- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài - GV yêu cầu HS dùng bút chì khoanh vào SGK, đại diện 2 HS làm vào phiếu - HS trả lời câu hỏi: + Năm đó thuộc thế kỷ thứ XVIII... chuẩn bị bài sau: “
Trang 1- Phát âm đúng một số từ: Nô nức, ra lệnh, trả lời
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dámnói lên sự thật
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi4 (SGK)
- Tăng cường TV: Giúp HS hiểu từ: Trung thực, hiền minh
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, Bảng phụ ghi ND đoạn văn: “Chôm lolắng từ thóc giống của ta”
- HS: Bài cũ, SGK, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định (1)
B Bài cũ (3)
- Gọi HS đọc bài Tre Việt Nam, và đọc
thuộc câu thơ HS yêu thích + trả lời câu
hỏi về ND bài
- Gọi 2 HS nêu ND chính của bài
- GV nhận xét, cho điểm
C Bài mới (34)
1 Giới thiệu bài: Trung thực là một
đức tính đáng quý, được đề cao Qua
truyện đọc Những hạt thóc giống, các
em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính
trung thực như thế nào
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Lớp lắng nghe
- HS theo dõi, dùng bút chì đánh dấu vào
Đã in T1-hết T4: tr1-168
Trang 2Đ1: Ba dòng đầu
Đ2: Năm dòng tiếp theo
Đ3: Năm dòng tiếp theo
L2: Gọi 4 HS đọc và nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, gọi
đại diện 2 cặp đọc bài
- Gọi 1 HSG đọc toàn bài
- GV HS HS đọc toàn bài, đọc mẫu
- Lớp theo dõi, lắng nghe
+ Vua muốn chọn người trung thực đểnối ngôi
+ Phát cho mỗi người dân mỗi người mộtthúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng
và giao hẹn: Ai thu được nhiều thóc sẽđược truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ
- Lớp theo dõi, lắng nghe
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật,không sợ bị trừng phạt
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung
* ND: 4 HS nêu, lớp đọc thầm
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 3- Gọi 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- GV gọi 1 HS đọc đoạn văn cần đọc
LỊCH SỬ
TIẾT 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phươngBắc đô hộ
Kể lại 1 số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phương Bắc đối với nhândân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánhđuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
1 Kiểm tra bài cũ
? Nước Âu Lạc ra đời vào thời gian
nào? Thành tựu đặc sắc về quốc
phòng của người Âu Lạc là gì ?
Trang 4b Nội dung
* Hoạt động 1: Chính sách áp bức,
bóc lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau
khi Triệu Đà thôn tính sống theo
luật pháp của người Hán”
? Sau khi Triệu Đà thôn tính được
938, các triều đại phong kiến phương
Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta
Chúng biến nước ta từ một nước độc
lập trở thành một quận huyện của
chúng, và thi hành nhiều chính sách
áp bức bóc lột tàn khốc khiến nhân
dân ta vô cùng cực nhục Không chịu
khuất phục, nhân dân ta vẫn giữ gìn
các phong tục truyền thống, lại học
thêm nhiều nghề mới của người dân
phương Bắc, đồng thời liên tục khở
nghĩa chống lại phong kiến phương
+ Chúng áp bức, bóc lột nhân dân ta nặng nề, chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn
gỗ trầm: Xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp + Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, sống theo pháp luật của người Hán
Trang 5chống ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc
? Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
- GV phát phiếu học tập cho từng
nhóm HS
- GV yêu cầu: Hãy đọc lại SGK, trao
đổi, - GV ghi ý kiến của HS lên bảng
? Từ năm 179 TCN đến năm 938
nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc
khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ
của các triều đại phong kiến
phương Bắc ?
? Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa
ấy là các cuộc khởi nào ?
? Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc
hơn 1 nghìn năm đô hộ của các triều
đại phương kiến phương Bắc và
giành lại độc lập hoàn toàn cho đất
nước ta ?
?Việc nhân dân ta liên tục khởi
nghĩa chống lại ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc nói
lên điều gì?
- GV kết luận:
3 Củng cố - dặn dò
? Nước ta bị đô hộ trong thời gian
bao nhiêu năm? Và trong thời gian
đó, mặc dù bị áp bức, bóc lột nặng
nề nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
=> Nội dung chính của bài
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
3’
- HS đọc thầm phần còn lại của bài
- Nhân dân ta không chịu khuất phục,
không ngừng nổi dậy đấu tranh bằng các cuộc khởi nghĩa
- Hoạt động nhóm đôi
- 1 HS nêu, HS khác theo dõi và bổsung
- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
- Là khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến
TOÁN
TIẾT 21: LUYỆN TẬP
Trang 6I MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây Xác định được mộtnăm cho trước thuộc thế kỷ nào
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, nội dung bài tập 1 lên bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (3)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện tập:
* Bài tập 1:
- Treo bảng phụ
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài, yêu cầu
HS thảo luận nhóm 4 Gọi đại diện
nhóm nêu kết quả
a) Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31
ngày, 28 ngày (hoặc 29 ngày) ?
b) Năm nhuận có bao nhiêu ngày ?
