II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV : Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ ghi bài tập củng cố.. IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1
Trang 1Tiết: 1
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP
- Thái độ cẩn thận, chính xác khi sử dụng kí hiệu ∈ ,∉
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ ghi bài tập củng cố
- HS : SGK, SBT, đồ dùng cần thiết cho bộ môn
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Các ví dụ
ï- GV lấy một số ví dụ về tập hợp.
+ Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt
trên bàn
+ Tập hợp những chiếc bàn ở trong
lớp
+ Tập hợp các cây trong sân trường
- Cho HS tự lấy ví dụ về tập hợp
- HS lắng nghe
- HS tự lấy ví dụ về tập hợp
Hoạt động 2 : Cách viết và các kí
hiệu
- GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa
để đặt tên tập hợp
Ví dụ : Gọi A là tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4 Ta viết :
A = {0; 1; 2; 3}
Các số 0; 1 ;2; 3 gọi là các phần tử của
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- HS quan sát cách viết tập hợp A và
Trang 2tập hợp A
? Quan sát cách viết tập hợp A, nêu
cách viết một tập hợp
? GV nhận xét bổ sung và yêu cầu HS
đọc chú ý (SGK tr.5)
? Hãy viết tập hợp B gồm các chữ cái a,
b, c, d ? Cho biết các phần tử của tập
hợp B ?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV : Đặt câu hỏi và giới thiệu các kí
hiệu :
? Số 1 có là phần tử của tập hợp A
không ?
Ta kí hiệu : 1∈A, đọc là 1 thuộc A hoặc
1 là phần tử của A
? Số 5 có là phần tử của tập hợp A
không ?
Ta kí hiệu: 5∉A, đọc là 5 không thuộc A
hoặc 5 không là phần tử của A
GV đưa bài tập để củng cố (bảng phụ)
BT : Trong các cách viết sau cách nào
đúng, cách nào sai ?
Cho A = {0; 1; 2; 3} và B = {a, b, c, d}
a / a∈A, 2∈A, 5∉A, 1∉A
b / 3∈B, b∈B, c∉B
- GV nhận xét, bổ sung
- GV giới thiệu cách viết tập hợp A
bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp)
A = {x∈N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp số tự nhiên
? Tính chất đăc trưng cho các phần tử x
của tập hợp A là gì ?
- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung
- a, b, c, d là các phần tử của tập hợp B
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời + Số 1 là phần tử của tập hợp A
b) 3∈B sai, b∈B đúng, c∉B sai
- HS nhận xét, bổ sung
- HS chú ý theo dõi
+ x là số tự nhiên (x∈N) + x nhỏ hơn 4 (x < 4)
- 1HS đọc bài
- HS ghi vở
- HS theo dõi cách minh hoạ tập hợpnhư trong hình 2 SGK
Trang 3GV Phát phiếu học tập bài 1; 2; 4
BÀI TRẮC NGHIỆM : Chọn câu trả lời
đúng nhất
Câu 1: Viết tập hợp X là các số tự nhiên
lớn hơn 9 và nhỏ hơn 15
HS Làm tại lớp bài tập 3; 5(SGK)
HS Làm bài tập vào phiếu HT ; nộp
Câu 1: Chọn D
Câu 2: Chọn C
V/ Hướng dẫn về nhà :
Học kĩ phần chú ý trong SGK
Làm các bài tập 1 → 8 trang
3;4(SBT)
Hs nghe hướng dẫn về nhà
Trang 4- Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học khi sử dụng các kí hiệu.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Phấn màu, bảng phụ ghi bài tập
- HS : Ôn tập lại kiến thức lớp 5
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
1) Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về cách
viết tập hợp ?
Làm bài tập 7 (SBT tr.3)
2) Nêu cách viết một tập hợp ?
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10
bằng 2 cách
Minh hoạ tập hợp A bằng hình vẽ
GV nhận xét, bổ sung và cho điểm
HS1 : Lấy ví dụ về tập hợp
- Bài tập 7 (SBT tr.3) a) Cam ∈ A và cam ∈ B
HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1 : Tập hợp N và tập hợp N*
- Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
- GV giới thiệu về tập hợp N
- GV vẽ mô hình tia số lên bảng và yêu cầu
- Các số 0; 1; 2; 3; … là các số tựnhiên
- HS lắng nghe
- Các số 0; 1; 2; 3; … là các phần tửcủa tập hợp N
- HS lắng nghe
Trang 5- Yêu cầu 1 HS lên vẽ tia số và biểu diễn
một vài số tự nhiên
GV giới thiệu :
+ Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số
+ Điểm biểu diễn điểm 1 gọi là điểm 1 …
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm gì
?
