1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Toan 6

53 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án số học 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 681,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV : Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ ghi bài tập củng cố.. IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1

Trang 1

Tiết: 1

Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP

- Thái độ cẩn thận, chính xác khi sử dụng kí hiệu ∈ ,∉

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ ghi bài tập củng cố

- HS : SGK, SBT, đồ dùng cần thiết cho bộ môn

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Các ví dụ

ï- GV lấy một số ví dụ về tập hợp.

+ Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt

trên bàn

+ Tập hợp những chiếc bàn ở trong

lớp

+ Tập hợp các cây trong sân trường

- Cho HS tự lấy ví dụ về tập hợp

- HS lắng nghe

- HS tự lấy ví dụ về tập hợp

Hoạt động 2 : Cách viết và các kí

hiệu

- GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa

để đặt tên tập hợp

Ví dụ : Gọi A là tập hợp các số tự nhiên

nhỏ hơn 4 Ta viết :

A = {0; 1; 2; 3}

Các số 0; 1 ;2; 3 gọi là các phần tử của

- HS lắng nghe GV giới thiệu

- HS quan sát cách viết tập hợp A và

Trang 2

tập hợp A

? Quan sát cách viết tập hợp A, nêu

cách viết một tập hợp

? GV nhận xét bổ sung và yêu cầu HS

đọc chú ý (SGK tr.5)

? Hãy viết tập hợp B gồm các chữ cái a,

b, c, d ? Cho biết các phần tử của tập

hợp B ?

- GV nhận xét, bổ sung

- GV : Đặt câu hỏi và giới thiệu các kí

hiệu :

? Số 1 có là phần tử của tập hợp A

không ?

Ta kí hiệu : 1∈A, đọc là 1 thuộc A hoặc

1 là phần tử của A

? Số 5 có là phần tử của tập hợp A

không ?

Ta kí hiệu: 5∉A, đọc là 5 không thuộc A

hoặc 5 không là phần tử của A

GV đưa bài tập để củng cố (bảng phụ)

BT : Trong các cách viết sau cách nào

đúng, cách nào sai ?

Cho A = {0; 1; 2; 3} và B = {a, b, c, d}

a / a∈A, 2∈A, 5∉A, 1∉A

b / 3∈B, b∈B, c∉B

- GV nhận xét, bổ sung

- GV giới thiệu cách viết tập hợp A

bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đặc trưng

cho các phần tử của tập hợp)

A = {x∈N/ x < 4}

Trong đó N là tập hợp số tự nhiên

? Tính chất đăc trưng cho các phần tử x

của tập hợp A là gì ?

- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung

- a, b, c, d là các phần tử của tập hợp B

- HS nhận xét, bổ sung

- HS trả lời + Số 1 là phần tử của tập hợp A

b) 3∈B sai, b∈B đúng, c∉B sai

- HS nhận xét, bổ sung

- HS chú ý theo dõi

+ x là số tự nhiên (x∈N) + x nhỏ hơn 4 (x < 4)

- 1HS đọc bài

- HS ghi vở

- HS theo dõi cách minh hoạ tập hợpnhư trong hình 2 SGK

Trang 3

GV Phát phiếu học tập bài 1; 2; 4

BÀI TRẮC NGHIỆM : Chọn câu trả lời

đúng nhất

Câu 1: Viết tập hợp X là các số tự nhiên

lớn hơn 9 và nhỏ hơn 15

HS Làm tại lớp bài tập 3; 5(SGK)

HS Làm bài tập vào phiếu HT ; nộp

Câu 1: Chọn D

Câu 2: Chọn C

V/ Hướng dẫn về nhà :

Học kĩ phần chú ý trong SGK

Làm các bài tập 1 → 8 trang

3;4(SBT)

Hs nghe hướng dẫn về nhà

Trang 4

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học khi sử dụng các kí hiệu.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Phấn màu, bảng phụ ghi bài tập

- HS : Ôn tập lại kiến thức lớp 5

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kiểm tra bài cũ

1) Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về cách

viết tập hợp ?

