1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 8 trọn bộ

428 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 428
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào là chủ đề và tính thốnh nhất về chủ đề của văn bản được biểu hiện qua những bình diện nào.. * Hoạt động 2: Học sinh khái quát được những điều kiện để đảm bảo tính tống nhất của

Trang 1

2 Kỹ năng : HS đọc đúng, diễn cảm thể loại truyện ngắn trữ tình.

3 Thái độ:Yêu gđình, nhà trường thầy cô, bạn bè

II Chuẩn bị

1 Tài liệu tham khảo :- GV:Chuẩn kiến thức,SGVNV8,SGK Ngữ văn8,Thiết kế

- HS: SGK, vở bài soạn

2 Phương pháp: Phân tích, quy nạp, tích hợp bình giảng

3 Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ hoặc băng hình về ngày khai trường

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp: Sĩ số 8a 8a

2 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương trình và quy định của môn học

3 Bài mới : GV gọi hs hát bài“ngày đầu tiên đi học” sau đó cho hs xem tranh về ngày khai trường hoặc đoạn băng hình về cảnh các em hs lớp1 được phụ huynh đưa đến trường Sau đó gv dẫn vào bài học

- Hoạt động của thầy và trò - Ghi bảng

-* Hoạt đọâng1: Hướng dẫn hs đọc, tìm

hiểu văn bản

Gvđọc mẫu từ đầu đến tôi đi học-hs

nghe.Gọi 2 hs đọc – gv nhận xét

GV gọi 1 hs đọc chú thích,cả lớp theo

dõi

? Em hãy cho biết vài nét sơ lược về tg?

(tên,ở đâu,năm sinh,năm mất,sáng tác

của ông toát lên điều gì)?

-HS : trả lời

GV : trình bày sơ qua về tác phẩm

củaTT đặc biệt là “tôi đi học”

I Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc

2 Chú thích a.Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988), quê ở Huế Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu trong trẻo

b Tác phẩm: In trong tập “quê mẹ”

Trang 2

? Tp’ thuộc kiểu văn bản nào?vì sao?

- Biểu cảm, vì toàn cảm xúc, tâm trạng

Tiếp - ngọn núi: tâm trạng & cảm

giác của nv “tôi”trên đường cùng mẹ

đến trường

Tiếp - các lớp : ttrạng…khi đến trường

Tiếp - nào hết: ttrạng…khi nghe gọi

tên mình

Còn lại: ttrạng “tôi”khi ngồi vào chỗ

của mình

*Hoạt động 2 : HD hs tìm hiểu văn bản

Gv: y/c hs tìm hiểu đoan1

? Nỗi nhớ của tg’ về buổi tựu trường

được khơi nguồn từ thời điểm nào? vì

sao?

Hs: phát hiện, ghi lại, gthích lí do vì

thời điểm này dễ gợi liên tưởng giữa

quá khứ & hiện tại

? Nv “tôi” nhớ lại kỷ niệm cũ ntn? tìm

những từ láy diễn tả cảm xúc?

Hs: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn

? Những cảm xúc đó có trái ngược, mâu

thuẫn nhau không? Vì sao?

Hs: Gần gũi, bổ sung diễn tả cảm xúc

thật

GV bình: Những từ láy đã rút ngắn

khoảng cách thời gian quá khứ và hiện

tại đang xảy ra

? Nhận xét về tâm trạng, cảm xúc đó?

Liên hệ đến bản thân em?

3 Bố cục: 5đoạn

II Tìm hiểu văn bản

1 Khơi nguồn kỷ niệm

- Cuối thu; mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường

Tâm trạng, cảm xúc: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã

Đó là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

4 Củng cố, dặn dò:

a Củng cố: hãy hình dung lại kỷ niệm khơi nguồn của nhân vật “tôi”?

Trang 3

5 Ruùt kinh nghieäm:

……….

……….

……….

Trang 4

1 Kiến thức: hs cảm nhận được tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên.Thấy được nthuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm Cảm nhận văn học qua truyện ngắn

2 Kỹ năng: phân tích tâm trạng nhân vật

3 Thái độ: gdục hs lòng yêu nhà trường, gđ, bạn bè, thầy cô

II Chuẩn bị

1 TL tham khảo: - GV:Chuẩn kiến thức , SGV, TK bài giảng

- HS: SGK, vở soạn

2 Phương pháp: thảo luận, quy nạp , phân tích, tích hợp, bình giảng

3 Đd dạy học: tranh về ngày khai trường

III Các bước lên lớp

- Hoạt động của thầy và trò - Ghi

* Hoạt động 1: hd hs tìm hiểu tâm

trạng của nhân vật “ tôi”

? Hãy nêu tâm trạng &cảm giác của

nv “tôi”khi cùng mẹ đến trường?

- Hs: bồi hồi, lo lắng, hồi hộp

? Tg’ viết “Con đường… đi học” tâm

trạng đó thay đổi cụ thể như thế nào ?

- Hs: Lần đầu tiên “tôi” được đến

trường học, bước vào một thế giới mới

lạ, được tập làm người lớn

I Đọc - hiểu văn bản.

II Tìm hiểu văn bản

1 Khơi nguồn kỷ niệm

2 Tâm trạng của nhân vật “tôi ”

- Trên đường đi học: con đường quen thấy lạ, cảnh vật đều thay đổi

Trang 5

? Những hành động cử chỉ nào khiến

em chú ý ?

Hs: Thèm, bặm, ghì, xệch, chúi,

muốn-cử chỉ ngộ nghĩnh ngây thơ đáng yêu

Gv: hs chú ý đoạn 3: ? Ngôi trường

ntn? Hs: oai nghiêm xinh

xắn

? Tâm trạng của tôi lúc này ntn?

Gv bình: cậu bé cứ dềnh dàng toàn

thân cứ run run vì ngày đầu tiên đi học

Hồi trống đầu năm vang lên nhưng với

cậu hs mới nó cứ vang hơn mạnh hơn

? Khi nghe ông Đốc đọc danh sách hs

mới nv “tôi” ntn?

? Vì sao tôi bất giác chúi đầu vào lòng

mẹ& nức nở khóc khi chuẩn bị bước

vào lớp?

- Hs: vì phải rời bàn tay mẹ, thấy mới

lạ sợ hãi

Gv bình: thật ra việc khóc là sự tự

nhiên của những em bé ngày đầu tiên

đi học Đó chỉ là cảm giác nhất thời

của những đứa bé nông nổi,bồng bột

? Khi ngồi vào chỗ tâm trạng & cảm

giác của nv “tôi”ntn?

? Hình ảnh một con chim con vỗ cánh

bay đi có điều gì ẩn chúa trong đó? vì

sao?

- Hs: gợi nhớ tiếc những ngày trẻ thơ

tự do đã chấm dứt, bước vào giai đoạn

làm hs, tập làm người lớn

? Đánh giá chung của nv “tôi”?

? Dòng chữ:tôi đi học kết thúc truyện

có ý nghĩa gì?

Hs:thể hiện chủ đề của truyện

Gv: cho hs hoạt động nhóm theo câu

hỏi

? Trình bày những cảm nhận của em về

thái độ cử chỉ của người lớn đv em bé?

- Khi đến trường: lo sợ vẩn vơ, vừa bỡ ngỡ vừa ước ao thầm vụng, cảm thấy chơ vơ vụng về lúng túng

- Khi nghe gọi tên: càng lúng túng hơn Bật khóc, cảm thấy mình như bước vào một thế giới khác, cách xa mẹ

- Khi ngồi vào chỗ: thấy mới lạ và hay hay

-> Đó là tâm trạng lo âu, hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ nhưng đầy tự tin để bước vào buổi học đầu tiên

Trang 6

- ông đốc là người ntn?

