1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong III.Vật lý 10 cơ bản(08-09)

24 688 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cân Bằng Và Chuyển Động Của Vật Rắn
Tác giả Nguyễn Thế Vũ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương III: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮNTiết 28 Bài 17: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG I.Mục tiêu: 1.Về kiến thức: -Nêu được định ngh

Trang 1

Chương III: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

Tiết 28 Bài 17: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG

I.Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

-Nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực

-Phát biểu được qui tắc tổng hợp của hai lực có giá đồng qui

-Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực khôngsong song

-Nêu được cách xác định trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm

-Phát biểu được qui tắc tổng hợp của hai lực có giá đồng qui

-Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực khôngsong song

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng được các điều kiện cân bằng và qui tắc tổng hợp hai lực có giá đồng qui để giải cácbài tập trong SGK và các bài tập tương tự

-Ôn lại: Qui tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm

III.Tiến trình dạy học:

1)Ổn định(1’)

2)Kiểm tra bài cu(2’)õ: Phương trình quĩ đạo, thời gian, tầm xa của chuyển động ném ngang

3)Vào bài(1’) Vật rắn: là vật có kích thước đáng kể và hầu như không bị biến dạng dưới tác

dụng của ngoại lực Với vật rắn: do có kích thước lớn nên các lực tuy đặt vào cùng một vật nhưngcó thể không cùng điểm đặt

.Hoạt động 1(15’): Tìm điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực:

 Với vật rắn thì điều kiện

cân bằng có gì khác so với chất

điểm ? Trước tiên xét trường hợp

vật chịu tác dụng của 2 lực

.Giới thiệu bộ TN như

hình 17.1 SGK

Đặc điểm TN:

- Chỉ xét tác dụng của 2 lực

do 2 dây tác dụng, do đó vật phải

I.Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực:

1 Thí nghiệm:

Trang 2

nhẹ để có thể bỏ qua trọng lượng

tác dụng lên vật

- Dây có tác dụng truyền lực

và thể hiện giá của lực

.Tiến hành TN

.Hoàn thành yêu càu C1 ?

.Nhận xét độ lớn, chiều

của 2 lực ?

.Phát biểu điều kiện cân

bằng của một vật chịu tác dụng

.Hai lực tác dụng vào vật cócùng độ lớn (2 trọng lực bằngnhau), có chiều ngược nhau

.HS phát biểu 2.Điều kiện cân bằng:

Điều kiện cân bằng của mộtvật chịu tác dụng của hai lực làhai lực đó phải cùng giá, cùng độlớn và ngược chiều: F1 F2

.Hoạt động 2(25’): Tìm cách xác định trọng tâm của vật phẳng, mỏng có trọng lượng bằng

thực nghiệm:

.Trọng tâm là điểm đặt

của trọng lực của vật Vậy trọng

tâm vật được xác định ntn ? Dựa

vào điều kiện cân bằng vừa xét

hãy tìm trọng tâm của vật phẳng,

mỏng ?

.Để tìm điểm đặt của P,

trước tiên tìm giá của Ptrên vật,

điểm đặt nằm trên giá này (trên

đường thẳng) Tìm thêm đường

thẳng khác trên vật cũng chứa

điểm đặt của P Trọng tâm sẽ

là giao điểm của 2 đường thẳng

.Tìm trọng tâm của các

tấm bìa có dạng hình học đối

xứng, nhận xét vị trí này có gì

đặc biệt ?

.Hoàn thành yêu cầu C2 ?

.HS thảo luận để tìmphương án tiến hành

.Nhận xét: Trọng tâm nằm

ở tâm đối xứng của vật

.Trả lời câu hỏi C2

3.Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng mỏng bằng phương pháp thực nghiệm:

- Trường hợp vật phẳng,mỏng có dạng bất kỳ: Treo vật 2lần bằng dây mảnh với các điểmbuộc dây khác nhau, trọng tâmcủa vật là giao điểm của 2 đườngthẳng vẽ trên vật, chứa dây treotrong 2 lần treo đó

- Trường hợp vật phẳng,mỏng có dạng hình học đối xứgthì trọng tâm trùng với tâm đốixứng của vật

.Hoạt động 3(45’): Tìm điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 2 lực không song

song:

Giới thiệu bộ TN như hình II.Cân bằng của một vật chịu

Trang 3

17.6 SGK.

.Hai lực kế cho biết gì ?

