Mục tiêu bài học Giúp học sinh: -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.. HOẠT ĐỘNG 1: Tìm h
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
1 1, 23 Tổng quan văn học Việt NamHoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 78, 9 Bài viết số 1Chiến thắng Mtao Mxây
4 1011, 12 Văn bản ( tiếp theo)Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ
5 1314, 15 Lập dàn ý bài văn tự sựUy-lít-xơ trở về
6 1617, 18 Trả bài viết số 1Ra-ma buộc tội
7 1920, 21 Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sựBài viết số 2
8 22, 2324 Tấm CámMiêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
9
25
26, 27
Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mầy
Kiểm tra 15 phút ( lần 1)
Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
10
28
29 - 30 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viếtCa dao hài hước
Đọc thêm : Lời tiễn dặn
12
34, 35
36 Khái quát văn học Việt Nam từ X- XIXPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Kiểm tra 15 phút ( Lần 2)
Tại Lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
16
46
47
48
Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ
Kiểm tra 15 phút ( Lần 3)
Trả bài số 3Cảm xúc mùa thu
Trang 2Đọc thêm : Thơ Hai-kư của Ba-sôTrình bày một vấn đề
19 55.56.57 Kiểm tra học kỳ I (bài viết số 4)
Trang 3Tuần 1 - Văn
Tiết 1, 2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN ( VHDG và VHV )
-Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại và con người của VHVN
- Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học Từ đó có lòng say mê với VHVN
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng
tạo, phát vấn trả lời câu hỏi, thảo luận
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp.
2 Giới thiệu bài mới:Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của
dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam
HO
ẠT ĐỘNG 1 :
*Mục tiêu: Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học Việt Nam
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
-Anh( Chị) hiểu thế nào là tổng quan
VHVN?
- HS đọc mấy dòng đầu SGK
+Nội dung của phần này là gì?
+Theo em đó là phần nào của bài tổng
quan ?
-HS đọc mục I
-VHVN bao gồm mấy bộ phận lớn
-Thế nào VHDG? Các thể loại? Đặc
+Hệ thống thể loại?
-GV dẫn chứng tác phẩm cụ thể
I.Các bộ phận hợp thành của VHVN:
1.Văn học dân gian
-Khái niệm: SGK-Các thể loại chủ yếu: SGK-Đặc trưng: tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
2.Văn học viết
Chữ Hán :Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu.
Chữ Nôm : Thơ Đường luật, truyện thơ,
ngâm khúc hát noí
+ Từ đầu XX đến hết XX:
*Tự sự: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí,…
*Trữ tình: Thơ, trường ca
*Kịch : kịch nói, kịch thơ
Trang 4HOẠT ĐỘNG 2: Quá trình phát triển của VHVN
*Mục tiêu: Nắm khái quát quá trình phát triển của văn học VN với các tác giả, thể loại, thi pháp của nó.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
+Nhìn tổng quát VHVN đã trải
qua mấy thời kì phát triển?
+Ở từng thời kì VHVN có quan
hệ giao lưu với VH nước ngoài
không?
-Em hãy nêu những tg, tp tiêu
biểu của VHTĐ viết bằng chữ
Hán? Chữ Nôm?
-GV dẫn chứng thêm
-Em có suy nghĩ gì về sự phát
triển của thơ Nôm?
*-HS đọc sáng tạo phần này
+Tên gọi VH giai đoạn này là gì?
+Tại sao có tên gọi đó?
-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang
VHHĐ-văn học hiện đại hoá
-GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm
khác biệt giữa VHTĐ và VHHĐ
-VH thời này chia làm mấy giai
đoạn và có đặc điểm gì?
-Nhìn một cách khái quát ta rút ra
kết luận gì về VHVN ?
1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX)
- Đây là nền văn học được viết bằng chữ Hán và chữ
Nôm, chịu ảnh hưởng của nền văn học Trung Quốc
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu :
+Chữ Hán: SGK +Chữ Nôm: SGK
Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thống của VH trung đại
Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao
2 Văn học hiện đại ( Từ đầu thế kỉXX đến hết thế kỉ
XX )
a Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt kế thừa tinh
hoa của VH truyền thống, một mặt bước vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Aâu) Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ Sự đổi mới khiến cho VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về:
+Tác giả
+Đời sống văn học
+Thể loại
+Thi pháp
b Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội
và chân dung con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng:
+Trước CM 8 1945: VHHT, VHLM.
+ Sau CM.8.1945: VHHT XHCN phản ánh sự
nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới
c Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH, sự
nghiệp HĐ hoá, CN hoá đất nước
-Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển, văn xuôi quốc
ngữ, kịch, truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn
Nhìn chung: VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd,nt Nhiều tg được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới như NT, ND, HCM Nhiều tác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại
Trang 5HOẠT ĐỘNG 3 : Con người Việt Nam qua văn học
*Mục tiêu: Hiểu được VHVN phản ánh con người VN với các mối quan hệ đa dạng.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
-HS đọc sáng tạo phần này.
-Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự
nhiên được thể hiện như thế nào?
-Mối quan hệ giữa con người với quốc gia
dân tộc được thể hiện như thế nào?
-VHVN phản ánh mối quan hệ xã hội như
thế nào?
-Ý thức về bản thân được phản ánh trong
văn học như thế nào?
-Gọi 2 HS đọc to và rõ phần ghi nhớ
1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu thiên
nhiên
- Trong VHDG: hình ảnh tươi đẹp
- VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn liền với
lí tưởng đạo đức thẩm mĩ
- VHHĐ:…thể hiện tình yêu quê hương…
2.Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc:
Con người VN sớm có y ùthức xây dụng quốc gia dân tộc của mình CN yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN
3.Con người VN trong quan hệ xã hội:
a Ước mơ xây dựng một xã hội tốt đẹp
- VHDG: ông tiên, ông bụt
- VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu -Thuấn
- VHHĐ: Lí tưởng XHCN
b Trong xã hội phong kiến, thực dân nửa phong kiến: lên tiếng tố cáo, phê phán các
thế lực chuyên quyền…
-> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề
quan trọng cho sự hình thành CNHT và CNNĐ
4.Con người VN và ý thức về bản thân:
VHVN xây dụng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, vị tha, đức hi sinh vì chính nghĩa, đề cao quyền sống của con người
Ghi nhớ: SGK
3.Củng cố
- Các bộ phận hợp thành VHVN ? Tiến trình lịch sử VHVN ? Con ngưới
VN phản ánh trong văn học?
Lưu ý: Mỗi giai đoạn nhớ tg, tp tiêu biểu.
4.Dặn dò:- Vẽ sơ đồ các bộ phận VHVN.
- Soạn: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
&
Trang 6Tuần 1 Tiếng việt
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
-Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
-Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp
-Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBG.
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, trả lời
câu hỏi, thảo luận, dùng bảng phụ
D.Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm
* Mục tiêu: Hiểu được khái niệm, quá trình và các nhân tố giao tiếp
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc chính xác VB1 và
nhắc cả lớp theo dõi chú ý về
ngữ điệu, giọng nói của nhân
vật, kiểu câu sử dụng, khí thế…
a.HĐGT diễn ra giữa NVGT
nào? 2 bên có cương vị và quan
hệ với nhau như thế nào?
b.Trong HĐGT các NVGT đổi
vai cho nhau như thế nào? Người
nói tiến hành hành động cụ thể
nào? Người nghe thực hiện hành
tương ứng nào?
c.HĐGT trên diễn ra trong hoàn
cảnh nào? Ơû đâu? Lúc nào?khi
đó nước ta có sự kiện gì?
d.HĐGT trên hướng vào nội
dung gì?
e.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp
có đạt mục đích không?
- Qua VB1 ta rút ra kết luận gì
trong HĐGT?
