1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA dai so 8

134 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 SGK GV : Với tứ giác MNPQ bạn vẽ trên bảng, em hãy lấy: một điẻm trong tứ giác : E nằm trong tứ giác một điểm ngoài tứ giác : F nằm ngoài tứ giác một diểm trên cạnh MN của tứ giác và đ

Trang 1

soạn:20/8/2008 Ngày giảng :29/8/2008.

Chương I : Tứ giácTIẾT 1

§1 TỨ GIÁC.

I MỤC TIÊU:

* HS nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

* HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi

* HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực hiện đơn giản

II CHUẨN BỊ

* GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ hay đèn chiếu giấy trong vẽ sẵn một số hình, bài tập

*HS: SGK, thước thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

Hoạt động 1 : Giới thiệu chương I (3 phút)

GV : Học hết chương trình toán lớp 7, các em

đẫ được biết những nội dung cơ bản về tam

giác Lên lớp 8, sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác

Chương I của hình học 8 sẽ cho ta hiểu về các

khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận

biết, nhận dạng hình với các nội dung sau :

+ Các kĩ năng : vẽ hình, tính toán đo đạc , gấp

hình tiếp tục được rèn luyện - kĩ năng lập luận

và chứng minh hình học được coi trọng

HS lắng nghe GV giới thiệu

Hoạt động 2: 1 Định nghĩa (20 phút)

* GV : Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy

đoạn thẳng ? đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi

hình

* GV : ở mỗi hình 1a, 1b, 1c, đều gồm bốn

đoạn thẳng AB, BC, CD, DA có đặc điểm gì?

GV: _ Mỗi hình 1a, 1b,, 1c, là một tứ giác

- ở mỗi hình 1a, 1b, 1c, đều gồm bốnđoạn thẳng AB, BC, CD, DA " khép kín" TRong đó bất kì hai đoạn thẳngnào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

- HS : Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong

đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

Trang 2

đặt tên.

GV gọi một HS thực hiện trên bảng

GV gọi một HS khác nhận xét hình vẽ của bạn

trên bảng

GV: Từ định nghĩa tứ giác cho biết hình 1d có

phải tứ giác không?

Gv : Giới thiệu : tứ giác ABCD còn được gọi

tên là tứ giác : BCDA, BADC,

GV yêu cầu HS trả lời ? 1 tr 64 SGK

GV gới thiệu : Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ

giác lồi

Vậy tứ giác lồi là một tứ giác như thế nào ?

_ GV nhấn mạnh định nghĩa tứ giác lồi và nêu

chú ý tr 65 SGK

GV cho HS thực hiện ? 2 SGK

GV : Với tứ giác MNPQ bạn vẽ trên bảng, em

hãy lấy:

một điẻm trong tứ giác : E nằm trong tứ giác

một điểm ngoài tứ giác : F nằm ngoài tứ giác

một diểm trên cạnh MN của tứ giác và đặt tên:

K nằm trên cạnh MN

_ Chỉ ra hai góc đối nhau , hai cạnh kề nhau,

vẽ đường chéo,

Gv có thể nêu chậm lại các định nghĩa sau,

nhưng không yêu cầu HS thuộc, mà chỉ cần

HS hiểu và nhận biết được

_ Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh gọi là hai

đỉnh kề nhau

- Hình 1d không phải là tứ giác, vì cóhai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng

Định nghĩa : SGK_ Các đỉnh A ; B; C ; D gọi là các đỉnh

_ Các đoạn thẳng Ab ; BC ; CD ; DAgọi là các cạnh

- Tứ giác MNPQ các đỉnh : M, N, P, Q; các cạnh là các đoạn thẳng MN,

NP , PQ, QM

_ ở hình 1b có cạnh (chẳng hạn cạnh BC) mà tứ giác nằm trong cả hai nửamặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó

_ ở hình 1c có cạnh (chẳng hạn AD)

mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó

_ Chỉ có tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác

HS trả lời theo định nghĩa

HS lần lượt trả lời miệng

Hai góc đối nhau : .Hai cạnh kề nhau : MN và NP ;

Trang 3

_ HAi đỉnh không kề nhau dọi là hai đỉnh đối

_ Vậy tổng các góc trong một tứ giác có bằng

180okhông? Có thể bằng bao nhiêu độ ?

Hãy giải thích ?

GV :Hãy phát biểu định lí về tổng các góc của

một tứ giác ?

Hãy nêu dưới dạng GT, KL

GV : Đậy là định lí nêu lên tính chất về góc

của một tứ giác

GV nối đường chéo BD, nhận xét gì về hai

đường chéo của tứ giác?

Có hai tam giác

GV hỏi : Bốn góc của một tứ giác có thể

đều nhọn hiọăc đều tù hoặc đều vuông

hay không?

