tả
II/.Chuẩn bị :
Nội dung bài viết ở bảng phụ
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài : Trong giờ chính tả hôm nay
cô sẽ hướng dẫn các em chép lại một đoạn
trong bài tập đọc “ Cậu bé thông minh” Giáo
viên ghi tựa
b Luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu
-Đoạn này chép từ bài nào ?
-Tên bài viết ở vị trí nào ?
-Đoạn chép có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
-Học sinh trình bày vở, viết bài
Trang 7TẬP ĐỌC:
PPCT : Tieát 3
HAI BÀN TAY EM
I/ Yêu cầu :
-Đọc đúng rành mạch,biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ,giữa các dòng thơ
-Hiểu nội dung:Hai bàn tay rất đẹp,rất có ích,rất đáng yêu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK,thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
-Yêu quý đôi ban tay của mình
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ, bài HTL, bảng phụ viết những khổ thơ cần HD HS luyện đọc và HTL
III/ Các hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC : “Cậu bé thông minh”
-Gọi học sinh lên đọc bài và TLCH
-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Cậu bé đã tìm làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
- Khi nhà vua biết được người tài còn nghĩ ra
cách gì nữa để cậu bé phải trả lời ? Và cậu bé
đã ứng xử ra sao ?
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mơi :
a.Giới thiệu bài: Tiếp theo truyện đọc “Cậu bé
thông minh” Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp bài
thơ “Đôi bàn tay của em” Qua bài thơ này,
các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng quí đáng yêu và
cần thiết như thế nào với chúng ta Giáo viên
ghi tựa
b.Giáo viên đọc mẫu: Đôi bàn tay rất quí vì nó
giúp cho các em rất nhiều việc
-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
dòng thơ kết hợp sửa sai theo phương ngữ:
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm, kết hợp giải
-Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
-Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
-3 học sinh lên bảng đọc lại bài mỗi em đọc
1 đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi
-HS nhắc lại
-Từng cặp học sinh đọc -Cả lớp đồng thanh-Học sinh đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hếtbài
-1 học sinh đọc 1 đoạn
+chăm chỉ làm việc
+dàn ra theo chiều ngang
+Tối tối dỗ em bé của em ngủ, mẹ thường thủthỉ kể cho em nghe một đoạn chuyện cổ tích -HS đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài -So sánh với những nụ hoa hồng, những ngóntay xinh xinh như những cánh hoa
-Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng.
-Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc -Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
Trang 8-Em thích khổ thơ nào ? Vì sao ?
Giáo viên đính bảng phụ viết sẵn khổ thơ
Luyện đọc thuộc lịng: Giáo viên xố dần các
từ, cụm từ giữ lại các từ đầu dịng thơ
HS khá giỏi học thuộc cả bài thơ
4/ Củng cố :
-Tổ chức thi đua các nhĩm đọc thuộc cả bài
- Chuẩn bị bài : “Đơn xin vào Đội”
-Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự với đơi bàn tay như với bạn.
-Học sinh nêu
-Cả lớp đồng thanh
-Học sinh đọc thuộc lịng
-Đại diện 2 dãy
-Học thuộc lịng cả bài
TỐN:
PPCT : Tiết 2 CỘNG TRỪ CÁC SỐ CĨ 3 CHỮ SỐ
(khơng nhớ)
I/Yêu cầu :
-Biết cách tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số(khơng nhớ) -Giải tốn cĩ lời văn về nhiều hơn, ít hơn Ham thích học Tĩan II/ Chuẩn bị :1 số bài tốn III/ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định: 2/ KTBC : Đọc viết so sánh các số cĩ 3 chữ số Bài 5 : Viết các số : 537, 162, 830, 241, 519, 425 Nhận xét 3/ Bài mới : a.Gtb: Trong giờ học này các em sẽ học ơn tập về “Cộng, trừ khơng nhớ về các số cĩ 3 chữ số” Giáo viên ghi tựa b.Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1:Tính nhẩm Bài 2 : Đặt tính Bài 3 :
245hs 32hs Tĩm tắt : Khối lớp 1 I -I -I Khối lớp 2I -I ?hsI Bài 4: GV gợi ý HS tĩm tắt và giải *Bài tập làm thêm(nếu cịn thời gian) Bài 5: với 3 số 315, 40, 355 và các dấu +, -, =, + Từ bé đến lớn 162, 241, 425, 519, 537, 830 + Từ lớn đến bé 830, 537, 519, 425, 241, 162 HS nhắc lại Giải vào vở kiểm chéo a/
400+300 = 700
700-300 = 400
700-300 = 400
c/Tương tự HS tự làm -Giải nháp + kiểm tra miệng 732 418 395 352
- 416 - 211 - 201 - 44
326 207 194 308 Học sinh đọc đề.+tìm hiểu đề + giải phiếu học tập
Giải:
Số học sinh khối 2 là
245 – 32 = 213 (học sinh )
Đáp số : 213 học sinh
-HS đọc đọc đề và tự giải tương tự bài 3
315 + 40=355 40+ 315 =355
Trang 9em hãy lập 4 phép tính đúng, nhanh, không
trùng lắp phép tính Đề nghị mỗi đội cử ra 4
bạn để thi đua
- Tổng kết thi đua – tuyên dương
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
PPCT : Tiết 1
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HƠ HẤP
A/ MỤC TIÊU
-Nêu được tên các bộ phận và chức năng của các cơ quan hơ hấp
-Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hơ hấp trên tranh vẽ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề : (1’)
GV giới thiệu, ghi tựa –1 HS nhắc lại
4 Phát triển các hoạt động : (24’)
HĐ1:Thực hành cách thở sâu (10’)
* MT: giúp HS nhận biết được sự thay đổi của
lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
-GV cho HS cùng thực hiện động tác : bịt mũi nín
thở Hỏi:
-Cảm giác của em sau khi nín thở lâu ?
-GV cho 1 HS lên thực hiện động tác thở sâu như
H1/4 SGK
-GV yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực
và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết
sức
-Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào,
thở ra bình thường và khi thở sâu ?
-Nêu ích lợi của việc thở sâu ?
Kết luận: khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp
xuống đều đặn ĐĨ LÀ CỬ ĐỘNG HƠ HẤP Cử
động hơ hấp gồm 2 động tác: hít vào và thở ra
Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên nhận được
Trang 10nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi
thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ
phổi ra ngoài
HĐ2: làm việc với SGK (14’)
* MT: giúp HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp trên sơ đồ, chỉ trên sơ đồ và nói được
đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
Giúp HS hiểu được vai trò của hoạt động thở đối
với sự sống con người
-GV cho HS mở SGK quan sát H2/5.Yêu cầu HS
hỏi – đáp
-Nhận xét – tuyên dương cặp có câu hỏi sáng tạo
Kết luận: cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự
trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
-Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và
2 lá phổi
-Đường dẫn khí: mũi, khí quản, phế quản
-Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
*HS Khá Giỏi biết được hoạt động thở diễn ra liên
GD: người bình thường có thể nhịn ăn được vài
ngày thậm chí lâu hơn nhưng không thể nhịn thở
quá 3 phút Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ
thể sẽ bị chết Bởi vậy khi bị dị vật làm tắc đường
thở cần phải cấp cứu ngay lập tức
-Xem lại bài
-Chuẩn bị : nên thở như thế nào ?