- GV giới thiệu tập hợp N*
N* = {1; 2; 3; 4; … }
hoặc N* = {x ∈N / x ≠ 0}
- GV đưa bài tập củng cố (bảng phụ)
Điền vào ô vuông các kí hiệu ∈ hoặc ∉cho
? So sánh 2 và 4 và nhận xét vị trí điểm 2 và
điểm 4 trên tia số
GV Giới thiệu kí hiệu ≥ ; ≤
Củng cố:Viết tập hợp:
A= {x∈ N 6 ≤ x ≤ 8} bằng cách liệt kê các
phần tử & biểu diễn chúng trên tia số
?.Xác định số liền trước,liền sau của số 7
? Tìm số liền sau của số 4? Số 4 có mấy số
liền sau
GV Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy
nhất
Giới thiệu 2 số tự nhiên liên tiếp ; cho ví dụ
GV yêu cầu HS làm ?
HS Quan sát tia số Điểm 2 ở bên trái điểm 4
HS Lên bảng làm A= {6; 7; 8}
HS: Số 6 , 8 Số 4 có 1 số liền sau duy nhăt là số
5
HS Lên bảng làm ?
* Củng cố :
- Cho HS làm bài tập 6, 7 (SGK tr.7-8)
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 8, 9
- 2 HS lên bảng chữa bài tập
- HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm lên chữa bài tập
Trang 6(SGK tr.8).
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ
- Làm bài tập 10 (SGK tr.8) 10 15 (SBT tr.4-5)
Trang 7Tiết: 3
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I/ MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân
- Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vịtrí
- Biết đọc và biết viết các số La Mã không quá 30
- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng số La Mãtừ I đến XXX
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Kiểm tra bài cũ
1) Viết tập hợp N; N* ?
Làm bài tập 11 (SBT tr.5)
2)Viết tập hợp B các số tự nhiên không
vượt quá 6 bằng 2 cách Biểu diễn các
phần tử của tập hợp B trên tia số
Làm bài tập 10 (SGK tr.8)
GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS 1: N = {0; 1; 2; 3; 4; … } N* = {1; 2; 3; 4; … }Bài tập 11 (SBT tr.5)
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1: Ghi số tự nhiên
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số tự nhiên ?
Chỉ rõ số tự nhiên đó có mấy chữ số ? Là
những số nào ?
- GV giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số
- HS lấy ví dụ và thực hiện theo yêucầu của GV
- HS theo dõi lên bảng phụ
5 3
0
Trang 8thập phân (Treo bảng phụ)
+ Với 10 chữ số trên ta ghi được mọi số tự
nhiên
+ Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu
chữ số ? Cho ví dụ ?
- GV nêu chú ý trong SGK phần a
- GV lấy ví dụ số 3895
Hãy cho biết các chữ số của số 3895 ?
+ Chữ số hàng chục ?
+ Chữ số hàng trăm ?
- GV giới thiệu số trăm, số chục (Treo
bảng phụ)
- Cho HS làm bài tập 11 (SGK tr.10)
- Mỗi số tự nhiên có thể có 1; 2; 3 ; 4; …chữ số
Ví dụ : số 5 – có 1 chữ số Số 11 – có 2 chữ số
- HS đọc chú ý phần a
- HS theo dõi
+ Chữ số 9 + Chữ số 8
- HS tự điền vào bảng rồi báo cáo kếtquả
Hoạt động 2 : Hệ thập phân
- Trong hệ thập phân mỗi chữ số ở những
vị trí khác nhau thì có giá trị khác nhau
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
- 1 trăm bằng bao nhiêu chục ?
- Như vậy, một đơn vị của mỗi hàng thì
gấp mấy lần đơn vị của hàng thấp hơn liền
sau nó
- GV lấy ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
- Tương tự hãy biểu diễn các số sau :
2931; ab ; abcd ;
GV giảng lại kí hiệu abcd
- Yêu cầu HS làm ?