HS trả lời miệng , mỗi HS trả một phầnHình 5

a) x = 360o- (110o+ 120o + 80o) = 50ob) x = 360o - (90o + 90o + 90o) = 90oc) x = 360o - (90o + 90o+ 65o) = 115od)x = 360o - (75o + 120o + 90o) = 75oHình 6

a) 2x + 650 + 950 = 3600 => x=

b) 10x = 360o x = 36o

Một tứ giác không thể có cả bốn góc đềunhọn vì như thế thì tổng số đo 4 góc nhỏhơn 360o, trái với định lí

_ Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều

tù vì như thế thì tổng số đo 4 góc lớn hơn

Trang 4

Sau đó GV nêu câu hỏi củng cố:

_ Định nghĩa tứ giác ABCD

_ Thế nào gọi là tứ giác lồi?

360o, thoả mãn định lí

HS nhận xét bài làm của bạn

HS làm việc theo nhóm , điền khuyết

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 PHÚT)

- Học thuộc các định nghĩa, định lí trong bài

- chứng minh được định lí Tổng các góc của tứ giác

Trang 5

Ngày soạn: 28/8/2008 Ngày giảng :3/9 /2008.

- HS biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông

- HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông.Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang Rèn tư duy linh hoạt trong nhận dạng hình thang

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: - SGK, thước thẳng, bảng phụ, bút dạ, êke

- HS: - SGK, thước thẳng, bảng phụ, bút dạ, êke

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KIỂM TRA ( 8 PHÚT)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

1) Định nghĩa về tứ giác ABCD

2) Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ? Vẽ

tứ giác lồi ABCD, chỉ ra các yếu tố của nó

2) Cho hình vẽ : Tứ giác ABCD có gì đặc

HS trả lời theo định nghĩa SGK

Trang 6

GV giới thiệu : Tứ giác ABCD có AB //

CD là một hình thang Vậy thế nào là một

hình thang? Chúng ta sẽ được biết qua bài

GV yêu cầu HS thực hiện ? 1 SGK

GV : yêu cầu HS thực hiện ? 2 SGK theo

HS trả lời miệng a) Tứ giác ABCD là hình thang vì có BC// AD

( do hai góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

_ Tứ giác EHGF là hình thang vì có

EH // FG do có hai góc trong cùng phía

bù nhau_ Tứ giác INKM không phải là hình thang vìo không có hai cạnh đối nào song song với nhau

b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau vì đó là hai góc trong cùngphía của hai đương thang song song

a) Cho hình thang ABCD đáy AB ; CD biết

AD // BC Chứng minh AD = BC ; AB =CD

-Nối AC Xét ∆ADC và ∆CBA có :

AD // BC(gt)Cạnh AC chung

C D

Trang 7

Nửa lớp làm phần b

GV nêu tiếp yêu cầu :

_ Từ kết quả của ?2 em hãy điền vào ( )

vuông và đặt tên cho hình thang đó

GV : Hãy đọc nội dung ở mục 2 tr 70 và

cho biết hình thang bạn vừa vẽ là hình

thang vuông ?

GV hỏi :

_ Để chứng minh một tứ giác là hình

thang ta cần chứng minh điều gì?

Để chứng minh một tứ giác là hình thang

vuông ta cần chứng minh điều gì?

_ Tứ giác EFGH không phải là hình thang

- HS làm bài vào nháp, một HS trình bày

Trang 8

Bài 17 tr 62SBT

miệng ABCD là hình thang đáy AB ; CD

BIEC (đáy IE và BC)BDEC (đáy DE và BC)b) ∆BID có :

( so le trong của DE // BC)

⇒ ∆BDI cân ⇒BD = DIc/m tương tự ∆IEC cân

⇒ CE = IE

Vậy DB + CE = DI + IEhay DB + CE = DE

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2PHÚT)

-Nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông và hai nhận xét tr 70 SGK

Ôn định nghĩa và tính chất của tam giác cân

-Bài tập về nhà số 7(b,c), 8, 9 tr71 SGK ; Số 11, 12, 19 tr62 SBT

Trang 9

- Biết chưng minh một tứ giác là hình thang cân.

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

? Thế nào là hình thang vuông?

? Dấu hiệu nhận biết hình thang vuông?

2 HS lên bảng trả lời

HĐ 2: (10’) ĐỊNH NGHĨA HÌNH THANG CÂN

?Hai góc như thế nào?

- Giáo viên giới thiệu hình thang trên hình 23

là hình thang cân

?Vậy thế nào là hình thang cân?

Để một tứ giác là một hình thang cân thì có

?Học sinh quan sát hình 23 trong SGK và trả lời ?1/72 (C = D)

HS nêu định nghĩa

1. Định nghĩa: SGK/72

Trang 10

những điều kiện nào?

?Cho một hình thang cân thì suy ra điều gì?

C = DHS: ABCD; IKMN; PQSTHS: C=1000; I=1100; N=700; S=900

HS: Hai góc đối của hình thang cân bùnhau

HĐ 3 : (10’)

TÍNH CHẤT CỦA HÌNH THANG CÂN

? Đo độ dài hai cạnh bên của hình thang cân

? Trường hợp không có giao điểm thì sao?