Làm bài tập 7 (SBT tr.3)

2) Nêu cách viết một tập hợp ?

Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10

bằng 2 cách

Minh hoạ tập hợp A bằng hình vẽ

GV nhận xét, bổ sung và cho điểm

HS1 : Lấy ví dụ về tập hợp

- Bài tập 7 (SBT tr.3) a) Cam ∈ A và cam ∈ B

HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1 : Tập hợp N và tập hợp N*

- Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?

- GV giới thiệu về tập hợp N

- GV vẽ mô hình tia số lên bảng và yêu cầu

- Các số 0; 1; 2; 3; … là các số tựnhiên

- HS lắng nghe

- Các số 0; 1; 2; 3; … là các phần tửcủa tập hợp N

- HS lắng nghe

Trang 5

- Yêu cầu 1 HS lên vẽ tia số và biểu diễn

một vài số tự nhiên

GV giới thiệu :

+ Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một

điểm trên tia số

+ Điểm biểu diễn điểm 1 gọi là điểm 1 …

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm gì

?

- GV giới thiệu tập hợp N*

N* = {1; 2; 3; 4; … }

hoặc N* = {x ∈N / x ≠ 0}

- GV đưa bài tập củng cố (bảng phụ)

Điền vào ô vuông các kí hiệu ∈ hoặc ∉cho

? So sánh 2 và 4 và nhận xét vị trí điểm 2 và

điểm 4 trên tia số

GV Giới thiệu kí hiệu ≥ ; ≤

Củng cố:Viết tập hợp:

A= {x∈ N 6 ≤ x ≤ 8} bằng cách liệt kê các

phần tử & biểu diễn chúng trên tia số

?.Xác định số liền trước,liền sau của số 7

? Tìm số liền sau của số 4? Số 4 có mấy số

liền sau

GV Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy

nhất

Giới thiệu 2 số tự nhiên liên tiếp ; cho ví dụ

GV yêu cầu HS làm ?

HS Quan sát tia số Điểm 2 ở bên trái điểm 4

HS Lên bảng làm A= {6; 7; 8}

HS: Số 6 , 8 Số 4 có 1 số liền sau duy nhăt là số

5

HS Lên bảng làm ?

* Củng cố :

- Cho HS làm bài tập 6, 7 (SGK tr.7-8)

- Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 8, 9

- 2 HS lên bảng chữa bài tập

- HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm lên chữa bài tập

Trang 6

(SGK tr.8).

- GV nhận xét, bổ sung

- HS nhận xét, bổ sung

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

- Làm bài tập 10 (SGK tr.8) 10 15 (SBT tr.4-5)

Trang 7

Tiết: 3

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I/ MỤC TIÊU

- Hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân

- Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vịtrí

- Biết đọc và biết viết các số La Mã không quá 30

- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Bảng phụ ghi các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng số La Mãtừ I đến XXX

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ

1) Viết tập hợp N; N* ?

Làm bài tập 11 (SBT tr.5)

2)Viết tập hợp B các số tự nhiên không

vượt quá 6 bằng 2 cách Biểu diễn các

phần tử của tập hợp B trên tia số

Làm bài tập 10 (SGK tr.8)

GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm

HS 1: N = {0; 1; 2; 3; 4; … } N* = {1; 2; 3; 4; … }Bài tập 11 (SBT tr.5)

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1: Ghi số tự nhiên

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số tự nhiên ?

Chỉ rõ số tự nhiên đó có mấy chữ số ? Là

những số nào ?

- GV giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số

- HS lấy ví dụ và thực hiện theo yêucầu của GV

- HS theo dõi lên bảng phụ

5 3

0

Trang 8

thập phân (Treo bảng phụ)

+ Với 10 chữ số trên ta ghi được mọi số tự

nhiên

+ Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu

chữ số ? Cho ví dụ ?