Năm không nhuận có bao nhiêu ngày ?
20 thế kỷ = 2 000 năm1/4 thế kỷ = 25 năm
- HS ghi đầu bài vào vở
- Lớp quan sát
- HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm 4 vànêu miệng, lớp theo dõi, nhận xét, bổsung
+ Các tháng có 31 ngày là:
tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12+ Các tháng có 28 hoặc 29 ngày là: Tháng2
+ Các tháng có 30 ngày là: Tháng 4, 6, 9,11
+ Năm nhuận có 366 ngày, năm khôngnhuận có 365 ngày
- HS đọc yêu càu bài tập
Trang 7- Cho HS làm bài vào vở, gọi HS lên
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Quang Trung đại phá quân Thanh vào
năm 1789 Năm đó thuộc thế kỷ nào?
- Lễ kỷ niệm 600 năm ngày sinh của
Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm
1980 Như vậy Nguyễn Trãi sinh vào
năm nào? Năm đó thuộc thế kỷ nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
- GV yêu cầu HS dùng bút chì khoanh
vào SGK, đại diện 2 HS làm vào phiếu
- HS trả lời câu hỏi:
+ Năm đó thuộc thế kỷ thứ XVIII
+ Nguyễn Trãi sinh vào năm:
Ta có 12 giây < 15 giâyVậy Bình chạy nhanh hơn và chạy nhanhhơn là: 15 - 12 = 3 (giây)
Đáp số: 3 giây
- HS khoanh vào: A) B b) C
- HS chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 8chuẩn bị bài sau: “Tìm số trung bình
1) Kiến thức: Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được một câu chuyện đã
nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực
2) Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa, nội dung câu chuyện, kể bằng lời của mình bằngcách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
3) Thái độ: Chăm chú nghe lời bạn kể, nxét đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một số truyện viết về tính trung thực, truyện cổ tích, ngụ ngôn,
truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi giấy khổ to
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)
ổ n định tổ chức : (1P)
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ: (4P)
Gọi 1, 2 hs kể 2 đoạn của câu chuyện
“Một nhà thơ chân chính” và trả lời câu
hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- GV nxét, ghi điểm cho hs
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1P)
GV ghi đầu bài lên bảng
b) HD KỂ CHUYỆN (5P)
- Gọi hs đọc đề bài
- GV viết đề bài lên bảng sau đó gạch
chân những chữ: “được nghe, được
đọc, tính trung thực” để hs xác định
đúng y/c của đề, tránh kể lạc đề
- Gọi hs đọc tiếp nối phần gợi ý
Cả lớp hát, lấy sách vở môn học
- 2 Hs kể chuyện và trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- Hs suy nghĩ, tìm hiểu và xác định y/c của
đề bài
- 4 hs đọc nối tiếp
- Không vì của cải hay tình cảm riêng tư
Trang 9Hỏi: + Tính trung thực biểu hiện như
thế nào? lấy ví dụ một truyện về tính
trung thực mà em biết?
- Em đọc câu chuyện đó ở đâu?
- Y/c một số hs tiếp nối nhau giới thiệu
tên câu chuyện của mình
c) Kể chuyện, trao đổi ý kiến về ý
nghĩa câu chuyện trong nhóm: (10P)
“Ba cậu bé”
- Không làm việc gian dối: Nói dối côgiáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trongtruyện “Chị em tôi”
- Không tham lam của người khác, anhchàng tiều phu trong truyện “Ba chiếcrìu”, cô bé nghèo trong truyện “Cô bé và
VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện
“Hãy tha thứ cho chúng cháu” của tác giảThanh Quế Đây là câu chuyện kể về nỗi
ân hận suốt đời của hai cậu bé vì đã đưatiền giả cho bà cụ bán hàng mù loà
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
HS nghe kể hỏi:
+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọingười điều gì?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt củanhân vật đó?
Trang 10d) Hs thi kể và nói ý nghĩa của câu
chuyện trước lớp (10P)
- Tổ chức cho hs thi kể
- Gọi hs nxét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu:
+ Nội dung câu chuyện có hay không
(Hs tìm được truyện ngoài sgk được
cộng thêm điểm ham đọc sách)
được nghe, đọc để kể trước lớp
+ Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn
- Làm đúng bài tập 2a phân biệt âm đầu dễ lẫn
- HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT3
- HS có ý thức rèn chữ viết
II CHUẨN BỊ:
- GV: 3 phiếu bài tập khổ to ghi ND bài tập 2a
- HS: Vở chính tả, bảng con, SGK
Trang 11III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Giới thiệu bài:
2) Nội dung bài:
* Tìm hiểu ND đoạn viết
- Gọi 1 HSG đọc đoạn viết
- Nhà vua muốn truyền ngôi cho người
như thế nào?
- Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người nối ngôi?
* HD HS luyện viết:
- Tìm trong bài từ nào khó viết?
- GV đọc cho HS viết chữ khó
- GV gọi HS nhận xét, GV sửa cho HS
- HS HS vết bài vào vở: Trình bày, viết
đúng một số từ khó, viết hoa DTR, tư
thế ngồi viết,
- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn viết
- GV đọc cho HS viết bài
* Soát lỗi chính tả:
- Yêu cầu HS đổi vở theo cặp soát lỗi
- Gọi các cặp báo cáo kết quả soát lỗi
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
- Lớp viết bảng con, 2 HS khác lên bảngviết
- Nhận xét bài viết của bạn
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi dọc thầm
+ HS tìm: Thóc giống, dõng dạc, truyềnngôi, Chôm
- HS nghe GV đọc, viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe
- Lớp đọc thầm
- Học sinh luyện viết bài vào vở
- HS soát lỗi theo cặp
- Các cặp báo cáo và nêu cách sửa lỗi chobạn
- HS sửa lỗi trên bài của mình
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo cặp, đại diện 3 cặp làmvào phiếu to, gắn bài tập lên bảng
- Lớp nhận xét, chữa bài cho nhóm bạn
Trang 12- Gọi 2 HS lần lượt đọc lại ND bài tập
vừa điền xong
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm
Chuẩn bị bài sau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
* Bài toán 1: Gọi 2 HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
+ 1/2 phút = giây+ 8 giờ = phút
- Lớp nhận xét
- Lớp lắng nghe
- Lớp đọc thầm
Trang 13- Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài toán như SGK
- Muốn tìm được số lít dầu rót đều vào 2
can, mỗi can ? lít trước tiên ta phải làm
thế nào?
? Bước tiếp theo ta làm thế nào?
+ 5 lít đầu này chính là số dầu mà mỗi
can đã được chia đều nhau, hay ta nói
trung bình mỗi can chứa 5 lít dầu
- Còn cách giải nào khác không?
* Bài toán 2: (tiến hành như BT1)
- Gọi HS nêu miệng cách giải
- Còn cách tính nào khác không?
- Muốn tìm số TBC ta làm thế nào?
3) Luyện tập:
* Bài tập 1a, b, c (d HSK+ G)
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS nêu cách tìm số TBC của
- Gọi 2 HS nêu ND bài tập
- Gọi HS nêu cách giải
- HS quan sát sơ đồ trên bảng
+ Tìm số dầu của cả hai can:
84: 3 = 28 (học sinh) Đáp số: 28 học sinh
- Lớp đọc thầm
- HS làm bài theo yêu cầu
Trang 14- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm
vào phiếu bài tập to, gắn bảng
* Bài tập 3 (HSK+ G)
- Muốn tìm được TBC của 9 số tự nhiên
liên tiếp bắt đầu từ 1 9 ta làm thế nào?
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài tập
+ Ta tính tổng của 9 số đó, rồi lấy tổng đóchia cho 9
- HS thảo luận theo nhóm 4, giải vào vở.Đại diện 2 nhóm làm vào phiếu to
- HS hiểu: Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những quan điểm,
những việc có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của ngườikhác
- HSKG: Biết trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quanđến trẻ em Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết tôn trọng và lắng nghe ý kiếncủa người khác
- GDMT: Có ý thức BVMT, biết lắng nghe và ủng hộ những ý kiến đúng đắn của
mọi ngườivề vấn đề môi trường
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ (3)
- Gọi 2 HS nêu ghi nhớ
- Em hãy kể những tấm gương vượt khó
trong học tập mà em biết?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Nhận xét tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Nêu tình huống: Nhà bạn Tâm đang rất
khó khăn Bố Tâm nghiện rượu mẹ Tâm
phải đi làm xa nhà Hôm qua bố Tâm bắt
em phải nghỉ học mà không cho em được
nói bất kỳ điều gì? Theo em bố Tâm làm
đúng hay sai? Vì sao?
GV: Bố bạn Tâm làm như vậy là chưa
đúng Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiến
liên quan đến việc học của mình Bố bạn
phải cho bạn biết trước khi quyết định và
cần nghe ý kiến của Tâm
- Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có liên
quan đến em?
- Vậy, đối với những việc có liên quan
đến mình, các em có quyền gì?
+ Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em
Tình huống 1: Em được phân công làm
một việc không phù hợp với sức khoẻ của
+ Sai, vì đi học là quyền của Tâm
+ Em sẽ buồn, không thấy tự tin và sẽlàm sai, không đúng và không phụ hợp
+ Chúng em có quyền bày tỏ quanđiểm, ý kiến
- Làm việc theo nhóm, đọc các tìnhhuống trong sgk
+ Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giáo cho
em khắc phục hơn hơn với sức khoẻ và
sở thích
Trang 16Tình huống 2: Em bị cô giáo hiểu lầm và
phê bình
Tình huống 3: Em muốn chủ nhật này
được bố mẹ cho đi chơi
Tình huống 4: Em muốn được tham gia
vào hoạt động nào đó của lớp của trường
nhưng chưa được phân công
GV: Những tình huống trên đều là những
tình huống có liên quan đến bản thân em
- Vậy trong những chuyện liên quan đến
các em, các em có quyền gì?
- Theo em, ngoài việc học tập còn những
việc gì có liên quan đến trẻ em?
GV: Những việc diễn ra xung quanh môi
trường các em sống, chỗ các em sinh hoạt,
hoạt động vui chơi, học tập, các em đều có
quyền nêu ý kiến thẳng thắn, chia sẻ
những mong muốn của mình
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
* Bài tập 1: Tổ chức cho học sinh thảo
luận theo nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung của bài
tập
- Yêu cầu cả lớp thảo luận sau đó trình
bày ý kiến của nhóm mình
+ GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ ý mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của
các bạn Hồng và Khánh là không đúng
Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến
* Bài tập 2:
- GV phổ biến cho học sinh cách bảy tỏ
thái độ thông qua các tấm bìa màu:
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong BT 2
- GV yêu cầu HS giải thích lý do
+ Em nói với người tổ chức nguyệnvọng và khả năng của mình
+ Em có quyền được nêu ý kiến củamình, chia sẻ các mong muốn
+ Việc ở khu phố, việc ở chỗ ở, thamgia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sáchbáo
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận, trình bày các nhómkhác bổ sung
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quyước
- Thảo luận chung cả lớp
- Lắng nghe
Trang 17mong muốn thực sự có lợi cho sự phát
triển của chính các em và phù hợp với
hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất
nước mới cần được thực hiện
- GDMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý
kiến về những vấn đề có liên quan đến
cuộc sống của mình không?
buổi tối trong gia đình bạn Hoa
Trẻ em có quyền được bày tỏ ý Về tất
cả các vấn đề có liên quan đến cuộcsống của các em
- Nói về ích lợi của muối I- ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
1 Kiểm tra bài cũ
? Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
Trang 18* Hoạt động 1: Trò chơi: Thi kể
tên các món ăn chứa nhiều chất béo
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi,
thời gian chơi tối đa là 10 phút
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn
biến cuộc chơi và cho kết thúc cuộc
chơi
* Hoạt động 2: Thảo luận về ăn chất
phối hợp chất béo có nguồn gốc động
vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất
béodo các em đã lập nên qua trò chơi
và chỉ ra món ăn nào vừ chứa chất béo
động vật vừa chứa chất béo thực vật
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên
ăn phối hợp chất béo động vật và chất
béo thực vật ?
* Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi
của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn
- GV giảng: Khi thiếu i- ốt, tuyến giáp
phải tăng cường kém phát triển về cả
thể chất và trí tuệ
- Tiếp theo, GV cho HS thảo luận:
+ Làm thế nào để bổ sung i- ốt cho cơ
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng
ra rút thăm xem đội nào được nóitrước
- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫncủa GV
Thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo
Ví dụ: Các món ăn bằng mỡ, dầu, thịt
rán, cá rán, bánh rán…
- Các món ăn luộc hay nấu: Chân gàluộc, thị lợn luộc, canh sườn, lòngluộc…
- Các món ăn từ loại hạt, quả có dầu:Vừng, lạc, điều, mắc đen…
* HS thảo luận, đư ra ý kiến
- Ăn muối i- ốt
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
áp cao
Trang 19Hiểu các từ ngữ trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn
- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác vàthông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xanhư cáo
- TCTV: Giúp HS hiểu từ đon đả loan tin, từ dày, thiệt hơn
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
HS: Sách vở môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
C Dạy bài mới (34)
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Lớp hát
- 2 HS đọc bài, lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đánh dấu từng đoạn
Trang 20GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
nhau như thế nào?
- Cho HS quan sát tranh trong SGK
- Cáo đã làm gì để Gà Trống xuống đất
* TCTV: Từ rày: Từ nay trở đi
- Tin tức Cáo đưa ra là thật hay bịa đặt?
nhằm mục đích gì?
- Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
- Gà tung tin có chó săn đang chạy đến
để làm gì?