(AD//BC ⇒ điều gì?) Dựa vào đâu?

? Vẽ hình thang cân ABCD, đáy AB, CD

? Vẽ hai đường chéo của hình thang cân

O

2

C D

1

Trang 11

Học sinh chứng minh miệng

? Đo các góc của hình thang

? Dự đoán hình thang ABCD có gì đặc biệt?

? Phát biểu thành định lý

- Giáo viên: Định lý này sẽ được chứng minh

ở bài 18

Để chứng minh một hình thang là hình thang

cân thì ta có bao nhiêu cách? ⇒ dấu hiệu

nhận biết hình thang cân

3. Dấu hiệu nhận biết:

HS: lấy D làm tâm quay 1 cung tròn cắt

m tại B; giữ nguyên khẩu độ compa, lấy C làm tâm quay 1 cung tròn cắt m tại A

? Nhắc lại định nghĩa hình thang

? Dấu hiệu hình thang cân

m

Trang 12

- Khắc sâu kiến thức về hình thang, hình thang cân ( Định nghĩa, tính chất và cách nhận biết ).

- Rèn các kĩ năng phân tích đề bài, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận, kĩ năng nhận dạng hình

Hoạt động 1 : KIỂM TRA (10 PHÚT)

Gv nêu câu hỏi kiểm tra

HS1 : _ Phất biểu định nghĩa và tính

chất của hình thang cân

HS1 : _ Nêu định nghĩa và tính chất của

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (33 PHÚT)

Bài tập 1: ( Bài 16 tr 75 SGK)

GV cùng HS vẽ hình

GV gợi ý : So sánh với bài 15 vừa sửa,

Một HS đọc lại đề bài toán

_ HS : Cần chứng minh AD = AE_ Một HS chứng minh miệng a) Xét ∆ABD và ∆ACE có:

AB = AC (gt) chung

Trang 13

hãy cho biết để chứng minh BEDC là

hình thang cân chứng minh điều gì?

Bài tập 2( Bài 18 tr 75 SGK)

GV đưa bảng phụ :

Chứng minh định lí :

" Hình thang có hai đường chéo bằng

nhau là hình thang cân

GV : Ta chứng minh định lí qua kết quả

của bài 18 SGK

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để

giải bài tập

GV cho HS hoạt động nhóm khoảng 7

phút thì yêu cầu đại diện các nhóm lên

trình bày

GV kiểm tra thêm bài của vài nhóm, có

thể cho điểm

Bài tập 3( Bài 31 tr 63 SBT)

GV: Muốn chứng minh OE là trung trực

GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ trình bày

Cả lớp tự hoàn thành bài làm vào vở

⇒AC = BE ( nhận xét về hình thang )

mà AC = BD (gt)

⇒BE = BD ⇒ ∆BDE cân b) Theo kết quả câu a ta có :

∆BDE cân tại B ⇒

Cạnh DC chung

⇒ ∆ACD = ∆BDC (cgc)c) ∆ACD = ∆BDC

Trang 14

Hoạt động 1: KIỂM TRA ( 5PHÚT )

GV nêu yêu cầu kiểm tra một HS

Trang 15

a) Phát triển nhận xét về hình thang có hai

cạnh bên song song, h.thang có hai dáy

bằng nhau

b) Vẽ tam giác ABC, vẽ trung điểm D của

AB, vẽ đường thẳng xy đi qua D và song

song với BC cắt AC tại E

Quan sát hình vẽ, đo đạc và cho biết dự

đoán về vị trí của E trên AC

GV phân tích nội dung định lý và vẽ hình

GV: yêu cầu HS nêu GT, KL và chứng

minh định lý

GV nêu gợi ý (nếu cần):

Để chứng minh AE = EC, ta nên tạo ra

một tam giác có cạnh là EC và bằng tam

giác ADE Do đó, nên vẽ EF // AB(F ∈

BC)

GV yêu cầu HS tự hoàn thành phần chứng

minh vào vở ghi

AD = EF(chứng minh trên )Góc D1 = góc F1 ( cùng bằng góc B )

Do đó ∆ADE = ∆EFC (g.c.g) => AE = EC

Hoạt động 3: ĐỊNH NGHĨA ( 5PHÚT )

Gv: dùng phấn màu tô đoạn thẳng DE

nêu:

DE là đường trung bình của tam giác

ABC.Vậy thế nào là đường trung bình

của 1 tam giác?

Gv lưu ý:Dường trung bình của tam giác

là đoạn thẳng mà các đầu mút là trung

Hs: đọc đn đường trung bình của tam giác

Định nghĩa : (SGK)

F

AE = EC

∆ABC,AD = DB,

DE//BC GT

KL

1 1

A D

Trang 16

điểm các cạnh của tam giác.

