Kiến thức: - Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợpcho trước.. Kiến thức: - Họ
Trang 1Ngày soạn: 14/08/2010 Ngày dạy: 16/08/2010 Dạy lớp: 6A, 6B
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví
dụ về tập hợp, nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợpcho trước
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giảitoán
3 Thái độ: - Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùngviết một tập hợp
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên : - Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2.Học sinh: - Đọc trước bài, đồ dùng học tập.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: (3’)
Dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
* Đặt vấn đề vào bài mới: (4’)
Gv: Giới thiệu nội dung chương I: (Như Sgk – 4)
Từ tập hợp thường được dùng trong thực tế cuộc sống vậy trong toán học nó
có nghĩa gì bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
2 Dạy nội dung bài mới:
- Tập hợp các cây trong sân trường
Hs - Nghe gv giới thiệu
- Hs tự tìm các Vd về tập hợp
Hoạt động 2 : Cách viết và các kí hiệu.(20’)
Gv Ta thường dung các chữ cái in hoa để đặt tên
A = {0;1;2;3 hay A = } {1;0;2;3}
Gv Giới thiệu cách viết tập hợp(Như Sgk – 5) Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử
của tập hợp A
Trang 2? Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, c? Cho
biết các phần tử của tập hợp? B = {a,b,c với a, b, c là các phần }
tử của tậphợp B
Gv Đặt câu hỏi và giới thiệu tiếp các kí hiệu
? Số 1 có là phần tử của tập hợp A không?
? Số 7 có là phần tử của tập hợp A không?
? Hãy dung ký hiệu ∈,∉ hoặc chữ thích hợp để
điền vào các ô vuông cho đúng?
a ∈ B; 1∉ B; c B∈ hoặc
a ∈B
Gv + Sau khi làm song bài tập gv chốt lại cách đặt
tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp
+ Cho hs đọc chú ý trong Sgk
+ Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng 2
cách(Liệt kê hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho
+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Bài 1: A = {9;10;11;12;13 hoặc A = } {x N /8 x 14∈ < < }
12 ∈A; 16 ∉A;
Bài 3: x ∉A; y ∈B; b ∈ A;b∈ BHS: Hoạt động nhóm bài tập 2; 4(Sgk – 6) sau đó chấm chéo bài
Trang 3Ngày soạn: 17/08/2010 Ngày dạy: 17/8/2010 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 2
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ
tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, Nắm được điểmbiểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
2 Kỹ năng: - Học sinh phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và
≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
3 Thái độ: - Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng ký hiệu
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên : - Giáo án, SGK, bảng phụ ghi bài tập và mô hình tia số
2.Học sinh: - Ôn tập các kiến thức của lớp 5.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hs2: + Trả lời phần đóng khung trong Sgk
+ Làm bài tập
C1: A = {4;5;6;7;8;9} C2: A = {x N / 3< x <10∈ }
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Để phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biếtviết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên tiết học hôn naychúng ta cùng tìm hiểu về tập hợp số tự nhiên
2 Dạy nội dung bài mới:
Trang 4trên tia số.Trên tia gốc 0, ta đặt liên tiếp bắt
đầu từ 0, các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau
Gv Vẽ tia số & biểu diễn các số tự nhiên 0, 1, 2,
? Biểu diễn các số tự nhiên 4, 5, 6
Hs Lên bằng biểu diễn
Gv Giới thiệu :- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn
bởi một điểm trên tia số
- Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm 1
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là
điểm a
(Lưu ý: Không phải mỗi điểm trên tia số đều
biểu diễn một số tự nhiên)
Gv Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được
ký hiệu là N*
Tập hợp số tự nhiên khác 0 ký hiệu là N*