- Qua bài “tổng quan VHVN”
hãy cho biết:
a.Các nhân vật giao tiếp?
b.HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh
I Tìm hiểu ngữ liệu 1.Văn bản 1
a.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão Vua là người lãnh đạo tối
cao của đất nước Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân Các nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao tiếp khác nhau
b.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng,
tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe (đọc) để giải mã, lĩnh hội nội dung Người nói-nghe có thể đổi vai cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản
c HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc này đất nước đang bị
ngoại xâm đe doạ
d.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước, bàn bạc sách lược đối phó “Đánh” là sách lược duy nhất.
e.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa là đạt
được mục đích
2.Văn bản 2
a.Nhân vật giao tiếp
-Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi, vốn sống, trính độ hiểu biết
cao, có nghề nghiệp
- HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi, vốn sống, trình độ hiểu biết
thấp
b Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường
c Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học, đề tài “tổng quan VHVN”,
có 3 vấn đề cơ bản
Trang 7c.Nội dung GT thuộc lĩnh vực
nào?đề tài gì? Bao gồm những
vấn đề cơ bản nào?
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
+HS trao đổi theo nhóm
+GV dùng bảng phụ
d Mục đích
-Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc.
-Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của VHVN.
e.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học, có bố cục rõ ràng, đề mục có hệ thống, lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu
Ghi nhớ : SGK
II.Luyện tập
& Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ
-NVGT: người mua-người bán
-Hoàn cảnh: ở chợ , lúc chợ đang họp.
-Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng, chủng loaị, số
lượng, giá cả
-Mục đích:người mua mua được hàng.
Người bán bán được hàng
4.Củng cố:
-GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức
5.Dặn dò:
-Làm các bài tập còn lại
-Soạn: Khái quát VHDG VN
&
Trang 8Tuần 2 Văn học
Tiết 4
Khái quát văn học dân gian việt nam
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG( mục tiêu cơ bản nhất của bài học)
- Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG Đây là cơ sơ ûđể HS có thái độ trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn
- Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN Mục tiêu đặt ra là HS co ùthể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích, chứng minh
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn?
- VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG?
* Yêu cầu cần đạt
- VHDG là gì? I Văn học dân gian là gì ?
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
* HOẠT ĐỘNG 2 :
*MỤC TIÊU: Hiểu được những đặc trưng cơ bản của VHDG
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Từ khái niệm VHDG em hãy cho biết
VHDG có những đặc trưng cơ bản nào?
- Ngôn từ trong VHDG có đặc điểm gì?
+ Truyền miệng là gì?
+Quá trình truyền miệng được thực hiện
như thế nào?
II Đặc trưng cơ bản của VHDG 1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ truyền miệng (tính truyền miệng).
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình ảnh ,cảm xúc)
- Tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập
tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm
+ Cách thức:
Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển
tác phẩm từ nơi này sang nơi khác
Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác
Trang 9-Tập thể là ai? Em hiểu thế nào là tính
tập thể?
+Nghĩa hẹp: 1 nhóm người
+Nghĩa rộng: 1 cộng đồng dân cư
+Em hiểu thế nào là tính thực hành của
VHDG?
phẩm từ đời này sang đời khác
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác
tập thể(tính tập thể).
- Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập thể Có nghĩa là: cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia truyền miệng trong dân gian Trong quá trình tuyền miệng mọi người đều có quyền bổ sung, sửa chữa sáng tác dân gian
3 VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.( tính thực hành)
* HOẠT ĐỘNG 3 :
*MỤC TIÊU: Nắm vững khái niệm các thể loại VHDG
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- VHDG có bao nhiêu thể loại?
(mỗi thể loại HS nêu đươc khái niệm và tác
phẩm cụ thể)
III Hệ thống thể loại của VHDG:
12 thể loại (SGK)
* HOẠT ĐỘNG 4 :
*MỤC TIÊU: Hiểu được những giá trị cơ bản của VHDG
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Tại sao VHDG là kho tri thức?
- Tính giáo dục của VHDG được
thể hiện như thế nào?
- VHDG có giá trị thẩm mĩ như
thế nào? Nhà thơ học được gì ở
ca dao?Nhà văn học được gì ở
truyện cổ tích?
- Gọi HS đọc to và rõ phần GN
IV Những giá trị cơ bản của VHDG
1 Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
2 Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người, góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê hương, tinh thần bất khuất, đức kiên trung , tính vị tha, cần kiệm, óc thực tiễn
3 Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
- Làm bài tập trong SBT trang 10
- Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ
&
Trang 10Tuần 2 Tiếng việt
Tiết 5
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
(Tiếp theo)
A.Mục tiêu bài học: Như tiết 3.
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, ĐDDH:bảng phụ.
C.Cách thức tiến hành
Phần này chỉ tiến hành luyện tập thông qua các bài tập Vì vậy GV lần lượt cho HS tự làm bài tập, sau đó HS tự trình bày lời giải của mình Mỗi bài tập GV gọi HS trình bày lời giải; HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo câu hỏi SGK
D.Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 KT bài cũ: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Chịu sự chi phối
của các nhân tố nào?
3 Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc văn bản 1:
a.NVGT ở đây là người như thế
nào?
b.Hoàn cảnh giao tiếp nào ?
c.Nhân vật “Anh” nói về điều gì?
Nhằm mục đích gì?
d Cách nói của “Anh” có phù hợp
với nội dung và mục đích giao tiếp
không?
_Gọi HS đọc văn bản 2:
a.Trong cuộc giao tiếp trên, các
nhân vật đã thực hiện bằng ngôn
ngữ, những hành động nói cụ thể
nào? Nhằm mục đích gì?
b.Lời của người ông cả 3 câu đều
có hình thức hỏi, nhưng cả 3 câu có
phải dùng để hỏi không?
c.Lời nói của nhân vật bộc lộ tình
cảm, thái độ trong giao tiếp như thế
nào?
II Luyện tập
1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu
ca dao.
a NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng).
b Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời
gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương
c Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt
ra vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.
Hàm ý: chuyện kết duyên của hai người
d Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa dễ đi vào tình cảm con người
2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
a NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói
cụ thể là:
- Chào( cháu chào ông ạ)
- Chào đáp( A Cổ hả?) (1)
- Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2)
- Hỏi( bố… không?) (3)
- Đáp lời( thưa… ạ)
b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời
Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời
c Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ yêu quí trìu mến của ông đối với cháu
Trang 11_ Gọi HS đọc bài thơ:
a.Hồ Xuân Hương giao tiếp với
người đọc vấn đề gì? Nhằm mục
đích gì?
b Người đọc căn cứ vào đâu để tìm
hiểu, cảm nhận bài thơ ?(Bằng
phương tiện từ ngữ, hình ảnh )
4.GV hướng dẫn HS làm ở nhà
- GV gợi ý(dùng bảng phụ)
d.Thư viết để làm gì?
e.Viết như thế nào?
3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ”và trả lời câu hỏi:
a Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn
bộc bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của phụ nữ và bản thân
b Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng,
tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong) Đồng thời liên
hệ cuộc đời tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để hiểu và cảm nhận bài thơ
4 Viết một thông báo ngắn
5 Phân tích NVGT trong bức thư của Bác
a NVGT: BH – HS toàn quốc.
b Hoàn cảnh : ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được
nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về quyền lợi và nhiệm vụ của HS
c Nội dung : thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ,
trách nhiệm đối với đất nước Cuối thư là lời chúc
d.Mục đích : Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề
nhưng vẻ vang của HS
e Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của HS
4.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp?
5 Dặn dò:-Xem lại bài tập; -Soạn: Văn bản.
&
Trang 12Tuần 2 Tiếng việt
Tiết 6
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phẩm chất chức năng ngôn ngữ
-Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến thức cũ đã học
ở THCS( lớp 6), tra ûlời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?
