1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 8 (trọn Bộ)

206 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh : - Đọc trước tác phẩm , xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.. - HS trả lời : + So sánh với đình làng HÒA ẤP + Trang nghiêm - GV hỏi : Hãy tìm thêm một số câu văn c

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 + 2

Bài 1

TÔI ĐI HỌC _ ( Thanh Tịnh )

A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Tìm hiểu tiểu sử Thanh Tịnh

- Tìm hiểu kiến thức nội dung trọng tâm bài học

- Phương pháp dạy thích hợp

2 Học sinh :

- Đọc trước tác phẩm , xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

C Tiến trình lên lớp ( 45’ )

I/ Khởi động ; ( 5’ )

1 Oån định

2 Bài cũ :

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài mới ở nhà của học sinh

3 Giới thiệu bài mới :

- Trong cuộc đời mỗi người , những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong tâm trí Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là những kỷ niệm những ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên

Truyện ngắn tôi đi học đã tả cảm xúc ấyở nhân vật “ tôi “ gieo vào lòng ta bao nỗi niềm buân khuâng , rung cảm nhẹ nhàn trong sáng Đến với truyện ngắn này chúng

ta như được cùng tác giả trở về ngày đầu tiên của tôi học trò để sống lại những kỷ niệm mơn man

II/ Đọc - Hiểu văn bản(10’)

- GV : Yêu cầu học sinh đọc chú thích SGK/8

- HS : Đọc chú thích

- Qua chú thích theo em phải lưu ý những điểm

nào về tác giả Thanh Tịnh ?

- Hỏi : Em biết gì về xuất xứ của văn bản “Tôi Đi

Học “

- GV chốt ý về tác giả, tác phẩm :

+ Lên 6 tuổi tác giả được đổi tên là Trần Thanh

Tịnh

+ Trong sự nghiệp sáng tác của Thanh Tịnh đã

có mặt trên khá nhiều lĩnh vực : truyện ngắn,

truyện dài, thơ, ca dao, bút ký văn học

+ Thành công hơn trong sự nghiệp sáng tác là

truyện ngắn và thơ

+ Truyện ngắn tôi đi học được in trong tập quê

mẹ xuất bản năm 1941

- GV hướng dẫn đọc : đọc chậm , rõ, thể hiện cảm

A Tìm hiểu bài

I Tác giả – Tác phẩm

- Học trong sách giáo khoa chú thích dấu sao trang 8

Trang 2

xúc của nhân vật “ Tôi”

- gv đọc mẫu

-hs đọc – nhận xeét

- hỏi ; theo em văn bản”tôi đi học” nhân vật chính

là ai ?

 hs trả lời nhân vật xưng “Tôi”

- Hỏi: Nội dung chính của văn bản là gì ?

 HS trả lời : Những kỉ niệm sâu sắc của buổi tựu

trường qua hồi tưởng của nhân vật “ Tôi “

- Hỏi : kỉ niệm ngày đầu đến trường của “ Tôi “

được kể theo trình tự không gian và thời gian

nào ?

 HS trả lời :

+ Không gian : - Trên đường tới trường

- Ở sân trường

- Trong lớp học

+ Thời gian : - Buổi sáng cuối thu

- Hỏi : Tương ứng với các trình tự ấy là những

đoạn văn nào trong văn bản ?

 HS trả lời :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến trên ngọn núi

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến nghĩ cả ngày nữa

+ Đoạn 3 : Còn lại

- GV : treo bảng phụ phần kết cấu

- HS đọc lại đoạn đầu văn bản

- GV hỏi : kỉ niệm ngày đầu đến trường của “ Tôi

“ được gắn với không gian và thời gian cụ thể

nào ?

 HS trả lời :

+ Không gian : trên con đường làng

+ Thời gian : buổi sáng cuối thu

- GV hỏi : Câu văn “ Con đường này tôi đã quen

đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ “

cảm giác quen mà lạ đó có ý nghĩa gì ?

 HS trả lời : tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong

lòng mình

- GV hỏi : Như vậy khi cùng mẹ đi trên con đường

đến trường “ Tôi “ cảm thấy như thế nào ? Vì sao

nhân vật “ Tôi “ cảm thấy như vậy ?

 HS trả lời : Thấy lạ – Vì lòng có sự thay đổi

lớn : Hôm nay tôi đi học

- GV hỏi : Nhân vật “ Tôi “ cảm thấy mình như

thế nào trong bộ quần áo mới vời mấy quyển vở

mới ?

 HS trả lời : cảm thấy trang trọng và đứng đắn

- GV hỏi : Việc cẩn thận nâng niu mấy quyển vở

II Kết cấu

III Tìm hiểu văn bản 1/ cảm nhận của “tôi” trên đường tới trường

- Thấy lạ

Trang 3

và khi xin mẹ để được cầm cả bút thước , chứng tỏ

nhân vật “ Tôi “ muốn thể hiện gì vơí mọi người ?

- Câu văn : “ Yù nghĩa thoáng qua trong trí tôi nhẹ

nhàn như một làn mây lướt ngang ngọn núi “ hãy

phát hiện và phân tích ý nghĩa của biện pháp nghệ

thuật được sử dụng trong câu văn trên ?

- HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm đứng lên

- GV hỏi : Qua tìm hiểu trên về cảm nhận của “

tôi “ trên đướng cùng mẹ đến trường em có nhận

xét gì về nhân vật “ tôi “

- GV phát phiếu bài tập :

+ Mọi sự thay đổi trước nhìn nhận của “tôi “

+ Khát vọng vươn tới một tâm hồn trẻ thơ

+ Trong sáng, hồn nhiên, biết nhận thức về

việc học

- GV nhận xét :

- GV bình : Đối với một em bé vui thú với việc

chơi đùa đi học quả là một sự kiện lớn, một

thay đổi quan trọng đánh dấu bước ngoặc của tuổi

thơ Việc thấy mình đứng đắn với những ý nghĩa

trong sáng hồn nhiên đó là nét dịu dàng đáng yêu

cho mọi người chúng ta khi được biết đến

- GV giới thiệu chuyển ý : Sự cảm nhận mọi vật

đều lạ khi cùng mẹ đến trường trên con đường

làng, cảm giác ấy được nhân lên thế nào khi đứng

trước sân trường của cậu bé

- HS đọc đoạn 2 :

- GV hỏi : Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí được

lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bậc ?

- HS trả lời : - Trước sân trường cả người

- Người nào sáng sủa

- GV hỏi : Cảnh tượng ấy gợi nên không khí gì của

ngày khai trường điều đó có ý nghĩa gì ?

- HS trả lời : Không khí đặc biệt thể hiện tinh thần

hiếu học

- GV hỏi : Ngôi trường được tôi so sánh với hình

ảnh nào ? Và so sánh đó mang ý nghĩa gì ?

- HS trả lời : + So sánh với đình làng HÒA ẤP

+ Trang nghiêm

- GV hỏi : Hãy tìm thêm một số câu văn có hình

ành so sánh và cho biết ý nghĩa của mỗi phép so

- Trang tọng, đứng đắn

- Muốn khẳng định mình

 Trong sáng, hồn nhiên, biết nhận thức về việc học

2/ Cảm nhận của tôi ở trường

- Dày đặc người

- Người nào cũng đẹp

=> Không khí đặc biệt của ngày khai trường

Trang 4

sánh đó ?

- GV hỏi : Ngoài việc sử dụng so sánh tác giả đã

sử dụng nghệ thuật nào khi diễn tả tâm trạng của

“ tôi “ ?

- GV cho hs thảo luận nhóm :

+ Động từ đặc tả tâm trạng

+ Điệp từ láy “ lúng túng “

+ Miêu tả cụ thể các dạng khác

- GV hỏi : Em có nhận xét gì về cách sử dụng

biện pháp nghệ thuật của tác giả ?

 HS trả lời : Nghệ thuật chuẫn xác

- GV hỏi : Qua việc sử dụng những biện pháp

nghệ thuật đó em có nhận xét gì về tâm trạng của

nhân vật “tôi “ ?

 HS trả lời : Mang nhiều tâm trạng khác nhau

- GV chốt : Khi đứng trước sân trường tôi mang

nhiều tâm trạng cung bậc khác nhau Từ ngập

ngừng e sợ đến rụt rè, lúng túng đến dềnh dàng

run run và cuối cùng là khác

- GV hỏi : Em có nhận xét gì về những người lớn ?

Gv cho hs thảo luận :

+ phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho em

+ Oâng đối : từ tốn bao dung

+ thầy giáo trẻ : vui tính, giàu tình thương yêu

 Đầy trách nhiệm và hết lòng thương yêu

- hs đọc đoạn cuối :

- GV hỏi : Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp “Tôi “

chưa lần nào thấy xa mẹ như lần này ?

 HS trà lời : Cảm nhận được sự độc lập

- GV hỏi : Khi vào ngồi tong lớp học “ tôi “ đã có

những cảm nhận nào ?

 HS trả lời : Lạ và hay hay – lạm nhận – không

cảm thấy sự xa lạ – quyến luyến tự nhiên

- HS đọc đoạn : Một con chim đưa tôi về cảnh

thật

- GV hỏi : Em có nhận xét gì về khoảnh khắc này

của một tâm hồn trẻ dại ?

 HS trả lời : Rời bỏ quá khứ vui chơi quay về

thực tại của việc học

- GV chốt và bình : Đó là giây phút sang trang của

một tâm hồn trẻ dại, tạm biệt thế giới ấu thơ chỉ

biết nô đùa nghịch ngợm để bước vào thế giới tuổi

học trò nghiêm chỉnh đầy khó khăn nhưng biết

bao hấp dẫn

III/ Tổng kết (3’)

- Động từ đặc tả tâm trạng

- Điệp từ láy

- Miêu tả cụ thể các dạng khác

=> “ Tôi “ mang nhiều tâm trạng

3/ Cảm nhận của “tôi” trong lớp học

Trang 5

- GV hỏi : Văn bản đã sử dụng những phương thức

biểu đạt nào ? theo em phương thức nào nổi trội

hơn ?

 HS trả lời : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, trong đó

biểu cảm nổi trội hơn cả

- GV hỏi : Em cảm nhận được những điều tốt đẹp

nào từ nhân vật “tôi” cũng như từ tác giả ?