- phụ huynh?

- nhận thấy trách nhiệm của người lớn

ntn đv thế hệ trẻ?

- trách nhiệm của em trước tc’ của

người lớn?

Gv: gọi hs trình bày & nxét chéo

Gvgd hs: các em phải học tập tốt, nghe

lời thầy cô ba mẹ

? Tìm các ha’ so sánh trong văn bản?

nêu tác dụng?

-Hs: các ha’ so sánh giàu cảm xúc

giàu sức gợi cảm, nó diễn tả cảm xúc

của nv “tôi” Từ đó người đọc cảm

nhận cụ thể rõ ràng hơn Truyện man

mác phong vị trữ tình trong trẻo

* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs đọc và

học ghi nhớ (SGK )

GV: nhận xét chung về nghệ thuật &

nội dung của văn bản

* Hoạt động 4 : gv hướng dẫn hs làm

bài tập 1, 2/9

III Tổng kết

* Ghi nhớ (SGK )

IV Luyện tập

Bài tập 1 (sgk ) Bài tập 2 (sgk )

4 Củng cố, dặn dò

a, củng cố:

- Khái quát lại dòng cảm xúc tâm trạng của nv “tôi” theo trình tự thời gian?

- Nghệ thuật sử dụng chủ yếu trong văn bản?

b, dặn dò:

- Về nhà học bài cũ và soạn bài mới: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 7

2 K ỹ n ă ng : phân biệt được cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ

3 Thái độ: tôn trọng sự giàu đẹp của tiếng Việt

II Chu ẩ n b ị

1 Tài li ệ u tham kh ả o : Chuẩn kiến thức , sách giáo viên + sách thiết kế

2 Ph ươ ng pháp : phân tích, tích hợp, thảo luận.

3 Đồ dùùng : tranh vẽ, bảng phụ

Giới thiệu bài mới: Ở lớp bảy, các em đã tìm hiểu về mối quan hệ nghĩa của từ: quan

hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Hôm nay, chúng ta sẽ đi vào một mối quan hệ khác về nghĩa của từ: mối quan hệ bao hàm qua bài “Cáp độ khái quát về nghĩa của từ”

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1:

Cho học sinh quan sát sơ đồ trên bảng và

gợi dần học sinh trả lời câu hỏi

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?

HS:( Rộng hơn, vì nói đến “động vật” là

bao gồm cả “Thú”, “Chim”, “Cá”…)

? Nghĩa của từ “Thú” rộng hay hơn hẹp hơn

nghĩa của các từ “Voi, hươu”? Vì sao?

HS:( Rộng hơn, vì nói đến “Thú” là bao

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

1 T ừ ng ữ ngh ĩ a r ộ n g : khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của các từ khác

Trang 8

Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ HS Noọi dung ghi baỷng

goàm caỷ “Voi, hửụu”)

?Nghúa cuỷa tửứ “Chim”roọng hay hụn heùp hụn

nghúa cuỷa caực tửứ “Tu huự, saựo”? Vỡ sao?

HS:(Roọng hụn, vỡ noựi ủeỏn “Chim” laứ bao

goàm caỷ “Tu huự, saựo”

? Nghúa cuỷa tửứ “Caự” roọng hay hụn heùp hụn

nghúa cuỷa caực tửứ “Caự roõ, caự thu”? Vỡ sao?

HS:(Roọng hụn, vỡ noựi ủeỏn “Caự” laứ bao

goàm caỷ “Caự roõ, caự thu”

?Nhử vaọy, Nghúa cuỷa caực tửứ thuự, chim, caự

roọng hụn nghúa cuỷa nhửừng tửứ naứo, ủoàng thụứi

heùp hụn nghúa cuỷa tửứ naứo?

HS:( “Thuự, chim, caự”

- roọng hụn nghúa cuỷa nhửừng tử ứ “voi, hửụu,

tu huự, saựo, caự roõ, caự thu”

-ủoàng thụứi heùp hụn nghúa cuỷa tửứ “ủoọng

vaọt”.)

-GV veừ sụ ủoà leõn baỷng

* Hoaùt ủoọng 3: Gụùi daón ủeồ hoùc sinh toồng

keỏt 3 ủieàu trong phaàn ghi nhụự

? Khi naứo thỡ moọt tửứ ngửừ ủửụùc coi laứ nghúa

roọng hay nghúa heùp ủoỏi vụựi tửứ ngửừ khaực?

? Coự phaỷi bao giụứ moọt tửứ ngửừ chổ coự nghúa

roọng ( hoaởc nghúa heùp) hay khoõng?

-Goùi hoùc sinh ủoùc ghi nhụự SGK

* Hoaùt ủoọng 2: Luyeọn taọp

Baứi 1:Laọp sụ ủoà theồ hieọn caỏp ủoọ khaựi quaựt

cuỷa nghúa tửứ ngửừ trong moói nhoựm tửứ ngửừ

sau:

Baứi2) Tỡm tửứ ngửừ coự nghúa roọng so vụựi caực

tửứ ngửừ ụỷ moói nhoựm sau:

VD: taứi nguyeõn thieõn nhieõn>khớ haọu,nửụực,khoaựng chaỏt… ự

2.Tửứ ngửừ nghúa heùp:khi phaùm vi nghúa cuỷa noự bũ nghúa cuỷa tửứ khaực bao haứm

VD: nửụực ủoùng,bao li loõng,voỷ chai…<chaỏt,raực thaỷi

*Ghi nhụự(SGK)II,Luyeọn taọp:

1-Bài tập 1

a Y phục quần áo

quần đùi; q dài áo dài; sơ mi

b Vũ khí

súng boms.trờng; đại bác b.ba càng; b.bi

2-Bài tập 2.

a chất đốt d.nhìn

Trang 9

Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ HS Noọi dung ghi baỷng

Baứi 3:Tỡm caực trửụứng tửứ vửùng?

Baứi 4:Tỡm trong nhoựm tửứ naứo khoõng thuoọc

trửụứng tửứ vửùng?

Baứi 5:Tỡm trong ủoaùn trớch ủoọng tửứ coự nghúa

roọng vaứ nghúa heùp?

3-Bài tập 3.

a xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô…

b kim loại: đồng; sắt; vàng…

c hoa quả: cam; xoài; nhãn…

d họ hàng: họ nội; họ ngoại…

e mang: xách; đeo; gánh…

4-Bài tập 4.

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai

5-Bài tập 5

+ Động từ có nghĩa rộng: khóc

+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi

4 Cuỷng coỏ -daởn doứ:

a)Cuỷng coỏ: Khi naứo moọt tửứ ủửụùc coi laứ nghiaừ roọng ( hay nghiaừ heùp) so vụựi tửứ ngửừ ngửừ khaực? Cho Vd?

b)Daởn doứ: Hoùc baứi-soaùn baứi Trửụứng tửứ vửùng

Xem trửụực “Tớnh thoỏng nhaỏt trong vaờn baỷn”

5.Ruựt kinh nghieọm:

………

………

………

………

Trang 10

NS:

ND:

Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I M ụ c tiêu c ầ n đ ạ t

1 Ki ế n th ứ c : nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề văn bản

2 K ỹ n ă ng : biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xây dựng và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần văn bản

Bước đầu biết cách viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản

3 Thái độ: giáo dục hs ý thức trình bày văn bản liền mạch, lôgic

II Chu ẩ n b ị

1 Tài li ệ u tham kh ả o : Chuẩn kiến thức, sách giáo viên + sách thiết kế

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp, thảo luận

Giới thiệu bài mới: Chính những điều này làm cho văn bản đảm bảo tính thống nhất

về chủ đề Thế nào là chủ đề và tính thốnh nhất về chủ đề của văn bản được biểu

hiện qua những bình diện nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ những điều ấy.