- GV nêu chú ý trong SGK phần a

- GV lấy ví dụ số 3895

Hãy cho biết các chữ số của số 3895 ?

+ Chữ số hàng chục ?

+ Chữ số hàng trăm ?

- GV giới thiệu số trăm, số chục (Treo

bảng phụ)

- Cho HS làm bài tập 11 (SGK tr.10)

- Mỗi số tự nhiên có thể có 1; 2; 3 ; 4; …chữ số

Ví dụ : số 5 – có 1 chữ số Số 11 – có 2 chữ số

- HS đọc chú ý phần a

- HS theo dõi

+ Chữ số 9 + Chữ số 8

- HS tự điền vào bảng rồi báo cáo kếtquả

Hoạt động 2 : Hệ thập phân

- Trong hệ thập phân mỗi chữ số ở những

vị trí khác nhau thì có giá trị khác nhau

- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

- 1 trăm bằng bao nhiêu chục ?

- Như vậy, một đơn vị của mỗi hàng thì

gấp mấy lần đơn vị của hàng thấp hơn liền

sau nó

- GV lấy ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2

- Tương tự hãy biểu diễn các số sau :

2931; ab ; abcd ;

GV giảng lại kí hiệu abcd

- Yêu cầu HS làm ?

- HS lắng nghe

- 1 chục bằng 10 đơn vị

- 1 trăm bằng 10 chục

- Một đơn vị của mỗi hàng thì gấp 10lần đơn vị của hàng thấp hơn liền saunó

2931 = 2000 + 900 + 30 + 1

ab = a.10 + b abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d

- HS lắng nghe

- HS thực hiện ra giấy nháp 1HS lênbảng thực hiện

Hoạt động 3 : Chú ý

- Cho HS đọc phần chú ý (SGK tr.9)

- GV giới thiệu cách ghi các sốâ 1, 5, 10

Sau đó hướng dẫn cách ghi các số còn lại

- Yêu cầu HS viết các số : 9; 11; 25; 16

- GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể

Trang 9

Trần Phán, Ngày Tháng Năm 2009 TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm viết các số

La Mã từ 11 đến 30

- GV kiểm tra kết quả một vài nhóm

- GV viết các số La Mã từ 1 đến 30 lên

bảng phụ rồi yêu cầu HS đọc

- HS hoạt động nhóm

- Một vài HS đọc bài

Củng cố

- Cho HS nhắc lại phần chú ý (SGK tr.9)

- Cho HS làm bài tập 12, 13 (SGK tr.10)

- GV nhận xét, bổ sung

- 1 HS nhắc lại

- Bài tập 12 : A = {2; 0}

- Bài tập 13 :a) 1000 b) 1234

- HS nhận xét, bổ sung

Hướng dẫn về nhà

- Học kĩ bài

- Làm bài tập từ 16 đến 23 (SBT tr.5-6)

Trang 10

- Hiểu khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.

- Biết tìm số phần tử của tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặckhông là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con củamột tập hợp cho trước, sử dụng đúng các kí hiệu ⊂ và ∅

- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi sử dụng các kí hiệu

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Bảng phụ ghi bài tập

- HS : Ôn tập các kiến thức cũ

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kiểm tra bài cũ

1) a Chữa bài tập số 19 (SBT)

b Viết giá trị của số abcd dưới dạng

tổng giá trị của các chữ số

2) Chữa bài tập 21 (SBT)

- Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao

c) C = {59; 68} có 2 phần tử

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1 : Số phần tử của một tập

- Yêu cầu HS làm ?1

- HS suy nghĩ trả lời

Tập hợp A có 1 phần tử

Tập hợp B có 2 phần tử

Tập hợp C có 100 phần tử

Tập hợp N có vô số phần tử

Tập hợp X không có phần tử nào

HS : Tập hợp D có 1 phần tử

Trang 11

- Yêu cầu HS làm ?2

- GV giới thiệu : Nếu gọi tập hợp A các

số tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập hợp A

không có phần tử nào

Ta gọi A là tập hợp rỗng

Kí hiệu : A = ∅

Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu

phần tử ?

