1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)

130 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Và Bổ Túc Về Số Tự Nhiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 5 phút.. Tiến trình bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: K

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 1:

Tiết 1:

Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; ê2

III Phương tiện dạy học:

-Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập

-Trò: Thước thẳng, phiếu học tập

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (5 phút).

- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng

học tập, sách vở cần thiết cho

bộ môn

- GV giới thiệu nội dung của

chương I như SGK

Hoạt động 2: Làm quen với tập hợp (5 phút)

.1 Nhìn H1 SGK đọc tên các đồ

vật trên mặt bàn

 (sách, bút) đó gọi là:tập hợp

các đồ vật

Hãy lấy thêm VD về tập hợp

gần gũi với lớp học

2.2 Cách viết các kí hiệu

-Tập hợp các chữ cái a,

b, c, d

Trang 2

- Đặt tên các tập hợp bằng chữ

gì ?

- GV đưa ra ba cách viết tập

hợp A

*Nhận xét xem:

a Các phần tử của tập hợp

được viết ở đâu ?

b Giửa các phần tử có dấu gì?

c Mỗi phần tử được liệt kê

mấy lần?

d Thứ tự các phần tử ra sao?

Nêu tính đặc trưng của tập hợp

Cho tập hợp:

(2)Cách viết các kí hiệu.

-Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa

*Chú ý: (SGK trang 5)

- Để viết một tập hợp :(in đậm trong khungTR5 SGK)

Có mấy cách viết một tập hợp?

2.3 Củng cố bài 1

Giới thiệu thêm hình 2 trang 5

SGK (Sơ đồ ven)

-Có hai cách

HS đọc trong khung trang 5

-Là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4-Có 5 phần tử

Bài 1:

A={9; 10; 11; 12; 13}hoặc A={x  N/ 8 < x < 14}

12  A ; 16  A

Hoạt động 3: Củng cố toàn bài

3.1 Bài

Hãy nhận xét đúng ?sai?

Nếu sai sửa lại cho đúng

3.2 Bài

Lưu ý HS có thể viết:

{N, H, A, T, R, A, N, G}

1 HS đọc đề rồi lên bảng

HS dưới lớp làm vào vở

NX đúng sai?

1 HS đọc đề rồi lên bảng

HS dưới lớp làm vào vở Phần tử N,A liệt kê 2 lần

(3) Luyện tập.

D={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}Hay D={x  N/ x < 7}

2  D ; 10  D {N, H, A, T, R, A,

Trang 3

Hãy ghi các phần tử của tập

hợp trong bài ?1 và bài ?2 vào

hai vòng kín bên

3.3 Bài 2

Một HS viết như sau đúng hay

sai? Vì sao?

{T, O, A, N, H, O, C }

Hãy sửa lại cho đúng?

GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6

SGK theo nhóm nhỏ trong thời

gian 2 phút Sau đó GV thu đại

diện 3 bài nhanh nhất và nhận

xét bài làm của HS

Đáp: sai vì chữ O liệt kê hai lần

Điền ký hiệu thích hợp vào ô vuông:

x A; y B;

b A; b B;

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần in đậm trong khung và chú ý TR5 SGK

- Làm bài 3, 4, 5 (SGK) 6, 7, 8(SBT)

- Viết đề bài 3, 4 (SGK) ra phiếu học tập

V Rút kinh nghiệm:

- GV nên hướng dẫn các nhóm trưởng cách làm việc, nhóm trưởng phải bố trí, phân công các bạn trong nhóm của mình một cách khoa học, hợp lý

- GV tập dần cho HS thói quen làm việc theo nhóm

- GV nên quan sát các nhóm làm việc, nhắc nhở những HS không làm việc, ngồi nói chuyện

- HS chưa quen với phương pháp nên còn lúng túng, GV cần phải uốn nắn, hướng dẫn các em dần

1,2, 3,4, 5,6

Trang 4

Kỹ năng:

HS phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tựnhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

Thái độ:

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập

-HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, thước thẳng có chia khoảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

+ GV nêu câu hỏi kiểm tra

HS1:- Cho VD về tập hợp, nêu

chú ý trong SGK về cách viết

- Làm bài tập:

- Viết tập hợp A các số tự

nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10

bằng 2 cách

C1: A = {4, 5, 6, 7, 8, 9}

C2: A = {x  N / 3 < x <

10}

Trang 5

- Hãy minh họa tập hợp A

bằng hình vẽ

Minh họa tập hợp:

Hoạt động 2: Tập hợp N và N* (10 phút)

- Nêu các số tự nhiên?

- Tập hợp các số tự nhiên được

ký hiệu là N

- Vẽ tia Ox

- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, …

trên tia số

- 0, 1, 2, 3, … là các số tựnhiên

- Hãy viết tập hợp các sốtự nhiên

- Điền vào ô vuông cácký hiệu  và 

- GV giới thiệu tập hợp N*

- GV gọi HS đọc mục a trong

- Tập hợp các số tự nhiênkhác 0 được ký hiệu N*.Tập N = {0, 1, 2, 4, …}

N*= {1, 2, 3, 4, …}

Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)

- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm

biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái

điểm biểu diễn số lớn hơn

- Giáo viên giới thiệu các ký

hiệu  và 

- Gọi HS nêu mục b, c (SGK)

- Điền ký hiệu > hoặc <

vào ô vuông cho đúng:

3 9 15 7 02

- Viết tập hợp

- Nếu a nhỏ hơn b, viết a

< b hay b > a

- a  b nghĩa là a < b và a

= b

- GV giới thiệu số liền trước, số

liền sau của một số tự nhiên - Tìm số liền sau của cácsố 4, 7, 15? b Nếu a < b và b < c thì a< c

0 1 2 3 4 5

.4 5 6 .7 .8 .9

A

Trang 6

- Giới thiệu hai số tự nhiên liên

tiếp

- Trong các số tự nhiên, số nào

nhỏ nhất?