- HS lắng nghe
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- Một đơn vị của mỗi hàng thì gấp 10lần đơn vị của hàng thấp hơn liền saunó
2931 = 2000 + 900 + 30 + 1
ab = a.10 + b abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d
- HS lắng nghe
- HS thực hiện ra giấy nháp 1HS lênbảng thực hiện
Hoạt động 3 : Chú ý
- Cho HS đọc phần chú ý (SGK tr.9)
- GV giới thiệu cách ghi các sốâ 1, 5, 10
Sau đó hướng dẫn cách ghi các số còn lại
- Yêu cầu HS viết các số : 9; 11; 25; 16
- GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể
Trang 9Trần Phán, Ngày Tháng Năm 2009 TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm viết các số
La Mã từ 11 đến 30
- GV kiểm tra kết quả một vài nhóm
- GV viết các số La Mã từ 1 đến 30 lên
bảng phụ rồi yêu cầu HS đọc
- HS hoạt động nhóm
- Một vài HS đọc bài
Củng cố
- Cho HS nhắc lại phần chú ý (SGK tr.9)
- Cho HS làm bài tập 12, 13 (SGK tr.10)
- GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhắc lại
- Bài tập 12 : A = {2; 0}
- Bài tập 13 :a) 1000 b) 1234
- HS nhận xét, bổ sung
Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập từ 16 đến 23 (SBT tr.5-6)
Trang 10
- Hiểu khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
- Biết tìm số phần tử của tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặckhông là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con củamột tập hợp cho trước, sử dụng đúng các kí hiệu ⊂ và ∅
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi sử dụng các kí hiệu
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
- HS : Ôn tập các kiến thức cũ
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
1) a Chữa bài tập số 19 (SBT)
b Viết giá trị của số abcd dưới dạng
tổng giá trị của các chữ số
2) Chữa bài tập 21 (SBT)
- Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao
c) C = {59; 68} có 2 phần tử
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1 : Số phần tử của một tập
- Yêu cầu HS làm ?1
- HS suy nghĩ trả lời
Tập hợp A có 1 phần tử
Tập hợp B có 2 phần tử
Tập hợp C có 100 phần tử
Tập hợp N có vô số phần tử
Tập hợp X không có phần tử nào
HS : Tập hợp D có 1 phần tử
Trang 11- Yêu cầu HS làm ?2
- GV giới thiệu : Nếu gọi tập hợp A các
số tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập hợp A
không có phần tử nào
Ta gọi A là tập hợp rỗng
Kí hiệu : A = ∅
Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu
phần tử ?
- GV yêu cầu HS đọc chú ý (SGK)
- Cho HS làm bài tập 17 (SGK)
GV nhận xét, bổ sung
Tập hợp H có 11 phần tử
HS : Không có số tự nhiên nào mà
Tập hợp A có 21 phần tử
b) B = ∅ ; B không có phần tử nào
HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 : Tập hợp con
- Cho hình vẽ : (GV dùng phấn màu viết
+ Hãy viết các tập hợp E, F ?
+ Nêu nhận xét về các phần tử của tập
hợp E và F ?
- Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc
tập hợp F ta nói tập hợp E là tập hợp con
của tập hợp F
- Vậy, khi nào thì tập hợp A là con của
tập hợp B ?
- Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK
- GV giới thiệu cho HS các kí hiệu ⊂ và
Trang 12- Bài tập ( bảng phụ)
Cho tập hợp A = {x, y, m} Các cách viết
sau đây đúng hay sai
m ∉ A ; 0 ∈ A ; x⊂ A
{x, y} ∈ A ; {x} ⊂ A ; y ∈ A
- GV nhận xét, bổ sung
- HS quan sát bảng phụ và làm bài tập
m ∉ A (sai); 0 ∈ A (sai); x ⊂ A (sai){x, y} ∈ A (sai); {x} ⊂ A (đúng);
y ∈ A (đúng)
4) Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa tập hợp con
- Cho HS làm bài tập 19, 20 (SGK)
5) Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ
- Làm bài tập 29 đến 33 (SBT tr.7)
Trang 13- Sử dụng đúng và thành thạo các kí hiệu ⊂, ∈ và ∅.