 HS trả lời : Kỉ niệm trong sáng trong buổi tựu

trường đầu tiên

- GV gọi hs đọc phần ghi nhớ sgk/9

IV/ Luyện tập (10)

- GV cho hs đọc yêu cầu bài tập 1/9

- HS thảo luận vạch ra hệ thống hóa cảm xúc của

nhân vật

- HS đọc bài tập 2/9

- GV yêu cầu :

+ Mỗi học sinh hình thành bài văn ngắn

+ Đọc trước lớp – hs nhận xét

+ GV góp ý cho từng bài và góp ý chung

- Cảm nhận sự độc lập

- Những cảm xúc ban đầu thay đổi

 Tạm biệt quá khứ nô đùa, sẵn sàng đón nhận giờ học đầu tiên

4/ Tổng kết

- Ghi nhớ SGK

B/ Luyện tập Bài tập 1

- Từ hiện tại nhớ về quá khứ

- Cảm nhận trên đường cùng mẹ đến trường

- Cảm nhận khi ở trong sân trường

- Cảm nhận khi ngồi trong lớp học Bài tập 2

- HS hình thành bài văn ngắn theo yêu cầu

V/ Dặn dò :

- Nhân vật “tôi” nhớ lại kỷ niệm buổi đầu đi học bằng nhu6ng4 hình ảnh cụ thể nào

Trang 6

- Học bài, xem lại phần phân tích, đọc lại truyện, học thuộc chú thích tác giả, tác phẩm và ghi nhớ

- Làm bài tập 2 hoàn chỉnh

- Xem và soạn bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ “

Tiết 3

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A Mục tiêu cần đạt : ( sgk )

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Bảng phụ, sơ đồ, khái niệm nghĩa của từ , phiếu học tập

- Nội dung kiến thức trọng tâm của bài học

- Phương pháp giảng dạy thích hợp

2 Học sinh :

- Bài soạn ở nhà

- Thao tác hoạt động nhóm

C Tiến trình lên lớp :

- GV treo bảng phụ

- GV hỏi : Hãy nhắc lại khái niệm nghĩa

của từ (có thể cho điểm phần trả lời của

hs )

 HS trả lời : Nghĩa của từ là nội dung

mà từ biểu thị

- GV hỏi : Nghĩa của từ động vật rộng

hay hẹp hơn nghĩa của từ thú , chim ,

cá, ? Vì sao ?

 HS trả lời : Rộng hơn vì nghĩa của từ

động vật bao hàm nghĩa của từ thú

chim , cá

- GV hỏi : Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp

hơn nghĩa của từ voi , hươu ?

A Tìm hiểu bài I/ Từ ngữ nghĩa rộng – Từ ngữ nghĩa hẹp

Trang 7

- GV hỏi : Nghĩa của từ chim rộng hay

hẹp hơn nghĩa của từ tu hú, sáo ?

- GV hỏi : Nghĩa của từ cá rộng hay hẹp

hơn nghĩa của từ cá rô , cá thu ? Vì sao ?

 HS trả lời : Thú rộng hơn voi hươu,

chim rộng hơn nghĩa của từ tu hú, sáo, cá

rộng hơn nghĩa của từ cá rô, cá thu

Vì các từ thú, chim, cá, bao hàm phạm vi

nghĩa của các từ voi hươu, tu hú, sáo, cá

rô, cá thu

- GV hỏi : Nghĩa của các từ thú, chim, cá

rộng nghĩa của những từ nào và hẹp hơn

nghĩa của những từ nào ?

 HS trả lời : + Thú rộng hơn nghĩa của

từ voi, hươu và hẹp hơn nghĩa của từ

động vật

+ Chim rộng hơn từ tu hú ,

sáo và hẹp hơn từ động vật

+ Cá rộng hơn nghĩa của

các từ cá rô, cá thu và hẹp hơn nghĩa của

từ động vật

- GV hỏi : Qua tìm hiểu trên em hãy cho

biết thế nào là cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ ?

 HS trả lời nghĩa của một từ có thể

rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn

(ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác

- GV yêu cầu học sinh cho ví dụ và tùy

thuộc vào học sinh nếu thấy đúng cho

ghi lên bảng

- GV hỏi : Thế nào là từ ngữ nghĩa

rộng ? Cho ví dụ ?

 HS trả lời : Từ ngữ được coi là nghĩa

rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó

bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

- GV yêu cầu học sinh gạch chân từ bao

hàm và một số từ ngữ

- GV hỏi : Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp ?

Cho ví dụ ?

 HS trả lời khi phạm vi nghĩa của từ

ngữ đó được bao hàm trong phạm vi

nghĩa của một từ khác

- GV yêu cầu hs gạch chân từ được bao

hàm và một từ ngữ

- GV hỏi : Em hiểu như thế nào về phạm

vi nghĩa của một từ ? Cho ví dụ ?

Súng trường dại bác Bom bi Bom bi

càng

Trang 8

 HS trả lời : Một từ ngữ có nghĩa rộng

với những từ ngữ này đồng thời có thể có

nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

III/ Tổng kết

- GV yêu cầu hs hệ thống lại kiến thức

đã được tìm hiểu

 HS hệ thống lại

- GV chốt lại hệ thống kiến thức

- GV yêu cầu hs đọc to phần ghi nhớ

IV/ luyện tập

- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/ 10

– 11

Gv hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?

 hs trả lời : lập sơ đồ thể hiện cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ

- gv gọi 2 học sinh lên bảng vẽ sơ đồ

- Hs dưới lớp xem và nhận xét

- gv nhận xét và đánh giá

- GV yêu cầu hs làm bài tập 2 /11

- GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?

 HS trả lời : Yêu cầu tìm từ ngữ có

nghĩa rộng

- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm

- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình

bày

- HS nhóm khác nhận xét

- GV chốt và nhận xét chung hoạt động

và kết quả làm bài của từng nhóm

- GV yêu cầu hs đọc bài 3 /11

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?

 HS trả lời : Yêu cầu tìm từ ngữ có

nghĩa hẹp

- GV chia bảng thành 4 phần và chia lớp

thành 4 nhómvà yêu cầu mỗi nhóm lần

lượt cử người lên tìm từ cho các câu sau

một phút nhóm nào tím được nhiều hơn

sẽ thắng và được vỗ tay

a/

Y phục Quần Aùo Quần đùi Quần dài Aùo dài Aùo sơ mi b/ Vũ khí

Bài tập 3 : Tìm từ có nghĩa hẹp

a/ Xe cộ : xe máy, xe đạp, xe tải b/ Kim loại : đồng vàng bạc sắt c/ Hoa quả : hoa hồng, hoa lan, lê, táo

d/ Người họ hàng : anh , em, chú, dì, cậu

e/ Mang : xách, khiêng, vác

Trang 9

- HS đọc bài tập 4 /11

- GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?

 HS trả lời : Tìm ra từ không thuộc

phạm vi nghĩa

- GV lần lượt gọi từng học sinh đứng tại

chỗ trả lời

- Học sinh nhận xét

GV nhận xét

Bài tập 4 : Từ không thuộc phạm vi nghĩa a/ Thuốc lào

b/ Thủ quỹ c/ Bút điện d/ Hoa tai

V/ Củng cố, dặn dò

- Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ?

- Thế nào là từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa hẹp ?

- Phạm vi nghĩa của một từ ngữ là thế nào ?

- Gv hệ thống lại phần trả lời của hs

- Về nhà học bài nắm kỹ lại ghi nhớ, làm lại bài tập, đọc lại văn bản “tôi đi học “của Thanh Tịnh thông qua đó soạn bài và tìm hiểu trước bài “ tính thống nhất về chủ đề của văn bản “

Tiết 4

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt : ( sgk )

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Sơ đồ về tính thống nhấtchủ đề của văn bản “Tôi đi học”

- Văn bản tôi đi học của tác giả Thanh Tịnh

- Phương pháp giảng dạy thích hợp và hệ thống kiến thức cho học sinh

2 Học sinh :

- chuẩn bị bài soạn ở nhà để áp dụng vào bài học

C Tiến trình lên lớp :

I/ Khởi động :

1/ Oån định

2/ Bài cũ :

- Chủ đề văn bản là gì ? kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3/ Giới thiệu bài mới :

- Để biết được chù đề của văn bản , tính thống nhất của chủ đề để biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựu, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình

II/ Hình thành kiến thức mới :

- GV gọi học sinh đọc văn bản tôi đi học A Tìm hiểu bài

Trang 10

? GV hỏi : Tác giả nhớ lại những kỷ niệm

sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình ?

Sự hồi tưởng ấy gợi nên ấn tượng gì trong

lòng tác giả ?

 Học sinh trả lời : + Buổi đầu tiên đi học

+ Cảm giác buâng

khuâng , xao xuyến và tâm trạng náo nức,

bỡ ngỡ của nhân vật tôi

? GV hỏi : Chủ đề của văn bản tôi đi học là

gì ?

 Học sinh trả lời : Những kỷ miệm sâu sắc

về buổi tựu trường đầu tiên

? GV hỏi : Kỷ miệm sâu sắc về buổi tựu

trường đầu tiên có xuyên suốt văn bản hay

không ?

 Học sinh trả lời : Kỷ miệm sâu sắc về

buổi tựu trường đầu tiên được thể hiện

xuyên suốt văn bản

? GV hỏi : qua tìm hiểu trên em hãy cho biết

chủ đề của văn bản là gì ?

 Học sinh trả lời : chủ đề là đối tượng và

vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

- Giáo viên chốt : chủ đề văn bản là đối

tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

- GV giới thiệu chuyển ý : chủ đề và vấn đề

chính được xuyên suốt tác phẩm văn bản nó

phải có sự thống nhất

? GV hỏi : nhan đề của văn bản đề cập đến

nhân vật nào ? Và làm gì ?

 Học si nh trả lời : tôi _ đi học

- GV yêu cầu : hãy tìm những t72 ngữ, câu

văn trong văn bản viết về những kỷ niệm

buổi tựu trường đầu tiên

 Học sinh thảo luận nhóm và trình bày :

+ Từ tôi được lặp lại 65 lần ( 8 từ lòng

tôi, 2 từ trí tôi )

+ Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được

lặp lại nhiều lần

+ Các câu văn nhắc lại kỷ niệm của buổi

tựu trường đầu tiên tự trường trong đời :

* Hôm nay tôi đi học

* Lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm

mơn man

* Tôi quên thế nào được những cảm

giác trong sáng ấy

* Hai quyển vở ở trên tay tôi bắt đầu

I/ Chủ đề của văn bản

- Tôi ( đối tượng chính )

- Kỷ niệm sâu sắcvề buổi tựu trường đầu tiên ( vấn đề chính )

II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Chủ đề

Tôi

Tính thống nhất

Kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên

Trang 11

thấy nặng.

