1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 8

131 516 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Tôi Đi Học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 1941
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng khi nhìn mọi người, các bạn, lúc nghe gọi tên mình và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp..  Đọan 3: Tiếp → tron

Trang 1

 Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu

trường đầu tiên trong đời

 Thấy được ngồi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị chữ tình man mác của Thanh Tịnh

B Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Đọc soạn bài trước

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Kiểm tra sách, vở, bài sọan của học sinh

III Bài mới: (30 phút)

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấu, mà bài học hôm nay chúng ta sẽ được học

Hoạt động 1: Cho HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

 Gv: Nhận xét giới thiệu về tác giả Thanh

Tịnh và truyện ngắn “tôi đi học” Cần

nhấn mạnh về đặc sắc của văn suôi

và là tác giả của nhiều truyện ngắn, tập thơ, trong

đó nổi tiếng là Quê Mẹ (Truyện ngắn)

2 Tác phẩm:

Truyện ngắn tôi đi học

in trong tập Quê Mẹ xuất bản năm 1941

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản.

? Em hãy chia bố cục của văn bản

 Đọan 2: Tiếp → ngọn núi Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ đến trường

Trang 2

Cho Hs tìm hiểu các câu hỏi SGK.

? Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật

“tôi” kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên

Hs: Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng, những biến

chuyển của trời đất cuối thu và hình ảnh

những em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần

đầu tiên đi đến trường gợi cho nhân vật “tôi”

nhớ lại những ngày ấy cùng những kỉ niệm

trong sáng

 Tâm trạng cảm giác của nhân vật tôi trên

con đường cùng mẹ tới trường

 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”

khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng khi

nhìn mọi người, các bạn, lúc nghe gọi tên

mình và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp

 Tâm trạng cảm giác của nhân vật “tôi” lúc

ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ

học đầu tiên

? Đọc toàn bộ chuyện ngắn, em thấy những

kỉ niệm này đươc nhà văn diễn tả theo trình

tự ntn

Hs: Theo dòng hồi tưởng và theo trình tự thời

gian

? Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm

trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

tôi

Hs: Con đường, cảnh vật cảnh vật chung

quanh vốn rất quen thuộc những giờ lạ, lo sợ

sự thay đổi lớn trong mình

 Trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, vở

 Cẩn thận nâng nui mấy quyển vở vừa lúng

túng vừa muốn thử sức, muốn KĐ khi xin

mẹ được cầm bút, thước như các bạn

 Trường hôm nay nhiều người, ai cũng áo

quần sạch sẽ mặt tươi vui

 Ngôi trường xin tươi oai nghiêm khác

thường Cảm thấy mình bé nhỏ so với nó,

nhân vật “tôi” đâm lo sợ

 Gọi tên giật mình và lúng túng

 Sợ khi rời bàn tay mẹ

 Đọan 3: Tiếp → trong các lớp → tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi đứng giữa sân trường, khi nhìn mọi người, các bạn

 Đọan 4: Tiếp → chút nào hết Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp

 Đọan 5: Tiếp → Còn lại tâm trạng của tôi khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên

III Phân tích:

1 Khơi nguồn kỉ niệm:

 Từ hiện tại nhớ về quá khứ: biến chuyển của trời đất cuối thu, những em bé rụt rè đi đến trường cùng

mẹ gợi cho nhân vật tôi nhớ lại những kỉ niệm trong sáng

 Cùng mẹ trên con đường đến trường

 Nhìn trường ngày khai giảng, mọi người bạn, gọi tên mình rời tay mẹ vào lớp

 Ngồi vào chỗ đón nhận giờ học đầu tiên

Những kỉ niệm được khơi

nguồn theo dòng hồi tưởng và trình tự thời gian

2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên:

 Tâm trạng hồi hộp

 Con đường cảnh vật trở nên

lạ, cảm thấy sự thay đổi lớn lên trong lòng mình

 Cảm thấy trang trọng đứng đắn, cẩn thận lúng túng, lo

sợ vẩn vơ rổi hồi hộp chờ nghe tên mình

 Cảm giác ngỡ ngàng

 Thấy sợ khi rời tay mẹ, như mình bước vào một thế giới mới

Trang 3

 Cảm giác vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi

vật, với người bạn ngồi bên cạnh mình

 Vừa ngỡ ngàng mà tự tin, nhân vật tôi oai

nghiêm bườc vào giờ học đầu tiên

 Vừa xa lạ vừa gần gũi vừa

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Vở soạn, sách giáo khoa

C Các bước lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

? Em hãy cho biết những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” về buổi tựu

trường

? Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trường ngày đầu tiên

III Bài mới: (31 phút)

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu tiếp bài “Tôi đi học”

Hoạt động 1:

? Em có cảm nhận gì vể thái độ, cử chỉ của

những người lớn (ông đốc, thầy giáo đón nhận

học trò mới,các phụ huynh) đối với các em bé

lần đầu tiên đi học

HS: - Ông Đốc là hình ảnh 1 người thầy 1

người lãnh đạo nhà trường rất từ tốn bao

dung Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp mới cũng

chưng tỏ là 1 người vui tính, giàu tình yêu

thương

 Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo cho các em ở

buổi tựu trường đầu tiên, đầu trang trọng

tham dự buổi lễ quan trọng này Có lẻ các

vị cũng đang lo lắng, hồi hộp cùng con em

mình

⇒ Qua các hình ảnh về người lớn, chúng

ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia

đình,nhà trường đối với thế hệ tương lai Đó là

1 mái trường giáo dục ấm áp, là 1 nguồn nuôi

dưỡng các em trưởng thành

3 thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học:

 Phụ huynh: Chuẩn bị chu

đáo và trân trọng tham dự buổi lễ

 Ông Đốc: từ tốn bao dung

 Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu tình yêu thương

⇒ Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình,nhà trường đối với thế hệ tương lai

Trang 4

 “Tôi quên thế nào bầu trời quang đảng”

 “ý nghĩ ấy thoáng trên ngọn núi”

 “Họ như con chim rụt rè trong cảnh lạ”

Các hình ảnh so sánh xuất hiện ở các thời

điểm khác nhau để diễn tả tâm trạng của

nhân vật “tôi” Đây là những hình ảnh so

sánh giàu hình ảnh, sức gợi cảm được gắn

với những cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng

? nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của chuyện

ngắn này Sức cuốn hút của tác phẩm theo em

được tạo nên từ đâu HS thảo luận

HS: Đặc sắc

Bố cục theo dòng hồi tưởng cảm nghĩ của

nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian của một

buổi tựu trường

 Thiên nhiên, ngôi trường và các so sánh

giàu gợi cảm của tác giả

⇒ Toàn bộ chuyện toát lên chất chữ tình tha

thiết êm dịu

Từ việc tìm hiểu văn bản rút ra ghi nhớ

Cho HS đọc ghi nhớ trang 9

Giúp người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn

Khi nói với mẹ tôi nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ

5 Nghệ thuật:

 Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ và theo trình tự thời gian

 Kết hợp kể và tả với bộc lộ cảm xúc, tâm trạng

 Có sự cuốn hút đối với người khác bởi tình huống truyện, tình cảm của con người, thiên nhiên, ngôi trường

 Ghi nhớ: SGK trang T9

Trang 5

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

 Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa

C Các bước lên lớp :

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Đây là bài học tiếng việc đầu tiên giáo viên có tể hỏi lại kiến thức cũ

III Bài mới:(31 phút)

Ở lớp 7 chúng ta đã được học về từ đồng nghĩa và trái nghĩa, ở lớp 8 chúng ta

sẽ được học ở 1 cấp độ cao hơn đó là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm.

