1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an văn 10-11 trọn bộ

206 406 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Người hướng dẫn Bùi Thị Minh Loan
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị làm bài viết số 1 nghị luận xã hội .Chú ý ơn lại các kỹ năng và phương pháp phân tích đề- lập dàn ý đã học ở lớp dưới; tìm hiểu và quan sát về các vấn đề trong cuộc sống như

Trang 1

* Trọng tâm: + Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa (T1)

+ Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả (T2).

B Phương tiện thực hiện:

2 Kiểm tra bài cũ:(thơng qua)(T1)

- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được hiện lên trong đoạn trích như thế nào? (T2).

3 Bài mới: Lê Hữu Trác không chỉ là thầy thuốc nổi tiếng mà còn là tác giả văn học có những đóng góp

lớn cho sự ra đời và phát triển thể loại kí sự Ngòi bút hiện thực sâu sắc đó được thể hiện rõ qua “Thượngkinh kí sự” Để hiểu thêm về tài năng và nhân cách của danh y này, chúng ta sẽ tim hiểu qua một đoạntrích “ Vào phủ chúa Trịnh”

*Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

hiểu tiểu dẫn sgk.

- Nêu những hiểu biết của em về tác giả Lê Hữu

Trác?

** Thao tác 1: Học sinh tĩm tắt những điểm cơ bản

về tác giả Lê Hữu Trác. > gạch dưới sgk

- Gíơi thiệu những điểm cơ bản về tác phẩm “

Thượng kinh ký sự?

( giáo viên chú ý yêu cầu h/s nắm vững đặc điểm của

thể loại ký sự)

** Thao tác 2: Trên cơ sở tiểu dẫn, học sinh giới thiệu

về thể loại, thời điểm sáng tác và giá trị về nội dung

và nghệ thuật của tác phẩm

 gạch dưới sgk để học

** Thao tác 3:GV tiếp tục hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung và bố cục của đoạn trích “ Vào phủ

chúa Trịnh”

- Cảm nhận của em về nội dung của đoạn trích?

- Theo em, bố cục của đoạn trích cĩ thể chia làm

mấy phần? nội dung của từng phần?

- Trên cơ sở soạn bài ở nhà, học sinh trình bày cảm

nhận của mình về nội dung và xác định bố cục của

đoạn trích

I/ Tiểu dẫn :

1/ Tác giả Lê Hữu Trác : ( 1724- 1791)

- Là một danh y nổi tiếng và là một thầy dạy thuốc,một nhà soạn sách lớn của dân tộc ở thế kỷ XVIII

- Tác phẩm tiêu biểu “Hải Thượng y tơng tâm lĩnh”

là cơng trình nghiên cứu y học xuất sắc nhất của thờitrung đại Việt Nam

2/ Tác phẩm “Thượng kinh ký sự”:

- Bố cục : 2 phần

+ Quang cảnh bên ngồi phủ chúa

+ Cảnh nội cung

II/ Đọc hiểu văn bản:

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

a Cảnh phủ chúa được miêu tả từ ngồi vào trong,

từ bao quát đến cụ thể :

- Cảnh bên ngồi : Qua nhiều cửa, nhiều hành lang

quanh co nối tiếp Điếm Hậu mã và các bao lơn …đều sơn son thiếp vàng

- Cảnh nội cung : trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế

rồng, hương hoa ngào ngạt…

Quang cảnh ở phủ chúa cực kỳ xa hoa, tráng lệ ,lộng lẫy, khơng đâu sánh bằng

Trang 2

*Hoạt động 2:-GV hướng dẫn học sinh đọc - hiểu

** Thao tác 2: GV hướng dẫn h/s từng bước tìm hiểu

đoạn trích bằng việc trả lời các câu hỏi phần hướng

dẫn học bài

- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

được hiện lên trong đoạn trích như thế nào?

* Sau khi liệt kê các chi tiết miêu tả cảnh phủ chúa, h/

s nêu nhận xét khái quát chung về cảnh phủ chúa

- Qua các chi tiết miêu tả, em cĩ nhận xét gì về bức

tranh phủ chúa trong đoạn trích?

- Học sinh suy nghĩ độc lập và nêu cảm nhận của

mình

HẾT TIẾT 1

b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa :

- Cĩ nhiều loại quan và người phục dịch, mỗi ngườilàm một nhiệm vụ

- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính; phảiquỳ lạy

- Tác giả thăm bệnh cho thế tử nhưng khơng đượcnhìn mặt mà chỉ làm theo mệnh lệnh và thơng quaquan chánh đường…

Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được ghi lạivới những lễ nghi, khuơn phép, cách nĩi năng, ngườihầu kẻ hạ…hết sức nghiêm nhặt

=> Tác giả đã ghi lại một cách tỉ mỉ, chân thực sự cao sang và quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa

TIẾT 2

- Những quan sát, ghi nhận về cảnh phủ chúa nĩi lên

cách nhìn, thái độ của tác giả với cuộc sống nơi phủ

chúa như thế nào?

( GV cho HS chọn một chi tiết trong đoạn trích “đắt

nhất” của đoạn trích để bình  giá trị hiện thực của

tác phẩm)

* Học sinh căn cứ vào kiến thức đã tìm hiểu trao

đổi nhĩm và đại diện nhĩm trình bày sau 3 phút.

- Theo em, nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của

đoạn trích là gì?

Học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK.

*Hoạt động 3 : luyện tập : GV hướng dẫn học sinh

thực hiện phần luyện tập ở nhà bằng cách gợi ý cho h/

s so sánh với tác phẩm Vũ trung tuỳ bút của Phạm

Đình Hổ ( những điểm giống về giá trị hiện thực và

Với quang cảnh và cung cách sinh hoạt ở phủ

chúa : tác giả khơng trực tiếp bày tỏ thái độ nhưng

qua việc chọn chi tiết miêu tả + kết hợp lời nhận xét

ơng khơng đồng tình và dửng dưng với lối sống

nơi phủ chúa

- Về việc chữa bệnh cho thế tử :

+ Hiểu rõ căn bệnh của Thế tử nhưng sợ chữa cĩhiệu quả ngay sẽ bị giữ lại bên chúa, bị cơng danh trĩi

buộcLê Hữu Trác là một người khinh thường

danh lợi, quyền quý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm.

+ Ơng muốn chữa bệnh cầm chừng cho thế tử nhưng

lại thấy trái với y đức, phụ lịng cha ơngCĩ lương

- Gía trị nội dung : vẽ nên bức tranh sinh động, đầy

tính hiện thực về cuộc sống xa hoa,uy quyền của chúaTrịnh.Qua đĩ bộc lộ thái độ coi thường danh lợi củatác giả

III/ Ghi nhớ ( SGK)

4 Củng cố : - Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa (T1)

Trang 3

- Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả (T2)

5 Dặn dò : - Chuẩn bị phần còn lại của bài-tiết sau học tiếp (T1)

- Chuẩn bị cho bài học tiếng việt “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

+ Tìm các ví dụ để để minh hoạ cho tính chung của ngôn ngữ cộng đồng

+ Cái riêng của lời nói cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào? Cho ví dụ

+ Làm các bài tập sau bài học

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tiết 3 : Tiếng việt

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, góp phẫn vào sựphát triển ngôn ngữ xã hội

* Trọng tâm : Ngơn ngữ- tài sản chung, lời nĩi - sản phẩm riêng của cá nhân

B Phương tiện thực hiện:

2 Kiểm tra bài cũ:Hãy trình bày nhưng nhận xét của em về đặc điểm ngôn ngữ mà tác giả Lê Hữu

Trác thể hiện qua đoạn trích Vào phủ Chúa trịnh?

3 Bài mới: Tục ngữ Việt Nam có câu “ Học ăn, học nói, học gói, học mở” Ông cha ta đã dạy con

cháu nhiều bài học và kinh nghệm sống Trong đó giao tiếp hàng ngày là quan trọng, chính vì thế ta vẫnthường gặp câu ca dao:

“ Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Để hiểu thêm điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài

học ngay hôm nay

*Hoạt động 1:Ngơn ngữ - tài sản chung của xã hội

** Thao tác 1: tổ chức cho HS đọc mục I SGK và phát

biểu cách hiểu ngơn ngữ - tài sản chung của xã hội

** Thao tác 2: biểu hiện của yếu tố chung trong ngơn

ngữ chung

-Tại sao ngơn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một

cộng đồng xã hội? Muốn giao tiếp để hiểu biết nhau, dân

tộc, cộng đồng xã hội phải cĩ một phương tiện chung đĩ

là ngơn ngữ → tài sản chung → thể hiện qua các yếu tố

chung

(Các tiếng (âm tiết) tạo bởi sự kết hợp của các âm và

thanh: Nhà -> phụ âm nh = nguyên âm a + thanh huyền)

- Bên cạnh các yếu tố chung, ngơn ngữ là tài sản chung

cịn thể hiện qua những quy tắc, phương thức nào?

+ Kiểu câu: đơn, ghép

+ Phương thức chuyến nghĩa gốc→ phát sinh→ ẩn dụ

*Hoạt động 2:Lời nĩi - sản phẩm riêng của cá nhân

** Thao tác 1: tổ chức cho HS đọc mục II SGK và phát

biểu cách hiểu Em hiểu thế nào là lời nĩi cá nhân?

** Thao tác 2: Các phương diện biểu hiện của sắc thái cá

nhân trong lời nĩi

I.Ngơn ngữ - tài sản chung của xã hội

1 Ngơn ngữ là tài sản chung của một dân tộc,

b Các quy tắc và phương thức chung.

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: (Câu đơn, câughép)

- Phương thức chuyến nghĩa từ: gốc→ phátsinh

II Lời nĩi - sản phẩm riêng của cá nhân

1 Lời nĩi cá nhân là sản phẩm của người nào

đĩ vừa cĩ yếu tố và quy tắc, phương thức chungcủa ngơn ngữ, vừa cĩ sắc thái riêng và phầnđĩng gĩp của cá nhân

Trang 5

- Cái riêng trong lời nĩi của mỗi người được biểu lộ ở

những phương diện nào?

- Phân tích biểu hiện vốn từ cá nhân trong lời nĩi cá

+ Cần phải làm gì để có vốn từ ngữ phong phú, đa

dạng, mang dấu ấn cá nhân rõ nét?

VD: “Nắng xuống… sâu chĩt vĩt” (Huy Cận)

“Áo bào……về đất” (Quang Dũng).

VD: “Lom khom….tiều vài chú,

Nhĩm1,2: Trong hai câu thơ dưới đây, từ thơi in đậm đã

được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào? ( Bác

Dương lịng ta).

Nhĩm 3,4: Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu

thơ sau: ( Xiên ngang mấy hịn)

2 Các phương diện biểu hiện của sắc thái cá nhân trong lời nĩi.

- Giọng nĩi cá nhân ( trong, the thé, ấm ) phânbiệt được người này với người khác dù khơngthấy mặt

- Vốn từ ngữ cá nhân: Phụ thuộc nhiều yếu tố( tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ…)

- Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữchung, quen thuộc

- Việc tạo ra các từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy tắcchung, phương thức chung → Phong cách ngơnngữ cá nhân của nhà văn

III.Ghi nhớ (sgk).

IV Luyện tập.

1 Bài tập 1: Hai câu thơ trên là sản phẩm cá

nhân của nhà thơ Nguyễn Khuyến → phongcách của tác giả.Vì vậy từ “thơi” cĩ nghĩa: mấtmát, đau đớn

“Thơi” hư từ: - Nỗi đau khi nghe tin bạn mất

- Cách nĩi giảm nhẹ → nghĩamới

2 Bài tập 2:

- Các cụm danh từ ( rêu từng đám, đá mấyhịn) được sắp xếp theo cấu trúc: Danh từ trungtâm (rêu, đá) + định từ + danh từ chỉ loại

- Vị ngữ đứng trước chủ ngữ

→ Cách làm riêng → âm hưởng mạnh → tơđậm hình tượng

4 Củng cố: Nắm vững các yếu tố chung của ngơn ngữ, nhận biết được nét riêng, sáng tạo trong ngơn ngữ cá nhân

5 Dặn dị: - Làm các bài tập ở SGK Chuẩn bị tiết Luyện tập.

- Chuẩn bị làm bài viết số 1 ( nghị luận xã hội) Chú ý ơn lại các kỹ năng và phương pháp phân

tích đề- lập dàn ý đã học ở lớp dưới; tìm hiểu và quan sát về các vấn đề trong cuộc sống như : vai trị của người tài với đất nước; Tiêu cực trong thi cử; ơ nhiễm mơi trường ở địa phươngmình; học đi đơi với hành; suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện- cái ác, kẻ xấu - người tốt trong xã hội.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Tiết 4 -Làm văn

BÀI VIẾT SỐ 1

A Mục tiêu bài học

- Thống nhất SGK-SGV Ngữ văn 11

- Trọng tâm: Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận cho học sinh.

B Phương tiện thực hiện:

2 Ki ể m tra bài cũ ( thơng qua )

3 Bài mới Chép đề lên bảng: ( kèm theo)

4 Củng cố: Thu bài và nhận xét – đánh giá về tinh thần ý thức làm bài của học sinh.

5 Dặn dị: Chuẩn bị bài “ Tự Tình II“ của Hồ Xuân Hương bằng hệ thống câu hỏi sau bài

học.sgk

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 5 - đọc văn

- Hồ Xuân Hương –

A Mục tiêu bài học: Giúp Hs:

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường bằng luật tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.

- Biết yêu thương, đồng cảm với thân phận phụ nữ trong XHPK, cảm nhận cái tài- cái tình.

*

Trọng tâm : Diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương + Nghệ thuật.

B Phương tiện thực hiện:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qua đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”, em hãy cho biết thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả?