* Tôi bặm tay gì thật chặt

? gv hỏi : tìm hhững từ ngữ chi tiết neu bật

cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân

vật tôi khi cùng mẹ đến trường , khi cùng

các bạn vào lớp học ?

- học sinh thảo luận nhóm

 hs trình bày theo nhóm :

+ trên đường đi học :

* cảm nhận về con đường : quen -> thấy

lạ , cảnh vật chung quanh đều thay đổi

* hay đổi hành vi : qua sông thả diều ,

ra đồng nô đùa -> dđi học cố làm một học

trò thực sự

+ trên sân trường :

* cảm nhận về sân trường : nhà trường

cao ráo , sạch sẽ hơn các nhà trong làng ,

sân rộng , mình cao , lòng đâm ra lo sợ vẫn

* cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếp

hàng vào lớp : đứng nép bên người thân , chỉ

dám nhìn một nửa , dám đi từng bước nhẹ ,

muốn tay nhưng còn ngập ngừng e sợ , thấy

nặng nề một cách lạ , nức nở khóc theo

+ trong lớp học : trước đây có thể đi chơi

cả ngày không thấy xa nhà , xa mẹ -> xa

mẹ , nhớ nhà

- gv chốt : từ sự phân tích tìm hiểu trên về

nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến trường mang

với bao cảm giác, xúc cảm nỗi lòng đã giúp

cho ta hình dung được sự trọng đại của sự

học hành và đó là tính thống nhất của chủ

đề của văn bản “tôi đi học”

? gv hỏi : thế nào là tính thống nhất về chủ

đề của văn bản ? Nó được thể hiện ở những

phương diện nào trong văn bản ?

 HS trả lời :

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi

chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định , không xa

rời hay lạc sang chủ đề khác

- Nó được thể hiện qua từ ngữ , câu văn

? GV hỏi : Làm thế nào để viết một văn bản

đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ?

 HS trả lời : Để viết một văn bản cần xác

định chủ đề được thể hiện ở nhan đề , đề

mục , trong quan hệ giữa các phần của văn

III/ Ghi nhớ : SGK/12

B Luyện tập Bài tập 1 : tính thống thất của chủ đề văn bản “ rừng cọ quê tôi “

- Đối tượng : rừng cọ và con người quê tôi

- Vấn đề : sự gắn bó giữa rừng cọ và

Trang 12

bản và các từ ngữ then chốt được lặp đi , lặp

lại

- GV cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ sgk /

12

III/ Tổng kết : ( 2’ )

- GV hỏi : chủ đề của văn bản là gì ? Thế

nào là tính thống nhất về chủ đề của văn

bản ? Làm thế nào để viết 1 văn bản đảm

bảo tính thống nhất về chủ đề

 HS trả lời 3 ý trong phần ghi nhớ sgk / 12

IV / Luyện tập : ( 15’ )

- GV gọi hs đọc bài tập 1

? GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?

? GV hỏi : Văn bản viết về đối tượng nào và

về vấn đề gì ?

 HS trả lời :

- Đối tượng : Rừng cọ quê tôi

- Vấn đề : Sự gắn bó giữa rừng cọ và con

người

? GV hỏi : Các đọan văn đã trình bày đối

tượng và vấn đề theo thứ tự nào ?

- HS trả lời : hợp lí

? GV hỏi : theo em có thể thay đổi trật tự

sắp xếp này được không ? Vì sao ?

 HS trả lời : khó có thể thay đổi vì nó được

bố trí theo ý đồ đã định

? GV yêu cầu : Hãy nêu chủ đề của văn bản

? GV hỏi : những từ ngữ câu văn nào thể

hiện chủ đề của văn bản ?

 HS thảo luận trả lời : rừng cọ, lá cọ, thân

cọ, sự gắn bó mật thiết với nhân vật tôi ,

công dụng của cây cọ

- GV gọi hs đọc bài tập 2 /14

? GV hỏi : bài tậpyêu cầu làm gì ?

 HS trả lời : xác định ý làm cho lạc đề

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và

trình bày

 HS trình bày : các ý (b) và (d) làm cho

bài viết thiếu sự thống nhất dẫn đến lạc đề

con người quê tôi

- Thứ tự trình bày : từ trên xuống, từ ngoài vào trong  hợp lý

- Chủ đề : vẻ đẹp và ý nghĩa rừng cọ quê tôi

- Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi :

+ Hình dáng cây cọ

+ Sự gắn bó giữa cây cọ với tuổi thơ

+ Tác dụng của cây cọ

+ Tình cảm giữa cây cọ với người dân Sông Thao

- Các từ ngữ câu văn : rừng cọ , lá cọ, thân cọ, sự gắn bó, công dụng của câycọ

Bài tập 2 : ý lạc đề; có ý (b) và (d) làm cho bài viết lạc đề

Bài tập 3 : sắp xếp và diễn đạt lại ý a/

b/ cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên cũng cảm thấy lạ, những cảnh vật thay đổi

Trang 13

- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 3 và xác

định yêu cầu của bài tập

? GV hỏi : theo em những ý nào lạc đề,

những ý nào cần giữ lại và những ý nào cần

bổ sung

 HS trả lời : + Lạc đề (c) và (g)

+ Thay đổi hay bổ sung (b),

(e), (h)

+ Giữ nguyên : (a) và (d)

IV Củng cố – Dặn dò

- Thế nào là chủ đề của văn bản ?

- Thế nào là tính thống nhất của chủ đề ?

- Làm thế nào để viết một đoạn văn đảm bảo tính thống nhất ?

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Soạn bài “Trong Lòng Me”ï

Tuần 2

Tiết 5 + 6

Bài 2 TRONG LÒNG MẸ

( Trích những ngày thơ ấu _ Nguyên Hồng )

A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Giáo án được soạn kỹ

- Tranh ảnh về tác giả nguyên hồng và kiến thức về cuộc đời ông

- Bức tranh sgk

- Phương pháp giảng dạy hợp lý

2 Học sinh :

- Soạn bài trong lòng mẹ

- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức

C Tiến trình lên lớp :

I/ Khởi động :

1/ Oån định

2/ Bài cũ

- hãy cho biết chủ đề của văn bản “tôi đi học”

- trình bày nội dung kiến thức phần ghi nhớ của văn bản “tôi đi hoọc”3/ giới thiệu bài mới :

Trang 14

- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng

- Tác giả còn cho thấy bộ máy lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng đồng tiền , đầy những thành kiến cổ hủ , thói nhỏ nhen , tội ác của đám thị dân tiểu tư sản , khiến cho tình máu mủ , ruột thịt cũng khô héo

- Tác phẩm gồm chín chương , trong lòng mẹ là chương 4 của tập hồi kí

II/ Đọc _ Hiểu văn bản :

- GV gọi học sinh đọc phần chú thích

dấu sao trang 18 – 19

? GV hỏi : tóm tắt những nét chính về

cuộc đời và sự nghiệp của tác giả ?

 HS tóm tắt :

+ Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ) tên

khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng quê ở

Tp nam định

+ Trước cách mạng tháng tám

Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về

những người cùng khổ mà Oâng yêu

thương

+ Sau cách mạng tháng tám Oâng

viết cả tiểu thuyết , ký , thơ nổi bật là

các bộ tiểu thuyết nhiều tập

+ Được nhà nước trao tặng giải

thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ

thuật (1996 )

- Các tác phẩm chính ; bỉ vỏ ( tiểu thuyết

1938 ) những ngày thơ ấu ( hồi kí

1938 ) , trời xanh ( tập thơ 1960 ) , cửa

biển ( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập : sóng

gầm 1961 , cơn bã đã đến 1967 , thời kỳ

đen tối 1973 , khi đứa con ra đời 1976 ,

núi rừng yên thế ( tiểu thuyết gồm nhiều

tập đang viết dở ) , bước đường viết văn

( hời kí 1970 )

- GV yêu cầu học sinh đọc chú thích từ

khó và lưu ý học sinh nắm kỹ các chú

thích ; 5 , 8 , 12 , 13 , 14 , và 17

- GV gọi học sinh đọc mẫu một đoạn văn

sau đó gọi học sinh khác đọc tiếp theo

- GV yêu cầu học sinh nhận xét phần

đọc của bạn

- GV nhận xét chung

? GV hỏi ; văn bản có thể chia thành

I/ Tác giả _ Tác phẩm :

- chú thích dấu sao trang 18,19

II/ Kết cấu 1/ tâm địa độc ác của người cô 2/ tình yêu mãnh liệt của chú bé hồng với người mẹ bất hạnh

Trang 15

mấy phần hãy chỉ ra các phần và nêu nội

dung từng phần ?

 HS trả lời : có thể chia thành hai phần

:

+ Đoạn 1 : từ đầu đến “ có họ có

hàng , người ta hỏi đến chứ “

=> Cuộc đối thoại của người cô cay

độc và chú bé Hồng : ý nghĩ cảm xúc

của chú bé về người mẹ bất hạmh

+ Đoạn 2 : phần còn lại

=> Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hai

mẹ con và cảm giác vui sướng cực điểm

của chú bé Hồng

? GV hỏi : qua đoạn văn bản em biết

được gì về tình cảnh của chú bé Hồng

 HS trả lời : Hoàn cảnh thương tâm cha

mất mẹ đi tha phương cầu thực

? GV hỏi : khi nguời cô gọi đến người cô

đã hỏi chú bé Hồng câu hỏi gì ? thái độ

của bà ta ra sao ?

 HS trả lời : Cười hỏi : Hồng ! Mày có

muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ của

mày không ?

? GV hỏi : với cảnh ngộ thương tâm của

chú bé Hồng người cô cười hỏi đúng hay

không ? Nếu cương vị em là người cô em

sẽ giữ thái độ gì khi hỏi câu ấy ?