-Xác định được các từ chỉ sự vật(BT1).Tìm được những sự vật được so sánh vớ nhau trong câu
văn,câu thơ(BT2)
-Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó(BT3)
-Yêu thích những hình ảnh so sánh
Trang 11II/ Chuẩn bị :
Bảng phụ trên lớp viết sẳn khổ thơ, câu văn, câu thơ
Tranh minh hoạ cảnh biển bình minh yên
III/ Các hoạt động trên lớp ;
1/.Ổn định:
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
a Gtb: Ở lớp 2 các em đã học những hình ảnh
so sánh,sang lớp 3 các em sẽ biết thêm một số
hình ảnh so sánh nữa qua bài “Ôn về từ chỉ sự
vât,so sánh
b.Hướng dẫn học sinh học bài mới: Hằng ngày
khi nhận xét miêu tả về các sự vật hiện tượng,
các em đã biết nói theo cách so sánh đơn giản
Ví dụ: Tóc bà trắng như bông.
Bạn A học giỏi hơn bạn B
Bạn B cao hơn bạn A
Trong tiết học hôm nay các em sẽ ôn về từ ngữ
chỉ sự vật Sau đó sẽ bắt đầu làm quen với những
hình ảnh so sánh đẹp trong thơ văn, qua đó rèn
luyện óc quan sát, ai có óc quan sát tốt, người ấy
Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau
trong các câu thơ, câu văn
+Hai bàn tay em được so sánh với gì ?Vì sao ?
+Mặt biển được so sánh như thế nào ?
+Vì sao nói mặt biển như tấm thảm khổng lồ?
Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau ?
+ Màu ngọc thạch là màu như thế nào ?
+ Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?
Giáo viên đính tranh minh họa lên bảng để các
em thấy sự giống nhau giữa cánh diều và dấu á
+Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ?
-Giáo viên viết dấu hỏi rất to lên bảng giúp Học
sinh thấy sự giống nhau giữa dấu hỏi và vành
tai
Kết luận : Tác giả quan sát rất tài tình nên đã
phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật
trong thế giới chung quanh chúng ta.
Học sinh nhắc lại tựa-Lắng nghe
-Học sinh đọc yêu cầu của bài
-Cả lớp sửa bài-Học sinh đọc y/c của bài văn
-3 học sinh lên bảng giải và lớp nhận xét hoa đầu cành, vì hai bàn tay của bé nhỏ,xinh như 1 bông hoa
-Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồbằng ngọc thạch
đều phẳng êm và đẹp
xanh biếc, sáng trong
-Vì cánh diều hình cong cong, võng xuốnggiống hệt như dấu á
vì dấu hỏi cong cong mỡ rộng ở phía trênrồi nhỏ dần xuống chẳng khác gì 1 vành tai
Trang 12Bài 3: Trong những hình ảnh so sánh ở BT 2 em
thich nhất hình ảnh nào? Vì sao?
4/ Củng cố,dặn dò :
-NX tiết học tuyên dương những học sinh tốt
hăng say phát biểu, về nhà quan sát cảnh vật
chung quanh chúng ta và tập so sánh sự vật
Cả lớp sửa bài vào vở
-Học sinh trả lời theo sở thích của mình
-Xem trước bài ôn luyện về câu, dấu câu
TOÁN PPCT : Tieát 3 LUYỆN TẬP
I/ Yêu cầu:
-Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
-Giải bài toán về “Tìm x” giải toán có một lời văn ( có 1 phép trừ)
-Ham thích học Toán
II/ Chuẩn bị :
1 số phép tính III/ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/.Ổn định: 2/ Kiểm tra: Bài 4/ Tóm tắt : Giá một phong bì : 200 đồng Tem thư : Nhiều hơn phong bì 600 đồng Một tem thư … tiền? 3/ Bài mới: a Gtb: Giới thiệu về tiết học này tiếp tục ôn luyện về: “Cộng, trừ các số có ba chữ số” Giáo viên ghi tựa b Hướng dẫn bài tập: BT ở lớp Bài 1 : Tính: Bài 2: Tìm x -Giáo viên tổ chức sửa sai Bài 3/ Tóm tắt : Có 285 người Nam : 140 người Nữ : ? người -Cộng trừ các số có 3 chữ số HS lên sửa Giải Giá tiền một tem thư là : 200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng Nhận xét -Học sinh lắng nghe -Học sinh giải vào vở + Kiểm tra chéo a/ 324 761 25
+ 405 + 128 + 721
729 889 746
b/ 645 666 485
- 302 - 333 - 72
343 333 413
Học sinh nêu yêu cầu Giải bảng con
X – 125 = 344 X + 125 = 266
X = 344 + 125 X = 266 -125
X = 469 X = 141
-Học sinh đọc đề:
Giải
Số nữ có trong đội đồng diễn :
285 – 140 = 145 ( người )
Đáp số: : 145 người
Chữa bài -Về nhà giải bài 4
Trang 13*Bài tập làm thêm:(nếu cịn thời gian)
Bài 4 : xếp 4 hình tam giác thành
hình con cá
4/ Củng cố – Dặn dị:
-Nhận xét chung giờ học
-Xem bài : Cộng các số cĩ 3 chữ số ( Cĩ nhớ 1 lần )
THỦ CƠNG
PPCT : Tiết 1 GẤP TÀU THUỶ (tiết 1) (GDSDNLTKHQ:Liên hệ)
I/ Yêu cầu :
-Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khĩi.
-Gấp được tàu thuỷ hai ống khĩi.Các nếp gấp tương đối thẳng,phẳng.Tàu thuỷ tương đối cân đối.
-Cĩ ý thức giữ vệ sinh chung.Yêu thích sản phẩm mình làm
*GDSDNLTKHQ:Để tiết kiệm được xăng dầu thì khi lưu thơng trên sơng biển ta nên sử dụng tàu thuỷhai ống khĩi
- GV giới thiệu – ghi tựa :
* Giáo viên giới thiệu mẫu, học sinh quan
sát và nêu nhận xét
Hình mẫu ở đây cùng làm bằng giấy, là
đồ chơi được gấp gần giống như tàu thuỷ
-Tàu thuỷ dùng để làm gì?
- Y/c học sinh mở dần mẫu tàu thuỷ về
dạng ban đầu (hình vuơng)
* Hướng dẫn học sinh thực hiện:
* 3 bước:
-Bước 1: Gấp , cắt tờ giấy hình vuơng.
(H1)
-Bước 2: Lấy điểm giữa và hai đương dấu
-HS mang đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra
-3 học sinh
-Chở hàng hố, hành khách…trên sơng, biển
+ Học sinh thực hành gấp theo nhĩm +Học sinh quan sát, theo dõi
+ Học sinh cùng thực hiện theo y/c
Trang 14gấp giữa hình vuông (H2)
-Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ 2 ống khói.
(H3,4,5,6,7,8)
-Giáo viên làm mẫu 2 lần thật kĩ, gọi 1
học sinh lên bảng xung phong gấp tầu
thuỷ hai ống khói
-Giáo viên cho học sinh xếp thử bằng giấy
trắng
-Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tuyên
dương
*Với HS khéo tay:Gấp được tàu thuỷ hai
ống khói.Các nếp gấp tương đối
thẳng,phẳng.Tàu thuỷ tương đối cân
đối.