- Số nào lớn nhất? Vì sao?

- Tập hợp các số tự nhiên có bao

- Tìm số tự nhiên nhỏnhất? Số tự nhiên lớnnhất?

c Mỗi số tự nhiên có mộtsố liền sau duy nhất

d Số 0 là số tự nhiên nhỏnhất, không có số tựnhiên lớn nhất

e Tập hợp các số tựnhiên có vô số phần tử

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (10 phút)

Cho HS làm bài tập 6, 7 trong

b) 34, 35; 999, 1000; b-1,

b (với b N*)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)

+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi

+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10  15 trang 4, 5 (SBT)

Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a

V Rút kinh nghiệm:

Trang 7

HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, hoc tập theo nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ Bảng các chữ số, bảng phân biệt sốvà chữ số, bảng các số La Mã tứ 1 đến 30

-HS: Bảng phụ, bút dạ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:

HS1: - Viết tập hợp N; N*

- Làm bài 11 trang 5 (SBT)

- Viết tập hợp A các số tự

nhiên x mà x  N*

HS2: Viết tập hợp B các số tự

nhiên không vượt quá 6 bằng 2

cách Sau đó biểu diễn các phần

tử của tập hợp B trên tia số Đọc

tên các điểm ở bên trái điểm 3

trên tia số

Trang 8

Làm bài 10 trang 8 (SGK)

Các điểm ở bên tráiđiểm 3 trên tia số là 0; 1;

2

Bài 10 tr.8 (SGK)4601; 4600; 4599

a + 2; a + 1; a

Hoạt động 2: Số và chữ số (10 phút)

- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất

chữ số trở lên ta thường viết

tách

Riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ

phải sang trái

+ Cần phân biệt: số với chữ

số; số chục với chữ số hàng

chục

- 7 là số có một chữ số

- 312 là số có 3 chữ số

-15712314

235 = 200 + 30 + 5

ab = 10a + b (a 0)

222 = ?

abc = ?

Hãy viết số tự nhiên lớnnhất có ba chữ số?

Số tự nhiên lớn nhất có

ba chữ số khác nhau?

Hoạt động 3: Hệ thập phân (10 phút)

Hãy viết số 32 thành tổng của

các số?

Tương tự, hãy viết 127, ab,abc

thành tổng của các số?

32 = 30 + 2

2 Hệ thập phân:

Ví dụ:

32 = 30 + 2 = 3.10 + 2

127 = 100 + 20 + 7 = 1.100 + 2.10 + 7

ab= a.10 + b (a0) abc= a.100 + b.10 + cCác số tự nhiên được viếttheo hệ thập phân

Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (10 phút).

Trang 9

- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên

mặt đồng hồ

- Giới thiệu các chữ số I, V, X

và IV, IX

- Lưu ý: Ở số La Mã có những

chữ số ở vị trí khác nhau nhưng

có giá trị như nhau

IV = 4

IX = 9VII = V + I + I = 7VIII = ?

Gọi HS lên bảng viết

3 Chú ý: Cách ghi số La Mã:

Các số La Mã từ 1 đến 10:

I II III IV V VI

1 2 3 4 5 6VII VIII IX X

7 8 9 10Nếu thêm vào bên trái mỗisố trên:

+ Một chữ số X ta được cácsố La Mã từ 11 đến 20+ Hai chữ số X ta được cácsố La Mã từ 21 đến 30

Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (6 phút).

1/ Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVII; XXIX

2/ Viết các số sau bằng số La Mã: 26; 28

Bài 12: Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000

A = {0, 2}

Bài 13a: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số: 1000

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (12 phút)

+ Học kĩ bài – Đọc SGK

+ Làm bài tập 16  21 tr.56 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Kỹ năng:

HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp conhoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của mộttập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu , Þ

Thái độ:

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu  và 

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

-HS: Ôn tập các kiến thức cũ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1:

- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)

- Viết giá trị của số abcd trong

hệ thập phân dưới dạng tổng

giá trị các chữ số?

- Đọc các số La Mã: XVII;

abcd=1000a + 100b + 10c+ d

(a  0)XVII: Mười bảyXXVII: Hai mươi bảy19: XIX

25: XXV

Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp (12 phút).

Trang 11

Cho tập hợp:

A = {bút}

B = {a, b}

C = { xN/ x  50}

N = { 0; 1; 2; …}

- GV cho HS các tập hợp trên

dưới dạng biểu đồ Ven

- HS nhận xét mỗi tập hợp có

bao nhiêu phần tử?