 HS trả lời : không đúng và phải giữ

thái độ lo lắng hoặc nghiêm nghị hoặc

âu yếm

? GV hỏi : qua thái độ cười hỏi đó chú bé

Hồng đã nhận ra điều gì ở người cô và

chú bé Hồng đã có hành động gì ?

 Học sinh trả lời : nhận ra nhũng ý

nghĩa cay độc khi cười và trên nét mặt

 cuối đầu không đáp

? GV hỏi : Lập tức nhận ra những ý

nghĩa cay độc đó chứng tỏ chú bé Hồng

có phản ứng như thế nào ?

 Học sinh trả lời : có phản ứng rất

nhạy cảm

? GV hỏi : tại sao chú bé Hồng cuối đầu

không đáp ?

 Học sinh trả lời : vì người cô có ý gieo

rắc vào đầu óc chú bé hồng nhũng hoài

nghi khinh miệt và ruờng rẫy mẹ chú bé

III/ Phân tích 1/ Nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé hồng

Trang 16

Hồng

? GV hỏi ; ban đầu cuối đầu không đáp ,

thế tại sao chú bé Hồng lại cười đáp lại

người cô ?

 Học sinh trả lời : vì không để những

rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến mẹ

? GV hỏi : sau câu hỏi đó người cô có

dừng lại hay không ? Vậy bà ta tiếp tục

tấn công bằng những câu hỏi và câu nói

nào ?

 Học sinh trả lời :

+ Không dừng lại

+ Sao lại không vào ? vợ mày phát

tài lắm , có như dạo trước đâu !

+ Mày dại quá , cứ vào đi , tao chạy

cho tiền tàu vào mà bắt mợ mày may vá

sắm sửa cho và thăm em bé chứ

? GV hỏi : qua những câu hỏi và câu nói

đó của người cô chú bé Hồng có những

biểu hiện và phản ứng gì ?

 Học sinh trả lời :

+ Im lặng cuối đầu xuống đất , lòng

thắt lại khóe mắt đã cay cay

+ Nước mắt ròng ròng , cười dài

trong tiến khóc hỏi lại “ sao cô biết mợ

con có con ?”

? GV hỏi : sau câu hỏi của chú bé Hồng

người cô đã buông tha chưa hay vẫn còn

gieo rắc vào lòng chú bé những ý nghĩ

sấu về mẹ ?

 Học sinh trả lời : không dừng lại và

tiếp tục tấn công

? GV hỏi : người cô đã có những biểu

hiện gì sau câu hỏi của chú bé Hồng ?

 Học sinh trả lời :

+ Tươi cười kể các chuyện

+ Đổi giọng , vỗ vai , nhìn vào

mặt , nghiêm nghị

+ Tỏ sự ngậm ngùi thương xót ,

chập chừng nói

? GV hỏi : qua cuộc đối thoài đã phân

tích tìm hiểu trên em có nhận xét gì về

chú bé Hồng và người cô ?

 Học sinh trả lời :

+ Chú bé Hồng đáng thương , bị

động và bị ép trong cuộc đối thoại

- Chú bé Hồng đáng thương , bị đày và bị dồn ép trong cuộc đối thoại

- Người cô lạnh lùng , độc ác , xấu xa , thâm hiểm

Trang 17

+ Người cô : lạnh lùng , độc ác , xấu

xa và thâm hiểm

- GV bình : Đối mặt với chú bé vốn dĩ

thiếu thốn một tình thương ủ ấp lại bị

những rắp tâm tanh bẩn xâm hại đến Đó

là người cô một con người cùng dòng

máu với chú bé Hồng lại nỡ rắp tâm chia

lìa tình mẫu tử quả là một con người

thâm độc tàn nhẫn , cay nghiệt cao tay

trước chú bé bị động đáng thương

? GV hỏi : qua hình ảnh người cô tác

phẩm muốn tố cáo điều gì ?

 Học sinh trả lời : tố cáo những hạng

người tàn nhẫn , khô héo với tình máu

mủ ruột rà

*** Hết tiết 5 ***

- GV gọi học sinh đọc lại đoạn 2

? GV hỏi : tinh yêu thương mẹ mãnh liệt

của chú bé Hồng được thể hiện rõ nhất

khi nào trong văn bản ?

 Học sinh trả lời : thể hiện rõ nhất khi

trực tiếp đối thoại với người cô

? GV hỏi : khi nghe câu mà người cô

cười hỏi chú bé Hồng đã nghĩ đến điều

gì ?

 Học sinh trả lời : tưởng đến vẻ mặt

rầu rầu làm tôi rớt nước mắt

? GV hỏi : sau câu hỏi thứ hai chú bé

Hồng có cảm giác gì ?

 Học sinh trả lời : lòng thắt lại khóe

mắt đã cay cay

? GV hỏi : dến câu nói thứ ba bé Hồng

có nhũng biểu hiện gì ?

 Học sinh trả lời :

+ Nước mắt ròng ròng rớt xuống

+ Cười dài trong tiến khóc

? GV hỏi : khi người cô vẫn tươi cười kể

chuyện thì chú bé hồng có thái độ nào ?

 Học sinh trả lời : tâm trạng đau đớn

uất ức dâng lên cực điểm

? GV hỏi : nhũng cảm xúc và phản ứng

của chú bé Hồng khi trả lời người cô

chứng tỏ chú bé Hồng đối với mẹ như

- luôn nghĩ đến mẹ

- uất ức và phẫn nộ khi nghe người cô nói xấu về mẹ mình

Trang 18

 Học sinh trả lời : tình yêu thương

mãnh liệt và sự thông cảm sâu sắc của

Hồng đối với hoàn cảnh của mẹ

- GV chốt :

+ Từ những câu chất vấn thâm

độc và những lời nói chua cay của người

cô đó không thể nào làm lung lay tình

thương yêu và sự thông cảm của chú bé

Hồng đối với mẹ

+ Đó là một chú bé thông minh

hiểu được dã tâm người xấu và không để

người xấu chia cắt tình mẫu tử

? GV hỏi : chú bé Hồng đã có nhũng

hành động gì khi nhìn thấy người ngồi

trên xe có dáng hình giống mẹ ?

 Học sinh trả lời : vội vả, bối rối , lập

cập

? GV hỏi : những giọt nước mắt lúc này

có gì khác so với những giọt nước mắt

khi đối thoại với người cô ? Hãy cho

biết ý nghĩa của việc khóc trong lòng mẹ

?

 Học sinh trả lời : khác nhau vì là tiếng

khóc dỗi hờn mà hạnh phúc , tức tưởi mà

mãn nguyện

? GV hỏi : khi ở trong lòng mẹ hay nói

khác là ở trong vòng tay yêu thương của

mẹ chú bé Hồng đã có những cảm giác

nào ? Tìm các chi tiết nói lên điều

đó ?

 Học sinh trả lời :

+ Sung sướng , ấm áp mơn man khắp

da thịt êm dịu vô cùng

+ “ Hay sự sung sướng da thịt “

+ “ Phải bé lại một êm dịu vô

cùng “

- gv bình :

+ Cảm giác sung sướng đến cực

điểm của đứa con khi ở trong lòng mẹ

được Nguyên Hồng diễn tả bằng cảm

hứng đặc biệt say mê cùng những rung

động vô cùng tinh tế

+ Nó tạo ra một không gian ánh

sáng , màu sắc , hương thơm vừa lạ lùng

vừa gần gũi nó là một hình ảnh về một

thế giới đang bừng nở , một thế giới dịu

 Yêu thương mãnh liệt và cảm thông sâu sắc

b/ Cảm giác sung sướng cực điểm ở trong lòng mẹ

- Dỗi hờn mà hạnh phúc , tức tưởi mà mãn nguyện

- Sung sướng , ấm áp mơn man khắp da thịt , êm dịu vô cùng

Trang 19

dàng kỷ miệm và ăm ắp tình mẫu tử

+ Chú bé Hồng bồng bềnh trôi

trong cảm giác vui sướng , rạo rực không

mảy may nghĩ ngợi gì

+ Những lời cay độc của người cô ,

những tủi cực vừa qua bị chìm giữa dòng

cảm xúc miên man ấy

? GV hỏi : em có nhận xét gì về tình

mẫu tử của chú bé Hồng ?

- GV yêu cầu chứng minh văn Nguyên

Hồng giàu chất trữ tình

- GV phát phiếu học tập - hs thảo luận

nhóm

Hãy đánh dấu “x” vào ô trống ở những

câu mà em cho là đúng :

 Hoàn cảnh đáng thương của chú bé

Hồng : cha chết , mẹ hứng chịu nhiều

cay đắng phải đi tha phương cầu thực ,

Hồng phải sống với bà nội và một người

cô cay nghiệt , đã lâu chú chưa gặp mẹ

 Chú bé Hồng khóc khi nghe người cô

nhục mạ mẹ mình

 Tâm trạng của chú bé Hồng : từ tủi

hờn phải sống trong hoàn cảnh thiếu

thốn tình ấp ủ , đến phản ứng quyết liệt

đối với lời châm chọc của người cô , đến

những suy nghĩ , lòng xót xa , tình yêu

thương nồng nàn thắm thiết dành cho

mẹ

 Cảm giác sung sướng hạnh phúc khi

được nằm trong lòng mẹ

 Chú bé Hồng không mải may nghĩ

ngợi gì

 Cách thể hiện của tác giả : kết hợp

nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm

xúc , sử dụng các hình ảnh thể hiện tâm

trạng , các so sánh cụ thể gây ấn tượng

sinh động , lời văn được viết trong dòng

cảm xúc dạt dào

? GV hỏi : qua phân tích tìm hiểu trên

em hãy cho biết thế nào là hồi ký ?

 Học sinh trả lời : hồi kí là một thể ký ,

ở đó người viết kể lại những chuyện ,

những điều mình đã trải qua , đã chứng

 tình mẫu tử thiêng liêng

IV/ Tổng kết

Trang 20

kiến

III/ Tổng kết

? GV hỏi : em có nhận xét gì về người cô

qua văn bản ?

 Học sinh trả lời : lạnh lùng , độc ác ,

xấu xa , thâm hiểm

? GV hỏi : em biết được gì về tình cảm

của mẹ con chú bé Hồng ?

