- Hiểu đợc ý nghĩa của các chi tiết tởng tợng, kì ảo .- Hiểu đợc nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.. + Truyền thuyết: "Sơn Tinh – Thủy Tinh" nhằm
Trang 1I/ Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức
- Giúp học sinh hiểu đợc định nghĩa về TT+ Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết kì ảo tởng tợng
+ Hiểu rõ nội dung ý nghĩa của văn bản
+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
+ Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nớc của dân tộc ta trong tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nớc
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
3.Thái độ
- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc giống nòi của ngời Việt
II/ Chuẩn bị của thầy và trò
- Giới thiệu bài
GV Hoạt động 1 ; Tìm hiểu K/n TT
- Gọi HS đọc chú thích SGK
- Nhấn mạnh những ý chính
+ TT là loại truyện dân gian kể về các NV
và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời
quá khứ Thờng có yếu tố tởng tợng kì
ảo TT thể hiện thái độ và cách đánh giá
của nhân dân đối vơí các sự kiện và nhân
vật lịch sử đợc kể
I Khái niệm về truyền thuyết
- SGK/7
II Đọc, chú thích
Trang 2Truyền thuyết:"Con Rồng cháu Tiên".giải
thích nguồn gốc cao đẹp của ngời Việt
Nam, niềm tự hào và tinh thần đoàn kết
B Tìm hiểu chi tiết
1 Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ
- LLQ là ngời tài đức vẹn toàn
Trang 3Nhấn mạnh: yếu tố kì ảo là đặc điểm của
truyền thuyết Có ý nghĩa tô đậm tính chất
kì lạ lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật sự
kiện
HS đọc: "Thế rồi một hôm →lên đờng."
Trong đoạn này LLQ đã nói gì?
"Ta vốn…→lời hẹn", ý nguyện của
Hẹn nhau khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn
nhau, đừng quên lời hẹn
Qua truyện này dân tộc ta có nguồn gốc
Nhấn mạnh: Sự kết hợp giữa bộ Lạc Việt
và Âu Việt là nguồn gốc chung của c dân
Văn Lang
⇒ là có thật - đặc điểm của truyền thuyết.
Trong truyện có nhiều chi tiết tởng tợng
kì ảo Vậy em hiểu chi tiết tởng tợng kì ảo
- Tự lớn lên
⇒ Kì lạ, khác thờng.
+ Chia con cai quản các phơng: năm mơi con theo cha xuống biển, năm mơi con theo mẹ lên núi
⇒ Ngời Việt là con cháu các vua
Hùng, thuộc dòng dõi Rồng Tiên
2
ý nghĩa :
Trang 4Trong truyện: "Con Rồng Cháu Tiên" có
những chi tiết kì ảo nào?
Hình dáng, nguồn gốc của LLQ và Âu
Cơ, việc kết duyên sinh nở
Những chi tiết kì ảo này có vai trò ntn
Qua việc tìm hiểu nội dung bài, em hãy
nêu ý nghĩa của truyện?
Thảo luận trả lời
- Kinh và Ba Na là anh em
- "Quả trứng to nở ra con ngời" (Ngời
M-ờng)
"Quả bầu mẹ." (Ngời Khơ Mú)
Em hãy kể lại một truyện mà em yêu
thích
Kể chuyện
- Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên , ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và
ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta
- Xây dựng hình tợng nhân vật mang dáng dấp thần linh
IV Luyện tập
* Nghệ thuật:
- Sử dụng các yếu tố tởng tợng, kì
ảo kể về nguồn gốc của LLQ và
ÂC, về việc sinh nở của ÂC
- Xây dựng hình tợng nhân vật mang dáng dấp thần linh
* Ghi nhớ (Sgk)
IV Củng cố:
- LLQ là ngời ntn?
- Truyện "Con Rồng, cháu Tiên" có ý nghĩa gì ?
- GV nhấn mạnh những chi tiết có thực: Vua Hùng, Phong Châu, Văn Lang
⇒ đặc điểm của truyền thuyết
V H ớng dẫn
- Về nhà học bài
- Soạn bài: "Bánh chng, bánh giầy"
+ Trả lời các câu hỏi Sgk
Trang 5
- Hiểu đợc ý nghĩa của các chi tiết tởng tợng, kì ảo
- Hiểu đợc nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nớc của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vơng
- Cách giải thích của ngời Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông một nét đẹp văn hóa của ngời Việt
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ
- Giáo dục HS thái độ yêu mến, quý trọng nghề nông
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Giới thiệu bài
Mỗi khi tết đến, xuân về, ngời Việt Nam chúng ta lại nhớ tới đôi câu
đối quen thuộcvà rất nổi tiếng:
"Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ, Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh "
Bánh chng và bánh giầy là hai thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, không thể thiếu
đ-ợc trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt Nam mà còn mang bao ý nghỉa sâu xa, lý thú
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung.