Tập hợp A có 1 phần tửTập hợp B có 2 phần tửTập hợp C có 51 phầntử

Tập hợp N có vô sốphần tử

Tập M không có phầntử nào Tập hợp rỗng,ký hiệu 

1 Số phần tử của một tập hợp:

- GV tổng kết chung số phần tử

của một tập hợp, yêu cầu HS

học phần đóng khung

- Yêu cầu học sinh làm bài 16

theo nhóm

HS giải bài 16/13(SGK)

a) A = {20} có 1 phầntử

b) B = {0} có 1 phần tửc) C = N có vô số phầntử

d) D = 

Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)

- Dùng biểu đồ Ven minh họa

hai tập hợp sau:

K = {cam; quýt, bưởi}

H = {cam}

Cam ? K Cam ? H

 Mọi phần tử của tập hợp H

đều là phần tử của tập hợp K

- Tiến hành ví dụ 1

- Từ 2 ví dụ hình thành nhận

xét trong SGK

- Yêu cầu học sinh phân biệt

, 

HS viết thành tập hợp

K = {cam; quýt, bưởi}

2 Tập hợp con:

a Ví dụ 1:

A = {a, b}

B = {a, b, c, d, e, g, h}Ký hiệu: A  B

A là tập hợp con của A hay

A chứa trong B

* Nhận xét: SGK trang 13

- GV yêu cầu học sinh làm ví

Trang 12

- Thông qua ví dụ 2 hình thành

hai tập hợp bằng nhau

 Rút ra nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài tập theo

nhóm nhỏ bài 19, 20 trang 13

theo nhóm nhỏ để điều chỉnh

* Chú ý: SGK trang 13

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (5 phút).

GV vẽ biểu đồ Ven

Yêu cầu HS viết thành tập hợp

- Có bao nhiêu tập hợp?

HS xác định tập hợp

Yêu cầu học sinh điền vào ô

trống nhằm luyện tập tổng kết

GV yêu cầu HS là bài tập ?3

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (5 phút)

+ Học kĩ bài đã học

 a

 b  c

D

Trang 13

Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

-HS: Bảng phụ, bút dạ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có

bao nhiêu phần tử? Tập hợp

rỗng là tập hợp như thế nào?

Sửa bài 29 tr.7 (SBT)

Câu 2: Khi nào tập hợp A

được gọi là tập hợp con của

Bài 32 tr.7 (SBT)

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}

A  B

Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút).

Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.

Trang 14

Bài 21 tr.14 (SGK)

+ GV gợi ý: A là tập hợp các

số tự nhiên từ 8 đến 20

+ GV hướng dẫn cách tìm số

phần tử của tập hợp A như

SGK

Công thức tổng quát (SGK)

Gọi 1 HS lên bảng tìm số

phần tử của tập hợp B:

B = {10; 11; 12; … ; 99}

HS bằng cách kiệt kê đểtìm số phần tử của tập hợpA

Áp dụng công thức vừatìm được, tìm số phần tửcủa tập hợp B

Bài 21 tr.14 (SGK)

A = {8; 9; 10; … ; 20}Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử

Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên từ

a đến b có b – a + 1 phầntử

B = {10; 11; 12; … ; 99}Có 99 – 10 + 1 = 90 phầntử

Bài 23 tr.14 (SGK)

+ GV yêu cầu HS làm bài

theo nhóm Yêu cầu của

nhóm:

- Nêu công thức tổng quát

tính số phần tử của tập hớp

các số chẵn từ số chẵn a đến

Áp dụng công thức nào để có

được số phần tử của tập hợp

D và E

- Gọi HS nhận xét

- Kiển tra bài của các nhóm

HS nộp bảng nhóm

- Tập hợp các số chẵn từsố a đến số b có:

(b – a):2 + 1 (phầntử)

- Tập hợp các số chẵn từsố a đến số b có:

(n – m):2 + 1 (phầntử)

D = {21, 23, 25, …, 99} có(99 – 21):2 + 1 = 40 phầntử

E = {32, 34, 36, …, 96} có(96 – 32):2 + 1 = 33 phầntử

Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.

Trang 15

Bài 22 tr.14 (SGK)

- GV yêu cầu 2 học sinh lên

bảng làm bài

- Các HS khác làm bài và

bảng phụ

Yêu cầu HS dưới lớp nhận

xét bài làm của bạn, GV thu

bài của 5 HS nhanh nhất và

nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu thêm: Hãy tính

số phần tử của các tập hợp

vừa viết? Áp dụng công thức

c) Viết tập hợp A có 3 sốchẵn liên tiếp, số nhỏ nhấtlà 18

d) Viết tập hợp B có bốnsố lẻ liên tiếp trong đó sốlớn nhất là 31

- GV đưa đề bài số 25 SGK

(đã chuẩn bị sẵn) lên bảng

Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi một HS lên bảng viết

tập hợp A bốn nước có diện

tích lớn nhất

- Gọi một HS lên bảng viết

tập hợp A bốn nước có diện

tích nhỏ nhất

- GV thu 3 bài nhanh nhất của

HS

HS đọc đề bài

2 HS lên bảng làm bài

HS dưới lớp làm bài vàobảng phụ

Bài 25 SGK

A = {Inđô; Mianma; TháiLan, Việt Nam}

B = {Xingapo, Brunây,Campuchia}

- Nhắc lại tập hợp A được gọi

là tập hợp con của tập hợp B

khi nào?

- HS lên bảng làm bài

- Dùng biểu đồ Ven giải thích

HS đọc đề bài tập 39 (SBT)

Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập B khi mọi phần tử của tập hợp A đềulà phần tử của tập hợp B

Bài 39 tr.8 (SBT)

B  A; M  A; M  B

M

Trang 16

bài tập 39 trang 8 SBT

* Trò chơi: Cho tập hợp A các

số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10

Viết các tập hợp con của tập

hợp A sao cho mỗi tập hợp

con đó có 2 phần tử

GV yêu cầu lớp chia thành

hai nhóm Mỗi nhóm cử 3 đại

diện lên bảng

Cả lớp thi xem ai làm nhanh

cùng với 3 bạn trên bảng

GV sửa bài trên bảng

Phân định thắng thua

HS đọc đề bài toán và làmbài vào bảng phụ

HS sửa bài vào vở

Đáp án:

{1, 3} {3, 5} {5, 7} {7, 9}

{1, 5} {3, 7} {5, 9}{1, 7} {3, 9}

{1, 9}

Hoạt động 3: Củng cố:

Thông qua luyện tập

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

BTVN: 34  37; 41, 42 tr.8 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Kỹ năng:

HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh

Thái độ:

HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên nhưSGK tr.15

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài (1 phút)

Ở Tiểu học chúng ta đã học

phép toán công và phép toán

nhân Trong phép toán công và

phép toán nhân có các tính chất

cơ bản là cơ sở giúp ta tính

nhẩm, tính nhanh Đó là nội

dung bài hôm nay

Hoạt động 2: Tổng và tích hai số tự nhiên (15 phút)

+ Hãy tính chu vi và diện tích

của một mảnh vườn hình chữ

nhật có chiều dài 32m, chiều

rộng 25m

+HS đọc kỹ đề bài và tìmcách giải 1 Tổng và tích 2 số tự nhiên:

+ Phép cộng: a + b = c+ Phép nhân: a b = d

Trang 18

- Nêu công thức tính chu vi và

diện tích hình chữ nhật?

+ Gọi một HS lâng bảng làm

bài

- Nếu chiều dài của mảnh vườn

hình chữ nhật là a (m), chiều

rộng là b (m) ta có công thức

tính chu vi, diện tích như thế

- Diện tích của hình chữnhật bằng chiều dài nhânvới chiều rộng

Giải: Chu vi của mảnh

vườn hình chữ nhật là: (32 + 25) x 2 = 114 (m)Diện tích của hình chữnhật là:

32 x 25 = 800 (m2)

- Tổng quát:

P = (a + b) 2

S = a b

thừa số, dấu x, tích

+ GV đưa bảng phụ ghi bài ?1

+ Yêu cầu một HS đứng tại chỗ

trả lời

+ Gọi 2 HS trả lời ?2

GV chỉ và cột 3 và 5 trên bảng

phụ của ?1

Aùp dụng câu b ?2 giải bài tập:

Tìm x biết: (x – 34) 15 = 0

Em hãy nhận xét kết quả của

tích và thừa số của tích

Vậy thừa số còn lại phải như

- Kết quả tính bằng 0

- Có một thừa số khác 0

- Thừa số còn lại phảibằng 0

Trang 19

(x – 34) 15 = 0

=> x – 34 = 0Tìm x dựa trên cơ sở nào?

x = 0 + 34

x = 34(Số bị trừ = sốtrừ + hiệu)

Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (10 phút)

+ GV treo bảng phụ tính chất

của phép cộng và phép nhân

+ Phép cộng số tự nhiên có tính

chất gì? Phát biểu các tính chất

đó?

Yêu cầu HS phát biểu lại các

tính chất

Tính nhanh: 46 + 17 + 54

+ Phép nhân số tự nhiên có tính

chất gì? Phát biểu các tính chất

đó?

Yêu cầu HS phát biểu lại các

tính chất

Tính nhanh: 4 37 25

Cả lớp làm vào vở

+ Tính chất nào liên quan đến

cả phép cộng và nhân? Phát

= 100 + 17 = 117

HS nhìn vào bảng phátbiểu thành lời như SGK

HS lên bảng: 4 37 25 = (4 25) 37

= 100 37 = 3700

Tính chất phân phối củaphép nhân đối vớp phépcộng

=a

a.1=1.a =a

a (b + c) = ab + aac

* Phát biểu các tính chất:(SGK)

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (17 phút).

- Phép cộng và phép nhân có

tính chất gì giống nhau? - Phép cộng và phép nhânđều có tính chất kết hợp

và giao hoán

Trang 20

Bài 26 tr.16 (SGK)

GV vẽ hình vào bảng phụ

Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái

phải đi qua những đâu?

Em hãy tính quãng đường bộ từ

Hà Nội lên Yên Bái

Em nào có cách tính nhanh tổng

đó

Bài 27 tr.16 (SGK)

Hoạt động nhóm

4 nhóm làm cả 4 câu và treo

bảng nhóm cả lớp kiểm tra kết

quả, đánh giá nhanh nhất, đúng

nhất

Muốn đi từ Hà Nội lênYên Bái phải đi qua VĩnhYên, Việt Trì

1 HS lên bảng trình bày

(54 + 1) + (19 + 81) = 55+100

= 155Bốn nhóm treo bảng

Cả lớp kiểm tra

Bài 26 tr.16 (SGK)

Quãng đường bộ Hà Nội– Yên Bái là:

54 + 19 +82 = 155(km)

Bài 27 tr.16 (SGK)a) 86+ 357+ 14 = (86+14)+357 = 100 + 357 = 457b) 72+69+128

= (72+128) + 69 = 200 + 69 = 269c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100 10 27 = 27000d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36)

= 28.100 = 2800

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Học kĩ bài đã học

+ BTVN: 28 tr.16, 29, 30b tr.17

43, 44, 45, 46 tr.8 (SBT)

+ Tiết sau mỗi HS chuẩn bị một máy tính bỏ túi

+ Học phần tính chất của phép cộng và phép nhân như SGK (trang 16)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 21

Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ

-HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV gọi 2 HS lên bảng

kiểm tra

HS1: a) Phát biểu và

viết dạng tổng quát tính

chất giao hoán của phép

cộng?

b) Làm bài 28 tr.16

(SGK)

2 HS lên bảng :HS1: Phát biểu và viết:

a + b = b + aBài tập:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3

= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)

= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)

= 13.3= 39

HS2:

- Phát biểu và viết dạng

tổng quát tính chất kết

HS2:

Phát biểu và viết tổng quát:

(a+b) + c = a+ (b+c)Bài tập

Trang 22

hợp của phép cộng

- Sửa bài 43 (a, b)

tr.8 (SBT)

a) 81+243+19 = (81+19)+243 = 100 + 243 = 343b)168+79+32 = (168+132)+79 = 300 + 79 = 379

Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút).

