1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )

93 655 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.. GV: Phát phiếu học tập 1 cho các

Trang 1

-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.

-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ .

-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và luận.

+ Về kỹ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.

- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.

+ Về tư duy: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…

+ Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính

xác.

II Chuẩn bị :

GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …

HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

Bức tranh bên phải các câu có

cho ta tính đúng sai không?

GV: Các câu bên trái là những

khẳng định có tính đúng sai:

Phan-xi-păng là ngọn núi

cao nhất Việt Nam là Đúng.

• π <2 9,86là Sai.

Các câu bên trái là những mệnh

HS: Quan sát tranh và suy nghĩ trả lời câu hỏi…

Trang 2

GV: Các câu bên phải không thể

cho ta tính đúng hay sai và

những câu này không là những

mệnh đề

GV: Vậy mệnh đề là gì?

GV: Phát phiếu học tập 1 cho

các nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận đề tìm lời giải

GV: Gọi HS đại diện nhóm 1

trình bày lời giải

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)

Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh

đề thì hãy xét tính đúng sai.

a)Hôm nay trời lạnh quá!

b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam c)3 chia hết 6;

d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 180 0 ;

e)Lan đã ăn cơm chưa?

HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa

biến thông qua các ví dụ

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS

suy nghĩ và trả lời

GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi

một số nguyên thì câu 1 có là

mệnh đề không?

GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên

của n để câu 1 nhận được một

mệnh đề đúng và một mệnh đề

sai

GV: Phân tích và hướng dẫn

tương tự đối với câu 2

GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là

mệnh đề chứa biến.

HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai

HS: Nếu ta thay n bởi một

số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề

HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh

đề sai

Chẳng hạn:

Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng.

Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai.

2.Mệnh đề chứa biến:

Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao?

Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;

Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:

Minh nói: “2003 là số nguyên tố”Hùng nói: “2003 không phải số

Trang 3

ta thêm (hoặc bớt) từ “không”

(hoặc từ “không phải”) vảotước

vị ngữ của mệnh đề đó

GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai

mệnh đề P và P ?

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS

suy nghĩ tìm lời giải

HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổ sung thiếu sót (nếu có)

nguyên tố”

Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

P: “ 3 là số hữu tỉ”

Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”

Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.

HĐ 4: Hình thành và phát biểu

mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính

đúng sai của mệnh đề kéo theo

GV: Cho HS xem SGK để rút ra

khái niệm mệnh đề kéo theo

GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)

và cho điểm HS theo nhóm

HĐ 5:

GV: Vậy mệnh đề PQsai khi

nào? Và đúng khi nào?

HĐ6:

GV: Các định lí toán học là

HS: Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo

HS: Phát biểu mệnh đề

PQ: “Nếu ABC là tam giác đều thì tam giác ABC

có ba đường cao bằng nhau”

Mệnh đề PQlà một mệnh đề đúng

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi…

Mệnh đề PQchỉ sai khi

P đúng và Q sai Đúng trong các trường hợp còn lại

*Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là

mệnh đề kéo theo, ký hiệu: PQ

Ví dụ: Từ các mệnh đề:

P: “ABC là tam giác đều”

Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”

*Nếu Pđúng và Q sai thì PQ sai.

Định lý toán học thường có dạng:

Trang 4

GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu

HS các nhóm thảo luận tìm lời

giả.

GV: Gọi HS đại diện nhóm 3

trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có).

GV: Bổ sung (nếu cần) và cho

“Nếu P thì Q”

P: Giả thiết, Q; Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P.

*Phiếu HT 2:

Nội dung;

Cho tam giác ABC Từ mệnh đề: P:”ABC là tram giác cân có một góc bằng 60 0 ”

Q: “ABC là một tam giác đều”.

Hãy phát biểu định lí PQ Nêu giả thiếu, kết luận và phát biểu định

lí này dưới dạng điêù kiện cần, điều kiện đủ.

thảo luận để tìm lời giải theo

nhóm sau đó gọi HS đại diện

nhóm 6 trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có).

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)

và cho điểm HS theo nhóm.

là một tam giác đều”, đây

là một mệnh đề sai.

b) QP :”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng.

IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH

Trang 5

và hãy cho biết hai mệnh đề P

và Q tương đương với nhau khi

nào?

GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề

tương đương: PQ và nêu các

cách đọc khác nhau:

+P tương đương Q;

+P là điều kiện cần và đủ để có

Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …

câu hỏi: Nếu cả hai mệnh

đề PQ và QP đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.