* Thiệt hơn: So đo tính toán xem lợi
hay hại, tốt hay xấu
- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và trả
lời câu hỏi:
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp Đại diện 2 cặpđọc bài
- Lớp theo dõi, đọc thầm
- HS đọc bài, quan sát tranh và trả lời câuhỏi
+ Gà Trống đứng vắt vẻo trên một cànhcây cao, Cáo đứng dưới gốc cây
1 Âm mưu của Cáo
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Gà biết những lời ngon ngọt ấy là ýđịnh xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịt gà + Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn thịtcáo Chó săn chạy đến để loan tin vui, Gà
đã làm cho Cáo kiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ
rõ âm mưu gian giảo đen tối của hắn
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắpđuôi co cẳng bỏ chạy
+ Gà khoái trí cười phì vì Cáo đã lộ rõ
Trang 21- Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
- Bài thơ muốn khuyên chúng ta điều
đoạn thơ trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS thi đọc cá nhân
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc thuộc
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca
bản chất, đã không ăn được thịt Gà lại còncắm đầu chạy vì sợ
+ Gà không bóc trần âm mưu của Cáo màgiả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gàbáo cho Cáo biết chó săn đang chạy đếnloan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chósăn ăn thịt
2 Cáo lộ rõ bản chất gian sảo
* ND: Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh
giác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó
là những lời ngọt ngào
- HS ghi vào vở nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõicách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp Đại diện 2 cặpthi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc diễn cảm, đọc thuộc lòngbài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc haynhất, thuộc bài nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
TẬP LÀM VĂN:
TIẾT 9 VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặcchia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần: Phần đầu thư, phầnchính, phần cuối thư)
II CHUẨN BỊ:
Trang 22- Giấy viết, phong bì, tem thư
- Giấy khổ to viết sẵn những ND cần Ghi nhớ trong tiết Tập làm văn cuối tuần
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành thể
hiện sự quan tâm
+ Viết xong thư, em cho thư vào phong
bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người
gửi, tên, địa chỉ người nhận
3 Thực hành viết thư
4 Củng cố - dặn dò
- GV thu bài của cả lớp; dặn 1 số HS
kém viết bài chưa đạt về nhà viét thêm 1
lá thư khác, nộp vào tiết học tới
TOÁN
TIẾT 23: LUYỆN TẬP
Trang 23I MỤC TIÊU:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải toán về tìm số TBC
- Vận dụng kiến thức để giải tốt các bài tập theo yêu cầu,
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- Gọi HS đọc bài làm của mình và yêu
cầu HS giải thích cách làm
* Bài tập 2 (28)
- Gọi 2 HS đọc bài toán
? Làm thế nào em tính được số dân của
- Gọi 2 HS đọc bài toán
- HD HS phân tích bài toán và giải
- GV chấm 5 bài của HS, gọi HS nhận
- HS giải bài tập theo cặp
- Đại diện các cặp nêu miệng bài giải, các nhóm khác nhận xét, đối chiếu
Trang 24* Bài tập 4 (28) (HSK+ G)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4,
giải bài vào phiếu bài tập
- HS làm bài theo nhóm 4 vào phiếu, đại diện 2 nhóm giải bài vào phiếu to
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK Tranh quy trình khâu thường Mẫu khâu thường được khâubằng lên trên bìa, vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường.Vật liệu: + Mảnh vải trắng hoạc mầu
+ Len hoặc sợi khác màu vải
+ Kim khâu len (cỡ to) thước, kéo, phấn vạch
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG ND cơ bản Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 251 p
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu
bài:
thường theo đường dấu ?
- K tra sự chuẩn bị của HS
Để đã nắm được cách khâuthường, chúng ta sẽ thựchành khâu thường
+ Khâu các mũi khâu đầu…+ Khâu các mũi khâu tiếptheo…
- Nhận xét thao tác của họcsinh
- Yêu cầu sử dụng tranh quytrình để nhắc lại kĩ thuậtkhâu mũi khâu thường ?
- Giáo viên nhắc lại vàhướng dẫn theo cách kếtthúc đường khâu Khâu lạimũi ở mặt phải đường khâu
và nút chỉ ở mặt trái đườngkhâu
- Yêu cầu học sinh thựchành thời gian 15p khâumũi khâu thường từ đấu đếncuối đường vạch dấu
- Quan sát uốn nắn nhữngthao tác chưa đúng hoặc chỉdẫn thêm
- Nêu phần ghi nhớ
- 1- 2 học sinh thực hiện mũikhâu thường theo đường vạchdấu
- Thực hành khâu thường từđâu đến cuối đường vạch dấu.Khâu xong đường thứ nhất cóthể làm đường Thứ hai-
- Nêu các tiêu chuẩn đánhgiá sản phẩm:
+ Đường vạch dấu thẳng vàcách đều cạnh dài của mảnhvải
+ Các mũi khâu tương đối
- Học sinh tụ đánh giá theotiêu chuẩn
Trang 26đều bằng nhau, không bịdúm và thẳng theo đườngvạch dấu
+ Hoàn thành đúng thờigian quy định
- Nhận xét kết quả học tập
3P HĐ3: Nhận
xét, dặn dò
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinhthần thái độ học tập của họcsinh
- VN xem lại bài và chuẩn
bị vật liệu, dụng cụ theoSGK để học bài: Khâu ghép
2 mép vải bằng mũi khâuthường
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (3)
Trang 27người, sự vật xung quanh
- GV hỏi HS dưới lớp:
- Thế nào là DTC, thế nào là DTR ?