Truyền thuyết: "Bánh chng, bánh giầy" đề cao
lòng tôn kính đối với Trời, Đất và biết ơn sâu
sắc đối với tổ tiên; đồng thời ca ngợi tài năng
sáng tạo của con ngời
Kể tóm tắt
Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Trả lời
Bố cục văn bản đợc chia thành mấy phần? Nội
dung của mỗi phần là gì?
Nhấn mạnh: điều vua đòi hỏi mang tính chất
một câu đố đặc biệt để thử tài (làm vừa ý vua
cha mà không biết ý vua cha là gì)
Các anh em của Lang Liêu có cuộc sống nh thế
nào?
Cuộc sống đầy đủ sung sớng đợc hởng lộc vua
Theo em cuộc sống của Lang Liêu có gì khác
so với cuộc sống của những ngời anh ?
Trả lời
Trong số hai mơi hoàng tử, chỉ có Lang Liêu
đợc giúp đỡ Vì sao Lang Liêu đợc thần giúp
B Tìm hiểu chi tiết
1.Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi
- Hoàn cảnh: Vua đã già, đất nớc thanh bình
- ý của Vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chí vua + Chú trọng tài năng không coi trọng thứ bậc con trởng và con thứ, thể hiện sự sáng suốt
Trang 7IV Củng cố:
- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
- Vì sao LL đợc thần giúp đỡ?
- ý nghĩa của truyện là gì?
- GV chốt nội dung cơ bản của bài
V H ớng dẫn:
- Về nhà học bài
- Tìm đọc những truyện dân gian cùng đề tài: "Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử ";
"Cóc kiện trời"; (Tiếng Việt 3-Tâp 2)
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới; kẻ bảng phần bài tập
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học
1/ Kiểm tra
- Kể tóm tắt truyện “Bánh chng bánh giầy” và nêu ý nghĩa của truyện?2/ Bài mới
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung.
Khi nào tiếng đợc coi là từ?
Là những tiếng có nghĩa dùng để tạo câu
Vậy em hiểu từ là gì?
Đọc ghi nhớ
Nhấn mạnh nội dung
* Hoạt động 2 Tìm hiểu về từ đơn, từ phức.
Đa ví dụ bảng phân loại theo SGK
Thảo luận nhóm điền vào bảng phân loại
Dựa vào phần phân loại, em hãy cho biết xét về
cấu tạo có thể chia từ thành mấy loại?
Em hãy lấy ví dụ về từ ghép và từ láy?
Dãy 1 lấy ví dụ về từ ghép
Dãy 2 lấy ví dụ về từ láy
- Từ ghép: chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
- Từ lấy: trồng trọt
2 Nhận xét
Từ đơn (1 tiếng)
- Từ Từ phức (2 tiếng
trở lên)
Từ ghép Từ láy
* Ghi nhớ (SGK)
8
Trang 93 Củng cố:
- Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ
- Thế nào là từ phức? Lờy ví dụ minh họa
- GV chốt kiến thức về từ và cấu tạo từ
4 H ớng dẫn :
- Về nhà học bài viết đoạn văn kể chuyện có sử dụng từ láy
- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
Ngày soạn:………
Ngày giảng:…………
……….……
Tiết: 04 Giao tiếp, văn bản và phơng pháp biểu
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trớc căn cứ vào phơng thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phơng thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
II/ Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy
- SGK, SGV, Bảng phụ
2 Trò
- Học bài, chuẩn bị bài
III/ Tiến trình tổ chức dạy học
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung.
Trong cuộc sống khi có một t tởng hay một
nguyện vọng nào đó muốn biểu đạt cho ngời khác
biết em phải làm nh thế nào? chẳng hạn em muốn
Câu ca dao sáng tác nhằm mục đích gì? ý nghĩa
của câu ca dao?
Câu ca dao khuyên chúng ta giữ chí vững vàng,
không dao động trớc mọi hoàn cảnh
Giảng: Câu ca dao biểu đạt trọn vẹn một nội dung
ý nghĩa, đợc coi là một văn bản vì nó có nội dung,
chủ đề: khuyên giữ chí kiên định đợc liên kết với
nhau về vần, ý chặt chẽ
Em hãy kể một số văn bản mà em biết?
Bức th viết cho bạn, đơn xin nghỉ học,truyện tiểu
thuyết, nghị quyết biên bản…
Văn bản có thể ngắn hoặc dài nhng phải diễn đạt
chọn vẹn về nội dung, liên kết mạch lạc, chặt chẽ
Vậy em hiểu văn bản là gì?
Trả lời
* Hoạt động 2: Tìm hiểu kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt
Hớng dẫn học sinh điền ví dụ
Có mấy kiểu văn bản? Căn cứ để phân loại văn
bản là gì?