.Dây dọi qua trọng tâm

cho biết gì ?

.Hoàn thành yêu cầu C3 ?

.Dùng bảng phẳng để vẽ 3

lực lên bảng theo đúng điểm đặt

và tỉ lệ xích

.Hãy xác định điểm đồng

qui của giá 3 lực ?

.Các lực có điểm đặt khác

nhau, vậy làm thế nào để tìmhợp

của 3 lực ? (GV gợi ý: Đối với

vật rắn tác dụng của lực không

đổi khi lực trượt trên giá của nó)

.Phát biểu qui tắc hợp của

2 lực có giá đồng qui

.Yêu cầu HS áp dụng

.Nhận xét mối quan hệ của

hợp của 2 lực và lực còn lại ?

.Phát biểu điều kiện cân

bằng của vật chịu tác dụng của 3

lực không song song ?

.Chính xác hoá phát biểu

của HS

.Cho biết độ lớn của 2 lực căng

.Cho biết giá của trọng lực

.3 giá của 3 lực nằm trongcùng một mặt phẳng

.HS xác định điểm đồng qui

.Áp dụng tìm hợp của 2 lực

.Hợp của 2 lực có cùng giá,ngược chiều và cùng độ lớn vớilực thức 3 Tức là hợp 2 lực cânbằng với lực thứ 3

3.Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song:

- Ba lực phải có giá đồng qui

- Hợp của 2 lực phải cânbằng với lực thứ ba

4.Củng cố dặn dò(1’)

-Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 2 lực

-Cách xác định trong tâm của vật phẳng mỏng bằng thực nghiệm

-Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song

-Qui tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng qui

- Chuẩn bị phần còn lại của bài: Qui tắc hợp lực của hai lực có giá đồng qui ? Điều kiện cânbằng của vật chịu tác dụng của 3 lực không song song là gì ?

-Học bài làm bài tập trong SGK và SBT

-Chuẩn bị bài "Cân bằng của một vật có trục quay cố định Momen lực"

-Ôn tập kiến thức về đòn bẩy đã được học ở THCS

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:………

………

………

Trang 4

Tiết 30 Bài 18: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ

ĐỊNH MOMEN LỰC

I.Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của momen lực

-Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định (hay qui tắc momen lực)

-Nêu được cách xác định trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng được khái niệm momen lực và qui tắc momen lực để giải thích một số hiện tượngvật lí thường gặp trong đời sống và kỹ thuật cũng như để giải các bài tập SGK và các bài tập tươngtự

-Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản

II.Chuẩn bị:

Giáo viên:

-Bộ TN nghiên cứu tác dụng làm quay của lực như hình 18.1 SGK:

Học sinh :

-Ôn lại kiến thức về đòn bẩy đã được học ở THCS

III.Tiến trình dạy học:

1)Ổn định(1’)

2)Kiểm tra(2’):

- Phát biểu điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực

- Trọng tâm của vật là gì? Trình bày phương pháp xác định trọng tâm của một phẳng mỏngbằng thực nghiệm

- Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy

3)Vào bài(1’) Ta đã biết khi tác dụng lên vật một vật có thể làm thay đổi vận tốc của vật Xét

trường hợp vật chỉ có thể quay quanh một trục cố định như bánh xe, cánh cửa, … Vậy khi đó vật sẽchuyển động như thế nào ? điều kiện để vật đứng yên như thế nào ?

Hoạt động 1(20’) Xét tác dụng của lực với vật có trục quay cố định:

 Giới thiệu bộ TN Nêu

phương án và tiến hành TN

.Lực F1 có tác dụng gì ?

.Lực F2 có tác dụng gì ?

.Vậy khi nào lực có tác

dụng làm quay vật ?

.Cả hai lực F1 và F2đều

có tác dụng làm quay Hãy giải

.Nhận thức vấn đề cầnnghiên cứu

.Quan sát, trả lời câu hỏicủa GV

.Làm đĩa quay theo chiềukim dồng hồ

.Làm đĩa quay ngược chiềukim đồng hồ

.Khi vật có trục quay cốđịnh thì lực có tác dụng làm quay

I Cân bằng của một vật có trục quay cố định.Momen lực

1 Thí nghiệm:

Trang 5

thích vì sao đĩa đứng yên ?