4/ Củng cố :
-GV yêu cầu HS nêu quy trình thực hiện
gấp tàu thuỷ hai ống khói
-GV có thể gọi một vài HS mang tàu thuỷ
hai ống khói đã được gấp lên bàn, Giáo
viên cùng học sinh nhận xét, tuyên
dương
5/ Nhận xét –dặn dò:
-GV nhận xét chung cách thực hiện gấp
tàu thuỷ hai ống khói
*GDSDNLTKHQ:Để tiết kiệm được
xăng dầu thì khi lưu thông trên sông biển
ta nên sử dụng tàu thuỷ hai ống khói
-Học sinh nêu lại quy trình ( 3-4em)
-HS mang sản phẩm lên bàn giáo viên Nhận xét
-Nghe viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức bài thơ
-Điền đúng các vần ao/oao vào chỗ trống(BT2)Làm đúng BT3b
-Ham thích viết chính tả
II/ Chuẩn bị :
Bảng phụ ghi sẵn bài chính tả, vở BT
III/ Các hoạt động dạy học.
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Gtb: Trong giờ chính tả hôm nay, các em viết
bài thơ tả trò chơi rất quen thuộc đó là bài
“Chơi chuyền”.
-3hs lên bảng viết HS viết bảng con
D1 D2dân làng làn giótiếng đàn đàng hoàng-1 Học sinh đọc thuộc 10 tên chữ đã học-Học sinh lắng nghe
Trang 15b.Hướng dẫn viết bài:
-Giáo viên đọc lần 1:
Nội dung bài :
+ Khổ thơ 1 nói lên điều gì?
+ Khổ thơ 2 nói lên điều gì ?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ
+ Chữ đầu dòng viết như thế nào ?
-Giáo viên đọc bài theo từng câu
+ ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán a/ -Cùng nghĩa với từ hiền :lành
-Không chìm dưới nước :nổi -Vật dùng để cắc lúa,cắt cỏ : liềm.
b/ -Trái nghĩa với dọc : ngang
-Nắng lâu không mưa, làm đất nứt nẻ vì thiếu
nước : hạn.
-Vật có dây hoặc bàn phím để chơi: đàn
-Học sinh lên sửa bảng lớp nhạc đàn
-Về xem bài “Ai có lỗi ?”
TOÁN PPCT : Tieát 4 CỘNG SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( có nhớ 1 lần )I/ Yêu cầu:
-Biết cách thực hiện phép cộng có ba chữ số(có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm) - Tính được độ dài đường gấp khúc
-Ham thích học Toán
II/ Chuẩn bị:
III/ Các hoạt động trên lớp :
435 Hàng đơn vị : 5 + 7 = 12 viết 2 nhớ 1 +
127 ở hàng chục
562 Hàng chục : 3 +2 =5 thêm 1 là 6, viết 6 Hàng trăm : 4 + 1= 5, viết 5
-HS giải bảng con
Trang 16Bài 2: HD HS làm bài vào vở.(cột 1,2,3)
Bài 3:
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
HD HS giải bài tập
*Bài tập làm thêm(nếu cịn thời gian)
GV cho HS làm bảng con
Bài 1,2(cột 4,5)
Bài 3: (cột 4,5)
622 555
+ +
169 407
Bài 5: 500 đồng = 200đồng +… đồng 500 đồng = 400đồng +… đồng 500 đồng = ….đồng + 500đồng 4/ Củng cố –dặn dị : - Chấm điểm nhận xét tuyên dương
-HS làm vào vở -Nêu theo nhĩm -HS đọc đề: Giải Độ dài đường gấp khúc ABC là 126 + 137 = 263 ( m ) Đáp số : 263 mét
GV gọi HS lên bảng làm HS làm lớp nhận xét
T
ậ p Vi ế t
PPCT : Tiết 1
BÀI 1
A MỤC TIÊU:
-Củng cố cách viết chữ hoa A ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định), viết tên
riêng theo cỡ nhỏ,câu ứng dụng theo cỡ nhỏ
-Dạy kỹ thuật viết chữ với chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy
-Rèn luyện tính cẩn thận, bồi dưỡng óc thẩm mỹ
B.CHUẨN BỊ:
- GV: Chữ mẫu A , Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở tập viết
C.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động ( 1’ ) Hát
2 Bài cũ ( 3’ )
- GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3:
- Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa (khác với lớp 2: không viết rời từng chữ hoa mà viết từ và câu có chứa chữ hoa đó)
- Để học taốt tiết tập viết, các em cần có bảng con, phấn, khăn lau, bút chì, bút mực, vở TV
- Tập viết đòi hỏi tính cẩn thận, kiên nhẫn
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: ( 1’)
- GV giới thiệu- ghi bảng
Trang 174 Phát triển các hoạt động:(30’)
HĐ1 (11’) Hướng dẫn viết trên bảng con
* PP: Quan sát, thực hành
a/ Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong tên
- GV giới thiệu: Vừ A Dính là 1 thiếu niên
người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh
trong kháng chiến chống thực dân Pháp để
bảo vệ cán bộ cách mạng
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- GV treo câu ứng dụng:
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
- GV giúp HS hiểu ý nghiã câu tục ngữ:
anh em thân thiết, gắn bó với nhau như
chân với tay, lúc nào cũng yêu thương, đùm
bọc nhau
+Nhận xét về độ cao, khoảng cách, cách nối
nét giữa các chữ
HĐ 2 (15’) Hướng dẫn HS viết vở
* PP: Thực hành
- GV nêu yêu cầu:
- Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ
- Viết chữ V và D: 1 dòng cỡ nhỏ
- Viết tên Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ: 2 lần
@GV lưu ý: các em viết đúng nét, đúng độ
cao, khoảng cách giữa các chữ Trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- V nhận xét
HĐ3:Củng cố: (3’)
PP: Trò chơi thi đua
- Thi viết tên bạn có con chữ A,V,D đứng
- HS viết bảng con
- HS quan sát
- HS nêu ý nghiã câu tục ngữ
- HS viết bảng con các chữ: Anh, Rách
- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
- HS lấy vở viết
Trang 18- Tuyên dương
- Các nhóm thi viết
- Lớp cổ vũ
- HS lắng nghe
5 Tổng kết: 1’
- Nhắc HS hoàn thành bài viết vào buổi chiều
- GV nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hộiPPCT : Tiết 2
(GDKNS)I/ Mục tiêu:
-Nếu hít thở khơng khí cĩ nhiều khĩi bụisẽ hại cho sức khoẻ
-Hiểu được cần thở bằng mũi,khơng nên thở bằng miệng, hít thở khơng khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh.GDKNS:KN tìm kiếm v xử lí thơng tin, phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở băng mũi mà khơng thở bằng miệng
-HS cĩ ý thức biết giữ gìn bầu khơng khí trong lành
*HS khá giỏi biết được khi hít vào,khí ơ xi cĩ trong khơng khí sẽ thấm vào máu ở phổi sẽ đi nuơi cơthể;khi thở ra ,khí các bơníc cĩ trong máu được thải ra ngồi qua phổi
a/Khám phá:Khi ta hít thở KK trong
sạch cĩ lợi gì cho sức khoẻ?Để hít thở KK
trong lành thì khi thở ta nên thở bằng gì?
Cơ cùng các em tìm hiểu qua bài :Nên thở
NTN?
b/ Kết nối:
Hoạt động 1: Lin hệ thực tiễn và trả lời
câu hỏi.
- GV treo bảng phụ cĩ ghi các câu hỏi sau:
+ QS phía trong mũi em thấy cĩ những gì?
+Khi bị sổ mũi em thấy cĩ gì chảy ra từ
trong mũi?