Gv: trong 1 tam giác có mấy đường trung

Tam giác ABC có AK = KC = 8 cm

KI // BC (Vì có 2 góc đồng vị bằng nhau)

=>AI = IB =10 cm (Đingj lý 1 đường trung bình trong tam giác)

HS lên bảng trình bày

∆BDC có BE =ED (gt) BM = MC (gt)

=>EM là đường trung bình

=> EM // DC ( tính chất đường trung bình ∆)

A D

DE //BC, DE BC

∆ABC, AD = DB

AE = EC GT

KL

Trang 17

- Hướng dẫn bài 21/79-SGK : áp dụng t/c đường trung bình cho ∆AOB có CD =3cm.

- HS nắm được định nghĩa, các định lý về đường trung bình của hình thang

- HS biết vận dụng các định lý về đường trung binh của hình thang để tính độdài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đãhọc vào giải các bài toán

B- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- GV: - Thước thẳng, compa, SGK, phấn màu

- HS : - Thước thẳng, compa

C- TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Sau đó GV giới thiệu : đoạn thẳng EF ở

trên chính là đường trung bình của hình

thang ABCD Vậy thế nào là đường

trung bình của hình thang, đường trung

trước hết hãy chứng minh AI = IC

GV gọi một HS chứng minh miệng

Một HS đọc to đề bài

Một HS len bảng vẽ hình, cả lớp vẽ hình vào vở

HS nhận xét I là trung điểm của AC, F là trung điển của BC

Trang 19

GV nêu : Hình thang ABCD ( AB//CD)

có E là trung điểm của BC, đoạn thẳng

EF là đường trung bình của hình thang

ABCD Vậy thế nào là đường trung

bình của hình thang ?

GV nhắc lại định nghĩa đường trung

bình của hình thang

GV dùng phấn khác màu tô đường

trung bình của hình thang ABCD

Hình thang có mấy đường trung bình?

Một HS đọc lại định nghĩa đường trung bìnhcủa hình thang trong SGK

Định nghĩa : SGKHS: Nếu hình thang có một cặp cạnh song song thì có một đưòng trung bình, nếu có hai cặp cạnh song song thì có hai đường trung bình

Hoạt động 4:

ĐỊNH LÝ 4 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG BÌNH HÌNH THANG (15 PHÚT)

GV : Từ tính chất đường trung bình của

tam giác, hãy dự đoán đường trung

bình của hình thang có tính chất gì?

GV nêu định lý 4 tr78 SGK

GV vẽ lên bảng

Yêu cầu HS nêu GT, KL của định lý

GV gợi ý : Để chứng minh EF song

song với AB và DC, ta cần tạo được

một tam giác có EF là đường trung

bình Muốn vậy ta kéo dài AF cắt

đường thẳng DC tại K Hãy chứng

minh AF = FK

GV trở lại bài tập kiểm tra đầu giờ nói:

Dựa vào hình vẽ, hãy chứng minh EF //

MF // AB (c/m trên)

mà AB // DC (gt)

⇒ E, M, F thẳng hàng ( tiên đề Ơclit).⇒ EF

1 2 1

K C

D

Trang 20

GV yêu cầu HS làm ?5.

GV giới thiệu : Đây là một cách chứng

minh khác tính chất đường trung bình

hình thang

và EF = EM + MF =

2 2

2

AB DC AB

DC + = +

HS đứng tại chỗ trình bàyHình thang ACHD ( AD // CH ) có AB =

GV nêu câu hỏi củng cố

? Điền Đ,S vào các câu sau :

1) Đường trung bình của hình thang là

đoạn thẳng đi qua trung điểm hai cạnh

bên của hình thang.( )

2) Đường trung bình của hình thang đi

qua trung điểm hai đường chéo của

hình thang.( )

3) Đường trung bình của hình thang

song song với hai đáy và bằng nửa tổng

hai đáy.( )

Bài 24 tr80 SGK

( Hình vẽ sẵn trên bảng phụ)

HS trả lời :1) Sai

Trang 21

- Rèn kĩ năng vẽ hình rõ , chuẩn xác, kí hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình.

- Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh

và đường trung bình của hình thang về định

Trang 22

a)Tứ giác BMNI là hình gì ?

b) Nếu góc A = 8o thì các góc của tứ giác

BMNI bằng ?

Gv: tứ giác BMNI là hình gì? Chứng

minh.?

GV: còn cách nào chứng minh BMNI là

hình thang cân nữa hay không?

GV: Hãy tính các góc của tứ giác BMNI

nếugóc A = 580

Hs: gt cho

-∆ABC có goc B = 90 0

-Phân giác AD của góc A

-M; N ; I lần lượt là trung điểm của

=>BMNI là hình thang

+∆ABC có góc B = 90 0; BN là trung tuyến =>BN = AC /2 (1)

Lại có MI= AC /2 (2)

Từ (1) và (2) =>BN = IM =>BMNI là hình thang cân

HS: Chứng minh bằng cách sử dụng định nghĩa hình thang cân.(Hai góc kề 1đáy bằng nhau)

(AB+DC)/2(1)E,K,F thẳng hàng EF = EK+KF => EF

=(AB+DC)/2 (2)

Trang 23

Gv: yêu cầu hs nêu gt , kl.