Có 6 kiểu văn bản ứng với 6 kiểu phơng thức biểu
I/ Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu
đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt và tiếp nhận bằng phơng tiện ngôn từ
- Văn bản là chuỗi lời nói, bài viết có chủ đề thống nhất, mạch lạc
2 Kiểu văn bản và ph ơngthức biểu đạt
10
Trang 11TT p.thức biểu đạt Kiểu VB, MĐ giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễnbiến sự việc Kể lại truyện con rồng cháu tiên.
2 Miêu tả Tái hiện lại trạng thái sự vật con, ngời Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu bóng đá.
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm xúc Bày tỏ lòng yêu mến bộ môn bóng đá.
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá bàn luận.
Bác bỏ ý kiến cho rằng môn bóng đá không có tác dụng
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất phơng pháp. Diến biến trận đấu bóng đá.
6 Hành chính, công vụ. Thể hiện quyền hạn trách nhiệm. Đơn từ, đề nghị, báo cáo.HS
Đọc yêu cầu bài tập
Hãy xác định phơng thức biểu đạt của các
đoạn văn, đoạn thơ
Thảo luận trả lời
Kết luận
Theo em truyền thuyết: “Con Rồng, cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào?
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luậnd.Biểu cảm
đ Thuyết minh
* Bài tập 2
Truyền thuyết: “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự Bởi nội dung văn bản trình bày diễn biến sự việc
- Soạn bài: “Thánh Gióng”
+ Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hỏi Sgk
Trang 12
+ Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của ông cha
ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
- Học bài, soạn bài
III/ Tiến trình tổ chức dạy học
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung.
- Tâu: tâu lên vua
- Tục truyền: Truyền khẩu lại từ xa trong dân
Bố cục của văn bản đợc chia làm mấy phần? Nội
dung của mỗi phần là gì?
Trả lời
- Đoạn 1: từ đầu đến: nằm đấy ⇒Sự ra đời của
Thánh Gióng
- Đoạn 2: tiếp theo đến: cứu nớc ⇒Gióng găp sứ
giả cả làng cùng nuôi Gióng lớn
- Đoạn 3: tiếp theo đến: “lên trời” ⇒ Gióng đánh
ở phần một đã giới thiệu thời đại lịch sử, quê
quán của Thánh gióng nh thế nào?
* Thể loại: Truyền thuyết lịch sử
* Nhân vật chính: Thánh Gióng
* Bố cục: 4 phần
* Đại ý: ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng đã có công diệt giặc Ân cứu nớc thời Hùng Vơng thứ sáu
B Tìm hiểu chi tiết
Trang 144 Củng cố:
- Kể tóm tắt truyện
- Hình tợng Gióng đợc miêu tả bằng những chi tiết nào?
- GV chốt kiến thức cơ bản của tiết học
- Học bài, chuẩn bị bài
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra
Câu hỏi: Hình tợng Thánh Gióng đợc miêu tả bằng những chi tiết nào? Câu nói
đầu tiên của Thánh Gióng là gì? ý nghĩa của câu nói đó
3 Bài mới
Trang 15Hoạt động của thầy và trò Nội dung.
Hoạt động 1: Nhắc lại nội dung của phần 1.
Em hãy nhắc lại sự ra đời và ý nghĩa của câu nói
đầu tiên của Thánh Gióng
Trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự trởng thành và hình
ảnhThánh Gióng đi đánh giặc
Theo dõi văn bản và cho biết chi tiết nào nói lên
sự trởng thành của Thánh Gióng?
Trả lời
- Gióng lớn nhanh nh thổi ăn mấy cũng không…
no góp gạo nuôi chú bé.…
Chi tiết gióng lớn nhanh nh thổi và việc dân làng
góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
Trả lời
Gióng yêu cầu sứ giả điều gì?
Nêu ý kiến
Sắm cho một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một
tấm áo giáp sắt
Treo tranh minh họa 1
Dựa vào văn bản và tranh minh họa, em hãy miêu
tả những chi tiết Thánh Gióng đánh giặc
Trình bày
- Vơn vai biến thành tráng sĩ
- Ngựa sắt hí vang phun lửa.…
- Gióng mặc áo giáp, cầm roi sắt nhảy lên ngựa
- Roi sắt gẫy, nhổ tre ven đờng quật vào giặc
- Giặc tan vỡ đám tàn quân giẫm đạp lên nhau
- TG không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban mà
còn đánh giặc bằng vũ khí tự tạo, đánh giặc cây
tre của dân làng của đất nớc
Khi đánh giặc xong TG đã làm gì? Tại sao TG
B Tìm hiểu chi tiết
- Cơm ăn mấy cũng không no
- áo vừa mặc đã căng đứt chỉ
- Bà con góp gạo nuôi chú bé
⇒Thể hiện sức sống mãnh
liệt, tinh thần yêu nớc,
đoàn kết của nhân dân ta
- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
d Gióng ra trận đánh giặc
- Thánh Gióng đánh tan quân giặc
- Thắng lợi mang sức mạnh và ý chí của toàn dân
e Thánh Gióng bay về trời
15
Trang 16- Giúp học sinh nắm đợc: Thế nào là từ mợn, các hình thức mợn.