HĐ 4: Dùng ký hiệu để

viết các mệnh đề và ngược lại

thông qua các ví dụ:

GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6

SGK trang 7 và xem cách viết

gọn của nó.

GV: Ngược lại, nếu ta có một

mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu

LG: Bình phương mọi số nguyên đều lớn hơn hoặc bằng không.

IV KÝ HIỆU :

Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

Trang 6

thảo luận theo nhóm để tìm lời

giải sau đó gọi một HS đại diện

nhóm 2 trình bày lời giải.

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có).

P :”Tồn tại một số thực mà bình phương bằng 1”

*Phiếu HT 2:

Nội dung: Cho mệnh đề:

P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0” Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0” a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên.

b) Dùng ký hiệu ,∀ ∃để viết mệnh đề

P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

Trang 7

Tiết PP: 03

I.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

+ Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến,

mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

+ Về kỹ năng:

Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃để viết các mệnh đề và ngựoc lại

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác.

II.Chuẩn bị :

GV: Câu hỏi trắc nghiệm, giáo án, các bài tập.

HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập

trong SGK trang 9 và10)

III.Nội dung và tiến trình dạy học:

là QP 6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu hai mệnh đề PQ và QP đều đúng.

Câu 1: Trong các câu sau, câu nào

là mệnh đề, câu nào là mệnh đề

Trang 8

thành 6 nhóm theo quy định

để trao đổi và trả lời các câu

hỏi trắc nghiệm sau:

-Mời đại diện nhóm 1 giải

a)1794 chia hết cho 3;

kéo theo và mệnh đề đảo)

Yêu cầu các nhóm thảo luận

vào báo cáo.

Mời HS đại diện nhóm 3 nêu

kết quả.

Mời HS nhóm 4 nhận xét về

lời giải cảu bạn.

GV ghi lời giải, chính xác

hóa.

Nội dung:

a)Nếu a+b chia hết cho c thì

HS: Thảo luận theo nhóm và

cử đại diện báo cáo kết quả.

-HS theo dõi bảng và nhận xét,

II.Bài tập:

Cho các mệnh đề kéo theo:

-Nếu a và b cùng chia hết cho c thì

a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

-Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

-Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau.

-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”.

Trang 9

a và b chia hết cho c.

Các số chia hết cho 5 đều có

tận cùng bằng 0.

Tam giác có hai đường trung

tuyến bằng nhau là tam giác

-Điều kiện đủ để một tam

giác có hai đường trung

tuyến bằng nhau là tam giác

-Điều kiện cần để một tam

giác là tam giác cân là hai

đường trung tuyến của nó

ghi chép sửa sai.

HS chú ý theo dõi và ghi chép.

HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo.

HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa chữa.

Nội dung:(Bài tập 5 SGK trang 10) Nội dung:

Trang 10

∀ ∃)

bài tập 5 và yêu cầu các

nhóm thảo luận và báo cáo

GV ghi lời giải từng nhóm

trên bảng, cho HS sửa và lời

giải chính xác.

GV: Ngược lại với bài tập 6

là bài tập 6 (yêu cầu HS xem

Chiếu Slide 9 - bài tập

7(SGK trang 10) Yêu cầu

các nhóm thảo luận và cử đại

diện báo cáo kết quả.

GV: Ghi kết quả của các

c)∃ ∈x ¡ :x x≥ +1.Mệnh đề này sai.

d)∀ ∈x ¡ : 3x x≠ 2+1.Mệnh đề này sai, vì phương trình x 2 -3x+1=0 có nghiệm.

IV Củng cố, dặn dò:

-Xem lại các bài tập đã giải.

-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý.

-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.

-

Tiết PP: 04

I.Mục tiêu:

Trang 11

Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

II.Chuẩn bị:

GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…

HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…

III Nội dung và tiến trình dạy học:

câu đó theo yêu cầu đề ra

Gọi một HS lên bảng trình bày

gọi là tập) là một khái niệm cơ

bản của toán học không định

HS suy nghĩ và cho kết quả:

)3

aZ ; ) 2 b ∉¤

HS nhận xét và bổ sung, sửa chữa, ghi chép

HS chú ý theo dõi trên bảng…

Trang 12

và lấy ví dụ minh họa.