3 Bài m i:Nhắc đến thơ Nôm trung đại, hẳn chúng ta không thể quên một nữ sĩ thơ Nôm nổi tiếng- Hồ Xuân Hương Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệt những bài thơ Nôm của Bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng “ Tự tình” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó

*Hoạt động 1:GV cho học sinh tìm hiểu đơi nét về tác giả và tác

phẩm từ tiểu dẫn

( GV cĩ thể giới thiệu thêm hai bài thơ Tự tình 1 và Tự tình 2 cho

học sinh)

Học sinh tĩm tắt và gạch dưới những điểm cơ bản về tác giả: thời

đại, quê hương- gia đình; đặc điểm con người - nội dung và

phong cách thơ của Hồ Xuân Hương  nhận xét chung về tác

giả.

- Giải nghĩa nhan đề bài thơ

Hoạt đông 2: GV hướng dẫn cho học sinh đọc hiểu bài thơ

** Thao tác 1.GVcho học sinh đọc và giải nghĩa từ khĩ.

** Thao tác 2 GV hướng dẫn h/s tìm hiểu bài thơ theo hệ thống

câu hỏi trong sgk

-Cảm nhận chung về nội dung của bài thơ?

-Theo em, cĩ mấy cách tiếp cận bài thơ ? đĩ là những cách nào?

H/S cĩ thể nêu cảm nhận về nội dung bài thơ : tâm trạng buồn

tủi-xĩt xa và sự phẫn uất trước duyên phận cùng sự gắng gượng vươn

lên nhưng lại rơi vào bi kịch của nhân vật trữ tình.

Từ đĩ cĩ thể tiếp cận bài thơ theo 2 cách:

+ Theo tâm trạng của nhân vật trữ tình

+ Theo bố cục của bài thơ Đường luật

1 Đọc hai câu đầu của bài thơ, em hiểu được nhà thơ đang ở trong

hồn cảnh và tâm trạng như thế nào?

+ Về hồn cảnh : đêm khuya, khơng gian tĩnh lặng; nhà thơ một

mình cơ đơn trước khơng gian rộng lớn

I/ Tiểu dẫn : 1/ Tác giả Hồ Xuân Hương

- Hồ Xuân Hương được mệnh danh là

“Bà chúa thơ Nơm”của thơ ca trung

đại Việt Nam cuối thế kỷ XVIII -nửa

đầu thế kỷ XIX

2/Bài thơ “Tự tình “ (II) :

- Nhan đề : Tự tình là bày tỏ lịngmình

- Là bài thơ thứ 2 trong chùm thơ “Tựtình” của Hồ Xuân Hương

=>Hai câu thơ thể hiện tâm trạng buồn tủi, cơ đơn,cay đắng, bẽ bàng của nhà thơ

b Hai câu thực :

- Cụm từ”say- tỉnh” / gợi cái vịng

Trang 8

+ Trong hồn cảnh ấy, nhà thơ cảm thấy cơ đơn, buồn tủi…

( GV chú ý hướng dẫn h/s phát hiện sự độc đáo trong nghệ thuật

biểu đạt của nhà thơ ở hai câu thơ : cách dùng h/ả tương phản, từ

ngữ , ngắt nhịp… đặc biệt là hướng dẫn h/s bình ý nghĩa biểu

cảm của từ “trơ” :khơng chỉ tủi hổ, bẽ bàng mà cịn là thái độ

thách thức của nhà thơ liên hệ với từ “Trơ”trong thơ của Bà

Huyện Thanh Quan :

Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

( Thăng Long thành hồi cổ )

2 Ở hai câu thực, hồn cảnh, tâm trạng của tác giả tiếp tục được

thể hiện cụ thể hơn qua nhưng từ ngữ -h/ả nào?

Học sinh tiếp tục phát hiện : các cụm từ “say-tỉnh” và h/ả

“trăng bĩng xế, khuyết…”  thể hiện sự chán chường, ai ốn

của nhà thơ

3 Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5-6 gĩp phần diễn tả tâm

trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận ntn?

( gv chú ý giúp h/s cảm nhận được cá tính bướng bỉnh, ngang

ngạnh, mạnh mẽ của nhà thơ qua cáh sử dụng ngơn từ- h/ả của 2

câu thơ)

H/S trao đổi nhĩm để làm rõ : các h/ả “rêu” và “đá” cùng các động

từ mạnh “ xiên ngang” – “đâm toạc” trong 2 câu 5- 6 vừa cĩ nghĩa

tả thực, vừa cĩ nghĩa ẩn dụ cho niềm phẫn uất và sự phản kháng

của nhà thơ

4 Theo em, bài thơ đã kết lại bằng tâm sự gì của nhà thơ ở hai câu

7-8 ?

( Chú ý cho h/s tác dụng biểu đạt của cách sử dụng các biện pháp

nghệ thuật trong 2 câu thơ )

Ngán ( chán ngán cuộc đời éo le, bạc bẽo ); “xuân” ( vừa là mùa

xuân, vừa là tuổi xuân ) ; “lại lại” ( lặp đi lặp lại ) và nghệ thuật

tăng tiến trong câu “ mảnh tình –san sẻ- tí -con con )…  tâm

trạng chán chường của nhà thơ trước cảnh ngộ của cuộc đời.

*Hoạt động 3: Sau khi tìm hiểu xong bài thơ, GV hướng dẫn cách

đánh giá chung về tác phẩm ( nội dung; nghệ thuật ) và đọc phần

ghi nhớ trong sgk

=> Tự tình (II) vừa là bi kịch, vừa là bản lĩnh – cá tính và khát

vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

quẩn quanh , trớ trêu về tình duyênnhư trị đùa của con tạo

-H/ả “ trăng bĩng xế-khuyết ” / vừa

là ngoại cảnh mà cũng là tâm cảnh 

sự đồng nhất giữa trăng và người :Trăng tàn mà vẫn chưa trịn - tuổixuân trơi qua mà tình duyên khơngtrọn vẹn

=> Hai câu thơ nĩi rõ hơn thực cảnh

và thực tình của nhà thơ,càng gợi nỗi buồn sầu đơn lẻ của nhà thơ trong h/c thực tại

c Hai câu luận :

- Hai câu thơ tiếp tục hướng về ngoại

cảnh , lấy thiên nhiên để nĩi thay tâmtrạng và thái độ của nhà thơ trước sốphận

- Cách dùng nghệ thuật đảo ngữ +động từ mạnh kết hợp với các bổ ngữ

=> đây cũng chính là bi kịch của chính nhà thơ và của bao người phụ

nữ khác trong hồn cảnh lấy chồng chung.

-Học thuộc bài thơ và nắm vững kiến thức cơ bản của bài học.

- Soạn bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến theo các câu hỏi sau:

+ Đọc tiểu dẫn tĩm tắt những điểm cơ bản về tác giả và xuất xứ, đề tài của bài thơ.

+ Các câu hỏi từ 1 5 trong sgk.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 6- đọc văn

CÂU CÁ MÙA THU

- Nguyễn Khuyến –

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt nam vùng đồng bằng Bắc bộ; Vẻ

đẹp tâm hồn thi nhân : Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, tâm trạng thời thế Thấy được tài thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ.

* Trọng tâm: Cảnh thu, tình thu, nghệ thuật.

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Bảng phụ; tư liệu tham khảo về Nguyễn Khuyến; tranh ảnh minh hoạ cho cảnh thu và tác giả

C Cách thức tiến hành:

- Hướng tiếp cận tác phẩm : theo bố cục hoặc theo cảm xúc ( cảnh thu- tình thu)

- Kết hợp các phương pháp : đọc sáng tạo, diễn giảng ( của giáo viên ) và trao đổi - thảo luận ( của họcsinh)

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lịng bài thơ “Tự tình” và trình bày cảm nhận của em về nỗi niềm và thái độ của Hồ Xuân Hương trong hai câu luận của bài thơ?

3 Bài mới: Trong mỗi chúng ta ai cũng từng được nghe và biết đến “ Tam Nguyên Yên Đổ” Đó chính

là cái tên thân thuộc để gọi nhà thơ Nguyễn khuyến Nguyễn Khuyến để lại ấn tượng cho người VN nhưnhận định của Xuân Diệu: “Nguyễn khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt nam là về thơ Nôm Màtrong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến, nức danh nhất là 3 bài thơ mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu Vịnh”.Hôm nay chúng ta sẻ khám phá nét đẹp riêng trong thơ Nguyễn khuyến qua bài Thu điếu

*Hoạt động 1:GV hướng dẫn h/s tìm hiểu về tác giả- tác

phẩm từ tiểu dẫn bằng các câu hỏi :

**Thao tác 1 Đọc phần tiểu dẫn, chúng ta biết được những

điểm cơ bản nào về tác giả?

H/S nêu ngắn gọn về tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ Câu

cá mùa thu  gạch dưới sgk để học.( cần chú ý : Thời đại,

quê hương, gia đình, bản thân và sự nghiệp sáng tác )

**Thao tác 2.Nêu vị trí, đề tài và hồn cảnh sáng tác của bài

thơ “Mùa thu câu cá” ?

**Thao tác 3 Theo em, cĩ thể chia bố cục bài thơ làm mấy

**Thao tác 2: Theo em, cĩ thể tìm hiểu bài thơ theo cách

nào ? ( sau khi h/s nêu ý kiến, gv định hướng cho các em cách

tìm hiểu bài thơ theo chủ đề )

- Khi miêu tả bức tranh thu, điểm nhìn của nhà thơ được

được băt đầu từ đâu?

- Từ đĩ, cảnh thu được hiện lên qua những chi tiết nào?

- Em cĩ nhận xét gì về cách cảm nhận bức tranh thu của nhà

thơ ?

I/Tìm hiểu chung :

1 Tác giả Nguyễn Khuyến ( 1835- 1909).

2 Vị trí- đề tài, hồn cảnh sáng tác- bố cục của bài thơ “ Mùa thu câu cá”:

- Vị trí và đề tài: Là một trong ba bài thơ

thuộc chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến.Viết về đề tài mùa thu - đề tài quen thuộccủa thơ ca Phương Đơng

- Hồn cảnh sáng tác: được viết vào thời

gian sau khi Nguyễn Khuyến cáo quan về ở

+ 2 câu cuối : Tâm sự của tác giả.

II/ Đọc - hiểu văn bản :

1.Cảnh thu:

- Điểm nhìn của nhà thơ : từ ao thu lạnh lẽo.-Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ quan sát và ghilại:

+ h/ả của sĩng , của lá vàng rụng … + H/ả trời thu xanh cao,mây lơ lửng.

Trang 10

**Thao tác 3: Cảnh thu được nhà thơ cảm nhận một cách tinh

tế ( qua màu xanh : xanh ao, xanh bờ, xanh sĩng, xanh tre,

xanh trời, xanh bèo và âm thanh của tiếng cá đớp mồi, hình

ảnh lá vàng rơi độc đáo)

( gv cĩ thể hướng dẫn h/s cách hiểu của câu thơ cuối bài  để

các em thấy được thủ pháp miêu tả độc đáo theo lối lấy động

tả tĩnh của nhà thơ)

**Thao tác 4: Đằng sau bức tranh thu câu cá, em cảm nhận

được điều gì về tâm trạng của nhà thơ?

Học sinh suy nghĩ và phát biểu ý kiến cá nhân ( chú ý liên hệ

từ thực trạng của đất nước; cuộc đời của nhà thơ đến tâm

tình của tác giả qua bức tranh thu trong bài).

- Cần phân tích được sự thể hiện của tình thu trong bài thơ

qua :

+ Cảnh thu tĩnh lặng gợi sự cơ quạnh ,uẩn khúc trong tâm hồn

nhà thơ trước thời cuộc

( gv chú ý bình tâm sự thời thế của nhà thơ thể hiện đậm nét

qua câu “Lá vàng sẽ đưa vèo” )

**Thao tác 5: Nhận xét về cách sử dụng các phương tiện biểu

đạt của nhà thơ qua tác phẩm?

*Hoạt động 3:GV kết thúc phần đọc hiểu bài học bằng việc

cho học sinh phát biểu phần ghi nhớ của bài học Học sinh

dựa vào kiến thức vừa đọc hiểu để xác định kiến thức cần ghi

nhớ của bài học Sau đĩ 2 h/s đọc lại phần ghi nhớ trong sgk

+ Lối đi vào làng quanh co

+ Âm thanh rất khẽ của tiếng cá đớp

 Cảnh thu đẹp (mang đặc điểm của hồn thu ở nơng thơn Bắc bộ) nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

2.Tình thu :

- Cảnh thu tĩnh lặng gợi sự tĩnh lặng đến cơ

quạnh và tâm sự thời thế trong tâm hồn của nhà thơ : một tâm sự đầy đau buồn và bất

lực trước thực trạng đất nước đau thương

* Những đặc sắc về nghệ thuật :

- Ngơn ngữ giản dị, trong sáng

- Cách gieo vần “eo” độc đáo, thần tình thể hiện tâm tình của nhà thơ

- Cách lấy động tả tĩnh  gợi cái yên ắngcủa tạo vật và sự tĩnh lặng trong tâm trạngnhà thơ

III/ Ghi nhớ : SGK

4 Củng cố :- Qua bài thơ Câu cá mùa thu, em cảm nhận được điều gì về nỗi niềm tâm trạng của nhà thơ ?

( Tấm lịng thiết tha gắn bĩ với quê hương làng cảnh Việt Nam Và đĩ cũng là tấm lịng yêu nước thầm

kín, sâu sắc và mãnh liệt của nhà thơ ).

5 Dặn dị :

- Về nhà: :

+ Phân tích cái hay của nghệ thuật xây dựng ngơn từ trong Mùa thu câu cá.

+ Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau về bức tranh thu trong 3 bài thơ mùa thu củaNguyễn Khuyến ( làm bài tập theo nhĩm ở nhà )

- Soạn bài Phân tích đề - lập dàn ý trong văn nghị luận.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Tiết 7-Làm văn

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết; Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài; Rèn luyện kĩ năng trình bày một vấn đề một cách khoa học

* Trọng tâm : Phân tích đề khi làm văn nghi luận

Lập dàn ý trước khi viết bài

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Bảng phụ

C Cách thức tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và chuẩn bị bài học trong sách giáo khoa trước ở nhà.