- Nguồn gốc của từ mợn trong Tiếng Việt
- Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản
- Viết đúng những từ mợn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mợn
- Sử dụng từ mợn trong nói và viết
Câu hỏi: - Cho biết các kiểu cấu tạo từ?
- Kiểm tra bài tập 4, 5
3 Bài mới
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung.
* Hoạt động 1 Phân biệt từ thần việt – từ mợn.
Nêu ví dụ theo SGK
Dựa vào chú thích bài Thánh Gióng, em hãy giải
thích từ “Trợng”, “Tráng sĩ”? Các từ trên có
nguồn gốc từ đâu?
HĐCN
Chốt ý
Gọi HS đọc các từ trong mục 3
Chỉ ra các từ mợn và cho biết nguồn gốc của
chúng?
Cách viết các từ mợn trên có gì khác nhau?
- Các từ đợc việt hóa cao viết nh từ thuần việt: Ví
dụ: Giang sơn, sứ giả …
- Các từ cha đợc việt hóa cao, dùng dấu gạch
ngang giữa các tiếng
Em hãy tìm các từ đồng nghĩa với từ: Sơn Tinh –
Thủy Tinh?
Sơn Tinh – Thần núi; Thủy Tinh – Thần nớc
Xét về nguồn gốc, từ đợc chia thành mầy loại?
Từ thuần việt và từ mợn
Em hiểu thế nào là từ thuần việt, từ mợn?
Đọc ghi nhớ SGK/ 28
Nhấn mạnh nội dung
Treo bảng phụ – Bài tập nhanh
Giải nghĩa các từ và cho biết các từ sau mợn từ
n-ớc nào?
Giải nghĩa từ:
Phụ mẫu: Cha mẹ
Phụ tử: Cha con
Huynh đệ: Anh em
Không phận: vùng trờiHải phận: Vùng biểnKhán giả: Ngời xem
* Hoạt động 2 Hớng dẫn tìm hiểu nguyên tắc
m-ợn từ
Gọi HS đọc ý kiến của Bác Hồ
Em hiểu ý kiến của Bác Hồ về việc sử dụng từ
điện
- Từ mợn ngôn ngữ khác:
Ti vi, xà phòng, Ra-đi-ô, In-tơ-nét
3 Kết luận
- Từ thuần việt: do nhân dân ta sáng tạo ra
- Từ mợn: là những từ ngữ mợn tiếng nớc ngoài để biểu thị sự vật, hiện t-ợng…… mà từ thuần việtcha có từ thích hợp để biểu thị
* Ghi nhớ SGK/ 28
II/ Nguyên tắc m ợn từ
- Mợn từ để làm giàu tiếng việt
17
Trang 184 Củng cố.
- Giáo viên khái quát nội dung bài, nhấn mạnh
- Khái niệm về từ thuần việt, từ mợn
+ Có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự
+ Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu và tạo lập văn bản
2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III/ Tiến trình dạy – học
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra
- Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt?
- Kiểm tra bài tập 2/ 18
Hàng ngày, em có kể chuyện hay nghe kể
chuyện không? Em thờng nghe kể những
Trang 19- Truyện văn học, đời thờng, sinh hoạt.
Nêu 4 tình huống trong SGK
- Theo em ngời kể, ngời nghe phải làm gì? Và
ngời nghe muốn biết điều gì?
+ Ngời kể: Kể 1 câu chuyện
+ Ngời nghe: Muốn biết 1 câu chuyện, mong
muốn đợc nghe kể chuyện
Nếu muốn biết Lan là ngời tốt, ngời đợc hỏi
phải kể những chuyện nh thế nào về Lan?
Ngời kể phải kể từng việc cụ thể để làm rõ
điều đó, chẳng hạn nh đức tính chăm chỉ, học
giỏi, hay giúp đỡ ngời khác
ở tình huống 4 Nếu ngời trả lời kể câu
chuyện về An không liên quan gì đến việc bỏ
học thì câu chuyện đó có ý nghĩa gì không?
Không có ý nghĩa, bởi ngời đọc cha đợc nghe
thông báo về sự việc ấy, cha đợc nghe cắt
nghĩa, giải thích các sự việc
Vậy theo em, kể chuyện nhằm mục đích gì?
Ngời kể và ngời nghe đóng vai trò gì?
