1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an van 8 chuan KTKN

211 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu đợc tình cảm yêu thơng, trìu mến, chu đáo, cởi mở của những ngời lớn mẹ, ông đốc, thầy giáo> Hiểu rõ trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối với thế hệ 2, Kiểm tra đầu gi

Trang 1

GV: Giới thiệu bài mới

Trong cuộc đời mỗi ngời, ai cũng có những kỉ niệm đẹp về buổi tựu trờng đầu tiên Kỉniệm đó luôn êm dịu, trong trẻo sâu lắng, ngọt ngào Thanh Tịnh đã ghi lại những cảmxúc ấy thật xúc động, hôm nay cô trò chúng ta cùng trở lại cảm giác buổi đầu đi học quabài viết của ông

Nêu vài nét về Thanh Tịnh? Em biết gì về

văn bản “Tôi đi học” của nhà văn?

đẹp đằm thắm, tình cảm trong trẻo êm dịu

b Tác phẩm: Truyện ngắn “Tôi đi học” introng tập “Quê mẹ” (1941)

c.Từ khó:SGKII.Bố cục:

III Tìm hiểu văn bản

1 Trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà

Trang 2

- HS đọc từ đầu đến " hôm nay tôi đi học"

Những gì đã gợi trong lòng nhân vật “tôi”

kỉ niệm về buổi tựu trờng?

- Vào cuối thu, lá rụng nhiều, hình ảnh em

nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ

Những kỉ niệm này đợc nhà văn diễn tả

theo trình tự nào?

- HS đọc " Buổi mai hôm ấy"

Tìm những hình ảnh, chi tiết diễn tả tâm

trạng, cảm giác của “tôi” khi cùng mẹ trên

đờng tới trờng, khi nghe gọi tên, và lúc rời

+ Tâm trạng cảm giác của “tôi” khi ngồivào bàn đón giờ học đầu tiên

2 Tâm trạng của nhân vật “tôi”

- Con đờng, cảnh vật vốn rất quen, tự nhiênthất lạ, thấy có sự thay đổi lớn trong lòngmình

- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với quần

th Thấy chơ vơ, hồi hộp chờ gọi tên

- Lo sợ phải rời tay mẹ

- Cảm thấy vừa lạ, vừa gần gũi với mọi vật,với ngời bạn bên cạnh

- Vừa ngỡ ngàng và tự tin-> nghiêm trangvào giờ học

*Bài diễn tả một cách tự nhiên cảm động tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng củanhân vật “tôi” khi đến trờng buổi đầu tiên.Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học

- Đoạn 2: Tâm trạng ngỡ ngàng nhng bắt

Trang 3

đầu thấy ấm áp, quyến luyến tự nhiên, Tôikhông sợ hãi nữa.

-> Đoạn 1, “tôi” bỗng thấy xa lạ trớc những

điều đã quen Đoạn 2, “tôi” từ xa lạ bỗng

có cảm giác gần gũi, tin cậy

Hiểu đợc tình cảm yêu thơng, trìu mến, chu đáo, cởi mở của những ngời lớn (mẹ, ông

đốc, thầy giáo)> Hiểu rõ trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối với thế hệ

2, Kiểm tra đầu giờ: Phân tích tâm trạng của nhân vật "tôi" khi đi trên đờng, khi đứng

tr-ớc ngôi trờng, khi rời trờng?

Gv giới thiệu bài mới:

Giờ trớc ta đã thấy tâm trạng từ lo sợ vẩn vơ đến gần gũi tin cậy Vậy ai là ngời đã giúp

đỡ Tôi có sự tin cậy ấy, họ là những ngời nh thế nào, chúng ta tiếp tục tìm hiểu trong tiết ngày hôm nay

Hoạt động 1:Đọc –hiểu văn bản(tiếp tiết 1)

Mục tiêu:Đọc thành thạo,hiểu tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

Trang 4

ông đốc đối với học sinh?

Em nhận xét gì về tình cảm của ông đốc

dành cho học sinh?

- Hiền từ, bao dung

Tìm chi tiết miêu tả thầy giáo trẻ trớc khi

đón học sinh vào lớp?

Em thấy thầy là ngời nh thế nào?

Bà mẹ của nhân vậy tôi có những hành

động, thái độ gì để chuẩn bị và đa con đến

trờng?

Em cảm nhận điều gì về tình cảm của mọi

ngời đối với những em học sinh lần đầu

đến trờng? Cảm nhận gì về môi trờng giáo

dục đó?

* HS liên hệ bản thân, nêu trách nhiệm của

ngời học sinh trong nhà trơng với gia đình

và xã hội

Tìm và phân tích hình ảnh so sánh đợc nhà

văn vận dụng trong truyện ngắn?

(HS thảo luận nhóm 2 ngời trong 3 phút)

b, Thầy giáo trẻ

- Gơng mặt tơi cời đang đón chúng tôi trớccửa lớp

-> là ngời vui tính, giàu lòng yêu thơng

c Bà mẹ: chuẩn bị quần áo, sách vở, đa con

đến trờng, cầm sách vở cho con -> chu đáo,quan tâm

- Ta nhận thấy trách nhiệm, tấm lòng củagia đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lai

Đó là một môi trờng giáo dục ấm áp, lànguồn nuôi dỡng các em trởng thành

4, Nghệ thuật truyện

- NT so sánh:

+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giáctrong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấycánh hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang

đãng

+ ý nghĩ ấy thoáng qua trí tôi nhẹ nhàng

nh làn mây lớt qua trên ngọn núi

+ Họ nh con chim đang đứng trên bờ tổ

=>Đó là những phép so sánh giàu hình ảnh,giàu sức gựi cảm để diễn tả cảm xúc của

“tôi” nhờ đó ngời đọc cảm nhận rõ nét cảmxúc, ý nghĩ của nhân vật tạo chất trữ tìnhtrong trẻo

Qua bài em hiểu gì về tâm trạng của nhân

vật tôi khi đến trờng lần đầu? Tâm trạng ấy

đợc diễn tả theo trình tự nào?

Bớc 2:GV nhấn mạnh gọi hs đọc ghi nhớ

IV Ghi nhớ(SGK)

Trang 5

nhất của văn bản chú ý sự kết hợp hài hoà

giữa biểu cảm, miêu tả, tự sự

4.Củng cố-dặn dò:3p

Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” diễn tả nh thế nào?

Học bài, làm bài tập 2 (tr 9) và các bài tập trong SBT

Chuẩn bị: Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ Đọc kĩ, trả lời các câu hỏi SGK, xem tr ớc cácbài tập

sẽ tìm hiểu trong tiết hôm nay

Hoạt động1 Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hình thành khái niệm nghĩa rộng và nghĩa hẹp của từ

Trang 6

hơn nghĩa của từ “thú”, “chim”, “cá”? Vì

sao?

Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ “voi”, “hơu”? vì sao?

Nghĩa của “cá”, “chim” rộng hơn hay hẹp

hơn “cá chim”, “cá thu”, “tu hú” “sáo”?

- Rộng hơn -> bao hàm

Nghĩa của “thú”, “chim”, “cá” rộng hơn

nghĩa của những từ nào?

Bớc 2: Rút ra nhận xét

Em nhận xét gì về nghĩa của từ ngữ?

- Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn (khái

quát hơn), hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa

vd: “áo” (áo sơ mi, áo khoác)

Một từ đợc coi là có nghĩa hẹp khi nào?

- Nghĩa của “thú” rộng hơn “voi” “hơu” vì

“thú” bao hàm “voi”, “hơu”

- “cá”, “chim” nghĩa rộng hơn, bao hàm

“cá chim”, “cá thu”, “tu hú”, “sáo”

vũ khí

súng bom

S trờng Đbác bom bcàng bom bi

Trang 7

GV nhận xét, bổ sung.

HS đọc bài 3 xác định yêu cầu

Thảo luận nhóm 3 trong 3 phút

a Chất đốt: xăng, dầu hoả, ma dút, củi,than

b Nghệ thuật: hội hoạ, âm nhạc, văn hoá,

- HS hiểu đợc thế nào là chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính hệ thống về chủ đề, biết xác định và duy trì đối ợng, trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập chung nêu bật ý kiến, cảmxúc của mình

Trang 8

Mục tiêu:Gây sự chú ý vào bài mới

Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hình thành kháI niệm chủ đề,tính thống nhất của chủ đề trong văn bản.Thời gian:24p

Đồ dùng dạy học:Bảng phụ

Cách tiến hành:

Bớc 1:Phân tích ngữ liệu

-Đọc kĩ văn bản“ Tôi đi học” ? Tg nhớ lại

những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ

ấu của mình?

(Kỉ niệm khi cùng mẹ đi trên con đờng

làng đến trờng, khi đến trờng Mĩ Lí, khi rời

tay mẹ vào lớp học ) sự hồi tởng ấy gợi lên

ấn tợng gì trong lòng tác giả?

Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “ Tôi

đi học” nói lên những lỉ niệm của tác giả về

buổi tựu trờng đâu tiên?

(Căn cứ: nhan đề văn bản, từ ngữ các câu

trong văn bản viết về bởi tựu trờng)

Bớc 1:Phân tích ngữ liệu

Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng đó in

sâu trong lòng nhân vật “tôi”

( Đại từ “ tôi” và các trạng ngữ biểu thị ý

nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lại nhiều lần)

Duy trì chủ đề

Tìm trạng ngữ chi tiết nổi bật cảm giác mới

lạ xen lẫn bỡ ngỡ của “ tôi” khi cùng mẹ

đến trờng, khi cùng các bạn vào lớp:

( Trên đờng đi học:

+ Cảm nhận về con đờng: quen đi lạis lắm

lần => Thấy lạ, cảnh vật thay đổi

đến trờng, khi rời tay mẹ để vào học, khingồi học

- > Đối tợng văn bản: buổi tựu trờng

Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà vănbản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề văn bản

1 Phân tích ngữ liệu

Văn bản “ Tôi đi học”

- Nhan đề: Tôi đi học

- Các câu các đoạn đều xoay quanh vấn đề

“Tôi đi học”

- Đại từ “tôi” và các từ ngữ biểu thị ý nghĩa

đi học đợc lặp đi lặp lại nhiều lần > Duytrì chủ đề

Trang 9

+ Thay đổi về hành vi: Lội qua sông thả

diều, đi ra đồng nô đùa-> Đi học cố làm

nh một học trò thực sự

- Trên sân trờng :

+ Cảm nhận ngôi trờng :Cao ráo, sạch sẽ

hơn các nhà trong làng, oai nghiêm nh đình

* văn bản này có tính thống nhất cao về

chủ đề, em hiểu thế nào về tính thống nhất

2.Nhận xét:

->Văn bản có tính thống nhất chủ đề khichỉ biểu đạt chủ đề đã xá định không xa rờihay lạc sang chủ đề khác

- Tình cảm của ngời Sông Thao đối với cọ

- Trật tự này không thay đổi vì nếu thay đổi

- Cuộc sống của những ngời dân luôn gắn

- cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ

- Ngời Sông Thao quê tôi đi đâu cũng nhớ

về rừng cọ quê mình

Bài 2 (tr 14)

Trang 10

b.Con đờng đến trờng trở nên xa lạ, cảnhvật thay đổi.

c.Muốn thử sức gắng mang sách vở nh cậuhọc trò thức sự

d.Sân trờng rộng, ngôi trờng cao hơn

e.Thấy sợ hãi, chơ vơ trong hàng ngời bớcvào lớp

f.Thấy xa lạ

4.Củng cố-dặn dò:3p

Chủ đề là gì? Tính thống nhất của chủ đề nh thế nào?

Học ghi nhớ, làm các bài tập trong SGK và bài tập SBT

Chuẩn bị: Trong lòng mẹ Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học sinh đọc, tìm hiểu và nắm sơ lợcc tác giả, tác phẩm, bố cục đoạn trích Thấy đợc

sự độc địa, ác độc của bà cô trong tác phẩm, thấy đợc vẻ mặt lạnh lùng của xã hội đồngtiền

2 Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích thái độ, cử chỉ của những ngời lớn ( bà mẹ, ông đốc, thầy giáo trẻ) đối vớinhững em nhỏ lần đầu đến trờng?

- Bà mẹ: lo lắng, quan tâm chu đáo, dẫn con đến trờng

- Ông đốc: nhẹ nhàng khuyên bảo, động viên, khích lệ

- Thầy giáo: Tơi cời đón các em

Trang 11

Nhà văn Nguyên Hồng luôn hớng ngòi bút vào những ngời cùng khổ, gần gũi mà ôngyêu thơng thắm thiết Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho tinh thần ấy là tác phẩm

“Những ngày thơ ấu” mà hôm nay chúng ta tìm hiểu đoạn trích Trong lòng mẹ

Nêu hiểu biết của em về tác giả ?