Cho Hs quan sát sơ đồ trang 10 và gợi dẫn HS

trả lời Đây là những câu hỏi không khó đối

với học sinh Vì thế HS trả lời GV không đưa

ra đáp án Sau khi học sinh trả lời đúng các

câu hỏi Giáo viên đưa ra sơ đồ vòng tròn để

biểu diễn mối quan hệ bao hàm này

? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá ?vì sao

HS: Trả lời

? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ tu hú, sáo ? Nghĩa của từ cá

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô ?

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ

ngữ nghĩa hẹp:

Động vật Thú Chim cá

Voi, Hươu– Tu Hú – cá Rô, cá Thu

1.Từ động vật rộng hơn từ chim, thú

2.Các từ thú, chim, cá phạm

vi rộng hơn từ voi, hươu, tu

hú, cá, sáo, cá thu

3.Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các

từ voi, cá rô, cá thu hẹp hơn từ động vật

Tu

hú Sá o

Voi Hư ơu

Cá Voi

Cá Thu

Thú

Động vật

Cá Chi

m

Trang 6

vì sao.

HS: Trả lời

? Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa

của từ nào,đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần luyện tập.

? Lập sơ đồ khái quát của nghĩa từ ngữ trong

mỗi nhóm từ ngữ sau đây (theo mẫu sơ đồ

Y phục

Vũ khí

Trang 7

a.Thuốc lào b Bút điện

c Thủ quỹ d Hoa tai

 Nắm được chủ để của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

 Biết viết một văn bản bảo đảm bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

B Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Sách giáo khoa, sọan bày

C Các bước lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh

III Bài mới:(32 phút)

Để giúp chúng ta viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa sắp xếp sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản.

Gv yêu cầu học sinh đọc thầm văn bản “Tôi đi

học” sao đó trả lời câu hỏi:

? Văn bản miêu tả những việc đang xẩy ra

(hiện tại) hay đã xẩy ra (hồi ức, kỉ niệm)

Hs: Văn bản miêu tả những việc đã xảy ra, đó

là những hồi tưởng của tác giả về ngày đầu

tiên đi học

? Mục đích tác giả viết văn bản này là gì

Hs: Phát biễu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của

mình về một kỉ niệm từ thuở thiếu thời

? Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết: Chủ

đề của văn bản này là gì

Gv: Cho Hs thảo luận 3 phút

TL: Gv nhận xét

I Chủ đề của văn bản:

⇒ Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính được tác giả nêu lên, đặt ra trong văn bản

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

? Căn cứ vào đâu em biết văn bản tôi đi học nói

lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu

trường đầu tiên

TL: Nhan đề văn bản tôi đi học cho phép dự

đóan văn bản nói về chuyện “tôi đi học”

 Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của

tôi, nên đại từ tôi các từ ngữ biểu thị ý nghĩa

đi học được lặp đi lặp lại nhiều lần

 Các câu nhắc đến kỉ niệm:

 Hôm nay tôi đi học

 Hằng năm cứ vào cuối thu mơn man của

buổi tựu trường

 Tôi quên thế nào được ngững cảm giác trong

sáng ấy

 Hai quyển vở mối thấy nặng

 Tôi băm tay ghì chênh đầu chuối xuống

đất,

Gv: Văn bản tôi đi học tâp trung hồi tưởng lại

tâm trạng hồi hộp, cảm dãng bở ngỡ của nhân

vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in

sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời

Hs: - Trên đường đi học:

 Cảm nhận về con đường: quen đi lại → lạ,

cảnh vật thay đổi

 Thay đổi hành vi:lội qua sông thả diều, đi ra

đồng nô đùa→ đi học, cố làm như một tuổi

học trò thực sự

- Trên sân trường:

 Cảm nhận về ngôi trường: Cao ráo, sạch sẽ

hơn nhà trong làng → Xinh xắn, oai nghiêm

như đình làng, sân rộng, cao hơn và “lòng

tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”

 Cảm thấy bỡ ngỡ, lúng túng khi bước vào

lớp: đứng nép, nhìn một nửa, đi từng bước

nhẹ, muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e

sợ, nặng nề 1 cách lạ, nức nở khóc theo

- Trong lớp học: Xa mẹ trước đi cả ngày

không thấy xa nhà, xa mẹ chút nào hết / giờ

đây mỗi bước vào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà

Gv: Dựa vào sự phân tích, giúp Hs cảm nhận

được những cảm giác trong sáng nảy nở trong

a Trên đường đi học:

 Con đường quen đi lại lắm lần bổng đổi khác, mới mẻ

 Lội sông thả diều đã chuyển đổi thành việc đi học thật thiêng liêng tự hào

b Trên sân trường:

 Trường cao ráo, sạch sẽ hơn các nhà trong làng khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

 Lúng túng, ngỡ ngàng khi xếp hàng

 Trong lớp học

 Cảm giác bâng khuâng khi

xa mẹ trước đây có thể đi chơi cả ngày không thấy nhớ nhà, nhớ mẹ giờ đây mới bước vào lớp đã thấy

xa nhà, nhớ mẹ

 Ghi nhớ: SGK T12

Hoạt Động 3: Hướng dẫn Học sinh luyện tập.

Trang 9

Cho Hs đọc văn bản Rừng cọ quê tôi III. BT1: Luyện tập:

a Căn cứ vào nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi

 Các đọan: Giới thiệu rừng

cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

 Các ý lớn của phần thân bài (xem mục a) được sắp xếp hợp lí, không nên thay đổi

c Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó giữa người nông dân sống thao với rừng cọ Dù ai đi ngược về suôi

Cơm nắm lá cọ là người nông thao

Trang 10

TUẦN 2:

TIẾT 5: VĂN BẢN TRONG LÒNG MẸ

(Trích những ngày thơ ấu)

B Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Vở soạn, sách giáo khoa

C Các bước lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

? Cảm giác và tâm trạng của nhà văn “tôi” trên đường đến trường

? Nêu nghệ thuật đặc sắc

III Bài mới:(30 phút)

Ở nước ta Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đã được nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật những ngày thơ ấu kỉ niệm về người mẹ đáng thương qua cuộc trò chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chương truyện cảm động nhất Để tìm hiểu và thấy được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài

“Trong lòng mẹ”

Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả.

Cho Hs đọc chú thích 

Gv: Giới thiệu ngững tác phẩm của tác giả dựa

vào phần lưu ý trong sgk

I.Tác giả, tác phẩm Tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả:

Nguyên Hồng (1918 – 1982) Tên khai sinh Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định Những sáng tác của ông hướng ngòi bút

về người cùng khổ

1 Tác giả:

Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả Tác phẩm gồm 9 chương đăng báo 1938, in thành sách năm 1940 đọan trích là chương IV của tác phẩm

Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs đọc văn bản

 Đọan 1: Từ đầu đến người

ta hỏi đến chứ Cuộc đối

Trang 11

Hoạt động 3 : Hướng dẫn Hs tìm hiểu truyện

? Phân tích nhân vật người cô trong cuộc đối

thoại của bà ta với chú bé Hồng Chú ý vẽ mặt

“tươi cười”, giọng nói “ngọt ngào” cử chỉ thân

mật của người cô đối với chú bé Hồng mà tác

giã gọi là “rất kịch” Bà ta muốn gì khi nói

rằng mẹ chú đang “phát tài” và nhất là cố ý

phát âm 2 tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt ?