.Vậy với những vật có trục

quay cố định thì lực có tác dụng

làm quay Vật cân bằng khi tác

dụng làm quay theo chiều kim

đồng hồ của lực này bằng tác

dụng làm quay ngược chiều kim

đồng hồ của lực kia

vật

.Do tác dụng làm quay củahai lực này ngược chiều nhau,cân bằng với nhau

.Hoạt động 2(10’) Xây dựng khái niệm momen lực.

.Ta đi tìm đại lượng vật lý

đặc trưng cho tác dụng làm quay

của lực

.Ví dụ khi ta đẩy cánh cửa

quay quanh bản lề, so sánh 2

trường hợp đạt tay ở 2 vị trí gần

và xa trục quay thì trường hợp

nào ta cảm thấy nhẹ hơn tức tác

dụng làm quay lớn hơn ?

.Tác dụng làm quay của lực

phụ thuộc vào yếu tố nào ? (có

phụ thuộc vào độ lớn của lực và

vị trí giá của lực không ?)

.Hãy xác định độ lớn của

lực và khoảng cách từ trục quay

đến giá của lực và tìm đại lượng

đặc trưng cho tác dụng làm quay

của lực

.Làm thế nào để kiểm tra

dự đoán này

.Khoảng cách từ trục quay

đến giá của lực gọi là cánh tay

đòn.

Lưu ý: cánh tay đòn được xác

định là đoạn thẳng từ trục quay

đến vuông góc với giá của lực

.Trường hợp tay đặt xa trụcquay thì cửa quay dễ hơn

.Học sinh thảo luận:

.Phụ thuộc vào độ lớn vàgiá của lực

 F1 = 3F2 ; d2 = 3d1

 F1d1 = F2d2

Tích của lực và khoảng cáchtừ trục quay đến giá của lực đặctrưng cho tác dụng làm quay củalực

.Khi chỉ thay đổi phươngcủa lực thì đĩa vẫn vẫn cân bằng

.Thay đổi độ lớn và khoảngcách từ trục quay đến giá của lựcsao cho F1d1 = F2d2 thì đĩa vẫncân bằng

Trang 6

.Đưa ra khái niệm momen

quay là đại lượng đặc trưng chotác dụng làm quay của lực vàđược đo bằng tích của lực vớicánh tay đòn của nó

M = F.d

Đơn vị của Mome lực làNiutơn mét (N.m)

Hoạt động 3(10’) Tìm hiểu qui tắc momen lực

.Từ thí nghiệm ta đã thấy

để vật cân bằng thì tác dụng làm

quay theo chiều kim đồng hồ của

lực này phải bằng tác dụng làm

quay ngựơc chiều kim đồng hồ

của lực kia.Hãy vận dụng khái

niệm momen lực để phát biểu

điều kiện cân bằng của một vật

có trục quay cố định ?

.Lưu ý trường hợp nếu vật

chịu tác dụng đồng thời của ba

lực Và trường hợp vật không có

trục quay cố định nhưng trong

trường hợp cụ thể vật có trục

quay tức thời

.HS phát biểu II.Điều kiện cân bằng của một

vật có trục quay cố định (hay qui tắc momen lực):

1 Quy tắc

Muốn cho một vật có trụcquay cố định ở trạng thái cânbằng thì tổng các momen lực có

xu hướng làm vật quay theochiều kim đồng hồ phải bằngtổng các momen lực có xu hướnglàm vật quay ngược chiều kimđồng hồ

2.Chú ý:

Quy tắc momen lực còn đượcáp dung cho cả trường hợp mộtvật không có trục quay cố địnhnếu như trong một trường hợp cụthể nào đó ở vật xuất hiện trụcquay

4.Củng cố, dặn dò(1’)

.Củng cố:

- Khái niệm momen, qui tắc momen Cách xác định cánh tay đòn (cho vài ví dụ)

- Hướng dẫn nhanh các bài tập trong SGK và SBT (Chủ yếu xác định trục quay và cánhtay đòn, tính chiều dài của cánh tay đòn)

.Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 3, 4, 5 SGK và SBT

- Chuẩn bị bài: " Qui tắc hợp lực song song cùng chiều"

- Ôn lại phép chia trong và chia ngoài khoảng cách giữa hai điểm

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:………

Trang 7

Tiết 31 Bài 19: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

I.Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

-Phát biểu được qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều

-Phát biểu được được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực song song

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng được các qui tắc và điều kiện cân bằng trong bài để giải các bài tập SGK và cácbài tập tương tự

-Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản

II.Chuẩn bị:

Giáo viên:

-Các thí nghiệm theo hình 19.1 và 19.2 SGK:

Học sinh:

-Ôn lại phép chia trong và chia ngoài khoảng cách giữa hai điểm

IV.Tiến trình dạy học:

1)Ổn định(1’)

2)Kiểm tra(2’)

- Khái niệm momen Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định là gì ?

- GBT SGK

3)Vào bài(1’) HS tìm hợp của 2 lực đồng qui, thay đổi góc giữa 2 giá của lực cho đến khi 2 lực

song song, lúc này không thể áp dụng qui tắc hbh để tìm hợp lực Vậy có qui tắc nào giúp ta tìmhợp của 2 lực song song không ?

Hoạt động 1(25’) Làm thí nghiệm về trạng thái cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lựcsong song

.Giới thiệu bộ thí nghiệm,

phương án TN theo hình 19.1, lưu

ý thước rất nhẹ nên có thể bỏ

qua trọng lực của thước

.Trước tiên ta xác định hai

lực tác dụng bằng cách nào ?

.Làm TN, tìm vị trí móc lực

kế để thước nằm ngang Đọc chỉ

số của lực kế Đánh dấu các vị

trí O1, O2 và O3

.Hoàn thành yêu cầu C1

.Dùng lực kế đo trọng lượng

P1 và P2

.Xác định khoảng cách:

d1 = OO1 ; d2 = OO2

I Thí nghiệm

Trang 8

d

dP

P

Hoạt động 2(15’) Tìm hiểu qui tắc hợp lực song song cùng chiều.

.Tìm lực Pthay thế cho

hai lực P1 và P2 sao cho lực

thay thế có tác dụng như hai lực

đó Lực thay thế phải đặt ở đâu

và có độ lớn bằng bao nhiêu ?

Gợi ý:

.Khi thay thế hai lực P1

và P2bởi Pthì lúc này vật chịu

tác dụng của mấy lực ?

 Lực Pphải có tác dụng

giống như tác dụng của P1 và

2

P nghĩa là phải ntn ?ù

.Điều kiện cân bằng của 2

.Hoàn thành yêu cầu C2 ?

Lưu ý : vẽ đúng điểm đặt và

độ dài theo đúng tỉ lệ xích

.Phát biểu qui tắc hợp lực

song song cùng chiều ?

.Hoàn thành yêu cầu C3 ?

Lưu ý: Khi yêu cầu phân tích

một lực thành hai lực song song

cùng chiều (VD: BT 4, 5 SGK)

thì đây là phép làm ngược lại với

phép tổng hợp lực nên cũng tuân

theo qui tắc tổng hợp hai lực

song song cùng chiều

.Học sinh thảo luận

.Vật chịu tác dụng của hailực là lực kéo của lực kế và P

.Tác dụng của P phải làmcho thanh nằm ngang (cân bằng)và lực kế phải chỉ giá trị như lúcđầu

.Để thước cân bằng thì hailực này phải cùng giá, cùng độlớn và ngược chiều

.Pphải đặt tại O và có độlớn P = F hay P = P1 + P2

 Hoàn thành yêu cầu C2

.Hs phát biểu

.Hoàn thành yêu cầu C3

II.Qui tắc hợp lực song song cùng chiều.

1.Quy tắc:

Hợp của hai lực song songcùng chiều là một lực song song,cùng chiều và có độ lớn bằngtổng các độ lớn của hai lực ấy.Giá của hợp lực chiakhoảng cách giữa hai giá của hailực song song thành những đoạn

tỉ lệ nghịch với độ lớn cảu hai lựcấy

F = F1 + F2

1

2 2

1

d

dF

F

 (chia trong)

2.Chú ý:Khi phân tích một lực

Fthành 2 lực F1và F2 songsong và cùng chiều thì đây làphép làm ngược lại với phéptổng hợp lực

Trang 9

.Hoàn thành yêu cầu C4:

Tìm điều kiện cân bằng của một

vật chịu tác dụng của ba lực song

song cùng chiều ?