+ Hằng ngày, khi dùng khăn sạch lau mặt,
em thấy trong khăn cĩ gì?
+Tại sao ta nên thở bằng mũi mà khơng
nên thở bằng miệng?
- YC HS thảo luận theo nhĩm đội
- Đại diện nhĩm trả lời trước lớp, mỗi
nhĩm 1 câu
GV kềt luận: Trong mũi cĩ lơng mũi cản
-Gọi 3 HS thực hiện YC
Làm cho cơ thể khoẻ mạnh
- 2 HS đọc to câu hỏi trước lớp
- YC HS thảo luận theo nhĩm, sau đĩđại diện nhĩm bo co trước lớp
- Cc nhĩm khc nhận xt bổ sung
-Lắng nghe và nhắc lại
Trang 19bụi, làm kk vào phổi sạch hơn Các mạch
máu nhỏ giúp sưởi ấm kk vào phổi Các
chất nhầy giúp cản bớt bụi, diệt vi khuẩn.
Ta nên thở bằng mũi vì như vậy hợp vệ
sinh,….Không nên thở bằng miệng vì các
chất bụi, bẫn sẽ vào bên trong cơ quan hô
hấp….
c.Thực hành:
Hoạt động 2 : Lợi ích của việc hít thở kk
trong lành và tác hại của việc phải thở kk
có nhiều khói bụi.
-YC HS suy nghĩ trả lời 2 câu hỏi sau:
-Em cảm thấy thế nào khi hít thở kk trong
lành ở trong các công viên vườn hoa….?
- Em có cảm thấy thế nào khi đi ngoài
đường có nhiều bụi, khoí hoặc ở trong bếp
đun bằng củi,…
GV giảng: Bầu kk trong các công viên,
vườn hoa, … , thường rất trong lành,
nhiều ôxi, khi được hít thở kk trong lành ấy
cơ thể chúng ta sẽ tiếp nhận nhiều ơxi nên
cảm thấy rất dễ chịu … Còn kk ở ngồi
đường khi có nhiều xe cộ qua lại,….có
nhiều khí cac-bo-nic và các khí độc khác
làm ô nhiễm Nếu phải hít thở kk này cơ
thể ta sẽ ngột ngạt, khó chịu, có hại cho
sức khoẻ
*HS khá giỏi biết được khi hít vào,khí ô xi
có trong không khí sẽ thấm vào máu ở
phổi sẽ đi nuôi cơ thể;khi thở ra ,khí các
bôníc có trong máu được thải ra ngoài qua
TẬP LÀM VĂN
PPCT : Tieát 1
NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN – ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH
Trang 20I MỤC TIÊU
-Trình bày được một số thơng tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1)
-Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách(BT2)
-Giáo dục HS có ý thức phấn đấu trở thành đội viên tốt
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
5 Giới thiệu và nêu vấn đề : (1’)
Tiết tập đọc hơm trước, các em học bài : đơn xin vào đội – trong tiết tập làm văn hơm nay các
em sẽ nĩi những điều em đã biết về tổ chức đội TNTPHCM và tập điền đúng nội dung vào mẫu đơn in sẵn : đơn xin cấp thẻ đọc sách
A/Đội thành lập ngày nào ?
B/Những đội viên đầu tiên của đội là ai ?
C/Đội được mang tên Bác Hồ từ khi nào ?
15/5/1941
15/5/1951
30/1/1970
- GV chốt và mở rộng: Đội được thành lập
tại Pắc Pĩ , Cao Bằng Tên gọi đầu là Đội
nhi đồng cứu quốc
- GV giới thiệu : huy hiệu đội,khăn quàng
đỏ, bài hát về đội (Đội ca – tác giả: Phong
Nhã)
- Giáo dục: để xứng đáng là 1 đội viên em
phải làm gì ?
- GV chuyển ý
HĐ2:điền vào giấy tờ in sẵn (10’)
* MT: HS biết điền đúng nội dung vào mẫu
đơn xin cấp thẻ đọc sách
- HS đọc lại câu hỏi gợi ý
- HS nêu miệng ; đội thành lập ngày 15 –5- 1941
- HS thảo luận nhĩm đơi – đại diện nhĩmtrình bày
- Cĩ 5 đội viên:Nơng Văn Dền(bí danhKim Đồng),Nơng Văn Thàn (bí danh CaoSơn), Lý Văn Tịnh (bí danh Thanh Minh),
Lý Thị Mì (bí danh Thủy Tiên), Lý Thị Xậu(bí danh Thanh Thuỷ)
Trang 21* PP : giảng giải,đàm thoại, thực hành.
- GV đưa ra mẫu đơn và giới thiệu cho HS
- Điạ chỉ gởi đơn
- Họ, tên, ngày sinh, điạ chỉ, lớp, trường
của người viết đơn là thông tin cá nhân mà
các em đã được học ở lớp 2 ( GV lưu ý nơi
ở ghi số nhà các em ở hiện nay )
- Nguyện vọng và lời hứa
- Người viết đơn, viết tên và ghi rõ họ và
tên cuối lá đơn
- GV chốt & liên hệ: cô thấy các em đã
biết điền vào 1 mẫu đơn có sẵn Từ nay khi
viết bất cứ 1 loại đơn nào thì phần quốc
hiệu và tiêu ngữ của đơn bắt buộc phải có,
còn nội dung của đơn thì tùy theo từng loại
đơn Có những phần phải viết theo mẫu, có
những phần không phải viết theo mẫu đó là
nguyện vọng và lời hứa của mình nhưng ở
đơn này các em phải viết theo mẫu
Trang 22-Nhận xét : có bao nhiêu HS làm đúng bài 1 ?
-Tuyên dương, tặng hoa
* Bài 2 : đặt tính và tính
637 + 215 372 + 184 85 + 96 76 + 108
-GV sửa bài cho HS sai
-Tuyên dương, tặng hoa
Hoạt động 2: ôn giải toán và tính nhẩm (14’)
*MT : Ôn giải toán có lời văn và sắp xếp hình
Phương pháp : trò chơi, động não,
-Đề bài cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV sửa bài cho HS sai
-Tuyên dương, tặng hoa
- Đây là phép cộng có nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng lớp
- Lớp nhận xét kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu Giải
Số lít xăng cả 2 buổi bán:
315 + 485 = 800 ( l ) Đáp số: 208 l
1 HS đọc yêu cầu
HS thi đua “chuyền tin” 2 dãy sửa bài
+ 44 253
85 + 36 121
58 + 91 149
726+ 140 866
645 + 302 947
637+ 215 852
372+ 184 556
85 + 96 181
76 + 108 184
Trang 23c/ 200 - 100 = …
250 - 50 = …
333 - 222 = …
*Bài tập làm thêm (nếu còn thời gian)
GV cho HS quan sát hình mẫu và vẽ theo mẫu
Luật chơi: GV yêu cầu HS vẽ hình theo mẫu
có sẵn và tô màu cho đẹp
Tổng kết thi đua – tuyên dương
- HS thi đua 2 đội
-Tự giác và có thái độ tốt trong học tập
-Thường xuyên vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân và nơi công cộng sạch sẽ
-Đoàn kết tốt giúp bạn trong học tập, lao động
-Chấp hành tốt luật đi đường
- Tích cực tham gia các hoạt động của trường lớp
- Biết tiết kiệm giư gìn tốt các tài sản chung của nhà trường
- Đi học đúng giờ nghỉ học phải xin phép
- Đến lớp thuộc bài và làm bài đầy đủ
Trang 24TUẦN 2
Ngày soạn : Ngày 26 tháng 08.năm 2011
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 29 tháng 08.năm 2011
31/8 82 LTVCToán TN về thiếu nhi… Ai là gì? On tập các bảng nhân
2 Thủ công Gấp tàu thuỷ 2 ống khói (2
Trang 25PPCT : Tieát 4
AI CÓ LỖI?