* Hoạt động 1: Học sinh nắm được khái

niệ m chủ đề văn bản

- Học sinh đọc thầm lại văn bản “Tôi đi

học”( Thanh Tịnh) và cho biết:

? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc

nào trong thời thơ ấu của mình?

? Những hồi tưởng ấy gợi lên những cảm

giác như thế nào trong lòng tác giả?

- Những hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu

tiên đi học tạo ấn tượng sâu đậm , không

thể nào quên

?Như vậy, vấn đề trọng tâm được tác giả

I Chủ đề của văn bản

- Nhan đề “Tôi đi học”

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

gì?

Tâm trạng, cảm giác của một cậu bé

lần đầu tiên đi học

 Nội dung trả lời các câu trên chính

là chủ đề của văn bản “Tôi đi học”

? Em hiểu thế nào là chủ đề của văn

bản?

* Hoạt động 2: Học sinh khái quát được

những điều kiện để đảm bảo tính tống

nhất của chủ đề văn bản

? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi

học”nói lên những kỷ niệm của tác giả về

buổi tựu trường đầu tiên?

HS: - Nhan đề

- Các từ ngữ: “Những kỷ niệm mơn man

của buổi tựu trường”, “lần đầu tiên đến

trường”, “hai quyển vở mới”

- Các câu:

+ “Hằng năm… buổi tựu trường”

+ “Tôi quên thế nào được cảm giác trong

sáng ấy”

? Hãy tìm những chi tiết miêu tả “cảm

giác trong sáng” của nhân vật “tôi” ở

buổi đầu đến trường Những từ ngữ nào

chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng

nhân vật “tôi” suốt cả cuộc đời?

 Tất cả những chi tiết đều tập trung

biểu hiện chủ đề của văn bản ( đó là

những “cảm giác trong sáng ” của “tôi”

ngày đầu tiên đến trường) Đó chính là

tính thống nhất của chủ đề văn bản

?Từ việc phân tích trên, hãy cho biết thế

nào là tính thống nhất của chủ đề văn

bản? Tính thống nhất này được thể hiện ở

những phương diện nào? Làm thế nào để

viết được những văn bản đảm bảo tính

thống nhất về chủ đề ?

Chủ đề: là đối tượng, vấn đề chính của văn bản

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Hình thức: nhan đề của văn bản

- Nội dung: mạch lạc

-Đ ối tượng: xoay quanh nhân vật tôi

Yêu cầu: trước hết cần xác định vấn đề trọng tâm, sau đó sắp xếp

ý theo trình tự hợp lý, lựa chọn từ ngữ, đặc câu sao cho tất cả tập trung biểu hiện vấn đề đó

* Ghi nhớ: SGK / 12

Trang 12

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

- Học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3:

Bài 2/ cho học sinh thảo luận nhóm

Đọc kĩ yêu cầu của đề,thảo luận nhóm

xem ý nàosẽ làm cho bài viết lạc đe à?

Bai 3/ Với một số ý đã cho, thảo luận

nhóm để bổ sung,lụa chọn các từ cho sát

với yêu cầu của đề?

IV Luyện tập

Bài 2: Các ý làm cho bài viết không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề văn bản: b, d

Bài 3:

- Có những ý lạc chủ đề:c, g

- Ý b, c thiếu sự tập trung vào chủ đề

sửa: b) Cảm thấy con đường vốn thân quen bỗng trở lên lạ

c) Ngôi trường vốn qua lại nhiều

lần cũng có nhiều thay đổi

4 Củng cố - dặn dò : a Củng cố: tính thống nhất của chủ đề văn bản được thể hiện ở những phương diện nào? b Dặn dò: làm bài tập - soạn bài Trong lòng mẹ 5 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Trang 13

NS:

ND:

Tuần 2

Tiết 5 TRONG LÒNG MẸ ( tiết 1 )

( Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng )

I M ụ c tiêu c ầ n đạ t

1 Ki ế n th ứ c : hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé

Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú với me

2 K ỹ n ă ng: bước đầu biết về văn bản hồi kí.

3 Thái độ: thái đo äcảm thông chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn.

II Chu ẩ n b ị

1.Tài li ệ u tham kh ả o : Chuẩn kiến thức , sách giáo viên+sách thiết kế

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp, thảo luận.

3 Đồ dùùng : bảng phụ + tranh vẽ

III Ti ế n trình d ạ y - h ọ c

1 Ổn định lớp:

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: ? Hình ảnh những người lớn và những nét đặc sắc nghệ thuật

trong văn bản”tôi đi học”được tác giả đề cập như thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Tác phẩm của Nguyên Hồng là những người bà, người mẹ,

người chị, những cô bé, cậu bé côi cút …Ở đoạn trích “Trong lòng mẹ” chương IV

- Hồi ký “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng, chúng ta bắt gặp hai người phụ nữ và một thiếu niên - tất cả đã được tác giả khắc họa chân thực Tình cảm bao trùm toàn bộ đoạn văn là lòng mẹ dịu êm & tình con cháy bỏng

?Theo em, yếu tố nào trong cuộc đời ông

đã khiến tác giả hướng ngòi bút về những

người cùng khổ ?

Gợi ý: Em hiểu gì về thể hồi ký (tự truyện)

của tác phẩm “NNTA”?

I Đọc - Hiểu văn bản

Trang 14

? Hãy tìm bố cục?.

Đoạn 1 :“Tôi đã … hỏi đến chứ ?”

Cuộc đối thoại với người cô

- Đoạn 2 : phần còn lại

Niềm vui gặp lại mẹ

* Hoạt động 2

?.T ìm chi tiết nêu hoàn cảnh đặc biệt của

Hồng ?

- HS: Hồng là đứa mồ côi cha lại xa mẹ

Hồng sống nhờ họ hàng bên nội – trực tiếp

là người cô

?Từ đó cho thấy bé Hồng là người có thân

phận như thế nào?

- HS: cô độc,tủi nhục, luôn khát khao tình

yêu thương

“Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở

Thanh Hóa vẫn chưa về “

?.Em thấy nhân vật bà cô của Hồng là

người như thế nào ?

Gợi ý: Thái độ gọi Hồng lại nói - Tại sao

lại “cười hỏi” mà không là “lo lắng hỏi”

hoặc “nghiêm trang” “âu yếm” hỏi ?

- HS: Cười hỏi: cười nửa miệng, thăm dò,

cố ý đụng đến nỗi nhớ thương mẹ của

Hồng, làm ra vẻ quan tâm nhưng thực chất

là gieo rắc nỗi hoài nghi, ruồng rẫy mẹ

Hồng, rằng mẹ Hồng không thương con,

xấu xa

?Bà ta muốn gì khi nói mẹ Hồng đang

“phát tài” và cố ngân dài hai tiếng “em

bé”?

? Vì sao lòng Hồng thắt lại ?