- GV yêu cầu HS đọc chú ý (SGK)

- Cho HS làm bài tập 17 (SGK)

GV nhận xét, bổ sung

Tập hợp H có 11 phần tử

HS : Không có số tự nhiên nào mà

Tập hợp A có 21 phần tử

b) B = ∅ ; B không có phần tử nào

HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2 : Tập hợp con

- Cho hình vẽ : (GV dùng phấn màu viết

+ Hãy viết các tập hợp E, F ?

+ Nêu nhận xét về các phần tử của tập

hợp E và F ?

- Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc

tập hợp F ta nói tập hợp E là tập hợp con

của tập hợp F

- Vậy, khi nào thì tập hợp A là con của

tập hợp B ?

- Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK

- GV giới thiệu cho HS các kí hiệu ⊂ và

Trang 12

- Bài tập ( bảng phụ)

Cho tập hợp A = {x, y, m} Các cách viết

sau đây đúng hay sai

m ∉ A ; 0 ∈ A ; x⊂ A

{x, y} ∈ A ; {x} ⊂ A ; y ∈ A

- GV nhận xét, bổ sung

- HS quan sát bảng phụ và làm bài tập

m ∉ A (sai); 0 ∈ A (sai); x ⊂ A (sai){x, y} ∈ A (sai); {x} ⊂ A (đúng);

y ∈ A (đúng)

4) Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa tập hợp con

- Cho HS làm bài tập 19, 20 (SGK)

5) Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

- Làm bài tập 29 đến 33 (SBT tr.7)

Trang 13

- Sử dụng đúng và thành thạo các kí hiệu ⊂, ∈ và ∅.

- Có ý thức vận dụng kiến thức toán học vào thực tế

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Bảng phụ ghi bài tập

- HS : Ôn tập các kiến thức cũ

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kiểm tra bài cũ

1) Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?

- Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào ?

- Chữa bài tập 29 (SBT)

2) Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con

của tập hợp B ?

- Chữa bài tập 32 (SBT)

- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1 : Tìm số phần tử của một tập

hợp cho trước.

Bài tập 21 (SGK tr.14)

- GV gợi ý : A là tập hợp số tự nhiên từ 8 đến

20 B là tập hợp gì ?

- Phân tích cho HS cách tìm số phần tử của tập

hợp A để HS áp dụng tìm số phần tử của tập

hợp B

- Yêu cầu 1HS lên bảng giải

- GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh trường

hợp tổng quát

- HS đọc đề và suy nghĩ

- Tập hợp B là tập hợp các số tự nhiên từ

10 đến 99

- HS theo dõi và thực hiện theo hướngdẫn

- 1HS lên bảng

Tập hợp B có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 14

Bài tập 23 (SGK tr.14) Cho HS thảo luận và

làm bài tập theo nhóm

Tính số phần tử của tập hợp sau :

D = {21; 23; 25; … ; 99}

E = {32; 34; 36; … ; 96}

- GV nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận và làm bài tập theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

+ Tập hợp D có (99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tư.û + Tập hợp E có

(96 – 32) : 2 + 1 = 33 phần tử

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2 : Viết một tập hợp con của một

tập hợp cho trước.

Bài tập 22 (SGK tr.4)

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Gọi 4 HS

thực hiện

- GV kiểm tra nhanh kết quả một số HS

- GV nhận xét, bổ sung

Bài tập 36 (SBT tr.6) : Cho HS suy nghĩ và

đứng tại chỗ trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS sử

dụng chính xác các kí hiệu

Bài tập 24 (SGK tr.14)

-GV ghi các tập hợp lên bảng và cho HS lên

điền các kí hiệu

- GV nhận xét, bổ sung

- HS đọc đề và suy nghĩ

- 4HS lên bảng thực hiện

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3 : Bài toán thực tế

- GV treo bảng phụ bài 25 (SGK)

- Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn

- Yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu ∈, ⊂, ∅ và cách sử dụng

Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 40, 41,42 (SBT tr.8)

Trang 15

- Vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách thức khác nhau để tínhtoán

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Các đồ dùng dạy học

- HS : Các đồ dùng học tập

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp luyện tập thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :

Với 2 số tự nhiên bất kì ta luôn xác định

được 1 số tự nhiên duy nhất là tổng và

tích của 2 số tự nhiên đó Phép toán cộng

& nhân có tính chất gì ?…

HS : Nghe giới thiệu

Hoạt động 2 : Tổng và tích của 2 số tự

nhiên

Bảng phụ: Tính chu vi & diện tích của 1

sân hình chữ nhật có chiều dài 32m; chiều

rộng 25m

? Nêu công thức tính chu vi & diện tích

của hình chữ nhật ?

GV.Tổng quát:gọi chiều dài & rộng là a ,

b Ta có phép toán cộng & nhân như SGK…

? Hãy chỉ rõ thành phần của phép toán ?

GV Sử dụng bảng phụ ghi đề

GV.Chỉ vào cột 3 &5 ở bảng phụ

GV.Gọi 2 hs lên bảng

HS Đọc đề

+ Chu vi hình chữ nhật bằng 2 lần tổng chiều dài & rộng Diện tích bằng chiều dàinhân chiều rộng

(1 HS lên bảng làm )

a,b lần lượt là số hạng;P gọi là tổng

a,b lần lượt gọi là thừa số , S gọi là tích

HS Lên bảng điền Cả lớp điền vào SGK

HS 1 em trả lời…

+1 HS lên bảng giải , cả lớp cùng làm

Trang 16

Trần Phán, Ngày Tháng Năm 2009 TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT

Aùp dụng :Giải bài 30 (SGK)

Hoạt động 3 : Tính chất của phép cộng

và phép nhân

GV.(Treo bảng phụ về tính chất của phép

cộng và nhân) & hỏi : Phép cộng các số tự

nhiên có những tính chất gì?

GV YC Nêu rõ áp dụng tính chất nào?

? Phép nhân các số tự nhiên có tính chất

gì?

GV Nêu rõ áp dụng tính chất nào?

? Khi áp dụng tính chất phân phối của

phép nhân cần chú ý điều gì ?

HS nhìn vào bảng phát biểu thành lời tính chất giao hoán, kết hợp

HS Tính 46+17+54

HS Phát biểu tính chất của phép nhân

HS 2 em lên bảng Tính 4.37.25 và 87.36+87.64

HS.Tìm thừa số chung của các tích

Hoạt động 4 : củng cố

- Phép cộng và phép nhân có tính chất gì

giống nhau ?

Bài tập 26 (SGK)

- GV vẽ sơ đồ lên bảng và yêu cầu HS

tính quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái

82 km

19 km

54 km

YB VT

VY HN

Bài tập 27 (SGK) Hoạt động nhóm

GV kiểm tra kết quả các nhóm

- 1HS trả lời

Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái : 54+ 19 + 82 = 155 (km)

(54 + 1) + (19 + 81) = 155

- HS hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trình bày kết quả

a) = (86 + 14) + 357 = 457b) (72 + 128) + 69 = 269c) (25.4).(5.2).27 = 27000d) 28.(64 + 36) = 2800 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Làm bài tập 28, 29, 30 (SGK) và 43, 44, 45 (SBT)

Trang 17

Tiết: 7

LUYỆN TẬP 1

I/ MỤC TIÊU

- Củng cố các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên

- Rèn kĩ năng vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tínhnhanh

- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện các phép tính

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Các đồ dùng dạy học

- HS : Các đồ dùng học tập

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp luyện tập thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kiểm tra bài cũ

1) Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất

giao hoán của phép cộng ?

- Làm bài tập 28 (SGK)

2) Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất

kết hợp của phép cộng ?