(GDKNS)I/ Yêu Cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước dầu biết đọc phân biệt lời
người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa phải biết nhường nhịn bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.(trả lời
được các câu hỏi trong SGH).GDKNS:KN giao tiếp ứng xử văn hoá,KN thể hiện sự cảm thông,KN
a.Khám phá:Bức tranh vẽ hai bạn đang làm gì?
Để biết được vì sao trên trang tập của hai bạn tại
sao lại có đương nguệch ra như thế?Ai là người
có lỗi?Cô cùng các em tìm hiểu qua bài:Ai có lỗi.
a.Gtb: Giáo viên có thể liên hệ trực tiếp tình cảm
bạn bè trong lớp vừa giáo dục vừa Ghi tựa lên bảng
“Ai có lỗi”.
b Kết nối:
-Đọc mẫu lần 1:
-Đoạn 1: Đọc chậm, nhẹ nhàng
-Đoạn 2: Đọc hơi nhanh
-Đoạn 3, 4, 5:Trở lại giọng trầmkhi En-ri- cô hối
hận Dịu dàng thân thiện của Cô-rét -ti
-Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ:
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và luyện
phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn kịp thời
các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Đọc đoạn 1: Kết hợp luyện đọc câu dài: “Tôi đang
nắn nót thì /…vào tôi, / rất xấu//
Kiêu căng:Tự cho mình hơn người khác
- Tìm từ trái nghĩa với tù kiêu căng
-Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2, 3, 4: Giáo viên có
thể dừng lại theo từng đoạn khi học sinh đọc nối
tiếp hoặc có thể sau khi cả 3 em đọc xong để giãi
-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
-Mỗi học sinh đọc từng đoạn
-5 học sinh luyện đọc (kết hợp giải nghĩa từ theohướng dẫn của giáo viên )
-Khiêm tốn
-Đọc nối tiếp theo nhóm
-Tiếc vì đã trót làm việc ấy -Không sợ nguy hiểm, không sợ xấu hổ…
-Đờ người ra không biết phải làm gì và như thế nào -Hai nhóm thi đua: N1-3
N 2-4 Học sinh nhận xét
Trang 26-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn đến hết
-Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
-Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
Đoạn 3:
-Vì sao En-ri-cô hối hận và muốn xin lỗi Cô-rét-ti?
- En-ri-cô có đủ can đảm để xin lỗi Cô-rét-ti không?
-Giáo viên củng cố lại và chuyển ý tiếp:
Y/c: học sinh đọc tiếp đoạn 4 và5:
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- Bố đã trách En-ri-cô như thế nào ?
- Mặc dù bị bố trách nhưng En-ri-cô vẫn có điểm
đáng khen, đó là điểm gì?
- Còn Cô-rét-ti có gì đáng khen?
GDTT: Tôn trọng và biết nâng niu tình bạn
c.Thực hành:
-Luyện đọc đoạn thể hiện đối thoại của hai bạn
En-ri-cô và Cô-rét-ti (Đoạn 3, 4, 5) Thi đua đọc nối
tiếp theo nhóm
-Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
( Có thể cho học sinh sắm vai nhân vật)
Tiết 2
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầu phần kể
chuyện
- Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể lại bằng
giọng kể của ai?
- Khi kể ta phải thay đổi lời kể của En-ri-cô bằng
lời kể của mình (nghĩa là ta phải đóng vai người dẫn
truyện cần chuyển lời En-ri-cô thành lời của mình)
Thực hành kể chuyện:
-Gọi nhóm đứng trứơc lớp kể lại đoạn truyện theo
thứ tự nối tiếp - nhận xét tuyên dương.(mỗi học sinh
kể 1 đoạn - tương ứng với 1 tranh vẽ) hai nhóm
-Kể cá nhân: 5-7 học sinh ( Có thể kể 1 đoạn, nhiều
đoạn hay cả truyện )
-Nhận xét tuyên dương, bổ sung) Cần cho học sinh
bổ sung hay kể lại những đoạn chưa tốt
-Biết hối hận về việc làm, thương bạn, xúc động, ômbạn…
-Biết quí trọng tình bạn, hiền hậu và độ lượng…
-Nhóm 1 – 4-Nhóm 2 – 3
-1 học sinh -En-ri-cô
-Xung phong-Lớp nhận xét – bổ sung-Học sinh kể theo y/c của giáo viên
-Biết quí trọng tình bạn Nhường nhịn và tha thứ chonhau Dũng cảm nhận lỗi khi biết mình mắclỗi.Không nên nghĩ xấu về bạn
Trang 27Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câuchuyện.Xem trước bài “ Khi mẹ vắng nhà”
TOÁN:
PPCT : Tieát 6
I/Yêu cầu:
-Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm )
-Vận dụng được vào giải toán có lời văn(có phép từ)
-Kiểm tra bài tập về nhà
-Lên bảng sửa bài tập 5
-2 không trừ được 5 ta phải làm thế nào?
-Giáo viên củng cố lại bước tính, học sinh
nhắc lại và giáo viên ghi bảng
*Lưu y: Cách trả khi mượn để trừ, thêm 1 vào
hàng trước của số trừ vừa mượn, rồi thực hiện
-Nêu yêu cầu bài toán
-Theo dõi nhận xét, giúp đỡ học sinh yếu
-Nhận xét bc NXC
Bài 2:(cột 1,2,3)
-Nêu yêu cầu bài toán
-Theo dõi nhận xét, giúp đỡ học sinh yếu
-3 học sinh lên bảng -Học sinh nhận xét – bổ sung
a 541 422 564
- 127 -114 -215
414 308 349
Trang 28
Bài 3: Đọc yêu cầu:
-Giáo viên treo tóm tắt lên bảng, học sinh dựa
vào tóm tắt nêu bài toán
-Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở
-Theo dõi giúp đỡ- hướng dẫn cho học sinh
yếu
-Bài toán cho ta biết gì?
-Tổng số tem hai bạn là bao nhiêu?
Trong đó bạn Hoa có bao nhiêu con tem ?
-Bài toán hỏi gì?
-Chữa bài và chấm điểm 1 số vở
*Bài tập làm thêm(nếu còn thời gian)
Bài 1,2(cột 4,5)GV cho HS giải bảng con
Bài 4:
- Gv chia lớp thành 3 nhóm Cho các em chơi
trò : Ai nhanh hơn
“ Có một sợi dây dài 243 cm, ngưòi ta cắt đi
27cm.Hỏi còn lại bao nhiêu cm.- Gv nhạn xét
-Xung phong cá nhân
-Giáo viên + học sinh theo dõi cỗ vũ, nhậnxét, bổ sung, tuyên dương
-Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tậpcòn lại
Thêm 1 vào trước số bị trừ và trừ,trả 1 vào
số trừ
ĐẠO ĐỨC : PPCT : Tieát 2KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 2)I/Yêu cầu:
Học sinh biết
-Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
-Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối vớ Bác Hồ
-Thưc hiện năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II/Chuẩn bị:
Tư liệu “ Cuộc đời và sự nghiệp Bác Hồ”
Một số tranh ảnh về hoạt động của Bác đối với thiếu nhi Một số bài thơ, bài ca dao, mẫu chuyện, bàihát, đoạn phim tư liệu về bác…
b Vào bài
Trang 29* Hoạt động 1: Nghe nói về Bác Hồ
Chia lớp làm 4 nhóm Y/c học sinh mở
VBT cùng thảo luận nội dung bài tập về
nhà Thảo luận và đại diện nhóm lên bảng
trình bày phần chuẩn bị ( có thể sắm vai
cốt truyện, đọc thơ, hát…về Bác)
Giáo viên nhận xét, bổ sung thêm các
nhóm báo cáo của các nhóm, chốt lại và
hd học sinh thảo luận thêm về Bác theo
một số câu hỏi gợi ý sau:
- Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào?