- HS: Hồng nhận ra ngay những rắp tâm

tanh bẩn của cô

Sau lời hỏi thứ hai, Hồng đau đớn nhưng

thông minh phản ứng lại

Sau lời thứ ba của cô, Hồng phẫn uất, nức

nở, căm tức tột cùng chỉ muốn nghiền nát

ngày thơ ấu”

c Thể loại : hồi ký

d Tóm tắt:

3 Bố cục: 2 phần.

II Tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật bà cô bé Hồng

- Gieo rắc nỗi hoài nghi, ruồng rẫy me Hồng

-Gỉa dối , mỉa mai, cay độc

Lạnh lùng, nham hiểm, khô héo tình máu mủ

Trang 15

bé yêu và tin me.ï

?Bà cô cố tình kể chuyện về mẹ Hồng với

chú bé nhằm mục đích gì?Nhận xét chung

về hình ảnh người cô?

4.Củng cố - dặn dò

a Củng cố: ? Em ấn tượng nhất về nét tính cách nào của nhân vật bà cô?

b Dặn dò: làm bài tập - Soạn bài Trong lòng mẹ.(tiếp)

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 16

NS:

ND:

Tiết 6 TRONG LÒNG MẸ (tiết 2)

( Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng )

I M ụ c tiêu c ầ n đạ t

1 Ki ế n th ứ c : hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú với mẹ

2 K ỹ n ă ng: bước đầu biết về văn bản hồi kí

3 Thái độ: thái độ cảm thông chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn.

II Chu ẩ n b ị

1 Tài li ệ u tham kh ả o : Chuẩn kiến thức , sách giáo viên + sách thiết kế.

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp, thảo luận.

3 Đồ dùùng : bảng phụ + tranh vẽ

Giới thiệu bài mới: tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về cô Hồng.Vậy những”gieo

rắc”của cô có ảnh hưởng gì tới tình cảm của Hồng với mẹ chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

Hoạt động của GV và HS

* Hoạt động 1.

? Tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối

vớiù người mẹ bất hạnh thể hiện như thế nào

Gợi ý: phản ứng của Hồng ra sao? Cảm

xúc của Hồng qua từng lời của ngừoi cô?

Bộc lộ tình cảm, tính cách gì ở Hồng ?

GV bình: không đợi con trai viết thư,

không cần cô em chồng nhắn, mẹ Hồng đã

về đúng ngày giỗ đầu của chồng - Mẹ

Nội dung ghi bảng

I Đọc- hiểu văn bản

II Tìm hiểu văn bản

2 Tình yêu thương mãnh liệt bé Hồng dành cho mẹ:

a.Thái độ của Hồng:

Trang 17

nhiệm với con - Trở về đàng hoàng cầm

nón vẫy kéo tay tôi lên xe xoa đầu đem

rất nhiều quà bánh

Mới thấy thoáng bóng mẹ Hồng đã bối rối

chạy theo- rồi được ngồi bên mẹ, được

khóc òa lên cho tan đi bao tủi hờn, nhớ

nhung và Hồng sung sướng tự hào về mẹ,

được tận hưởng tình yêu của me.ï

Nguyên Hồng đã vẽ bức tranh tràn ngập

ánh sáng, đường nét, âm thanh và hương

thơm của một thế giới của mẹ và con

trữ tình bằng chính kỷ niệm tuổi thơ của

mình

Trong đoạn trích những nhóm từ cùng

trùng nghĩa sử dụng rất sát hợp với bố cục

các phần - Nhân vật và tâm trạng được

khắc họa rõ nét chân thực và sinh động

- Chuyển: với tình yêu và niềm tin ấy khi

gặp mẹ Hồng đã nhận được niềm sung

sướng hạnh phúc lớn lao

?.Hồng gặp lại mẹ trong hoàn cảnh nào ?

HS: (Gợi ý: ngày giỗ đầu - tan trường về

đầy người - Hồng thoáng thấy người giống

mẹ )

?Cảm xúc của Hồng như thế nào ?

?T ừ nào mô tả cảm xúc dồn dập có cùng

nghĩa ?)Khi chợt gặp mẹ ?

?.Hình ảnh của người mẹ được tác giả so

sánh bằng hình ảnh gì ?

?Và bé Hồng được so sánh với hình ảnh

gì ?

?được trong lòng mẹ, cảm giác ra sao

Nghệ thuật?

?.Trong lòng mẹ, Hồng đã có suy nghĩ gì ?

- Được hưởng hạnh phúc lớn lao, Hồng có

nhớ gì về lời người cô không?

?.Có người cho rằng Nguyên Hồng là nhà

Thông minh, nhạy cảm, luôn tin yêu và bảo vệ mẹ

b Khi gặp lại mẹ : Thoáng thấy …bối rối…òa khóc…nức nở

…lăn vào lòng mẹ, áp mặt…

- So sánh mẹ như dòng nước mắt trong suốt, con như khách bộ hành giữa sa mạc

Sung sướng, hạnh phúc tột độ

Trang 18

văn của phụ nữ và nhi đồng ?Em hiểu như

thế nào? Chứng minh qua đoạn trích

(Thảo luận)

.Trắc nghiệm: Đoạn “tôi ngồi … lạ

thường”diễn đạt:

a - miêu tả - biểu cảm

b - tự sự - miêu tả

c - biểu cảm - tự sự

d - nghị luận - biểu cảm

Đoạn trích đã ca ngợi điều gì?

Tình mẫu tử thêng lêng

?Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích?

? Nghệ thuật đó diễn tả nội dung gì?

* HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập :

?Viết đoạn văn trình bày cảm xúc của em

về người mẹ của mình?

III Tổng kết 1 Nghệ thuật: thể hồi ký chân thực, lời văn giàu cảm xúc trữ tình 2.Nội dung: bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, lòng mẹ dịu êm và tình con cháy bỏng IV Luyện tập : 4 Củng cố - dặn dò a Củng cố:? Em hãy tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

b Dặn dò: làm bài tập - soạn bài Trường từ vựng 5 Rút kinh nghiệm ………

……….…

………

………

Trang 19

NS:

ND:

Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG

I M ụ c tiêu c ầ n đạ t

1 Ki ế n th ứ c : bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện

tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, hoán dụ, nhân hóa… giúp ích cho việc học văn và làm văn

2 K ỹ n ă ng : rèn kỹ năng nhận biết trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

3 Thái độ: liên hệ môi trường- giáo dục hs sử dụng đúng trường từ vựng

II Chu ẩ n b ị

1 Tài li ệ u tham kh ả o : Chuẩn kiến thức , sách giáo viên+sách thiết kế

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp.,thảo luận

3 Đồ dùùng : bảng phụ + tranh vẽ

III Ti ế n trình d ạ y - h ọ c

1 Ổn định lớp:

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là gì ? Cho ví dụ?

- Điền từ bà con, chú ruột vào đoạn văn sau :

“Nam học tập đạt thành tích xuất sắc trong họ, nhất là … Nam - người đã giúp đỡ

em rất nhiều trong học tập,……… rất tự hào phấn khởi ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về cấp độ khái quát của từ

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

* HĐ1:

Tìm hiểu khái niệm trường từ vựng:

GV trình bày giáo cụ( Đoạn văn trích “

Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng.)

? Các tư ø in đậm có nét chung gì về

Trang 20

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

HS: Chỉ bộ phận của cơ thể con người

GV : Trường từ vựng _ ngữ nghĩa, trường

nghĩa, trường từ vựng cùng chỉ chung một

khái niệm Cơ sở hình thành trường từ

vựng là đặc điểm chung về nghĩa Không

có đặc điểm chung về nghĩa, không có

trường từ vựng

? Trường từ vựng là gì ?

Học sinh hình thành ghi nhớ, giáo

viên bổ sung, gọi học sinh nhắc lại, giáo

viên ghi bảng

Liên hệ môi trường:

? Nhóm 1: tìm trường từ vựng:khuôn mặt

Nhóm 2: tìm trường từ vựng: môi trường

tự nhiên

Nhóm 3: tìm trường từ vựng: trường học

HS đọc VDa (lưu ý)

? Qua trường từ vựng “mắt” em rút ra

điểm lưu ý gì ?