Cho VD ?
- GV nhận xét bài và ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới (35)
1) Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng
- Phát phiêu cho HS và yêu cầu HS
thảo luận cặp đôi và làm bài
- Gọi đại diện lên trình bày
- GV và HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh
- Nội dung đoạn văn này nói về điều
tổ chức hay với người nào đó là:
+ Trước sau như một không gì lay
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày bài
- Nhận xét, bổ sung
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng những
từ điền đúng: Tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự
tin, tự ái, tự hào
+ Trung thực
Trang 28* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận theo cặp, đại diện 3 cặp
làm vào phiếu to, gắn bảng
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm và
yêu cầu các nhóm làm bài
- Yêu cầu đại diện nhóm lên dán phiếu
và trình bày
- Yêu cầu các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- GV kết luận lời giải đúng
a) Trung có nghĩa là ở giữa:
b) Trung có nghĩa là một lòng một dạ:
- Gọi 1 HS đọc lại hai nhóm từ
* Bài tập 4:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS tiếp nối đặt câu theo nhóm của
mình Nhóm nào đặt được nhiều câu
- Nhắc HS về nhà ôn bài, tập đặt câu
cho hay hơn, chuẩn bị bài sau
- Bước đầu nhận biết được biểu đồ hình cột
- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột
Trang 29Hoạt động dạy Hoạt động học
1) Giới thiệu bài:
2) Nội dung bài:
- GV treo biểu đồ “Số chuột của 4 thôn
diệt được”
- Đọc tên các thôn trên biểu đồ?
- Chiều rộng của HCN cho biết điều gì?
- Chiều dài của HCN cho biết gì?
- Quan sát sơ đồ cho biết số chuột mỗi
thôn diệt được?
- Thôn nào diệt được nhiều nhất? Thôn
nào diệt được ít nhất?
3) Luyện tập:
* Bài tập 1 (31)
- Gọi 2 HS đọc ND và yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận 3 nhóm
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
- Những lớp nào tham gia trồng cây?
- Lớp 4A, 5B trồng được bao nhiêu
cây? Lớp 5C trồng được bao nhiêu cây?
+ Chiều rộng biểu thị số chuột
+ Chiều dài biểu các thôn+ Thôn Đông: 2000 con Thôn Đoài: 2200 con Thôn Trung: 1 600 con Thôn Thượng: 2750 con+ Thôn Thượng diệt nhiều chuột nhất.Thôn Trung diệt được nhiều chuột nhất
- Lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo yêu cầu, 3 cặp làmvào phiếu to, các nhóm còn lại làm vàophiếu nhỏ
- Gắn kết quả lên bảng
- Lớp quan sát, nhận xét
+ Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C
+ Lớp 4A: 35 cây Lớp 5B: 40 cây Lớp 5C: 23 cây + Khối lớp 3 có năm lớp tham gia trồngcây: 5A, 5B, 5C
+ Có 3 lớp trồng được trên 30 cây, đó là:4A, 5A, 5B
+ Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất, lớp5C trồng ít nhất
Trang 30* Bài tập 2a (2b HSK+ G)
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo
dõi
- GV phát phiếu cho HS làm vào phiếu
cá nhân, đại diện 1 HS làm vào phiếu
to
- GV chấm nhanh 3 bài, gọi HS nhận
xét bài trên bảng, GV nhận xét, chữa
- HS đọc theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Đổi chéo phiếu kiểm tra kết quả của bạn
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
II CHUẨN BỊ:
- Hình trang 22, 23 SGK
- Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối tr 17 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: Một số rau, quả (cả loại tươi và loại héo, úa), 1 số đồ hộp và
Trang 31* Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do cần ăn
nhiều rau và quả chín
- Yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại
rau và quả chín được khuyên dùng với
liều lượng ntn trong 1 tháng đối với
người lớn
- Điều khiển cả lớp trả lời câu hỏi
? Kể tên một số loại rau, quả các em ăn
- Đại diện các nhóm lên trình bày,các em có thể mang theo những vậtthật đã chuẩ bị để giới thiệu và minhhoạ cho ý kiến của mình
- Vài HS đọc
Trang 32ĐỊA LÍ:
Bài 4: TRUNG DU BẮC BỘ
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của conngười ở trung du Bắc Bộ
- Nêu được quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
a Giới thiệu bài
b Giảng nội dung:
(1) Vùng đồi núi với đỉnh tròn, sườn
thoải
- GV y/c HS đọc mục 1 trong SGK và trả
lời các câu hỏi sau:
? Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay
vùng đồng bằng ?