-Quê Bác ở đâu?
-Em còn biết tên nào khác của Bác?
- Tình cảm của Bác dành cho các cháu
thiếu nhi như thế nào ?
Giáo viên tổng kết hoạt động 1: Bác Hồ
lúc nhỏ tên là nguyễn Sinh Cung, sinh
ngày 19/ 5/ 1890 quê Bác ở Làng sen,
Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An…
Chuyển ý:
Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ “ Tìm
hiểu về Bác Hồ”
Thi theo nhóm
VÒNG I:Trắc nghiệm ( mỗi nhóm 1 câu)
Câu1: Trong các tên gọi sau tên nào là tên
Bác Hồ?
a.Nguyễn Sinh Sắc
b Nguyễn Sinh Cung
c Nguyễn Sinh Khiêm
d Nguyễn Sinh Từ
Câu 2: Tên nào sau đây không phải tên
gọi của Bác?
a.Nguyễn Tất Thành
b.Nguyễn Ái Quốc
c.Nguyễn Văn Thanh
d.Hồ Chí Minh
Câu 3: Bác Hồ đọc bảng tuyên ngôn độc
lập vào năm nào?
19/05/1890Làng Sen, Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ AnThàu Chín, Anh Ba, Ông Ké, Nguyễn TấtThành, Hồ Chí Minh…
Mỗi nhóm cử đại diện lên thi đua
Trang 301: Bác Hồ sinh vào ngày, tháng, năm nào,
ở đâu?
2: Tại sao bác Hồ mang nhiều tên? Kể 5tên Bác mà em biết?
3: Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối
với thiếu nhi Việt Nam?
4: Bác đã dạy thiếu nhi những điều gì ?
VÒNG III
Hãy hát, múa, kể chuyện về Bác ?
*Học sinh khá giỏi biết nhắc nhở bạnbècùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
4.Củng cố
?Bản thân em đã thực hiện được gì để tỏlòng kính yêu Bác Hồ
GDTT: chăm ngoan, học giỏi, luôn có
thực hiện tốt 5 điều Bác dạy
5 Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung tiết học
- Đại diện nhóm lên bảng thực hiện Lớp nhận xét, tuyên dương
3 học sinh
Ngày soạn : Ngày 27 tháng 08.năm 2011
Ngày dạy : Thứ ba, ngày 30 tháng 08.năm 2011.
CHÍNH TẢ:
PPCT : Tieát 2
AI CÓ LỖII/ Yêu cầu:
-Nghe-viết đúng bài CT; trình bài đúnh hình thức bài văn xuôi
-Tìm và viết dược từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/ uyu(BT2).Làm đúng BT(3) b
a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội dung bài
tập đọc và liên hệ ghi tựa “ Ai có lỗi”
b Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Đoạn văn miêu tả tâm trạng của En-ri-cô
như thế nào ?
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
-Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những
- 5 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên
Trang 31chữ nào viết hoa?Tên riêng của người nước
ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Đọc các từ khó, học sinh viết b con, 4 học
sinh lên bảng viết
-Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi
-Cô-rét-ti, khuỷu tay, can đảm
-Y/c: học sinh đọc lại các chữ trên
-Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và
ghi bài vào vở
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung, sửa sai
Bài 3: Em chọn chữ nào trong ( ) để điền vào
chổ chấm?
-Cho học sinh chọn và điền theo hình thức
nối tiếp (nhanh – đúng – đẹp)
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
riêng người nước ngoài được viết hoachữ……
-Học sinh viết b con theo y/c của giáo viên -N1
-N2-3 –4 học sinh -Mở vở, trình bày bài và viết
-Đổi chéo vở, dò lỗi
-Cùng thống kê lỗi
-1 học sinh đọc y/c :Nêu miệng
-Học sinh nhận xét -1 học sinh đọc y/c
-Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua, điềnđúng, điền nhanh, trình bày đẹp
Đáp án:
Cây sấu, chữ xấu
San se, xe gỗ, Xắn tay áo, củ sắn
Kiêu căng, căn dặn
Nhọc nhằn, lằng nhằngVắng mặt, vắn tắt
- học sinh theo dõi, nhận xét -2 bàn
-Xem lại bài Xem trước bài “ Cô giáo tí hon”
TẬP ĐỌC:
PPCT : Tieát 3
CÔ GI ÁO TÍ HONI/Yêu cầu:
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
-Hiểu ND: tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh cùa các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo (trả lời được các CH trong SGK)
Trang 32-Kiểm tra thuộc lòng bài “ Khi mẹ vắng nhà”
+ TLCH
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Trong thời gian kháng chiến chống
Mĩ, khi bố mẹ tham gia kháng chiến, ở nhà
trông em, Bé đã bày trò chơi lớp học và dạy
em học bài, hình ảnh đó như thế nào, cô mời
các em cùng tìm hiểu qua bài tập đọc “Cô
giáo tí hon”
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Giáo viên đọc mẫu lần 1: thong thả, nhẹ
nhàng
- Xác định số câu: y/c học sinh đọc câu + kết
hợp sửa sai theo phương ngữ
* Đọc đoạn: + Kết hợp giải nghĩa từ khó, từ
ngữ mới trong bài
Đoạn 1: Bé kẹp tóc…chào cô”
Đoạn 2:Bé treo nón… đánh vần theo
- Đọc thi đua theo nhóm
- Đọc nhóm đôi, trao đổi cách đọc theo dõi
-Các bạn nhỏ trong bài đang chơi trò chơi gì?
-Truyện có những nhân vật nào?
- Đọc thầm cả bài:
Những cử chỉ lời nói nào của “ cô giáo”
–-Bé làm em thích thú?
-Giáo viên tổng kết bài: Bài văn tả trò chơi
lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em con
chị Út
Luyện đọc lại:
-Đưa bảng phụ hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm đoạn 1: nhăn giọng các từ ngữ chỉ hình
-Học sinh đọc nối tiếp 1 lượt
- 1 học sinh đọc 1 đọan (2 lượt)
-Giải thích theo phần chú giải SGK, 1 họcsinh đọc to, cả lớp đọc thầm theo
-Chọn nhóm, chọn đọan-Nhóm đôi, theo dõi lẫn nhau
-Nhóm 2 và nhóm 4 thi đua -Cả lớp một lần
-Trò chơi lớp học-Bé và mấy đứa em-1 học sinh đọc to cả lớp cùng đọc thầm-1 người 1 ý khác nhau
Trang 33-Vận dụng được vào giải toán có lời văn(có phép cộng hoặc 1 phép trừ).