Vì sao những lời lẽ của bà ta khiến lòng chú bé

“thắt lại”, “nước mắt”, “ròng ròng” Qua cuộc

đối thoại em nhận thấy nhân vật bà cô là

người như thế nào

Hs:

Gv: Nhận xét

Gv: Để phân tích tâm trạng của nhân vật

người cô cần hiểu được cảnh ngộ thương tâm

của chú bé Hồng Mở đầu đọan trích qua, qua

giọng văn giản dị và tự nhiên của Nguyên

Hồng, người đọc có thể nhận ra ngay cảnh ngộ

ấy “Tối bỏ cái khăn tay băng đen” với vài

câu tiếp theo nhà văn cũng cho người đọc biết

thời gian xẩy ra câu chuyện và hoàn cảnh

sống của người mẹ tội nghiệp lúc này Dòng tự

sự đã khởi nguồn và từ đó nhân vật người cô

xuất hiện

 Tâm địa độc ác của bà cô:

 Một hôm, cô gọi tôi đến bên cười hỏi

 Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi

với mẹ mày không?

⇒ Cô cười hỏi chứ không phải lo lắng hỏi,

nghiêm nghị hỏi, lại càng không phải âu yếm

hỏi lẽ thường câu hỏi đó sẽ trả lời rằng có,

nhất là đối với bé Hồng thiếu tình thương ấm

ủ nhưng vốn nhạy cảm, nặng tình thương và

lòng kính mến mẹ, chú bé nhận ra những ý

nghĩ cay độc trong giọng nói, nét mặt của cô

Vì thế chú cuối đầu không đáp

 B2: Không thể để tình thương và lòng kính

mến mẹ lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm

phạm đến, chú bé Hồng đã ứng đối thông

minh, đầy tự tin: “Không! Chán không

muốn vào, cuối năm thế nào mợ cháu cũng

về” Cuộc đối thoại tưởng chừng sẽ chấm

dứt sau câu trả lời có nể bất cần, mà thực

 Hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt – châm chọc nhục mạ → sự cay nghiệt

và cao tay của người cô trước chú bé đáng thương

 Những lời lẽ đã chan vào vết thương lòng của cậu bé

→ mà người đó là cô mình

Trang 12

ra đầy suy nghĩ ấy Nhưng không người cô

nào đã chịu buông tha!

Bà ta hỏi luôn, giọng vẫn ngọt: “Sao lại không

vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước

đâu” Cùng với giọng nói “ngọt” bình thản mà

mỉa mai và mắt long lanh chằm chặp đưa nhìn

chú bé

Gv: Nhắc cho Hs chú ý giọng điệu của người

cô lúc này Bà ta quả là cay nghiệt, cao tay

trước chú bé đáng thương và bị động Vì sao

những lời lẽ của bà ta đã khiến lòng chú bé

“thắc lại”, nước mắt ròng ròng”

Hs: Vì những lời nói đó rất cay nghiệt nhất là

nói về hình ảnh người mẹ gầy guộc với lời lẽ

tươi cười

? Qua đây em thấy nhân vật bà cô là người

như thế nào

TL: Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm Đây là hình

ảnh mang ý nghĩ tố cáo hạng người sống tàn

nhẫn, khô héo cả tình máu mủ và xã hội

phong kiến lúc bấy giờ ⇒ Bà cô là người lạnh lùng,

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Vở soạn, sách giáo khoa

C Các bước lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Cuộc đối thoại giữa bà cô và chú bé Hồng

III Bài mới:

Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu được phần đối thoại giữa bà cô và bé Hồng ta thấy được tâm địa của người cô như thế nào khi nói về mẹ mình tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2.

? Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng

đối với người mẹ được thể hiện như thế nào

3 Tình yêu thương của chú bé Hồng với mẹ:

Trang 13

Học sinh thảo luận.

TL: Càng nhận ra sự thâm độc của người cô,

chú bé Hồng càng đau đớn uất hận, càng trào

lên cảm xúc yêu thương mãnh liệt đối với

người mẹ bất hạnh của mình

? Phản ứng tâm lí của chú bé khi nghe những

lời giả dối, thâm độc xúc phạm sâu sắc đối

với mẹ chú

TL: Những ý nghĩ cảm xúc của chú bé trả lời

người cô

 Mới nghe cô hỏi hiện lên trong kí ức bé

hình ảnh mẹ vẻ mặt rầu rầu và hiền từ Từ

“cúi đầu không đáp” đến “cũng đã cười và

đáp lại cô tôi” là phản ứng thông minh xuất

phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ

của chú bé Bởi chú nhận ra sự cay độc

trong giọng nói và nét mặt của cô mình

nhưng lại không muốn tình thương yêu và

lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh

bẩn xâm phạm đến

 Sau lời hỏi thứ hai của người cô, lòng chú

bé càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay Đến

khi mục đích mỉa mai, nhục mạ của người

cô đã trắng trợn phơi bày ở lời nói thứ 3 thì

lòng đau đớn, phẩn uất của chú bé không

nén nổi: “Nước mắt và cổ” Cái “cười dài

trong tiếng khóc” để hỏi lại sau đó thể hiện

sự kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng

lên trong lòng

 Tâm trạng đau đớn uất ức của chú bé dâng

đến cực điểm khi nghe người cô cứ tươi

cười kể về cảnh tội nghiệp của mẹ mình

Nguyên Hồng đã bộc lộ lòng căm tức tột

cùng ở những giây phút này bằng các chi

tiết đầy ấn tượng Lời văn lúc này dồn dập

với các hình ảnh, các động từ mạnh mẽ:

“Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn

ứ khóc không ra tiếng” Giá những cổ tục

đã đày đọa mẹ tôi là 1 vật như hòn đá hay

cụt thủy tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quá vồ ngay

lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát

vụn mới thôi”

?Cảm giác sung sướng cực điểm của chú khi

gặp lại và nằm trong lòng người mẹ mà chú

mong chờ như thế nào

TL: Chạy đuổi theo xe với các cử chỉ vội vã,

bối rối, lâp cập Vừa được ngồi cùng mẹ chú

“òa lên khóc rồi cứ thế nức nở” Giọt nước mắt

lần này khác hẳng với lần trước (người cô) dổi

hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

Cảm xúc ở trong lòng mẹ được tác giả bằng

bằng giác say mê cùng những rung động tinh

tế

a những ý nghĩ cảm xúc của chú bé khi trả lời người cô

 Cô hỏi hiện lên trong tâm trí hình ảnh mẹ vẻ mặt rầu rầu

và hiền từ Từ “cúi đầu không đáp” đến “cũng đã cười và đáp lại” vì chú không muốn, tình thương yêu và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

 Lần 2: Lòng chú thắt lại, khóe mắt đã cay cay → vì

đó là sự mỉa mai

 lần 3: Đau đớn, phẩn uất không nén nổi, nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và cổ

b Cảm giác khi được gặp mẹ

 Sung sướng cực điểm khi ở trong lòng mẹ

Chạy đuổi xe với các cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập ngồi cùng mẹ “òa lên khóc rồi cứ thế nức nở”

⇒ Đây là giọt nước mắt hạnh phúc, mãn nguyện

Trang 14

Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác

vui sướng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi

gì Những lời cay độc của người cô, những tủi

cực vừa qua bị chìm giữa dòng cảm xúc miên

man ấu

Gv: Đọan trích trong lòng mẹ, đặc biệt phần

cuối cùng là bài ca chân thành và cảm động

về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt

⇒ Đây là tình cảm chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

Hoạt động 2:

? Qua đọan trích “Trong lòng mẹ” hãy chứng

minh văn Nguyên Hồng giàu chất chữ tình

Hs: Tình huống và nội dung truyện: hòan

cảnh đáng thương của chú bé Hồng, người mẹ

phải âm thầm chịu đựng nhiều cay đắng,

nhiều thành kiến tàn ác, lòng thương yêu

cùng sự tin cậy mà chú bé đã dành cho người

mẹ của mình

 Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng

Trong quá trình diễn biến người đọc bắt

gặp niềm sót xa tủi nhục, lòng căm giận

sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thương nồng

nàn thắm thiết

 Cách thể hiện:

 Kể, bộc lộ cảm xúc kết hợp

 Hình ảnh thể hiện tâm trạng, so sánh gây

ấn tượng, giàu sức gợi cảm

 Lời văn

? Qua đoạn trích giảng em hiểu thế nào là hồi

Hs: Là 1 thể của kí, ở đó người viết kể lại

những chuyện, những điều chính mình đã trải

qua, đã chứng kiến

? Có nhà nghiên cứu đã nhận định Nguyên

Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng

Nên hiểu như thế nào về nhận định đó ?Qua

đọan trích “Trong lòng mẹ”, em hãy chứng

minh nhận định đó

Hs: Nguyên Hồng là nhà văn viết nhiều về

phụ nữ và thiếu nhi Đây là những con người

xuất hiện nhiều trong thế giới của ông

 Nhà văn diễn tả thấm thía những nổi cơ

cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải

 Nội dung và tình huống truyện

 Bóng cảm xúc của chú bé: Bắt gặp niềm sót xa, tủi nhục

Trang 15

 Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.

 Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ,nhân hóa, giúp ích cho việc học văn

và làm văn

a Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa

b Các bước lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Cấp độ nghĩa của từ là gì ?cho ví dụ

III Bài mới:

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài trường từ vựng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm.

Cho Hs đọc đọan trích

Hs đọc

? Các từ in đậm ở đọan trích có nét chung nào

vế nghĩa

Hs: Chỉ bộ phận cơ thể của con người

Từ đây Gv hướng dẫn Hs hình thành khái niệm

về trưởng từ vựng

Hs: Dựa vào ghi nhớ

Gv: Chú ý nhấn mạnh: Cơ sở để hình thành

trường là đặc điểm chung về nghĩa Không có

đặc điểm chung về nghĩa thì không có trường

? Trường từ vựng có nhiều trường từ vựng nhỏ

2 Lưu ý:

Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

Ví dụ: Trường từ vựng “mắt”

 Bộ phận của mắt lòng đen, lòng trắng, con ngư, lông mài, long mi

 Đặc điểm: Đờn đỡn, sắc, lờ đờ

 Cảm giác của mắt: Chói, quáng

 Bệnh của mắt: Cận thị, viễn thị

Trang 16

? Trong một trường từ vựng có thể tập hợp

những từ có từ loại khác nhau không ?Vì sao

Hs: Có cho ví dụ

? Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể

thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

không ?cho ví dụ

Trong văn thơ cũng như trong cuộc sống hàng

ngày, người ta thường dùng cách chuyển

trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật

của ngôn từ và khả năng diễn đạt không ?

Hs: Có nhân hóa, ẩn dụ

Từ đây Gv Hs tổng kết tóm tắt lại 4 điều lưu ý

 Hoạt động của mắt: Nhìn Trông, liếc, nhóm

Vd:

Ngọt mùi vị (cay đắng)

Âm thanh (the thé, êm dịu) Thời tiết: (rét ngọt ẩm, giá )

d Tăng tính nghệ thuật phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh

Trong đọan văn của Nam Cao tác già đã chuyển từ trường từ vựng “người” sang “thú vật” để nhân hóa

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

Trang 17

TIẾT 8: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs thấy:

 Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài

 Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, Phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

B.Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: sách giáo khoa, xem bài

? Chủ đề của văn bản phải có tính chất gì

III Bài mới:

Trong một bài văn hay trong 1 bài văn nào đó thì nó thường có một bố cục nhất định để giúp người tiếp nhận hiểu được vấn đề người viết muốn nói Vậy để biết được điều này thì chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Bố cục trong văn bản”

? Từ việc phân tích trên hãy cho biết một

cách khái quát: Bố cục của văn bản gồm

mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần là gì ?

Các phần của văn bản quan hệ với nhau như

- Phần 3: Còn lại Tình cảm của mọi người đối với ông Chu Văn An

3 Mối liên hệ:

+ Gắn bó chặt chẽ, phần trước là tiền đề cho phần sau còn phần sau là sự tiếp nói phần trước

+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản

là người thầy đạo cao đức trọng

4 Kết luận:

Bố cục thường gồm 3 phần:

MB, TB, KB Các phần quan hệ chặt chẽ với nhau để làm rõ chủ đề của văn bản

Trang 18

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mục II.

Gv yêu cầu Hs đọc kĩ mục II trong sgk và trả

lời các câu hỏi

?Phần thân bài của Văn bản tôi đi học của

Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào ?Các sự

kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào

Hs:

?Chỉ ra những diễn biến của tâm trạng cậu

bé trong phần thân bài

Hs: Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực

độ những cổ tục đã đày đọa mẹ mình của

cậu bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa

chuyện nói xấu mẹ mình

 Niềm vui sướng cực độ khi được gặp mẹ

của cậu bé

?Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh em

sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào ?Hãy kể

một số trình tự thường gặp mà em biết

Hs: Tả người, vật: Theo không gian, thời

gian, ngoại hình đến quan hệ, cảm xúc hoặc

ngược lại

 Phong cảnh: Theo không gian rộng - hẹp,

gần - xa, cao - thấp

?Phần thân bài của văn bản “người thầy đạo

cao đức trọng” Hãy cho biết cách sắp xếp

các sự việt ấy

Hs: Có hai nhóm sự việc

Gv: Từ các bài tập trên và bằng những hiểu

biết của mình hãy cho biết cách sắp xếp nội

dung phần thân bài của văn bản

Hs: được trình bày theo một thứ tự tùy thuộc

kiểu văn bản chủ đề, ý đồ giao tiếp của

người viết

Từ đây rút ra ghi nhớ

II Cách bố trí phần nội dung thân bài của văn bản:

1 Văn bản tôi đi học sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả Cảm xúc lại được sắp xếp theo trình tự thời gian: Những cảm xúc – đường đến trường, những cảm xúc khi bước vào lớp

- Sắp xếp sự liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trứơc đây và buổi tựu trường đầu tiên

2 Diễn biến tâm trạng của

* Tả phong cảnh: Theo không gian rộng - hẹp, gần –

xa, cao – thấp

4 Có hai nhóm sự việc:

 Sự việc nói về Chu Văn An

 Sự việc nói về Chu Văn An

là người đạo đức, được học trò kính trọng

Hoạt động 3 : Hướng dẫn Hs luyện tập

?Phân tích và trình bày ý trong các đọan trích

a Theo không gian:

Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần

Trang 19

Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe.

Theo không gian: Ấn tượng

vầ đàn chim từ gần đến xa

b Theo không gian hẹp: Miêu

tả trực tiếp Ba vì

- Theo không gian rộng: Miêu

tả Ba Vì trong MQTL hài hòa với các vật xung quanh nó

c Bàn về mối quan hệ giữa

sự thật lịch sử và các truyền thuyết (cách lí giải mang đậm màu sắc huyề thoại dân gian

về những đọan kết bi tráng của một số anh hùng dân tộc được nhân dân ta tôn vinh

Trang 20

 Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.

B Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Sách giáo khoa, soạn bài

C Các bước lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Qua văn bản trong lòng mẹ của Nguyên Hồng cậu bé đã có cảm giác như thế nào khi gặp được mẹ

III Bài mới:

Trong xã hội phong kiến người dân có cuộc sống hết sức cực khổ và những áp bức bóc lột để hiểu được điều đó Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đọan trích “Tức nước

vở bờ” của Ngô Tất Tố

Hoạt Động 1 : Giới thiệu vê tác giả.

 Tức nước vở bờ nằm trong chương 18 của tiểu thuyết tắt đèn

II Bố cục:

Chia làm 2 phần.

 Phần I: Từ đầu → ngon miệng hay không Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu

 Phần II: Còn lại Cuộc đối mặt với bạn cai lệ - lí trưởng của chị Dậu

Hoạt Động 2 : Hướng dẫn Hs tìm hiểu các câu hỏi ở SGK.

? Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình

thế của chị Dậu như thế nào?

Hs: Vu thuế đang trong thời điểm gay gắt

nhất: quan sắp về tậu làng để đốc thuế; bọn

tay sai càng hung hăng xông vào nhà những

người chưa nộp thuế để đánh trói, đem ra

III Phân tích

1 Tình thế của gia đình chị Dậu

 Buổi sáng sớm hôm ấy thật thê thảm, đáng thương và

Trang 21

đình cùm kẹp chị Dậu mặc dù phải bán

con, bán chó, bán cả gánh khoai để có đủ

tiền nộp suất sưu cho chồng, nhưng bọn hào

lí bắt nhà chị phải nộp cả suất sưu cho người

em chồng chết từ năm ngoái, thành thử anh

Dậu vẫn là người thiếu sưu Bọn chúng xông

vào  thuế chắc chắn sẽ không buôn tha anh

và anh Dậu đang đau ốm, tưởng đã chết đêm

qua, giờ mới tỉnh, nếu bị chúng đánh trói lần

này nữa thì mạng sống khó giữ được Tấc cả

vấn đề đối với chị Dậu lúc này là làm sao bảo

vệ được chồng trong tình thế nguy ngập ấy

? Phân tích nhân vật cai lệ Em có nhận xét gì

về tính cách của nhân vật này và về sự miêu

tả của tác giả

Hs: Cai lệ là chức danh gì dựa vào chú thích

4

? Tên cai lệ ở làng Đông Xá với vai trò gì?

Hs: Là tên tay sai làm việc cho quan lớn

Hắn và tên người nhà lí trưởng xông vào

nhà với ý định là bắc anh ra đình Hắn là 1

tên tay sai mạt hạng mà lại đánh trói người

vô tội đó là vì hắn nhân danh cho “nhà nước”

“phép nước”

? Qua đây em hiểu như thế nào về chế độ xã

hội đương thời

TL: Là 1 chế độ Pk thối nát đầy bọn quan

tham tàn ác dả man

? Em hãy nêu những đặc sắc về nghệ thuật

khắc họa nhân vật của tác giả từ ngoại hình

đến hành động, ngôn ngữ:

Hs: Cai lệ là người núp dưới bóng chủ: hung

dữ, độc ác, tàn nhẫn, tán tận lương tâm chỉ

biết làm theo lệnh của quan thầy Đánh trói

là nghề của hắn Ngôn ngữ cửa miệng của

hắn lá quát, thét, chửi, mắng, hầm hè, hành

động: thô bạo vũ phu sầm sập tiến vào, trợn

ngược 2 mắt

Hắn bỏ ngoài tai những lời van xin của chị

Dậu, tiếng khóc của con trẻ nhất là 1 người

vừa mới chết đi sống lại hắn cũng chẳng

quan tâm:

Qua chi tiết tên cai lệ ngã chỏng quêo ra

sân được tác giả khắc họa rất chi tiết làm rõ

được sự tàn nhẫn, độc ác: tiếng thét khàn

khàn qua đây cho thấy tuy hình ảnh tên cai

lệ chỉ xuất hiện ở 1 vài đoạn nhưng hiện lên

rất sinh động, sắc nét, đậm chất hài dưới

ngòi bút hiện thực Ngô Tất Tố

? Phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu trong

đoạn trích Theo em sự thay đổi thái độ của

chị Dậu có được miêu tả chân thực, hợp lí

không Qua đoạn trích này em có nhận xét gì

 ngôn ngữ: quát, thét, chửi,

3 Nhân vật chị Dậu.

 Bị đặt trong tình huống bi đát, ngặt nghèo:

 Lo lắng, sợ hãi, hồi hộp, vừa chăm sóc anh Dậu vừa thấp thỏm chờ đợi

Trang 22

về tính cách của chị Dậu.

Hs thảo luận

Lúc đầu thì chị Dậu cũng như dân ở làng

Đông xá quen nhẫn nhục chịu đựng đó là van

xin tha cho chồng mình nhưng khi van xin

không được thì chị đã đổi cách xưng hô Tôi –

ông và đến lúc quân lính đến bắt anh Dậu đi

thì lúc này sự phẩn nộ đã lên tới đỉnh điểm

mày – bà Và đã diễn ra 2 trận đấu trực diện:

mặt đối mặt, tay đôi với 2 tên tay sai, làm chị

hăng máu túm cổ cai lệ ấn giúi làm y không

kịp trở tay, người nhà lí trưởng ngã nhào ra

thềm

? Vì sao chị Dậu đã dũng khí quật ngã 2 tên

đàn ông độc ác, tàn nhẫn ấy

Hs: Vì 2 kẻ đó định hành hung chồng mình do

đó chị đã quyết định liều với 2 tên đó và nếu

không thì anh Dậu sẽ nguy đồng thời đó là

tình yêu thương chồng hơn cả bản thân mình

của người phụ nữ nông dân VN

Gv: Những hành động của chị Dậu chỉ là bột

phát (chỉ 1 lúc sau cả nhà chị bị trói ra đình

để trình quan)

? Em hiểu như thế nào là nhan đề Tức nước

vỡ bờ đặt cho đoạn trích Theo em, đặt tên

như vậy có thỏa đáng không

Hs: Con đường sống của quần chúng bị áp

bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự

giải phóng, không có con đường nào khác

? Qua đoạn trích có những giá trị nghệ thuật

 Khi bị đánh bất ngờ chị liều mạng cự lại: chuyển cách xưng hô ngang tàn (tôi – ông)

 Cách xưng hô thành quan hệ trên dưới, thách thức, cảnh cáo (bà – mày)

⇒ cuối cùng đã quyết với người nhà lí trưởng cai lệ

⇒ Là người phụ nữ thương yêu,

Trang 23

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

 Học sinh: sách giáo khoa, soạn bài

C Các bước lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Em hãy nêu bố cục văn bản gồm có mấy phần, giữa các phần trong văn bản có quan hệ với nhau như thế nào

III Bài mới:

Ờ những năm lớp 6,7 các em đã được học về cách viết các đoạn văn trong các kiểu văn bản: đoạn văn tự sự, miêu tả, nghị luận Để đạt được mục đích giao tiếp 1 cách hiệu quả hơn, chúng ta cần phải có những sự hiểu biết của mình về văn bản đoạn văn trong văn bản như thế nào Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều này

Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu mục I.

Gv: cho Hs đọc I

Hs: đọc

? Vb trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành

mấy đoạn văn

Hs: 2 ý, 1 đoạn

? Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào

để nhận biết đoạn văn

? Theo em đoạn văn là gì

I Thế nào là đoạn văn

1 Văn bản được viết gồm 2 ý,

mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn

2 Dựa vào dấu hiệu viết hoa,

lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng

3 Đoạn văn là đơn vị trên câu,

có vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mục II.

? Tìm từ ngữ chủ đề của 2 đoạn văn trên

Hs: Gv cho Hs trả lời

? Tìm câu then chốt của đoạn văn? Tại sao

em biết đó là câu chủ đề của đọan văn

Hs: câu: Tắc đèn NTT Vì đây là câu đánh

giá những thành công xuất sắc của NTT

trong việc tái hiện thực trạng nông thôn Vn

trước CMT8 và khẳng định những phẩm chất

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn

 Các từ ngữ chủ đềĐoạn 1 Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)

Đoạn 2 Tắc đèn (tác phẩm)-b- Tắc đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT

Trang 24

tốt đẹp của những người lao động chân

chính

? Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?