- 17 tuổi cùng mẹ ra Hải Phòng sống với

những ngời “dới đáy” xã hội

- Thế giới nhân vật: lu manh, phu phen, thợ

thuyền, trẻ em đầu đờng xó chợ, tri thức

nghèo chịu đau đớn, bất hạnh -> luôn yêu

- Bớc đờng viết văn - Hồi kí 1970

Em biết gì về tập tiểu thuyết “Những ngày

- Nguyên Hồng là nhà văn của những ngờicùng khổ

- Đợc giải thởng HCM về văn học nghệthuật năm 1996

b, Tác phẩm.“Những ngày thơ ấu”: Hồi kí

kể về cuộc đời cay đắng của tác giả gồm 9chơng

- Đoạn trích thuộc chơng IV

c, Từ khó: SGK

II, Bố cục: 2 phần:

- P1: Từ đầu -> ngời ta hỏi đến chứ: Cuộc

đối thoại giữa bà cô và chú bé Hồng; ýnghĩ, tình cảm của bé Hồng đối với mẹ

- P2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ.III, Tìm hiểu văn bản

Trang 12

- Bà cô, bé Hồng, mẹ bé Hồng Bé Hồng là

nhân vật chính

GV cho học sinh hiểu sơ qua về hoàn cảnh

của chú bé Hồng, giúp các em nắm rõ hơn

đặc điểm nhân vật bà cô trong cuộc thoại

với cháu

HS đọc: “Một hôm tr 15

Tìm chi tiết miêu tả thái độ của bà cô khi

nói chuyện với bé Hồng về mẹ?

Qua đó em thấy gì về nhân vật này?

- Cời hỏi chứ không phải lo lắng hỏi hoặc

nghiêm nghị hoặc âu yếm hỏi Điều đó

cho thấy bà cô là ngời rất thâm hiểm, muốn

thông qua đó để bỡn cợt, mỉa mai chú bé

Hồng

Bé Hồng đã trả lời ra sao? Vì sao lại trả lời

nh thế?

- Không! Cháu không muốn và Cuối năm

thế nào mựo cháu cũng về

- Vì chú nhận ra đợc ý nghĩ cay độc của bà

cô-> trả lời đầy thông minh và tự tin

Thái độ của bà cô nh thế nào khi nghe bé

Hồng trả lời nh thế?

Khi thấy bé Hồng nức nở, bà cô có buông

tha không? Qua đó em thấy bà ta là ngời

-Tố cáo xã hội phong kiến với những cổ tục

đày đoạ con ngời, khô héo cả tình máu mủ

GV nói thêm về quan niệm của xã hội

phong kiến đối với ngời phụ nữ Tính cách

của bà cô là sản phẩm của những định kiến

đó

1, Nhân vật bà cô

- C ời hỏi: Hồng! Mày có muốn vào ThanhHoá chơi với mẹ mày không?

Giọng nói, nét mặt cời rất kịch

-> Giả dối, bỡn cợt, mỉa mai chú bé Hồng

- Giọng ngọt ngào: - Sao lại không vào?

Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo trớc đâu?

- Chằm chặp nhìn tôi, vỗ vai tôi cời: Màydai quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu.Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sủă cho

và thăm em bé chứ

- Ngân dài tiếng “em bé” thật rõ, thật ngọt.-> Châm chọc, nhục mạ, miệt thị hai mẹcon Hồng

-> Lạnh lùng, tàn nhẫn, thâm hiểm

* Bà cô là ngời cay độc, xảo quyệt, đại diệncho xã hội cổ hủ phi nhân đạo, mất hết tìnhngời

4.Củng cố-dặn dò:3p

Bà cô của bé Hồng là ngời nh thế nào?

Qua nhân vật này em hiểu gì về xã hội phong kiến đơng thời

Học bài, nắm nội dung

Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 2,3,4 (SGK); xem bài tập luyện tập

Trang 13

HS hiểu đợc nỗi đau và tình cảm đáng thơng của chú bé Hồng, cảm nhận đợc tìnhyêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với mẹ.

Thấy đợc đặc sắc thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lờivăn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích hành động, thái độ của ngời cô trong cuộc thoại với bé Hồng để làm nổi bậttính cách, đặc điểm của nhân vật?

- Cời hỏi Giọng vẫn ngọt Vỗ vai cời nói

->Bà cô là ngời lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà,

đại diện cho xã hội đơng thời đầy hủ tục, thành kiến nặng nề với ngời phụ nữ

GV giới thiệu bài mới:

Giờ trớc chúng ta đã thấy đựơc bộ mặt tàn nhẫn của bà cô và nỗi đau vô cùng lớn của béHồng Còn tình cảm của bé Hồng đối với mẹ nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bàihôm nay

- Khi nghe cô hỏi, lập tức trong kí ức của

Hồng hiện lên hình ảnh mẹ vẻ mật rầu rầu

và hiền từ, phản ứng thông minh

- Nớc mắt rong ròng rớt hai bên má cời

dài trong tiếng khóc

- Cô cha nói hết câu, cổ họng tôi đã nghẹn

Em nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng

trong đoạn này?

- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật tài

tình: Lúc đầu cời -> thái độ chống đối trớc

sự mỉa mai của bà cô, nh ng sau đó tâm

hồn non nớt của em không chịu đợc sự tấn

công của bà cô -> khóc nức nở tình cảm bị

III, Tìm hiểu văn bản

1, Nhân vật bà cô

2 Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ

*a, Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng khitrả lời bà cô

- Đầy lòng yêu thơng và kính mến mẹ, đốivới bé Hồng, mẹ chú vô tội

- Em đau đớn, tủi cực xen lẫn căm giận

tr-ớc những lời xúc phạm độc địa của bà cô

đối với mẹ

Trang 14

- Màn đối thoại đầy kịch tính, thúc đẩy tâm

trạng của Hồng đến những diễn biến căng

thẳng, làm rõ bộ mặt xảo quyệt, tàn nhẫn

- Đuổi theo xe, gọi rối rít, bối rối, lo sợ

nhầm lẫn: nếu ngời ngồi sa mạc

Hình ảnh so sánh cho thấy tâm trạng gì của

- Thấy ấm áp, mơn man khắp da thịt, hơi

thở thơm tho, khuôn miệng xinh xắn

Thảo luận nhóm 4, thời gain 4 phút

Báo cáo GV kết luận

- Khẳng định sự chân thành, cảm động về

sự bất diệt của tình mẫu tử - Nếu đổi tên

khác, không phù hợp với nội dung chơng,

không nói hết ý nghĩa này

Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”, hãy

chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu

chất trữ tình?

