1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuàn 32

32 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài - Nêu yêu cầu bài học - Gọi hs lần lợt trình bày bài làm.. - Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận

Trang 1

Vơng quốc vắng nụ cời (phần 1)

I Muùc tieõu:

- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện

- Hiểu những từ ngữ khó trong bài : Nguy cơ, thân hình, du học…

- Hiểu nội dung bài: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

- GD tình yêu quê hơng đất nớc

* KNS: - Tự nhận thức: xỏc định giỏ trị cỏ nhõn.

- Đảm nhận trỏch nhiệm

- Ra quyết định

II Đồ dùng dạy- học :

- Tranh minh hoạ nội dung bài

- Bảng phụ ghi câu, đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động day- học :

1.KTBC: ( 3 phuựt )

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Con chuồn chuồn

nớc và trả lời câu hỏi.

? Nội dung chính của bài là gì?

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: ( 32 phuựt )

* Giới thiệu bài:

? Tên chủ điểm tuần này là gì?

? Chủ điểm gợi cho em về điều gì?

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.

=> GV giới thiệu : Vì sao mọi ngời lại buồn bã rầu

rĩ nh vậy ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm

* Đoạn 1: Yêu cầu HS đọc lớt.

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vơng

quốc nọ rất buồn ?

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

+ Chủ điểm : Tình yêu và cuộc sống.

+ Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ con ngời

nên lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, yêu con ngời xung quanh mình

+ Tranh vẽ một vị quan đang quỳ lạy đức vua ngoài đờng Trong tranh vẻ mặt của tất cả mọi ngời đều rầu rĩ

- HS quan sát tranh, lắng nghe

- HS đọc nối tiếp 3 lợt

+ HS 1: Ngãy xửangày xa … về môn cời.

+ HS 2: Một năm trôi qua … học không vào.

+ HS 3: Các quan nghe vậy … ra lệnh

Trang 2

+ Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán nh

vậy ?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

* Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

- GVnhận xét,bổ sung, ghi bảng

=> Giảng : Đoạn 1 vẽ lên trớc mát chúng ta một

v-ơng quốc buồn chán, tẻ nhật đến mức chim không

muốn hót, hoa cha nở đã tàn, ở đâu cũng thấy

khuôn mặt rầu rĩ héo hon Nhng nhà vua vẫn còn

tỉnh tao để thấy mối nguy hại đó Ông liền cử một

viên đạu thần đi du học môn cời Vậy kq ra sao

chúng ta tìm hiểu đoạn 2

* Đoạn 2 + 3 : Yêu cầu HS đọc thầm.

+ Kết quả của viên đại thần đi du học nh thế nào ?

+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này ?

+ Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe tin đó ?

* Em hãy nêu ý chính của đoạn 2 và 3 ?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

=> Giảng: Không khí ảo não lại bao trùm lên triều

đình khi việc cử ngời đi học bị thất bại Nhng hi

vọng mới của triều đình lại đợc nháy lên khi thị vệ

đang bắt đợc một ngời đang cời sằng sặc ở ngoài

đ-ờng Điều gì sẽ xảy ra các em sẽ tìm hiểu ở phần

- Gọi 4 HS đọc bài theo hình thức phân vai

? Cần đọc bài với giọng ntn ?

- Đa đoạn luyện đọc: Đoạn 2 + 3

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 3

ảo não

- Thị vệ bắt đợc một kẻ đang cời sằng sặc ở ngoài đờng

- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời đó vào

2 Ga-Nói về việc nhà vua cử ngời đi du học nhng thất bại.

3 Hi vọng mới của triều đình.

Trang 3

tiếng cời sẽ nh thế nào ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: + Học kĩ bài

+ Chuẩn bị bài sau

- HS nêu lại ND bài

- Các tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân, chia

- Các bài toán liên quan đến phép nhân, chia

II Đồ dùng dạy học :

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

1.KTBC: ( 3 phuựt )

- Gọi HS làm các bài tập1,2 tiết 155( VBT)

- Chấm 1 số VBT

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : ( 32 phuựt )

a Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

- Gọi hs lần lợt trình bày bài làm

+ Em dựa vào tính chất nào để điền chữ?