Gv; Sau 5 ' gọi hs đại diện 1 nhóm trình

bày lời giải

Gv: kiểm tra các nhóm khác

Từ (1) và (2) =>đpcm

Bài 3(Bài 44 tr 65 SBT) ∆ABC

GT BM =MC ; OA=OM

d qua O AA',BB',CC'⊥d

Hoạt động 4

CỦNG CỐ ( 5PHÚT )Gv: Đưa bài tập lên bảng phụ kiểm tra

Hs: nêu câu trả lời: 1 Đ; 2 S

Các câu sau đúng hay sai:

1)Đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ 2 thì đi qua trung điểm cạnh thứ 3

2)Không thể có hình thang mà đường trung bình bằng độ dài 1 đáy

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 PHÚT )

- Ôn lại định nghĩa và các định lý đường trung bình của hình thang

- Ôn lại các bài toán dựng hình đã biết

- BTVN: 37 38, 41, 42 tr 64,65 SBT

RÚT KINH

NGHIỆM:

Trang 24

Tiết 8: Ngày soạn: 20/9/2008.

- GV: - Thước thẳng có chia khoảng, com pa, bảng phụ, bút dạ, thước đo góc

- HS : - Thước thẳng có chia khoảng, com pa, thước đo góc

Gv hướng dẫn hs ôn lại cách dựng:

Hs: dựng hình theo hướng dẫn của Gv

Trang 25

GV: Hướng dẫn phần phân tích ; cách

dựng; chứng minh và biện luận

Gv chốt lại: Một bài toán dựng hình đầy

đủ cần có 4 bước nhưng theo chương trình

quy định phải trình bày 2 bước vào bài

rằng hình vừa dựng thoả mãn đề bài

bước phân tích làm nháp để tìm hướng

Gv hỏi: Giả sử hình thang ABCD có AB//

DC = 4cm đã dựng được, cho biết tam

giác nào dựng được ngay?

Gv:Đỉnh B được xác định như thế nao?

Gv: hướng dẫn cho hs về nhà làm

Bài 31 tr 83 SGKDựng hình thang ABCD ( AB // CD) biết AB =AD = 2 cm; AC = DC = 4 cm.Hs:Tam giác ADC dựng được ngay vì biết 3 cạnh

Hs: Đỉnh B phải nằm trên tia ax // DC

và cách A 2cm ( B cùng phía với C đối với AD)

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 PHÚT )

- Ôn lại các dựng hình cơ bản

- Nắm được các bước của 1 bài toán dựng hình

3

4

Trang 26

LUYỆN TẬP

A-MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS các phần của một bài tính toán dựng hình HS biết vẽ phác hình để phân tích miệng bài toán, biết các trình bày phần cách dựng và chứng minh

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thước và compa để dựng hình

- Thái độ cẩn thận, làm việc theo quy trình

B- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- GV :- Thước thẳng, compa, thước đo độ

- HS :- Thước thẳng, compa, thước đo độ

C- TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

Hoạt động 1:

KIỂM TRA ( 10 PHÚT )GV: Một bài toán dựng hình cần làm

GV: Yêu cầu một HS lên bảng thực hiện

GV: Yêu cầu HS nhắc lại những giả thiết

Bài 1 (bài 32 tr 83 SGK):

Hãy dựng 1 góc 300.HS: Trả lời miệng

- Dựng một góc 600, sau đó dựng phân giác góc đó

Bài 2 (bài 34 tr 83 SGK):

Dựng hình thang ABCD, biết góc D =

900, đáy CD = 3 cm, cạnh bên AD = 2cm,

cạnh bên BC = 3cm

30 0

Trang 27

đã có Tam giác nào được dựng ngay?

GV: Đỉnh B được dựng như thế nào?

GV: Gọi một HS lên bảng trình bày, HS ở

dưới làm trong vở

GV: Ta dựng được 2 điểm thoả mãn đièu

đó như điểm B và B' ở trên hình

HS lên bảng trình bày:

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 PHÚT )

- Cần nắm vững để giải một bài toán dựng hình ta phải làm những phần nào ?

- Rèn kỹ năng sử dụng thước và compa trong dựng hình

3

Trang 28

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:22/9/2009

Ngày d¹y :23/9/2009

Trang 29

TiÕt 10 -

A-MỤC TIÊU:

- HS hiểu định nghĩa hai điểm , hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- HS nhận biết được các đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đuờng thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng

- Biết vẽđiểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng

- HS nhận biềt được hình có đối xứng trong toán học và trong thực tế

Hoạt động 1: KIỂM TRA

GV: Đường trung trực của một đoạn thẳng

là gì?