Gv Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên được quy
ước như thế nào? Chúng ta nghiên cứu tiếp
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15’)
2.Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
Gv Yêu cầu hs quan xát tia số và trả lời câu hỏi
Hs 2 < 4
? Nhận xét vị trí điểm 2, điểm 4 trên tia số
Trang 5Hs a < c
c) Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau
? Trong các số tự nhiên số nào là số nhỏ nhất, có
số tự nhiên lớp nhất hay không, vì sao?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)
- Học kỹ bài trong sgk và vở ghi
- Làm bài tập 8; 9; 10 (sgk – 8) Bài 10 đến bài 15 (sbt – 4; 5)
- Hướng dẫn bài 9: Hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần có nghĩa là tìm số liền trước số 8 và số liền sau số a
Trang 6Ngày soạn: 18/08/2010 Ngày dạy: 20/08/2010 Dạy lớp: 6A, 6B
2 Kỹ năng: - Hs biết đọc và viết các số la mã không vượt quá 30
3 Thái độ: - Hs thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: -Bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra bài cũ , bảng các chữ số, bảng phân biệt
rõ số và chữ số, bảng các số la mã từ 1 đến 30
-Giáo án, sgk
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a) Câu hỏi:
Hs1: - Viết tập hợp N , N*
- Làm bài tập 11(sbt – 5)Hs2: -Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6 bằng hai cách
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Ở trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Trang 7Gv Giới thiệu số trăm, số chục ( Treo bảng phụ,
yêu cầu hs lên bảng điền )
được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một đơn
vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng
thấp hơn liền sau
- Cách ghi số nói trên là cách ghi số trong hệ
thập phân, trong hệ thập phân mỗi chữ số trong
abc chỉ số tự nhiên có 3 chữ số)
Trang 8Hs Hoạt động nhóm - Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số
là: 999
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987
Gv Ngoài cách ghi số trên còn có cách ghi số khác,
chẳng hạn như cách ghi số La Mã
Hoạt động 3: Cách ghi số La Mã (10’)
Gv Giới thiệu ba chữ số La Mã để ghi các số trên
là I, V, X và các giá trị tương ứng là 1, 5, 10
trong hệ thập phân
V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ
số này 1 đơn vị , viết bên phải các chữ số V, X làm tăng giá trị mỗi chữ
- Mỗi số I, V, X có thể viết cạnh nhau nhưng không quá 3 lần
Cho 5 que diêm xếp như hình vẽ Hãy thay đỗi
vị trí các que diêm để được số 16?
Trang 9Tiết 4
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử có nhiều phần
tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào
- Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợpbằng nhau,
2 Kỹ năng: - Hs biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂ và ∅
3 Thái độ: - Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: -Bảng phụ ghi bài tập
-Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a) Câu hỏi:
Hs1: Chữa bài 19 (sbt – 5, 6)Hs2: Chữa bài 21 (sbt – 5, 6)Hỏi thêm: Hãy cho biết mỗi tập hợp viết được có bao nhiêu phần tử?b) Đáp án:
Hs1: Chữa bài 19 (sbt – 5, 6)
a) 340, 304, 430, 403 b) abcd =a.1000 +b.100 +c.10 +d
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, giữa các tập hợp có mối liên hệ
gì với nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp (10’)
? Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu
phần tử
Hs - Tập hợp A có 1 phần tử
Trang 10- Tập hợp H = {1; 2;3; 4; ;10} có 11 phần tử.
Hs Trả lời
Gv Giới thiệu: Mọi phần tử của tập hợp E đều
thuộc tập hợp F ta nói tập E là tập con của tập
hợp F
⇒ E là tập con của tập hợp F.
? Vậy khi nào thì tập hợp A là tập con của tập
Hs Tập hợp A là tập con của tập hợp B nếu mọi
phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
+ Ký hiệu: A ⊂ B hoặc B ⊃ A.(đọc là: A là tập con của B
Gv Nêu lại nội dung định nghĩa và giới thiệu ký
Trang 11Tập hợp D các số tự nhiên x mà x.0 3 = là tập hợp rỗng không có phần tử nào.