-Như đã biết để biểu diễn một

tập hợp ta thường biễu diễn

Vậy với phương trình x2+x+1

HS xem nội dung HĐ2 trong SGK và suy nghĩ trả lời…

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

x +1 =0 vô nghiệm

Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5

Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:

A

*Tập hợp rỗng: (xem SGK)

1 .2 3 .4

Trang 13

=0 vô nghiệm ⇒Tập A không

GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho

biết tập M có là tập con của

tập N không? Vì sao?

GV giải thích và ghi ký hiệu

lên bảng

Từ khái niệm tập hợp con ta có

các tính chất sau đây (GV yêu

Tập B con tập A ký hiệu: BA (đọc là A chứa B)

Hay AB (đọc là A bao hàm B)

M N

Tập M không là tập con của N ta viết: M⊄N(đọc là M không chứa trong N)

niệm hai tập hợp bằng nhau)

GV yêu cầu HS xem nội dung

HS suy nghĩ và trình bày lời giải

.x y

(∀ ∈ ⇒ ∈x B x A)⇔ ⊂B A

.a x

.

c .t

d .v

,

Trang 14

-Xem và học lý thuyết theo SGK.

Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;

-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp.

Trang 15

+ Về kỹ năng:

Sử dụng đúng các ký hiệu: A B A B A B C A∪ , ∩ , \ , E ,

Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con

Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

II.Chuẩn bị :

GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…

HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

giao của hai tập hợp)

GV yêu cầu HS xem nội

dung HĐ1 trong SGK

(hoặc phát phiếu HT có

nội dung tương tự) và

thảo luận suy nghĩ, trả lời

GV lấy ví dụ minh họa và

yêu cầu HS suy nghĩ trả

lời…

HS xem nội dung HĐ1 trong SGK

và thảo luận suy nghĩ trình bày lời giải …

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…

I.Giao của hai tập hợp:

Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B

Ký hiệu C = A∩B(phần tô đậm ở hình vẽ)

A B

Trang 16

thảo luận theo nhúm đó

phõn cụng và cử đại diện

{Minh B, ảo, Cường, Hoa, Lan}

Tập hợp C như trờn được

gọi là hiệu của A và B

Vậy thế nào là hiệu của

hai tập hợp A và B?

-Thụng qua vớ dụ trờn ta

thấy, tập C gồm cỏc phần

tử thuộc A nhưng khụng

HS xem nội dung HĐ3 trong SGK

và thảo luận tỡm lời giải

HS nhận xột, bổ sung và ghi chộp, sửa chữa

HS chỳ ý theo dừi trờn bảng…

HS suy nghĩ và trả lời…

Hiệu của hai tập hợp A và B là gồm tất cả cỏc phần tử thuộc A nhưng khụng thuộc B

III.Hiệu và phần bự của hai tập hợp:

A\B

Tập hợp C gồm cỏc phầntử thuộc A nhưng khụng thuộc B gọi là hiệu của

Trang 17

thuộc B⇒Khái niệm hiệu

trang 15 sau đó cho HS

thảo luận tìm lời giải và

gọi HS đại diện trình bày

GV yêu cầu HS xem nội

dung bài tập 2 trong

- Xem và học lý thuyết theo SGK

- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn

-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số

Trang 19

+ Về kỹ năng:

Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…

HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

- Các số hữu tỷ được biểu

diễn dưới dạng số thập phân

gì?

- Nếu hai phân số a vµc

cùng biểu diễn một số hữu tỉ

khi và chỉ khi nào?

- Tập hợp các số không biểu

được dưới dạng số thập phân

hữu hạn hay vô hạn tuần

hoàn, tức là các số biểu diễn

được dưới dạng số thập phân

vô hạn không tuần hoàn được

HS suy nghĩ và trả lời…

-Tập hợp số tự nhiên là gồm các

số 0; 1; 2; 3; …., ký hiệu: ¥Tập hợp các số nguyên gồm các

sô …; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …

Ký hiệu: Z

-Tập hợp các số hữu tỷ là gồm tất cả các số có dạng

íi , µ 0

a v a b v b

bZ ≠ và ký

hiệu: ¤ Các số hữu tỷ được

biễu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc thập phân vô hạn tuần hoàn

-Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:

¡

I Các tập hợp số thường gặp.