- Tình huống và nội dung: hoàn cảnh đáng

thơng của chú bé Hồng, câu chuyện về

ng-ời mẹ âm thầm chịu nhiều đau khổ, cay

đắng, nhiều thành kiến; lòng yêu thơng mẹ

của bé Hồng

- Mạch cảm xúc phong phú: xót xa, tủi

nhục, lòng căm giận sâu sắc, tình yêu

Sung sớng cực điểm khi nằm trong lòng

mẹ, tận hởng sự êm dịu của tình mẫu tử.Niềm vui sớng rạo rực làm em quên đi tấtcả sự tủi cực, đắng cay

* Bé Hồng có tình yêu, sự cảm thông vàniềm tin mãnh liệt đối với ngời mẹ bấthạnh của mình

3 Chất trữ tình trong đoạn trích thể hiện:

- Tình huống và nội dung truyện

- Dòng cảm xúc phong phú của Hồng

- Cách thể hiện của tác giả

Trang 15

4, Thể hồi kí: là thể kí mà trong đó ngờiviết kể lại những chuyện mà chính mình đãtrải qua, đã chứng kiến.

- Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác định các trờng tè vựng đơn giản

B-ớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh

đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá Giúp ích cho việc học văn và làm văn.2.Kĩ năng:

- Học sinh có kĩ năng phân tích, phát hiện những từ ngữ cùng trờng, áp dụng vào việc tạovăn bản

Trang 16

2, Kiểm tra đầu giờ:

Thế nào là từ nghĩa rộng? Thế nào là từ nghĩa hẹp? Cho ví dụ?

- Từ ngữ đợc coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩacủa một số từ ngữ khác Từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ

đóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

GV giới thiệu bài mới

GV đa ví dụ các từ: cay, chua, ngọt Các từ có đặc điểm chung gì?

- Cùng chỉ mùi vị

Vậy các từ ấy thuộc cùng 1 trờng từ vựng Để hiểu thế nào là trờng từ vựng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu:Hình thành kháI niệm trờng từ vựng

- Nói, cời, khóc: hoạt động của miệng

Các từ sau cùng trờng nào?

- con ngơi, nhìn, trông, lờ đờ -> cùng trờng

mắt

Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con

ngơi, lông mày, lông mi

- Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc sảo, lờ đờ,

tinh anh, mù loà

Lấy vd: cùng trờng “con ngời” có:

- mặt mũi, miệng: danh từ

- đi, ăn, uống: động từ

VD: ngọt: trờng mùi vị: cay, đắng, chát,

thơm \ trờng âm tanh: the thé, êm dịu

\ trờng thời tiết: đậm, hanh, ẩm

Đọc vd trích “Lão Hạc”- Nam Cao

từ khác biệt nhau về từ loại

c Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựngkhác nhau

d, Trong thơ văn, cuộc sống, ngời ta thờngdùng cách chuyển từ vựng để tăng tínhnghệ thuật

Trang 17

tính chất, gọi tên ai?

- Con ngời

Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong

đoạn văn?

- Nhân hoá, ẩn dụ

GV: tác giả chuyển các từ in đậm từ trờng

“ngời” sang trờng “thú vật” để nhân hoá

Đọc bài 1, xác định yêu cầu

HS làm bài Gọi 2 em lên bảng nêu kết

1, Bài 1 (23) Các từ thuộc trờng từ vựng

“ngời ruột thịt”: cô, mẹ, bà, cậu,con, cháu

2, Bài 2 ( 23).Đặt tên trờng từ vựng chomỗi dãy từ dới đây

a, Lới, nơm, câu, vó-> dụng cụu đánh bắtthuỷ sản

b, Tủ, rơng, hòm, va ly, chai, lọ=> Dụng cụ

4 Bài tập 4(23): xếp các từ vào đúng trờng

Thế nào là trờng từ vựng? Khi sử dụng, ta cần lu ý điều gì?

Học ghi nhớ, làm bài tập 5, 6 (23)và bài tập SBT

Chuẩn bị: Bố cục văn bản, trả lời câu hỏi SGK Xem các bài tập

Trang 18

- HS hiểuđợc bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thânbài.

2, Kiểm tra đầu giờ:

Chủ đề của văn bản là gì? Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi nào?

- Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà vân bản thể hiện Văn bản có tính thống nhấtchủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời xa hay lạc sang chủ đề khác.3,Bài mới:

GV giới thiệu bài mới:

Văn bản muốn mạch lạc phải có bố cục chặt chẽ Vậy bố cục văn bản là gì? Bố cục nhthế nào là chặt chẽ?

chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu:Hình thành kháI niệm bố cục,cách sắp xếp bố cục

+ Mở bài: giới thiệu tài và đức của thầy

+ Thân bài: giải thích rõ tài đức của thầy

+ Kết bài: ảnh hởng của tài và đức đối với

mọi ngời

Bố cục văn bản là gì? Bố cục văn bản có

I, Bố cục của văn bản

1, Phân tích ngữ liệuNgời thầy đạo cao, đức trọng

- Văn bản: 3 phần:

+ Mở bài: (đoạn đầu): Giới thiệu khái quát

về nhân vật ( thầy giáo Chu Văn An)

+ Thân bài:2 đoạn tiếp Giải thích rõ về tài

và đức của ngời thầy

+ Kết bài; Tình cảm của mọi ngời dành chothầy Chu Văn An

Trang 19

mấy phần? Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa

các phần?

Bớc 2: Rút ra nhận xét

Bớc 1.Phân tích ngữ liệu:

Thân bài văn bản “Tôi đi học” kể về những

sự việc nào? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp

theo trình tự nào?

Chỉ ra diễn biến tâm trạng của bé Hồng

trong phần thân bài?

Khi tả ngời, con vật, phong cảnh em lần

lợt miêu tả theo trình tự nào? Kể một số

trình tự mà em biết?

Cho biết cách sắp xếp sự việc trong phần

thân bài của văn bản “ Ngời thầy đạo cao

đức trọng”?