? Lập danh sách từ loại những trường từ

vựng về “mắt” ?

Danh từ : Con ngươi, lông mày …

Động từ : nhìn trông …

Tính từ : lờ đờ, toét …

GV kết luận, ghi bảng

HS đọc VDc (lưu ý)

? Vì sao chỉ có một từ “ngọt” mà có cả

trường mùi vị, trường âm thanh, trường

thời tiết(từ “ngọt” là từ nhiều nghĩa)?

GV kết luận - ghi bảng

HS đọc VDd (lưu ý)

? Tác giả đã chuyển các từ in đậm từ

trường vựng nào sang trường từ vựng

nào? Người -> thú vật)

? Chuyển như thế để làm gì ?

HS: nhân hóa : tăng thêm tính nghệ

2 Nhận xét: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

=> Lưu ý :-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

-Một trường từ vựng có thể bao

gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

- Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

Trang 21

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

? nhắc lại 4 điều lưu ý

* Hoạt động 2

GV cho học sinh làm bài tập 1,2,3,5, 6 ở

lớp, bài tập 4,7 làm ở nhà

Đọc BT1, tìm yêu cầu (HS làm

miệng)

BT2 - Gọi 2 hs lên bảng làm

? Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ

sau? :

BT3 - Gọi 1 hs lên bảng làm

? Các từ in đậm thuộc trường từ vựng

nào?

- Trong văn, thơ, chuyện, trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ

II Luyện tập

1 Bài 1:

Cậu, mợ, con, em, cô : người ruột thịt

Bài 2:

a Dụng cụ đánh bắt thủy sản

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lý

- Trường đồ dùng cho chiến sĩ:

lưới, võng, bạt, dù…

- Trường đồ dùng săn bắt thú:

lưới, bẫy,súng, nỏ…

Bài 6:

Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường “quân sự” sang trường nông “nghiệp”

4 Củng cố - dặn dò

a Củng cố : trường từ vựng là gì ? Cho ví dụ ?

b Dặn dò : học bài, làm bài tập nhà

Xem trước “ Bố cục của văn bản”

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 22

2 K ỹ n ă ng: biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc phù hợp với đối tượng và nhận

thức của người đọc

3 Thái độ: chủ động xây dựng cho mình các trường từ vựng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể

II Chu ẩ n b ị

1 Tài li ệ u tham kh ả o : sách giáo viên + sách thiết kế

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp,thảo luận.

3 Đồ dùùng : bảng phụ

III Ti ế n trình d ạ y - h ọ c :

1 Ổn định lớp:

Sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào

để đảm bảo tính thống nhất đó?

3.Bài mới:

Giới thiệu: Ở lớp bảy, các em đã học bố cục và mạch lạc trong văn bản Các em

nắm được văn bản gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận và chức năng nhiệm vụ của chúng Bài học hôm nay nhằm ôn lại kiến thức đã học đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần thân bài- phần chính của văn bản

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục

của văn bản

Đọc văn bản “Người thầy đạo đức “

trang …

I Bố cục của văn bản

1.Văn bản : Người thầy đạo cao đức trọng

a Mở bài

Trang 23

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

? Chủ đề văn bản là gì ?

HS: Người thầy đạo đức trang

?Văn bản có mấy phần ? (3)

? Nêu nhiệm vụ của phần mở bài?

HS: Giới thiệu chủ đề: Thầy đạo cao

đức trọng: Thầy giáo giỏi, tính tình

cứng cỏi, không màng danh lợi

?: Phần thân bài có mấy đoạn? (2)

Nêu nhiệm vụ của từng đoạn?

HS? (Thầy giáo giỏi, tính tình cứng

cỏi, không màng danh lợi)

?: Nhiệm vụ của 2 đoạn này có phù

hợp chủ đề không? Phân tích ?

HS:Giáo viên cho học sinh phân tích

-> chốt lại (Thầy giáo giỏi -> nhiều

học trò -> học trò làm quan)

? Cuối cùng văn bản kết thúc về chủ

đề người thầy đạo cao đức trọng như

thế nào?( Qua đời mọi người thương

nhớ, lập đền thờ ở văn miếu)

? : Bố cục văn bản là gì?

?Văn bản thường có bố cục mấy

phần? Hãy kể ra?

- Học sinh hình thành ghi nhớ 1, 2.

* Hoạt động 2

Hướng dẫn học sinh cách sắp xếp các

đoạn trong thân bài theo thứ tự

Học sinh thảo luận 4 câu trong

SGK

- Giáo viên cho học sinh trình bày

trước lớp sau đó giáo viên tổng

kết

? Trình tự này có làm nổi bật diễn

biến tâm trạng bé Hồng trong đoạn

trích không? Nổi bật như thế nào?

Yêu mẹ, tin tưởng, tự hào, hạnh phúc

Nêu ra chủ đề: Thầy giáo giỏi, không màng danh lợi, tính tình cứng cỏi

b Thân bài Trình bày các khía cạnh của chủ đề :Thầy giáo giỏi, không màng danh lợitính tình cứng cỏi

KB: tổng kết chủ đề

II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

Văn bản “ Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng

-Trình bày theo hướng diễn biến tâm trạng

Trang 24

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

?Khi tả người,vật,con vật,phong cảnh

em sẽ miêu tả theo trình tự nào?

Từ các bài tập trên và bằng những

hiểu biết của mình, hãy cho biết cách

sắp xếp nội dung phần thân bài của

văn bản?

Học sinh hình thành ghi nhớ

* Hoạt động 3:

BT1: Học sinh đọc bài tập 1 a

? Văn bản thuộc phương thức biểu đạt

gì?(Biểu cảm) Thể loại gì? ( Tả cảnh)

Tả theo trình tự nào?

Đọc bài tập 1b

? Cách sắp xếp ý BT1a có khác gì

BT1b không ?

HS:(BT1b : ý sắp xếp theo thứ tự thời

gian: về chiều – lúc hoàng hôn )

Học sinh thảo luận BT 1c

?: Văn bản thuộc phương thức biểu

đạt gì?( Nghị luận chứng minh)

?Nêu chủ đề? Chủ đề ở câu nào ?

? Luận điểm của văn bản được chứng

minh bởi những luận cứ nào?

- Truyện Hai Bà Trưng, Phù Đổng

Thiên Vương

? Trong luận cứ 2, các em so sánh với

văn bản Thánh Gióng học ở lớp 6 có

gì khác?

- Không bị thương -> chết

?Mục đích sự sáng tạo đó có tác dụng

gì đối với luận điểm?