Trang 20

đoạn, nửa khoảng và hình

biểu diễn các đoạn, khoảng,

nửa khoảng trên trục số)

GV nêu các tập con của tập

hợp các số thực: đoạn

khoảng, nửa khoảng

(GV nêu và biểu diễn các tập

hợp, hiệu của các khoảng,

đoạn, nửa khoảng )

HĐTP1( ): (Bài tập về hợp

của các đoạn, khoảng, nửa

khoảng và biểu diễn trên trục

số)

GV yêu cầu HS xem nội dung

bài tập 1 trong SGK và cho

HS thảo luận tìm lời giải GV

gọi 4 HS đại diện 4 nhóm lên

bảng trình bày lời giải

GV yêu cầu HS xem nội dung

bài tập 2 trong SGK và cho

HS thảo luận tìm lời giải GV

gọi HS đại diện nhóm 5 và 6

HS xem nội dung bài tập 1 và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa

HS trao đổi và rút ra kết quả:

HS xem nội dung bài tập 2 a) c)

và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…

Trang 21

lên bảng trình bày lời giải bài

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK

-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập còn lại trong SGK

-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số

+ Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm

được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng.

+ Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.

Trang 22

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết

quy lạ về quen

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

Trong quá trình tính toán và

đo đạc thường khi ta được

kết quả gần đúng Sự chênh

lệch giữa số gần đúng và số

đúng dẫn đến khái niệm sai

số.

Trong sai số ta có sai số

tuyệt đối và sai số tương

đối.

Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt

đối.

Trên thực tế, nhiều khi ta

không biết a nên không thể

Vd1: a = 2

a = 1,41 a = a a

= 2 1, 41− ≤ 0,01

a

∆ ≤d a = a ±d d: độ chính xác của số gần đúng.

Trang 23

Kết quả đo chiều cao một

ngôi nhà được ghi là 15,5m

± 0,1m có nghĩa như thế

nào ?

Trong hai phép đo của nhà

thiên văn và phép đo của

Nam trong ví dụ (trang 21

SGK), phép đo nào có độ

chính xác cao hơn ?

Thoạt nhìn, ta thấy dường

như phép đo của Nam có độ

chính xác cao hơn của các

nhà thiên văn.

Để so sánh độ chính xác của

hai phép đo đạc hay tính

toán, người ta đưa ra khái

niệm sai số tương đối.

Gọi HS đọc đ/n SGK.

Từ định nghĩa sai số tương

đối ta có nhận xét gì về độ

chính xác của phép đo ?

Lưu ý: Ta thường viết sai số

tương đối dưới dạng phần

trăm.

Trở lại vấn đề đã nêu ở trên

hãy tính sai số tương đối

của các phép đo và so sánh

Hs: d càng nhỏ thì độ lệch giá a

và a càng ít.

HS suy nghĩ và trả lời…

Phép đo của các nhà thiên văn có

độ chính xác cao hơn so với phép

đo của Nam.

Sai số tương đối của số gần đúng a; k/h δa , là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và a , tức là

HS:Trong phép đo của Nam sai số tương đối không vượt quá

1

0, 033

30≈ Trong phép đo của các nhà thiên văn thì sai số tương đối không vượt quá

Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn.

Nhận xét: (SGK)

Trang 24

HS tập trung nghe giảng.

Trang 26

hiệu và phần bù của hai tập hợp Khoảng, đoạn, nửa khoảng Số gần đúng Sai số, độ chính xác Quy tròn số gần đúng.

+ Về kỹ năng:

- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học

-Biết sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃

- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn

- Biết quy tròn số gần đúng

+ Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.

III Nội dung và tiến trình dạy học:

đứng tại chỗ hoặc lên

bảng trình bày lời giải từ

Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai

3 Thế nào là hai mệnh đề tương

đương?

4 Nêu định nghĩa tập hợp con của một

tập hợp và định nghĩa hai tập hợp bằng nhau

5 Nêu các định nghĩa hợp, giao, hiệu

và phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ

6 Nêu định nghĩa đoạn [a, b], khoảng

(a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp ¡ các số thực dưới dạng một khoảng

7 Thế nào là sai số thuyệt đối của một

số gầnđúng? Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng?