 HS trả lời :

+ Sống xa cách nhau

+ Mẹ đi tha phương cầu thực vì

những đắng cay tủi cực phải hứng chịu

+ Chú bé Hồng phải sống trong sự

ghẻ lạnh và ác độc

- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

sgk / 21

IV/ Củng cố dặn dò :

- Qua phân tích tìm hiểu văn bản “trong lòng mẹ “em yêu những gì và ghét những gì ? Hãy làm sáng tỏ điều yêu ghét đó

- Hồi ký là gì ?

- Hs đọc phần ghi nhớ

- Về nhà học bài và đọc lại văn bản “trong lòng mẹ”

- Xem và soạn bài “trường từ vựng”

- phiếu học tập

- Phương pháp giảng dạy hợp lý

2 Học sinh :

- Soạn bài ở nhà

- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức

C Tiến trình lên lớp :

Trang 21

- Khi nào một từ ngữ được xem là có nghĩa rộng , hẹp ? Cho ví dụ.

- Nghĩa của một từ là gì ?3/ Giới thiệu bài mới :

- Trước đây trường từ vựng chưa được đưa vào chương trình ngữ văn thcs đến hômnay các em được may mắn tiếp xúc với nó , trường từ vựng là gì ?

- Hôm nay các em sẽ tìm hiểu qua bài “Trường từ vựng “ Ii/ hình thành kiến thức mới :

- GV gọi học sinh đọc đoạn văn trích

- GV ghi từ in đậm lên bảng

? GV hỏi : các từ in đậm chỉ gì của cơ

thể ?

 Học sinh trả lời : nó chỉ các bộ phận

của cơ thể

? GV hỏi : các từ in đậm đó có nét chung

nào về nghĩa ?

 Học sinh trả lời : đều chỉ các bộ phận

của cơ thể

- GV giảng : tập tợp tất cả các từ có nét

chung về nghĩa gọi là trường từ vựng

? GV hỏi : vậy thế nào là trường từ

vựng ?

 Học sinh trả lời : là tập hợp những từ

có ít nhất một nét chung về nghĩa

- GV yêu cầu học sinh đọc to rõ phần ghi

nhớ

- GV yêu cầu họcsinh lấy ví dụ tập hợp

của những từ của trường từ vựng dụng cụ

học tập

III/ Tổng kết

- GV gọi học sinh đọc phần lưu ý

- GV giảng : dựa vào lưu ý và ví dụ ở

mục 2a /21

- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ tương

tự

 Học sinh có thể đưa ví dụ về trường từ

vựng dụng cụ học tập như sau :

+ Viết : viết chì , viết máy , viết

mực , viết bi

+ Sách giáo khoa : toán , ngữ văn ,

vật lí , sinh học

+ Tập : tập toán tập viết , tập soạn

ngữ văn , tập hóa

- GV gọi học sinh đọc lưu ý ( b)

- GV giảng và giải thích

- GV kết luận

A Tìm hiểu bài : I/ Thế nào là trường từ vựng

a Khái niệm

b/ Ví dụ

- cụ học tập : bút thước , sách ,compa , vở , mực

II/ Ghi nhớ ( SGK)

Iii/ lưu ý :

- một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều từ vựng nhỏ hơn

Trang 22

- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ

- GV gọi học sinh đọc lưu ý (c)

- GV giảng và giải thích sau đó kết luận

- GV gọi học sinh đọc phần lưu ý (d)

- GV giảng và giải thích

- GV kết luận

IV/ Luyện tập

- HS đọc bài tập 1 / 23

? GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?

 HS trả lởi : tìm các từ thuộc trường từ

vựng “ người ruột thịt “

- GV cho hs tìm nhanh và học sinh đứng

trả lời ngay trước lớp

- HS đọc bài tập 2/23

? GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?

 Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy

từ

- GV phát phiếu học tập _ học sinh thảo

luận

- GV thu phiếu học tập và nhận xét việc

làm của từng nhóm

- GV kết luận và đánh giá

- HS đọc bài tập 3

? GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời ,

học sinh khác nhận xét

- GV kết luận và nhận xét

- HS đọc bài tập

? GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?

 Xếp từ vào đúng trường từ vựng

- GV treo bảng phụ , học sinh lên điền

vào bảng phụ

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét kết luận

, mỏi tay , tê tay

Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

Vd sgk/ 22

Chuyển trường từ vu6ng5 để tăng thêm nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

Vd :sgk/ 22

Bài tập Bài tập 1 : các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt : mợ , con , cô , em

Bài tập 2 : xác định tên trường từ vựng : a/ Dụng cụ đánh bắt thủy sản

b/ Dụng cụ để đựng c/ Hoạt động của chân d/ Trạng thái tâm lý e/ Tính cách

f/ Dụng cụ để viết

Bài tập 3 : xếp từ cho trường từ vựng :Khứu giác Thính giácMũi , điếc , thính ,

thơm Tai , nghe , rõ ,thính , điếc ,

V/ Củng cố và dặn dò

- Thế nào là trường từ vựng ? cho ví dụ minh họa

- Trình bày lại bốn lưu ý của bài học

- Học bài , làm các bài tập còn lại

- Xem và soạn bài “bố cục văn bản “

Trang 23

- Đọc trước văn bsản “người thầy đạo cao đức trọng.

Tiết 8

BỐ CỤC VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Văn bản đầy đủ bố cục được trình bày trên bảng phụ

- Phương pháp giảng dạy hợp lý

2 Học sinh :

- Soạn bài ở nhà

- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức

- Phương pháp học tập tích cực

C Tiến trình lên lớp :

I/ Khởi động :

1/ Oån định

2/ Bài cũ

- Chủ đề là gì ?

- Trình bày tính thống thất về chủ đề của văn bản3/ Giới thiệu bài mới :

- Các em đã được học bố cục và mạch lạc trong văn bản đồng thời đã nắm được trong văn bản thường có ba phần : mở bài , thân bài , kết luận và chức năng nhiệm vụ của chúng

- Đến với tiết học hôm nay các em sẽ được ôn lại kiến thức đã học đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần thân bài

II/ Hình thành kiến thức mới :

- GV cho học sinh đọc văn bản “ người

thầy đạo cao đức trọng”

? GV hỏi : văn bản trên có thể chia làm

mấy phần ? Chỉ ra các phần đó ?

 Học sinh trả lời :chia thành 3 phần :

+ Phần 1 : đoạn 1

+ Phần 2 : đoạn 2 và 3

+ Phần 3 : đoạn cuối

? Giáo viên hỏi : hãy cho biết nhiệm vụ

của từng phần trong văn bản trên ?

 Học sinh trả lời :

+ Phần 1 : giới thiệu thầy chu văn an

về học thức và tính cách

+ Phần 2 : trình bày những nội dung

A Tìm hiểu bài :

I / Bố cục của văn bản :

- Mở bài : nêu ra chủ đề của văn bản liên quan

- Thân bài : trình bày khía và thống cạnh của chủ đề nhất với

- Kết luận : tổng kết chủ đề nhau của văn bản

Trang 24

về học thức cũng như tính cách của thầy

chu văn an

+ Phần 3 : nhận định , đánh giá thầy

chu văn an của người viết

? Giáo viên hỏi : em hãy phân tích mối

quan hệ giữa các phần trong văn bản

trên ?

 Học sinh trả lời : mỗi phần có chức

năng nhiệm vụ riêng nhưng đều liên quan

và phù hợp với nhau tạo tính thống nhất

của chủ đề

? Giáo viên hỏi : cho biết bố cục của văn

bản gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của từng

phần là gì ? Các phần trong văn bản có

mối quan hệ với nhau như thế nào ?

 Học sinh trả lời :

+ gồm ba phần mở bài , thân bài , kết

bài

+ mở bài nêu chủ đề được nói tới

trong văn bản

+ thân bài : trình bày nội dung chủ yếu

làm sáng tỏ chủ đề của văn bản

+ kết bài : tổng kết chủ đề của văn

bản

+ các phần có mối liên hệ chặt chẽ và

phối hợp với nhau

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần 1

và 2 trong mục ghi nhớ và lưu ý học sinh

nắm kỹ

- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc phần

đầu tiên ở mục II

? Giáo viên hỏi : phần thân bài văn bản tôi

đi học kể về những sự kiện nào ? các sự

kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào ?

 Học sinh trả lời : kể về 2 sự kiện

+ cảm xúc của tác giả trong thời điểm

hiiện tại

+ hồi ức về buổi đầu tiên đi học

=> theo trình tự thời gian của một buổi tựu

trường

? Giáo viên hỏi : văn bản trong lòng mẹ

cùa nguyên hồng chủ yếu trình bày diễn

biến tâm trạng của cậu bé hồng hãy chỉ

ra diễn biến tâm trạng của cậu bé trong

phần thân bài ?

- Giáo viên yêu cầu Học sinh thảo luận

II Cách bố trí , sắp xếp nội dung phần thân bài :

1 Văn bản : “ Tôi đi học “

- Cảm xúc của tác giả trong thời điểm hiện tại

- Hồi ức về buổi đầu tiên đi học

 Sắp xếp theo trình tự thời gian

2 Văn bản : “ Trong lòng mẹ “-Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những hủ tục đã đày đạo mẹ mùnh khi nghe người cô cố tìnhbịa chuyệ nói xấu mẹ

- Niềm viu sướng cực độ của cậu bé Hồng khi ở trong lòng mẹ

3 Văn bản tả người,vật, con vật , phong cảnh

- Không gian

- Chỉnh thể , bộ phận

Trang 25

nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày trước

lớp

- Học sinh nhận xét - Giáo viên góp ý

kiến

? Giáo viên hỏi ; khi tả người vật con vật ,

phong cảnh em sẽ lần lược miêu tả

theo trình tự nào ?

Hãy kể một số trình tự thường gặp mà em

biết ?

 Học sinh trà lời :

+ tả phong cảnh : sắp xếp theo trình

tự không gian

+ tả , người , vật , con vật : sắp xếp

theo trình tự chỉnh thể – bộ phận

+ tả người : sắp xếp theo trình tự tình

cảm , cảm xúc

? Giáo viên hỏi : hãycho biết cách sắp xếp

các sự việc thề hiện chủ đề trong văn bản

“người thầy đạo cao đức trọng “ ?