Từ các bài tập trên và bằng hiểu biết của

mình, hãy cho biết cách sắp xếp phần thân

- Bố cục gồm 3 phần” mở bài, thân bài, kếtbài

- Ba phần có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau

II, Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thânbài của văn bản

1.Phân tích ngữ liệu:

* Văn bản ”Tôi đi học”

- Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỉ niệm

về buổi tựu trờng , theo thứ tự thời gian.( Cảm xúc trên đờng tới trờng, khi đến tr-ờng, khi vào lớp)

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập trớc đây

và buổi tựu trờng

- Văn bản “Trong lòng mẹ”

-Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độnhững cổ tục đã đày đoạ mẹ mình khi nghe

bà cô cố tình nói xấu mẹ

- Niềm vui sớng cực độ của Hồng khi đợc ởtrong lòng mẹ

- Có thể sắp xếp theo trình tự không gian:(tả phong cảnh); chỉnh thể- bộ phận (tả convật); tình cảm, cảm xúc (tả ngời )

- Văn bản “Ngời thầy đạo cao đức trọng”.+ Các sự việc nói về Chu Văn An là ngờitài cao

+ Các sự việc nói về thầy là ngời đạo đức,

đợc học trò kính mến

2.Nhận xét:

- Sắp xếp theo trình tự thời gian, khônggian, theo sự phát triển sự việc, mạch cảmxúc

Trang 20

Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm

bài

GV sửa chữa, bổ sung

Đọc bài tập 3 nêu yêu cầu

HS làm bài tập

GV sủa chữa, bổ sung

của chúng đối với luạn điểm cần chứng minh

2, Bài tập 2: Trình bày lòng thơng mẹ của chú béHồng nên trình bày theo:

- Lòng thơng mẹ của chú bé Hồng khi nghe bà cô

cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ

- Khi gặp mẹ

3, Bài tập 3

- Sắp xếp nh vậy cha hợp lí, cân sắp xếp lại nhsau:

a, Giải thích câu tục ngữ

b, CM tính đúng đắn của câu tục ngữ

Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích cảm giác của bé Hồng khi gặp và nằm trong lòng mẹ?

GV giới thiệu bài mới:

Ngô Tất Tố là nhà văn hiện thữ phê phán xuất sắc trong nền văn học hiện thực 30- 45

Ông viết nhiều tác phẩm có giá trị trong đó :Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu viết về ngờinông dân trớc CM Để hiểu sâu sắc về họ, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích”Tức nớc vỡbờ”

Trang 21

Bớc 1:HDHS đọc –thảo luận chú thích

GV hớng dẫn đọc; giọng chị Dậu lúc van

lơn, tha thiết, khi gay gắt, quyết liệt; giọng

cai lệ: hống hách, độc ác; anh Dậu: yếu ớt

Em hiểu gì về tiểu thuyết “Tắt đèn”?

Đoạn trích thuộc chơng mấy của tác phẩm?

Nói về vấn đề gì?

- Kể về việc bọn cai lệ đến nhà chị Dậu,

đánh trói anh Dậu Chị Dậu tìm mọi cách

cứu chồng không đợc, chị liêù mình cự lại

HS đọc” anh Dậu uốn vai ngáp dài”- 29

Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, hành

động của cai lệ khi đến nhà chị Dậu?

Em nhận xét gì về ngôn ngữ, hành động

của hắn qua các chi tiết vừa tìm?

- Ngôn ngữ của loài thú dữ, chỉ biết quát,

thét, hét

- Hành động hung bạo, tàn ác, dã thú

- Chửi bới thô tục, nói năng đểu cáng

Qua các chi tiết trên em thấy cai lệ là ngời

nh thế nào?

Nhận xét của em về nghệ thuật khắc hoạ

nhân vật của tác giả?

- Nhân vật cai lệ đợc khắc hoạ hết sức nổi

bật, sống động, có giá trị điển hình,rõ rệt

* Đó chính là NT khắc hoạ tính cách nhân

vật điển hình của tác giả NTT

Khi bọn tay sai đến nhà, chị Dậu đang ở

tình thế nh thế nào?

- Vụ thuế đang ở thời điểm gay gắt, chị đã

bán con, bán cho, bán khoai đủ nộp cho

chồng, lại phải nộp su cho ngời em chồng

- Là nhà văn hiện thức xuất sắc chuyên viết

về ngời nông dân trớc cách mạng

- Đợc truy tặng giải thởng về VHNT năm

1996 b.Tác phẩm Tiểu thuyết “Tắt đèn” là tácphẩm tiêu biểu nhất của NTT, ca ngợi phẩmchất tốt dẹp của ngời nông dân trong xã hộiphong kiến, phê phán sự dã man, tàn ác củaxhpk đơng thời

- Đoạn trích thuộc chơng của tác phẩm

- Giọng hầm hè, giục trói

- Giật phắt dây, chạy sầm sập chỗ anh

- Bịch vào ngực chị, trói anh

- Tát vào mặt chị, nhảy cạnh anh,

* Cai lệ là một con ngời thô tục, đểu cáng,hung hãn, táng tận lơng tâm, là hiện thânsinh động của cã hội đơng thời

2, Nhân vật chị Dậu

Trang 22

Những chi tiết nào miêu tả thái độ, hành

động của chị Dậu với bọn tay sai?

- Đầu tiên chị tha thiết van lơn, xin xỏ

già thải”nhng chúng không tha còn nhảy

vào tátchị, định trói anh, chị thách thức rồi

Đoạn trích cho em hiểu gì về chị Dậu?

Nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn văn

diễn biến sự việc

Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nớc vỡ

bờ”?

-Nhan đề là một câu tục ngữ đã bắt gặp

chân kí của nhà văn hiện thực NTT, toát lên

lô gic hiện thực có áp bức, có đấu tranh;

toát lên chân lí: con đờng sống của những

ngời bị áp bức chỉ có thể là con đờng đấu

tranh

-> xui ngời nông dân nổi dậy

a, Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai đếnnhà

- Tình thế hết sức nguy ngập, chị Dậu phảibảo về chồng trong hoàn cảnh đó

b, Diễn biến tâm lí và hành động của chịDậu

- Chị Dậu run run: “nhà cháu ông làmphúc”

- Chị Dậu vẫn thiết tha van xin

- Chị Dậu xám mặt, đỡ tay hắn

- Chị cự lại: “chồng tôi đau ốm ”

- Chị nghiến hai hàm răng: “may tróichồng bà bà cho mày xem”-> thách thức

- Túm cổ, ấn dúi, nhanh nh cắt, nắm gậy,vật nhau, túm tóc, lẳng

-> dánh nhau với bọn tay sai-> sức mạnhtuyệt vời, hành động quyết liệt dữ dội

* Chị Dậu- ngòi phụ nữ mộc mạc, hiền dịu,

đầy vị tha, sống khiêm nhờng, biết nhẫnhục chịu đựng nhng không yếu đuối mà

có một sức sống mãnh liệt, tinh thần phảnkháng tiềm tàng

Đoạn trích cho em hiểu gì về XHPK đơng

thời? Em thấy gì về nhân vật chị Dậu?

Trang 23

GV cho 4 HS nhập vai 4 nhân vật: chị Dậu,

cai lệ, ngời nhà lí trởng, anh Dậu

Em hiểu gì về nhân vật chị Dậu và xã hội phong kiến đơng thời?

Học ghi nhớ, nắm nội dung phân tích

Soạn: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Đọc kĩ, trả lời câu hỏi SGK

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn Viết đợc các đoạn văn mạch lạc, đủ sứclàm sáng tỏ một nội dung nhất định

2, Kiểm tra đầu giờ:

Bố cục văn bản là gì? Nêu cách sắp xếp, bố trí các đoạn văn trong thân bài?