8 Cho tứ giác ABCD Xét tính đúng

sai của mệnh đề PQ với a)P: “ABCD là một hình vuông”

Trang 27

thảo luận suy nghix tìm

lời giải và gọi 1 HS đại

diện trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS chú ý theo dõi trên bảng

mỗi bài tập GV giải

nhanh tại lớp hoặc có thể

ghi lời giải hướng dẫn

trên bảng)

GV gọi HS trình bày lời

giải, nhận xét và bổ sung

(nếu cần)

HS đọc đề nội dung các bài tập

và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép…

HS chú ý theo dõi lời giải các bài tập…

HĐ 4( ): (Kiểm tra 15

phút)

GV phát đề kiểm tra (gồm

4 đề)

Yêu cầu HS suy nghĩ tự

làm, không trao đỏi trong

Trang 28

- Xem lại các dạng bài tập đã thực hiện

- Làm một số bài tập tương tự trong sách bài tập

Tiết PP: 10

I.

Trang 30

Tuần 06 CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

I.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

Trang 31

+ Về kiến thức:

-Hiểu được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số

+ Về kỹ năng:

-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản

+ Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)

III Nội dung và tiến trình dạy học:

Bài 1 HÀM SỐ

HĐ1( ): ( Ôn tập về hàm

số)

Vào bài: Giả sử ta có hai

đại lượng biến thiên x và

y, trong đó x nhận giá trị

thuộc tập D Nếu với mỗi

giá trị của x thuộc D thì

I.Ôn tập về hàm số:

1)Hàm số Tập xác định của hàm số:

Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực ¡ thì ta có một hàm số.

Ta gọi x là biến số và y là hàm số của

Trang 32

GV gọi HS đại diện các

nhóm trình bày lời giải

Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm số sau: y= 2x−1

Trang 33

GV lấy ví dụ minh họa và

phân tích hướng dẫn giải:

Biểu thức 2x−1 có

nghĩa khi nào?

Từ điều kiện có nghĩa của

Tương tự hãy xem nội

dung hoạt động 5 trong

HS nêu khái niệm tập xác định

HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trả lời …

Biểu thức 2x−1có nghĩa khi

Trang 34

GV gọi HS đại diện ba

nhóm trình bày lời giải

Gv gọi Hs nhận xét và bổ

sung (nếu cần)

GV nhận xét và nêu lời

giải đúng

HS thảo luận và suy nghĩ trả lời

HS xem đồ thị của hàm số trong hinh 14

HS thảo luận theo nhóm và suy nghĩ trả lời

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

y = x+ 1 a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, … y= 1 2

2x g(-2) = 2, g(0) =0,…

b)Tìm x sao cho f(x) = 2 f(x) = 2 x +1 = 2x = 1 Tìm x sao cho g(x) = 2 g(x) = 2 ⇔ 1 2

sự biến thiên của hàm số)

GV ôn tập lại sự biến

trái sang phải Nếu ta lấy

2 giá trị của x trên đồ thị

thuộc khoảng (-∞; 0) sao

cho: x 1 <x 2 thì giá trị của

HS chú ý theo dõi và ghi chép

II.Sự biến thiên của hàm số:

Trang 35

thế nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))?

Vậy giá trị của biến số

tăng thì giá trị của hàm

số giảm Khi đó ta nói

hàm số y = x 2 nghịch biến

trên khoảng (-∞; 0).

GV phân tích và hướng

dẫn tương tự khi lấy các

giá trị x 1 , x 2 thuộc khoảng

Kết quả xét chiều biến

thiên dựa vào đồ thị ta có

thể minh họa trong bảng

sau( bảng biến thiên)

thế nào? Tương tự câu hỏi

đối với hàm số đồng biến

trên khoảng (0;+∞).

Vậy để diễn tả hàm số

nghịch biến trên khoảng

(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi

xuống (từ +∞ đến 0).

Để diễn tả hàm số đồng

biến trên khoảng (0;+∞)

ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0

đến +∞)

Vậy khi nhìn vào bảng

biến thiên ta có thể hình

dung được đồ thị hàm số

đi lên trong khoảng nào

HS nêu trường hợp tổng quát trong SGK trang 36

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS:

Để diễn tả hàm số nghịch biến

trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên

đi xuống từ +∞ đến 0 và để diễn

tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên từ 0 đến +∞

y 0

Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);

Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞).