- Những NTGT thường có trong HĐGT?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:
*Mục tiêu :Nắm vững khái niệm, đặc điểm của văn bản
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- GV lưu ý cho HS các tên gọi khác
nhau của văn bản(ngôn bản, diễn
ngôn)
- Gọi HS đọc chính xác 3 văn bản:
1 Mỗi VB trên được tạo ra trong
loại hoạt động nào? Để đáp ứng
nhu cầu gì? Số câu ở mỗi VB như
thế nào?
2.Mỗi VB đề cập đến vấn đề gì?
Vấn đề đó có được triển khai nhất
quán trong từng VB không?
3 Kết cấu VB 3: có dấu hiệu mở
đầu và kết thúc như thế nào?
4 Mỗi VB trên được tạo ra nhằm
mục đích gì?
- Gọi HS đọc to rõ phần GN
I Khái niệm, đặc điểm:
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
1.Các hoạt động giao tiếp:
- VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống- gồm1 câu.
- VB 2: Lời than thân của cô gái- gồm 4 câu.
- VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và toàn thể
đồng bào- gồm 15 câu
2.Vấn đề được đề cập trong các văn bản:
- VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ ràng.
- Văn bản 2, 3:Các câu có quan hệ nhất quán và cùng
thể hiện một chủ đề, liên kết với nhau một cách chặt chẽ
3.Về bố cục:
- VB 3: Có 3 phần: Mở đầu, TB, KB
- Phần mở đầu và kết thúc có hình thức riêng.
4.Mục đích
Ghi nhớ : SGK
Trang 13HOẠT ĐỘNG 2:
*Mục tiêu :
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Vấn đề được đề cập trong mỗi VB?
- Từ ngữ được sử dụng?
- Cách thức thể hiện nội dung?
- Kết luận?
- HS đọc câu hỏi:
a Phạm vi sử dụng của mỗi loại VB?
b Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi
loại VB?
c.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong mỗi
loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở
mỗi loại VB?
-Gọi HS đọc to rõ phần GN
II Các loại văn bản:
Trả lời câu hỏi
1 So sánh văn bản (1),(2),(3)
- Vấn đề dược đề cập:
+VB1: Kinh nghiệm sống.
+VB2: Thân phận người phụ nữ trong XH cũ +VB3: Một vấn đề chính trị.
- Từ ngữ:
+VB1: Từ ngữ thông thường.
+VB3: Chính trị xã hội.
- Cách thức thể hiện nội dung:
+VB1,2: Hình ảnh cụ thể, có tính hình tượng +VB3: Lí lẽ, lập luận.
- Nhận định:
+VB1,2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
+VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận.
2.So sánh văn bản(2),(3) cới các VB khác
b.Mục đích giao tiếp:
- VB2: Bộc lộ cảm xúc.
- VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.
- SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.
- Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng.
4 Củng cố : Qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB
5 Dặn dò : Làm bài tập và chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ).
Trang 14Tuần 3 Làm văn
Tiết 7
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:
CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận
- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBG.
C Cách thức tiến hành:
Đây là bài viết đầu tiên của chương trình LV 10 yêu cầu PBCN về một hiện tượng đời sống hoặc một
tp vh Do đó GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức và kĩ năng làm văn ở THCS đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận, chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để lời văn phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm xúc của cá nhân, quan sát sự vật, sự việc xung quanh tìm cách diễn đạt có cảm xúc , đọc lại những tác phẩm mà
em yêu thích
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2.Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- GV viết đề trên bảng
- Gọi HS đọc to và rõ đề
bài, xác định yêu cầu bài
viết
- GV định hướng cho HS
phạm vi và cách thức tìm
nguồn tư liệu cho bài viết
- GV bao quát lớp trong
khi HS làm bài
+ Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng thú cho người đọc.
+Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm nghĩ theo một trình tự hợp
lí
+Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm,
đồng thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc
- Chú ý tránh mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
- Đọc thêm các văn bản trong SGK:
+Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi
- Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây ( Trích Đăm săn- Sử thi Tây Nguyên).
Trang 15Đề 2 : Phát biểu cảm nghĩ về bức thư : “ Cha thân yêu nhất của con “ của Xiao Jun.
(Theo Những bức thư đoạt giải UPU – NXB Bưu điện, Hà Nội, 1999.)
Dàn ý (gợi ý ) : I/ Đặt vấn đề:
Đọc thư: - Tình cảm thắm thiết của con đối với cha và nghề nghiệp của cha
- Ước vọng theo đuổi nghề nghiệp của cha
II/ Giải quyết :1.Mở đầu bức thư :
- Hoàn cảnh thơ mộng
- Cảm xúc của con khi nghĩ đến ngày nghỉ hưu của cha
-> Xúc động đến khó tả khi cha giã từ nghề nghiệp
-> Cách viết mở đầu dễ gây ấn tượng mạnh về tâm trạng của người con đối với cha
2 Nhận thức, cảm thông sâu sắc của con đối với nghề của cha :
- Khó khăn, vất vả
- Dễ nhàm chán ( ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác)
- Mang lại tin tức kịp thời – niềm vui cho mọi người
-> Tự hào về nghề của cha, một nghề găn kết những trái tim…
-> * Chỉ có sự hiểu biết và tấm lòng yêu thương, quan tâm đến con người mới có thể hiểu thấu được niềm vui của mọi người khi nhận thư
* Đồng thời cũng thấy được trái tim nhân hậu của cha mình: “ Vui khi đem lại những tin tức cho mọi người”
Điều đó cho thấy người con có tấm lòng đồng điệu, cảm thông và chia xẻ những niềm vui và nỗi buồn, vất vả của cha
3.Đền đáp lòng yêu nghề của cha:
- Gởi thư cho cha
- Tiếp tục tiếp nối nghề nghiệp của cha
->-Trân trọng, yêu kính nghề nghiệp của cha
- Lòng yêu nghề được truyền từ cha đến với con
-> Tấm lòng yêu thương cha vô hạn
III/ Kết luận:
- Khâm phục, quí trọng tình cảm của người con đối với cha
- Chỉ có lòng yêu người, yêu nghề mới có thể viết được bức thư vừa giản dị, trong sáng mà tràn đầy tình cảm
- Em nguyện học tập tình cảm ấy…
+Tuần 3 Văn
Trang 16Tiết 8, 9
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)
A Mục tiêu bài học
- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBH.
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm
kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 KT bài cũ:
- Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG?
- VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng?
3 Bài mới HOẠT ĐỘNG 1:
* Mục tiêu: Nắm được sơ lược các loại sử thi, tóm tắt được sử thi Đăm Săn vàvị trí của đoạn trích
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
_Gọi HS đọc tiểu dẫn:
+Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu
biểu ở từng thể loại?
+Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật
ngắn gọn sử thi Đăm Săn?
- Đoạn trích có mấy nhân vật ? Kể ra
-Cho HS đọc đoạn trích theo cách
phân vai GV hướng dẫn HS đọc cho
đúng giọng điệu của sử thi và của
từng nhân vật
+ Trình bày vị trí của đoạn trích?
- Gọi HS tóm tắt đoạn trích
- Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? ý chính từng phần?
- Đại ý đoạn trích?
I Tiểu dẫn 1.Các loại sử thi: 2 loại
- Sử thi thần thoại: SGK trang 30
- Sử thi anh hùng: SGK trang 30
2.Sử thi Đăm Săn
a.Tóm tắt sử thi Đăm Săn : SGK
b Đoạn trích:
- Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm.