 Học sinh trả lời : có hai nhóm sự việc :

+ nói về người tài cao

+ nói về chu văn an là người đạo đức ,

được học trò kính trọng

? Giáo viên hỏi : nội dung phần thân bài

của từng kiểu văn bản được trình bày như

thế nào ?

 Học sinh trả lời : được trình bày tùy

thuộc vào kiểu văn bản , chủ đề và ý đồ

của người viết

? Giáo viên hỏi : các trình tự sắp xếp

được tìm hiểu trên la ø các trình tự

+ trình tự chỉnh thể – bộ phận

+ trình tự tình cảm , cảm xúc

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần 3

mục ghi nhớ và lưu ý học sinh nắm kỹ

III tổng kết

? Giáo viên hỏi : hãy cho biết1 bố cục văn

bản gồm mấy phần ?

Nêu nhiệm vụ từng phần ?

 Học sinh trả lời : dựa vào điểm 1 và 2

phần ghi nhớ

- Tình cảm , cảm xúc

III Ghi nhớ : sgk / 25

Trang 26

? Giáo viên hỏi : hiểu thế nào về cách bố

trí , sắp xếp nội dung phần thân bài

 Học sinh trả lời : dựa vào điểm 3 phần

ghi nhớ

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn bộ

phần ghi nhớ

- Giáo viên củng cố lại kiến thức

IV luyện tập

- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc yêu cầu

bài tập 1 / 26

? Giáo viên hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?

 Học sinh trả lời : Phân tích cách trình

bày ý của các đoạn văn

- Giáo viên cho HS đọc nội dung bài tập 1

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Giáo viên thu kết quả thảo luận và treo

bảng phụ

- Giáo viên nhận xét kết quả làm của từng

nhóm và đánh giá

- Bài tập 2 và 3 HS về nhà tự làm

B Luyện tập : Bài tập 1 : Trình bày ý a) Trình bày theo thứ tự không gian :Nhìn xa-đến gần-đến tận nơi-đi xa dần

- Xa xa từ vệt rừng rừng đen

- Càng đến gần

- Đến nơi

- Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới

ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa

b) Trình bày ý theo thứ tự thời gian

- Về chiều , sương mù tỏa biếc

- Khi vầng sáng nan quạt , khép lại dần trăng vàng mịn như một nốt nhạc bay lên bầu trời

c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm

V Củng cố và dăn dò :

- Bố cục của văn bản gồm mấy phần ? Trình bày nhiệm vụ của từng phần ?

- Cho biết cách bố trí , sắp xếp nội dung phần thân bài ?

-Về nhà làm bài tập 2 và 3 / 27

- Xem và soạn bài “ Tức nước vỡ bờ “

Tuần 3

Tiết 9

Bài 3 TỨC NƯỚC VỠ BỜ

( Trích tiểu thuyết” Tắt Đèn” của Ngô Tất Tố )

A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

Trang 27

- Phương pháp giảng dạy hợp lý

- bảng phụ về bố cục văn bản

- tiểu sử và cuộc đời của tác giả

- tranh ảnh liên quan đến bài dạy

2 Học sinh :

- Soạn bài ở nhà

- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức

- Phương pháp học tập tích cực

C Tiến trình lên lớp :

I/ Khởi động :

1/ Oån định

2/ Bài cũ

- Em học được những gì qua văn bản trong lòng mẹ

- Trình bày diễn biến tâm trạng của bé hồng3/ Giới thiệu bài mới :

- Khi sự áp bức bất công đến cùng cực , khi xã hội không còn công lý thì sự bùng nổ để phá vỡ sự bất côngđó là qui luật Điều đó được thể hiện qua tiểu thuyết tắt đèn vànhất là trong đoạn trích tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố

II/ Đọc hiểu văn bản :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chú thích

dấu sao

? Giáo viên hỏi : hãy tóm tắt đôi nét về cuộc

đời và sự nghiệp tác giả Ngô Tất Tố

 Học sinh trả lời :

+ Ngô Tất Tố ( 1893 – 1954 ) xuất thân

là một nhà nho gốc nông dân

+ Là học giả , nhà báo , nhà văn hiện

thực xuất sắc trước cách mạng

+ Được nhà nước truy tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm

1996

+ các tác phẩm chính : tiểu thyết tắt

đèn , Lều chõng , phóng sự tập án cái đình ,

- Giáo viên gọi một học sinh đọc tiếp theo

? Giáo viên hỏi : văn bản có thể được chia

làm mấy phần hãy chỉ ra các phần và cho

biết nội dung của từng phần ?

 Học sinh trả lời : chi thành 3 phần

+ Phần 1 : từ đầu đến có ngon miệng

a tìm hiểu bài i/ tác giả , tác phẩm : sgk

ii/ kết cấu :

Trang 28

hay không  tình thế của gia đình chị Dậu.

+ Phần 2 : tiếp theo đến ngã nhào ra

thềm  cuộc xung đột giữa chị Dậu và bọn

cai lệ

+ Phần 3 : còn lại  những lời nói căm

phẫn của chị Dậu khi trả lời chồng

- Giáo viên dẫn ý

? Giáo viên hỏi : tình cảm của chị Dậu như

thế nào ?

 Học sinh trả lời :

+ Thiếu nợ siêu nhà nước không trả

nổi

+ Anh Dậu đau ốm rề rề

+ Chị Dậu nhèo xơ xác với 3 đứa con lí

nhí

? Giáo viên hỏi : mục đích duy nhất của chị

Dậu giờ đây là gì ?

 Học sinh rả lời :

+ Tìm cách thoát khỏi cảnh trước mắt

+ Tìm cách bảo vệ anh Dậu đang đau

ốm

? Giáo viên hỏi : qua đó em có nhận xét gì

về tình thế của chị Dậu ?

? Giáo viên hỏi : cai lệ có nhĩa là gì ? cai lệ

là danh từ riêng hay chung ? tên cai lệ này có

vai trò gì trong vụ làng Đông Xá ?

 Học sinh trả lời :

+ viên cai chỉ huy một tốp lính lệ

+ cai là danh từ chung

+ Tay sai đắc lực cho bọn quan phủ làm

nhiệm vụ tróc nã những người nghèo chưa

nộp đủ tiền siêu thuế

? Giáo viên hỏi : cai lệ hiện lên như thế

nào ? bản chất tính cách của y ra sao ?

 Học sinh trả lời : là tên tay sai mạt hạng

núp dưới bóng chủ hung dữ , độc ác , tán tận

lương tâm , chỉ biết làm theo lệnh của chủ ,

đánh trói bắt người

? Giáo viên hỏi : những lời nói cử chỉ hành

động , của tên cai lệ được Ngô Tất Tố miêu

tả như thế nào ?

 Học sinh trả lởi :

+ Ngôn ngữ : quát thét chửi mắng , hầm

hầm hè

+ Cử chỉ và hành động :

- Sầm sập tiến vào

III/ Phân tích : 1/ Tình thế của gia đình chị Dậu

- Lo lắng

- Hi vọng cỏ may

- Thấp thỏm chờ đợi

 Thê thảm đáng thương và nguy cấp

2/ Nhân vật cai lệ

- vô danh

Trang 29

- Trợn ngược hai mắt

- Giật phắt cái thừng

- Sầm sập chạy tới

- Bịch mấy bịch

- Tát đánh bốp

- Sấn đến nhảy vào

- Giáo viên bình : cai lệ bỏ ngoài tai những

lời vang xin thảm thiết của chị Dậu

- Tiếng kêu khóc của hai đứa trẻ khốn nạn

cũng chẳng làm hắn mảy may động lòng

Tình cảnh thê thảm của anh Dậu hắn cũng

chẳng coi vào đâu

- Hắn như một công cụ bằng sắt và vô tri vô

giác với mục đích duy nhất phải thực hiện

bằng được bất kỳ giá nào : bắt trói anh Dậu ,

giải ra đình làng theo lệnh quan

? Giáo viên hỏi : chi tiết bị chị Dậu “ ấn dúi

ra cửa , ngã chõng quèo trên mặt đất miệng

vẫn nham nhãm thét trói vợ chồng kẻ thiếu

siêu “ đã gợi cho em caảm xúc và liên tưởng

gì ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm sau

đó đại diện nhóm lên phát biểu

+ Chi tiết đắt giá gây sản khoái cho người

đọc

+ Thấy rõ bản chất đểu cáng , phũ phàng của

tên đại diện ưu tú cho chính quyền phong

kiến thực dân

+ Chỉ quen bắt nạt , đe dọa , áp bức những

người nhút nhát , cam chịu còn thực lực thì

yếu ớt , hèn kém , đáng cười

? Giáo viên hỏi :Qua tìm hiểu trên em có

nhận xét gì về nhân vật cai lệ ?

 Học sinh trả lời :

+ Vô danh tiểu tốt

+ Tàn ác , đểu cáng , hèn hạ, không có tình

người

-Giáo viên chốt : Tàn ác , đểu cáng , hèn hạ

và vô nhân đạo

- Giáo viên chuyển ý : Một con người đáng

thương , đáng trân trọng lúc yếu mềm , lúc

thẳng thắn đó chính là nhân vật chị Dậu

-? Giáo viên hỏi : Chị Dậu đã tìm mọi cách

bảo vệ chồng như thế nào ?

 Học sinh trả lời :

+ Van xin tha thiết bằng giọng run run

- Tay sai mạt hạng

 Tàn ác , điểu cáng , hèn hạ và vô nhân đạo

3/ Nhân vật chị Dậu :

- Van xin tha thiết : xưng cháu gọiông

- Liều mạng cự lại : + tôi – ông

Trang 30

+ Xưng cháu và xin hai ông trông lại

? Giáo viên hỏi : Khi van xin trông lại không

thành ngược lại anh Dậu bị hành hung thì chị

Dậu ứng phó như thế nào ?

 Học sinh trả lời :

+ Thay đổi cách xưng hô Ôâng – Tôi và cảnh

cáo không được phép hành hạ người đang

ốm

+ Nghiến răng : Mày trói chồng bà đi ! Bà

cho mày xem

+ Túm cổ cai lệ ấn dúi ra cửa

+ Túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng cho

một cái ngã nhào ra thềm

? Giáo viên hỏi : Việc chị Dậu chống trả như

vậy theo em có hợp lí không? Vì sao ?