- Tô đậm tính tưởng tượng, hư cấu

Khi tả người,vật,con vật,phong cảnh

em sẽ miêu tả theo trình tự :-Tả người:Ngoại hình-nội tâm-tính cách-phẩm chất

-Phong cảnh:Thứ tự không gian

* Ghi nhớ (SGK/ 25)

III.Luyện tập:

Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý

a Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn xa- đến gần - đến tận nơi - đi xa dần

b Trình bày ý theo thứ tự thời gian:

về chiều - lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ được sắp xếp từ sự thật đến tưởng tượng

Trang 25

4 Củng cố - dặn dò

a Củng cố : đọc lại ghi nhớ Nêu bố cục của văn bản?

b.Dặn dò : xem lại bài, học ghi nhớ

- Làm bài tập 2,3 sgk / 27

-Chuẩn bị bài mới :Tức nước vỡ bờ

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 26

NS:

ND:

Tuần 3

(Trích :Tắt đèn – Ngô Tất Tố )

I . M ụ c tiêu c ầ n đạ t

1 Ki ế n th ứ c : thấy được sự tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ được thể hiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

2 K ỹ n ă ng : thấy được tài năng nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua đoạn trích

3 Thái độ: cảm thương với số phận của người dân lao động

II Chu ẩ n b ị

1.Tài li ệ u tham kh ả o : sách giáo viên+sách thiết kế

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp,thảo luận

Giới thiệu : Văn học hiện thực phê phán 1930 - 1945 đã khắc hoạ được chân dung

người nông dân lao động nghèo trước cách mạng tháng tám Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về một trong những hình ảønh đó là hình ảnh người phụ nữ qua tác phẩm:

Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

* Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn giọng đọc: giọng vừa

nhẹ,vừa dứt khoát

- GV đọc mẫu.gọi học sinh đọc văn

bản theo vai

I Đọc - Hiểu văn bản

1 Đọc:

Trang 27

Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

tác giả Ngô Tất Tố?

- Giới thiệu khái quát tiểu thuyết Tắt

đèn

?Nêu vị trí của đoạn trích?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài mới:

phân tích theo tuyến nv và diễn biến

tình tiết

? Khi bọn tay sai xông đến nhà chị

Dậu, tình thế nhà chị đang như thế

nào?

- Đáng thương, thê thảm và nguy cấp

+ Gv lưu ý: thật ra phần sưu của anh

Dậu đã được đóng, nợ đây là của

người em anh Dậu đã chết mà vẫn

phải đóng sưu Vì thế mà gia cảnh chị

Dậu mới rơi vào thê thảm như vậy

Chuyển ý:nguyên nhân gây tai hoạ là

bọn cường hào, vậy kẻ trực tiếp thực

thi là ai?

- Chính là tên cai lệ & bọn lính tráng

ở xã

? Theo em tên này tới ĐX để làm gì?

- Để đánh, bắt trói kẻ thiếu thuế

?Bọn tay sai vào nhà anh chị Dậu với

thái độ, cử chỉ, hành động, lời nói như

hầm hè, đùng đùng,giật phắt cái dây

thong,bịch luôn vào ngực chị Dậu…

+ Lời lẽ:

- “Mày định nói cho cha mày

nghe…”

- “Thằng kia, ông tưởng mày chêùt

a Tác giả: Ngô Tất Tố(1893-1954), quê ở Bắc Ninh

Xuất thân trong gia đình nhà nho gốc nông dân

b Tác phẩm: ( xem SGK/ 31 )

II Tìm hiểu đoạn trích

1 Nhân vật cai lệ

+ Cử chỉ, hành động:

- Sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, đùng đùng, bịch, sấn, tát,quát, thét, hầm hè

+ Lời lẽ:

“Mày định nói cho cha mày nghe…”

Trang 28

Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

đêm qua…”

“Không có tiền thì ông dỡû cả nhà …”

?Qua đó, em có nhận xét gì về tư cách

củatên cai lệ? - Cai lệ chỉ là một tên

tay sai mạt hạng thế mà hắn không hề

chùn bước trong việc gây tội ác

? Vậy nguyên nhân nào giúp hắn hành

động một cách hung hãn như vậy?

HS:Ỷ thế, đại diện cho nhà nước

? Chị Dậu đối với chồng như thế nào?

HS:“ Thầy em hãy cố dậy húp một ít

cháo cho đỡ xót ruột.”

… rón rén ngồi xuống đó xem chồng ăn

có ngon không…

? Tình thế chị Dậu khi bọn tay sai xông

đến như thế nào?( Lời lẽ? Cách xưng

hô? Cử chỉ, hành động)

HS:+ Cử chỉ, hành động:

Đối với cai lệ: túm lấy cổ…, ngã chỏng

quèo trên mặt đất

Đối với người nhà lí trưởng: túm tóc,

lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm

hanh động phản kháng mạnh mẽ bất

ngờ

? Qua đó em thấy chị Dậu là một người

phụ nữ như thế nào?

HS:Chị Dậu dịu dàng, nhẵn nhục

nhưng không yếu đuối sẵn lòng chống

lại bọn tay sai

GV bình: Để bảo vệ chồng, chị Dậu

đã đối phó với bòn tay sai qua các giai

đoạn: nhẵn nhục – đấu lý – đấu lực

Chị Dậu có sức mạnh kỳ lạ và bất ngờ

là do phát xuất từ lòng yêu thương

chồng, muốn bảo vệ chồng cùng sự

căm tức bị dồn nén cao độ nay đã bộc

phát

- Hắn là kẻ hung hăng, hôùng hách, dã man, thiếu tình người, là hiện thân của nhà nước bất nhân thời phong kiến

2 Nhân vật chị Dậu:

o Đối với chồng:

Dịu dàng, lo lắng, chăm sóc, thương yêu chồng

o Đối với bọn tay sai:

+ Lời nói: có sự thay đổi:

Van xin, nhẫn nhụcLời lẽ mạnh mẽ đầy lý sự

Thách thứcQuyết liệt, giận dữ cực độ

Trang 29

Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

?Nhận xét gì về hành động đấu tranh

của chị Dậu:

HS:+ Hạn chế: còn đơn độc, tự phát,

chưa có đường lối

+ Tiến bộ: thổi bùng ngon lửa đấu

tranh trong phong trào nông dân.

?Em rút ra qui luật gì của xã hội?

- Có áp bức , có đấu tranh: “tức nước

vỡ bờ”

* Hoạt động 3

?Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn

trích”Tức nước vỡ bờ”?

HS:Cai lệ từ một tên vô danh tiểu tốt

trở thành nhân vật nổi cộm

Chị Dậu : một phụ nữ hiền hậu, chất

phát đã dám đấu tranh chống lại thế

lực tàn bạo

* Hoạt động 4

Học sinh thảo luận để đưa ra nhận

xét:

?Qua phân tích, các em thấy để bảo vệ

chồng, chị Dậu đã đối phó với bọn tay

sai qua những giai đoạn nào?

?Do đâu chị Dậu có sức mạnh kỳ lạ và

bất ngờ như vậy?

-Lời can vợ của anh Dậu và câu trả

lời của chị Dậu – Em đồng tình với ai?

?Qua đó em thấy sự đấu tranh của chị

Dậu có được đồng tình không?

?Hiểu gì về tựa đề “Tức nước vỡ bờ”?

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK/ 30

IV Luyện tập

4 Củng cố - dặn dò

a Củng cố:

Nhận xét về cách đối thoại của nhân vật cai lệ, chị Dậu qua từng giai đoạn, tình huống?

b Dặn dò:

Trang 30

-Học bài và làm bài tập Phân tích nhân vật chị Dậu (Diễn biến tâm lý qua 3 bước).-Chuẩn bị bài mới “ Xây dựng đoạn văn trong văn bản”

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………NS:

1.Tài li ệ u tham kh ả o : sách giáo viên+sách thiết kế+moat số đoạn văn mẫu

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp.,thảo luận

Giới thiệu bài: văn bản được cấu tạo bởi nhiều đoạn văn hợp lại Như vậy để có

bài viết văn tốt chùng ta phải có những đoạn văn mạch laic Bài học hôm nay sẽ giúp các em kĩ năng này

* Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm

đoạn văn

Học sinh đọc văn bản: “Ngô Tất Tố và tác

phẩm Tắt đèn”

?Văn bản trên gồm mấy ý?Mỗi ý được viết

thành mấy đoạn?