Trang 12Tiết 5 LUYỆN TẬP
3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a) Câu hỏi:
Hs1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, thế nào là tập hợp rỗng
Chữa bài 29 (sbt – 7)Hs2: Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B
Chữa bài 32 (sbt – 7)b) Đáp án:
Hs1: - Mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, có thể không có phần tử nào
- Tập hợp rỗng là tập hợp không có phần tử nào cả
- Chữa bài 29 (sbt – 7)a) A = { }18 ; b) B = { }0 ; c) C = N; d) D = ∅
Hs2: - Tập hợp A là tập con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Ở tiết học trước chúng ta đã biết mộ tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử,vậy cách tìm số phần tử của một tập hợp như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước (14’)
Trang 13Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.
Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 (phần tử)
- Tập hợp các số lẻ m đến số lẻ n có: (n – m) : 2 + 1 phần tử
Trong các cách viết sau, các viết nào đúng,
cách viết nào sai
a) 1 ∈ A c) 3 ⊂ A
b) { }1 ∈ A d) { }2;3 ⊂ A
Bài tập 36 (sbt – 8)a) Đ
b) Sc) S d) Đ
Hs Đứng tại chỗ trả lời
Trang 14Hs Làm vào phiếu học tập, chấm chéo bài.
Hoạt động 3: Bài toán thực tế.(5’)
Dạng 3: Bài toán thực tế
? Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất
Tập hợp B ba nước có diện tích bế nhất
Thái lan, việt nam}
B = {Xin-ga-bo, Bru-nây, chia}
3 Củng cố -Luyện tập:(6’)
a Củng cố:
? Nêu cách tìm số phần tử của một tập hợp các số tự nhiên liên tiếp, các
số tự nhiên chẵn liên tiếp, các số tự nhiên lẻ liên tiếp?
+ Ôn lại phép cộng, phép nhân và các tính chất của chúng
Tiết 6
Trang 15§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
2 Kỹ năng: - Hs biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
3 Thái độ: - Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên, câu hỏi và bài tập, Phiếu học tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Ở tiểu học các em đã học phép cộng, phép nhân các số tự nhiên Tổng củahai số tự nhiên bất kỳ cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Tích của 2 số tự nhiên bất
kỳ cũng cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân các số
tự nhiên có 1 số tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh, liệu
có tính chất nào giống nhau? Chúng ta cùng tìm câu trả lời qua bài học hôm nay
2.Bài nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổng và tích hai số tự nhiên (15’)
1.Tổng và tích hai số tự nhiên
Gv Treo bảng phụ bài tập:
Hãy tính chu vi và diện tích của 1 sân hình
chữ nhật có chiều dài 32m và chiều rộng
bằng 25m
Bài toán:
Hs Đọc bài
? Nêu công thức tính chu vi và diện tích hình
Hs - Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần chiều
dài cộng hai lần chiều rộng
- Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài
nhân chiều rộng
(32 + 25) × 2 = 114 cmDiện tích hình chữ nhật là:
32.25 = 800 (m2)
Hs Lên bảng
? Nếu chiều dài của một sân hình chữ nhật là
a(m), chiều rộng là b(m) ta có công thức
tính chu vi và diện tích như thế nào?
Trang 16- Trong thực tế chúng ta sử dụng rất nhiều
đến các phép toán cộng và nhân vd như tính
chu vi và diện tích của 1 sân hình chữ nhật
như trên
- Trong một tích mà các thừa số đều bằng
chữ hoặc có một thừa số bằng số ta không
cần viết dấu nhân giữa các số.VD: a.b = ab;
- Tính chất giao hoán: Tổng của hai số hạng
không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng
Hs - Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các thừa
số trong 1 tích thì tích không thay đổi
Trang 17-Tính chất kết hợp: Muốn nhân tích hai số
với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba
100.373700
=
=
=
Hs Một hs lên bảng, cả lớp làm vào vở
và phép nhân? Hãy phát biểu tính chất đó
Hs Tính chất phân phối của phép nhân với
phép cộng: Muốn nhân một số với một tổng
ta có thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng rồi cộng các kết quả lại
87.36 87.64 87 36 64
=87.1008700
thành tổng hoặc thành tích của 2 số rồi mới
áp dụng t/c kết hợp hoặc phân phối để tính
nhanh chúng ta sẽ tìm hiểu những bài tập
như vậy trong tiết luyện tập sau
3 Củng cố -Luyện tập:(12’)
a Củng cố:
? Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có tính chất gì giống nhau?Hs: Phép cộng và phép nhân có tính chất giao hoán và kết hợp giốngnhau
Gv: Ngoài ra phép cộng và phép nhân các số tự nhiên còn có tính chấtkhác nhau là cộng với số không và nhân với số 1
4: 86 357 14+ + =(86 14+ )+357 100 357 457= + = .