Dạng 1: Tính Nhanh

Bài 31 (trang 17 SGK)

Gợi ý cách nhóm: (kết hợp

các số hạng sao cho được số

tròn chục hoặc tròn trăm) HS làm dưới sự gợi ý củagv

=(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600

=(463+137)+(318+22) =600+340 = 940

Bài 31 (trang 17 SGK)

a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 =(463+137)+(318+22)

=600+340 = 940

Bài 32 trang 17 (sgk)

Gv cho hs tự đọc phần hướng

dẫn trong sách sau đó vận

dụng cách tính

a) 996 + 45

Gợi ý cách tách số 45=41+4

b) 37 + 198

GV yêu cầu HS cho biết đã

van6 dụng những tính chất

nào của phép cộng để tính

nhanh

=(20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 +25

=50.5 + 25 =275

a)=996+(4+41)

=(996+4)+41 =1000+41

=1041b)=(35+2)+198

=35+(2+198)=35+200

=235Đã vận dụng tính chấtgiao hoán và kết hợp đểtính nhanh

c) 20+21+22+…+29+30

=(20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 +25

=50.5 + 25 =275

Bài 32 trang 17 (SGK)

a) 996 + 45 = 996 + (4 +41)

=(996 + 4) + 41 =1000 +41

=1041b) 37 + 198 = (35+2) +198

=35+(2+198)=35+200

=235

Trang 23

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số

Bài 33 trang 17 (SGK)

Hãy tìm quy luật của dãy số

Hãy viết tiếp 4;6;8 số nữa

vào dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8

Gv gọi hs đọc đề bài 33

2 = 1+1 ; 5 = 3+2

3 = 2+1 ; 8 = 5+3HS1: viết 4 số tiếp theo

1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;

144;233;377

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ

túi giới thiệu các nút trên

máy tính

Hướng dẫn HS cách sử dụng

như trang 18 (SGK)

GV tổ chức trò chơi: dùng

máy tính nhanh các tổng (bài

34c SGK)

Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS,

cử 1HS

dùng máy tính lên bảng điền

kết quả thứ 1 HS1 chuyển

phấn cho HS2 lên tiếp cho

đến kết quả thứ 5.Nhóm nào

nhanh và đúng sẽ được

thưởng điểm cho cả nhóm

Gọi từng nhóm tiếp sứcdùng máy tính thực hiệncác phép tính

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 =2185

Bài 34c SGK

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185

Dạng 4: Toán nâng cao

GV đưa tranh nhà tóan học

Đức Gau – Xơ, giới thiệu qua

về tiểu sử: sinh 1777, mất

1855

Gọi HS đọc câu chuyện về

“cậu bé giỏi tính toán”

(SGK trang 18, 19)

Trang 24

Aùp dụng: tính nhanh

A = 26+27+28+ … +33

GV yêu cầu HS nêu cách tính

B = 1+3+5+7+ … +2007

Bài 51 trang 9 (SBT)

Viết các phần tử của tập hợp

M các số tự nhiên x biết rằng

Tính tổng số tự nhiên nhỏ

nhất có ba chữ số khác nhau

và số tự nhiên lớn nhất có ba

chữ số khác nhau

Tìm ra quy luật tìm tổngcủa dãy số

Từ 26 ->33 có 33 – 26 + 1

= 8 (số)Có 4 cặp, mỗi cặp có tổngbằng 26+33 = 59

=>A=59.4 = 236

B có (2007-1):2+1 = 1004(số)

=> B = (2007=1).1004:2 =1008016

Cho HS hoạt động nhómtìm ra tất cả các phần tử xthỏa mãn x=a+b

x nhận giá trị:

1) 25+14=392) 38+14=523) 25+23=484) 38+23=61

M =39;48;52;61

Hoặc:

M=25+14;25+23;38+14;38+32}Sau đó thu gọnTập hợp M có 4 phần tử

GV gọi HS lên bảng

GV gọi lần lượt hai HS lênbảng:

HS1 viết số nhỏ nhất có

ba chữ số khác nhau:102HS2 viết số lớn nhất có bachữ

số khác nhau: 987HS3 lên làm phép tính:

102+987 = 1089

Bài 51 trang 9 (SBT)

x nhận giá trị:

5) 25+14=396) 38+14=527) 25+23=488) 38+23=61

M =39;48;52;61

Hoặc:

M=25+14;25+23;38+14;38+32

Tập hợp M có 4 phần tử

Bài 50 trang 9 (SBT)

A=

26+27+28+29+30+31+32+33

A=(26+33)+(27+32)+(28+31)+ (29+30)

A = 59.4 = 236

Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)

Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên Các tính chất này có ứng dụng gìtrong tính toán

Trang 25

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)

+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi

Hoạt động 6: Rút kinh nghiệm:

Kỹ năng:

HS biết vận dụng các tính chất trên vào giải toán

Thái độ:

Rèn kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi, tranh vẽ phóng to các nút máy tính bỏ túi

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

HS1: Nêu các tính chất của

phép nhân các số tự nhiên

2 HS lên bảng :HS1: Bài 19 (SBT)

Trang 26

Áp dụng: Tính nhanh

Yêu cầu cả lớp làm bài, sau

đó gọi 1 HS lên bảng trình

bày

a) 340; 304; 430; 403

b)abcd=a.1000+b.100+c.10+d

HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có 4phần tử

b) B = {41, 82} có 2 phần tửc) C = {59, 68} có 2 phần tử

Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút).