Hướng dẫn: Trong TN ban

đầu thước chịu tác dụng của mấy

lực, thước đang ở trạng thái cân

bằng Vậy 3 lực này có đặc điểm

gì ? Quan hệ của lực ở trong vơí

2 lực ở ngoài ntn ?

.- Ba lực đồng phẳng

- Lực ở trong ngược chiều với 2 lực ở ngoài

- Hợp của 2 lực ở ngoài cân bằng với lực ở trong

4.Củng cố, dặn dò (1’)

.Củng cố: -Qui tắc tổng hợp 2 lực song song cùng chiều -Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực song song -Vận dụng làm bài tập 3 SGK: gợi ý: Coi đòn gánh là vật chịu tác dụng của hai lực song song cùng chiều là trọng lượng của thúng gạo và thúng ngô (bỏ qua trọng lượng của đòn gánh) Để đòn gánh cân bằng thì lực đỡ của vai người phải cân bằng với hợp của hai lực tức là phải đặt đúng vị trí của hợp lực .Dặn dò: -Học bài, làm bài tập 4, 5, 6 SGK và bài tập trong SBT -Chuẩn bị bài : "Các dạng cân bằng Cân bằng của một vật có mặt chân đế": -Có mấy dạng cân bằng, đặc điểm của từng dạng ? -Điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế ? -Ôn lại kiến thức về momen lực IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

Tiết 32 Bài 20: CÁC DẠNG CÂN BẰNG CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ

I.Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

-Phân biệt được các dạng cân bằng: bền, không bền và cân bằng phiếm định

-Phát biểu được được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế

2.Về kỹ năng:

-Xác định được dạng cân bằng của vật

-Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ

-Vận dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc giải các bài tập

-Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng

II.Chuẩn bị:

Giáo viên: Các thí nghiệm theo hình 20.2, 20.3, 20.4 và 20.6 SGK:

Học sinh: Ôn lại kiến thức về momen lực

III.Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV.Tiến trình dạy học:

1)Ổn định(1’)

2)Kiểm tra bài cũ(3’)

- Qui tắc tổng hợp 2 lực song song cùng chiều

- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực song song

- Vận dụng làm bài tập 3 SGK

3)Vào bài(1’)Qua các bài học trước ta đã biết một vật ở trạng thái cân bằng khi điều kiện cân

bằng được thỏa mãn Nhưng liệu trạng trạng thái cân bằng của các vật khác nhau có giống nhaukhông ? Trong bài này ta sẽ nghiên cứu để tìm ra tính chất khác nhau của các trạng thái cân bằnghay các dạng cân bằng

.Hoạt động 1 (15’) Phân biệt ba dạng cân bằng.

.Để thước ở 3 vị trí cân bằng

theo 3 hình 20.2, 20.3 và 20.4

SGK

.Giải thích tại sao thước

đứng yên ? (Áp dụng qui tắc

momen để giải thích)

.Trở lại TN 20.2 nếu chạm

nhẹ vào thước cho thước lệch đi

một chút thì hiện tượng xảy ra

I.Các dạng cân bằng:

Trang 11

ntn, giải thích ?

.Do tính chất này nên việc

giữ cho vật cân bằng rất khó,

nên ta gọi dạng cân bằng này là

cân bằng không bền

.Thế nào là cân bằng không

bền ?

.Ở TN 20.3 nếu chạm nhẹ

vào thước cho thước lệch đi một

chút thì hiện tượng xảy ra ntn,

giải thích ?

.Do tính chất này nên không

dễ làm cho thước lệch khỏi

VTCBù, nên ta gọi dạng cân bằng

này là cân bằng bền

.Thế nào là cân bằng bền ?

.Ở TN 20.4 nếu chạm nhẹ

vào thước cho thước lệch đi một

chút thì hiện tượng xảy ra ntn,

giải thích ?