Trang 36

và đi xuống trong khoảng

GV gọi HS đại diện 3

nhóm lên trình bày lời

giải kết quả của nhóm

mình

GV gọi HS nhận xét, bổ

sung (nếu cần)

GV nhận xét (nếu cần) và

nêu lời giải đúng…

HS chú ý theo dõi và suy nghĩ nêu khái niệm hàm số chẵn, hàm

số lẻ

HS nêu khái niệm hàm số chẵn, hàm số lử trong SGK trang 38

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS các nhms xem nội dung hoạt động 8 trong SGK và thảo luận tìm lời giải

HS đại diện các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình như đã phân công

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS thảo luận và cho kết quả:

a)y = 3x 2 -2 TXĐ: D = ¡

§ : \ 0

1

b y x

x D

∀ ∈ thì − ∈x D và f( )− =x f x( )

Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu:

x ; c)y = x

Trang 37

HS chú ý và theo dõi trả lời…

Hàm số y = x2 đối xứng nhau qua trục tung Oy và đồ thị của hàm số

y = x nhận gốc tọa đệ làm tâm đối xứng

HS chú ý theo dõi …

2.Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ.

Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung Oy làm trục đối xứng;

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK

Làm các bài tập trắc nghiệm sau:

Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:

Câu1.Cho hàm số 1 .

1

y x

=

Tập xác định của hàm số là:

Trang 39

-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất.

-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục

Oy là trục đối xứng

+ Về kỹ năng:

-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất

-Vẽ được đồ thị y = b và y= x .

-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước

+ Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

+Với a>0 hàm số đồng biến trên¡ ;

=Với a<0 hàm số nghịch biến trên

HS suy nghĩ vẽ bảng biến thiên:

+a>0:

x -∞ +∞

I.Ôn tập về hàm số bậc nhất y=ax+b (a≠0):

Tập xác định: D = ¡ Chiều biến thiên:

+Với a>0 hàm số đồng biến trên¡

Trang 40

GV như ta đã biết để diễn

tả hàm số nghịch biến ta

dùng mũi tên biểu diên đi

xuống và để diễn tả hàm số

đồng biến ta dùng mũi tên

biểu diễn đi lên Vậy dựa

vào sự biểu diễn đã biết

hãy lập bảng diến thiên của

thẳng đi qua gốc tọa độ,

không song song và cũng

đường thẳng y=ax và y= ax+b có

cùng hệ số góc, nên đồ thị của chúng song song với nhau

+a<0:

b a O a b

Đồ thị của hàm số y =ax + b (a≠0)

là đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và đi qua hai điểm A(0;b) và B b;0

Ngày đăng: 29/10/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa  biến thông qua các ví dụ. - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
2 Hình thành mệnh đề chứa biến thông qua các ví dụ (Trang 2)
HĐ 2: Hình thành khái niệm hai  mệnh đề tương đương. - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
2 Hình thành khái niệm hai mệnh đề tương đương (Trang 4)
Hình vẽ) - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
Hình v ẽ) (Trang 15)
Hình thành phép toán  giao của hai tập hợp) - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
Hình th ành phép toán giao của hai tập hợp) (Trang 15)
Hình thành khái niệm  phép toán hợp của hai  tập hợp) - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
Hình th ành khái niệm phép toán hợp của hai tập hợp) (Trang 16)
Đồ thị của hàm số ) - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
th ị của hàm số ) (Trang 33)
0) đồ thị “đi xuống” từ  trái sang phải. Nếu ta lấy  2 giá trị của x trên đồ thị  thuộc khoảng (-∞; 0) sao  cho: x 1 &lt;x 2  thì giá trị của  hàm số tương ứng như - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
đồ thị “đi xuống” từ trái sang phải. Nếu ta lấy 2 giá trị của x trên đồ thị thuộc khoảng (-∞; 0) sao cho: x 1 &lt;x 2 thì giá trị của hàm số tương ứng như (Trang 34)
Bảng biến thiên của hàm số  y = x 2 : - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
Bảng bi ến thiên của hàm số y = x 2 : (Trang 35)
Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục  tung Oy làm trục đối xứng; - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
th ị của một hàm số chẵn nhận trục tung Oy làm trục đối xứng; (Trang 37)
Bảng biến thiên: - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
Bảng bi ến thiên: (Trang 39)
Đồ thị của hàm số y = ax - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
th ị của hàm số y = ax (Trang 40)
Bảng biến thiên: - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
Bảng bi ến thiên: (Trang 41)
Đồ thị hàm số y = ax 2  + bx + c là - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
th ị hàm số y = ax 2 + bx + c là (Trang 47)
Bảng giá trị: - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
Bảng gi á trị: (Trang 51)
Bảng biến thiên: - Giáo án Toán 10 co bản( Đại số )
Bảng bi ến thiên: (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w