Làm bài tập 43 (a, b) (SBT)

- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm

HS1: Trả lời

a + b = b + aBài tập 28 (SGK)

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39Vậy 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 =

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39HS2: Trả lời

a) 81 + 243 + 19 = (81 + 19) + 243

100 + 243 =343

b) 168 + 79 + 132 = (168 + 132) + 79 = 300 + 79 =379

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1 : Tính nhanh và tìm quy luật

dãy số

Bài 31 (SGK) GV gợi ý cho HS nhóm các số

hạng sao cho tròn chục hoặc tròn trăm

a) 135 + 360 + 65 + 40

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.3HS lên bảng thực hiện

Trang 18

b) 463 + 318 + 137 + 22

c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

- GV nhận xét, bổ sung

Bài 32 (SGK) GV hướng dẫn cho HS cách

tách để tính tổng 97 + 19

- Yêu cầu HS thực hiện hai câu còn lại

a) 996 + 45 b) 37 + 198

- Cho biết em đã vận dụng những tính chất

nào của phép cộng để tính nhanh ?

Bài 33 (SGK)

- Hãy tìm quy luật của dãy số ?

- Hãy viết tiếp 4 số nữa vào dãy số đã cho ?

- GV nhận xét, bổ sung

- HS nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi hướng dẫn

- Vận dụng tính chất giao hoán và kếthợp

- HS đọc đề

2 = 1 + 1 ; 5 = 3 + 2

3 = 2 + 1 ; 8 = 5 + 3HS1: Viết tiếp 4 số tiếp theo :

1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi.

- GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi và giới

thiệu các phím trên máy tính

- Hướng dẫn HS tính toán như hướng dẫn của

SGK

- Tổ chức hai nhóm thi giải toán nhanh bài

34 c (SGK)

Mỗi nhóm 5 HS sử dụng máy tính để tính kết

quả và ghi lên bảng Nhóm nào tính nhanh

và chính xác hơn là người thắng cuộc

- Cho HS đọc mục “có thể em chưa biết”

Áp dụng : Tính tổng

A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33

B = 1 + 3 + 5 + 7 + … + 2005 + 2007

(GV hướng dẫn cho HS cách tìm số số hạng

trong tổng sau đó tính tổng)

- GV nhận xét, bổ sung

- HS quan sát

- HS theo dõi và thực hiện theo

- Hai đội thi giải toán nhanh

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 19

- Học bài cũ.

- Làm bài tập 35, 36 (SGK tr 19) và 47, 48, 52, 53 (SBT tr.9)

Trang 20

- Củng cố các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên.

- Rèn kĩ năng vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tínhnhanh

- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện các phép tính

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Các đồ dùng dạy học

- HS : Các đồ dùng học tập

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp luyện tập thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ

1) Viết các dạng tổng quát tính chất của

phép nhân các số tự nhiên ?

Aùp dụng : Tính nhanh

a) 5.25.2.16.4

b) 32.47 +32.53

2) Làm bài tập 35 (SGK)

- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm

HS1: ab = ba a(bc) = (ab) a.1 = 1.a = a a(b + c) = ab + ac a) = (5.2)(25.4).16 = 16000b) = 32.(47 + 53) = 3200HS2: Các tích bằng nhau :15.2.6 = 15.4.3 = 5.3.12 (= 15.12)4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (= 16.9)

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1 : Tính nhẩm

Bài 36 (SGK) GV yêu cầu HS đọc hướng

dẫn SGK và làm bài tập

- Gọi 3 HS làm câu a, 3 HS làm câu b

? Yêu cầu HS giải thích lý do vì sao lại

tách như thế ?