- Lên lớp, giáo viên cho học sinh tìm hiểu và phân tích các ngữ liệu thấy được tầm quan trọng và cách thức phân tích đề - lập dàn ý cho bài văn nghị luận

- Giáo viên cho học sinh rút ra những ghi nhớ về cách phân tích đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

- Học sinh luyện tập để củng cố kỹ năng phân tích đề- lập dàn ý qua các bài tập trong sgk.

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qui trình xây dựng một bài văn nghị luận gồm mấy bước? Đĩ là những bước nào?

- Nội dung bài học Phân tích đề- lập dàn ý giúp ta hiểu và rèn luyện các bước cơ bản nào trong qui trình xây dựng bài văn nghị luận?

3 Bài m i:Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớn đến

sự thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì? cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề ấy.

GV hướng dẫn HS thực hiện nội dung I của bài học

- Đọc đề và xác định các yêu cầu về :nội dung vấn

đề, hình thức nêu vấn đề và phạm vi vấn đề của các

đề 1;2;3 trong sgk?

- Từ việc xác định các yêu cầu của đề, em hãy cho

biết thế nào là phân tích đề trong một bài văn nghị

luận?

- Muốn xác định được các yêu cầu của đề, ta phải

căn cứ vào đâu?

- Trên cơ sở chuẩn bị bài ở nhà, đại diện các nhĩm

dùng bảng phụ để trả lời các câu hỏi trong sgk ( vấn

đề cần nghị luận; hình thức đề bài; phạm vi của từng

- Về một vẻđẹp trongbài thơ Mùathu câu cácủa NguyễnKhuyến

I/ Phân tích đề :

1/ Tìm hiểu ngữ liệu 2/ Khái niệm, phương pháp phân tích đề:

a Khái niệm: Phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu

về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứngcủa đề

b Phương pháp :

- Đọc kỹ đề bài

- Gạch chân các từ then chốt ( những từ cĩ chứa đựng

ý nghĩa của đề bài)

- Chú ý đến các vế câu của đề bài (nếu cĩ)

=> Xác định 3 yêu cầu của đề :

* Tìm hiểu nội dung của đề

* Tìm hiểu thao tác lập luận chính.

* Xác định phạm vi dẫn chứng của đề bài

Trang 12

khai đề

mở

-Không nêu

cụ thể nội dung và hướng triển

Tự tình

-vấn đề cóliên quanđến nộidung -nghệthuật củabài Thuđiếu

+ Thế nào là tìm hiểu nội dung của đề? Ví dụ?

+Tìm hiểu nội dung của đề là xác định vấn đề mà đề

bài cần nghị luận; vấn đề ấy có mấy ý? Là những ý

nào?

(gv lấy thêm ví dụ về một số đề bài khác cho h/s xác

định nội dung của đề)

+ Muốn xác định thao tác lập luận chính và phạm

vi tư liệu của bài làm, ta phải căn cứ vào đâu?

+Căn cứ vào hình thức nêu vấn đề của đề bài (đề nổi

hay đề chìm, đề mở hay đề đóng) để xác định thao tác

lập luận

+ Cũng căn cứ vào yêu cầu về nội dung của đề để xác

định phạm vi tư liệu của bài làm

GV tiếp tục hướng dẫn HS rèn kỹ năng lập dàn ý cho

bài văn nghị luận :

- GV tiếp tục hướng dẫn HS hoạt động hợp tác = việc

1/ Tìm hiểu ngữ liệu dựa vào kết quả của phần phân

tích đề, lập dàn bài sơ lược cho các đề bài trên

-* Đề 1:

A/ Mở bài : +Giới thiệu nội dung vấn đề nghị luận:

Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

+ Dẫn câu nói của Vũ Khoan

B/ Thân bài - triển khai vấn đề bằng cách phân tích

C.Kết bài : + Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.

+ Nêu bài học cho bản thân

* Đề 2:

A/ Mở bài : + Giới thiệu ngắn gọn Hồ Xuân Hương

và bài thơ Tự tình II + Nêu nội dung vấn đề : Tâm sự của HồXuân Hương trong bài

B/Thân bài: Triển khai phân tích tâm sự của Hồ

Xuân Hương trong Tự tình II bằng cách :

- Nêu cảm nhận chung về tâm sự của Hồ XuânHương trong bài thơ :

xót xa, phẫn uất trước duyên phận hẩm hiu -Triển khai làm rõ luận đề ( theo bố cục của bài thơ)

1 Cô đơn ,bẽ bàng ( hai câu đề)

2 Đau buồn vì tuổi xuân qua mau mà tình duyênkhông trọn vẹn( 2 câu thực)

3 Phẫn uất, phản kháng ( Hai câu luận)

4 Xót xa cho duyên phận hẩm hiu ( hai câu kết)

C/ Kết bài : kết ý – đánh giá ý nghĩa của vấn đề

* Đề 3:

A/ Mở bài : + Giới thiệu đôi nét về Nguyễn Khuyến

và bài thơ Thu điếu

+ Nêu vấn đề nghị luận: Về một vẻ đẹpcủa bài thơ Thu điếu

B/ Thân bài : Triển khai vấn đề bằng việc phân tích

vẻ đẹp của bài thơ qua : 1 Vẻ đẹp của cảnh thu ởnông thôn Bắc Bộ qua sự cảm nhận tinh tế của nhàthơ

2 Vẻ đẹp của tình thu được thể hiện ở tấm lòngyêu thiên nhiên-yêu quê hương đất nước thiết tha

Trang 13

=> Từ ba dàn ý đã lập, h/s nêu được k/n – vai trò –

các bước lập dàn ý :

1 Thế nào là lập dàn ý ?

2 Vai trò của việc lập dàn ý khi làm văn nghị luận?

3 Các bước lập dàn ý ?

4 Nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục của dàn ý ?

- Sau khi các nhóm đã trình bày xong, gv cho lớp bổ

sung hướng dẫn h/s rút ra các thao tác cơ bản của

bước lập dàn ý

- GV cho HS khắc ghi kiến thức bài học bằng việc

ghi nhớ các thao tác cơ bản của kỹ năng phân tích

đề-lập dàn ý

- Sau khi tìm hiểu về phương pháp phân tích đề, GV

cho HS luyện tập để củng cố lý thuyết bằng các dạng

đề cụ thể

- GV chú ý hướng dẫn HS cách phân tích đề theo

từng bước

Học sinh ghi đề và thực hành bằng hình thức trao đổi

nhóm trên bảng phụ ( mỗi nhóm 1 đề ) - thời gian trao

đổi 3 phút- sau 3 phút, đại diện nhóm trình bày

* Đề 1: Gía trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích

“Vào phủ chúa Trịnh” (Trích “Thượng kinh ký sự”

của Lê Hữu Trác)

* Đề 2: Trái đất sẽ ra sao khi thiếu đi màu xanh của

những cánh rừng.

*Đề 3: Các Mác nói: “ Mọi tiết kiệm, suy cho cùng là

tiết kiệm thời gian”.Em hãy giải thích và làm sáng tỏ

câu nói trên

nhưng thầm kín và bất lực của nhà thơ

3 Vẻ đẹp của cách sử dụng ngôn từ và bút phápmiêu tả thiên nhiên của tác giả

C/ Kết bài : Tóm ý - khẳng định giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài thơ

2/ Khái niệm- vai trò và phương pháp lập dàn ý :

a Khái niệm:

Lập dàn ý cho bài văn nghị luận là nhằm thiết kế bốcục và sắp xếp các ý theo một trình tự lôgic của bàivăn

b Vai trò:

Tránh cho bài văn thiếu ý- thừa ý, hệ thống ý khôngchặt chẽ, sơ sài

c Các bước lập dàn ý:

Tìm ý Xác lập luận điểm  + Xác lập luận cứ

d Nhiệm vụ của từng phần bố cục trong dàn ý.

* Mở bài : Giới thiệu vấn đề nghị luận

* Thân bài: Triển khai luận đề bằng các luận điểm,luận cứ

* Kết bài : Tóm ý, đánh giá - mở rộng ý nghĩa của vấn đề; liên hệ - bài học

III/ Ghi nhớ ( sgk ) VI/ Luyện tập :

- Đề 1: + Nội dung vấn đề : Gía trị hiện thực của đoạn

-Đề 2: + Nội dung vấn đề : Vai trò của rừng với cuộc

sống của con người + Thao tác lậpluận chính : bình luận ( kết hợp : giải thích, c/m ) + Phạm vi tư liệu : dẫn chứng trong thực tếcuộc sống

 đề mở- đề chìm

-Đề 3: + Nội dung vấn đề : Tiết kiệm thời gian.

+ Thao tác lập luận chính : giải thích và chứngminh

+ Phạm vi tư liệu: lấy từ thực tế cuộc sống

 đề nổi - đề mở

4 Củng cố : - Phân tích đề là gì? Tầm quan trọng của bước phân tích đề khi làm văn nghị luận?

5 Dặn dò : - Học và nắm vững các thao tác phân tích đề.Thực hành lập dàn ý cho 3 đề đã phân tích

- Soạn bài Thao tác lập luận phân tích ( theo câu hỏi và ngữ liệu trong sgk)

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Tiết 8-Làm văn

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

- Yêu cầu & một số cách phân tích trong văn nghị luận.

2 Về kĩ năng:

- Nhận diện & chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.

- Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt(nĩi,viết) để đạt được yêu cầu trong sáng.

3 Về thái độ:

- Cĩ ý thức & thĩi quen sử dụng thao tác lập luận phân tích đúng mục đích, yêu cầu trong văn nghị luận.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động :

- Kết hợp giữa việc tổ chức cho học sinh phân tích ngữ liệu dựa trên các câu hỏi trong sgk ở từng mục với lời diễn giảng, phân tích của giáo viên.

- Trong quá trình học sinh luyện tập, giáo viên gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để học sinh thảo luận.

1.2 Phương tiện:

- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11.

- Thiết kế giáo án, bảng phụ.

2 Học sinh:

- Nắm vững kiến thức về mục đích, yêu cầu & cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận.

- HS đọc & tìm hiểu kĩ các ngữ liệu trong SGK và thực hiện yêu cầu trong SGK theo những câu hỏi cụ thể.

C Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Cách phân tích và lập dàn ý cho một đề văn nghị luận.

3 Bài mới:

Lời vào bài: Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trị quan trọng, quyết định phần lớn

sự thành cơng của bài văn.Vậy , thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta làm rõ vấn đề đĩ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 :

GV hướng dẫn HS tìm hiểu Khái niệm - Mục đích – yêu

cầu của thao tác lập luận phân tích

* Thao tác 1: GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu đoạn trích của

Hồi Thanh trong sgk :

1 Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì? ( bản chất vơ liêm sỉ, tàn nhẫn

của nhân vật Sở Khanh trong Truyện Kiều )

2 Để làm rõ bản chất của Sở Khanh, Hồi Thanh đã phân tích những

khía cạnh nào? (Sở Khanh vừa vờ làm nhà nho vừa vờ làm hiệp khách;

Sở Khanh vờ yêu để đánh lừa Kiều; Sở Khanh lừa Kiều để nàng bị đánh

đập….)

3 Sau khi phân tích, tác giả đã khái quát bản chất của Sở Khanh bằng

thao tác nào? - Sử dụng thao tác tổng hợp để khái quát bản chất của Sở

Khanh “…mức cao nhất của tình hình đồi bại …”

4.Từ việc tìm hiểu ngữ liệu trên, gv hướng dẫn h/s hình thành

khái niệm - mục đích- yêu cầu của thao tác phân tích Khi nêu

mục đích của thao tác lập luận phân tích, h/s cần lấy thêm ví dụ để

-Nội dung cơ bản của đọan trích.

- Các yếu tố được phân tích.

- Sự kết hợp giữa thao tác phân tích với thao tác tổng hợp

1 Khái niệm: Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng

thành các yếu tố, bộ phận để xem xét  khái quát phát hiện bản chất của đối tượng

Trang 16

- Mục đích của lập luận phân tích là gì?

Khi nêu mục đích của thao tác lập luận phân tích, HS cần lấy

thêm ví dụ để minh hoạ

- Qua đoạn phân tích về nhân vật Sở Khanh của Hồi

Thanh,hãy cho biết : lập luận phân tích cĩ những yêu cầu

nào?

* Thao tác 2: GV tiếp tục hướng dẫn HS đọc các ngữ liệu

trong sgk – yêu cầu các em :

- Chỉ ra cách phân chia các đối tượng được phân tích trong

- Cách phân chia đối tượng được phân tích dựa trên cơ sở

quan hệ nội bộ trong bản than đối tượng (đĩ là những biểu

hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh).

- PT kết hợp chặt chẽ với TH: Từ việc làm rõ những biểu

hiện bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh khát quát lên bản

chất của nhân vật – cũng là sự đồi bại của xh đương thời

* Ngữ liệu 1 ở mục (II): - Cách phân tích theo :

+ Quan hệ nội bộ của đối tượng ( tác dụng xấu- tốt của

đồng tiền).

+ Quan hệ kết quả - nguyên nhân ( tác hại của đồng tiền –

hành động bất chính đều do đồng tiền chi phối)

+ Quan hệ nguyên nhân - kết quả.

( PTsức mạnh tác quái của đồng tiến – thái độ phê

phán và khinh bỉ của nhà thơ…)

* Ngữ liệu 2 ở mục (II) : Cách phân tích theo

- Quan hệ nhân -quả : bùng nổ dân số  ảnh hưởng đến đời

sống con người.

- Quan hệ nội bộ đối tượng với các đối tượng lien quan :

Thiếu lương thực…; suy dinh dưỡng… nịi giống; thiếu việc

làm, thất nghiệp…

- Từ việc nhận biết cách phân tích của các ngữ liệu, em

hãy cho biết cách thức thực hiện thao tác lập luận phân

tích?

* Thao tác 2: Sau khi tìm hiểu ngữ liệu- hình thành lý thuyết ;

giáo viên cho HS rút ra bài học cần ghi nhớ trong SGK.

2 Mục đích của lập luận phân tích:

- Thấy được bản chất, mối quan hệ, giá trị của đối tượng phân tích.