9: 72 69 128+ + =(72 128+ )+69 200 69 269= + = .
Trang 18+ Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi.
Tiết 7
Trang 19- Biết sử dụng máy tính bỏ túi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a) Câu hỏi:
Hs1: - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- Chữa bài tập 28 (sgk – 16)
Hs2: - Phát biểu và viết dạng tổng quát t/c kết hợp của phép cộng
- Chữa bài tập 43a, b (sbt – 8)
(3 10 11 2 12 1+ ) ( + ) ( + = +) (4 9 5 8 6 7) ( + ) ( + =) 13.3 39=Hs2: - Phát biểu và viết: (a + b) + c = a + (b + c)
- Chữa bài tập 43a, b (sbt – 8)
a) 81 243 19+ + =(81 19+ )+243 100 243 343= + =b) 168 79 132+ + =(168 132+ )+79 300 79 379= + =
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Trong tiết học trước chúng ta đã được học tính chất của phép cộng và phép nhân Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để ôn tập lại các tính chất đó
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tính nhanh (15’)
Trang 20463 318 137 22
600 340940
=c)
=b)
Trang 21Hs Đọc đề bài tập 33 Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số.
Hs Hoạt động nhóm.Trong 3ph thi xem nhóm nào 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89;
Gv Kiểm tra các nhóm
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi (5’)
- Giới thiệu các nút trên máy tính
- Hướng dẫn hs sử dụng máy tính bỏ túi như
(sgk - 18)
- Tổ chức trò chơi: Dùng máy tính tính nhanh
các tổng
- Luật chơi: Mỗi nhóm 5 hs, hs1 lên bảng
dùng máy tính điền kết quả 1, sau đó chuyển
cho hs 2, , liên tiếp cho đến kết quả thứ 5
Nhóm nào nhanh và đúng sẽ được thưởng
=
=Bài tập 50 (sbt – 9): Hs thảo luận nhóm bàn
Đáp: Tổng số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau và số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 102 + 987 = 1089
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
+ Xem lại các bài tập đã chữa
+ Làm bài tập 35, 36 (sgk – 19) Và 47, 48 (sbt – 9)
+ Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi
Tiết 8 LUYỆN TẬP
Trang 22I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hs biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân các
số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộngvào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh
3 Thái độ: - Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
a) Câu hỏi:
Hs1: - Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên
- Áp dụng: Tính nhanh: a) 5.25.2.16.4
b) 32.47 + 32.53Hs2: - Chữa bài tập 35 (sgk – 19)
=
=Hs2: - Chữa bài tập 35 (sgk – 19)
Các tích bằng nhau:
15.2.6 = 15.4.3 =5.3.12 (=15.12)4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (= 16.9)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để ôn tập và củng cố lại các tính chất của phép nhân
2.Dạy nội dung bài mới:
Trang 23340 34374
4700 474747
? Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất
phân phối của phép nhân với phép cộng?
b)Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
4600 464554
3500 703430
Hs Hoạt động nhóm, chấm chéo bài
Hoạt động 2: Sử dụng máy tính bỏ túi.(6’)
Gv Để nhân 2 thừa số ta cũng sử dụng máy tính Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi.