 Học sinh trả lời : Hợp lí vì :

+ Chị Dậu đã từng van xin , lạy vạ

+ Bọn cai lệ và người lí trưởng không buông

tha

- Giáo viên bình : Quả thật là oanh liệt , thật

là vẻ vang , thật là sáng khoái biết bao , hai

chiến thắng liên tiếp nối nhau của chị Dậu

Đây hẳn là lần tiên , cũng là lần cuối cùng

chị nhà quê con mọn dám ngỗ ngược , táo tợn

như thế

? Giáo viên hỏi : Vì sao chị Dậu có đủ dũng

khí để quật ngã hai tên đàn ông độc ác , tàn

nhẫn ấy ? ( Giáo viên phát phiếu học tập )

 Học sinh thảo luận : chọn câu trả lời đúng

a)Vì bọn chúng nghiện ngập nên sức khỏe

kém

b)Vì chị có lòng căm hận mãnh liệt

c)Vì đó là sức mạnh của lòng yêu thương

d) Tình yêu thương mãnh liệt với gia đình

chồng con khi chồng con bị hành hạ

? Giáo viên hỏi :Việc hai tên tay sai thảm bại

trước chị Dậu có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều

gì?

 Học sinh trả lời :

- Sức mạnh tìm tàng của người phụ nữ nông

dân Việt Nam

- Có áp bức thì có đấu tranh chống trả

? Giáo viên hỏi : Qua tìm hiểu trên em có

nhận xét gì về bản chất con người và tính

cách của chị Dậu

 Học sinh trả lời: Chị Dậu hiền dịu , mộc

+ bà – mày

 có sức sống mãnh liệt , hiền dịu ,

Trang 31

mạc , biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng

không hoàn toàn yếu đuối , trong ẩn chứa sức

sống mãnh liệt , tinh thần phản kháng tiềm

tàng

- Giáo viên bình : vùng lên cự lại vì quá dận

dữ , bị khinh khi , áp bức bị dồn đến đương

cùng , vì sợ anh Dậu nguy đến tính mạng

Chị Dậu cự lại nào phải bảo vệ thân mình

mà vì tình yêu thương chồng , bất chấp hậu

quả ra sao vì biết rằng đó là hành động liều

lĩnh nhưng vì chồng con chị Dậu nào tiết gì

bản thân mùnh đâu

? Giáo viên hỏi : Em hiểu như thế nào về

nhan đề đặt cho đoạn trích ? Theo em đặt

nhan đề như vậy có thỏa đáng không ? vì sao

 Học sinh trả lời :

- Làm toát lên qui luật “ Tức nước vỡ bờ “

có áp bức thì có đấu tranh

- Qui luật xã hội một khi áp bức xảy ra thì

sự bùng nổ đấu tranh là tất yếu

- Nhan đề thỏa đáng vì đúng với những qui

luật trên

? Giáo viên hỏi : Từ việc đọc và tìm hiểu

toàn bộ đoạn trích , em có nhận xét gì về

nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận để điền

vào phiếu học tập

a) Vạch mặt hai tên vô lại độc ác , đểu

cáng

b) Khắc họa nhân vật rõ nét

c) Ngòi bút miêu tả linh hoạt , sống động

d) Ngôn ngữ kể , miêu tả của tác giả và

ngôn ngữ đối thoại của nhân vật thật đặc

sắc

III Tổng kết :

? Giáo viên hỏi : Qua bài học này giúp em

nhận thức thêm được những điều gì về xã hội

về nông thôn Việt Nam , về nông dân , đặt

biệt là người phụ nữ nông dân Việt Nam

trước cách mạng tháng 8 qua hình ảnh của

4/ Nghệ thuật đoạn trích :

- Khắc họa nhân vật rõ nét

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt , sống động

- Ngôn ngữ kể , miêu tả của tác gia và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật đặc sắc

IV / Tổng kết û

- sgk / 33

B Luyện tập Đọc lại văn bản có phân vai

Trang 32

- Giáo viên phân vai học sinh đọc lại văn bản

+ 1 học sinh nữ vai chị Dậu

+ 1 học sinh nam vai anh Dậu

+ 1 học sinh nam vai người nhà lí trưởng

+ 1 học sinh nam vai cai lệ

+ 1 học sinh nữ vai bà lão hàng xóm

+ 1 học sinh dẫn truyện

V Cũng cố , dặn dò :

- Ngô Tất Tố đã tạo nên hai nhân vật cai lệ

và người nhà lí trưởng như thế nào

Qua đoạn trích em hiểu gì về tính cách bọn

chúng ?

- Chị Dậu là nhân vật như thế nào?

- Học bài và đọc lại văn bản nhiều lần

- Soạn bài và chuẩn bị cho bài học “ Xây

dựng đoạn văn trong văn bản “

Tiết 10

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Phương pháp giảng dạy hợp lý

- Tích hợp với văn bản tức nước vỡ bờ với tiếng việt qua bài trường từ vựng

2 Học sinh :

- Soạn bài ở nhà

- Kỹ năng viết đoạn văn

- Phương pháp học tập tích cực

C Tiến trình lên lớp :

Trang 33

- Các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay II/ Hình thành kiến thứ mới :

- Giáo viên gọi Học sinh đọc văn bản

ngô tất tố và tác phẩm tắt đèn

? Giáo viên hỏi : văn bản trên gồm mấy

ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn

văn ?

 Học sinh trả lời : hai ý mỗi ý thành

một đoạn văn

? Giáo viên hỏi : dấu hiệu nào giúp em

nhận biết một đoạn văn ?

 Học sinh trả : viết HOA lùi đầu dòng

và kết thúc bằng dấu chấm xuống

dòng

? Giáo viên hỏi : thế nào là đoạn văn ?

 Học sinh trả lời :

+ Đơn vị tạo nên văn bản

+ Bắt đầu là chữ viết hoa lùi đầu

dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống

dòng

+ Thường biểu đạt một ý tương đối

hoàng chỉnh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chấm

đầu tiên phần ghi nhớ SGK / 36

? Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

lại hai đoạn văn và tìm hừ ngữ chủ đề

duy trì đối tượng ?

 Học sinh thảo luận và trả lời :

+ Đoạn 1 : Ngô Tất Tố

+ Đoạn 2 : tắt đèn

? Giáo viên hỏi : đoạn văn thứ haio ý

khái quát bao hàm đoạn văn là gì ? Câu

nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái

quát đó ?

 Học sinh trả lời : thành công xuất sắc

nhát của Ngô Tất Tố trong việc tái hiện

thực trạng nông thôn Việt Nam trước

cách mạng tháng tám và khẳng định

những phẩm chất tốt đẹp của người lao

động chân chính

* Câu “ tắt đèn là Ngô Tất Tố “

? Giáo viên hỏi : câu mang ý chung khái

quát trong đoạn văn gọi là câu gì ? Câu

chủ đề là gì ?

A Tìm hiểu bài

I / Thế nào là đoạn văn ?

- Đơn vị tạo nên văn bản

- Hình thức : viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc có dấu chấm xuống dòng

- Nội dung : Thường biểu đạt một ý tương đối hoàng chỉnh

II Từ ngữ trong đoạn văn : 1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

- Từ chủ đề : duy trì đối tượng đoạn văn

Trang 34

 Học sinh trả lời : câu chủ đề là mang

ý chung khái quát nhất đoạn văn

? Giáo viên hỏi : từ chủ đề là gì ? Câu

chủ đề là gì ? Chúng có vai trò gì trong

văn bản ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chấm

thứ 2 trong ghi nhớ sgk / 36

- Giáo viên chốt :

+ Từ chủ đề thường dunng2 làm đề

mục hoặc các từ được lặp lại nhiều lần

( đại từ , các từ đồng nghĩa ) nhằm duy

trì đối tượng được nói đến trong đoạn

văn

+ Câu chủ đề : có vai trò định

hướng cho nội dung cả đoạn văn , câu

chủ đề là lời lẽ ngắn gọn , có đủ thành

phần , thường đứng đầu hoặt cuối đoạn

văn

? Giáo viên hỏi : đoạn thứ nhất có câu

chủ đề không ? Quan hệ ý nghĩa giữa

các câu trong đoạn ăn như thế nào ? Nội

dung đoạn văn được triển khai theo trình

tự nào ?

 Học sinh thảo luận nhóm và đại diện

trình bày :

+ Không có chủ đề

+ Quan hệ ý nghĩa ngang nhau

+ Trình bày theo kiểu song hành

? Giáo viên hỏi : câu chủ đề của đoạn

văn thứ hai đặt ở vị trí nào ? Yù của đoạn

văn được triển khai theo trình tự nào ?

 Học sinh trả lời :

+ Đầu đoạn văn thứ hai

+ Trình bày theo kiểu diễn dịch

- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc đoạn

văn thứ 23 / 35

? Giáo viên hỏi : đoạn văn có cậu chủ

đề không ? Nếu có thì nằm ở vị trí nào ?

Nội dung của đoạn văn được trình bày

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

+ Trình bày theo kiểu song hành

+ Trình bày theo kiểu diễn dịch

+ Trình bày theo kiểu qui nạp

Trang 35

+ Trình bày theo kiểu qui nạp

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chấm

thừ ba phần ghi nhớ sách giáo khoa

trang 36

III Tổng kết

? Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc toàn

bộ phần ghi nhớ sgk / 36

 Học sinh đọc ghi nhớ

IV Luyện tập

-Giáo viên yêu cầu Học sinh độc thầm

bài tập 1 / 36

? Văn bản cò mấy ý ? Và mỗi ý được

diễn tả bằng mấy đoạn văn ?

 Học sinh trả lời :

+ Đoạn 1 : xưa có một ông thầy dồ

đưa cho chủ nhà  thầy đồ viết (làm)

văn tế

+ Đoạn 2 : lúc vào lễ chết nhầm

thì có  thầy đồ đọc văn tế

- Học sinh đọc bài tập 2 / 36 – 37

? Giáo viên hỏi : Bài tập yêu cầu làm

gì ?

 Học sinh trả lời : phân tích các trình

bày nội dung các đoạn văn ?

? Giáo viên cho Học sinh thảo luận

nhóm và sau đó lên trình bày lên bảng

a “Trần Đăng Khoa” rất biết yêu

Bài tập 2 : cách trình bày nội dung

a Trình bày cách diễn dịch

b Đoạn song hành

c Đoạn somng hành

V Củng cố – Dặn dò

- Thế nào là đoạn văn ?