Hãy phát biểu tính chất đó

Bài 4

- 1 em đọc

- hs làm việc cá nhân

Trang 4

- Gọi hs đọc bài toán.

- Hớng dẫn phân tích đề bài

- yêu cầu hs làm vbt, 1 em làm bảng phụ

- Gọi hs trình bày bài

+ Su tầm các con vật ăn những loại thức ăn khác nhau

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: ( 3 phuựt )

? Động vật cần gì để sống

- Nhận xét, cho điểm

2 bài mới: (32phuựt)

a Giới thiệu bài :

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các loại

động vật và phân loạ chúng theo thức ăn của

chúng

b Hoạt động:

* Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào hiểu

biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi sau:

- HS thảo luận theo nhóm 8 em

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- HS nêu

-> Hổ, Báo, S tử, Cá mập …-> Trâu, Bò, Hơu, Nai, Hoẵng …-> Sóc, Nhím…

-> Chim gõ kiến …-> Gà, Mèo, Lợn, Cá, Chuột …

Trang 5

* Hoạt động 2 : Hoạt động theo nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm 2 Nhóm lên chơi và 2

nhóm đố bạn

- Nhóm 1 : Dán vào lng bạn 1 con trâu Sau đó đa

câu hỏi gợi ý để bạn đoán đúng con vật

I Muùc tieõu:

- Hiểu đợc các công trình công cộng là tài sản chung của mọi ngời.

- Có ý thức bảo vệ công trình công cộng của trờng, lớp, cây hoa

- Tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học :

- SGK + VBT

III Các hoạt động dạy- học :

2 Bài mới: (32phuựt)

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ vân dụng những kiến

thức đã học vào làm các bài tập tình huống

* Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- HS hoạt động theo nhóm

- HS lần lợt đóng vai xử lí tình huống

Trang 6

- Yêu cầu HS thảo luận và và đa ra cách ứng xử

trong các tình huống sau:

1 Lớp 4B quét sạch cầu thang và lớp học

2 Cùng bẻ cành cây của trờng

3 Nam đổ đống rác vừa quét vào góc tờng của

lớp 5A

4 Tổ 4 của lớp 4A nhặt rác ở sân trờng

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

=>Giảng : Để có một môi trờng xanh sạch đẹp

đã có biết bao nhiêu ngời đóng góp của cải, vật

chất thậm chí đổ cả xơng máu Bởi vậy mỗi

chúng ta phải biết bảo vệ và giữ gìn các công

- Thảo luận cặp đôi

-> Đúng : Vì việc làm đó góp phần bảo vẹ môi trờng xanh đẹp hơn

-> Sai : Vì làm nh vậy là phá hoại cây xanh và làm ảnh hởng đến cảnh quang cũng nhe môi trờng xung quanh

-> Sai: Vì làm nh thế là không trung thực cũng nh càng làm cho trởng thêm bẩn hơn.-> Đúng : Vì làm nh thế góp phần làm cho tr-ờng lớp sạch hơn

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Luyeọn vieỏt ủuựng vieỏt ủeùp baứi 32

- Luyeọn vieỏt vaờn

II Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:

1 Giụựi thieọu baứi:( 2 phuựt )

2 Hửụựng daón HS oõn taọp: ( 30 phuựt )

A Luyeọn vieỏt

- GV hửụựng daón HS vieỏt ủuựng baứi 32 vụỷ thửùc

haứnh vieỏt ủuựng vieỏt ủeùp

- Chaỏm nhaọn xeựt

B Baứi taọp laứm văn :

ẹeà baứi : Em haừy taỷ con vaọt maứ em yeõu thớch

- Chaỏm nhaọn xeựt

- HS vieỏt baứi vaứo vụỷ

- Noọp baứi

- HS laứm baứi caự nhaõn

Trang 7

Nhận xét tiết học - HS cả lớp

Tiết 7 :

Luy

ệ n toánLUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về thực hiện nhân các số tự nhiên, chia số tự nhiên cĩ nhiều chữ số cho số cĩ khơng quá 2 chữ số, so sánh số tự nhiên

II Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài và ghi mục bài

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

a 1806 x 23 =

b 138408 : 24 =

- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện nhân ,

chia với số cị hai chữ số

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét và chữa bài

Bài 2: Tìm x biết:

a x x 30 = 1320

b x : 24 = 65

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm x là thừa số , số

bị chia chưa biết

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Về nhà xem lại bài tập

- 1HS nêu yêu cầu bài tốn

Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2011

Tiết 1 :

Tốn

ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I Mục tiêu:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài tốn liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Bài tập 1a, 2, 4

Trang 8

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

- GV theo dõi và giúp đỡ HS

- Gọi HS đọc bài làm và nêu cách làm

- Nhận xét chấm một số bài

Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài.

- Bài tốn cho biết gì?

- Bài tốn hỏi gì?

- Nhắc lại tên bài học

- 1HS nêu yêu cầu đề bài

- Nhận xét sửa bài trên bảng

- 2HS nêu yêu cầu

- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

I Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ(SGK), học sinh kể lại được từng ®o¹n câu chuyện

Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1): bước đầu biết kể lại nối tiếp được tồn bộ câu chuyện(BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện(BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đĩi, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

Trang 9

- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm g.

- Các phương pháp dạy học: Trải nghiệm Trình bày một phút Đĩng vai

II §å dïng d¹y häc :

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS kể lại câu chuyện ve một cuộc du lịch hoặc

cắm trại mà em được tham gia

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

-GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

hoạ và đọc lời dưới mỗi tranh

- GV cĩ thể kể lần 3 hoặc dựa vào tranh minh hoạ, đặt

câu hỏi để HS nắm được cốt truyện

+ Giơn bị bỏ rơi trong hồn cảnh nào?

+ Chi tiết nào cho em thấy Giơn rất cần sự giúp đỡ?

+ Theo em, nhờ đâu mà Giơn cĩ thể sống sĩt?

* Lưu ý: Nếu HS đã nắm được nội dung truyện sau 2

lần kể thì GV khơng kể lần 3 và cũng khơng hỏi các

câu hỏi cụ thể………

* Kể trong nhĩm

- Yêu cầu HS kể trong nhĩm và trao đổi với nhau ve ý

nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ các nhĩm gặp khĩ

khăn Đảm bảo HS nào cũng được tham gia kể

* Kể trước lớp

- Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể tồn chuyện

- GV gợi ý,khuyến khích HS dưới lớp đặt câu hỏi cho

bạn kể chuyện

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn xúc động?

+ Câu chuyện muốn nĩi gì với mọi người?

- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi đặt câu hỏi

cho điểm những HS đạt yêu cầu

- 4 HS tạo thành một nhĩm HS kể tiếp nối trong nhĩm Mỗi HS kể nội dung 1 tranh

- 2 Lượt HS thi kể Mỗi HS chỉ về nội dung một bức tranh

- 3 HS kể chuyện

- Chuyện ca ngợi con người với khát vọng

Trang 10

+ Câu chuyện ca ngợi những ai? Ca ngợi về điều gì?

* Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

KL: Nhờ tình yêu cuộc sống, khát vọng sống con

người cĩ thể chiến thắng được mọi gian khổ, khĩ

khăn cho dù là kẻ thù, sự đĩi, khát, thú dữ

3 Củng cố dặn dị.

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè nghe

sống mãnh liệt đã vượt qua mọi khĩ khăn, gian khổ

- Khuyên chúng ta hãy cố gắng khơng nản chí trước mọi hồn cảnh

- HS cả lớp

Tiết 3 :

Tập làm vănLUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I Mục tiêu:

- Nhận biêt được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật,đặc điểm hình dáng bên ngồi và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn( BT1); bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3)của một con vật em yêu thích

II §å dïng d¹y häc :

- B¶ng phơ

- Tranh, ảnh một số con vật gợi ý cho HS làm BT2

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn miêu tả các bộ phận

của con gà trống

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Luyện tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp, với câu hỏi

b,c các em cĩ thể viết ra giấy để trả lời

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV ghi nhanh lên bảng

+ Bài văn trên cĩ mấy đoạn, hãy nêu nội dung chính của

từng đoạn?