- Có ý thức vận dụng kiến thức toán học vào thực tế
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
- HS : Ôn tập các kiến thức cũ
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
1) Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
- Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào ?
- Chữa bài tập 29 (SBT)
2) Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con
của tập hợp B ?
- Chữa bài tập 32 (SBT)
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1 : Tìm số phần tử của một tập
hợp cho trước.
Bài tập 21 (SGK tr.14)
- GV gợi ý : A là tập hợp số tự nhiên từ 8 đến
20 B là tập hợp gì ?
- Phân tích cho HS cách tìm số phần tử của tập
hợp A để HS áp dụng tìm số phần tử của tập
hợp B
- Yêu cầu 1HS lên bảng giải
- GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh trường
hợp tổng quát
- HS đọc đề và suy nghĩ
- Tập hợp B là tập hợp các số tự nhiên từ
10 đến 99
- HS theo dõi và thực hiện theo hướngdẫn
- 1HS lên bảng
Tập hợp B có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 14Bài tập 23 (SGK tr.14) Cho HS thảo luận và
làm bài tập theo nhóm
Tính số phần tử của tập hợp sau :
D = {21; 23; 25; … ; 99}
E = {32; 34; 36; … ; 96}
- GV nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và làm bài tập theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
+ Tập hợp D có (99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tư.û + Tập hợp E có
(96 – 32) : 2 + 1 = 33 phần tử
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 : Viết một tập hợp con của một
tập hợp cho trước.
Bài tập 22 (SGK tr.4)
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Gọi 4 HS
thực hiện
- GV kiểm tra nhanh kết quả một số HS
- GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 36 (SBT tr.6) : Cho HS suy nghĩ và
đứng tại chỗ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS sử
dụng chính xác các kí hiệu
Bài tập 24 (SGK tr.14)
-GV ghi các tập hợp lên bảng và cho HS lên
điền các kí hiệu
- GV nhận xét, bổ sung
- HS đọc đề và suy nghĩ
- 4HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3 : Bài toán thực tế
- GV treo bảng phụ bài 25 (SGK)
- Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn
- Yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu ∈, ⊂, ∅ và cách sử dụng
Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 40, 41,42 (SBT tr.8)
Trang 15- Vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách thức khác nhau để tínhtoán
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Các đồ dùng dạy học
- HS : Các đồ dùng học tập
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp luyện tập thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Với 2 số tự nhiên bất kì ta luôn xác định
được 1 số tự nhiên duy nhất là tổng và
tích của 2 số tự nhiên đó Phép toán cộng
& nhân có tính chất gì ?…
HS : Nghe giới thiệu
Hoạt động 2 : Tổng và tích của 2 số tự
nhiên
Bảng phụ: Tính chu vi & diện tích của 1
sân hình chữ nhật có chiều dài 32m; chiều
rộng 25m
? Nêu công thức tính chu vi & diện tích
của hình chữ nhật ?
GV.Tổng quát:gọi chiều dài & rộng là a ,
b Ta có phép toán cộng & nhân như SGK…
? Hãy chỉ rõ thành phần của phép toán ?
GV Sử dụng bảng phụ ghi đề
GV.Chỉ vào cột 3 &5 ở bảng phụ
GV.Gọi 2 hs lên bảng
HS Đọc đề
+ Chu vi hình chữ nhật bằng 2 lần tổng chiều dài & rộng Diện tích bằng chiều dàinhân chiều rộng
(1 HS lên bảng làm )
a,b lần lượt là số hạng;P gọi là tổng
a,b lần lượt gọi là thừa số , S gọi là tích
HS Lên bảng điền Cả lớp điền vào SGK
HS 1 em trả lời…
+1 HS lên bảng giải , cả lớp cùng làm
Trang 16Trần Phán, Ngày Tháng Năm 2009 TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Aùp dụng :Giải bài 30 (SGK)
Hoạt động 3 : Tính chất của phép cộng
và phép nhân
GV.(Treo bảng phụ về tính chất của phép
cộng và nhân) & hỏi : Phép cộng các số tự
nhiên có những tính chất gì?
GV YC Nêu rõ áp dụng tính chất nào?
? Phép nhân các số tự nhiên có tính chất
gì?
GV Nêu rõ áp dụng tính chất nào?
? Khi áp dụng tính chất phân phối của
phép nhân cần chú ý điều gì ?