-T/ chức nêu bài, sửa sai
- Mỗi học sinh thực hiện 1 phép tính trên bảng
và nói rõ cách thực hiện của mình
-Chữa bài và ghi điểm cho học sinh
Bài 2:
-Giáo viên hướng dẫn tương tự bài tập 1 (2a)
Bài 3:
-Bài toán yêu cầu gì?
-Y/c: Học sinh tự suy nghĩ và làm bài
-Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét, sửa sai,
-Y/c học sinh nhìn tóm tắt nêu bài toán
- Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Y/c học sinh làm bài vào phiếu học tập hoặc vở
trắng
-T/c sửa bài và cho điểm học sinh
*Bài tập làm thêm (nếu còn thời gian)
Bài 2b,bài 3 (cột 4) Gv cho HS làm bảng con
Bài 5 :GV gọi 2 Hs lên bảng giải
VỆ SINH HÔ HẤP (GDMT:Bộ phận-GDKNS)
Trang 34I/Yêu cầu:
-Biết được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hâp.
-Nêu ích lợi của tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi miệng.GDKNS:KN tư duy phê phán,KN làm củ bản thân,KN giao tiếp.
-Có thói quen tập thể dục buổi sáng và giữ sch5 mũi miệng.
*GDMT:Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí.Nêu đựơc ích lợi của BVMT.Có ý thức BVMT và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II.Chuẩn bị:Nội dung BT hoạt đông nhóm.
III.Lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng y/c trả lời
lại các câu hỏi đã nêu trong bài trước
-Khi hít vào hay thở ra thì cơ thể nhận khí gì
a.Khám phá:Để cơ thể khoẻ mạnh ta nên
làm gì ?Giáo viên liên hệ vai trò của hoạt
động thở, định hướng giới thiệu ghi tựa lên
bảng “Vệ sinh hô hấp”
b.Kết nối :
Hoạt động 1:Vệ sinh mũi và họng:
MT :Kể được những việc nên và không nên
làm để giữ gìn cơ quan hô hấp
-Y/c học sinh quan sát hình 2, 3 và TLCH
- Bạn trong tranh đang làm gì?
- Theo em làm việc đó có lợi gì?
Hằng ngày em phải làm gì để giữ sạch mũi?
Giáo viên :Để mũi và họng luôn sạch sẽ ta
phải thường xuyên làm vệ sinh Mũi và
họng sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt hơn và
phòng được các bệnh về đường hô hấp.
Hoạt động 2:Lợi ích của việc thở sâu vào
buổi sáng :
MT :Nêu được ích lợi của việc tập thể dục
buổi sáng
- Cho học sinh cả lớp đứng dây hết, đồng
thời hai tay chống hông, chân mở rộng bằng
vai Giáo viên hô: “hít – thở”
Khi hít thở mạnh ta nhận được lượng không
khí như thế nào?
-Y/c học sinh thảo luận nhóm đôi:
-Bầu không khí buổi sáng thường như thế
nào ?
- Việc hít thở vào buổi sáng sẽ có lợi gì?
Giáo viên : Tập thở vào buổi sáng rất tốt có
- Nhiều, có nhiều Ô-xi
-Thường trong lành, và có lợi cho sức khoẻ
- Giúp cơ thể thải được khí cac bô níc ra ngoài và thunhiều ô –xi vào phổi
- Học sinh nhắc lại
Trang 35lợi cho sức khoẻ.
c.Thực hành
Hoạt động 3: Bảo vệ và giữ gìn cơ quan
hơ hấp
MT:HS nhận biết được những việc làm cĩ
lợi cho cơ quan hơ hấp
- Giáo viên cĩ thể giao việc theo phiếu học
tập cĩ thể cho học sinh quan sát theo hình
SGK và cùng trao đổi, nêu ý kiến về :
- Các nhân vật trong tranh đang làm gì?
-Theo em đĩ là việc nên hay khơng nên làm
để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hơ hấp? Vì sao?
Giáo viên : Sau khi cho học sinh thảo luận
xong giáo viên chốt ý lại
* Những việc nào nên làm để bảo vệ cơ quan
hơ hấp?
*Những việc nào khơng nên làm?
Biết một số hoạt động của con người đã gay
ơ nhiễm bầu khơng khí, cĩ hại đối với cơ
quan hơ hấp, tuần hồn, thần kinh
Giáo viên củng cố nội dung bài
GDMT:GD cho HS biết một hoạt động
của con người để gây ơ nhiễm bầu khơng
khí như:Khơng vứt rác bừa bãi,đi đại tiểu
tiện đúng nơi qui định…
HS khá giỏi:Nêu được ích lợi việc tập thể
dục buổi sáng và giữ sạch mũi miệng
d.Vận dụng:
Nhận xét
+ GDTT: Ghi nhớ và động viên người thân,
bạn bè thực hiện vệ sinh, bảo vệ và giữ gìn
cơ quan hơ hấp
Nhận xét chung giờ học
Học sinh cùng quan sát hình vẽ Học sinh trả lời tự do
Bạn đang dùng khăn lau mũi
Đang súc miệngLàm mũi và miệng được sạchHọc sinh phát biểu tự do, nhận xét Chơi gần đường, nơi
cĩ nhiều xe cộ qua lại (khơng nên)-Chơi trong sân trường (nên)- khơng khí thống mát…-Hai chú thanh niên đang hút thuốc trong phịng, cĩ 2bạn chơi trong đĩ( khơng nên)
-Các bạn học sinh đang dọn dẹp lớp học và đeo khẩutrang cho đảm bảo vệ sinh(nên)
-Các bạn học sinh đi chơi cơng viên (nên)-Giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung -Luơn giữ sạch mũi và họng, Đeo khẩu trang khi làm
vệ sinh hoặc những nơi cĩ nhiều bụi bặm, tập thể dục
và tập thở hằng ngày
-Khơng nên để nhà cửa trường lớp bẩn thỉu, đổ rác vàkhạc nhổ bừa bãi, lười vận động, hút thuốc lá vàthường xuyên chơi ở những nơi cĩ nhiều bụi, khĩi
-2 học sinh đọc ghi nhớ
- 3- 4 học sinh nêu bài
Xem bài mới “Phịng bệnh đường hơ hấp”
Ngày soạn : Ngày 28 tháng 08.năm 2011
Ngày dạy : Thứ tư, ngày 31 tháng 8.năm 2011
LUYỆN TỪ& CÂU:
PPCT:Tiết 2
TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI – ƠN TẬP CÂU
Ai (Con gì? Cái gì?) là gì?
I/Yêu cầu:
-Tìm được một vài từ về trẻ em theo yêu cầu của BT1
-Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi : Ai (cái gì, con gì)? Là gì?(BT2).Đặt được câu hỏi cho các
bộ phận câu in đậm(BT3)
-Luơn yêu thương và quan tâm đến mọi người Yêu thích các hình ảnh so sánh
II/Chuẩn bị:
III/ Lên lớp
Trang 36Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Giáo viên có thể đưa ra 1 số ví dụ, học sinh
nghe và xác định từ chỉ sự vật và hình ảnh so
sánh sánh trong câu văn, thơ – T/c nhận xét,
bổ sung, sửa sai
Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a Gtb: giới thiệu nội dung và y/c bài học –
ghi tựa “từ ngữ về trẻ em”- Ai? là gì?
b Hướng dẫn bài học :
Bài tập 1:
Đọc y/ c:
-Giáo viên cho học sinh hoạt động theo 2
nhóm tìm từ ngữ theo chủ đề thiếu
Hướng dẫn : đọc thật kĩ và suy nghĩ xem bộ
phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Ai?