? Các đồi ở đây ntn ?
? Mô tả sơ lược vùng trung du
GV: Vùng trung du là vùng chuyển tiếp
giữa miền núi và đồng bằng Bởi vậy nó
mang những đặc điểm của cả hai vùng
Trang 33miền này Vùng trung du là vùng đồi có
có vùng đồi trung du
(2)Chè và cây ăn quả
- Y/c HS đọc mục 2 + quan sát tranh trong
SGK, thảo luận trong nhóm theo câu hỏi
- GV y/c HS lần lượt trả lời các câu hỏi:
? Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có
những nơi đất trống, đồi trọc ?
? Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã trồng những loại cây gì ?
? Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi…
- HS trình bày tổng hợp về nhữngđặc điểm tiêu biểu của vùng trung
du Bắc Bộ
Trang 34- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (nội dung ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ truyện Hai mẹ con bà tiên trang 54, giấy khổ to vàbút dạ
- HS: Vở bài tập Tiếng Việt tập 1, đồ dùng học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (3)
- Cốt truyện là gì?
- Cốt truyện thường gồm những phần
nào?
- GV xét, cho điểm HS
B Dạy bài mới (35)
1) Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng
- Những sự việc nào tạo thành cốt
truyện: Những hạt thóc giống và cho
biết mỗi sự việc đó được kể trong đoạn
văn nào?
- Gọi các nhóm lên trình bày trên bảng,
các nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV kết luận chốt lại lời giải đúng:
a) Những sự việc tạo thành cốt truyện
những hạt thóc giống
- 2 HS trả lời, lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm
- Trao đổi, hoàn thành phiếu trong nhóm.Đại diện 2 nhóm làm vào phiếu to
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung
thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế: Luộc chínthóc giống rồi giao cho dân chúng, giaohẹn: Ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ
Trang 35b) Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn
nào?
- Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở
đầu và chỗ kết thúc đoạn văn?
- Em có nhận xét gì về dấu hiệu này ở
đoạn 2?
+ Trong khi viết văn những chỗ xuống
dòng ở các lời thoại nhưng chưa kết
thúc đoạn văn Khi viết hết đoạn văn
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Câu chuyện kể lại chuyện gì?
- Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh, đoạn nào
còn thiếu?
- Đoạn 1 kể sự việc gì?
truyền ngôi cho
Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm
sóc mà thóc chẳng nảy mầm
Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật
trước sự ngạc nhiên của mọi việc
Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm
trung thực, dũng cảm; đã quyết địnhtruyền ngôi cho Chôm
+ Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 (6dòng)
+ Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (2dòng)
+ Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 (8dòng)
+ Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 (4dòng)
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng,viết lùi vào 1 ô ly
+ Chỗ viết kết thúc đoạn văn là chỗ chấmxuống dòng
+ Ở đoạn 2 khi kết thúc lời thoại cũngviết xuống dòng nhưng không phải là mộtđoạn văn
- HS lắng nghe
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyệnmột sự việc trong mọt chuỗi sự việc làmnòng cốt cho diễn biến của truyện
+ Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu chấmxuống dòng
Trang 36- Đoạn 2 kể sự việc gì?
+ Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
- Phần thân đoạn theo em kể lại chuyện
- Yêu cầu HS về học thuộc ghi nhớ, viết
vào vở đoạn văn thứ 2 với cả phần: Mở
đầu, thân đoạn, kết thúc đã hoàn chỉnh
3 còn thiếu
+ Kể về cuộc sống và tình cảm của 2 mẹcon: Nhà nghèo phải làm lụng vất vảquanh năm
+ Kể về mẹ cô bé ốm nặng, cô bé đi tìmthuốc
+ Đoạn 3 còn thiếu phần thân đoạn + Kể lại sự việc cô bé trả lại người đánhrơi túi tiền
- HS viết bài vào vở nháp
- Cô bé nhặt tay nải lên Miếng túi khônghiểu sao lại mở Cô bé thoáng thấy bêntrong những thói vàng lấp lánh Ngửnglên cô chợt thấy phía xa có bóng một bà
cụ lưng còng đang đi chầm chậm Cô béđoán chắc đây là tay nải của bà cụ Tộinghiệp bà cụ mất tay nải này chắc buồn
và tiếc lắm Nghĩ vậy cô liền rảo bước
đuổi theo bà, vừa đi vừa gọi:
- Cụ ơi, cụ dừng lại đã, cụ đánh rơi tay nải này
Bà cụ có lẽ nặng tai nên mãi mới nghe thấy và dừng lại Cô bé tới nơi hổn hển nói: Có phải cụ quên cái tay nải ở đằng kia không ạ?