- Qua phân tích để phát hiện ra mâu thuẫn hay đồng nhất của sự việc,sự vật; giữa lời nĩi và việc làm; giữa hình thức và nội dung

3 Yêu cầu của lập luận phân tích:

- Phân tích tổng hợp bao giờ cũng gắn với tổng hợp và khái quát.

- Khi phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung và hình thức

II/ Cách phân tích :

* Tìm hiểu ngữ liệu :

- Cách phân chia đối tượng được phân tích

- Cách kết hợp giữa phân tích và tổng hợp trong các ngữ liệu :

+ Ngữ liệu ở mục (I).

+ Ngữ liệu 1 ở mục (II).

+ Ngữ liệu 2 ở mục ( II)

* Cách thức thực hiện thao tác lập luận phân tích :

- Chia đối tượng phân tích theo các mối qh:

+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng + Phân tích theo các mối quan hệ : nguyên nhân- kết quả; kết quả- nguyên nhân.

+ Phân tích theo quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng cĩ liên quan.

+ Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận

- Sau khi phân chia đối tượng để phân tích thì phải

tổng hợp – khái quát vấn đề; Liên hệ đối chiếu với

các đối tượng cĩ liên quan

III ghi nhớ (sgk)

B Luyện tập :

Trang 17

Hai học sinh phát biểu nội dung cần ghi nhớ sau bài học

Hoạt động 2 :

GV củng cố kiến thức bài học cho HS bằng bài luyện tập

1 và 2

1/ Bài 1: Phân tích theo

+ Quan hệ nội bộ của đối tượng + Quanhệ đối tượng này với các đối tượng khác cĩ lien quan.

2/ Bài 2:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc.

- Nghệ thuật sử dụng từ trái nghĩa

- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ - nghệ thuật tăng tiến.

- Phép đảo ngữ …

4 Củng cố: - Nhắc lại cách phân tích và những lưu ý khi phân tích.

5 Dặn dò:- Làm các bài tập thực hành ở tiết 2

- Soạn bài : “ Thương vợ “ theo hệ thống câu hỏi trong sgk.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

- Đọc-hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích, bình giảng bài thơ.

3 Về thái độ:

- Học được đức tính cần cù, đảm đang, chịu thương chịu khĩ , giàu đức hi sinh của bà Tú.

- Biết trân trọng, yêu quý & chia sẻ những khĩ khăn vất vả trong cuộc sống mưu sinh của người phụ nữ.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm.

- Tổ chức cho học sinh đọc văn bản.

- Định hướng để giúp các em nhận ra sự đặc sắc về nội dung & nghệ thuật của bài văn.

- Phân tích, bình giảng bài thơ.

1.2 Phương tiện:

- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11.

- Thiết kế giáo án, tranh, ảnh, tài liệu cĩ liên quan, bảng phụ ( ghi bài thơ)

2 Học sinh:

- Chủ động tìm hiểu về tác giả , tác phẩm.

- Đọc kĩ văn bản ở SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài.

- Sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu cĩ liên quan đến bài học

C Hoạt động dạy & học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Khi miêu tả bức tranh thu, điểm nhìn của nhà thơ được được bắt đầu từ đâu? Từ đĩ, cảnh thu đượchiện lên qua những chi tiết nào?

3 Bài mới:

Lời vào bài: Nĩi đến Trần Tế Xương chúng ta nghĩ ngay đến một ơng Tú ở Nam Định, học giỏi, thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài, ăn lương vợ để vợ phải quanh năm tần tảo, kiếm sống, nuơi con & nư6i chồng Hiểu, cảm thơng & tri ân cơng lao to lớn của người vợ chịu thương chịu khĩ giàu đức hi sinh ấy, ơng đã viết bài thơ Thương vợ để bày tỏ tình cảm của mình đối với vợ đồng thời cũng để tự trách mình là một người chồng vơ tích sự để cho vợ mình phải khổ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :

Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS

* Thao tác 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả

Trần Tế Xương

- GV cho HS xem ảnh chân dung về tác giả Trần Tế Xương

- Dựa vào phần tiểu dẫn trong Sgk, em hãy trình bày ngắn gọn

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả Trần Tế Xương (1870-1907).

- Là một người thơng minh, tính tình tự do- phĩng túng nên suốt đời lận đận trên con đường khoa cử.

- Thơ Tú Xương đa dạng về thể loại; nội dung phong

phú,vừa trào phúng , vừa trữ tình ( đặc biệt là thơ

Nơm).

Trang 19

những hiểu biết của mình về tác giả Trần Tế Xương ?

* Thao tác 2: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề tài, nội dung, bố

cục của bài thơ:

- Sau khi h/s trình bày phần tác giả và khái quát về tác phẩm (đề

tài, nội dung và bố cục của bài thơ) , GV định hướng kiến thức

cơ bản trong từng phần.

Hoạt động 2 :

Hướng dân đọc-hiểu văn bản

* Thao tác 1: GV hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ khĩ

GV hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơ(đọc diễn cảm bài thơ: giọng

đọc vừa trữ tình vừa tự trào)

- GV cần định hướng cho HS cách hiểu 1 số từ ngữ ngồi chú

thích( Quanh năm, mom sơng,lặn lội, quãng vắng, đị đơng,

thĩi đời… ) để giúp các em cĩ điều kiện hiểu đúng về nội dung

bài thơ

* Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung văn bản theo bố

cục của một bài TNBCĐL với các câu hỏi định hướng :

- Ở 2 câu thơ đầu của bài thơ, hình ảnh của bà Tú được hiện

lên qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

- HS đọc lại 2 câu thơ và nêu các từ ngữ thể hiện được thời gian,

địa điểm và cơng việc mưu sinh của bà Tú : Quanh năm, buơn

bán, mom sơng… sự vất vả, nhọc nhằn của bà Tú

- Phân tích nghệ thuật biểu đạt của nhà thơ qua cách dùng từ

ngữ, h/ảnh, nhịp điệu trong câu thơ?

( GV chú ý cho HS nghệ thuật dùng từ số đếm, cách sử dụng

sáng tạo chất liệu của thơ ca dân gian qua h/ả thân cị, nghệ

thuật đối trong 2 câu thực; cách ngắt nhịp thơ trong câu 2…)

 tài năng ngơn ngữ của nhà thơ

- Sau khi phân tích, HS khái quát lại : âm hưởng chủ đạo của 4

câu thơ là sự cảm thơng và lịng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối

với vợ của nhà thơ

- Từ cách biểu đạt ấy, những câu thơ đã tạc lại bức chân dung

của bà Tú như thế nào?

-Bức chân dung của bà Tú là chân dung của một vợ đảm đang,

tần tảo, vất vả vì chồng con.

- Đức hi sinh của bà Tú được nhà thơ thẻ hiện qua những từ ngữ

nào? Phân tích nội dung, nghệ thuật trong 2 câu luận.

( GV cần giúp HS thấy được cái hay trong nt dùng ngơn ngữ

của nhà thơ qua cách dùng cụm từ: “duyên nợ”( theo quan

niệm của đạo Phật : vợ chồng vốn cĩ duyên nợ từ kiếp trước);

cách nĩi dân gian được đưa vào thơ một cách tự nhiên ( năm

nắng mười mưa) thể hiện sự vất vả cứ tăng lên theo năm

tháng…

+ 2 câu luận : ca ngợi đức tính tốt đẹp của bà Tú.: cam chịu, hy

sinh một cách âm thầm vì chồng con.

- Ở hai câu cuối của bài thơ, tác giả đã biểu lộ thái độ tự trách

mình như thế nào?

+2 câu kết là lời tự trách của nhà thơ : cho mình là vơ tích sự, là

bạc bẽo với vợ.

- Qua lời tự trách ấy, chúng ta hiểu được điều gì về tâm sự và

=> Là nhà thơ trào phúng xuất sắc của văn học trung đại giai đoạn cuối thế kỷ XIX

2.Đề tài, nội dung, bố cục của bài thơ:

a Đề tài : Thương vợ là bài thơ thuộc đề tài viết

giành riêng cho vợ.

b.Nội dung : Viết về cơng việc làm ăn vất vả của

người vợ, đồng thời cũng thể hiện tình cảm tấm lịng của nhà thơ với vợ.

c.Bố cục : 4 phần ( đề-thực-luận-kết)

II/ Đọc - hiểu văn bản :

1 Hai câu đề:Giới thiệu khái quát thời gian, khơng gian & cơng việc làm ăn của bà Tú:

- Thời gian “quanh năm” → Cơng việc thường xuyên, liên tục và kéo dài.

- Địa điểm “ mom sơng” → Chênh vênh, nguy hiểm.

- Cơng việc: “buơn bán”→ khĩ nhọc, vất vả, lam lũ.

Cơng việc làm ăn của bà Tú : khĩ nhọc, vất vả, lam

lũ & nguy hiểm.

- Mục đích: nuơi đủ 5 con với 1 chồng: cách dùng số đếm, liên từ “với" gánh năng gia đình mà bà Tú phải

đảm đương.

 Sự tri ân của ơng Tú đối với vợ.

2 Hai câu thực: Cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú

- Vận dụng sáng tạo ngơn ngữ & hình ảnh gợi cảm trong văn học dân gian:“Thân cị” → khái quát thân

phận của bà Tú.

“Lặn lội” →Nhấn mạnh nỗi khĩ

- Đảo ngữ: khăn, vất vả.

“ Eo sèo”→Nhấn mạnh cảnh chen chúc, bươn bả trên sơng nước→ Cạnh tranh vật lộn với cuộc sống.

- Nghệ thuật đối: “Khi quãng vắng” >< “ buổi đị

đơng” khơng gian, thời gian heo hút, rợn ngợp, nguy hiểm.→ đầy bất trắc.

+ Hình ảnh gợi cảm:

Nhấn mạnh nỗi vất vả, tảo tần, gian truân của bà

Tú và nỗi cảm thơng sâu sắc của ơng Tú đối với vợ.

3 Hai câu thực: Đức hi sinh của bà Tú:

-Cách dung thành ngữ dân gian , Số từ tăng cấp,Đối

ý…

 Hai câu thơ như tiếng thở dài của người vợ, nhưng

thực chất, nhà thơ thác lời vợ để ca ngợi đức hy sinh, chịu thương chịu hết lịng vì chồng vì con một cách

âm thầm và cam chịu của bà Tú:” âu đành

phận”,”dám quản cơng” Ơng Tú thấu hiểu tâm tư của vợ & càng thương vợ sâu sắc.

4 Hai câu kết: Mượn lời vợ để tự trách mình

- Cha mẹ thĩi đời …/ định kiến khắt khe của xh

“trọng nam khinh nữ”, coi người phụ nữ là thân phận phụ thuộc”xuất giá tịng phu” ( lấy chồng theo chống), phu xướng, phụ tuỳ’ ( chồng nĩi, vợ theo), …

- Cĩ …hờ hững như khơng / sự bạc bẽo, thiếu trách nhiệm…

* Tĩm lại, hai câu thơ :

Trang 20

nhân cách của nhà thơ ?

* Thao tác 4: GV hướng dẫn HS khái quát ý nghĩa văn bản

Hoạt động 3 :

Tổng hợp, đánh giá khái quát

GV cho HS kết lại kiến thức bài học với những kiến thức cần ghi

nhớ.

- Học sinh nêu ý kiến đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài

thơ một cách ngắn gọn và khái quát.

khuyết điểm) > nhân cách cao đẹp nhà thơ

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình & trào phúng.

5 Ý nghĩa của văn bản: chân dung người vợ trong

cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào & một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.

IV/ Ghi nhớ : ( sgk )

4 Củng cố: - Phát biểu chủ đề của bài thơ ?

- Bài thơ gợi cho em những cảm xúc gì ?( Cảm động và kính phục h/ả người phụ nữ VN tảo tần , đảm đang, giàu lịng hy sinh ; cảm thơng tâm sự của nhà nho tài hoa những lỡ vận và giàu ân tình đối với vợ)

5 Dặn dò: - Đọc thuộc lịng bài thơ Soạn đọc thêm 2 bài thơ Khĩc Dương Khu & Vịnh khoa thi Hương

 Yêu cầu: Đọc trước bài nắm sơ lược phần tiểu sử của tác giả và chuẩn bị nội dung trả lời cho những câu hỏi ở SGK.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

- Bài thơ là tiếng khĩc bạn chân thành, xĩt xa, nuối tiếc của nhà thơ.

- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát.

2 Về kĩ năng:

- Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.

3 Về thái độ:

- Biết quý trọng & gìn giữ , vun đắp tình bạn trong sáng, cao đẹp của mình.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm.

- Tổ chức cho học sinh đọc văn bản.

- Định hướng để giúp các em nhận ra sự đặc sắc về nội dung & nghệ thuật của bài văn.

- Cho h/s ghi câu hỏi soạn bài theo nhĩm trước ở nhà.Trên lớp gv tiến hành cho các nhĩm đọc và thuyết trình về các bài thơ gv kết lại kiến thức cơ bản.

1.2 Phương tiện:

- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11.

- Thiết kế giáo án, tranh, ảnh, tài liệu cĩ liên quan, bảng phụ ( ghi bài thơ)

2 Học sinh:

- Chủ động tìm hiểu về tác giả , tác phẩm.

- Đọc kĩ văn bản ở SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài.

- Sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu cĩ liên quan đến bài học

C Hoạt động dạy & học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Khi miêu tả bức tranh thu, điểm nhìn của nhà thơ được được bắt đầu từ đâu? Từ đĩ, cảnh thu đượchiện lên qua những chi tiết nào?

3 Bài mới:

Lời vào bài: Nĩi đến tác giả Trần Tế Xương, chúng ta nghĩ ngay đến một ơng Tú ở Nam Định, học giỏi, thơ hay

nhưng đường thi cử thì hết sức lận đận , mãi đến lúc mất ơng cũng chỉ đỗ tú tài Bởi vậy, ơng cĩ cả một thi đề, một chùm thơ phong phú về thi cử mà một trong những bài thơ tiêu biểu nhất là bài ” Vịnh khoa thi Hương” để thấy được cái hay & những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ chúng ta cùng đến với bài học hơm nay.