Cho đường thẳng d và một điểm A (A

không thuộc d) Hãy vẽ điểm A' sao cho d

là đường trung trực của đoạn thẳng AA'

GV cho điểm

Từ hình vẽ trên, GV giới thiệu khái niệm 2

điểm đối xứng qua một đường thẳng

Nêu ra các trường hợp đặc biệt khi điểm

M thuộc đường thẳng d thì điểm M' có vị

trí như thế nào đối với đ/ thẳng d

HAI HÌNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG ( 15 PHÚT )

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2 trang 84

SGK

GV: Chuẩn bị sẵn hình vẽ 53, 54 trên

bảng phụ, sau đó yêu cầu HS nhận xét

Qua đó nêu ra kết luận của bài học

GV: Tìm trong thực tế hai hình đối xứng

HS: Vẽ hình vào vở, 1 HS khác lên bảng thực hiện

d

A'

B '

Trang 30

với nhau qua 1 trục HS tỡm cỏc em khỏc bổ xung thờm.

Hoạt động 4: CỦNG CỐ Bài tập 35

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ

của đề bài?

- học sinh phải vẽ đợc các hình đối xứng

với các hình đã cho qua đờng thẳng d?

Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẻ hình?

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

Trang 31

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Tiếp tục cũng cố kiến thức về :

+.hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng

+ Nhận biết đợc hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một đờng thẳng

+.Nhận biết đợc hình thang cân là hình có trục đối xứng

+ Biết vẽ điểm đối xứng của một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một

đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhauqua một đờng thẳng

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng nhận biết đợc một số hình có trục đối xứng trong thực tế biết áp dụng tính

đối xứng trục, vẽ hình, gấp hình

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo viên cắt bằng bìa một tam giác cân.hình thang cân

2 Chuẩn bị của học sinh : chuẩn bị bài

III Tiến trình giờ học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

? Hai điểm gọi là đối xứng với nhau khi

Cho ABC cân tại A, đờng cao AH tìm

hình đối xứng với mỗi cạnh của ABC

Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại định nghĩa

Yêu cầu học sinh làm ?4 SGK

Yêu cầu học sinh lấy các tấm bìa cắt

hỡnh này cú trục đối xứng hay khụng?

Biểu diễn trục đối xứng?

GV: Gấp đụi hỡnh thang cõn, đường gấp

sẽ là trục đối xứng của hỡnh thang cõn

? Nhận xột về số trục đối xứng của mỗi

hỡnh

học sinh

- học sinh đọc định nghĩa SGK

- Học sinh thảo luận và tìm ra kết quả đúng

điểm đối xứng với mỗi điểm thuộccạnh của ABC qua AH cũng thuộc cạnh của

ABC Nêu định nghĩa SGK + Làm ?4SGK

Chỉ ra : chữ cái in hoa A có 1 đối xứng

-  đều có 3 trục đối xứng

- Hình tròn vô số trục đốixứng

HS trả lời

HS nêu Định lý: tr 87 SGK

HS: Một hỡnh cú thể khụng cú, cú 1; 2; 3 hoặc vụ số trục đối xứng

Trang 32

Hoạt động 3: luyện tập, củng cố.

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 37

Bài tập 39

Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài

- học sinh phải dựng đợc điểm C đối

xứng với điểm A qua đờng thẳng d

Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình

vàghi giả thiết, kết luận của bài toán

? Bài toán này giống bài toán nào mình

Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ thảo

luận đi tới kết quả

Hình 59 SGK hình H không có trục đối xứng còn lại các hình khác đều có trục đối xứng

Từ ⇒AD + BD < AE +EBhọc sinh quan sát hình vẽ

- Thảo luận nhóm thống nhất kết quả

ở hình 61a, b, d SGK có trục đối xứngIV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 PHÚT )

- ễn tập lý thuyết bài trục đối xứng

Trang 33

- GV: - Compa, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, bỳt dạ Vẽ trờn bảng

phụ( giấy trong) hỡnh 62/ tr89, hỡnh 61 tr 88/ SGK Phiếu học tập

C- TIẾN TRèNH DẠY HỌC

HĐ 1 : (8’)

KIỂM TRA BÀI CŨ

? Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua

?AD nh thế nào với CD? Vì sao?

d là đờng trung trực của AC (gt) ⇒

AD=CD (tính chất đờng trung trực của 1 đoạn thẳng)

Từ ⇒AD + BD < AE +EB

A

B

D C

E d

Trang 34

Làm phần b)

- Giáo viên: Bài toán trên cho ta cách dựng

điểm D trên đường thẳng d sao cho tổng các

khoảng cách từ A và từ B đến D là nhỏ nhất

Nhiều bài toán thực tế dẫn đến bài toán dựng

hình như thế

Giáo viên nêu ví dụ về bài toán

+ Hai điểm dân cư A và B ở cùng phía

một con sông thẳng Cần đặt cầu ở vị trí

nào để tổng các khoảng cách từ cầu đến A

và đến B là nhỏ nhất?

+ Hai công trường A và B ở cùng phía

một con đường thẳng Cần đặt trạm biến

thế ở vị trí nào trên con đường để tổng độ

dài đường dây từ trạm biến thế đến A và

đến B là nhỏ nhất?