- Bố cục văn bản là sự sắp xếp các đoạn văn để thể hiện chủ đề Sắp xếp theo trình tự thờigian, không gian, mạch cảm xúc, sự phát triển sự việc

Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hình thành kn đoạn văn,từ ngữ và câu trong đoạn văn

đèn””

Trang 24

- Bắt đầu từ chỗ viết hao lùi đầu dòng

đến chỗ chấm xuống dòng, biểu đạt

một ý tơng đối hoàn chỉnh, thờng do

nhiều câu tạo thành

B2: Rút ra nhận xét

Em hiểu đoạn văn là gì?

- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt

đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ

chấm xuống dòng; thờng biểu đạt nội dung

tơng đối hoàn chỉnh

Bớc 1: Phân tích ngữ liệu

Đọc lại đoạn văn 1 Tìm từ ngữ có tác dụng

duy trì đối tợng của đoạn văn?

Từ ngữ duy trì đối tợng xuất hiện nh thế

nào trong đoạn văn?

Tại sao em biết đó là câu then chốt?

Em hiểu câu chủ đề là gì? Vị trí của nó

trong đoạn văn?

- Nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn,

th-ờng đủ 2 thành phần chính, đứng đầu hoặc

ý mỗi đoạn triển khai theo trình tự nào?

Đọc đoạn văn (35) Cho biết đoạn văn có

câu chủ đề không? Đó là câu nào?

II, Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạnvăn

-> trình bày nội dung theo cách song hành

- Đoạn văn 2: câu chủ đề đứng đầu đoạn,các câu sau tập trung làm rõ câu chủ đề.-> trình bày nội dung theo cách diễn dịch

- Đoạn văn 3: câu chủ đề đứng cuối đoạn,

Trang 25

Có những cách nào để trình bày nội dung

trong một đoạn văn?

B3:Rút ra ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ, GV chốt ý chính

tác dụng tổng kết các ý phân tích ở các câutrên

-> trình bày nội dung theo cách quy nạp.2.2:Nhận xét

GV sửa chữa, bổ sung

Đọc bài 2 (36), xác định yêu cầu?

Thảo luận nhoám 3 bàn, (t): 5 phút

Gọi nhóm trởng báo cáo kết quả

Đoạn văn đợc quy ớc nh thế nào? Từ ngữ chủ đề là gì? Câu chủ đề là gì

Học ghi nhớ, xem lại các bài tập

Chuẩn bị viết bài 2 tiết Chuẩn bị kĩ 3 đề SGK

Mang vở viết bài TLV

- Giáo viên: dề bài văn tự sự

- Học sinh: ôn văn tự sự, chuẩn bị vở viết

I: Đề bài: Ngời ấy (anh, chị, cha, mẹ, bạn bè ) sống mãi trong lòng tôi

II, Dàn bài- Thang điểm

Trang 26

- Nội dung sâu sắc.

- Bố cục 3 phần, trình bày khoa học

- Phơng thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, chữ viết đúng chính tả, lời văn trong sáng, diễn

- Nội dung sơ sài

- Mắc các lỗi khác: diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu

- Học sinh hiểu sơ lợc về tác giả, tác phẩm

- Thấy đợc diễn biến tâm trạng lão Hạc khi phải bán con chó, qua đó thấy đợc sự nhânhậu của lão

- Giáo viên: giáo án; Để học tốt văn 8

- Học sinh :Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, soạn câu hỏi 1

C, Ph ơng pháp:

1, ổ n định tổ chức:

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu khi bọn cai lệ đến nhà? Qua đó emthấy chị Dậu là ngời nh thế nào?

- Lúc đầu chị tha thiết van xin -> cự lại bằng lí -> đánh lại

Trang 27

- Là ngời yêu thơng chồng con tha thiết , nhẫn nhục chịu đựng nhng không cam chịu mà

Đảm bảo nội dung chính:

- Tình cảnh của lão Hạc: nhà nghèo, vợ

chết chỉ có đứa con trai, anh con trai phẫn

chí đi đồn điền cao su một năm chẳng có

tin tức gì

- Tình cảm của lão Hạc đối với con chó

vàng: con chó nh ngời bạn làm khuây, nh

kỷ vật của đứa con trai để lại

- Sự túng quẫn ngày càng đe doạ lão: ốm

yếu, mất mùa -> không có tiền nuôi cậu

vàng -> lão phải bán cậu vàng

GV hớng dẫn đọc: thể hiện giọng nhân vật,

lời đối thoại, độc thoại Giọng lão Hạc khi

chua chát, xót xa, lúc chậm rãi, nằn nì;

Giọng vợ ông giáo: lạnh lùng, dứt khoát;

Binh T: nghi ngờ, mỉa mai

rừng (1948), Chuyện biên giới (1951)

Em biết gì về chuyện ngắn “Lão Hạc”?

Trang 28

Hạc quanh việc bán chó?

Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng nghệ

thuật gì?

- Miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm

nhân vật, sử dụng nhiều từ láy

- Con chó là kỷ vật của con trai lão, là ngời

bạn vô cùng thân thiết của lão, lão vô cùng

yêu quý nó

Yêu quý nh vậy tại sao lão lại bán nó đi?

- Lão không còn đủ sức nuôi cậu vàng nữa,

lão không muốn tiêu vào tiền của con,

muốn dành dụm cho con

Qua đó em thấy lão Hạc là ngời nh thế

* Lão Hạc là một ngời nông dân sống tìnhnghĩa, thuỷ chung, nhân hậu, một ngời chatội nghiệp rất mực yêu thơng con

4.Củng cố-dặn dò:5p

Tâm trạng của lão Hạc khi bán chó nh thế nào?

Qua đó em hiểu gì về nhân vật này?

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình,cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

- Giáo viên: giáo án, SGK

- Học sinh : soạn các câu hỏi còn lại, SBT

C, Ph ơng pháp: Đàm thoại

1,

ổ n định tổ chức: /

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích diễn biến tâm trạng lão Hạc khi bán cậu vàng?

Trang 29

- Lão vô cùng ân hận, đau đớn, xót xa khi phải bán cậu vàng: lão cố làm ra vẻ vui vẻ, lãocời nh mếu, đôi mắt ầng ậc nớc, mặt lão co rúm lại đầu ngoẹo về một bên, lão mếu nhcon nít.