Trang 22

- Đọc-hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích, bình giảng bài thơ.

3 Về thái độ:

- Học được đức tính cần cù, đảm đang, chịu thương chịu khĩ , giàu đức hi sinh của bà Tú.

- Biết trân trọng, yêu quý & chia sẻ những khĩ khăn vất vả trong cuộc sống mưu sinh của người phụ nữ.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm.

- Tổ chức cho học sinh đọc văn bản.

- Định hướng để giúp các em nhận ra sự đặc sắc về nội dung & nghệ thuật của bài văn.

- Cho h/s ghi câu hỏi soạn bài theo nhĩm trước ở nhà.Trên lớp gv tiến hành cho các nhĩm đọc và thuyết trình về các bài thơ gv kết lại kiến thức cơ bản.

1.2 Phương tiện:

- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11.

- Thiết kế giáo án, tranh, ảnh, tài liệu cĩ liên quan, bảng phụ ( ghi bài thơ)

2 Học sinh:

- Chủ động tìm hiểu về tác giả , tác phẩm.

- Đọc kĩ văn bản ở SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài.

- Sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu cĩ liên quan đến bài học

C Hoạt động dạy & học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Khi miêu tả bức tranh thu, điểm nhìn của nhà thơ được được bắt đầu từ đâu? Từ đĩ, cảnh thu đượchiện lên qua những chi tiết nào?

3 Bài mới:

Lời vào bài: Nĩi đến đề tài viết về tình bạn trong thơ Nguyễn Khuyến, ơng khơng chỉ nổi danh với bài thơ”Bạn đến

chơi nhà” mà cịn với bài ” Khĩc Dương Khuê”- bài thơ khĩc bạn của Nguyễn Khuyến khi hay tin bạn qua đời Đĩ

là một tình bạn tri âm, tri kĩ & rất đẹp Để thấy được cái hay & những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ

chúng ta cùng đến với bài học hơm nay.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Trang 23

GV hướng dẫn đọc thêm bài Khóc Dương

Khuê của Nguyễn Khuyến

-Học sinh nhóm 1 đọc bài thơ và trình bày sự

chuẩn bị kiến thức khái của bài thơ( thể loại,

hoàn cảnh sang tác, nhan đề của bài thơ ,

bố cục )

lớp trao đổ,gv kếtlại kiến thức.

-Học sinh nhóm 2 trình bày cảm nhận về 2

câu thơ đầu của bài thơ ( lý do viết thơ khóc

bạn, tâm trạng nhà thơ khi nghe tin bạn

qua đời; nghệ thuật biểu đạt thể hiện qua

cách xưng hô, câu)

các thành viên trong lớp trao đổi, gv

kết

-Học sinh nhóm 3 tiếp tục trình bày cảm

nhận về phần 2 của bài thơ ( nội dung và

nghệ thuật của đoạn thơ)

 h/s trao đổi bổ sung, gv kết lại kiến thức

Phát biểu chủ đề của bài thơ ?

GV hướng dẫn h/s đọc thêm bài Vịnh khoa

thi hương

- H/S đọc tiểu dẫn sgk và xác định kiến thức

về đề tài, nội dung của bài thơ

- H/S đọc diễn cảm bài thơ với giọng mỉa

mai, châm biếm và tìm hiểu các từ chú thích

- h/s phát biểu cảm nhận về nội dung và nghệ

thuật của bài thơ :

6 câu đầu của bài thơ , nhà thơ đã ghi lại

cảnh tượng gì?

Tìm những từ ngữ, hình ảnh ghi lại cảnh

tượng ấy?

Phân tích nghệ thuật biểu đạt của nhà thơ

trong đọan thơ?

I/ Bài thơ “ Khóc Dương Khuê” ( Nguyễn Khuyến)

1.Thể loại, hoàn cảnh sang tác và nhan đề bài thơ:

- Thể loại : Viết bằng chữ Hán, sau đó tác giả tự dịch ra

chữ Nôm ( theo thể thơ song thất lục bát)

- Bài thơ viết khi nhà thơ nghe tin Dương Khuê- mộtngười bạn thân vừa qua đời

- Bài thơ ban đầu có tên là “Vãn đồng niên”, sau đổi là

“Khóc Dương Khuê”

2 Nội dung- nghệ thuật bài thơ:

a.Hai câu đầu : Tâm trạng bàng hoàng , đau xót của nhà thơ khi nghe tin bạn qua đời.Tâm trạng ấy được thể

hiện qua :

+Cách xưng hô với bạn (gọi bạn là Bác) thể hiện tình cảm

gần gũi, yêu mến, kính trọng bạn của nhà thơ

+ Cách dung cụm từ “thôi đã thôi rồi” để cực tả tâm trạng

đau đớn, bàng hoàng của nhà thơ trước sự ra đi của bạn.+ Câu thơ cảm thán,gịong thơ ai oán, gợi tả một nỗi đaunhư thấm vào cảnh vật, thấm vào lòng người

b.20 câu tiếp : Nhà thơ hồi tưởng lại những kỷ niệm một

thời gắn bó của nhà thơ và bạn : lúc cùng đi thi, cùng làmquan; cùng làm thơ-uống rượu; cùng chia sẻ buồn vuitrong cuộc đời…

- Kỷ niệm được nhắc lại theo dòng thời gian từ xa đến

gần, giọng thơ trầm đều => kỷ niệm chồng chất thể hiện một tình bạn keo sơn, gắn bó- chân thành, sâu sắc.

c.Phần còn lại :Trở lại thực tại mất bạn, giọng từ hoài

niệm chuyển sang đau đớn.Nhà thơ dung câu hỏi tu từ

trách bạn sao vội bỏ mình ra đi; dùng điển cố để diễn tả tâm trạng bơ vơ trống vắng khi bạn không còn nữa

* Chủ đề : Bài thơ là sự thể hiện tình bạn cảm động và

cao quí, tri âm, tri kỷ của Nguyễn Khuyến với Dương

2/ Nội dung và nghệ thuật bài thơ:

a 6câu đầu : Cảnh trường thi được ghi lại một cách cụ

thể , lộn xộn và nhốn nháo Cảnh trường thi ấy được thểhiện cụ thể qua + + Các từ ngữ “ trường Nam thi lẫn

với trường Hà”; “Lôi thôi sĩ tử”; “Ậm oẹ qua trường…”

+ Nghệ thuật đào ngữ ( câu 3-4)  nhấn mạnh sự nhốnnháo , hỗn độn của trường thi

+ Nghệ thuật đối ở 2 câu 5-6 ( lọng cắm …quan sứ/ gợi

cái trang trọng>< váy lê … bà đầm” làm tặng thêm sự

lố lặng, kệch cỡm của những kẻ được xem “tai to mặt

Trang 24

Tâm trạng, thái độ của nhà thơ trong hai

câu thơ cuối?

lớn” của chính quyền thực dân.

=> Gịong thơ mỉa mai, châm biếm, giễu cợt

b.2 câu cuối: Tâm trạng và thái độ của nhà thơ trước

cảnh trường thi : +Tâm trạng xĩt xa cho truyền thống văn hố , truyềnthống khoa cử tốt đẹp khơng cịn nữa;

+Nhắn gửi với ai đĩ là “nhân tài” của đất nước phải cĩ

trách nhiệm trước cảnh tượng đất nước đang dần bị bănghoại về đạo đức và văn hố

* Tĩm lại , qua bức tranh trường thi, nhà thơ phê

phán, mỉa mai bản chất xấu xa của chế độ ½ TD-1/2 PKở buổi giao thời.Bài thơ cũng thể hiện tâm sự yêu nước và tinh thần dân tộc của nhà thơ.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 12 : Tiếng việt

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Mối quan hệ giữa ngơn ngữ chung của xã hội & lời nĩi cá nhân.

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung & cái riêng.

- Sự tương tác: Ngơn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nĩi, cịn lời nĩi hiện thực hĩa ngơn ngữ & tạo điều kiện cho ngơn ngữ biến đổi, phát triển.

2 Về kĩ năng:

- Sử dụng ngơn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngơn ngữ xã hội.

- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngơn ngữ chung để tạo nên lời nĩi cĩ hiệu quả giao tiếp tốt & cĩ nét riêng của

cá nhân

3 Về thái độ:

- Vừa cĩ ý thức tơn trọng những quy tắc ngơn ngữ chung của xã hội, vừa cĩ sáng tạo, gĩp phần vào sự phát triển ngơn ngữ của xã hội

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động :

- Tạo điều kiện cho học sinh huy động các ngữ liệu thực tế vào bài học.

- Kết hợp giữa diễn dịch & quy nạp: cĩ thể nêu nhận định chung rồi yêu cầu học sinh huy động thực tiễn sử dụng ngơn ngữ để minh họa Hoặc ngược lại, đi từ thực tiễn sử dụng ngơn ngữ rồi hướng dẫn học sinh khái quát thành nhận định.

- Hướng dẫn để học sinh tìm hiểu những vấn đề lí thuyết sau đĩ làm các bài tập để mở rộng & củng cố lí thuyết.

Trang 25

1.2 Phương tiện:

- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11.

- Thiết kế giáo án, bảng phụ.

2 Học sinh:

- Huy động các ngữ liệu thực tế chuẩn bị cho bài học.

- Đọc kĩ ngữ liệu ở SGK , tìm hiểu lí thuyết và làm trước bài tập theo hệ thống câu hỏi sgk.

C Hoạt động dạy & học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Ngôn ngữ- tài sản chung của XH.

- Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân .

3 Bài mới:

Lời vào bài: Ngơn ngữ là tài sản chung của xã hội, nhưng lời nĩi lại là sản phẩm riêng của cá nhân Tuy nhiên giữa ngơn ngữ chung của xã hội & lời nĩi cá nhân cĩ mối quan hệ 2 chiều, tác động, bổ sung cho nhau Để hiểu rõ mối quan hệ này, chúng ta cùng tìm hiểu bài Từ ngơn ngữ chung đến lời nĩi cá nhân (tt)

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 :

GV hướng dẫn HS tìm hiểu quan hệ

giữa ngơn ngữ chung và lời nĩi cá nhân

- Vì sao ngơn ngữ chung và lời nĩi cá

nhân lại cĩ mối quan hệ hai chiều? Lấy

dẫn chứng phân tích.

VD: “Bác Dương thơi đã thơi rồi”

“ Thơi” qua đời sáng tạo trên nét chung là

- Gọi HS giải thích nghĩa gốc của từ

“xuân”- mùa bắt đầu cho 1 năm.

+ Chữ “xuân” trong câu thơ của HXH cĩ

nét nghĩa sáng tạo ntn?

+ “ Xuân” trong “cành xuân”, tác giả đã

sử dụng với một nét nghĩa khác ?

+ Trong câu thơ của NK, từ xuân trong

“bầu xuân”cĩ nét nghĩa ntn?

+ “Xuân trong câu thơ của HCM cĩ nghĩa

ntn?

A Tìm hiểu bài:

III.Quan hệ giữa ngơn ngữ chung và lời nĩi cá nhân: Ngơn ngữ chung

và lời nĩi cá nhân cĩ mối quan hệ hai chiều:

- Ngơn ngữ chung là cơ sở để sản sinh và lĩnh hội lời nĩi cá nhân.

- Lời nĩi cá nhân là kết quả vận dụng ngơn ngữ chung đồng thời cũng gĩp

phần làm đa dạng và phong phú ngơn ngữ chung ( trong lời nĩi cá nhân

vừa cĩ phần biểu hiện ngơn ngữ chung vừa cĩ nét riêng).

 Cá nhân cĩ thể sáng tạo, gĩp phần làm biến đổi và phát triển ngơn ngữ chung.

- Câu thơ :“ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại” (HXH).

“ Xuân” mùa xuân tuổi trẻ ( sức sống, nhu cầu tình cảm).

- Câu thơ: “Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay” (ND).

“Xuân → chỉ vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi.

- Câu thơ: “Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân” (NK).

“Xuân” chất men say nồng của rượu ngon.

sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết của bạn bè.

- Câu thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây, Làm cho đất nước càng ngày càng xuân” ( HCM).

“ Xuân” mùa xuân

Trang 26

a Mặt trời nghĩa gốc( thiên nhiên trong vũ trụ) phép nhân hố ý nghĩa

riêng ( hoạt động như con người).

b Mặt trời nghĩa chuyển: Lí tưởng cách mạng.

c Mặt trời 1: nghĩa gốc.

d.Mặt trời 2: nghĩa chuyển (ẩn dụ) chỉ đứa con của người mẹ - niềm hạnh

phúc, niềm tin mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ.

4 Củng cố: - Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

- Nội dung kiến thức trong 4 bài tập vừa luyện tập.

5 Dặn dò: - Làm các bài tập ở SGK Chuẩn bị tiết Luyện tập.

- Chuẩn bị “Bài ca ngất ngưởng”- tiết sau đọc văn

 Yêu cầu: Đọc trước bài nắm sơ lược phần tiểu dẫn và chuẩn bị nội dung trả lời cho những câu hỏi ở SGK

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.

- Đặc điểm của thể Hát nĩi.

2 Về kĩ năng:

- Phân tích thơ Hát nĩi theo đặc trưng thể loại.

3 Về thái độ:

- Khơng nhầm lẫn giữa lối sống ngất ngưởng với lối sống lập dị của một số người hiện đại

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm.

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài bằng các câu hỏi định hướng ( sgk)

- Trên lớp , GV hướng dẫn HS đọc sáng tạo, thảo luận- thuyết trình vừa cá thể, vừa tập thể  định hướng kiến thức bài học trong từng phần cho HS

1.2 Phương tiện:

- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11.

- Thiết kế giáo án, tranh, ảnh, tài liệu cĩ liên quan, bảng phụ ( ghi bài thơ)

Trang 27

2 Học sinh:

- Chủ động tìm hiểu về tác giả Nguyễn Cơng Trứ & Bài ca ngất ngưởng.

- Đọc kĩ văn bản ở SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài.