.Do vật đứng yên tại mọi vị

trí, nên ta gọi dạng cân bằng này

là cân bằng phiếm định

.Thế nào là cân bằng phiếm

định ?

.Do ở cả 3 trường hợp trọnglực của thước có giá đi qua trụcquay nên có momen bằng không,

do đó trọng lực không có tácdụng làm quay thước nên thước ởtrạng thái cân bằng

.Khi bị lệch thước sẽ quay

ra xa vị trí cân bằng Vì khi bịlệch thì trọng tâm có giá không

đi qua trục quay, gây ra momenlàm thước quay theo chiều ra xa

vị trí ban đầu

.Là khi bị lệch khỏi VTCBvật không tự trở về vị trí banđầu

.Khi bị lệch thước sẽ quayvề vị trí cân bằng Vì khi bị lệchthì trọng tâm có giá không đi quatrục quay, gây ra momen làmthước quay theo chiều trở về vịtrí ban đầu

.Là khi bị lệch khỏi VTCBvật tự trở về vị trí ban đầu

.Khi bị lệch thước sẽ tiếptục đứng yên ở vị trí mới và giácủa trọng lực luôn đi qua trụcquay

.Khi bị lệch khỏi VTCB vậtluôn đứng yên ở vị trí mới

1.Cân bằng không bền:

Là cân bằng mà khi vật bịlệch ra khỏi VTCB thì vật khôngtự trở về vị trí ban đầu

2.Cân bằng bền:

Là cân bằng mà khi vật bịlệch ra khỏi VTCB thì vật tựquay về vị trí ban đầu

3.Cân bằng phiếm đinh:

Là cân bằng mà khi vật bịlệch VTCB, thì vật tiếp tục cânbằng ở vị trí mới này

.Hoạt động 2 (5’) Tìm nguyên nhân gây nên các dạng cân bằng khác nhau.

Trang 12

.Nguyên nhân nào gây nên

các dạng cân bằng khác nhau ?

Gợi ý: Nguyên nhân làm vật

quay ra xa hay trở về vị trí ban

đầu là gì ?

.So sánh điểm đặt của trọng

lực hay trọng tâm của vật của vật

trong 3 trường hợp ?

.Do tác dụng của trọng lực

.Cân bằng không bền: trọngtâm ở vị trí cao nhất; cân bằngbền: trọng tâm ở vị trí thấp nhất;

cân bằng phiếm định: trọng tâm

ở vị trí không đổi

Hoạt động 3 (15’) Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.

.Yêu cầu HS đọc SGK để

tìm hiểu khái niệm mặt chân đế

là gì ?

.Ví dụ: Cái cốc đặt trên bàn,

bàn, ghế trên sàn nhà: có mặt

chân đế là phần nào ?

.Hoàn thành yêu cầu C1 ?

.Nhận xét vị trí giá của

trọng lực so với mặt chân đế

trong mỗi trường hợp ?

.Vậy điều kiện cân bằng

của một vật có mặt chân đế là

gì ?

.Đọc SGK, nêu định nghĩamặt chân đế

.Hoàn thành yêu cầu C1

.Tại vị trí 1, 2, 3 giá củatrọng lực đi qua mặt chân đế, vậtcân bằng Tại vị trí 4 giá củatrọng lực không đi qua mặt chânđế, vật bị ngã

.Giá của trọng lực phải điqua mặt chân đế

II.Cân bằng của một vật có mặt chân đế:

1.Mặt chân đế:

Mặt chân đế là hình đagiác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cảcác diện tích tiếp xúc

2.Điều kiện cân bằng:

Điều kiện cân bằng của một vậtcó mặt chân đế là giá của trọnglực phải xuyên qua mặt chân đế(hay trọng tâm rơi trên mặt chânđế)

.Hoạt động 4 (5’) Nghiên cứu mức vững vàng của cân bằng.

.Các trạng thái cân bằng

không chỉ khác nhau về dạng mà

còn khác nhau về mức vững

vàng

.Lần lượt tác dụng lực theo

phương ngang cho đến khi hộp

đỗ

.Hãy nhận xét tính vững

.Ở vị trí 3 lực tác dụng nhỏnhất rồi đến vị trí 2, 1 Do đó

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w