Treo bảng phụ, ghi các sự việc chính của văn
bản “Thánh Gióng”
1 Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
2 Thánh Gióng biết nói và nhận nhiệm vụ
đánh giặc.
3 Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi, dân làng
góp gạo nuôi chú bé.
4 Thánh Gióng đánh giặc, chiến thắng giặc Ân.
5 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp, bay về
trời.
6 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu.
7 Dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
Nếu ta kể chi tiết 3 trớc chi tiết 1, 2 đợc
Trang 20Vậy kể chuyện phải đảm bảo yêu cầu gì?
Việc kể lại chuyện nh vậy có mục đích gì?
- Giúp ngời đọc, ngời nghe, hiểu rõ sự việc con
- Bé Mây rủ mèo con nớng cá bẫy chuột
- Cả hai cùng tin là chuột sẽ sa bẫy
- Đêm mơ, bé Mây thấy chuột …
- Sáng dạy, bé Mây thấy meo con sập bẫy
Giao bài tập theo nhóm (BT 3)
- Là văn bản tự sự
- Có chuỗi sự việc: Các sự việc có quan hệ nối tiếp nhau, kết thúc vấn đề bất ngờ
- ý nghĩa: Ca ngợi trí thông minh, thể hiện t tởng yêu cuộc sống
2 Bài tập 2
* Bài thơ “Sa bẫy”
- Là thơ tự sự – diễn đạt bằng thơ 5 tiếng Truyện có
mở đầu, có diễn biến, có NV,
⇒ Cả hai văn bản đều có nội
dung tự sự với ý nghĩa kể chuyện, kể việc…
- Vai trò: Tự sự giúp ngời đọc
Trang 21theo dõi, hình dung các sự việc về:
+ Khai mạc trại …+ Ngời Âu Lạc đánh tan quan xâm lợc
+ Truyền thuyết: "Sơn Tinh – Thủy Tinh" nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy
ra ở châu thổ Bắc Bộ thủa các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ c/sống của mình
+ Những nét chính về nghệ thuật của truyện
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
3 Thái độ:
- Tự hào về truyền thống dựng nớc của dân tộc và có ý thức phòng chống thiên tai,
lũ lụt để bảo vệ cuộc sống của mình
Trang 22Giọng chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh ở đoạn sau:
đoạn tả cuộc giao chiến giữa hai vị thần Đoạn
cuối giọng đọc trở lại chậm, bình tĩnh
Theo em, bố cục của văn bản đợc chia làm
mấy phần? Nội dung của mỗi phần là gì?
* Nguồn gốc, tài năng:
- Sơn Tinh: ở vùng núi Tản Viên, vẫy tay→ nổi cồn bãi núi đồi
- Thủy Tinh: Thần nớc sông Hồng→ hô ma, gọi gió.
⇒ Cả hai đều có tài cao, phép
lạ
Trang 23Vua Hùng không biết chọn ai, vì cả hai ngang
tài ngang sức Vua đa ra điều kiện ai mang
Nơng về núi Thủy Tinh đến sau không lấy
đ-ợc vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đi đánh
Sơn Tinh Cuộc giao tranh đó diến ra nh thế
nào?
Trả lời
Treo 2 bức tranh minh họa
Tờng thuật lại trận đánh
Theo em hai nhân vật này có thật không?
Nêu ý kiến
Là hai nhân vật tởng tợng
Vậy ngời xa tởng tợng ra hai nhân vật này với
mục đích gì?
Chi tiết “Nớc sông dâng cao bao nhiêu đồi núi
dâng cao bấy nhiêu” nói lên ớc mong gì của
- Cuộc giao tranh diễn ra quyết liệt
- Thủy Tinh: Tợng trơng cho
ma gió, bão lụt, thiên tai
- Sơn Tinh: Phản ánh sức mạnh của nhân dân ta kiên trì
đắp đê ngăn lũ, chế ngự nạn lũ lụt
3
ý nghĩa của truyện
- "Sơn Tinh, Thủy Tinh" giải thích hiện tợng ma bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc:
đồng thời thể hiện sức mạnh,
-ớc mơ chế ngự thiên tai bảo
vệ cuộc sống của ngời Việt cổ
* Ghi nhớ SGK/ 34
III/ Luyện tập
Trang 24- Đầu t xây dung đê điều ngăn lũ.
- Xây dung các công trình thủy điện, phát điện
phục vụ cuộc sống, chứa nớc chống lũ lụt
- Nghiêm cấm phá rừng, trồng cây gây rừng
4 Củng cố
- GV nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa của truyện
- HS đọc thêm đoạn thơ, cho biết đoạn thơ liên quan đến chi tiết nào trong truyện?
Trang 25Treo bảng phụ – chép ví dụ.
Theo em, mỗi chú thích gồm mấy bộ phận?
Gồm 2 bộ phận: Từ và nghĩa của từ
Bộ phận nào của chú thích nêu lên nghĩa của
từ?