Chúng đóng vai trò như thế nào trong văn

bản

Câu chủ đề có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn

Lới lẽ ngắn gọn, mang ý khái quát

c Từ ngữ chủ đề là từ dùng làm đề mục hoặc lặp nhiều lần (đại từ, các từ đồng nghĩa ) nhằm duy trì đối tượng nói đến trong văn bản

- Câu chủ đề: Vai trò định hứơng về nội dung cho cả đoạn văn

Hoạt động 3 : Hướng dẫn Hs luyện tập.

Gv: Nội dung đoạn văn có thể được trình bày

bằng nhiều cách khác nhau

? Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý

của 2 đoạn văn trong văn bản nêu trên

Cho Hs đọc đoạn văn

? Câu chủ đề của đoạn nội dung trình bày

theo trình tự nào

Gv: Đoạn 1: kiểu song hành

Đ2: diễn dịch

Đ3: quy nạp

Từ đây rút ra ghi nhớ Hs đọc ghi nhớ

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

 Đoạn 1: không có câu chủ đề

 Đoạn 2: nằm ở đầu

 Ý được trình bày theo trình tự:

 Đoạn 1: trình bày các câu bình đẳng

 Đoạn 2: ý chính nằm trong câu chủ đề ở đầu đoạn, các câu tiếp cụ thể hóa ý chính

3 Đoạn văn có câu chủ đề:

nằm ở cuối – các câu phía trước cụ thể hóa cho ý chính

Trang 25

 Giáo viên: Soạn bài.

 Học sinh: Chuẩn bị các kiểu bài

Giới thiệu khái quát sự việc (kỉ niệm ngày đầu tiên đi học)

II Thân bài:

 Giới thiệu hoàn cảnh: Thời gian không gian xày ra sự việc

 Tâm trạng cảm xúc trong từng thời điểm

 Suy nghĩ của em về thời khắc đáng nhớ ấy

 Quyết tâm học hành chăm ngoan

Trang 26

 Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc họa nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình.

B Chuẩn bị:

 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: SGK, soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Tình cảnh của gia đình chị Dậu trước vụ thuế

? Diễn biến tâm trạng của chị Dậu

III Bài mới: (30 phút)

Tình cảm mẹ con bao giờ cũng thiêng liêng sâu lắng Nhưng chúng ta cũng nên biết rằng tình cha con cũng không kém phần sâu đậm, cao cả chúng ta sẽ nhận rõ tình cảm ấy qua câu chuyện “Lão Hạc” của Nam Cao

Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

Cho Hs đọc chú thích  I Tác giả, tác phẩm

 Nam Cao (1915-1951) tên khai sinh là Trần Hữu Trí quê ở tỉnh Hà Nam

 Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiều tác phẩm nổi tiếng

 Lão Hạc là 1 trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao đăng báo lần đầu 1943

Hoạt động 2: Đọc và phân tích tác phẩm.

Cho Hs đọc văn bản

Chú ý lời lẽ: Lời của Lão Hạc khi chua chát

xót xa, lúc chậm rãi, năn nỉ

 Lời vợ ông giáo: lạnh lùng

 Binh tư: nghi ngờ, mỉa mai

II Phân tích

1 Nhân vật Lão Hạc.

Người bố nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự

Trang 27

 Ông giáo: Từ tốn, ấm áp lúc lại cất lên

đầy xót xa thương cảm

HDHS tóm tắc truyện

Gia đình Lão Hạc nghèo, vợ chết sớm,

con trai phẫn chí vì không có tiền cưới vợ,

bỏ đi làm đồn điền cao su hơn 1 năm không

có tin tức Trước khi đi anh để lại cho Lão 3

đồng và 1 con chó (cậu Vàng) Lão coi cậu

Vàng như người bạn để làm khuây, Lão ốm

không làm gì được sợ tiêu hết tiền đành

phải bán con Vàng và nhờ ông giáo gửi hộ

mảnh vừơn để lại cho con Cuối cùng Lão

đã tự tử

? Phân tích diễn biến tâm trạng của Lão Hạc

xung quanh việc bán chó

Hs: Qua những lần Lão Hạc nói đi nói lại ý

định bán “cậu Vàng” với ông giáo, có thể

thấy Lão đã suy tính, đắn đo nhiều lần Lão

coi là hệ trọng bởi “cậu Vàng” là người bạn

thân thiết, là kỉ vật của anh con trai mà Lão

rất thương yêu

Sau khi bán chó Lão day dứt, ăn năn vì

lừa chó Cả đời chưa lừa ai Lúc Lão kể

chuyện với ông giáo về việc bán chó: cố làm

ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước,

mặt đột nhiên co rùm lại hu hu khóc

? Qua việc bán chó em thấy Lão Hạc là

người như thế nào?

Hs: Là người sống có tình nghĩa thủy chung

rất trung thực Từ đây ta càng thấm thía

lòng thương con sâu sắc của người cha

nghèo khổ Từ ngày con trai phẫn chí bỏ đi

phu điền vì không có tiền cưới vợ, có lẻ Lão

Hạc vừa mong mỏi đợi chờ vừa luôn mang

tâm trạng ăn năn, cảm giác “mắc tội” không

lo nổi cho con Người cha tội nghiệp này còn

mang cảm giác day dứt vì không cho con

bán vườn lấy vợ Lão cố tích góp, dành dụm

để làm khỏa lấp đi cái cảm giác ấy Vì thế

dù rất thương “cậu Vàng” thì đến tình cảnh

này Lão cũng phải bán vì không muốn tiêu

phạm vào đồng tiền, mảnh vườn đang cố

giữ trọn vẹn cho anh con trai – Qua đây cho

thấy tình cảm sâu sắc của Lão Hạc đối với

con

a Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán “cậu vàng”

 Suy tính, đắn đo nhiều lần

 Day dứt, ăn năn vì “lừa 1 con chó”

 Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước

Trang 28

 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa.

 Học sinh: soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Tâm trạng của Lão Hạc khi bán chó

III Bài mới: (30 phút)

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu vì sao Lão Hạc phải bán chó mà Lão yêu thương nhất Thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân cái chết của Lão Hạc

Hoạt động 1:

? Em hiểu như thế nào về nguyên nhân cái

chết của Lão Hạc

Cho Hs thảo luận

Tình cảnh đói khổ, túng quẩn đã đẩy Lão

Hạc đến cái chết như 1 hành động tự giải

thoát Qua đây thấy số phận cơ cực đáng

thương của những người nông dân nghèo ở

những năm đen tối trước CMT8

 Nhận xét cho cùng nếu Lão Hạc là người

tham sống, lão còn có thể sống được

thậm chí là sống lâu hơn nữa là đằng

khác Lão còn 30 đồng bạc, 3 sào vườn

Nhưng làm vậy sẽ phạm vào đồng tiền

của con và lão đã tự chọn cái chết và lo

gây phiền hà cho hàng xóm Như thế cái

chết tự nguyện này xuất phát từ lòng

thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng

tự trong đáng kính

? Qua những điều Lão Hạc thu xếp nhờ cậy

“ông giáo” rồi sau đó tìm đến cái chết, em suy

nghĩ gì về tình cảm và tính cách của lão

Hs: Ta thấy lão là người suy nghĩ và tỉnh táo

nhận ra tình cảnh của mình lúc này Tính cẩn

thận chu đáo và lòng tự trọng cao ở Lão Hạc

Lão lo không giữ trọn được mảnh vườn cho

anh con trai đang xa làng biền biệt Lão đành

nhịn ăn chứ không muốn gây phiền hà cho

hàng xóm láng giềng

? Em thấy thái độ tình cảm của nhân vật “tôi”

đối với lão Hạc như thế nào

Hs:

 Thái độ của nhân vật “tôi” khi nghe lão

b Cái chết của Lão Hạc:

 Tình cảnh đói, túng quẩn dẫn đến cái chết như hành động giải thoát

 Lão không tìm được con đường nào khác để tiếp tục sống mà không ăn vào tiền con, hoặc bán mảnh vườn