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ
TOÁN
TIẾT 25: BIỂU ĐỒ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ cột
- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột
- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ cột và thực hành hoàn thiện biểu đồ đơn giản
II CHUẨN BỊ:
Trang 37- Bảng phụ vẽ hai biểu đồ trong SGK (Biểu đồ “Số chuột thôn đã diệt được” và Biểu
đồ trong BT2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:(40’)
Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra việc làm bài tập của học
sinh ở nhà đã đầy đủ chưa
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
*) Làm quen với biểu đồ cột
- GV cho HS quan sát biểu đồ: “Số chuột
bốn thôn đã diệt được” treo trên bảng
? Hàng dưới của biểu đồ ghi gì ?
? Các số ghi bên trái của biểu đồ chỉ
gì ?
? Mỗi cột biểu diễn điều gì ?
? Số ghi ở đỉnh cột chỉ điều gì ?
? Số chuột đã diệt được của thôn Đông,
Đoài, Trung, Thượng là bao nhiêu?
? Cột cao hơn (thấp hơn) biểu diễn số
chuột như thế nào ?
b) Thực hành
Bài 1:
- Cho HS làm 4 câu trong SGK, phát
triển thêm một số câu hỏi khác nhằm
phát huy trí lực của HS:
? Trong các lớp khối Bốn, lớp nào trồng
được nhiều cây nhất ?
? Những lớp nào trồng được ít hơn 40
Trang 38- Cho HS tìm hiểu yêu cầu của câu b)
trong SGK, yêu cầu HS lên bảng chữa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (3)
? Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt
câu với từ vừa tìm được
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn đã giao
về nhà luyện tập
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới (35)
1) Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng
2) Tìm hiểu bài:
* Phần nhận xét:
- GV treo bảng phụ ghi ND đoạn thơ bài
tập 1
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi đầu bài vào vở
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận cặp đôi và tìm từ ghi vào
vở nháp
Trang 39chỉ sự vật trong đoạn thơ
- Gọi HS đọc câu trả lời: Mỗi HS tìm từ
? Khi nói đến cuộc đời, cuộc sống em có
nếm, ngửi, nhìn được không?
Dòng 4: Con, sông, rặng, dừa
Dòng 5: Đời, cha ông
Dòng 6: Con sông, chân trời
+ Từ chỉ người: Ông cha, cha ông
+ Từ chỉ vật: Sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: Nắng, mưa
+ Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống, truyện
cổ, tiếng, xưa, đời
+ Từ chỉ đơn vị: Con, cơn, rặng
- Lắng nghe
+ Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện
tượng, khái niệm, đơn vị
+ Không nếm, nhìn được về cuộc đờicuộc sống vì nó không có hình thái rõ rệt.+ DT chỉ người, đồ vật, hiện tượng, đơn
vị ta cảm nhận được bằng giác quan:Nghe, nhìn thấy, sờ thấy Còn DT chỉkhái niệm ta không cảm nhận được bằngcác giác quan như vậy, mà chỉ cảm nhậnđược bằng tưởng tượng (trí óc)
- Nhắc lại
+ Là những từ dùng để chỉ những sự vật
có thể đếm, định lượng được
Trang 40* Phần ghi nhớ
- Gọi 4 HS đọc ghi nhớ trong SGK
? Lấy ví dụ về danh từ, GV ghi nhanh
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm
danh từ chỉ khái niệm
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét
bổ sung
? Tại sao các từ: Nước, nhà, người
không phải là danh từ chỉ khái niệm?
? Tại sao từ cách mạng là danh từ chỉ
- Gọi HS đọc câu mình đặt nối tiếp
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
- HS đọc
- Hoạt động theo cặp đôi
+ Các danh từ chỉ khái niệm: điểm ĐẠO
ĐỨC, lòng, kinh nghiệm, cách mạng
+ Vì nước, nhà là danh từ chỉ vật người
là danh từ chỉ người, những sự vật này ta
có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy được + Vì cách mạng nghĩa là cuộc đấu tranh
về chính trị hay kinh tế mà ta chỉ có thểnhận thức trong đầu, không nhìn thấy vàchạm được
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm vào vở
+ Bạn An có một điểm rất đáng quý làthật thà
+ Chúng ta luôn giữ gìn phẩm chất ĐẠOĐỨC
- HS nối tiếp trả lời
- HS ghi nhớ
TUẦN 6
THỨ HAI