+ Tác giả chú ý đến những đặc điểm nào khi miêu tả

hình dáng bên ngồi của con tê tê?

+ Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát hoạt động

của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm

lý thú?

-GV nêu: Để cĩ một bài văn miêu tả con vật sinh động,

hấp dẫn người đọc chúng ta cần phải biết cách quan

sát

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, cùng trả lời câu hỏi

- Tiếp nối nhau phát biểu

Bài văn cĩ 6 đoạn

+ Các đặc điểm:bộ vây, miệng, hàm, lưỡi, và bốn chân

+ Cách tê tê bắt kiến: Nĩ thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xé làm ba nhánh, đục thủng tổ kiến rồi thị lưỡi

- HS nghe

Trang 11

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS khơng được viết

lại đoạn văn miêu tả hình dáng con gà trống

* Chữa bài tập:

- Gọi HS dán bài lên bảng Đọc đoạn văn GV cùng HS

cả lớp nhận xét, sửa chữa thật kĩ các lỗi ngữ pháp, dùng

từ, cách diễn đạt cho từng HS

- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu

Bài 3: - GV tổ chức cho HS là bài tập 3 tương tự như

cách tổ chức làm bài tập 2

3 Củng cố, dặn dị.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hồn thành 2 đoạn văn vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS viết bài vào bảng phụ cả lớp làm bài vào vở

I Mục tiêu:

- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:

+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc …)

+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

II §å dïng d¹y häc :

- SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: Những chính sách về kinh tế và

văn hoá của vua Quang Trung

- Vua Quang Trung đã có những chính sách gì

về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các

chính sách đó

- Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ

Nôm?

- HS trả lời

Trang 12

- Em hiểu câu: “Xây dựng đất nước lấy việc

học làm đầu” như thế nào?

- Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nhà Nguyễn thành lập

Hoạt động1: Triều Nguyễn ra đời

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:

- Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh naò?

+ Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy

niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu?

- Từ năm 1802 đến năm 1858, triều Nguyễn

đã trải qua các đời vua nào?

- GV: trình bày thêm về sự tàn sát của của

Nguyễn Ánh đối với những người tham gia

khởi nghĩa Tây Sơn

Hoạt động2: Sự thống trị của nhà Nguyễn

* Em hãy dẫn ra một số sự kiện để chứng

minh rằng, các vua triều Nguyễn không muốn

chia sẻ quyền hành cho ai

+ Quân đội của nhà Nguyễn được tổ chức như

thế nào?

+ Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi của

mình bằng bộ luật hà khắc nào?

+ Để bảo vệ uy quyền tuyệt đối của nhà vua,

các vua triều Nguyễn đã đặt ra các hình phạt

như thế nào?

- GV: Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều

chính sách để tập trung quyền hành trong tay

để bảo vệ ngai vàng của mình.

* Theo em, với cách thống trị hà khắc của các

vua thời Nguyễn, cuộc sống của nhân dân ta

sẽ như thế nào?

- GV: Dưới thời nhà Nguyễn vua, quan bóc lột

nhân dân thậm tệ, người giàu công khai sát

hại người nghèo Pháp luật dung túng của

người giàu.

4 Củng cố - dặn dò:

- HS đọc đoạn đầu SGK/65 trả lời:

+ Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công lật đổ nhà Tây Sơn và lập ra triều Nguyễn

+ Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua chọn Phú Xuân (Huế) làm nơi đóng đô và đặt niên hiệu là Gia Long

+ Từ năm 1802 đến năm 1858, triều Nguyễn đã trải qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

- Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình trực tiếp điều hành mọi việc hệ trọng trong nước, …

- Quân đội gồm nhiều thứ quân: bộ binh, thuỷ binh, tượng binh, …

- Bộ luật Gia Long

- Những kẻ mưu phản và cùng mưu, không phân biệt thủ phạm hay tòng phạm đều bị xử lăng trì, …

- Lắng nghe

- Cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ

- Lắng nghe

Trang 13

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài Kinh thành Huế

- Nhận xét tiết học

- HS đọc

Thứ tư ngày 20 tháng 04 năm 2011

Tiết 1 :

Tập đọcNGẮM TRĂNG – KHƠNG ĐỀ

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, khơng nản chí trước khĩ khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời các câu hỏi SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)

II §å dïng d¹y häc :

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc theo hình thức phân vai truyện Vương

quốc vắng nụ cười.