I Thế nào là đoạn văn?

- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

*Đặc điểm của đoạn văn:

Trang 31

Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

- Hai ý, mỗi ý một đoạn

?Để nhận ra đoạn văn ta dựa vào đặc điểm

hình thức nào? ->

? Về nội dung đoạn văn được trình bày ntn? ->

?Thế nào là đoạn văn?

* Hoạt động 2:

GV:Học sinh đọc đoạn 1 của văn bản

?ø Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối

tượng trong đoạn văn.?

HS: Nhà văn, NTTố, ông

? khái niệm “từ ngữ chủ đề”?

HS: Là các từ ngữ được dùng làm đề mục

hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều

lần(thường là chủ từ, đại từ, các từ đồng

nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu

đạt

GV:Học sinh đọc đoạn thứ 2

?Tìm câu chốt của đoạn văn?

HS: câu “ Tắt đèn…của NTTố”

? Vì sao em biết vị trí của nó trong đoạn văn?

Hs: vì nó mang tính khái quát nhất đứng ở

đầu đoạn văn

?Học sinh chốt lại khái niệm” Câu chủ đề

của đoạn văn”.

?Học sinh phân tích và so sánh cách trình

bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu

trên?

? 2 đoạn văn có câu chủ đề không? Vị trí?

?Ý đoạn văn được triển khai theo trình tự

nào?

Học sinh tìm hiểu đoạn văn b/ 35

?Từ việc tìm hiểu trên, HS rút ra các cách

trình bày nội dung trong đoạn văn.

* Hoạt động 3

Bài 1: Văn bản chia làm mấy ý? Mỗi ý

+ Hình thức: viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

- do nhiều câu tạo thành

+ Nội dung: biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

a Từ ngữ chủ đềLà các từ ngữ được dùng nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt

b Câu chủ đề trong đoạn văn

Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề bằng cách:

diễn dịch, quy nạp, song hành

* Ghi nhớ: SGK/ 36

III Luyện tập

Bài 1:Văn bản gồm 2ý, mỗi ý diễn đạt bằng một đoạn văn

Trang 32

Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

được diễn đạt thành mấy đoạn văn?

Bài 2: Hãy phân tích cách trình bày nội

dungtrong các đoạn văn sau?

- Thầy đồ viết bài văn tế ông thân sinh mình để tế người chủ nhà chết

- Chủ nhà trách thầy viết nhầm,thầy cãi là do người chết nhầm

Bài 2:

a, diễn dịchb,c, song hành

4 Củng cố - dặn dò

a Củng cố: Cách nhận diện đoạn văn? cách trình bày đoạn văn?

b Dặn dò:

-Học bài + làm bài tập 3+ 4 ở nhà

- Chuẩn bị bài mới “Viết bài tập làm văn số 1”

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 33

NS:

ND:

I M ụ c tiêu c ầ n đạ t

1 Ki ế n th ứ c: ôn lại những kiến thức đã học để thực hành viết moat bài văn tự sự

2 K ỹ n ă ng : rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày

3 Thái độ: có thái độ làm bài tự giác, chủ động,nghiêm túc

II Chu ẩ n b ị

1.Tài li ệ u tham kh ả o : sách giáo viên, một số đềvăn mẫu

2 Ph ươ ng pháp : thực hành

3 Đồ dùùng : đề bài

Giới thiệu bài: văn tự sự như vậy giúp học sinh phát huy sức tưởng tượng, kết hợp

trữ tình, miêu tả, nghị luận một cách tốt nhất Hôm nay chúng ta viết bài số 1 để kiểm tra những kĩ năng này

Đề bài

Kể lại những kỷ niệm sâu sắc của em ngày đầu tiên đến trường

Đáp án-Biểu điểm

Xây dựng dàn ý:

Nội dung Biểu điểm

1 Mở bài: -Trong cuộc đời mỗi người,những kỷ niệm ấu thơ thường được lưu

lại lâu bền trong trí nhớ ( 1 điểm)

- Kỷ niệm ngày đầu tiên đến trường là kỷ niệm sâu sắc nhất ( 0, 5 điểm

2 Thân bài:

a Tâm trạng trước khi tới trường: ( 2 điểm)

- Chuẩn bị mọi thứ đồ dùng mới

Trang 34

- Đêm trằn trọc không ngủ được

- Háo hức mong chờ thời gian trôi nhanh

b Tâm trạng khi đến trường: ( 5 điểm)

- Nôn nao, vui sướng

- Thấy mình trang trọng, lớn hơn khi mặc quần áo mới

- Ngồi sau xe người thân nghĩ ngợi vu vơ

- Cảm giác lạ khi thấy thầy cô bạn bè

- Lo lắng,hồi hộp khi xếp hàng vào lớp

- Thái độ khi chuẩn bị bài học đầu tiên

3 Kết bài: ( 1, 5 điểm)

- Cảm xúc đó theo em suốt cuộc đời

- Ngày đầu tiên đi học em cảm thấy hứa hẹn điều gì?

4 Củng cố - dặn dò

a.Củng cố: gv nhắc học sinh kiểm tra lại bài - GV thu bài

b Dặn dò:

Chuẩn bị bài mới “ Lão Hạc”

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 35

2 K ỹ n ă ng : có kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học.

3 Thái độ: cảm thông với thân phận người lao động nghèo khổ trước cách mạng

II Chu ẩ n b ị

1.Tài li ệ u tham kh ả o : sách giáo viên + sách thiết kế + chân dung Nam Cao

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp, thảo luận

3 Đồ dùùng : bảng phụ

III Ti ế n trình d ạ y - h ọ c

1 Ổn định lớp:

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy phân tích diễn biễn tâm lý chị Dậu trong trích đoạn :

“ Tức nước vỡ bờ “ và nêu những phẩm chất tốt đẹp của chị ?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài mới: nhắc đến nhà văn Nam Cao ta không thể nào không nhắc đến

những truện ngắn đặc sắc của ôngnhư: Chí Phèo, lão Hạc…Một trong những truyện ấy đã được chuyển thể thành phim, được đông đảo bạn đọc biết đến và ủng hộ bởi ông đã lấy những người nông dân trong làng để xây dựng thành những nv trong truyện ngắn của mình; người nông dân hôm nay chúng ta gặp và tìm hiểu là lão Hạc

Hoạt động 1

GV hướng dẫn giọng đọc: trầm, thong thả,

truyền cảm GVđọc mẫu - gọi HS đọc tác

phẩm

I Đọc-Hiểu văn bản

1 Đọc

Trang 36

Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

- Đọc chú thích * tiểu sử tác giả?

?Vị trí của Nam Cao trong nền Văn học

hiện thực những năm 1930 – 1945?

? Đề tài chủ yếu trong sáng tác của Nam

Cao?

?Tác phẩm sáng tác vào năm nào?

? Nhận xét phương thức diễn đạt?

? Bố cục chia làm mấy phần?

- đoan1: lão Hạc sang nhờ ông giáo

- đ 2: cuộc sống của lão Hạc sau đó…

- đ 3: cái chết của lão Hạc

HS: ông giáo-ngôi kể thứ nhất

?Ai là nhân vật trung tâm? Vì sao?

HS: lão Hạc vì toàn nội dung xoay quanh

câu chuyện về lão

?Trước khi bán lão Hạc chăm sóc chó ntn?

Hs: gọi là cậu Vàng, bắt rận, cho ăn trong

cái bát, san sẻ thức ăn cho nó, trò chuyện

thân mật với nó

? Em thấy tình cảm của lão với chó ntn?vì

sao lão có tình cảm đó? ->

? Tại sao lão Hạc phải bán cậu Vøàng ?