Hoạt động 1 : Đọc -hiểu văn bản.(Tiếp)

Mục tiêu: Phân tích cái chết của nv lão Hạc,tình cảm của nv tôi với LH

- Do tình cảnh túng quẫn, đói khổ đã đẩy

lão Hạc đến cái chết nhue một hành động

-Lão Hạc vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi,

quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc,

lão tru tréo, bọt mép sùi ra, chốc chốc lại

giật một cái, nảy lên

Nhận xét gì về từ ngữ sử dụng? Tác dụng?

- Từ láy

- Cái chết đau đớn, dữ dội

Nếu muốn sống, liệu lão có thể sống đợc

không?

- Lão vẫn có thể sống đợcvì lão còn tiền

v-ờn chứ đâu đã kiệt quệ

Vậy tại sao lão phải chết?

- Vì lão thơng con không muốn tiêu phạm

vào những đồng tiền của con-> lão tự

nguyện chết

Trớc khi chết, lão Hạc làm gì?

- Gửi vờn, gửi tiền ông giáo để cho con,

nhờ ông giáo lo liệu giúp khi ông chết ->

a, Tâm trạng lão Hạc khi bán cậu vàng

b, Cái chết của lão Hạc

- Do tình cảnh túng quẫn, đói khổ, lão Hạc

đã tìm đến cái chết

- Cái chết lão Hạc thật dữ dội và đau đớn

- Xuất phát từ lòng thơng con âm thầm màlớn lao

- Lão là ngời cẩn thận, chu đáo và có lòng

Trang 30

bằng cách ăn bả chó mà không chọn cách

khác?

HS thảo luận bàn 3 phút Báo cáo GV kết

luận

- Lần đầu tiên lão đã lừa cậu vàng để cậu

phải chết thì lão cũng phải chọn cái chết

nh một con chó bị lừa -> đó là một ý muốn

Tìm những chi tiết kể về tình cảm của “tôi”

và cách xng hô của ông giáo với lão?

- Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên

khóc, tôi an ủi lão, tôi bùi ngùi nhìn lão, tôi

nắm lấy cái vai gầy của lão ôn tồn nói,

những ngời nghèo dễ tủi thân nên hay

chạnh lòng

- Xung hô: cụ –tôi

Em thấy thái độ, tình cảm của nhân vật

“tôi” đối với lão Hạc nh thế nào?

Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bả chó để

bắt con chó nào sang vờn nhà lão, ý nghĩ

của nhân vật “tôi” nh thế nào?

- Đây là chi tiết nghệ thuật tạo tính chất bất

ngờ, đẩy tình huống chuyện lên đỉnh điểm

Qua đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” và “Lão

Hạc” em hiểu gì về cuộc đời và tính cách

của ngời nông dân trong XHPK?

- Họ nghèo khổ, bế tắc nhng có vẻ đẹp tâm

hồn cao quý, lòng tận tuỵ, hy sinh vì ngời

khác

Truyện có những nghệ thuật tiêu biểu nào?

Em hiểu thế nào về ý nghĩ của nhân vật

“tôi” qua đoạn “chao ôi che lấp mất”?

- Đó là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót

xa của Nam Cao, đó là cách nhìn nhận

đánh giá con ngời của tác giả, là vấn đề

“đôi mắt” trong sáng tác của Nam Cao

- Khắc hoạ nhân vật tài tình, ngôn ngữ sinh

động, ấn tợng, giàu tính gợi hình, gợi cảm

- Tình huống truyện bất ngờ, hấp dẫn.Hoạt động 2: Tổng kết rút ra ghi nhớ

Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức

Thời gian: 3p

Đồ dùng dạy học:

Cách tiến hành

Trang 31

Qua truyện ngắn này em nhận xét gì về số

phận ngời nông dân trong xã hội cũ? Tình

cảm, thái độ của tác giả với họ nh thế nào?

Nhận xét gì về nghệ thuật của truyện?

Lão Hạc là ngời nh thế nào? Tình cảm, thái độ của tác giả với lão?

Học ghi nhớ, nội dung phân tích

Soạn: từ tợng thanh, từ tợng hình.Đọc kỹ và trả lời câu hỏi SGK

2, Kiểm tra đầu giờ:

Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ?

- Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Vd: trờng các bộ phận cơ thể: chân, tay, tai

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

Trang 32

Mục tiêu:Hình thành khái niệm từ tợng thanh,từ tợng hình

- ử: tiếng kêu của con chó

Đó là từ tợng thanh, em hiểu thế nào là từ

tợng thanh?

- Là những từ mô phỏng âm thanh của ngời

hoặc tự nhiên.EEm hãy so sánh 2 cách sử

dụng từ và giá trị biểu cảm của nó trong

- Trờng hợp b mô phỏng âm thanh cụ thể

hơn đó là tiếng khóc to , tức tởi -> nhờ từ

3, Ghi nhớ (SGKHoạt động2: Hớng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập

Trang 33

Gọi 2 em lên bảng chữa

HS nhận xét, GV sửa chữa, kết luận

Đọc bài 2 nêu yêu cầu, làm bài

Nhận xét

GV sửa chữa, bổ sung

Đọc bài 3, nêu yêu cầu bài tập

Thảo luận nhóm 4 (t) 3 phút

Báo cáo HS nhận xét

GV kết kuận

HS đọc, xác định yêu cầu bài 4 Làm bài

Gọi vài HS đặt câu HS nhận xét

3, Bài 3: Phân biệt nghĩa:

- ha hả: từ gợi tả tiếng cời to, tở ra rất khoáichí

- hì hì: tiếng cời phát cả ra đằng mũi, thơngbiểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành

- hô hố: tiếng cời to, thô lỗ, gây cảm giáckhó chịu cho ngời khác

- hơ hớ: tiếng cời thoải mái vui vẻ, khôngcần che đậy giữ gìn

2, Kiểm tra đầu giờ:

Đoạn văn đợc quy ớc nh thế nào? Có những cách nào trình bày nội dung đoạn văn

- Đoạn văn đợc quy ớc từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng

- Các cách trình bày nội dung đoạn văn: quy nạp, diễn dịch, song hành

3, Bài mới:

Khởi động:

Mục tiêu:Tạo đợc sự chú ý ngay từ đầu

Trang 34

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu:Hiểu đợc sự liên kết đoạn văn trong văn bản,cách liên kết

- Đoạn 1: tả cảnh sân trờng Mĩ Lí trong

buổi tựu trờng

- Đoạn 2: nêu cảm giác của nhân vật “tôi”

một lần ghé qua thăm trờng, nhng việc tả

cảnh hiện tại và cảm giác không có gì gắn

bó -> tạo cảm giác hẫng hụt cho ngời đọc

Đọc vd 2 (SGK) 2 em

So với vd 1 ở vd 2 có gì khác ?