tương tự như với phép cộng chỉ thay dấu
Gv Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm dùng
máy tính, tính kết quả của 1 phép tính, rồi
sau đó gộp lại cả nhóm và rút ra nhận xét về
kết quả
142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 =857142Nhận xét: Đều được tích là 6 chữ số
đã cho nhưng viết theo thứ tự khác
Trang 24Năm abcd = năm 1428.abcd
Hoạt động 3: Bài toán thực tế (6’)
? Dùng máy tính tính nhanh kết quả Điền vào Bài tập 55 (sbt – 9)
chỗ trống trong bảng thanh toán điện thoại
tự động năm 1999
Trang 25Ngày soạn: 05/09/2010 Ngày dạy: 07/09/2010 Dạy lớp: 6A, 6B
3 Thái độ: - Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi câu hỏi
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
a) Câu hỏi:
HS1: Chữa bài tập 56a (sbt- 10)HS2: Chữa bài tập 61b (sbt – 10)b) Đáp án:
Hs1: Chữa bài tập 56a (sbt – 10)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên Còn phép trừ và phép chia có luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên hay không? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó trong nội dung bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
? Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
Trang 26Gv - Ở câu a ta có phép trừ 5 – 2 = x.
- Khái quát sự tồn tại phép trừ hay điều kiện
tồn tại phép trừ
Cho hai số tự nhiên a, b nếu có số
tự nhiên x sao cho x + b = a thì cóphép trừ a – b = x
Hs Ghi bài
Gv - Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số
- Xác định kết quả của phép tính 5 – 2 như sau
( Giáo viên treo bảng phụ tia số và thực hiện
trên bảng phụ)
+ Đặt bút chì ở điểm O, di chuyển trên tia số 5
đơn vị theo chiều mũi tên (dùng phấn màu để
? Theo cách trên tìm hiệu của 7 – 3 và 5 – 6?
Hs Hai hs lên bảng, cả lớp làm vào vở
? Vì soa 5 không trf được 6?
Hs Vì di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược
lại 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số
? Trả lời ?1. ?1 Điền vào chỗ trống
? Xét xem số tự nhiên x nào mà.
a) 3 x = 12 hay không?
2.Phép chia hết và phép chia có dư.
Hs x = 4 vì 3 4 = 12
? Xét xem số tự nhiên x nào mà.
b) 5 x = 12 hay không?
Hs Không tìm được giá trị của x và không có số
tự nhiên nào mà nhân với 5 bằng 12
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0)nếu có số tự nhiên x sao cho
? Thực hiện phép chia 12 : 3 và 14 : 3?
Hs Thực hiện
Trang 27? Hai phép chia trên có gì khác nhau?
Hs Phép chia thứ nhất có số dư bằng không, phép
chia thứ hai có số dư khác 0
Gv Giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư và
nêu các thành phần của phép chia
Hs Số bị chia = số chia thương + số dư
? Số chia cần có điều kiện gì?
c) Không xảy ra và số chia bằng 0
d) Không xảy ra và số chia nhỏ hơn số dư
Gv Uốn nắn sửa sai
? Nêu đk để a chia hết cho b?
Hs: Có số tự nhiên q sao cho a = b.q
Trang 28? Nêu đk của số dư, số chia của phép chia trong N?
Hs: Số chia ≠ 0, số dư < số chia
b Luyện tập:
Bài 64 (sbt-10)
a) Tìm số tự nhiên x biết: (x – 47) – 115 = 0Đáp án: (x – 47) – 115 = 0
(x – 47) = 0 + 115 (x – 47) = 115
x = 115 + 47
x = 162
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
+ Học và làm bài tập 41 – 45 (sgk – 22;23;24)+ Hướng dẫn bài 45 (sgk – 24)
HD: Dựa vào đk tìm số bị chia, số chia và thương để điền vào ô trống
Trang 29Ngày soạn: 06/09/2010 Ngày dạy: 08/090/2010 Dạy lớp: 6A1, 6A2
Tiết 10 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ,điều kiện để phép trừ thực hiện được
2 Kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm,
để giải một vài bài toán thực tế
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc
II Chuẩn bị của giáo và học sinh:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập 71(sbt – 11)
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a) Câu hỏi:
Hs1: ? Cho hai số tự nhiên a và b Khi nào ta có phép trừ a – b = x
Áp dụng tính: 425 – 257; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
Hs2: ? Có phải khi nào cũng thực hiện được phép trừ số tự nhiên a cho
số tự nhiên b không? Cho ví dụ?