- 6 nv: Đăm Săn, Mtao Mxây, tôi tớ, Dân làng, Oâng trời, Người kể truyện
- Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch
Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn đã thắng Đồng thời đoạn trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng của mình
Trang 17HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn:
* Mục tiêu: Thấy được cuộc chiến đấu của Đăm Săn với mục đích giành lại hạnh phúc gia đình nhưng lại có ý nghĩa làm nổi uy danh của cộng đồng.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- GVcho HS đọc sáng tạo VB
- Em hãy tóm tắt diễn biến trận
đánh để so sánh tài năng và
phẩm chất của 2 tù trưởng?
+Đăm Săn khiêu chiến và thái
độ 2 bên như thế nào?
+Vào cuộc chiến:
• Hiệp 1:Thái độ của 2
bên như thế nào?
• Hiệp 2: Cuộc đọ sức
trở nên quyết liệt như
thế nào?
- Nghệ thuật nổi bật trong đoạn
trích này là gì? Tác dụng?
-Nhận xét về cách miêu tả nhân
vật Đăm Săn ?
- GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây
II Tìm hiểu văn bản
1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn
- Lần 1 : thách thức
- Lần 2 : Quyết liệt hơn
- Hiệp 1: Vẫn giữ thái độ bình tỉnh, thản nhiên bản lĩnh
+ Múa khiên trước: Múa rất đẹp và dũng mãnh
+ Được miếng trầu, sức khỏe tăng lên
-Hiệp 2:
-Múa rất đẹp và dũng mãnh, đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng nhưng áo không thủng Đăm Săn thấm mệt.-> Cầu cứu thần linh
- Thần linh giúp sức, đuổi theo và giết chết kẻ thù
- Hoảng hốt trốn chạy yếu sức, chém trượt Đăm Săn và cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu
- Vẫn tiếp tục trốn chạy
- Tháo chạy nhưng không khỏi van xin ĐS nhưng cuối cùng cũng bị giết chết
- Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất
-Miêu tả hành động của Đăm Săn bằng cách so sánh và phóng đại:
Múa trên cao như gió bão Múa dưới thấp như lốc
………
2 Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng.
Trang 18thất bại nhưng dân làng không
lo sợ, hoang mang hoà nhập
vào cộng đồng mới tự nhiên
- Số lần đối đáp giữa Đăm Săn
và nô lệ? Ý nghĩa?
- Đặc điểm của những lần đối
đáp ấy là gì?(có biến đổi, phát
triễn)
- Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về
có ý nghĩa gì?
- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ:
+ Số lần đối đáp: 3 lần Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục và thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn, họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng, là anh hùng của họ ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh
+Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau đặc điểm của sử thi
khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn
_ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi , khát vọng của cộng đồng Đồng thời thể hiện lòng yêu mến, khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê- Đê
HOẠT ĐỘNG 3: Cảnh ăn mừng chiến thắng:
* Mục tiêu: Hiểu được cảnh ăn mừng chiến thắng thể hiện sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Cảnh ăn mừng được miêu tả như
thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường
đoạn dài, câu cảm thán, hô ngữ, so
sánh trùng điệp, liệt kê biểu hiện vui
mừng).
- Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý
nghĩa gì?( không phải là chiến tranh
xâm lược tàn phá, cướp bóc, chiếm
giữ mà là chiến tranh mang tính
thống nhất cộng đồng)
3 Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng.
- Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có, sự chân thành hoà hợp
- Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể, tầm vóc, lẫn chiến công Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng
Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có, sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu nghệ thuật đoạn trích
* Mục tiêu: Nắm được nghệ thuật so sánh, phóng đại với âm điệu hùng tráng của sử thi
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Đoạn trích đã dùng những biện
pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết
chứng minh?
4 Nghệ thuật.
_ Sử dụng nhiều phép so sánh:
+ Lối so sánh tương đồng, có sử dụng từ so sánh
+ Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn ngữ so
sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên, miêu tả thân hình
Trang 19- Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về
người anh hùng Đăm Săn? Và có
nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn
trích sử dụng?
- GV hướng học sinh vào phần ghi
nhớ
lực lưỡng của Đăm Săn…).
+Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây).
+Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước, tài của anh hùng sau).
- Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên, vũ trụ phóng đại để đề cao người anh hùng Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi
Ghi nhớ : SGK
4.Củng cố:
- Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn như thế nào?
- Ý nghĩa của việc mọi người cùng Đăm Săn ra về sau chiến thắng?
- Việc miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng có ý nhĩa gì?
- Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì?
5 Dặn dò;
- Học bài - Làm bài tập trong sách bài tập
- Soạn : Văn bản(tt)
&
Tuần 4 Tiếng việt
Trang 20Tiết 10
VĂN BẢN (Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học: Giống như tiết 6.
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBH
C.Cách thức tiến hành:
- Phần này chỉ tiến hành luyện tập GV yêu cầu HS làm bài tập ở nhà, vào lớp HS trình bày lời giải của mình HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi SGK
D.Tiến trình dạy học:
1 Oån định lớp :
6 Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản?
- Hãy trình bày các loại văn bản?
7 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1:
Mục tiêu : Luyện tập phân tích văn bản để thấy được những đăc điểm của VB.
* Tiến trình hoạt động * Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc to rõ đoạn văn SGK
a Tính thống nhất của chủ đề đoạn
văn được thể hiện như thế nào?
b.Các câu trong đoạn văn có quan hệ
với nhau như thế nào để phát triển chủ
đề chung?
c.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn văn?
- Cho HS đọc các câu văn
a.Em hãy sắp xếp các câu văn ấy để
nó trở thành một văn bản hoàn chỉnh,
mạch lạc?(Hoặc1, 3, 4, 5, 2)
b.Đặt tiêu đề cho văn bản
II Luyện tập 1.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi a.Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với
nhau ( câu 1)
- Câu 2, 3, 4, 5: làm rõ cho câu chủ đề
+Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể
+So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:
Cây đậu Hoà Lan
Lá cây mây
Lá biến thành gai ở xương rồng
Lá cây phỏng
b.Quan hệ giữa các câu:
- Câu 1: Luận điểm
- Câu 2, 3: Luận cứ
- Câu 4, 5: Luận chứng
1 luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng
c Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
2 Sắp xếp các câu văn thành một văn bản
a có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1, 3, 5, 2, 4 b.Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ VB
.
HOẠT ĐỘNG 2:
Mục tiêu : Luyện tập viết văn bản.
Trang 21* Tiến trình hoạt động * Yêu cầu cần đạt
- GV gợi ý cho HS viết đoạn
- cho HS viết theo tổ, sau đó trình
bày trước lớp Cả lớp sửa chữa.
3 Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao
cho có nội dung thống nhất và đặt tiêu đề
- Câu 1: Câu cho sẳn
- Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá
- Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm
- Câu 4: Các chất thải hàng ngày
- Câu 5: Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc cỏ
Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường
Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở, hạn hán kéo dài Các sông suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt
vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, các nhà máy Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người
HOẠT ĐỘNG 3:
Mục tiêu : Làm quen với một vă bản hành chánh.
* Tiến trình hoạt động * Yêu cầu cần đạt
- Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần xác
- Mục đích: xin phép được nghỉ học
- Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên, lớp, lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, hứa chép bài, làm bài như thế nào?
- Kết cấu của đơn:
Quốc hiệu Tiêu ngữ Kính gửi :………
Nội dung đơn ………
………
Người viết đơn
Kí tên
4.Củng cố: Cách phân tích và tạo lập văn bản.
5 Dặn dò: - Xem lại các bài tập đã sửa;- Làm BT 4, 5, 6 SBT trang 13, 14.
- Soạn: Truyện ADV và MC, TT
**********************
Tuần 4 Văn
Trang 22Tiết 11, 12
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Qua phân tích truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết:kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng,phản ánh quan điểm đánh giá,thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử
-Nắm được giá trị ,ý nghĩa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ nhân dân muốn rút ra và truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù trong công cuộc giữ nước.Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế giới,vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước
- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa vủa những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng
tạo, gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp 2.Kiểm tra bài cũ:
-Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây.
-Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn?
3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phần Tiểu dẫn.
* Mục tiêu: Nắm được đặc trưng của truyền thuyết và quần thể di tích văn hóa lâu đời có liên quan đến truyền thuyết ADV… Nắm khái quát truyền thuyết ADV…
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
GV gọi HS đọc tiểu dẫn:
-Đặc trưng của truyền thuyết ?
-Em biết gì về cụm di tích Cổ Loa?
- Xuất xứ?
- Nội dung của truyện kể về việc gì?
-GV giới thiệu các bản kể khác nhau:
I Tìm hiểu:
1.Đặc trưng của truyền thuyết: SGK 2.Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa: SGK 3.Văn bản: Truyện ADV và MC- TT
a Xuất xứ: Trích từ “truyện Rùa vàng” trong tác
phẩm Lĩnh nam chích quái.
b Nội dung:
- Kể về quá trình ADV xây thành, chế nỏ thần thành công nhờ sự giúp đỡ của rùa vàng
Trang 23+ Rùa Vàng.
+ Thục kỉ ADV trong Thiên nam
ngũ lục bằng văn vần
+ Ngọc trai- giếng nước ( truyền
thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Loa).
- Có thể chia văn bản trên ra làm
mấy phần? Đại ý từng phần ?
- Cho biết chủ đề của truyện ?
- Kể về nguyên nhân mất nước Aâu Lạc liên quan đến mối tình MC- TT
c.Bố cục: 3 đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu… xin hoà
Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của Rùa vàng
- Đoạn 2: Không bao lâu… dẫn vua xuống biển
-> Cảnh nườc mất nhà tan
- Đoạn 3: Còn lại
Mượn hình ảnh ngọc trai- nước giếng để thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với Mị Châu
d.Chủ đề:
Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của ADV và bi kịch nhà tan nước mất Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian với từng nhân vật
HOẠT ĐỘNG 2:
Mục tiêu: Nắm được quá trình xây thành giữ nước của ADV và ý nghĩa của nó.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
-GV gọi HS đọc đoạn 1:
+ Quá trình xây thành chế nỏ của
ADV được miêu tả như thế nào?
+ Qua việc xây thành , chế nỏ của
ADV tác giả dân gian muốn nói với
chúng ta điều gì?
II Tìm hiểu văn bản:
1 ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước
- Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả: + Thành đắp tới đâu lở tới đó
+ Lập đàn trai giới
+ Nhờ Rùa vàng giúp đỡ, xây trong nữa tháng là xong
Trang 24Mục tiêu: Phân tích được sự mất cảnh giác dẫn đến mất nước của ADV & MC Hiểu đựoc các chi tiết mang ý nghĩa bộc lộ thái độ của nhân dân đối với các nhân vật.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- GV cho HS đọc đoạn 2.3:
+ Sự mất cảnh giác của nhà vua được
thể hiện như thế nào?
- GV nhấn mạnh cho HS rõ: sự mất
cảnh giác của ADV đẫn đến sự sai
lầm của MC
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2(SGK)
( GV hướng HS vào 2 nguyên tắc:
+ Đặc trưng của truyền thuyết
+ Ý thức XHCT- thẩm mĩ của nhân
dân khi đến với truyền thuyết)
- Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV
theo Rùa vàng về thuỷ phủ? So sánh
với chi tiết Thánh Gióng bay về trời?
2 ADV để mất nước, nhà tan và thái độ của tác giả dân gian.
a Sự mất cảnh giác của ADV và MC.
* Nguyên nhân ADV để mất nước:
- Mất cảnh giác: Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của
kẻ thù nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT làm nội gián
- Chủ quan khinh địch: Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại
vào vũ khí mà không đề phòng
* Sự mất cảnh giác của MC:
- Lén đưa cho TT xem nỏ thần:
+Là người vô tình, ngây thơ cả tin
+ Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia
Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước.
- Chi tiết “ rắc lông ngỗng” : chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc cá nhân vô tình phạm tội
Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ
được tình yêu, trở thành người có tội
Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết
b Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu:
- Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng
nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó) Giải thích lí do mất nước.
- ADV tuốt gươm chém con gái: ADV đã đứng trên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội, đã đặt
nghĩa nước trên tình nhà xoa dịu nổi đau mất nước.
- ADV cầm sừng tê bảy tất rẽ nước đi xuống biển: ADV không chết trong lòng dân tộc mà chỉ bước vào thế giới vĩnh cữu của thần linh
- Chi tiết máu MC hoá thành ngọc, xác hoáthành ngọc thạch: Hình thức hoá thân phân thân: vừa thể hiện sự bao dung, cảm thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà, giữa cái chung và cái riêng
Trang 25- Dân gian xây dựng chi tiết “ Ngọc
trai- giếng nước ”ở trong truyện như
thế nào? Có ý nghĩa gì?
- Chi tiết ngọc trai – giếng nước:
+ Không khẳng định tình yêu chung thuỷ vì TT là tên
gián điệp lừa dối MC , đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương, ân hận, dày vò
+ Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ (gồm 3 chi tiết hợp
thành) để thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC , TT Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta
HOẠT ĐỘNG 4:
Mục tiêu: Nắm được những thành công về nghệ thuật của truyện.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Truyện đã sử dụng thành công bút
pháp nghệ thuật nào?
- Từ những điều phân tích trên em
hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử”
của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã
được dân gian thần kì hoá như thế
nào?
- Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ
3 Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ
- Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẫn
- Xây dựng những chi tiết cô đọng,hàm súc, ý nghĩa
( ngọc trai- giếng nước).
-Nhiều hư cấu nghệ thuật
4 Cốt lõi lịch sử: Nước Aâu Lạc vào thời ADV có hào
sâu, thành cao, vũ khí mạnh chiến thắng TĐ nhưng về sau bị mất nước
- Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân tộc , hạ thấp kẻ thù
- Bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu
Trang 26LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự
- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn
ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học
C.Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ học theo phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện
kết hợp với các hình thức trao đổi , thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 :
*Mục tiêu : Hiểu được bước chuẩn bị để lập dàn ý bài văn tự sự.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
* GV gọi HS đọc phần trích và lần
lượt nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả
lời
-Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc
gì?
- Qua lời kể của Nguyên Ngọc, em
học tập được điều gì qua quá trình
hình thành ý tưởng, dự kiến cốt
truyện để chuẩn bị lập dàn ý cho
bài văn tự sự ?
I.Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện
& Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1 Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn
bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu
2 Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm:
* Chuẩn bị viết một bài văn tự sự:
+ Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện ( mở đầu, kết thúc).
+Sau đó suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vật theo những
mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc tạo nên cốt truyện
* Lập dàn ý: 3 phần MB, TB, KB.
HOẠT ĐỘNG 2 :
*Mục tiêu : Nắm được cách lập dàn ý bài văn tự sự
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc đoạn trích của
Nguyễn Tuân và 2 gợi ý kể về “
hậu thân “ của chị Dậu
II Lập dàn ý
& Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1.a Chọn nhan đề:
- Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy…
-Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem
Trang 27-GV chia HS ra làm 2 nhóm, mỗi
nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể
theo gợi ý SGK
- GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên
bảng trình bày và lưu ý HS chọn
nhan đề đặt cho bài viết
- HS trình bày xong, GV cho HS
trong nhóm bổ sung và nhận xét ,
chốt lại vấn đề
+- Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS
phát biểu cách lập dàn ý 1 bài văn
tự sự:
+ Trước khi lập dàn ý cần phải
làm gì?
+ Có đề tài, chủ đề đã đủ chưa?