C Hoạt động dạy & học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Nêu ngắn gọn cảm nhận của em về bài thơ “ Vịnh Khoa Thi Hương” của Trần Tế Xương?.(T13)

- Em hãy nêu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Cơng Trứ?.(T14)

3 Bài mới:

Lời vào bài: Trong lịch sử văn học Việt Nam người ta thường nĩi đến chữ ”ngơng” Ngơng như Tản Đà, ngơng như

Nguyễn Cơng Trứ Như vậy ngơng cĩ nghĩa là gì? Và cái ngơng củaNguyễn Cơng Trứ ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay sẽ rõ Đĩ là Bài ca ngất ngưởng.

Hoạt động 1 :

Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS

* Thao tác 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả

Nguyễn Cơng Trứ.

- GV cho HS xem ảnh chân dung về tác giả Nguyễn Cơng Trứ

- Dựa vào phần tiểu dẫn trong Sgk, em hãy trình bày ngắn gọn

những hiểu biết của mình về tác giả Nguyễn Cơng Trứ ?

- HS làm việc độc lập với sgk, trả lờisau đĩ GV nhận xét,

chỉnh sửa, bổ sung & chốt lại những ý chính.

* Thao tác 2: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ

- Hãy xác định hồn cảnh sáng tác, thể loại và đề tài của bài

thơ ?

-Hãy xác định bố cục và ý của mỗi đoạn?

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản.

* Thao tác 1: GV hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ khĩ ( Đọc

văn bản với giọng tự hào, sảng khối, tự tin).

* Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung văn bản :(Cho

câu hỏi để các nhĩm thảo luận và trả lời)

- Em hãy giải thích nội dung ý nghĩa của từ “ngất ngưởng”

được sử dụng trong bài? Từ ý nghĩa ấy, em hãy xác định cảm

hứng chủ đạo của bài thơ?

-Từ “ngất ngưởng” cĩ thể hiểu theo 2 lớp nghĩa:

=>Cảm hứng chủ đạo của bài thơ tập trung vào từ “ngất

ngưởng” trong bài (Được nhắc đến 5 lần-Hiểu theo nghĩa bĩng).

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả : Nguyễn Cơng Trứ (1778- 1858):

- Quê ở Hà Tĩnh, xuất thân trong một gia đình Nho học, luơn trung thành với lí tưởng “trí quân trạch dân”

- Cĩ tài, cĩ cá tính và đỗ đạt làm quan nhưng con đường làm quan cĩ nhiều thăng trầm

- Sống bản lĩnh, phĩng khống & tự tin, cĩ nhiều đĩng gĩp cho dân cho nước.

- Gĩp phần quan trong vào việc phát triển thể Hát nĩi trong văn học Việt Nam.

> Là nhà thơ lớn của dân tộc trong nửa đầu thế

kỉ XIX.

2.

Bài thơ:

a Hồn cảnh sáng tác : Sáng tác trong khoảng thời

gian ơng cáo quan về hưu, ở ngồi vịng cương tỏa của quan trường & những ràng buộc của lễ giáo phận

sự, cĩ thể bộc lộ hết tâm tư phĩng khống của bản thân đồng thời là cái nhìn mang tính tổng kết về cuộc đời phong phú của Nguyễn Cơng Trứ

b.Thể loại: Hát nĩi: Là thể tổng hợp giữa ca nhạc và

thơ, cĩ tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân.

- Nghiã bĩng: Tư thế thái độ, cách sống ngang tàng,

vượt thế tục của con người

Thái độ sống tự do, phĩng khống, vượt lên trên

những trĩi buộc của cuộc sống đời thường ở nhà thơ.

Trang 28

Ở quãng đời làm quan:

- Hãy cho biết ý nghĩa của câu thơ mở đầu bài thơ ? Nhận xét

nét đặc sắc trong cách biểu đạt của nhà thơ trong câu thơ?

- Câu đầu: Với câu thơ chữ Hán ơng cho rằng mọi việc trong

trời đất đều là phận sự của ơng.

- Nhà thơ đã khẳng định điều gì trong 5 câu tiếp? Cảm xúc

của nhà thơ khi khẳng định tài năng và địa vị xã hội của

mình? (GV lưu ý thời đại mà Nguyễn Cơng Trứ sống: Thời đại

mà những con người thiếu bản lĩnh rất dễ bị tha hố.)

- 5 câu tiếp :Bằng nghệ thuật liệt kê, nhà thơ đã nêu lên những

việc mình đã làm khi bước vào chốn quan trường: “Khi thủ

khoa Thừa Thiên”-> Khẳng định tài năng và danh vị xã hội.

- Lời tự thuật ấy được diễn tả bằng hệ thống từ Hán Việt uy

nghiêm, trang trọng kết hợp với được tạo bởi điệp từ, ngắt nhịp

câu thơ Ta thấy được đây là lời tự thuật rất chân tình nhưng đầy

ngất ngưởng của nhà thơ

HẾT TIẾT 13 -

TIẾT 14:

Khi cáo quan về hưu:

- Ở quãng đời về hưu, nhà thơ đã cĩ cách sống và quan niệm

sống như thế nào?

- Em hãy nhận xét về cách sống, quan niệm sống này của tác

giả?(Giáo viên giảng để khẳng định cách sống khác đời của một

nhà Nho - Đây là cái “tơi” cá nhân trong văn học.)

* Cách sống:

- Hình ảnh: “Đạc ngựa bị vàng đeo ngất ngưởng” → Chơi

ngơng, thách thức, khẳng định cá tính.

- Hình ảnh đối: Kiếm cung >< từ bi → Khác người, thích làm

Đi chùa >< cơ đầu việc trái khốy >< quy

định khắt khe của XHPK → ngang tàng, ngơng ngênh, tự do.

- Xem trọng thú vui được hưởng thụ: “Khi ca, khi tửu, khi cắc,

khi tùng” >< giữ cốt cách “ khơng tục, khơng tiên, khơng vướng

tục”.

* Quan niệm

(Học sinh trả lời – Gv kết lại Lưu ý thêm nghệ thuật: sử dụng

điệp từ, ngắt nhịp tự do.).

- Tự do về vần, nhịp (câu, chữ, vần, nhịp), hợp với việc thể hiện

con người cá nhân.

- Ba câu thơ cuối , nhà thơ tiếp tục thể hiện thái độ sống như thế

nào?

- Thái độ sống:

+ Chẳng Trái …Nhạc …

+ Nghĩa vua tơi cho vẹn đạo sơ chung.

- So sánh thái độ và quan niệm sống của nhà thơ ở 2 quãng

đời ?

-.Tĩm lại, từ “ngất gưởng”được tác giả dùng làm cảm hứng chủ

đạo trong bài để khẳng định điều gì?

Hoạt động 3 :

Tổng hợp, đánh giá khái quát

- HS tổng kết về giá trị ND và NT của bài thơ, GV nhận xét

2/ Quãng đời làm quan ( 6 câu đầu).

a Câu 1: Khẳng định vai trị, trách nhiệm của mình

với dân với nước Tuyên ngơn về chí làm trai của

nhà thơ.

b.Năm câu tiếp: Nêu lên những việc mình đã làm khi

ở chốn quan trường.

-Tài năng danh vị mà ơng đã đạt được:

+ Về học vị: Nguyễn Cơng Trứ Điệp từ ,

từng thi đỗ thủ khoa (giải nguyên) liệt kê,

+ Về chức vị: Tham tán quân vụ Từ hán việt ,

bộ hình, tổng đốc An Hải, đại âm điệu nhịp

tướng bình tây, phủ dỗn Thừa Thiên nhàng

Khẳng định tài năng và danh vị xã hội.

*Tĩm lại : 6 câu thơ là lời tự thuật chân thành của

nhà thơ lúc làm quan Đĩ cũng là sự thể hiện tư tưởng trung quân, lịng tự hào về phẩm chất, năng lực và thái độ sống tài tử - phĩng khống khác đời -

ngạo nghễ của một người cĩ khả năng xuất chúng

3/ Quãng đời khi cáo quan về hưu (13 câu tiếp)

-a Mười câu đầu:

- Cách sống: Sống theo ý chí và sở thích cá nhân:

+ Cưỡi bị, bị đeo đạc ngựa.

+ Đi chùa cĩ “gĩt tiên” theo sau.

+ Khi ca, khi tửu, khi cắc – khi tùng…

Lối sống hưởng thụ khác đời, khác người, khác thường, thích làm việc trái khốy >< quy định khắt khe của XHPK → ngang tàng, ngơng ngênh, tự do.

Quan niệm sống: khơng màng đến chuyện khen

-chê được mất của thế gian

-> Sống ung dung, yêu đời, khơng lưu tâm, để ý,

hưởng thụ theo lối sống của nhà nho tài tử trong bối cảnh xã hội đặc biệt

b.Thái độ sống ( ba câu cuối):

- Khẳng định về tài năng và sánh mình với những bậc danh tướng.

- Khẳng định lịng trung thành của mình với vua.

- Câu hỏi tu từ là lời tự khẳng định mình, khác đời, hơn người và là sự thách đố thiên hạ.

=> Sống tự do, ngất ngưởng, đầy thách thức trước những tơn ti phép tắc khắc kỉ của xã hội phong kiến đương thời

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật: Sự phù hợp của thể hát nĩi với việc

bày tỏ tư tưởng, tình cảm tự do, phĩng túng, thốt ra ngồi khuơn khổ của tác giả.

2 Ý nghĩa văn bản: Con người Nguyễn Cơng Trứ

thể hiện trong hình ảnh ” ơng ngất ngưởng”: từng làm

Trang 29

và tổng kết ở phần Ghi nhớ SGK trang 39 nên sự ngiệp lớn, tâm hồn tự do, phĩng khống, bản

lĩnh sống mạnh mẽ, ít nhiều cĩ sự phá cách về quan niệm sống, vượt qua khuơn sáo khắt khe của lễ giáo phong kiến.

4 Củng cố:: - Em hãy giải thích nội dung ý nghĩa của từ “ngất ngưởng” được sử dụng trong bài?

- Muốn thể hiện phong cách sống và bản lĩnh độc đáo cần cĩ những phẩm chất năng lực gì? (Cĩ trí tuệ và năng lực

nhất định )(T13)

- Phát biểu suy nghĩ của em về quan niệm và cách sống của Nguyện Cơng Trứ; từ đĩ liên hệ với cách sống và thái độ

sống của thanh niên hơm nay ? (T14)

5 Dặn dò: - Học bài, nắm kiến thức đã học.

- Tiết sau học bài “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”của Cao Bá Quát.Yêu cầu đọc soạn trước và nắm những vấn đề cơ

bản về :Tác giả, hình ảnh bãi cát và người đi trên bãi cát, tâm trạng, thái độ của người ấy.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

- Khi ở ở kinh đơ Huế, trong những ngày đầu tiên của cuộc sống một hưu quan, ơng đã làm mọi người kinh ngạc bởi cuộc dạo chơi

khắp kinh thành bằng cách cưỡi bị cái vàng Ơng lại đeo đạc ngựa cho bị, đeo mo cau sau đuơi nĩ và bảo là để che miệng thế gian

 thật là khác người (ngất ngưởng) và bản lĩnh.

- Ơng ngạc nhiên về sự thay đổi của mình:Vốn là tay kiếm cung, con nhà võ nghiêm khắc mà nay trở nên một ơng già từ bi đạo mạo.

- Ơng đem cả ban hát ca trù lên chùa mà hát trước tượng phật.

- Hình ảnh một ơng già hưu trí đi chùa lại mang theo cả cơ đầu  việc làm vừa trái khuấy, lại vừa chướng đến bụt cũng phải cười khì , cười khì vì khơng làm thế nào khác được.

-Phong cách sống của ơng đã phác họa một bức chân dung trào phúng của một NCT cĩ phong cách sống khác đời, cuộc sống thốt tục, phĩng túng, lãng mạn đa tình.

- Quan niệm sống của NCT :

-“Được mất … ko vướng tục” Được mất vẫn vui như chuyện xưa tái ơng thât ngựa.

- Khen chê vẫn coi như giĩ thoảng ngồi tai, cứ hành lạc cho thỏa chí riêng mình  Thể hiện một triết lý sống bình thản, khác hẳn quan niệm thời đĩ  Đây là một triết lý sống mới của thời đại ấy.

- Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời & niềm khát khao đổi thay.

- Thành cơng trong việc sử dụng thơ cổ thể.

2 Về kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

3 Về thái độ:

- Biết phê phán & chống lại các biểu hiện tiêu cực trong kiểm tra thi cử & bệnh thành tích trong giáo dục.

- Đề cao đạo nghĩa

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động :

- Yêu cầu học sinh đọc trước văn bản ở nhà và chuẩn bị nội dung theo hệ thống câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài.

- Trên lớp GV - Tổ chức cho học sinh đọc văn bản.

- Định hướng để giúp các em nhận ra sự đặc sắc về nội dung & nghệ thuật của bài văn.

1.2 Phương tiện:

Trang 30

- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11.

- Thiết kế giáo án, tranh, ảnh, tài liệu cĩ liên quan, bảng phụ ( ghi bài thơ).

2 Học sinh:

- Chủ động tìm hiểu về tác giả & tác phẩm

- Đọc kĩ văn bản ở SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài

C Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Đọc diễn cảm bài thơ “Bài ca ngất ngưởng “ của Nguyễn Cơng Trứ và cho biết cảm hứng chủ đạocủa bài thơ?

3 Bài mới:

Lời vào bài: Sống trong một xã hội mục nát của triều Ngyễn khơng ít những nhà Nho đã chán ghét cuộc sống mưu cầu

danh lợi tầm thường để khao khát cĩ một cuộc sống mới tốt đẹp hơn Cao Bá Quát là một trong những nhà Nho ấy Để hiểu rõ hơn tâm hồn & nhân cách của ơng, chúng ta sẽ tìm hiểu “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :

Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS

* Thao tác 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả

Cao Bá Quát.