Hs: lão bệnh, tiêu hết tiền, không đủ sức

nuôi, không muốn phạm vào số tiền dành

dụm cho con)

?Tình cảnh của lão Hạc đáng thương như

thế nào?

Hs: vợ mất sớm, có moat người con trai

bỏ đi làm đồn điền cao su

? Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu

Vàng?

2 Chú thích

a Tác giả: Nam Cao (1915 1951) quê Hà Nam

là nhà văn hiện thực xuất sắc

b Tác phẩm: là truyện ngắn xuất sắc viết về người

dân,đăng báo 1943

c Phương thức biểu đạt: Tác phẩm tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

3 Bố cục: 3đoạn

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Diễn biến tâm trạng của lão

Hạc quà việc bán cậu Vàng:

- Lão Hạc rất yêu quý cậu Vàng, vì đây là kỉ niệm của con trai; cậu Vàng là bạn của lão

Trang 37

Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

Hs: lão cố làm ra vẻ vui, cười như mếu,

mặt co lại dúm dó, mắt ầng ậc nước, lão hu

hu khóc…

? Những biểu hiện đó nói lên tâm trạng gì

của lão? ->

? Ngoài đau đớn xót xa lão Hạc còn điều gì

day dứt khi bán cậu Vàng? Tìm biểu hiện

đó?

Hs: “Thì ra tôi già bằng này…đánh lừa

một con chó…lùa nó”- ân hận, day dứt

? Những từ tượng hình, tương thanh nào

miêu tả nỗi khổ tâm của lão Hạc?

? Từ đó có thể hình dung lão Hạc là người

như thế nào?

Gv bình: Từ ngày anh con trai bỏ đi phu

đồn điền vì không có tiền cưới vợ, có lẽ lão

hạc mong mỏi đợi chờ và luôn mang tâm

trạng ăn năn, cảm giác “ mắc tội” vì không

lo nổi cho con Người cha ấy mang trong

mình day dứt, bởi vậy lão đã cố chắt bóp,

dành dụm để phần nào nguôi ngoai cảm

giác ấy

Gv gdhs: Người nông dân Việt Nam từ xưa

đến nay vẫn nồng hậu mộc mạc, thuần

khiết như vậy đấy Đó là những cái đẹp của

dân tộc mà ta cần lưu giữ, phát huy

- Lão đau đớn xót xa, ân hận khi phải bán chó

=> Lão Hạc giàu tình nghĩa, thủy chung, trung thực, nhân hậu, yêu thương con sâu sắc

4 Củng co á- dặn dò

a Củng cố: ? Truyện ngắn “Lão Hạc” đã căn cứ gợi vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc nói riêng và người nông dân trước cách mạng nói chung như thế nào?

b Dặn dò: Học bài, tìm đọc thêm những sáng tác của Nam Cao

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 38

2 K ỹ n ă ng : có kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học.

3 Thái độ: cảm thông với thân phận người lao động nghèo khổ trước cách mạng

II Chu ẩ n b ị

1.Tài li ệ u tham kh ả o : sách giáo viên, sách thiết kế, chân dung Nam Cao

2 Ph ươ ng pháp : gợi mở, tích hợp, thảo luận

Giới thiệu bài mới : sau khi bán cậu Vàng, cuộc đời lão Hạc ra sao? Liệu lão Hạc có

thoải mái hơn, có thể bớt đi một nỗi lo hay lại tiếp tục rơi vào bế tắc? chúng ta cùng tìm hiểu tiếp văn bản

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

Hoạt động 2

? Lão Hạc nhờ ông giáo điều gì?

?Việc lão Hạc nhờ ông giáo giúp có phải là

chuyện hệ trọng với lão không?

Hs: hệ trọng vì lão có ý định từ lâu, cẩn

thận sắp xếp

I Đọc- hiểu văn bản II.Tìm hiểu văn bản

1 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc qua việc bán cậu Vàng

2 Cái chết của lão Hạc

Trang 39

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

? Em có nghĩ rằng lão làm vậy là gàn dở

không hay cho là đúng?

Hs: lão làm vậy thể hiện lòng thương con

và tự trọng

? Nguyên nhân cái chết của lão Hạc là gì?

Vì sao lão Hạc lại tìm đến cái chết ?->

? lão Hạc chết ntn?Tìm những chi tiết miêu

tả cái chết của lão Hạc?

Hs: đầu tóc rũ rượi,quần áo xộc xệch, tru

tréo, bọt mép sùi ra, vật vã Cái chết bất

ngờ, dữ dội kinh hoàng

? Cái chết xuất phát từ bản chất gì của lão?

? Qua nv lão Hạc, em thấy Nam cao còn

muốn nói tới số phận của lớp người nào

trong xã hội? ->

Gvbình: lão Hạc là ha’ điển hình về người

nông dân VN trong gđoạn trước CMT8 Cái

chết của lão có ý nghĩa tố cáo xh nô lệ tăm

tối, đẩy những người nghèo vào bước

đường cùng Nếu không sa đoạ như Chí

Phèo thì cũng phải chết thảm như lão Hạc

? Thái độ của ông giáo khi nghe lão Hạc kể

chuyện?

Hs: chịu khó lắng nghe, gần gũi, giúp đỡ

? Em hiểu gì về ông giáo? ->

? Trong đoạn văn “ cuộc đời… đáng buồn”

tại sao ông giáo lại suy nghĩ như vậy

Hs: vì lúc này ông giáo đang hiểu lầm lão

Hạc Oâng buồn vì con người nhân hậu trong

sạch như lão rồi cũng bị tha hoá Con người

đáng quý như lão Hạc lại không được sống

? Em cảm nhận gì về tấm lòng nhà văn Nam

Cao dành cho con người?

-Nguyên nhân: tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động để tự giải thoát

-> cái chết bất ngờ, đau đớn của lão xuất phát từ lòng thương con âm thầm, lòng tự trọng đáng kính

* Số phận của lão Hạc là số phận cùng cực đáng thương của người nông dân nghèo ở những năm đen tối trước cách mạng

3.Nhân vật ông giáo

- Là một tri thức nghèo

- Giàu tình thương, tốt bụng, thương xót cho hoàn cảnh của lão Hạc

Trang 40

Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng

Thảo luận: nhân vật ông giáo là hình ảnh

của nhà văn Nam Cao Từ nhân vật này,

em hiểu gì về tác giả N am Cao?

* Nhà văn của những người lao động nghèo

khổ và lương thiện

- Giàu lòng nhân hậu, thông cảm sâu sắc

với người nghèo

- Có lòng tin mãnh liệt vào con người

Thảo luận: Em học tập được gì từ nghệ

thuật kể chuyện của nhà văn Nam Cao?

Hoạt động 3:

? Em hãy tổng kết lại ND và NT từ văn bản

mà em cảm nhận?

Hs: đọc ghi nhớ sgk

?Qua tác phẩm em hiểu gì vềcuộc đời và

tính cách người nông dân trước cách mạng?

4.Nghệ thuật kể chuyện

- Xưng tôi -> gần gũi, chân thật, tự nhiên

- Tả tâm lí nv sâu sắc

III Tổng kết

4.Củng cố-dặn dò:

a.Củng cố:? Truyện ngắn “Lão Hạc” đã căn cứ gợi vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc nói riêng và người nông dân trước cách mạng nói chung như thế nào? b.Dặn dò:

- Học bài, tìm đọc thêm những sáng tác của Nam Cao

Ngày đăng: 22/10/2014, 04:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w