Dạng 1: Tính nhẩm

+ GV yêu cầu HS tự đọc SGK

bài 36 tr.19

- Gọi 3 HS làm câu a

GV hỏi: Tại sao lại tách 15 =

3.5, tách thừa số 4 được

không? HS tự giải thích cách

Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60

Aùp dụng tính chất phân phốicủa phép nhân với phépcộng

Bài 36 tr.19 (SGK)

+14=3.5.4=3(5.4)=3.20+60

+ 25.12 = 25.4.3 =(25.4)3 =100.3 = 300+ 125.16=125.8.2 = (125.8).2

= 1000.2=2000

Bài 37 tr.20 (SGK)

+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98 = 35(100 – 2) =3430

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

Để nhân hai thừa số ta cũng sử

dụng máy tính tương tự như

với phép cộng, chỉ thay dấu

“+” thành dấu “x”

- Gọi HS làm phép nhân bài

38 trang 20 (SGK)

+ GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm làm bài 39, 40 trang 20

(SGK)

Ba HS lên bảng điền kết quảkhi dùng máy tính

375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395Bài 39:

142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428

Bài 38 trang 20 (SGK).

375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395Bài 39 trang 20 (SGK).142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285

Trang 27

Bài 39: Mỗi thành viên trong

nhóm dùng máy tính, tính kết

quả của một phép tính, sau đó

gộp lại cả nhóm và rút ra nhận

xét về kết quả?

Bài 40 trang 20 (SGK)

Gọi các nhóm trình bày, HS ở

dưới nhận xét

Dang 3: bài toán thực tế

Bài 55 trang 9 (SBT)

GV đưa lên máy chiếu hoặc

bảng phụ: yêu cầu HS dùng

máy tính tính nhanh kết quả

Điền vào chỗ trống trong bảng

thanh toán điện thoại tự động

năm 1999

142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét: đều được tích làchính 6 chữ số của số đã chonhưng viết theo thứ tự khác

Bài 40 trang 20 (SGK)

ab là tổng số ngày trong

2 tuần lễ: là 14

cd gấp đôi ab là 28Năm abcd = năm 1428

Dạng 3: Xác định dạng của tích

Gợi ý dùng phép viết số để

viết ab, abc thành tổng rồi tính

hoặc đặt ghép tính theo cột

= 1010a+101b

=1000a+10a+100b+b

=abab

Hoạt động 4: Luyện tập (4 phút).

Nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép cộng các số tự nhiên

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)

- Bài 9, 10 (SBT)

- Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia

V Rút kinh nghiệm:

Trang 28

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV nêu câu hỏi kiểm tra

HS1: chữa bài tập 56 SBT (a)

HS2: chữa bài tập 61 (SBT)

a) cho biết: 37.3 =111 Hãy

Trang 29

Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên (10 phút).

+ GV Đưa Câu Hỏi

Hãy xét xem có số tự nhiên x

+ GV khái quát và ghi bảng cho

2 số tự nhiên a và b, nếu có số

tự nhiên x sao cho b+x=a thì có

phép trừ a-b=x

+ GV giới thiệu cách xác định

hiệu bằng tia số

- Xác định kết quả của 5 trừ 2

như sau:

HS trả lời

Ơû câu a tìm được x = 3

Ơû câu b, không tìm được giátrị của x

1 Phép trừ hai số tự nhiên:

Phép trừ: a – b = ca: số bị trừ

b: số trừc: hiệuĐiều kiện thực hiệnphép trừ: a  b

* Chú ý: SGK trang

21

- Đặt bút chì ở điểm 0, di

chuyển trên tia số 5 đơn vị theo

chiều mũi tên (GV dùng phấn

màu)

- Di chuyển bút chì theo chiều

ngược lại 2 đơn vị (phấn màu)

- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó là

hiệu của 5 và 2

+ GV giải thích 5 không trừ

được 6 vì khi di chuyển bút từ

điểm 5 theo chiều ngược mũi

tên 6 đơn vị thì bút vượt ngoài

tia số (hình 16 SGK)

HS dùng bút chì di chuyểntrên tia ở hình theo hươngdãn của GV

Theo cách trên tìm hiệu của

7 – 3; 5 – 6

* Củng cố bằng ?1

GV nhấn mạnh

a) số bị trừ=số trừ=>hiệu

?1 HS trả lời miệng

a) a – a = 0b) a – 0 = a

?1

a) a – a = 0b) a – 0 = ab) bằng 0

c) số trừ=0=>số bị trừ =hiệu

Trang 30

+ GV: xét xem số tự nhiên x

+ GV: khái quát và ghi bảng:

cho 2 số tự nhiên a và b (b0),

nếu có số tự nhiên x sao cho:

b.x = a thì ta có phép chia hết

+ GV: giới thiệu phép chia hết,

phép chia có dư (nêu các thành

phần của phép chia)

+ GV ghi lên bảng

a = b.q + r (0<=r<b)

nếu r=0 thì a=b.q: phép chia hết

nếu r0 thì phép chia có dư

+ GV hỏi: bốn số: số bị chia, số

chia, thương, số dư có quan hệ

gì?

- Số chia cần có điều kiện gì?

- Số dư cần có điều kiện gì?