- GV nhận xét, bổ sung

Bài 37 (SGK) GV hướng dẫn HS cách tách

các số để áp dụng tính chất

a(b – c) = ab – ac để thực hiện phép tính

- HS đọc thông tin SGK và thực hiện cácphép tính

- HS lên bảng thực hiện

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi GV hướng dẫn rồi lên bảngthực hiện

Trang 21

- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại tách thừa

số đó

46.99 = 46.(100 – 1) = 455435.98 = (100- 2) = 3430

- HS giải thích

Hoạt động 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi

- GV hướng dẫn HS thực hiện các phép

nhân

Bài 38 (SGK) GV yêu cầu HS sử dụng máy

tính bỏ túi để tìm kết quả

Bài 39 (SGK) Cho HS hoạt động nhóm

- GV kiểm tra kết quả các nhóm

Bài 40 (SGK tr.38)

- Trong 2 tuần thì có bao nhiêu ngày ?

- cd gấp bao nhiêu lần ab ?

Bài 55 (SBT tr.9) (GV treo bảng phụ)

- Yêu cầu HS dùng máy tính để tính nhanh

kết quả Và điền vào chỗ trống

- GV nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi và thực hiện theo

- 3HS lên bảng tính kết quả

- HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trìnhbày kết quả

142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét : Các tính là chính 6 chữ số đãcho nhưng viết thứ tự khác đi

- Trong hai tuần có 14 ngày

cd = ab = 2.14 = 28

- Năm abcd = năm 1428

- HS làm dưới lớp và lần lượt trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

Củng cố

- Cho HS nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

- Làm bài tập 56, 57, 58, 59, 61 (SBT tr.9-10)

Trang 22

- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.

- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vàibài toán thực tế

- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện các phép tính

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Các đồ dùng dạy học

- HS : Các đồ dùng học tập

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2HS lên bảng kiểm tra

Tìm số tự nhiên x, biết :

a) (x – 25).3 = 0

b) 14.(x – 5) = 14

- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm

- 2HS lên bảng

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1 : Phép trừ hai số tự nhiên

- Xét xem có số tự nhiên x nào mà

a) 2 + x = 5 hay không ?

b) 6 + x = 5 hay không ?

?Em làm như thế nào để tìm được x = 3 ?

- Như vậy ở câu a, ta có phép trừ 5 – 2 = x

- Để có được phép trừ 5 – 2 ta phải tìm được

một số x = 3 thoả mãn điều kiện

2 + x = 5 Vậy nếu cho hai số a và b, muốn có

được phép trừ a – b thì ta cần tìm được số x

thoả mãn điều kiện gì ?

- Đó là nội dung nhận xét

- Ta xác định kết quả của 5 trừ 2 như sau:

x thoả mãn điều kiện b + x = a

- 1HS đọc nhận xét SGK

- HS quan sát và cùng thực hiện vào

Trang 23

- Dựa vào tia số hãy giải thích tại sao ta không

thể thực hiện phép trừ 5 – 6 ?

- Cho HS làm ?1

- GV nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong

phép trừ và nhấn mạnh điều kiện để có phép

trừ là a ≥ b

- Vì khi di chuyển bút từ điểm 5theo chiều ngược của tia số 6 đơn vịthì bút vượt ra ngoài tia số

- HS trả lời miệng

a) a – a = 0b) a – 0 = a c) Điều kiện để có hiệu a - b là

- Ở câu a, ta có phép chia 12 : 3 = 4 Ta nói

đây là phép chia hết

- GV khái quát và ghi bảng : Cho hai số tự

nhiên a và b (b ≠ 0), nếu có một số tự nhiên x

sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta

có phép chia a : b = x

- Cho HS làm ?2

- GV nhấn mạnh điều kiện a ≠ 0

- Trong phép chia 14 : 5 ta được kết quả :

14 : 5 = 2 dư 4 hay 14 = 5.2 + 4

- Giữa kết quả phép chia 14 : 5 và kết quả

phép chia 12 : 3 có gì khác nhau ?