- ở vd 2 có thêm cụm từ “Trớc đó mấy

hôm”

Cụm từ “Trớc đó mấy hôm” bổ sung ý

nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2?

GV: vậy cụm từ “Trớc đó mấy hôm” chính

là phơng tiện liên kết 2 đoạn văn

Hai đoạn văn trên có liết kê hai khâu của

quá trình lĩnh hội và cảm thụ văn học, đó là

- VD a: 2 khâu: tìm hiểu, cảm thụ

+ Từ ngữ liên kết: bắt đầu, sau

-> quan hệ liệt kê

Trang 35

thuộc loại nào?

- Chỉ từ: đó, này, ấy, vậy

Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn?

- ái dà, lại còn chuyện đi học nữa đấy

Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết?

- Vì nó nối giữa 2 đoạn văn

GV: Nh vậy ngoài các phơng tiện liên kết

- GV sửa chữa, bổ sung

Đọc bài tập 2, xác định yêu cầu, làm bài

Trang 36

HS nhận xét GV kết luận a, từ đó.

b, nói tóm lại

c, thật khó trả lời

4.Củng cố-dặn dò:3p

Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản?

Các phơng tiện chủ yếu để liên kết?

- Biết sử dụng từ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm dụng từ ngữ

địa phơng và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp

2, Kiểm tra đầu giờ:

Từ tợng hình là gì? Từ tợng thanh là gì? cho ví dụ?

Nêu tác dụng của từ tợng hình và từ tợng thanh?

- Từ tợng hình là những từ gời tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Heo heo gió núi, lâm thâm ma phùn

Trong hai câu thơ trên, từ “bầm” chỉ ai?

- Chỉ mẹ -> bầm chính là từ ngữ địa phơng

Vậy từ ngữ địa phơng là gì? Biệt ngữ xã hội có đặc điểm ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu Hoạt động1: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:Hình thành khái niệm từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.Cách sử dụng từ ngữ

địa phơng và biệt ngữ xã hội

Thời gian:24p

Đồ dùng dạy học:Bảng phụ,sgk

Cách tiến hành:

Trang 37

( Từ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng trong

một địa phơng nhất định, Từ toàn dân sử

dụng rộng rãi trong toàn dân

Bớc 3: Rút ra ghi nhớ

Gv chôt,gọi học sinh đọc ghi nhớ

GV: Cho học sinh làm bài tập vận dụng

Chỉ ra các từ địa phơng trong các câu sau;

- thìa (toàn dân); xìa (Hng Yên)

- thái thịt (toàn dân); xái thịt (Thái bính)

Trang 38

Từ hai vd trên em rút ra điều gì khi sử dụng

từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?

Trong đoạn thơ việc tác giả sử dụng từ ngữ

- Trong thơ văn: tô đậm màu sắc địa phơng,màu sắc xã hội của ngôn ngữ

GV: Gợi ý học sinh làm bài tập

GV: Kẻ bảng, gọi học sinh lên điền từ

Gọi học sinh nhận xét,bổ sung

GV: Chữa bài, cho điểm

Đọc bài 2 -59, nêu yêu cầu

- HS làm bài

- Gọi 1 HS lên nêu kết quả

IV, Luyện tập

1, Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phơng nơi

em ở hoặc em biết Nêu từ ngữ toàn dân

- mổ: lấy cắp

- mõi: lấy cắp

Trang 39

3, Bài 3: Trờng hợp nào nên dùng từ ngữ

địa phơng, truờng hợp nào không nên dùng

a, Ngời nói chuyện với mình là ngời cùng

Từ ngữ địa phơng là gì? Biệt ngữ xã hội là gì?

Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội cần lu ý điều gì?

2, Kiểm tra đầu giờ:

Có mấy cách liên kết đoạn văn trong văn bản? Trình bày từng cách? Cho ví dụ?

- Có hai cách: Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn (từ ngữ có quan hệ liệt kê, đối lập, từngữ chỉ ý tổng kết, khái quát); dùng câu nối để liên kết đoạn

Trong cuôc sống hàng ngày, khi xem một cuốn phim hay, đọc một câu chuyện hấp dẫn

mà ta muốn thông báo lại cho một ngời khácbiết thì ta phải tóm tắt văn bản Vậy tóm tắtvăn bản tự sự là gì? Cách tóm tắt nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

Trang 40

Hoạt động1: Hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu: Hiểu khái niệm,cách tóm tắt văn bản tự sự

cháu tiên, Trong lòng mẹ, Lão Hạc, Tức

n-ớc vỡ bờ ) em muốn kể lại cho bố mẹ, ông

nghèo, gia cảnh éo le, vợ chết, con trai

phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su Lão Hạc ở

nhà nuôi Cậu vàng, lão yêu quý cậu vàng

lắm, có cái gì ăn lão cũng cho cậu vàng ăn

Thế rồi túng quẫn lão phải bán cậu vàng ,

lão đau xót và ân hận lắm Hoàn cảnh ngày

àng khó khăn, lão Hạc tự kết liễu cuộc đời

mình bằng một mồi bả chó

B2: Rút ra nhận xét

Từ vd trên theo em hiểu thế nào là tóm tắt

văn bản tự sự, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

đúng nhất trong các câu sau, tại sao chọn

nhng phải đảm bảo nội dung chính gồm sự

việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng, không

- Văn bản “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh”

Dựa vào đâu em nhận ra điều đó?

- Dựa vào nhân vật, sự việc và chi tiết tiêu

biểu nêu trong văn bản tóm tắt

Văn bản tóm tắt trên có nêu đợc nội dung

II, Cách tóm tắt văn bản tự sự

1, Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt

a, Phân tích ngữ liệu

- Độ dài văn bản tóm tắt: ngắn hơn tácphẩm đợc tóm tắt

- Số lợng nhân vật, sự việc: ít hơn

- Lời văn: lời văn là lời của ngời tóm tắt

Ngày đăng: 21/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới (Trang 34)
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới (Trang 90)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 97)
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới (Trang 102)
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới - Giao an van 8 chuan KTKN
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới (Trang 107)
Bảng tổng kết dấu câu theo mẫu. - Giao an van 8 chuan KTKN
Bảng t ổng kết dấu câu theo mẫu (Trang 119)
HĐ1: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
1 Hình thành kiến thức mới (Trang 123)
HĐ1: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
1 Hình thành kiến thức mới (Trang 132)
Hoạt động1: Hình thành kiến thức mới - Giao an van 8 chuan KTKN
o ạt động1: Hình thành kiến thức mới (Trang 135)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 159)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 165)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới. - Giao an van 8 chuan KTKN
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 177)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w