Cần phải thêm gì nữa?
+ Để bài viết rõ ràng mạch lạc có
cần phải cân đối bố cục trước
không? Bố cục đó như thế nào?
+ Có bố cục ý rồi, em hoàn thiện
bài viết như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung rút ra kết
luận và hướng dẫn HS nắm vững
ghi nhớ
b.Lập dàn ý
• Đề bài 1
- Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ, chị Dậu gặp một
cán bộ cách mạng
- Thân bài:
+ Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra, chị Dậu trở về làng + Khí thế cách mạng sục sôi, chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên huyện cướp chính quyền, phá kho thóc của Nhật
- Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi nghĩa thành công, cái Tý trở về
• Đề bài 2
- Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật
- Thân bài:
+ Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ
+ Trong làng căng thẳng, mọi người hoảng sợ, chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm
- Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công, chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý
2.Cách lập dàn ý
- Trước khi lập dàn ý, cần suy nghĩ chọn đề tài, xác định chủ đề của bài viết
- Từ đề bài chủ đề tưởng tượng phát ra những nét chính của cốt truyện nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn, phát triển, đỉnh điểm, kết thúc
- Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý:
+ Mở bài: Trình bày
+ Thân bài: Khai đoạn, phát triển, đỉnh điểm
+ Kết bài: Kết thúc
- Dựa vào dàn ý, suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra, tâm trạng nhân vật, quan hệ giữa các nhân vật, cảnh tự nhiên
Ghi nhớ: SGK
Trang 28HOẠT ĐỘNG 3 :
*Mục tiêu : Bước đầu rèn luyện cách lập dàn ý
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các
em xác định yêu cầu đề bài
- GV cho HS kể những sai lầm có
thể phạm Yêu cầu các em chọn 1
trong số những sai lầm đó để lập
dàn ý
- Gọi HS trình bày dàn ý của mình
Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi
đưa ra kết luận
III.Luyện tập
Bài 1:
- Chọn nhan đề: Chiến thắng chính mình, vượt qua lỗi lầm ( Chiến thắng bản thân)
- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập
+ Thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại
• Quá khứ là HS tốt gương mẫu
• Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng
• Sự thức tỉnh, sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè…
+ Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu
4.Củng cố
- Làm dàn ý là gì?
- Muốn lập dàn ý phải làm gì?
- Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự?
5.Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 2
- Soạn: Uy- lít-xơ trở về
&
Tuần 5 Đọc văn
Tiết 14, 15
Trang 29UY – LÍT- XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô- đi- xê - sử thi Hi Lạp )
HÔ- ME- RƠ
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau
- Hiểu được đặc điểm của nghệ thuật sử thi Ô-đi-xê
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Tranh Pê- nê-lốp nhận ra chồng phóng to, thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn trả lời câu
hỏi, gợi tìm và thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua truyền thuyết ADV và MC- TT, em hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử “?
- Thái độ của tác giả dân gian khi xây dựng những chi tiết hư cấu?
- Bài học lịch sử rút ra từ truyện là gì?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:
MỤC TIÊU: Nắm được khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích Ô-đi-xê trở về.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc phần tiểu dẫn:
+Giới thiệu tg và nhận định chung về tp
+HS trình bày lại cốt truyện theo cách
hiểu của mình, chú ý cách đọc tên riêng
1 Giới thiệu Hô- me- rơ và nhận định chung về
Ô- đi- xê: SGK
2 Tóm tắt Ô-đi-xê và chủ đề tác phẩm:
c Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu… kém gan dạ Tác động của nhũ mẫu va øcon trai đối với Pê-nê-lốp
- Phần 2: Còn lại Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ để gia đình đoàn tụ
d Đại ý:
Tâm trạng của Pê-nê-lốp trước hai tác động
Trang 30- Chủ đề? ( HS thảo luận)
- Gọi HS đọc to và rõ phần GN
và cuộc đấu trí qua thử thách để gia đình sum hợp, hạnh phúc
Ghi nhớ: SGK
HOẠT ĐỘNG 2:
MỤC TIÊU: Hiểu được tâm trạng của Uy-lit-xơ.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
-Tâm trạng của Uy-lit-xơ khi trở về
gặp lại vợ mình biểu hiện ntn?
- Cách ứng xử của chàng bộc lộphẩm
chất gì ?
II Đọc-hiểu :
1 Tâm trạng của Uy-lít-xơ :
HOẠT ĐỘNG 3:
MỤC TIÊU: Hiểu được tâm trạng của Pê-nê-lốp.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Tâm trạng của Pê-nê-lốp ra sao khi nhũ
mẫu báo tin Uy-lít-xơ còn sống trở về?
- Thấy Pê-nê-lốp không tin, nhũ mẫu làm
gì? Điều đó tác động Pê-nê-lốp như thế
nào?
-Thấy mẹ như thế , Tê-lê-mác phản ứng ra
sao ?Phản ứng đáp lại của Pê-nê-lốp là gì?
-Khi gặp Uy-lít-xơ thái độ và tâm trạng
pê-nê-lốp ra sao?
-Tại sao Pê-nê-lốp quá thận trọng như thế
dù trên danh nghĩa Uy-lít-xơ chiến thắng
bọn cầu hôn sẽ đương nhiên là chồng nàng?
- Khi Uy-lít-xơ giải mã được thử thách, thái
độ của Pê-nê-lốp có khác trước không?
-Em có nhận xét gì về câu nói của
Pê-nê-lốp khi nhận ra Uy-lít-xơ? Tác dụng của câu
nói?
-Từ những điều phân tích trên GV gọi HS
đúc kết lại những phẩm chất của Pê-nê –
2.Tâm trạng Pê-nê-lốp
Nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ trở về
- Không tin nghĩ là do thần linh trừng phạt
- Nhũ mẫu thề thốt, đưa chứng cứphân vân.
Khi Tê-lê-mác trách cứ : trấn an con
dù lòng phân vân, xúc động dữ dội.