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

Bài: Ngắm trăng.

- Yêu cầu HS đọc bài thơ

- Goi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hồn cảnh nào?

+ Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác Hồ?

* Bài thơ nĩi lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài

- KL: bài thơ ngắm trăng nĩi về tình cảm với trăng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Trong hồn cảnh bị tù đầy

+ Em học được ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc khĩ

khăn

+ Ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hồn cảnh khĩ khăn của Bác

Trang 14

của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt

c Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc bài thơ

- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dâú chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng

- Tổ chức cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Bài: Không đề.

* Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu Chú ý nhấn giọng ngân nga, thư thái,

vui vẻ

* Tìm hiểu bài

+ Em hiểu từ “ Chim ngân” như thế nào?

+ Bác Hồ đã sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh

nào?

- GV giảng: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp từ năm 1946 đến năm 1954, TW, Đảng và Bác

Hồ phải sống trên chiến khu

+ Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế nào qua

lời kể của Bác?

* Bài thơ nói lên điều gì về Bác?

- Ghi ý chính lên bảng

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- GV gọi HS đọc bài thơ

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dâú chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng

- HS học thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng dòng thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của

bác Hồ?

* Em học được điều gì ở Bác?

KL: Hai bài thơ ngắm trăng và Không đề nói lên tinh

thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của Bác Trong

mọi hoàn cảnh, dù khó khăn

- 2HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Sáng tác bài thơ naỳ ở chiến khu việt bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- 3-5 HS đọc thuộc lòng toàn bài

+ Bác luôn lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống gặp khó khăn

- Em học ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời, không nản chí trước khó khăn, gian khổ

- HS nghe

Trang 15

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Luyện tập

Bài 2: - GV treo biểu đồ lên bảng

- Yêu cầu HS nêu các thơng tin cĩ trên bản đồ

- Yêu cầu HS làm bảng

- Hs lên bảng làm, lớp nhận xét bổ sung

- Nhận xét chấm một số bài

Bài 3: -Treo biểu đồ.

-Yêu cầu HS nêu các thơng tin cần biết trên bản đồ

Kết quả:

HN: 921m2, ĐN :1255m2, TPHCM : 2095m2

b Diện tích Đà Nẵng hơn diện tích

Kết quả:

a) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là:

Trang 16

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?- ND ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2

- HS khá giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn a,b ở BT2

II §å dïng d¹y häc :

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ.

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn cĩ ý nghĩa gì trong câu?

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu trả lời cho câu

hỏi nào?

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Tìm hiểu ví dụ

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn màu gạch

chân dưới trạng ngữ

Bài 2: H: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đo bổ sung ý

nghĩa gì cho câu?

- KL: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian

cho câu để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu

trong câu

Bài 3,4 : - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhĩm GV đi giúp

đõ các nhĩm gặp khĩ khăn

- Gọi 1 nhĩm dán phiếu lên bảng GV cùng các

nhĩm khác nhận xét, chữa bài

- KL những câu đúng, khen ngợi các nhĩm hiểu bài

+ Trạng ngữ chỉ thời gian cĩ ý nghĩa gì trong câu?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?

c Ghi nhớ

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

d Luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cau và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS trả lời

- HS nghe

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm trạng ngữ

- Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu

hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS đọc thầm thuộc bài tại lớp

-1 HS đọc yêu cầu bài,

- 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm vàoVBT

Ngày đăng: 14/06/2015, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi do GV sáng tạo có thể tham khảo - GA lop 4 tuàn 32
Hình th ức thi do GV sáng tạo có thể tham khảo (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w