- Thế nào là từ ngữ chủ đề của câu chủ đề ?

- Có mấy cách trình bày nội dung một đoạn văn ?

- Học bài và làm bài tập 3 , 4 / 37

- Xem các đề bài tham khảo để chuẩn bị bài viết tập làm văn tự sự

Tiết 11 + 12

Trang 36

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt : giùp học sinh

- Hệ thống kiến thức đã học để tạo tiền đề cho bài viết

- Viết bài văn tự sự kết hợp với vịec hình tành đoạn văn

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Đề kiểm tra

- Yêu cầu của đề

- Thang điểm chấm bài

2 Học sinh :

- Giấy ,bút và thái d0ộ nghiêm túc trong khi làm bài

C Tiến trình lên lớp :

I/ Khởi động :

1/ Oån định

2/ Bài cũ

3/ Giới thiệu bài mới :

II Phát đề :

1/ Đề : kể về một lần mắc khuyết điểm khiến cho thầy cô giáo buồn

- Thái độ của bản thân khi thầy cô giáo và các bạn nhận ra lỗi lầm của mình

- Trao đổi giữa thầy cô giáo và bản hân mình về lỗi lầm

- Thái độ và đánh giá của thầy cô giáo đối với lỗi lầm của mình

- Thái độ và cảm giác của bản thân khi nghe thầy cô giáo nhận xét , đánh giá

- Những lời khuyên chân thành của thầy cô giáo đối với mình c/ Kết bài

- Cảm xúc của bản thân và bài học không thể quên 2/ Thang điểm

a/ Điểm 0  2 : bài quá tệ , chỉ viết vài câu sơ sài b/ Điểm 3  4 : nội dung trình bày lung tung , ba phần không rõ ràng , chính tả sai quá nhiều

c/ Điểm 5 : bài làm nội dung và hình thức chỉ đạt mức độ trung bình , không có điểm sáng tạo trong bài làm

d/ Điểm 6 – 7 : - Bài làm tương đối ;

- Trình bày đúng ba phần rõ ràng ;

- Bài vết sạch sẽ rõ ràng ;

- Chính tả sai một vài lỗi e/ Điểm 8  10 : bài làm rất tốt về nội dung lẫn hình thức

III Củng cố – Dặn dò

- Giáo viên thu bài và nhận xét tinh thần làm bài

- Soạn bài và chuẫn bị bài” Lão Hạc”

Trang 37

- Phương pháp giảng dạy hợp lý

- băng hình phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”

- Tiểu sử và cuộc đời của tác giả

- Tranh ảnh liên quan đến bài dạy

2 Học sinh :

- Soạn bài ở nhà

- Thao tác học tập và tiếp thu kiến thức

- Phương pháp học tập tích cực

- Đọc toàn truyện , tóm tắt nội dung

C Tiến trình lên lớp :

II / Đọc - Hiểu văn bản

- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc chú

thích dấu sao trang 45

I/ Tác giả , tác phẩm ( sgk )

Trang 38

? tóm tắt đôi nét về cuộc đời và sự

nghiệp của tác giả ?

 Học sinh tóm tắt – Giáo viên nhận

xét

+ Nam Cao ( 1915 – 1951 )

+ Là nhà văn hiện thực trước cách

cạng tháng tám

+ Sau cách mạng tháng tám viết

phục vụ kháng chiến

+ Hi sinh trên đường công tác

+ Các tác phẩm chính : Chí Phèo

( 1941 ); Trăng Sáng ( 1942 ) ; Đời

Thừa ( 1943 ) ; Lão Hạc (1943 ) ; Một

Đám Cưới ( 1944 ) ; Truyện Dài Sống

Mòn (1944) ; Truyện Ngắn Đôi Mắt

(1948 ) ; Tập Nhật Ký Ơû Rừng ( 1948 )

; Bút Ký Chuyện Biên Giới (1951)

+ Được truy tặng giải thưởng Hồ

Chí Minh về văn học nghệ thuật

- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc toàn

+ ông giáo (người kể chuyện ) đọc

chậm , buồn , cảm thông , có lúc xót xa

đau đớn , suy tư , ngẫm nghĩ

+ giọng lão hạc : khi đau đớn ân

hận , dắn vặt , năn nỉ giải bày , khi

chua xót tự mỉa mai

+ Giọng vợ ông giáo : lạnh lùng ,

khô khang, coi thường

+ Giọng Binh Tư : nghi ngờ mỉa

mai

- Giáo viên gọi Học sinh đọc :

- Học sinh nhận xét phần đọc của bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá chung

? Giáo viên hỏi : đoạn trích có thể

chia làm mấy đoạn nhỏ ? nêu nội dung

của từng đoạn ?

 Học sinh thảo luận nhóm và trình

bày kết quả của nhóm mình

- Giáo viên nhận xét chung và chốt :

+ Đoạn 1 : hôm sau và lão cứ

II/Kết cấu

Trang 39

xa tôi dần  Lão Hạc báo tin việc bán

chó và nhờ cậy ông giáo

+ Đoạn 2 : lão không hiểu tôi

một thêm đáng buồn  cuộc sống của

Lão Hạc sau đó thái độ của ông giáo

và Binh Tư khi hay Lão Hạc xin bả chó

+ Đoạn 3 : còn lại  cái chết vật vã

của Lão Hạc

? Giáo viên hỏi : vì sao lão hạc rất yêu

thương cậu vàng mà vẫn phải đành bán

cậu ?

 Học sinh trả lời : vì muốn lão dành

được nhiều tiền cho con hơn

? Giáo viên hỏi : việc Lão Hạc nhắc đi

nhắc lại việc sẽ bán cậu Vàng với ông

giáo chứng tỏ Lão Hạc xem việc bán

chó là việc như thế nào ?

 Học sinh trả lời : xem là việc quan

trọng

? Giáo viên hỏi : tìm những từ ngữ ,

hình ảnh miêu tả thái độ và tâm trạng

của Lão Hạc , khi lão kể chuyện bán

cậu Vàng với ông giáo ?

 Học sinh trả lời :

+ Cố làm ra vui vẻ

+ Cười như mếu

+ Mắt ầng ậng nước

+ Mặt đột nhiên co rúm lại

+ Vết nhăn xô lại

+ Đầu nghẹo

+ Miệng mếu máo như con nít

+ Hu hu khóc

? Giáo viên hỏi : cái gay của cách

miêu tả ấy của tác giả là ở chỗ nào ?

- Giáo viên cho Học sinh thảo luận và

điền vào những ý đúng :

 lột tả được sư đau đớn xót xa

thương tiếc

 vết thương lòng của lão tự gây ra

 thể hiện chân thật , cụ thể và chính

xác tuần tự diễn biến tâm trạng đau

đớn dâng lên

 tâm trạng òa vỡ thành tiếng khóchu

hu như con nít

? Giáo viên hỏi : qua tìm hiểu trên em

có nhận xét gì về tâm trạng của Lão

III/ Phân tích

1/ Nhân vật Lão Hạc a/ Tâm trạng của Lão Hạc sau khi báncậu Vàng

- Thương tiếc , xót xa , ân hận

Trang 40

Hạc sau khi bán cậu Vàng ?

 Học sinh trả lời : tâm trạng thương

tiếc , xót xa , ân hận

? Giáo viên hỏi : xung quanh việc bán

Cậu Vàng em còn nhận ra được điều gì

ở Lão Hạc đối với mọi người xung

quanh ?

 Học sinh trả lời : thương con sống

có tình cảm , thủy chung và trung thực

* Hết tiết 13 sang tiết 14 *

- Giáo viên hỏi : em có nhận xét gì về

việc nhờ ông giáo của Lão Hạc ?

> Học sinh trả lời : chuẩn bị cho một

việc hệ trọng trong đời

- Giáo viên hỏi : Lão Hạc đã nhờ cậy

ông giáo những việc gì ?

> Học sinh trả lời :

+ Gửi lại mãnh vườn

+ Gởi tiền lo hậu sự không may của

cuộc đời lão

- Giáo viên hỏi : Nam Cao tả cái chết

của Lão Hạc như thế nào ?

> Học sinh trả lời :

+ Vật vã , rủ rượi

+ Tru tréo bọt mép sùi ra

+ Thật dữ dội , bất ngờ

- Giáo viên hỏi : tại sao Lão Hạc lại

chọn cái chết như vậy ?

> Học sinh trả lời :

+ Thanh thản về tâm hồn

+ Hối hận và tự trừng phạt mình đối

với việc bán Cậu Vàng

- Giáo viên hỏi : qua tìm hiểu trên hãy

cho biết nguyên nhân dẫn đến cái chết

của Lão Hạc ?

> Học sinh trả lời :

+ Tình cảnh túng quẩn , đói khổ

+ Thương con âm thầm và lòng tự

trọng đáng kính

+ Sám hối cho việc đánh lừa cậu

Vàng

- Giáo viên hỏi : hãy cho biết ý nghĩa

cái chết của lão hạc ?

> Học sinh trả lời :

 thủy chung , sống tình nghĩa , chân thực và rất thương con

b/ Nguyên nhân cái chết của Lão Hạc

+ Tình cảnh túng quẩn , đói khổ + Thương con âm thầm và lòng tự trọng đáng kính

+ Sám hối cho việc đánh lừa cậu Vàng

Ngày đăng: 26/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ . - Ngữ Văn 8 (trọn Bộ)
Bảng ph ụ (Trang 26)
Hình ảnh miêu tả thái độ và tâm trạng - Ngữ Văn 8 (trọn Bộ)
nh ảnh miêu tả thái độ và tâm trạng (Trang 39)
Bảng phụ về hai nhân vật Đôn -  Ki và - Ngữ Văn 8 (trọn Bộ)
Bảng ph ụ về hai nhân vật Đôn - Ki và (Trang 73)
Hình thành đoạn văn . - Ngữ Văn 8 (trọn Bộ)
Hình th ành đoạn văn (Trang 80)
Bảng thống kê - Ngữ Văn 8 (trọn Bộ)
Bảng th ống kê (Trang 103)
Bảng phụ. - Ngữ Văn 8 (trọn Bộ)
Bảng ph ụ (Trang 115)
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc yù: - Ngữ Văn 8 (trọn Bộ)
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc yù: (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w