- Yêu cầuHS đọc phần tiểu dẫn SGK/40 và trả lời câu hỏi:

- Em hãy tĩm tắt những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp

thơ văn của nhà thơ Cao Bá Quát.( GV lưu ý cho HS học

SGK)

* Thao tác 2: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu hồn cảnh sáng

tác , thể loại & bố cục của văn bản

- Theo em, văn bản được viết trong hồn cảnh nào?

- Xác định thể loại? ( GV giúp HS hiểu rõ hơn về đặc điểm

thể ca hành)

- Xác định bố cục bài thơ và cho biết nội dung từng phần?

- HS làm việc độc lập với sgk, trả lờisau đĩ GV nhận xét,

chốt ý chính.

Hoạt động 2 :

Hướng dân đọc-hiểu văn bản

* Thao tác 1: GV hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ khĩ

- Gọi 1-2 HS đọc bài thơ.GV nhận xét cách đọc

- Giải thích những từ khĩ

* Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung văn bản :

4 câu thơ đầu.

- Em hãy nêu nội dung khái quát của 4 câu thơ đầu ?(Bãi

cát dài vơ tận, cĩ một người đi trên con đường ấy, mặt trời

BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

I/ Tìm hi ể u chung

1 Tác giả Cao Bá Quát ( SGK)

- Cao Bá Quát (1809?- 1855), quê ở làng Phú Thị, huyện Gia Lâm,Bắc Ninh.

- Là người cĩ tài cao, nổi tiếng văn hay chữ tốt &c1 uy tín lớn trong giới trí thức đương thời.( thầnSiêu thánh Quát)

- Là người cĩ khí phách hiên ngang, cĩ tư tưởng

tự do, ơm ấp hồi bão lớn, mong muốn sống cĩích cho đời

2 Bài thơ

a Hồn cảnh sáng tác: Bài thơ cĩ thể đượclàm trong những lần Cao Bá Quát đi thi Hội.Trêndường vào kinh đơ Huế qua các tỉnh miền Trungđầy cát trắng(Quảng Bình, Quảng Trị) hình ảnhbãi cát dài, sĩng biển, núi là những hình ảnh cĩthực gợi cảm hứng cho nhà thơ sáng tác bài thơ

b Th ể loại : Thuộc loại thơ cổ thể - thể ca

hành: khơng gị bĩ về luật, khơng hạn chế về sốcâu, gieo vần linh hoạt

c Bố cục: 3 đoạn

* Đoạn 1: 4 câu đầu

* Đoạn 2: 8 câu tiếp

* Đoạn 3: 4 câu cịn lại

II/ Phân tích

A Nội dung:

1.( 4 câu đầu)Tiếng khĩc cho cuộc đời dâu bể:

- Khơng gian:những bãi cát dài & đường đi trên cát

mênh mơng, bất tận, mờ mịt

- Thời gian: mặt trời đã lặn ngưng nghỉ.

- Tình cảnh của người đi đường: vẫn tiếp tục đi,

Trang 31

lặn vẫn chưa dừng bước,vừa đi lệ vừa tuôn).

- Em hêy cho biết thời gian, không gian vă tình cảnh của

người đi đường được hiện lín qua 4 cđu thơ đầu?

- Theo em, đường đi trín cât lă biểu tượng gì ?Biểu tượng

cho đường đời Con đường hănh đạo của kẻ sĩ Con đường

ấy dăi vô tận, xa xôi mờ mịt

- Em có suy nghĩ gì về biểu tượng ấy ?

 Bằng câch nói giân tiếp: muốn đạt được chđn lí của

cuộc đời, người ta phải vượt qua muôn văn những khó

khăn

- HS đọc 8 cđu tiếp theo vă cho biết: Đđy lă lời của ai?

Nói những gì?

(GV lưu ý cho Hs tìm hiểu nghĩa của từ “Danh lợi”)

( Có người tín lă Hạ Hầu Ấn có thể vừa đi vừa ngủ, trỉo non lội

sông mă mắt vẫn nhắm, chđn vẫn bước mă vẫn cứ ngây.

Tâc giả thấy giận mình vì không có khả năng như người xưa mă

phải tự mình mệt mỏi vì con đường công danh)

( Đđy lă lời của người đi đường (nhđn vật trữ tình), một kẻ sĩ đi

tìm chđn lí giữa cuộc đời mờ mịt Người ấy cho rằng cuộc đời

đầy bọn danh lợi biết khó nhọc nhưng vẫn cứ đổ xô văo.

- Danh lợi có sức câm dỗ như thế năo?

-Phường danh lợi cũng như kẻ say sưa trong quân rượu, thấy

rượu ngon lă tìm đến say sưa một câch tầm thường không có ai

đi cùng, chỉ có một mình cô độc quâ).

- Câch nói ấy của tâc giả ( người đi đường) nhằm mục

đích gì?

( Mục đích: Lăm rõ sự đối lập giữa mình với phường danh

lợi)

- Em có suy nghĩ gì về câch nói ấy?

- Trước tình cảnh ấy, người đi đường bộc lộ suy nghĩ gì?

( - Khinh thường phường danh lợi Mục đích, lí tưởng

hướng tới chỉ lă vô ích, chẳng ai quan tđm Ông không có

đồng hănh, sự thực ấy căng lăm cho người đi đường cay

đắng )

-“Bêi cât dăi mờ mịt” Đi tiếp hay dừng lại – Tđm trạng

phđn vđn, không định hướng )

-Theo em đó lă mđu thuẫn gì trong suy nghĩ của người đi

đường?

(mđu thuẫn đó đê tạo nín những khó khăn trín đường thực hiện lí

tưởng )

- Gọi HS đọc 4 cđu thơ còn lại vă cho biết:

- Những cđu thơ năy bộc lộ thực tế gì? Tđm sự gì?

- Tđm trạng của lữ khâch khi đi trín bêi cât lă gì?

- Hêy cho biết tầm tư tưởng của Cao Bâ Quât thể hiện qua

tđm trạng đó?

nước mắt rơi lê chê tđm trạng đau khổ

Vừa lă cảnh thực vừa tượng trưng cho conđường công danh gập ghềnh của tâc giả

+ Nĩt tả thực: Bêi cât dăi, mính mông Người đi trín

cât thật khó nhọc.

+ Nĩt tượng trưng: môi trường XH, con đường đời

đầy chông gai mă con người buộc phải dấn thđn để mưu cầu công danh: con đường công danh gập ghềnh của tâc giả.

2 ( 8 cđu tiếp) Tiếng thở than, oân trâch:

- “ Không học được tiín ông phĩp ngủ, Trỉo non, lội suối, giận khôn vơi ! “

 Nỗi chân nản vì tự mình hănh hạ thđn xâc; theo đuổi công danh & muốn trở thănh ông tiín có phĩp ngủ kĩ.

- “ Xưa nay, phường danh lợi, Sự câm dỗ

Tất tả trín đường đời của bả công

Đầu gió hơi men thơm quân rượu, danh đối với

Người say vô số, tỉnh bao người ?” người đời.

Kẻ ham danh lợi đều phải chạy ngược, chạy xuôi ví như

ở đđu có quân rượu ngon đều đổ xô đến, trong khi đó người tỉnh lêi rất ít.

 Câch nói ấy của tâc giả nhằm mục đích lăm rõ

sự đối lập giữa mình với đông đảo phường chạytheo danh lợi

* Tỏ rõ thâi độ khinh thường phường danh lợi vẵng thấy mình cần phải thoât khỏi cơn say danhlợi tầm thường đó

- “ Bêi cât dăi, bêi cât dăi ơi! Đặt cđu hỏi:

Tính sao đđy? Đường bằng mờ mịt, đi tiếp hay

Đường ghí sợ còn nhiều,đđu ít?” dừng lại?

Nỗi băn khoăn, trăn trở; mđu thuẫn tư tưởnghết sức sđu sắc giữa:

+ Khât vọng sống cao đẹp với hiện thựcđen tối mờ mịt

+ Xông pha trín con đường tìm lí tưởngvới cầu an, hưởng lạc

+ Núi non, sông biển bủa vđy trước mặt→ tiếp tục

hay dừng lại đều khó khăn.

 Bế tắc, không lối thoât trín đường đời – con đường

Trang 32

- Phân tích ý nghĩa và nhịp điệu bài thơ đối với việc diễn

tả cảm xúc và suy tư của nhân vật trữ tình?

- Phân tích ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh bãi cát trong

bài thơ?

Hoạt động 3 :

Tổng hợp, đánh giá khái quát

Gọi 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK- GV tổng kết lại những

kiến thức chính.

- Sử dụng thơ cổ thể; hình ảnh cĩ tính biểutượng

- Thủ pháp đối lập, sáng tạo trong dùng điển tích

C Ý nghĩa văn bản: Khúc bi ca mang đậm tính

nân văn của một con người cơ đơn, tuyệt vọngtrên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài,con đường cùng & hình ảnh người đi đường

III/ GHI NHỚ ( SGK)

4 Củng cố: - Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh bãi cát dài & con đường cùng.

5 Dặn dị: - Học thuộc bài thơ, nắm vững nội dung kiến thức đã học.

- Chuẩn bị bài “ Luyện tập thao tác lập luận phân tích” tiết sau học.Yêu cầu xem lại bài học trước

và thử làm bài tập trang 43 theo gợi ý ở SGK

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 16-Làm văn

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Luyện tập thao tác lập luận phân tích

2 Về kĩ năng:

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước.

- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.

- Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận.

3 Về thái độ:

- Cĩ ý thức vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận để bài viết đạt kết quả cao.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động :

- Kết hợp giữa việc tổ chức cho học sinh phân tích ngữ liệu dựa trên các câu hỏi trong sgk ở từng mục với lời diễn giảng, phân tích của giáo viên.

- Trong quá trình học sinh luyện tập, giáo viên gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để học sinh thảo luận.

1.2 Phương tiện:

- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11.

Trang 33

- Thiết kế giáo án, bảng phụ.

2 Học sinh:

- Nắm vững kiến thức về mục đích, yêu cầu & cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận.

- HS đọc & tìm hiểu kĩ các ngữ liệu trong SGK và thực hiện yêu cầu trong SGK theo những câu hỏi cụ thể.

C Hoạt động dạy & học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Em hãy nêu những nội dung cần ghi nhớ trong bài học “Thao tác lập luận phân tích” ?

3 Bài mới:

Lời vào bài: Ở tie1t trước, chúng ta đã tìm hiểu về mục đích, yêu cầu & cách sử dụng lập luận phân tích trong

bài văn nghị luận Bài học hơm nay, chúng ta sẽ tập trung luyện tập về thao tác lập luận phân tích để củng cố lí thuyết.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS thảo luận để giải bài tập1 - đại diện các

nhĩm trình bày bài tập trên bảng phụ  cả lớp trao đổi

-gv kết lại kiến thức của bài tập.

“ Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh

hưởng khơng tốt đến kết quả học tập và cơng tác Hãy phân

tích hai căn bệnh trên”

- Giải thích khái niệm tự ti và phân biệt tự ti với khiêm tốn?

Tự ti khác khiêm tốn ( biết năng lực bản thân, khơng khoe

khoang, biểu hiện.

- Những biểu hiện của tự ti đĩ là gì? Những biểu hiện của thái

độ tự ti? Tác hại của thái độ tự ti?

- Giải thích khái niệm tự phụ?

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ?

- Tác hại của thái độ tự phụ?

- Khẳng định cách sống hợp lí:

+ Một bên quá hạ thấp mình,một bên quá đề cao mình và vì thế

đều là cực đoan, khĩ tiến bộ, dễ mất nhân cách.

+ Phải hồ hợp với mọi người, thẳng thắn học hỏi, khơng kiêu

căng, khơng nhu nhược, hồ hợp với mọi người cùng tiến bộ.

Liên hệ thực tế

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn h/s tìm hiểu bài tập 2:Phân tích hình ảnh của sĩ

tử và quan trường qua hai câu thơ sau:

“Lơi thơi sĩ tử vai đeo lọ.

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa”

(Trần Tế Xương - Vịnh khoa thi Hương)

- Phân tích nghệ thuật sử dụng các từ lơi thơi, ậm oẹ.

- Phân tích biện pháp đảo trật tự từ trong hai câu thơ?

- Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử và hình ảnh miệng thét

loa của quan trường?

-Nêu cảm nhận về cảnh thi cử?.

Hoạt động 3 :

Cho hs đọc thêm hai đoạn văn ở SGK trang 44 Xem cách

I Bài tập1:

1/Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Khái niệm: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu

tự tin Tự ti hồn tồn khác với khiêm tốn.

II/Bài tập 2:

1/Nghệ thuật sử dụng từ lơi thơi, Ậm oẹ :

- Lơi thơi: Từ láy kéo dài sự luộm tuộm, khơng gọn gàng.

- Ậm oẹ: Âm thanh bị nghẹn lại trong cổ họng

2/Phân tích biện pháp đảo trật tự từ trong hai câu

thơ:

- Lơi thơi sĩ tử: Đảo ngữ, nhấn mạnh sự luộm thuộm, khơng gọn gàng, ơ hợp, nhốn nháo.

- Ậm oẹ quan trường: Tính chất lộn xộn của kì thi.

3/Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử và miệng thét loa của quan trường

4/Cảm nhận về cảnh thi cử:

Trang 34

lập luận phân tích được trình bày trong hai đoạn văn.

4 Củng cố: - Nhắc lại lí thuyết về thao tác lập luận phân tích

- Học sinh viết đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc và nhận xét , rút kinh nghiệm chung.

5 Dặn dò: - Làm lại hoàn chỉnh hai bài tập trên.

- Chuẩn bị bài “Lẽ ghét thương”.

Yêu cầu đọc soạn trước theo yêu cầu: Xem lại kiến thức cũ (đã học ở cấp hai) - đọc đoạn trích và bước đầu cảm nhận về lẽ ghét thương trong đoạn trích.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 35

Tiết 17-Đọc văn Ngày soạn:9/9/2009

LẼ GHÉT THƯƠNG

(Trích “Lục Vân Tiên” - Nguyễn Đình Chiểu)

A Mục tiêu bài học:

- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 11

- Trọng tâm: Lẽ ghét, lẽ thương, nghệ thuật.