- GV giới thiệu và ghi bảng phép chia hết và

phép chia có dư (Nêu các thành phần của

phép chia)

- Nêu quan hệ của số bị chia, số chia, thương

và số dư ?

a) x = 4b) Không tìm được số tự nhiên nàonhân với 5 bằng 14

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và ghi bài

- 2HS nhắc lại nhận xét

- HS làm ?2a) 0 : a = 0 (a ≠ 0)b) a : a = 1 (a ≠ 0)c) a : 1 = a

- Kết quả phép chia 12 : 3 có số dưbằng 0, còn với phép chia 14 : 5 thìsố dư bằng 4

- HS lắng nghe và ghi vở

Trang 24

Trần Phán, Ngày Tháng Năm 2009 TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT

+ Số chia cần có điều kiện gì ?

+ Số dư cần có điều kiện gì ?

- Cho HS làm ?3

- GV kiểm tra kết

quả các nhóm

HS hoạt động nhóm Đại diện nhómbáo cáo kết quả

Củng co

á- Nêu cách tìm số bị trừ ?

- Điều kiện để thực hiện được phép trừ trong

N ?

- Nêu cách tìm số bị chia ?

- Nêu điều kiện để a chia hết cho b ?

- Nêu điều kiện của số chia, số dư của phép

- Có số tự nhiên q sao cho a = b.q

- Số chia và số dư là các số tự nhiên,số chia ≠ 0, số dư < số chia

Hướngdẫn về nhà

- Học bài thật kĩ

- Làm bài tập từ 41 đến 45 (SGK)

Trang 25

- Rèn tính cẩn thận và chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV : Các đồ dùng dạy học

- HS : Các đồ dùng học tập

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp luyện tập thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ

1) Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào ta có

phép trừ a – b = x ?

Áp dụng : Tính

425 – 257 ; 91 – 56

652 – 46 – 46 – 46

2) Có phải khi nào cũng thực hiện được

phép trừ số tự nhiên a cho số tự nhiên b

Ví dụ : 91 – 56 = 35

56 không trừ được cho 96

- HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1 : Luyện tập

- Cho HS 3 phút để thực hiện các câu còn

lại Gọi 2 em lên bảng thực hiện

b) 124 + (118 – x) = 217

- HS theo dõi và thực hiện

- Số bị trừ = hiệu + số trừ

x – 35 = 0 + 120 = 120Vậy x = 120 + 35 = 155

- 2HS lên bảng

b) x = 25

Trang 26

cộng thêm bao nhiêu để thành 100 ?

+ Vậy ta phải trừ 57 cho bao nhiêu để

tổng không đổi ?

- Cho HS thực hiện bài 48 và gọi 2 em lên

bảng thực hiện

- GV nhận xét, bổ sung

Bài 49 (SGK tr.24)

- Bài 49 cách làm tương tự như bài 48 Hãy

đọc hướng dẫn và làm bài 49

- GV nhận xét, bổ sung

Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi

Bài 50 (SGK tr.24)

- GV hướng dẫn cách làm trên máy tính và

yêu cầu HS đứng tại chỗ tính kết quả

Dạng 4 : Ứng dụng thực tế.

Bài 71 (SBT tr 71) Yêu cầu HS đọc kĩ nội

dung đề bài và giải

a) Việt khỏi hành trước Nam 2 giờ và đến

nơi trước Nam 3 giờ

b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến

sau Nam 1 giờ

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc hướng dẫn trong SGK và thựchiện

a) = (321 + 4) – (96 + 4) = 225 b) = (1354 + 3) – (997 + 3) = 357

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc đề và đứng tại chỗ trả lời

S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538

- Dựa vào mối quan hệ giữa các thànhphần trong phép tính ta có ngay kếtquả

D + 2451 = 9142

9142 – D = 2451

- HS nhận xét, bổ sung

- HS quan sát GV hướng dẫn và thựchiện

a) Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1 (giờ)b) Việt đi lâu hơn Nam

Ngày đăng: 19/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ). - GA Toan 6
Bảng ph ụ) (Trang 8)
Bảng phụ rồi yêu cầu HS đọc. - GA Toan 6
Bảng ph ụ rồi yêu cầu HS đọc (Trang 9)
w