Khi gặp Uy-litxơ:
- Giữ khoảng cách, tâm trạng có sự mâu thuẫn vừa như xúc động nhận ra, vừa như dửng dưng không biết
- Khi Uy-lít-xơ lên tiếng, thay đổi trang phục, trách móc, 2 lần nhắc tới chiếc giường nhưng vẫn chưa chịu nhận chồng mà thông minh khôn khéo tận dụng tình huống để thử thách xác định sự thật
- Mừng rỡ xúc động khi Uy-lít-xơ vượt qua thử thách
Phẩm chất cao đẹp: khôn ngoan, thận
trọng, bình tĩnh, tự tin, luôn chủ động trong mọi tình huống,chung thuỷ
Trang 31
Đây là cuộc gặp gỡ của 2 trí tuệ và tâm hồn Cả 2 đều chiến thắng không có người chiến bại, họ nhận ra nhau đầy cảm động
HOẠT ĐỘNG 4:
MỤC TIÊU: Nắm đựoc các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Hô-me-rơ đã dùng những biện pháp nghệ
- Diễn biến cuộc gặp gỡ, đấu trí của 2 vợ chồng
- Phẩm chất cao đẹp của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp
- Tài năng của Hô-me-rơ trong đoạn trích
5.Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi cùng cố
- Soạn: Ra-ma buộc tội
Trả bài viết số 1
Trang 32A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá những kiến thức, kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt
-Tự đánh giá những ưu , nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để bài làm tốt hơn nữa ở bài viết sau
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, bài làm thực hành của HS, thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: GV tiến hành giờ dạy tuỳ theo đặc điểm từng lớp học, có thể kết hợp
phương pháp thảo luận, tái hiện, phát vấn, gợi tìm
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp 2.Bài mới
Hoạt động GV, HS Yêu cầu cần đạt
- GV ghi lại đề bài lên bảng,
hướng dẫn HS xác định các yêu
cầu của đề
- GV gợi ý cho HS thảo luận nên
xây dựng một dàn bài như thế nào
cho hợp lí
- GV đưa ra nhận xét từ kết quả
bài làm của HS
I.Xác định yêu cầu bài làm
1 Tìm hiểu đề
- Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ, bộc lộ cảm xúc
- Nội dung: Suy nghĩ, tình cảm của bản thân về trường lớp, thầy cô trong nghững ngày đầu tiên đến trường PTTH phải chân thực
- Phạm vi dẫn chứng: Hướng đến việc có liên quan đến trường
- Nên chọn ghi những cảm xúc, suy nghĩ vừa chân thực vừa tiêu biểu có sức truyền cảm
c.Kết bài: Khái quát cô đọng ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của bản thân có thể gợi ra một ước ao, hi vọng
II Nhận xét chung
1.Ưu điểm
- Đa số làm được bài, bố cục rõ
- HS ít nhiều bộc lộ được cảm xúc của mình- có một số quan sát khá tinh tế, cảm xúc hồn nhiên trong sáng
2.Nhược điểm
- Một số bài viết xơ cứng, thiếu cảm xúc, ý nghèo nàn
- HS chưa biết cách tạo ấn tượng cho bài viết, chưa lựa chọn được ý tiêu biểu
- Nhiều bài còn mắc lỗi dùng từ, đặt câu, dựng đoạn
III Chữa lỗi cụ thể
Trang 33- GV đưa ra những lỗi sai trên bài
làm của HS, gọi các em sữa
- GV lựa chọn đọc bài tốt Sau đó
đưa ra lời nhận xét
1.Lỗi dùng từ, ngữ
2.Lỗi đặt câu, viết đoạn 3.Lỗi trình bày: kiến thức, cảm xúc, sắp xếp bố cục
IV.Đọc bài tốt
- Một số đoạn viết tốt.
- Một bài tốt
V.Trả bài, tổng kết
Đề 2 : Phát biểu cảm nghĩ về bức thư : “ Cha thân yêu nhất của con “ của Xiao Jun.
(Theo Những bức thư đoạt giải UPU – NXB Bưu điện, Hà Nội, 1999.)
- Hoàn cảnh thơ mộng
- Cảm xúc của con khi nghĩ đến ngày nghỉ hưu của cha
-> Xúc động đến khó tả khi cha giã từ nghề nghiệp.-> Cách viết mở đầu dễ gây ấn tượng mạnh về tâm trạng của người con đối với cha
2 Nhận thức, cảm thông sâu sắc của con đối với nghề của cha :
- Khó khăn, vất vả
- Dễ nhàm chán ( ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác)
- Mang lại tin tức kịp thời – niềm vui cho mọi người
-> Tự hào về nghề của cha, một nghề găn kết những trái tim…
-> * Chỉ có sự hiểu biết và tấm lòng yêu thương, quan tâm đến con người mới có thể hiểu thấu được niềm vui của mọi người khi nhận thư
* Đồng thời cũng thấy được trái tim nhân hậu của cha mình: “ Vui khi đem lại những tin tức cho mọi người”
Trang 34Điều đó cho thấy người con có tấm lòng đồng điệu, cảm thông và chia xẻ những niềm vui và nỗi buồn, vất vả của cha.
3.Đền đáp lòng yêu nghề của cha:
- Gởi thư cho cha
- Tiếp tục tiếp nối nghề nghiệp của cha
->-Trân trọng, yêu kính nghề nghiệp của cha
- Lòng yêu nghề được truyền từ cha đến với con.-> Tấm lòng yêu thương cha vô hạn
III/ Kết luận:
- Khâm phục, quí trọng tình cảm của người con đối với cha
- Chỉ có lòng yêu người, yêu nghề mới có thể viết được bức thư vừa giản dị, trong sáng mà tràn đầy tình cảm
- Em nguyện học tập tình cảm ấy…
3.Củng cố
- Sai sót cần khắc phục
- Phương hướng cần phát huy, rèn luyện
4.Dặn dò: Soạn : Ra-ma buộc tội.
Tuần 6 Văn
Tiết 17, 18
Trang 35
( Trích Ra-ma-ya-na - Sử thi Aán Độ )
VAN-MI-KI
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu quan niệm của người Aán Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na
-Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, tranh thờ Ra-ma, Xi-ta, Lắc-ma-na và Ha-mu-man phóng
to, thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn, trả lời
câu hỏi, gợi tìm và thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp 2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu chủ đề và phân tích tâm trạng Uy-lít-xơ trong đoạn trích?
- Phân tích tâm trạng Pê-nê-lốp và phần ghi nhớ?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Tóm tắt được tác phẩm, nắm được nội dung cơ bản của đoạn trích.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc tiểu dẫn:
+ GV phát vấn cho HS trả lời theo
câu hỏi SGK
- Phân vai cho HS đọc đoạn trích
- Em hãy cho biết vị trí đoạn trích?
- Có thể chia làm mấy phần? nội
dung của từng phần?
2.Giới thiệu đoạn trích
a Vị trí: Chương 79, khúc 6 của sử thi Ra- ma-ya-na
b Bố cục: 2 phần + Phần 1: từ đầu… được lâu Cơn giận dữ và diễn biến tâm trạng của Ra-ma
+ Phần 2: còn lại Xi-ta đau đớn tự khẳng định sự trong sạch của mình
c Nội dung: Miêu tả diễn biến tâm trạng Ra-ma, Xi-ta sau khi Ra-ma giết quỉ vương cứu Xi-ta về
HOẠT ĐỘNG 2:
Mục tiêu: Nắm được tâm trạng của Ra-ma.
Trang 36* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- GV phát vấn HS theo câu hỏi gợi ý
SGK Ở từng ý trả lời GV gợi ý cho HS
tìm dẫn chứng cụ thể Nếu HS tái hiện
bằng hình ảnh chi tiết cụ thể, GV
hướng HS đi đến kết luận về ý nghĩa
của dẫn chứng đó
- Theo em thử thách này có ý nghĩa
như thế nào đối với Ra-ma và Xi-ta?
( Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh
mẫu người lí tưởng; Ra-ma phải chứng
tỏ ý thức danh dự đấng quân vương
anh hùng )
- Ra-ma giao tranh quỉ vương cứu Xi-ta
vì động cơ gì? Những từ ngữ nào thể
hiện điều đó?
- Phát vấn ý 2 câu hỏi SGK_ HS lựa
chọn đáp án đưa ra dẫn chứng
- Những lời buộc tội đó thể hiện điều
gì? Thái độ cùa Ra-ma khi Xi-ta bước
lên giàn hoả?( trọng danh dự, hy sinh
quyền lợi cá nhân vì đòi hỏi của cộng
đồng)
II Đọc- hiểu:
1.Diễn biến tâm trạng của Ra-ma:
- Trong một không gian công cộng , dưới sự chứng kiến
của tất cả anh am, bạn hữu của Ra-ma, quân đội khỉ, quan quân, dân chúng của quốc vương quỉ
- Ra-ma đứng trên” tư cách kép “:
+ Tư cách người chồng cá nhân + Tư cách một người anh hùng, một đức vua con người xã hội
Khiến Ra-ma ở trong” ràng buộc đôi ”: yêu thương xót xa cho vợ nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua anh hùng
- Xi-ta: Bị tố cáo trước mặt đông đủ mọi người + Tư cách người vợ: xót xa, tủi thẹn
+ Tư cách của một con người( hoàng hậu): đau khổ, mất danh dự
Đây là thử thách cuối cùng để đạt đến chiến thắng tuyệt đối trọn vẹn Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh của mình để trở thành người phụ nữ lí tưởng và để chiến thắng của Ra-ma không vô nghĩa- Ra-ma phải chứng tỏ ý thức danh dự để xứng đáng là một quân vương anh hùng
2.Lời buộc tội của Ra-ma
a Ra-ma tuyên bố giải cứu Xi-ta vì:
- Danh dự, tài nghệ và nhân phẩm người anh hùng
- Để xoá bỏ vết ô nhục, bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm chứ không phải tình yêu vợ chồng(chẳng…ta)
b Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì:
- Ý thức, bổn phận danh dự của đức vua anh hùng không chấp nhận người vợ chung chạ với bgười khác hiểu sâu sắc vai trò của mình như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng soi ngắm, noi theo
- Sự ghen tuông của người chồngchân thực(thấy…lâu)
Ra-ma phải kìm mình, dằn lòng thể hiện ý chí sắt đá che dấu tình cảm sâu kín trong lòng Thái độ của Ra-ma
khi Xi-ta bước lên giàn lửa nói rõ điều đó ( nom chàng khủng khiếp như thần Chết ).