B Phương tiện thực hiện:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát và phát biểu chủ đề

3 Bài mới:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác

giả và tác phẩm

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả

- Yêu cầu học sinh đọc phần Tiểu dẫn.

- Đọc phần Tiểu dẫn.

- Giới thiệu đơi nét về nhà thơ.

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về Tác phẩm

“Truyện Lục Vân Tiên”

- Từ Tiểu dẫn, em hãy giới thiệu lại những ý

chính về tác phẩm “Lục Vân Tiên”.

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về văn

bản

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung tĩm tắt

của truyện, tên các nhân vật chính, và vị trí

đoạn trích

- Gọi học sinh đọc VB, lưu ý giọng điệu: hăm

hở, nồng nhiệt, phân biệt giọng ghét và giọng

thương, nhấn mạnh các điệp từ thương, ghét.

Hướng dẫn đọc hiểu qua hệ thống câu hỏi

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lẽ ghét của ơng

Quán

I Tiểu dẫn:

1 Tác giả:

- 1822-1888, nhà thơ mù xứ Đồng Nai

- Nhà giáo, nhà thơ, thầy thuốc

- Ngọn cờ đầu của dịng văn học yêu nước thế kỷ XIX

- Tấm gương sáng về lịng yêu nước, thương dân, dùngngịi bút chiến đấu

2

Tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên”:

- Sáng tác khi ơng đã bị mù và làm thầy thuốc ở Gia Định

- Cốt truyện: xung đột giữa thiện và ác

- Đề cao tinh thần nhân nghĩa và khát vọng về một xã hộitốt đẹp

- Truyện Nơm bác học dân gian, được lưu truyền rộng rãi

3 Văn bản

a Vị trí đoạn trích:

Lời đối đáp của ơng Quán trong quán rượu

b Bố cục:

- Phần 1: Từ đầu đến “lằng nhằng dối dân”

 Lẽ ghét của ơng Quán

- Phần 2: Cịn lại

 Lẽ thương

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Ơng Quán bàn về lẽ ghét:

- Quan niệm của ơng Quán:

+ “việc tầm phào”: việc chẳng cĩ nghĩa lí gì, chẳng đâu

vào đâu

Trang 36

Đọc lại đoạn từ câu 1 đến câu 8.

- Bốn câu đầu cho ta biết gì về quan niệm của

ông Quán về tình cảm thương ghét?

- Em hiểu ghét việc tầm phào là việc như thế

nào?

- Việc tầm phào là việc chẳng có nghĩa lí gì,

chẳng đâu vào đâu Ông muốn chỉ cái việc nhỏ

nhen của Bùi Kiệm, Trịnh Hâm khi chúng Vân

Tiên, Tử Trự làm nhanh và hay lại ngờ là viết

tùng cổ thi.

Thực ra đó chỉ là cái cớ để ông bộc lộ quan

điểm của mình về lẽ ghét thương

- Đó là việc nào trong truyện?

- Điểm chung của các triều đại này là gì ?

Tại sao việc tầm phào mà ông ghét ghê gớm

thế?

- Vậy Cơ sở của lẽ ghét là gì?

- Cường độ ghét của ông Quán như thế nào?

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lẽ thương của

- Cường độ thương như thế nào?

- Cơ sở của lẽ thương theo quan điểm đạo

đức của tác giả?

- Tại sao những dẫn chứng đều được rút ra

từ lịch sử cổ trung đại Trung Quốc?

- Tìm hiểu qua điển tích Sau đó nhận xét, bình

giá

+ Định hướng: đoạn thơ bàn về lẽ ghét

thương trong đời sống tình cảm của con người

+ Đời U, Lệ: đa đoan, lắm chuyện rắc rối

+ Đời Ngũ bá, thúc quý: lộn xộn, chia lìa, đổ nát, chiếntranh liên miên

 Điểm chung của các triều đại : Chính sự suy tàn, vuachúa say đắm tửu sắc, không chăm lo đến đời sống củadân, làm dân khổ Điệp từ “dân” lí giải nguyên nhân đó

=> Cơ sở của lẽ ghét: đứng về phía nhân dân, xuất từquyền lợi của nhân dân là

- Cường độ ghét:

“Ghét cay ghét đắng ghét vào tận tâm”

 Nghệ thuật điệp từ + tăng cấp + cách gọi tên: cái ghét ăntận trong sâu thẳm của lòng người, đến tận cùng cảm xúctrở thành nỗi căm thù, lời nguyền đanh sắc, quyết liệt

b Lẽ thương của ông Quán:

-Đối tượng thương:

+ Khổng Tử: lận đận việc truyền đạo Nho

+ Nhan Tử: hiếu học, đức độ nhưng chết sớm dở dang + Gia Cát Lượng: có tài mưu lược lớn mà chí nguyệnkhông thành, đến lúc mất đất nước vẫn bị chia ba

+ Đổng Trọng Thư: có tài đức hơn người mà không đượctrọng dụng

+ Nguyên Lượng (Đào Tiềm): cao thượng, không cầudanh lợi, giỏi thơ văn nhưng phải chịu cảnh sống ẩn dật đểgiữ gìn khí tiết

+ Hàn Dũ: có tài văn chương chỉ vì dâng biểu can vuađừng quá mê tín đạo Phật mà bị đi đày…

+ Thầy Liêm, Lạc (Chu Đôn Di và Trình Di, Trình Hạo):làm quan nhưng không được tin dùng đành lui về dạy học

 Điểm chung: Họ là những bậc tiên hiền, thánh nhân,ngời sáng về tài năng và đạo đức, có chí muốn hành đạogiúp đời, giúp dân, nhưng đều không đạt sở nguyện

-Cường độ thương:

Điệp từ “thương” lặp lại 9 lần

 Cơ sở của tình cảm thương : Xuất phát từ tấm lòngthương dân sâu nặng, mong muốn cho dân được sống yênbình, hạnh phúc, người tài đức sẽ thực hiện được lí tưởng

Trang 37

Tất cả lấy từ lịch sử TQ là do thói quen của các

nhà nho thời trước, hay lấy tấm gương các

nhân vật lịch sử TQ để soi mình trên nhiều

- Câu thơ nêu lên mối quan hệ giữa lẽ ghét

và thương như thế nào?

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ thuật của

- Nêu những nét nổi bật về nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

- gọi HS đọc rõ, to Ghi nhớ SGK.

- Vì sao nói đoạn thơ mang tính chất triết lí

nhưng không hề khô khan?

- Chốt lại các ý kiến:

Vì bàn luận đạo đức triết lí ở sách vở mà dào

dạt cảm xúc Tình cảm đó xuất phát từ cái tâm

trong sáng cao cả của nhà thơ, từ trái tim sâu

nặng tình đời, tình người; lời giản dị, mộc mạc,

thô sơ đi thẳng vào trái tim người đọc

3 Quan hệ giữa ghét và thương:

- “Nửa phần lại nửa phần lại thương”, “Vì chưng hay ghét cũng là hay thương”.

- Tăng cường độ cảm xúc: yêu thương hết mực, căm ghétđến cùng

- Lời thơ: mộc mạc, chân chất mà đậm đà cảm xúc

III TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố: - Lẽ ghét của ông Quán trong đoạn thơ.

- Lẽ thương của ông Quán trong đoạn thơ

5 Dặn dò: - Học thuộc đoạn thơ và nội dung bài.

- Chuẩn bị bài mới: soạn Chạy giặc, Bài ca phong cảnh Hương Sơn.

- Câu hỏi: Sau các văn bản đọc thêm

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 38

Tiết 18 – Đọc thêm Ngày soạn:11/9

CHẠY GIẶC ( Nguyễn Đình Chiểu ),

HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH CA ( Chu Mạnh Trinh )

A Mục tiêu bài học:

- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 11.

- Trọng tâm: + Chạy giặc: Bức tranh hiện thực của cảnh chạy giặc và nỗi lịng của nhà thơ.

+ Hương Sơn phong cảnh ca: Cảnh đẹp Hương Sơn

B Phương tiện thực hiện:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ngắn gọn cảm nhận của em về nội dung của đoạn trích “Lẽ ghét thương” trích truyện Lục Vân Tiên của

Nguyễn Đình Chiểu?

3 Bài mới:

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ và nêu chủ đề.

- Nội dung hai câu đề? Phân tích một số

từ ngữ trong hai câu để thấy được cục diện

của đất nước?

Giảng: Giặc Pháp nổ súng tấn cơng thành

Gia Định, trận đánh diễn ra như “một bàn cờ

thế”, phút chốc thay đổi bất ngờ “phút sa

tay”…

- Cảnh đất nước khi bị giặc Pháp đến xâm

lược được miêu tả như thế nào?

Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh trong hai

câu để thấy rõ điều đĩ.

- Từ đĩ cho em thấy chiến tranh đã huỷ

hoại mơi trường như thế nào?

- Tâm trạng của nhà thơ trong hai câu kết?

A Chạy giặc

I Tiểu dẫn:

“Chạy giặc” là bài ca yêu nước thể hiện sâu sắc lịng căm thù giặc Pháp

và nĩi lên tình thương xĩt nhân dân trước hoạ xâm lăng Bài thơ là một chứng tích về tội ác giặc Pháp trong những ngày đầu chúng xâm lược nước ta.

" Cảnh chạy giặc trong nỗi kinh hồng của nhân dân.

3 Hai câu luận

Với nghệ thuật đối, nhà thơ đã làm hiện lên cảnh tang thương, điêu tàn nơi Bến Nghé, Đồng Nai.Tài sản của nhân dân bị chúng cướp phá sạch

“ tan bọt nước” Nhà cửa, phố phường, làng xĩm của đồng bào bị chúng đốt phá tan hoang Lửa khĩi ngút trời, bao phủ một vịng rộng lớn

“nhuốm màu mây”

4 Hai câu kết

Là một câu hỏi gay gắt và lời phê phán nghiêm khắc những trang dẹp loạn của triều đình, đồng thời là một tiếng khĩc nghẹn ngào đầy nước mắt của con người mù lồ hết lịng yêu nước thương dân.

Trang 39

- Em hãy nêu xuất xứ của bài ca.

- Yêu cầu HS đọc bài thơ và chia đoạn, nêu

nội dung từng đoạn.

- Cảnh Hương Sơn được tác giả giới thiệu

như thế nào?

GV giảng.

- Không khí thần tiên của Hương Sơn

được tác giả thể hiện như thế nào?

HS phát hiện, trả lời

Gv: Bổ sung, giảng.

-Vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn được

tác giả miêu tả như thế nào? Qua biện

pháp nghệ thuật gì?Tác dụng của biện

pháp nghệ thuật đó?

- Qua bài thơ, nhà thơ muốn gửi gắm tâm

sự gì?

- Từ sự phân tích ở trên, em hãy nêu cảm

nhận chung của em về vẻ đẹp của phong

cảnh Hương Sơn, qua đó phát biểu suy

nghĩ về việc phải trân trọng, giữ gìn vẻ đẹp

1 4 câu đầu: Giới thiệu Hương Sơn

2 10 câu giữa: Tả cảnh Hương Sơn

- 4 câu trên: không khí thần tiên, cái thần của Hương Sơn

- 6 câu dưới: vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn

3 5câu cuối:Suy niệm của tác giả trước cảnh đẹp Hương Sơn.

II Hướng dẫn đọc thêm:

1 Giới thiệu Hương Sơn

a Không khí thần tiên, cái thần của Hương Sơn

- Nt: miêu tả + nhân hoá " cảnh tĩnh lặng, nghiêm trang, cảnh vật, không gian, con người say sưa ngây ngất trong khí đạo mùi thiền.

- Cảnh đẹp khiến con người thánh thiện, thanh cao.

b Vẻ đẹp phong cảnh

Nt: liệt kê khắc hoạ vẻ đẹp hùng vĩ của một quần thể: suối, chùa, hang động đậm màu sắc đường nét " tạo ấn tượng trập trùng, cao, thấp, nhiều tầng của quần thể.

" Vẻ đẹp tuyệt vời, siêu thoát, gợi khao khát cho những ai chưa được chiêm ngưỡng.

3 Suy niệm của tác giả

Với câu hỏi tu từ, khẳng định và trả lời ẩn, đó là lòng yêu nước kín đáo, mặc dù câu chữ còn mang nặng màu sắc tôn giáo.

III.Chủ đề

Với những từ ngữ chọn lọc, tinh tế, nghệ thuật tả cảnh điêu luyện, tác giả làm nổi rõ cảnh thần tiên của Hương Sơn, vẻ đẹp gợi khao khát cho mỗi con người muốn đến Hương Sơn Qua đó gửi gắm tâm sự yêu nước kín đáo của mình.

4 Củng cố

- Cảnh chạy giặc và tâm trạng NĐC trong bài “ Chạy giăc”

- Cảnh Hương Sơn và tâm sự của Chu Mạnh Trinh.

5 Dặn dò

- Học bài, soạn bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.

BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM

Trang 40

Tiết 19- Làm văn Ngày soạn:15/9

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2 ( về nhà làm)

A Mục tiêu bài học:

- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 11

- Trọng tâm: Đáp án và sửa lỗi .

B Phương tiện thực hiện:

II/ Đáp án :( xem tiết 5-6)

III/ Nhận xét chung

1 Ưu điểm

- Về nội dung:

+ Làm rõ luận đề

+ Nêu được các luận điểm

+ Cĩ tích hợp kiến thức, cĩ những suy nghĩ sáng tạo

- Về kĩ năng :

+ Nhận diện đúng và hiểu chủ ý của đề

+ Bố cục bài viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn đa phần đạt yêu cầu

răng, phương chăm, chắt chắn…

+ Cịn lỗi dùng từ: khoe làng khoe xĩm, nhớ mang máng, hột cát, kho tàn, nhì tới nhìn lui…

 Từ khẩu ngữ

+ Dựng đoạn: chưa hợp lí ở một vài bài viết

+ Hành văn: cĩ ý diễn đạt chưa rõ (hành: thực hành)

3 Cụ thể:

Ngày đăng: 14/10/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w