HS nhìn vào bảng phát biểu thành lời tính chất giao hoán, kết hợp
HS Tính 46+17+54
HS Phát biểu tính chất của phép nhân
HS 2 em lên bảng Tính 4.37.25 và 87.36+87.64
HS.Tìm thừa số chung của các tích
Hoạt động 4 : củng cố
- Phép cộng và phép nhân có tính chất gì
giống nhau ?
Bài tập 26 (SGK)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng và yêu cầu HS
tính quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái
82 km
19 km
54 km
YB VT
VY HN
Bài tập 27 (SGK) Hoạt động nhóm
GV kiểm tra kết quả các nhóm
- 1HS trả lời
Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái : 54+ 19 + 82 = 155 (km)
(54 + 1) + (19 + 81) = 155
- HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trình bày kết quả
a) = (86 + 14) + 357 = 457b) (72 + 128) + 69 = 269c) (25.4).(5.2).27 = 27000d) 28.(64 + 36) = 2800 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân
- Làm bài tập 28, 29, 30 (SGK) và 43, 44, 45 (SBT)
Trang 17Tiết: 7
LUYỆN TẬP 1
I/ MỤC TIÊU
- Củng cố các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên
- Rèn kĩ năng vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tínhnhanh
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện các phép tính
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Các đồ dùng dạy học
- HS : Các đồ dùng học tập
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp luyện tập thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
1) Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất
giao hoán của phép cộng ?
- Làm bài tập 28 (SGK)
2) Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất
kết hợp của phép cộng ?
Làm bài tập 43 (a, b) (SBT)
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS1: Trả lời
a + b = b + aBài tập 28 (SGK)
10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39Vậy 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 =
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39HS2: Trả lời
a) 81 + 243 + 19 = (81 + 19) + 243
100 + 243 =343
b) 168 + 79 + 132 = (168 + 132) + 79 = 300 + 79 =379
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1 : Tính nhanh và tìm quy luật
dãy số
Bài 31 (SGK) GV gợi ý cho HS nhóm các số
hạng sao cho tròn chục hoặc tròn trăm
a) 135 + 360 + 65 + 40
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.3HS lên bảng thực hiện
Trang 18b) 463 + 318 + 137 + 22
c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 32 (SGK) GV hướng dẫn cho HS cách
tách để tính tổng 97 + 19
- Yêu cầu HS thực hiện hai câu còn lại
a) 996 + 45 b) 37 + 198
- Cho biết em đã vận dụng những tính chất
nào của phép cộng để tính nhanh ?
Bài 33 (SGK)
- Hãy tìm quy luật của dãy số ?
- Hãy viết tiếp 4 số nữa vào dãy số đã cho ?
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi hướng dẫn
- Vận dụng tính chất giao hoán và kếthợp
- HS đọc đề
2 = 1 + 1 ; 5 = 3 + 2
3 = 2 + 1 ; 8 = 5 + 3HS1: Viết tiếp 4 số tiếp theo :
1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi.
- GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi và giới
thiệu các phím trên máy tính
- Hướng dẫn HS tính toán như hướng dẫn của
SGK
- Tổ chức hai nhóm thi giải toán nhanh bài
34 c (SGK)
Mỗi nhóm 5 HS sử dụng máy tính để tính kết
quả và ghi lên bảng Nhóm nào tính nhanh
và chính xác hơn là người thắng cuộc
- Cho HS đọc mục “có thể em chưa biết”
Áp dụng : Tính tổng
A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33
B = 1 + 3 + 5 + 7 + … + 2005 + 2007
(GV hướng dẫn cho HS cách tìm số số hạng
trong tổng sau đó tính tổng)
- GV nhận xét, bổ sung
- HS quan sát
- HS theo dõi và thực hiện theo
- Hai đội thi giải toán nhanh
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 19- Học bài cũ.
- Làm bài tập 35, 36 (SGK tr 19) và 47, 48, 52, 53 (SBT tr.9)
Trang 20- Củng cố các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên.
- Rèn kĩ năng vận dụng hợp lý các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tínhnhanh
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện các phép tính
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Các đồ dùng dạy học
- HS : Các đồ dùng học tập
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp luyện tập thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Kiểm tra bài cũ
1) Viết các dạng tổng quát tính chất của
phép nhân các số tự nhiên ?