- Ví dụ: 91 – 56 = 35
56 không trừ được cho 96 vì 56 < 96
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm x, giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Hs Ba hs lên bảng Cả lớp theo dõi và nhận xét Bài 47 (sgk – 24) Tìm số tự nhiên
Trang 30Gv Yêu cầu hs thử lại xem giá trị của x có thoả
mãn đk đề bài không, sau mỗi phần
số hạng này và bớt đi số hang kia cùng một số thích hợp
35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75Bài 49 (sgk – 24)
Tính nhẩm bằng cách 30hem vào
số bị trừ và số trừ một số thích hợp
321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) = 325 – 100
= 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997+3) = 1357 – 1000
? Làm thế nào ta có ngay kết quả?
Hs Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần ta
có ngay kết quả
b) Cho 9142 – 2451 = D
D + 2451 = 9142
Hs Thực hiện và nêu kết quả
Gv Hướng dẫn cách tính như bài phép cộng, lần
Trang 31652 – 46 – 46 – 46 = 514
mỗi đường chéo đều bằng nhau (= 15)
Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến Vinh
Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn và lâu
hơn mấy giờ, biết rằng:
a) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến
nơi trước Nam 3 giờ
b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến
nơi trước Nam 1 giờ
a) Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1 (giờ)b) Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
3 Củng cố -Luyện tập:(3’)
a Củng cố:
? Trong tập hợp số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện được?
Hs: Khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
+ Xem trước các bài trong luyện tập 2
Trang 32Tiết 11 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán và tính nhẩm cho hs
3 Thái độ: - Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giảimột số bài toán thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (15’) (Kiểm tra giấy)
x = 618 : 6
x = 13b) 12 (x – 1) = 0
x – 1 = 0 : 12
x – 1 = 0
x = 0 + 1
x = 1
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Gv: Để củng cố lại mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết và phép chia có dư ta cùng ôn tập thông qua một số bài tập
2 Dạy nội dung bài mới:
Gv Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này và chia
thừa số kia cho cùng một số thích hợp
Trang 33cho cùng một số thích hợp.
14.50 = (14 : 2) ( 50 2) = 7.100 = 70016.25 = (16 : 4) ( 25 4) = 4 100 = 400
? Tính nhẩm: 1400 : 25 = ? 1400 : 25 = (1400 4) : (25 4)
= 56c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng công thức ( a + b) : c =a : c + b : c(trường hợp chia hết)
= 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1
=11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2
1500(đ)Hỏi: a) Tâm chỉ mua loại I được nhiều nhất bao nhiêu quyển
b) Tâm chỉ mua loại II được nhiều nhất bao nhiêu quyển
Hs Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy: 21000 : 2000,
? Em hãy thực hiện lời giải đó? 21000 : 1500 = 14
Trang 34Hs Lên bảng Tâm mua được nhiều nhất 14 vở
loại II
Hs
?
Đọc đề bài, tóm tắt bài toán
Muốn tính được số toa ít nhất em phải làm thế
Hs Tính mỗi toa có bao nhiêu chỗ Lấy 1000 chia
cho số chỗ mỗi toa, từ đó xác định số toa cần
Hs: Phép trừ là phép toán ngược của phép toán cộng
Phép chia là phép toán ngược của phép toán nhân
? Với a, b∈ N thì (a – b) có luôn ∈ N không?
Hs: Không (a – b) ∈ N nếu a ≥ b
? Với a, b ∈ N ( a : b) có luôn ∈ N (b ≠ 0) không?