⇒ Lão Hạc đã chết cái chết ấy

là tất yếu

∗ Cài chết có ý nghĩa sâu sắc:

 Bộc lộ số phận và tính cách của lão Hạc, cũng

là số phận và tính cách của người nông dân trước CMT8

 Tố cáo hiện thực XH thực dân nửa Pk

Trang 29

Hạc kể chuyện

 Những hành động, cách cư xử chứng tỏ

lòng đồng cảm xót xa yêu thương

 Những ý nghĩ của nhân vật “tôi” về tình

cảm về nhân cách của lão Hạc

? Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin hắn bã

chó để bắt 1 con chó hàng xóm thì nhân vật

“tôi” cảm thấy “cuộc đời quả thật đáng

buồn” nhưng khi chứng kiến cái chết đau đớn

của lão Hạc “tôi” lại nghĩ: “không ! nghĩ khác”

Em hiểu ý nghĩ đó của nhân vật “tôi” như thế

nào

Hs: “cuộc đời đáng buồn” đẩy nhiều suy nghĩ

của ông giáo về lão là con người đáng kính đó

lại đi vào con đường cùng tha hóa

 Cái chết: bởi còn có những người cao

quí Con người có nhân cách cao đẹp

như lão Hạc mà lại không được sống

? Theo em cái hay của truyện thể hiện rõ nhất

ở những điểm nào? Việc tạo dựng tình huống

truyện bất ngờ có tác dụng như thế nào? Cách

xây dựng nhân vật có gì đặc biệt Kể bằng lời

của nhân vật tôi có hiệu quả nghệ thuật gì?

Hs: Diễn biến câu chuyện được kể bằng nhân

vật “tôi” Thử thay nhân vật này đi, dẫn

chuyện từ 1 góc độ khác chúng ta sẽ thấy hiệu

quả nghệ thuật giảm đi Nhờ cách kể này, câu

chuyện trở nên gần gủi, chân thực Tác giả

như kéo người đọc như nhập cuộc, cùng sống,

chứng kiến các nhân vật vì thế ở đây không hề

gợn lên 1 chút nghi ngờ về sự tưởng tượng,

sắp xếp mà người đọc thấy đúng là câu chuyện

thực của đời đã diễn ra

 Khi tác giả nhập vai vào nhân vật “tôi”

để kể ở ngôi thứ nhất, câu chuyện được

dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt dịch chuyển

không gian, thời gian, có thể kết hợp tự

nhiên giữa kể với tả, với hồi tưởng bộc

lộ trữ tình

Tác phẩm có nhiều giọng điệu vừa tự sự, vừa

trữ tình đặc biệt có những khi hòa lẫn triết lí

sâu sắc

Ngôn ngữ thật sinh động, ấn tượng, giàu tính

tạo hình và sức gợi cảm

? Em hiểu thế nào về ý nghĩ nhân vật “tôi” qua

đoạn văn sau:

“Chao ôi ! lấp mất”

Đây là triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của

Nam Cao

 Nam Cao khẳng định 1 thái độ sống,

cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo:

 Đánh giá con người sâu sắc khi đánh giá

con người

2 Nhân vật ông giáo người

kể chuyện

 Một trí thức nghèo giàu tình thương và lòng tự trọng

 Thông cảm thương xót cho hoàn cảnh lão Hạc, tiòm cách an ủi giúp đỡ

 Khi nghe Binh Tư nói lão Hạc xin bã chó ngỡ ngàng

 Khi chứng kiến cái chết thì đau đớn

Trang 30

? Em hiểu thế nào về cuộc đời và tính cách

người nông dân trong XH cũ

Hs: Về cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp

nông dân bần cùng XH thực dân nửa Pk

 Vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tụy hi

sinh vì người thân

Từ đây cho Hs rút ra ghi nhớ

3 Nghệ thuật

 Kể chuyện, tả người, tả tâm lí, tâm trạng xuất sắc đầy tính nhân đạo

∗ Ghi nhớ: SGK

IV Củng cố: (7 phút)

? Nguyên nhân cái chết của lão Hạc

? Ông giáo có suy nghĩ như thế nào về cái chết của lão Hạc

 Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

 Có ý sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: SGK, soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Trường từ vựng là gì? Cho Vd minh họa

III Bài mới: (30 phút)

Tiếng Việt ta vô cùng giàu đẹp Sự giàu đẹp đó thể hiện qua những từ ngữ nhất

là những từ biểu cảm như là từ tượng hình, từ tượng thanh Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 loại này

những từ nào mô phỏng âm thanh tự nhiên

của con người

∗ Ghi nhớ: SGK

Trang 31

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Cho Hs làm bài tập 1 Tìm từ tượng thanh,

BT2: Từ tượng hình gợi tả dáng

đi của con người:

Dò dò, dò dẫm, lom khom, liêu xiêu, chầm chậm, ngất ngưỡngBT3:

 Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc chí

 Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

 Cười hô hố: to, vô ý, thô

 Cười hơ hớ: to, hỏi vô duyên

BT4: Đặt câu

 Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành khô gãy lắc rắc

 Cô bé khóc, nước mắt rơi lả chả

 Mưa rơi lộp bộp ngoài hiên nhà

 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: SGk, soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới: (30 phút)

Trang 32

Chúng ta vừa học xong văn bản Lão Hạc Đó là 1 văn bản có nhiều đoạn văn Vậy các đoạn văn phải viết như thế nào cho mạch lạc Chúng ta sẽ tìm hiểu bằng cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

Hoạt động 1: Tìm hiểu I.

Cho Hs đọc 1

? Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì

không? Tại sao

 Đ1: tả cảnh sân trường trong ngày tựu

trường

 Đ2: Cảm giác của nhân vật “tôi” 1 lần ghé

qua thăm trường trước đây

Hai đoạn văn này tuy viết về cùng 1 ngôi

trường nhưng giữa sự việc tả cảnh hiện tại

với cảm giác về ngôi trường ấy không có sự

gắn bó với nhau Theo logic thông thường

cảm giác ấy ở thời điểm hiện tại khi chưngh1

kiến ngày tựu trường Bởi vậy người đọc sẽ

cảm thấy hụt hẩng

? Đọc 2 đoạn văn của TL

? Cụm từ trước mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì

cho đoạn văn thứ 2

Hs: Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu

cảm nghĩ cho đoạn văn

? Theo em thêm cụm từ trước đó mấy hôm 2

đoạn văn liên hệ với nhau như thế nào

TL: liên kết về hình thức và nội dung với

đoạn 1, 2 đoạn văn gắn bó chặt chẽ

? Cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn

trong văn bản

I Cho biết tác dụng của việc liên kết các đoạn trong Vb.

1 Hai đoạn văn chưa liên kết với nhau Cho nên khi đọc sẽ cảm thấy hụt hẩng.

2.a Cụm từ trước mấy hôm bổ

sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ

b Cụm từ trước đó mấy hôm liên kết 2 đoạn, gắn bó chặt chẽ

c Tác dụng: để cho các đoạn văn liền ý, liền mạch

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II.

Cho Hs đọc 2 đoạn văn

? Hai đoạn văn – liên hệ 2 khâu của quá trình

? tìm quen hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn

? Các từ đó thuộc từ loại nào Trước đó là khi

II Cách liên kết các đoạn trong Vb.