Aùp dụng : Tính nhanh
a) 5.25.2.16.4
b) 32.47 +32.53
2) Làm bài tập 35 (SGK)
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
HS1: ab = ba a(bc) = (ab) a.1 = 1.a = a a(b + c) = ab + ac a) = (5.2)(25.4).16 = 16000b) = 32.(47 + 53) = 3200HS2: Các tích bằng nhau :15.2.6 = 15.4.3 = 5.3.12 (= 15.12)4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (= 16.9)
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1 : Tính nhẩm
Bài 36 (SGK) GV yêu cầu HS đọc hướng
dẫn SGK và làm bài tập
- Gọi 3 HS làm câu a, 3 HS làm câu b
? Yêu cầu HS giải thích lý do vì sao lại
tách như thế ?
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 37 (SGK) GV hướng dẫn HS cách tách
các số để áp dụng tính chất
a(b – c) = ab – ac để thực hiện phép tính
- HS đọc thông tin SGK và thực hiện cácphép tính
- HS lên bảng thực hiện
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi GV hướng dẫn rồi lên bảngthực hiện
Trang 21- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại tách thừa
số đó
46.99 = 46.(100 – 1) = 455435.98 = (100- 2) = 3430
- HS giải thích
Hoạt động 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi
- GV hướng dẫn HS thực hiện các phép
nhân
Bài 38 (SGK) GV yêu cầu HS sử dụng máy
tính bỏ túi để tìm kết quả
Bài 39 (SGK) Cho HS hoạt động nhóm
- GV kiểm tra kết quả các nhóm
Bài 40 (SGK tr.38)
- Trong 2 tuần thì có bao nhiêu ngày ?
- cd gấp bao nhiêu lần ab ?
Bài 55 (SBT tr.9) (GV treo bảng phụ)
- Yêu cầu HS dùng máy tính để tính nhanh
kết quả Và điền vào chỗ trống
- GV nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và thực hiện theo
- 3HS lên bảng tính kết quả
- HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trìnhbày kết quả
142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét : Các tính là chính 6 chữ số đãcho nhưng viết thứ tự khác đi
- Trong hai tuần có 14 ngày
cd = ab = 2.14 = 28
- Năm abcd = năm 1428
- HS làm dưới lớp và lần lượt trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
Củng cố
- Cho HS nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ
- Làm bài tập 56, 57, 58, 59, 61 (SBT tr.9-10)
Trang 22- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vàibài toán thực tế
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện các phép tính
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Các đồ dùng dạy học
- HS : Các đồ dùng học tập
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng kiểm tra
Tìm số tự nhiên x, biết :
a) (x – 25).3 = 0
b) 14.(x – 5) = 14
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
- 2HS lên bảng
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1 : Phép trừ hai số tự nhiên
- Xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 2 + x = 5 hay không ?
b) 6 + x = 5 hay không ?
?Em làm như thế nào để tìm được x = 3 ?
- Như vậy ở câu a, ta có phép trừ 5 – 2 = x
- Để có được phép trừ 5 – 2 ta phải tìm được
một số x = 3 thoả mãn điều kiện
2 + x = 5 Vậy nếu cho hai số a và b, muốn có
được phép trừ a – b thì ta cần tìm được số x
thoả mãn điều kiện gì ?
- Đó là nội dung nhận xét
- Ta xác định kết quả của 5 trừ 2 như sau:
x thoả mãn điều kiện b + x = a
- 1HS đọc nhận xét SGK
- HS quan sát và cùng thực hiện vào
Trang 23- Dựa vào tia số hãy giải thích tại sao ta không
thể thực hiện phép trừ 5 – 6 ?
- Cho HS làm ?1
- GV nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong
phép trừ và nhấn mạnh điều kiện để có phép
trừ là a ≥ b
- Vì khi di chuyển bút từ điểm 5theo chiều ngược của tia số 6 đơn vịthì bút vượt ra ngoài tia số
- HS trả lời miệng
a) a – a = 0b) a – 0 = a c) Điều kiện để có hiệu a - b là
- Ở câu a, ta có phép chia 12 : 3 = 4 Ta nói
đây là phép chia hết
- GV khái quát và ghi bảng : Cho hai số tự
nhiên a và b (b ≠ 0), nếu có một số tự nhiên x
sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta
có phép chia a : b = x
- Cho HS làm ?2
- GV nhấn mạnh điều kiện a ≠ 0
- Trong phép chia 14 : 5 ta được kết quả :
14 : 5 = 2 dư 4 hay 14 = 5.2 + 4
- Giữa kết quả phép chia 14 : 5 và kết quả
phép chia 12 : 3 có gì khác nhau ?