Làm Bài 41/88

Giáo viên treo bảng phụ

- Tại sao câu d) sai?

b) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú phải đi là con đường ADB

HS theo dõi, liên hệ thực tế

Học sinh quan sát SGK H61/88và trả lời câu hỏi

Bài 40/88: Các biển ở hình 61a,b,d/88

Các chữ cái có trục đối xứng:

A,M,T,U,V,Y,B,C,D,Đ,E,K,H,I,O,X

b) Có thể gấp tờ giấy làm

tư để cắt chữ H vì chữ H

có 2 trục đối xứng vuông góc

Trang 36

- HS nắm được định nghĩa hỡnh bỡnh hành, cỏc tớnh chất của hỡnh bỡnh hành, cỏc dấu hiệu nhận biết một tứ giỏc là hỡnh bỡnh hành.

- HS biết vẽ hỡnh bỡnh hành, biết chứng minh một tứ giỏc là hỡnh bỡnh hành

- Rốn kĩ năng suy luận, vận dụng tớnh chất của hỡnh bỡnh hành để chứng minh cỏc đoạn thẳng bằng nhau, gúc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

B- CHUẨN BỊ :

- GV: - Thước thẳng, compa, phấn màu

- HS : - Thước thẳng, compa

C- TIẾN TRèNH DẠY- HỌC

Hoạt động 1:KIỂM TRA BÀI CŨ

GV: Tứ giỏc cú cỏc cạnh đối song song

như trờn gọi là hỡnh bỡnh hành Hụm nay

chỳng ta sẽ học hỡnh bỡnh hành

GV: Hướng dẫn HS vẽ hỡnh

? Hỡnh bỡnh hành cú phải là hỡnh thang

khụng? Hỡnh thang cú phải là hỡnh bỡnh

hành khụng? hóy tỡm trờn thực tế những

hỡnh là hỡnh bỡnh hành

? Để cm 1 tứ giác là hình bình hành ta cm

ntn?

HS: Đọc định nghĩa hỡnh bỡnh hành trang 90 SGK

Định nghĩa: SGK

Tứ giỏc ABCD,AB//CD,AD//CB <=>Hỡnh bỡnh hành ABCD

đối bằng nhau, hai đờng chéo cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đờng?

? Hóy vẽ hỡnh, ghi GT/KL của định lớ và

70 0

110 0 70 0

C D

1

1 O

C D

ABCD: Hbhành

AC ∩ BD = O a) AB=CD,AD=BC b) A = C, B = D c)OA = OC,

OB = OD GT

KL

Trang 37

∆ADC = ∆CBA, ∆ADB =∆CBD.

GV: qua bµi to¸n rót ra kÕt luËn g×

GV: §ã lµ néi dung tÝnh chÊt

GV ra bài tập nhanh để củng cố tính chất:

Cho ∆ABC, D,E,F theo thứ tự là trung

điểm của AB, AC, BC Chứng minh tứ

=>∆AOB = ∆COD(g.c.g) =>OA = OC,OB = OD

HS tr¶ lêiTính chất: SGK

HS suy nghĩ và đứng tại chỗ trả lời miệng

Hoạt động 4: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

GV: Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết một

Hình 70c không là hình bình hành

Còn lại các hình 70 a,b,d,e là hình bình hành

HS2: Tứ giác BEDF cũng là hình bình hành (do có 2 cạnh đối song song và bằng nhau) =>BE = DF (theo t/c của hình bình hành)

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Bài tập về nhà từ 45 đến 47 tr 92, 93 SGK Từ 78 đến 80 tr 68 SBT

* Hướng dẫn bài 48/SGK: Kẻ đường chéo AC của tứ giác ABCD ta có EF và

GH lần lượt là 2 đường trung bình của ∆ABC và ∆ADC nên EF // GH và EF = GH vậy

tứ giác EFGH là hình bình hành

* RÚT KINH

NGHIỆM:

_

Ngày soạn : 30 /9/2009 Tiết 13: Ngày d¹y: 1/10/2009

LUYỆN TẬP

A-MỤC TIÊU:

Trang 38

- Kiểm tra, luyện tập các kiến thức về hình bình hành ( định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết)

- Rèn kĩ năng áp dụng các kiến thức trên vào giải bài tập, chú ý kĩ năng vẽ hình, chứng minh, suy luận hợp lý.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Kiểm tra

1) Phát biểu định nghĩa tính chất hình bình

hành? Sửa bài tập 46 tr 92 SGK.

GV: Nhận xét và cho điểm.

2) Các câu sau Đúng hay Sai :

a Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: bài 47 tr 93 SGK

GV: Gọi HS lên bảng viết giả thiết, kết luận.

GV: Gợi ý cho HS cách làm bài Yêu cầu 1

H=K=90 0 ; AD=BC (vì ABCD là hình bình hành) D 1 =B 1 (2 góc so le trong), AD//BC

Bài 2: bài 48 tr 92 SGK

GV: Gọi một HS lên bảng vẽ hình

GV: Gọi HS lên bảng viết giả thiết, kết luận.

GV yêu cầu vài em mang vở lên bảng cho

GV kiểm tra GV căn cứ vào đó nhắc nhở

chung về cách trình bày cho cả lớp.