Gọi HS Trả Lờia) x = 4 Vì 3.4 = 12b) Không tìm được giá trịcủa x vì không có số tự nhiênnào nhân với 5 bằng 12

?2 HS trả lời miệng

a) 0 : a = 0 (a0)b) a : a = 1 (a0)c) a : 1 = a

HS: phép chia thứ nhất có số

dư bằng 0, phép chia thứ haicó số dư khác 0

HS: đọc phần tổng quát trang

22 (SGK)

Số bị chia = số chia x thương+

Số dưSố chia  0Số dư < số chia

2 Phép chia hết và phép chia có dư:

Phép chia: a : b = ca: số bị chia

b: số chiac: thương

* Chú ý: SGK trang

21,22VD: 12 : 4 = 3

14 : 4 = 12 (dư 2)

?2

a) 0 : a = 0 (a0)b) a : a = 1 (a0) c) a : 1 = a

a = bq + r (0  r 

b)

Trang 31

* Củng cố ?3

Yêu cầu HS làm vào bảng phụ

GV kiểm tra kết quả

Cho HS làm 44 (a,d)

Bài tập 44a, d

Gọi hai HS lên bảng sửa

GV kiểm tra bài của các bạn

còn lại

HS làm ?3

a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì số chiabằng 0

d) không xảy ra vì số dư > sốchia

Bài 44:

a) Tìm x biết x : x : 13 = 41

x = 41 13 = 533b) Tìm x biết 7x – 8 = 7137x = 713 +8

7x = 721

x = 721 : 7 = 103

?3

a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì sốchia bằng 0

d) không xảy ra vì số

dư > số chiaBài 44 tr.24 SGKa) Tìm x biết x :

x : 13 = 41

x = 41 13 = 533b) Tìm x biết 7x – 8 = 7137x = 713 +87x = 721

x = 721 : 7 = 103

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).

- Nêu cách tìm số bị chia

- Nêu cách tìm số bị trừ

- Nêu điều kiện để thực

hiện được phép trừ trong

N

- Nêu điều kiện để a chia

hết cho b

- Nêu điều kiện của số

chia, số dư của phép chia

trong N

Bài 45 tr.24 SGK

HS lên bảng làm bài

Số bị chia=thương x sốchia+số dư

Số bị trừ=hiệu+số trừSố bị trừ>=số trừ

Có số tự nhiên q sao choa=b.q

a,b là các số tự nhiên, b0

Số bị chia=số chia xthương+số dư

Số chia  0Số dư < số chia

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Học kĩ bài đã học

+ BTVN: 41 -> 45 (SGK)

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 32

Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.

II Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).

+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b

khi nào ta có phép trừ: a – b = x

Aùp dụng: tính

425 – 257; 91 – 56

652 – 46 – 46 – 46

HS2: có phải khi nào cũng thực

hiện được phép trừ số tự nhiên a

cho số tự nhiên b không?

Cho ví dụ

HS: phát biểu như SGK(21)

Trang 33

Sau mỗi bài GV cho HS thử lại

(bằng cách nhẩm) xem giá trị

của x có đúng theo yêu cầu

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82

119 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) 156 – (x + 61) = 82

đó vận dụng để tính nhẩm

Cả lớp làm vào vở rồi nhận

xét bài của bạn

GV đưa bảng phụ có ghi

Hai HS lên bảngBài 49: Tính nhẩm bằngcách thêm vào số bị trừ vàsố trừ cùng 1 số thích hợp

Hai HS lên bảng

HS đứng tại chỗ trình bày

S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538

Dựa vào mối quan hệ củacác thành phần phép tính tacó ngay kết quả

D + 2451 = 9142

9142 – d = 2451

Bài 48 (tr.24 sgk)

* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 +2)

= 33 + 100 = 133

* 46 + 29 = (46 –1) + (29+1)

= 45 + 30 = 75

Bài 49 (tr.24 sgk)

* 321 – 96 = (321 +4) – (96+ 4)

=325 – 100 = 225

* 1354 – (997+3)

= 1357 – 1000 =357

Bài 70 (SBT trang 11)

a) S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538b) D + 2451 = 9142

9142 – d = 2451

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

Trang 34

GV hướng dẫn HS cách tính

như bài phép cộng lần lượt

HS đứng tại chỗ trả lời kết

Các nhóm treo bảng và

trình bày bài của nhóm

Việt và Nam cùng đi từ Hà

Nội đến Vinh

Tính xem ai đi hành trình

đó lâu hơn và lâu hơn mấy

giờ, biết rằng:

a) Việt khởi hành trước

Nam 2 giờ và đến nơi trước

2 + 1 = 3 (giờ)

Bài 71 trang 11 SBT

a)Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam

2 + 1 = 3 (giờ)

(GV đưa lên bảng phụ

hoặc giấy trong)

Bài 72 trang 11 SBT:

Tính hiệu của số tự nhiên

lớn nhất và số tự nhiên nhỏ

nhất đều gồm 4 chữ số: 5,

3, 1, 0 (mỗi chữ số viết 1

Trang 35

Số nhỏ nhất gồm 4 chữ số5,3,1,0 là 1035

Hiệu là: 5310 – 1035 =4275

Hoạt động 3: Củng cố (3 phút).

GV:

1)Trong tập hợp các số tự

nhiên khi nào phép trừ thực

hiện được

2)Nêu cách tìm các thành

phần (số trừ, số bị trừ) trong

Trang 36

Rèn luyện kỹ năng tính toán cho HS, tính nhẩm, tính chính xác.