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

a Có 2 khâu

 Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết

 Dùng câu nói

 Từ liên kết: sau khâu tìm hiểu

 Các từ liên kết: sau mà, mặt khác, một là,

b

 Quan hệ tương phản đối lập

 Từ ngữ liên kết: nhưng

 Các phương tiện liên kết:

thế mà , song, tuy vậy

Trang 33

 Tác dụng: nối tiếp và phát triển ý cụm từ bố đóng sách cho mà đi học.

a Từ đó oán nặng thù sâu

b Nói tóm lại: phải có khen

c Tuy nhiên, điều đáng kể là

d Thật khó trả lời lâu nay tôi vẫn và

Trang 34

TUẦN 5:

TIẾT 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỪ NGỮ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs:

 Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ XH

 Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: SGK, soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình Cho Vd

? Làm bài tập 5

III Bài mới: (30 phút)

Tiếng Việt của chúng ta rất giàu đẹp và phong phú Tiếng Việt được sử dụng thống nhất trên lãnh thổ VN Nhưng mỗi vùng miền lại có những từ ngữ địa phương và XH vẫn có nhiều tầng lớp khác nhau Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH

Hoạt động 1: Tìm hiểu I (5).

Cho Hs đọc 2 Vd

Gv: Bắp và bẹ có nghĩa là “ngô”

? trong 3 từ đó từ nào là từ địa phương, từ

nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân

 Từ ngô: sử dụng rộng rãi: từ toàn dân

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II (17).

Từ đây cho Ha đọc ghi nhớ

? Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt

ngữ XH cần chú ý gì? Tại sao?

II Biệt ngữ XH.

a Dùng mợ và mẹ là 2 từ đồng nghĩa

 Dùng từ mợ, cậu là tầng lớp trung bình, thượng lưu

b Ngổng bị điểm 2

Trúng tủ: phnầ bài học kĩ

⇒ Tầng lớp Hs thường dùng

∗ Ghi nhớ: SGK T97

Trang 35

? Tại sao trong các đoạn văn, thơb sau đây,

tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và

biệt ngữ XH

Đọc ghi nhớ

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH

 Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm dụng

Cậu không học bài sẽ bị ăn trứng (trứng → 0 điểm)

BT3:

Chỉ có câu a là nên dùng từ địa phương (+) còn lại thì không nên dùng (-)

 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

? Đọc thuộc lòng ghi nhớ

III Bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu I (10)

Trang 36

Phương pháp Nội dung Ghi chú

Gv: Trong cuộc sống hằng ngày có những

văn bản tự sự chúng ta đọc nhưng nếu muốn

ghi lại nội dung chính của chúng để sử dụng

hoặc thông báo cho người khác biết thì phải

Ghi lại 1 cách trung thành

chính xác những nội dung chính của 1 tác pjhẩm nào đó

để người chưa đọc nắm được tác phẩm ấy

? Dựa vào đâu nhận ra điều đó

? Vb tóm tắt trên có nêu được nội dung chính

của Vb ấy không

? Vb tóm tắt trên có gì khác so với Vb ấy (về

độ dài )

Hs: Độ dài Vb tóm tắt ngắn hơn nhiều so với

độ dài của tác phẩm được tóm tắt

Vb tóm tắt trên không trích nguyên văn từ

tác phẩm ST – TT mà là lời của người viết

tóm tắt

 Số lượng nhân vật và sự việc trong bản

tóm tắt ít hơn trong tác phẩm vì chỉ lựa

? Muốn viết được 1 văn bản cần tóm tắc?

theo em phải làm những việc gì Những việc

ấy phải thực hiện theo trình tự nào

Từ đây cho Hs đọc ghi nhớ

II Cách tóm tắc văn bản tự sự.

1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắc.

a.- Niộ dng văn bản ST-TT

 Dựa vào nhân vật, sự việc và chi tiết tiêu biểu

 Có nêu đượcb.- Văn bản tóm tắc độ dài ngắn hơn

 Vb tóm tắc không trích nguyên văn

 số lượng nhân vật và sự việc ít hơn

 Vđ nội dung chính cần tóm tắc

 Sắp xếp nội dung chính theo 1 trật tự hợp lí

 Viiết bản tóm tắc bằng lời văn của mình

Trang 37

 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa.

 Học sinh: Xem và làm bài tập

III Bài mới: (30 phút)

Ở tiết trước, các em đã nắm được mục đích và cách thức tóm tắt 1 tác phẩm tự

sự Để thành thục hơn hôm nay chúng ta sẽ rèn luyện kĩ năng tóm tắt tác phẩm

tự sự qua bài ‘luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự”

Hoạt động 1: (18)

Cho hs đọc bài tập 1

? Bản liệt kê trên đã nêu được những sự việc

tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của

truyện Lão Hạc chưa? Nếu phải bổ sung thì em

Cho Hs thảo luận (2 em ngồi cùng bàn)

Gọi 1 vài Hs đọc cho cả lớp nhận xét

và 1 con chó Vàng Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con trai, lão đành bán con chó, dù rất đau lòng Lão đem tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vườn cho con Cuộc sống mỗi ngày 1 khó khăn, Lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối sự giúp đỡ của ông giáo Một

Trang 38

hôm lão xin Binh Tư bả chó,

để thuốc 1 con chó lạ Ông giáo rất buồn cho lão khi biêt việc ấy Nhưng rồi lão bổng nhiên chết, cái chết thật dữ dội, cả làng không hiểu vì sao lão chết chỉ có Binh tư và ông giáo hiểu

Hoạt động 2: (18)

? Nêu những sự việc tiêu biểu và các nhân vật

quan trọng trong đoạn trích Tức nước vở bờ

? Tóm tắc khoảng 10 dòng

BT2:- Nhân vật chính: chị Dậu

- Sv tiêu biểu: chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh lại cai lệ, người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu

Tóm tắt: Cháo chín, chị Dậu muốn chồng ăn được ít cháo

đã rồi tính chuyện trốn Đang giúp anh Dậu định húp cháo thì bọn tay sai sầm sập tiến vào “nộp sưu” Hiểu được tình cảnh của mình, chị nhẫn nhục van xin để chúng tha cho anh Dậu nhưng chúng vẫn không động lòng, đánh cả chị và hùng hổ định bắt trói anh Dậu Quá phẩn nộ, chị liều mạng cự lại và chống trả quyết liệt, đánh cho 2 tên tay sai 1 trận

3 Các văn bản Tôi đi học,

Trong lòng mẹ là 2 tác phẩm

tự sự nhưng rất giàu chất thơ,

ít sự việc, tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên khó tóm tắt

Trang 39

 Nhận ra 1 số lỗi khi viết bài văn.

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Tóm tắt văn bản tự sự cần làm như thế nào

III Bài mới: (30 phút)

Trong khi làm văn chúng ta còn mắc 1 số lỗi để cho bài văn được tốt hơn ở các bài sau Hôm nay chúng ta sẽ trả bài làm văn số 1 để khắc phục những câu sai đó

Hoạt động 1: (20)

Gv cho Hs nhắc đề

Ghi đề lên bảng

? Đề này yêu cầu gì?

TL: Kể lại kỉ niệm ngày đầu đi học

Từ đây Gv đưa ra dàn bài để Hs rút ra được

những ưu, khuyết điểm khi làm bài

Thời gian không gian xảy ra sự việc

- Tâm trạng cảm xúc xảy ra sự việc trong từng thời điểm:

+ Trên đường đến trường+ Vào trường, nhận lờp, làm quen bạn mới

+ Ngồi vào chỗ đón nhận giờ học đầu tiên

KB: Suy nghĩ của em về thời khắc đáng nhớ nhất

Quyết tâm học hành chăm ngoan

Khuyết: 1 số bài còn yếu về cách miêu tả

chưa lồng được cảm xúc, câu văn còn lủng

củng, sai lỗi chính tả nhiều

Gv: Giải quyết những thắc mắc nếu có

Vào điểm

IV Dặn dò: (2 phút)

Trang 40

Về nhà xem và soạn bài mới.Văn bản Cô bé bán diêm.

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức 1đ. - ngu van 8
Hình th ức 1đ (Trang 80)
Bảng thống kê - ngu van 8
Bảng th ống kê (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w