Phần đứng sau dấu hai chấm
Trong mô hình dới đây nghĩa của từ ứng với
phần nào?
Nội dungHình thức
ứng với phần nội dung
Từ là đơn vị 2 mặt trong ngôn ngữ: Hình thức
và nội dung ⇒ Nghĩa của từ ứng với phần nội
dung
- Vậy em hiểu nghĩa của từ là gì?
HS đọc ghi nhớ → chuyển là bài tập nhanh
Em hãy điền các từ: Đề bạt, đề cử, đề xuất, đề
đạt vào chỗ trống thích hợp
a Đề đạt: Trình bày ý kiến, nguyện vọng của
cấp trên
b Đề bạt: Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
c Đề cử: Giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử
d Đề xuất: Đa vấn đề ra giải quyết, xem xét
II Cách giải thích nghĩa của từ
1 Ví dụ
2 Nhận xét
Trang 26- T thế lẫm liệt của ngời anh hùng Vì khi thay
thế chúng làm cho nội dung thông báo(miêu
tả) và ý nghĩa sắc thái không thay đổi
Từ “nao núng” đợc giải nghĩa bằng cách nào?
Giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm
Dựa vào việc phân tích ví dụ, em hãy chỉ ra
Nêu yêu cầu
Đọc chú thích trong văn bản: Sơn Tinh, Thủy
Tinh” & cho biết mỗi chú thích đợc giải nghĩa
bằng cách nào?
Thảo luận, làm bài, trình bày
Kết luận
Đọc yêu cầu của bài tập
Hãy điền các từ vào chỗ trống trong các câu
* Ghi nhớ(SGK/ T 53)
III Luyện tập
Bài tập 1
* Chỉ ra cách giải thích nghĩa của từ
- Sơn Tinh, Thủy Tinh dịch từ Hán Việt
- Câù hôn: trình bày khái niệm
- Tản Viên: giải thích bằng việc miêu tả đặc điểm của sự vật
Trang 27- Trung bình: ở vào khoảng giữa
- Trung gian: ở vị trí chuyển tiếp…
- Trung niên: đã quá tuổi thanh niên…
Bài tập 4
Giải thích nghĩa của từ
- Giếng: hố đào sâu thẳng xuống lòng đất để lấy nớc
- Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp
Trang 28- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
* Hoạt động 1 Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm
của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
B
ớc 1 Tìm hiểu sự việc trong văn tự sự
Treo bảng phụ
Đọc
Xem xét các sự việc trong truyện Sơn Tinh –
Thủy Tinh và em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu,
sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết
thúc
- Sự việc khởi đầu (1)
I/ Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Sự việc trong văn tự sự
a Ví dụ Văn bản "Sơn Tinh – Thủy Tinh"
b Nhận xét
Trang 29Không, vì nếu thiếu các sự việc sẽ không liên
tục, không giải thích cho nhau
Các sự việc ấy kết hợp với nhau theo quan hệ
Trong truyện Sơn Tinh thắng Thủy Tinh mấy
lần? Cả chuỗi sự việc ấy khẳng định điều gi?
- Thắng hai lần và mãi mãi
- Cả chuỗi sự việc khẳng định chiến thắng của
Sơn Tinh
Nếu kể chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh chỉ có
bảy sự việc nh trên thì truyện có hấp dẫn
không?
Không, truyện sẽ trừu tợng khô khan
Kể chuyện phải có sáu yếu tố, có các sự việc
cụ thể chi tiết
- Ai làm? (Nhân vật là ai)
- Việc xảy ra ở đâu? (Địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào? (Thời gian)
- Việc diễn biến thế nào? (Quá trình)
- Việc xảy ra do đâu? (Nguyên nhân)
- Việc kết thúc thế nào? (Kết quả)
Các yếu tố này có vai trò gì?
Làm cho câu chuyện hấp dẫn, thú vị
Nh vậy cách trình bày sự việc nh thế nào?
Trong truyện sự việc nào thể hiện thiện cảm
của ngời kể với Sơn Tinh và vua Hùng?
- Vua Hùng: Giọng kể trang trọng
Trang 30+ Có tài, có sính lễ → thuận lợi có ở trên cạn.
+ Thắng Thủy Tinh liên tiếp
Câu chuyện kể ra có ý nghĩa gì?
Khẳng định sức mạnh, mong ớc của ngời Việt
Cổ chế ngự thiên tai ⇒ Suy tôn, ca ngợi công
lao của các vua Hùng
Vậy các sự việc trong truyện kể phải nh thế
Em hãy kể tên các nhân vật trong truyện Sơn
Tinh – Thủy Tinh
Ai là ngời đợc nói đến nhiều nhất?