Cả lớp vẽ hình vào vở

HS căn cứ phần

hướng dẫn về nhà tiết trước tự trình bày vào vở

A B

D C

K

H 1

Trang 39

HS đổi chéo vở

để kiểm tra lẫn nhau.

Bài tập 49/93 - SGK

GV hướng dẫn HS vẽ hình

GV yêu cầu 2 em lên bảng đồng thời (HS2

được dùng a, như kết quả đã chứng minh)

* Củng cố

Điền tiếp vào chỗ trống, hoàn thành các câu

sau: 1 Trong hình bình hành các cạnh đối

2 Trong hình bình hành các góc đối

3 Trong hình bình hành hai đường chéo

HS vẽ hình và ghi GT/KL vào vở và suy nghĩ cách chứng minh.

a) Xét tứ giác ABCD:

AB=CD; AD=BC (gt) ⇒ tứ giác ABCD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành - 2 cặp cạnh đối bằng nhau)

Trang 40

A- MỤC TIấU:

- HS nắm chắc định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm - nhận biết 2 đoạn thẳng đối xứng nhau qua một điểm Nhận biết một số hỡnh cú tõm đối xứng

- Biết vẽ điểm đối xứng, đoạn thẳng đối xứng qua một điểm

- Rốn kĩ năng chứng minh điểm đối xứng Liờn hệ thực tế.

B- CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, com pa , bảng phụ.

- HS: thước thẳng, compa; ụn lại bài “Trục đối xứng”

C- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1:KIỂM TRA BÀI CŨ

* BT trắc nghiệm :

Điền tiếp vào chỗ ( )

1 Hai điểm A,B gọi là đối xứng nhau qua

đường thẳng d nếu d của AB

2 Hai đoạn thẳng (gúc, tam giỏc) đối xứng

với nhau qua 1 đường thẳng thỡ

3 Đường trũn cú trục đối xứng

GV (đvđ) Vậy 2 điểm gọi là đối xứng nhau

qua 1 điểm khi nào

Quan sỏt hỡnh vẽ: khi đú điểm A và A’ gọi là

đối xứng nhau qua điểm O

Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua 1

điểm?

Người ta quy ước: điểm đối xứng với O qua O

là nú.

GV: nghiờn cứu ? 2

Khi dú hỡnh A’B’ gọi là đối xứng AB qua O

1) Hai điểm đối xứng qua một điểm

HS vẽ hỡnh vào vở

HS quan sỏt hỡnh vẽ HS: Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đú.

HS đọc yờu cầu của ?2

Vẽ điểm O ∉ AB vẽ điểm A’,B’ đối xứng lần lượt với A,B qua O?

Lấy C ∈ AB Vẽ C’ đối xứng với C qua O Dựng thước kiểm nghiệm C’ thuộc A’B’ khụng ?

HS vẽ đoạn A’B’ đối xứng với AB qua O

HS : Vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O

A O A'

Ngày đăng: 27/10/2014, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang ABCD (AB // CD) - GA dai so 8
Hình thang ABCD (AB // CD) (Trang 6)
Hình thang như SGK - GA dai so 8
Hình thang như SGK (Trang 12)
Hình thang cân chứng minh điều gì? - GA dai so 8
Hình thang cân chứng minh điều gì? (Trang 13)
Hình thang DEFB có hai cạnh bên song  song (DE//EF) - GA dai so 8
Hình thang DEFB có hai cạnh bên song song (DE//EF) (Trang 15)
Hình thang. - GA dai so 8
Hình thang. (Trang 20)
Phụ( giấy trong) hình 62/ tr89, hình 61 tr 88/ SGK. Phiếu học tập. - GA dai so 8
h ụ( giấy trong) hình 62/ tr89, hình 61 tr 88/ SGK. Phiếu học tập (Trang 33)
2. Hình bình hành là hình có tâm đối xứng (...) - GA dai so 8
2. Hình bình hành là hình có tâm đối xứng (...) (Trang 43)
2. Hình thang cân có 1 góc vuông - GA dai so 8
2. Hình thang cân có 1 góc vuông (Trang 48)
1) Hình chữ nhật là hình bình hành (...) - GA dai so 8
1 Hình chữ nhật là hình bình hành (...) (Trang 53)
Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông? - GA dai so 8
Hình ch ữ nhật, hình thoi, hình vuông? (Trang 64)
Hình chữ nhật - GA dai so 8
Hình ch ữ nhật (Trang 72)
Hình vuông). Để chu vi hình vuông bằng - GA dai so 8
Hình vu ông). Để chu vi hình vuông bằng (Trang 74)
Hình tứ giác? - GA dai so 8
Hình t ứ giác? (Trang 80)
Hình học phẳng các điểm A, B, C… Các cạnh AB, - GA dai so 8
Hình h ọc phẳng các điểm A, B, C… Các cạnh AB, (Trang 123)
Hình vẽ. - GA dai so 8
Hình v ẽ (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w