HOẠT ĐỘNG 3:
Trang 37Mục tiêu: Nắm được tâm trạng của Xi-ta
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Nghe lời buộc tội thái độ của Xi-ta
như thế nào? Tại sao nàng bất ngờ?
Sao đó diễn biến tâm trạng ra sao? HS
tìm dẫn chứng
- Phát vấn câu hỏi 4
3.Tâm trạng của Xi-ta:
- Hết sức bất ngờ trước thái độ của Ra-ma
- Nỗi đau khổ như tràn ra không gì kìm chế nhưng nàng dần tìm lại sự tự chủ và thanh minh dịu dàng đầy sức mạnh, vừa thấu tình vừa đạt lí
+ Tự khẳng định tư cách phẩm hạnh của mình, trách Ra-ma đánh đồng mình với hạng phụ nữ tầm thường mà không chịu suy xét chính chắn
+Xi-ta phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của
nàng vào quyền lực kẻ khác ( cái thân thiếp đây), và điều trong vòng kiểm soát của nàng ( trái tim thiếp đây)
- Thanh minh bằng hành động quyết liệt: bước lên giàn lửa để chứng minh cho đức hạnh chi tiết vừa hào
hùng, vừa bi thương khiến công chúng xúc động mãnh liệt
Xi-ta là người phụ nữ lí tưởng, là vàng đã thử lửa
Qua thư ûthách phẩm hạnh và khí tiết càng chói ngời, rạng rỡ
HOẠT ĐỘNG 4:
Mục tiêu: Nắm được những thành công về nghệ thuật của đoạn trích.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Theo em nét đặc sắc nghệ thuật của
đoạn trích là gì? Tính chất sử thi thể
hiện ở đâu?
- GV hướng HS vào phần ghi nhớ, gọi
HS đọc to và rõ phần ghi nhớ
4Nghệ thuật
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua lời nói, hành động,
- Xây dựng tình tiết đặc sắc
Trang 381/ Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn học quốc gia nào ?
A Nhật Bản B.Aán Độ C Pháp D Trung Qốc
2/ Tư tưởng phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến văn học Việt Nam từ giai đoạn nào ?
A Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV
B Từ thế kỉ XV đến XIX
C Từ thế kỉ XX đến 1945
D Từ 1945 đên nay
3/ Nền văn học Việt Nam phát triển qua mấy thời kì ?
A Hai B Ba C Bốn D Năm
4/ Tại sao khi nghe Pê-nê-lốp nói đến « những dấu hiệu riêng » , Uy-lít-xơ lại « nhẫn nại mĩm
cười » ?
A Vì chàng cảm thấy chua chát
B Vì chàng cảm thấy bất lực
C Vì chàng cảm thấy thất vọng
D Vì chàng cảm thấy tự tin
5/ Sự kiện nào không có trong văn bản “ Chiến thắng Mtao Mxây “:
A Đăm Săn gọi Mtao Mxây xuống đánh
B Đăm Săn lấy chày mòn đâm vào vành tai Mtao Mxây
C Đăm Săn cắt đầu Mtao Mxây đem bêu ngoài đường
D Đăm Săn dẫn dân làng ra bờ sông
6/ Văn học dân gian là :
A Những sáng tác cổ xưa , lưu truyền
B Những sáng tác tập thể, truyền miệng
C Những sáng tác hội hè, đình đám
D Những sáng tác có tính tôn giáo
7/ Văn học dân gian được gọi là “ Sách giáo khoa về cuộc sống”, bởi vì :
Trang 39A Nó cung cấp nhiều tri thức về tự nhiên, xã hội.
B Nó phát huy truyền thống yêu nước, nhân đạo
C Nó là kho tàng tiếng Việt phong phú
D Cả A, B, C đều đúng
8/ Phương thức truyền miệng đã tạo ra đặc điểm nào của văn học dân gian ?
A Tính nguyên hợp B Tính dị bản
C Tính đa nghĩa D Tính phi nghĩa
9/ Thể loại văn học dân gian nào có yếu tố lịch sử ?
A Thần thoại B Truyền thuyết C Sử thi D Ca dao
10/ Văn bản hình thành do nguyên nhân nào ?
A Sự sáng tác văn học
B Nhu cầu thẩm mĩ
C Sự giao tiếp bằng ngôn ngữ
D Sự phát triển cao của xã hội
11/ Để đọc hiểu tác phẩm văn học dân gian, trước tiên chúng ta phải chú ý đến điều gì ?
A Nhân vật B Sự kiện C Cốt truyện D Thể loại
12/ Văn bản Ô-đi-xê của Hô-me-rơ là :
A Khúc ca về chiến trận
B Khúc ca về sức mạnh
C Khúc ca về trí tuệ
D Khúc ca về tình yêu
13/ Chi tiết nào thể hiện cao nhất kịch tính và trí tuệ thông minh của Pê-nê-lốp vàUy-lít-xơ?
A Chiếc giường bí mật
B Giết bọn cầu hôn
C Tê-lê-mác trách mẹ
D Uy-lít-xơ từ phòng tắm bước ra
14/ Thể loại nào sau đây thuộc về văn học dân gian ?
A Thơ B Thần thoại C.Tiểu thuyết D.Truyện ngắn
15/ Văn học dân gian và văn học viết Việt Nam có những điểm nào giống nhau ?
A Đều do tầng lớp bình dân sáng tác
B Đều do tầng lớp trí thức sáng tác
C Đều thể hiện tâm hồn Việt Nam
D Đều chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo
****************************
Trang 40Tuần 7 Làm văn
Tiết 19
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
-Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
- Bước đầu chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết 1 bài tự sự đơn giản
- Có thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xãy ra trong cuộc sống để viết bài văn tự sự
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D Tiến trình dạy học:
1 Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra soạn bài của HS
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm.
Mục tiêu : Nắm được thế nào là tự sự, sự việc, chi tiết.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
-Yêu cầu HS đọc phần I
- Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt câu chuyện, tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật, tạo sự hấp dẫn, làm nổi bật ý nghĩa văn bản
- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá
trình viết hoặc kể lại một câu chuyện
HOẠT ĐỘNG 2 :
Mục tiêu : Qua dữ liệu, nắm được những sự việc, chi tiết tiêu biểu.
* Tiến trình thực hiện * Yêu cầu cần đạt
- Tác giả dân gian kể
chuyện gì?
- Lời TT than phiền và lời
đáp của MC có phải là chi
tiết tiêu biểu không? Vì
+ Tình vợ- chồng ( MC- TT) + Tình cha con ( ADV- MC)b.Cả 2 đều là những chi tiết tiêu biểu vì: Nếu bỏ qua 2 chi tiết
trên thì truyện không liền mạch cốt truyện sẽ phá vỡ làm tiên