Hs: Không, (a – b) ∈ N khi a chia hết cho b.
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1’)
- Ôn lại các kiến thức về phép trừ và phép nhân
- Đọc “Câu chuyện về lịch” (sgk)
- Làm bài tập: 76 đến 83 (sbt – 12)
- Đọc trước bài “Luỹ thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số”
Trang 353 Thái độ: - Thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: - Giáo án, sgk, sgv
- Bảng phụ ghi bài tập, chú ý, bảng bình phương và lập phương của một
số số tự nhiên đầu tiên
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (2’)
Gv: Hãy viết các tổng sau thành tích?
Hs: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5.5; a + a + a + a + a + a = 6.aGv: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng cách dùng phép nhân Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau: 2.2.2 = 23; a.a.a.a = a4 Ta gọi 23 , a4 là một luỹ thừa Vậy thế nào là một luỹ thừa với số
mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ số bằng cách nào, chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Gv Tương tự như hai ví dụ trên
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
a a a = an (n ≠0)
Gv Hướng dẫn hs cách đọc:
73 đọc là: Bảy mũ ba, hoặc bảy luỹ thừa ba,
hoặc luỹ thừa bậc ba của bảy
7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ
? Hãy đọc: b 4 ; a 4 ; a n ?(HS Tb)
Hs Đọc lần lượt như trên
? Hãy chỉ rõ đâu là cơ số đâu là số mũ của a n ?
Hs a là cơ số, n là số mũ
Gv Viết và nhần mạnh: Luỹ thừa, số mũ, cơ số
Trang 36? Hãy định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?
Hs Luỹ thừa bợc n của a là tích n thừa số bằng
? Viết dạng tổng quát? (HS K - G) an = a a a (n ≠ 0)
(a gọi là cơ số, n gọi là số mũ)
Gv Giới thiệu: Phép nhân nhiều thừa số bằng
nhau gọi là phép nâng lên luỹ thừa
Luỹthừa
Cơsố
Sốmũ
Giá trị củaluỹ thừa
Hs Đọc kết quả và điền vào ô trống
Gv Nhấn mạnh: Trong một luỹ thừa với số mũ tự
Trang 37? Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết muốn
nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào?
Hs Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:
+ Ta giữ nguyên cơ số
n thừa số
? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
Hs: Nhắc lại phần chú ý sgk
Trang 38b Luyện tập:
? Tìm số tự nhiên a, biết: a2 = 25 ; a3 = 27Hs: + a2 = 25 = 52 ⇒ a = 5
+ a3 = 27 = 33 ⇒ a = 3
? Tính: a3 a2 a5Hs: a3 a2 a5 = a(3 + 2 + 5) = a10
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a.Viết công thức tổng quát
- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ
- Nắm chắc cách nhân hại luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)
- Bài tập về nhà: 57; 58b; 60 (sgk – 28); 86; 87; 88; 89; 90 (sbt – 13)
Trang 39Ngày soạn: 13/09/2010 Ngày dạy: 15/09/2010 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 13 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
2 Kỹ năng: - Thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo
3 Thái độ: - Hs biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa Tích cực và chính xác trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a Câu hỏi:
Hs1: ? Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?
? Viết công thức tổng quát? Áp dụng tính: 102 = ; 53 =
Hs2: ? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết
53 = 5.5.5 = 125Hs2: + Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
+ am an = am + n (m,n ∈ N*) + 33 34 = 33 + 4 = 37
52 57 = 52 + 7 = 59
75 7 = 75 + 1 = 76
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Trang 40Gv: Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay.
2 Dạy nội dung bài mới:
? Trong các số sau, số nào là luỹ thừa của một
số tự nhiên? Viết tất cả các cách.
Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ thừa (8’)
?
Hs
Đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại sao đúng,
tại sao sai?(HS K - G)
a) Sai vì đã nhân hai số mũ
b) Đúng vì đã giữ nguyên cơ số và số mũ bằng