( Cái gì? con gì?) ( Thiếu nhi) Bộ phận trả
lời cho câu hỏi là gì? (là măng non đất
nước)
Giáo viên t/c cho học sinh sửa sai và chốt bài
tập đúng
Thiếu nhi/ là măng non của đất nước
Chúng em/ là học sinh tiểu học
Chích bông/ là bạn của trẻ em
Bài 3: Đọc y/c?
Bài tập 2 y/c điều gì?
Y/c bài tập 2 có gì khác so sánh với bài tập
Chỉ trẻ em thiếu nhi, nhi đồng, trẻ
nhỏ, trẻ con, thiếu niên…(D1)
- Lớp làm vào VBT, học sinh nêu bài làm,nhận xét bổ sung, sửa sai
Trang 37TOÁN:PPCT:Tiết 8
ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂNI/Yêu cầu:
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa
bài lên bảng “Ôn tập các bảng nhân”
b.Vào bài:
-T/c cho học sinh thi đua đọc thuộc lòng
các bảng nhân 2, 3, 4, 5
-Y/c học sinh làm bài tập 1a Sau đó cho
học sinh đổi vở kiểm tra chéo
Bài 1b: Hướng dẫn nhân nhẩm với số
tròn trăm: Ví dụ : 2 trăm x 3 = 6 trăm
? Bài toán cho biết gì?
? 4 cái ghế được lấy mấy lần?
Bài toán hỏi gì?
? Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta làm
thế nào?
y/ c học sinh làm bài, giáo viên theo dõi,
giúp đỡ học sinh yếu
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 4:
- Giáo viên vẽ hình tam giác đều lên bảng
có cạnh là 100 cm
-Y/c học sinh nêu điều bài toán cho ?
điều bài toán hỏi?
- Đọc tên các cạnh và số đo của tam giác
- 3 học sinh lên bảng
Nhắc tựa
- Làm bài và kiểm tra theo nhóm đôi
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm bảng con
- Học sinh nêu bài, nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu cách thực hiện : Thực hiệnphép nhân trước, phép cộng sau
-Nếu phép tính có các tính nhân thì tathực hiện từ trái sang phải
Lớp làm 3 học sinh lên bảng Nhận xét, sửa sai
Ta thực hiện tính 4 x 8 =
Giải:
Số ghế có trong phòng ăn là:
4 x 8 = 32 (cái ghế) Đáp số: 32 cái ghế
Cho biết 3 cạnh của tam giác, Tính chu vi ?
2 học sinh
Giải:
Chu vi tam giác ABC là:
Trang 38THỦ CÔNG PPCT:Tiết 2
GẤP TÀU THUỶ (Tiết 2) (GDSDNLTKHQ:Liên hệ)I/ Yêu cầu :
.-Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.
-Gấp được tàu thuỷ hai ống khói.Các nếp gấp tương đối thẳng,phẳng.Tàu thuỷ tương đối cân đối.
-HS dán được chiếc tàu thuỷ vào vở
Có ý thức giữ vệ sinh chung.Yêu thích sản phẩm mình làm
.*GDSDNLTKHQ:Để tiết kiệm được xăng dầu thì khi lưu thông trên sông biển ta nên sử dụng tàu thuỷ hai ống khói
*HS khá giỏi gấp và dán thẳng,phẳng,cân đối
II/ Chuẩn bị :
Mẫu tàu thuỷ được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS quan sát được
Tranh quy trình gấp tàu thuỷ bằng giấy
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
trình thực hiện gấp tàu thuỷ
-Giáo viên nhận xét cách trình bày cách
gấp tàu thuỷ –Giáo viên nhận xét
3/ Bài mới :
a.Gtb: Ở tiết một các em đã được học quy
trình gấp một tàu thuỷ bằng giấy , tiết thứ 2
các em thực hành gấp hoàn thành sản phẩm,
ghi tựa “ Gấp tàu thuỷ (t2)”
b.Hướng dẫn học sinh hoàn thành sản
phẩm:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước gấp ở
tiết 1:
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
gấp tàu thuỷ theo nhóm Trong quá trình
học sinh thực hành , giáo viên đến các
nhóm quan sát , giúp đỡ , uốn nắn cho
+ HSthực hành gấp theo nhóm
Trang 39-Giáo viên tổ chức cho học sinh trong
nhóm thi xem tàu thuỷ của ai hoàn chỉnh ,
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu quy trình
thực hiện gấp tàu thuỷ
-Giáo viên có thể gọi một vài học sinh
mang tàu thuỷ đã được gấp lên bàn
Ngày soạn : Ngày 29 tháng 08.năm 2011
Ngày dạy : Thứ năm, ngày 1 tháng 9.năm 2011
CHÍNH TẢ: ( Nghe- viết):
PPCT:Tiết 4 Bài: CÔ GIÁO TÍ HON.
-Nhận xét bài viết tiết trước
D1: nguệch ngoạc, khuyuủ tay, xấu hổ
D2:nguệch ngoạc, khuyủ tay, vắng mặt
nhận xét, sửa sai, nhắc nhở
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a/ Gtb: giáo viên giới thiệu mục tiêu và y/c
giờ học ghi tựa lên bảng “ Cô giáo tí hon”
b/ Hướng dẫn học sinh viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết
* Đoạn văn cớ mấy câu?
* Tìm những từ viết hoa? Cho biết vì sao
phải viết hoa?
- Luyện viết từ khó:
-Giáo viên t/c nhận xét, sửa sai
-Đọc bài cho học sinh viết
-Dò lỗi bằng bút chì ( Đổi vở chéo)(bảng
-Viết b.con, 1hs học yếu, chậm lên bảng :kết hợp sửa sai ngay
-Trình bày vở và ghi bài-Đổi vở – nhóm đôi-Giơ tay
-2 bàn nộp bài
Trang 40Bài tập 2:
-Đọc y/c:
-Hướng dẫn : Ta tìm thêm 1 tiếng để có thể
ghép vào trước hoặc sau tiếng đã cho sẵn để
-Chấm 1 số VBT, nhận xét bài viết của học
sinh, tuyên dương những học sinh có tiến bộ,
nhắc nhở những học sinh còn nhiều hạn chế
GDTT: Rèn viết nhanh, đúng, đẹp.
5.Dặn dò – Nhận xét :
-Luyện viết thêm ở nhà
-Xem trước bài mới
-Nhóm 1-3 : Câu a-N 2 –4: Câu b
-Dán lên bảng tập của các nhóm, cả lớp cùngnhận xét, bổ sung, sửa sai
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa
bài lên bảng “Ôn tập các bảng chia”
b.Vào bài:
-T/c cho học sinh thi đua đọc thuộc lòng
các bảng chia 2, 3, 4, 5
-Y/c học sinh làm bài tập 1a Sau đó cho
học sinh đổi vở kiểm tra chéo
-Bài toán cho biết gì ?
24 cái cốc xếp đều vào 4 dĩa có nghĩa là
như thế nào ?
Bài toán hỏi gì?
-3học sinh lên bảng
-Nhắc tựa
-Làm bài và kiểm tra theo nhóm đôi
-2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làmbảng con
-Nhận xét và sửa sai bài của bạn
-Nghĩa là chia 24 cái cốc thành 4 phầnbằng nhau
-Số cốc trong mỗi hộp?
1 học sinh lên bảng, lớp làm vở, nhận xét,sửa sai
Giải