- Nhân vật chính Sơn Tinh – Thủy Tinh
Chốt lại hai đơn vị kiến thức đã tìm hiểu?
- Sự việc phải có ý nghĩa thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt phù hợp với chủ đề
* Ghi nhớ SGK/ 33
2 Nhân vật trong văn tự sự
- Nhân vật là ngời đợc nói đến trong truyện
- Nhân vật thực hiện các sự việc trong văn bản
- Nhân vật chính đợc kể trên nhiều phơng diện nhất
Trang 32a Điền vào bảng (Theo mẫu).
Theo em, tại sao truyện lại đặt nhan đề là:
“Sơn Tinh, Thủy Tinh” Có thể thay các nhan
đề khác đợc không?
Trả lời
Định hớng:
Gọi là: “ Vua Hùng kén rể” cha nói đợc thực
chất của truyện
- Cách gọi: “Vua Hùng, Sơn Tinh, Thủy Tinh”
thì đánh đồng nhân vật phụ với nhân vật chính
- Gọi: “ Bài ca chiến thắng của Sơn Tinh” phù
hợp với tinh thần của truyện
- Gọi: “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” gọi theo nhân
vật chính phù hợp với truyền thống, thói quen
- Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh của ngời Việt cổ đắp đê chống lũ
(NV chính) Sơn Tinh
ở vùng núi Tản Viên Không Có nhiều tài lạ
Đến cầu hôn, mang lễ vật
đến trớc, rớc Mị Nơng về núi
Trang 33GV
- Diễn biến sự việc ntn? Kết thúc ra sao?
- Các sự viêc phải đợc liên kết với nhau chặt
- Nêu đặc điểm và sự việc trong văn tự sự?
- Nhắc lại các sự việc trong truyện: “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Qua bài giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết " Sự tích Hồ Gơm"
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi lich sử trong tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về ngời anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy đợc ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tởng tợng trong truyện
- Kể lại đợc truyện
3 Thái độ
- Giáo dục thái độ trân trọng, tự hòa về lịch sử của dân tộc
II/ Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa, SGK, SGV
- HS: Đọc, chuẩn bị bài, su tầm tranh ảnh
III/ Tiến trình dạy – học
Trang 34- Phần Hai: Diễn biến truyện: Lê Thận bắt đợc
lỡi gơm → gia nhập nghĩa quân Lam Sơn Lê
Vì sao Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn
mợn gơm thần? Mợn trong hoàn cảnh nào?
Chi tiết lỡi gơm của Lê Thận lấy đợc ở dới
n-ớc, chuôi gơm lấy đợc ở trên rừng điều đó có ý
nghĩa gì? Chi tiết lỡi gơm tra vào chuôi gơm
vừa nh in có ý nghĩa gì?
HĐCN
Nhấn mạnh: Chi tiết truyện trên khiến ta liên
tởng đến hình ảnh Lạc Long Quân dặn vợ và
các con khi đa 50 con xuống biển “Kẻ ở núi,
ngời miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn
nhau, đừng quên lời hẹn”
Hai chữ: “Thuận thiên” trên lỡi gơm có ý
⇒ Sức mạnh toàn dân.
- Cuộc khởi nghĩa có tính chất chính nghĩa hợp lòng ngời, hợp ý trời
Trang 35Khẳng định, đề cao vai trò của chủ tớng Lê
Lợi → Chi tiết hoang đờng để nói lên ý muôn
dân: Gơm chọn ngời chờ ngời mà dâng và ngời
đã nhận thanh gơm, nhận trách nhiệm trớc đất
- Nghĩa quân tiêu diệt và đuổi quân giặc ra
khỏi bờ cõi
Chốt ý, chuyển nội dung
Đọc đoạn cuối
Long Quân đòi gơm trong hoàn cảnh nào?
Treo tranh, HS trả lời câu hỏi theo tranh
Việc Long Quân đòi lại thanh gơm, điều đó có
ý nghĩa gì?
Việc dẹp giặc đã xong, đất nớc chuyển xang
một thời kỳ mới: Hòa bình và toàn vẹn lãnh
Nghệ thuật tiêu biểu của văn bản là gì?
⇒ Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
ý nghĩa của truyện:
- Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta
* Nghệ thuật:
- Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện tinh thần của
Trang 36Đọc đoạn trích ấn, kiếm Tây Sơn.
Giải thích thêm về nội dung
Đọc yêu cầu bài tập 2
Vì sao tác giả dân gian lại không để Lê Lợi
m-ợn lỡi gơm, chuôi gơm cùng một lúc?
Nêu yêu cầu bài tập 3 và định hớng
Tại sao lại trả gơm ở Thăng Long mà không
phải ở Thanh Hóa?
nhân dân ta đoàn kết một lòng
đánh giặc xâm lợc
- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa nhgơm thần, rùa vàng
- GV nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa của truyện
- Yêu cầu HS nhắc lại truyền thuyết và truyền thuyết đã học
5 H ớng dẫn
- Chuẩn bị bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Trang 37+ Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự.