II Phương pháp giảng dạy:

Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, gợi mở

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).

HS1: khi nào số tự

nhiên a chia hết cho số

x – 1 = 0 : 12

x = 1

HS2: khi nào ta nói

phép chia số tự nhiên a

cho số tự nhiên b (b 

0) là phép chia có dư

HS2:

Số bị chia=số chia+thương+sốdư

a = b.q + r (0 < r < b)

Trang 37

Bài tập:

Hãy viết dạng tổng

quát của số chia hết cho

3, chia cho 3 dư 1, chia

cho 3 dư 2

Bài tập: Dạng tổng quát của sốchia hết cho 3: 3k (k N)

Chia cho 3 dư 1: 3k + 1Chia cho 3 dư 2: 3k + 2

Hoạt động 2: Luyện tập (28 phút).

Dạng 1: Tính Nhẩm

Bài 52 Trang 25 (SGK)

a)Tính Nhẩm Bằng

Cách Nhân Thừa Số

Này Và Chia Thừa Số

Kia Cho Cùng Một Số

b)Tính nhẩm bằng cách

nhân cả số bị chia và số

chia với cùng một số

thích hợp

Cho phép tính: 2100:50

Theo em, nhân cả hai

số bị chia và số chia với

số nào là thích hợp

+ GV: tương tự tính với:

1400:25

HS1: 14 50=(14:2)(50.2)

=7.100 = 700HS2: 16 25 =(16:4)(25.4)

1400 :25 = (1400.4): (25.4)

= 5600: 100 = 56

a)+ 14 50 = (14:2)(50.2) =7.100 = 700+ 16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 = 400

b)+ 2100 : 50=(2100.2)(50.2) = 4200 : 100 = 42+1400:25 = (1400.4): (25.4) = 5600: 100 = 56

c)Tính nhẩm bằng cách

áp dụng tính chất: HS1:132 : 12 =(120 +12) : 12 c) + 132 : 12 =(120 +12) : 12

Trang 38

(trường hợp chia hết)

Gọi 2 HS lên bảng làm

132:12 ; 96:8

=120 : 12 + 12: 12

= 10 +1 = 11HS2:

96 : 8 = (80 + 16):8

= 80 : 8 + 16 : 8

= 10 + 2 = 12

=120 : 12 + 12: 12 = 10 +1 = 11

+ GV: Đọc đề bài, gọi

tiếp 1 HS đọc lại đề

bài, yêu cầu 1 HS tóm

tắt lại nội dung bài

toán

Hỏi:

a) Tâm chỉ mua loại I

được nhiều nhất bao

nhiêu quyển?

b) Tâm chỉ mua loại II

được nhiều nhất bao

Tương tự, nếu chỉ mua

vở loại II ta lấy 21000 :

HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy

21000 : 2000đ Thương là số vởcần tìm

HS: làm bài trên bảng

Bài 53 trang 25 (SGK)

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10 vởloại I

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất

10 vở loại I

Trang 39

Bài 54 trang 25 (SGK)

+ GV: Gọi lần lượt 2

HS đọc đề bài, sau đó

tóm tắt nội dung bài

toán

+ GV: Muốn tính được

số toa ít nhất em phải

làm thế nào?

+ GV: gọi HS lên bảng

làm

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vởloại II

HS: số khách: 1000 ngườiMỗi toa: 12 khoang

Mỗi khoang: 8 chỗTính số toa ít nhất

HS: Tính mỗi toa co bao nhiêuchỗ

Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗitoa, từ đó xác định số toa cầntìm

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất

14 vở loại II

1000 khách du lịch là 11 toa

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

+ GV: Các em đã biết

sử dụng máy tính bỏ túi

đối với phép cộng,

nhân, trừ Vậy đối với

phép chia có gì khác

1683:11 = 1531530:34 = 453348:12 = 279

Bài 55 trang 25 (SGK)

Vận tốc của ôtô:

288 : 6 = 48 (km/h)Chiều dài miếng đất hìnhchữ nhật:

1530 : 34 = 45 (m)

Hoạt động 3: Củng cố (5 phút).

Trang 40

+ Em có nhận xét gì về mối liên

quan giữa phép trừ và phép

cộng, giữa phép chia và phép

luôn N không? Không, (a – b) N nếu a>=bKhông, (a + b) N nếu a chia hết cho b

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân

+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)

+ BTVN: 76  80, 83 tr.12 (SBT)

+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Bảng l àm bài (Trang 15)
Hình chữ nhật là  a (m), chiều - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Hình ch ữ nhật là a (m), chiều (Trang 18)
Bảng nhóm cả lớp kiểm tra kết - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Bảng nh óm cả lớp kiểm tra kết (Trang 20)
Bảng   phụ:   yêu   cầu   HS   dùng - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
ng phụ: yêu cầu HS dùng (Trang 27)
Bảng   làm   mỗi   em - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
ng làm mỗi em (Trang 47)
Bảng   nhóm   và   nhận - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
ng nhóm và nhận (Trang 48)
Bảng làm : - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Bảng l àm : (Trang 51)
Bảng trình bày. - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Bảng tr ình bày (Trang 62)
Bảng phụ có ghi sẵn - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Bảng ph ụ có ghi sẵn (Trang 106)
Bảng   và   sửa   bài - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
ng và sửa bài (Trang 109)
Bảng phụ ghi sẳn lời giải mẫu - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Bảng ph ụ ghi sẳn lời giải mẫu (Trang 113)
Bảng phụ: - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Bảng ph ụ: (Trang 121)
Bảng phụ. - GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)
Bảng ph ụ (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w