- GV giới thiệu và ghi bảng phép chia hết và
phép chia có dư (Nêu các thành phần của
phép chia)
- Nêu quan hệ của số bị chia, số chia, thương
và số dư ?
a) x = 4b) Không tìm được số tự nhiên nàonhân với 5 bằng 14
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi bài
- 2HS nhắc lại nhận xét
- HS làm ?2a) 0 : a = 0 (a ≠ 0)b) a : a = 1 (a ≠ 0)c) a : 1 = a
- Kết quả phép chia 12 : 3 có số dưbằng 0, còn với phép chia 14 : 5 thìsố dư bằng 4
- HS lắng nghe và ghi vở
Trang 24Trần Phán, Ngày Tháng Năm 2009 TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
+ Số chia cần có điều kiện gì ?
+ Số dư cần có điều kiện gì ?
- Cho HS làm ?3
- GV kiểm tra kết
quả các nhóm
HS hoạt động nhóm Đại diện nhómbáo cáo kết quả
Củng co
á- Nêu cách tìm số bị trừ ?
- Điều kiện để thực hiện được phép trừ trong
N ?
- Nêu cách tìm số bị chia ?
- Nêu điều kiện để a chia hết cho b ?
- Nêu điều kiện của số chia, số dư của phép
- Có số tự nhiên q sao cho a = b.q
- Số chia và số dư là các số tự nhiên,số chia ≠ 0, số dư < số chia
Hướngdẫn về nhà
- Học bài thật kĩ
- Làm bài tập từ 41 đến 45 (SGK)
Trang 25- Rèn tính cẩn thận và chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV : Các đồ dùng dạy học
- HS : Các đồ dùng học tập
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp luyện tập thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Kiểm tra bài cũ
1) Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào ta có
phép trừ a – b = x ?
Áp dụng : Tính
425 – 257 ; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
2) Có phải khi nào cũng thực hiện được
phép trừ số tự nhiên a cho số tự nhiên b
Ví dụ : 91 – 56 = 35
56 không trừ được cho 96
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1 : Luyện tập
- Cho HS 3 phút để thực hiện các câu còn
lại Gọi 2 em lên bảng thực hiện
b) 124 + (118 – x) = 217
- HS theo dõi và thực hiện
- Số bị trừ = hiệu + số trừ
x – 35 = 0 + 120 = 120Vậy x = 120 + 35 = 155
- 2HS lên bảng
b) x = 25
Trang 26cộng thêm bao nhiêu để thành 100 ?
+ Vậy ta phải trừ 57 cho bao nhiêu để
tổng không đổi ?
- Cho HS thực hiện bài 48 và gọi 2 em lên
bảng thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 49 (SGK tr.24)
- Bài 49 cách làm tương tự như bài 48 Hãy
đọc hướng dẫn và làm bài 49
- GV nhận xét, bổ sung
Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 50 (SGK tr.24)
- GV hướng dẫn cách làm trên máy tính và
yêu cầu HS đứng tại chỗ tính kết quả
Dạng 4 : Ứng dụng thực tế.
Bài 71 (SBT tr 71) Yêu cầu HS đọc kĩ nội
dung đề bài và giải
a) Việt khỏi hành trước Nam 2 giờ và đến
nơi trước Nam 3 giờ
b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến
sau Nam 1 giờ
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc hướng dẫn trong SGK và thựchiện
a) = (321 + 4) – (96 + 4) = 225 b) = (1354 + 3) – (997 + 3) = 357
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc đề và đứng tại chỗ trả lời
S – 1538 = 3425
S – 3425 = 1538
- Dựa vào mối quan hệ giữa các thànhphần trong phép tính ta có ngay kếtquả
D + 2451 = 9142
9142 – D = 2451
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát GV hướng dẫn và thựchiện
a) Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1 (giờ)b) Việt đi lâu hơn Nam