+ Những hiểu biết của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
+ Bố cục của bài văn tự sự
Trang 38Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh cho chú bé
con nhà nông dân nghèo trớc nói lên phẩm
chất gì của ngời thầy thuốc?
Đó là y đức chữa bệnh cứu ngời, không phân
biệt giàu nghèo → hết lòng vì ngời nghèo
không màng danh lợi
Vậy vấn đề chủ yếu mà truyện nói tới là gì?
Ca ngợi y đức của Tuệ Tĩnh (Ca ngợi lòng
th-ơng ngời)
Nội dung cơ bản của truyện là ca ngợi y đức,
ca ngợi long thơng ngời của Tuệ Tĩnh ⇒ đó
chính là chủ đề của truyện Vậy theo em chủ
đề là gì?
Chốt ý
Với văn bản trên, em hãy chỉ ra những câu
trực tiếp thể hiện chủ đề?
ở mở bài “Hết lòng yêu thơng cứu giúp ngời
bệnh” Hoặc: “Ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn
nạn, sao lại nói chuyện ơn huệ”
Cách thể hiện chủ đề qua lời phát biểu, ngoài
ra còn thể hiện qua việc làm
Tên nhan đề thể hiện chủ đề của bài văn
- Chọn nhan đề 2 vì nó khái quát phẩm chất
của Tuệ Tĩnh – nhân vật chủ chốt của truyện
- Chọn nhan đề thứ 3 (Giống nhan đề 2) nhng
lại dùng từ Hán Việt nên trang trọng hơn
Em có thể đặt nhan đề khác không?
- Một lòng vì ngời bệnh
- Thầy Tuệ Tĩnh
- Ngời thầy thuốc có tấm lòng vàng
Chốt: Nh vậy chủ đề là vấn đề chủ yếu mà
ng-ời viết muốn đặt ra trong truyện Chủ đề còn
có thể gọi là ý chủ đạo, ý chính của bài văn
- Về vị trí: Có thể nằm ở phần đầu, phần giữa,
phần cuối hoặc bất cứ ở câu nào trong văn bản
hoặc có thể toát lên từ toàn bộ nội dung truyện
- Phẩm chất của ngời thầy thuốc Tuệ Tĩnh không phân biệt giàu nghèo, hết lòng vì ngời bệnh
- Chủ đề: Ca ngợi y đức của Tuệ Tĩnh
3 Kết luận
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là
ý chính mà ngời kể muốn thể hiện trong văn bản
Trang 39mà không hẳn trong câu nào?
* Hoạt động 2 Tìm hiểu dàn bài của bài văn
tự sự
Theo dõi văn bản “Thầy thuốc giỏi ”.…
Bài văn trên có mấy phần? Mỗi phần mang tên
gọi là gì? Nhiệm vụ của mỗi phần?
Trong văn bản tự sự, có thể bỏ qua phần nào
của bố cục không?
Không Vì mỗi phần có nhiệm vụ riêng, tạo sự
hoàn chỉnh cho văn bản
Dàn bài hay còn gọi là bố cục, dàn ý của bài
văn Trớc khi viết bài, để cho nội dung bài đầy
đủ, mạch lạc nhất thiết phải xây dung dàn bài
gồm ba phần với những ý lớn rồi dựa vào đó
mà triển khai các ý chi tiết hơn
Bài văn có thể chia làm mấy phần?
Trong hai truyện và phân tích có điểm gì
giống nhau về bố cục, khác nhau về chủ đề?
2 Dàn bài của bài văn tự sự
- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
- Thân bài: Kể diễn biến sự việc
- Kết bài: Kể kết cục sự việc
- Sự việc: Ngời nông dân xin thởng 50 roi
Trang 40+ Văn bản 2 Chủ đề đợc hiểu qua tình huống.
Sự việc trên, sự việc thú vị ở chỗ nào?
HĐCN
Chốt kiến thức nội dung bài
Nêu yêu cầu bài tập 2
Viết mở bài – trình bày – nhận xét
Định hớng
- Có hai cách mở bài:
+ Giới thiệu chủ đề câu truyện
+ Kể tình huống nảy sinh
- Có hai cách kết bài:
+ Kể sự việc kết thúc câu truyện
+ Kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác nh
đang tiếp diễn
c Sự việc thú vị: Phần thởng
mà ngời dân đề nghị và việc chia phần thởng
2 Viết phần mở bài cho chủ
- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự ( qua từ ngữ đợc diễn đạt trong đề)
- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
a Chủ đề là gì? Bố cục của bài văn tự sự thờng gồm mấy phần? Nội dung (Nhiệm
vụ của mỗi phần) là gì?