- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.. H: Hãy tìm những chi tiết miêu tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu tiên đến hs: Theo dõi phần cuối văn bả
Trang 1Tiết 1+ 2 : Tôi đi học
( Thanh Tịnh )
Giảng : 8a :12/8/2010
8b : 13/8/2010
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : - Nắm đợc cốt truyện,nhân vật, sự kiện trong doạn trích
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một vănbản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng : - Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái độ : Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giảng
Học sinh: SGK, vở ghi, trả lời các câu hỏi
C Các bớc lên lớp:
1 Ôn định tổ chức(3’)
2 Kiểm tra đầu giờ:
3 Bài mới
hđ1: Khởi động – Giới thiệu(2’) :
GV: Khái quát nội dung chơng trình lớp
8, gợi lại những kỉ niệm của hs vào
ngày tựu trờng hàng năm
vb này thuộc thể loai gì?
h: Văn bản này đợc chia làm mấy
Trang 2H: Truyện đợc kể ở ngôi thứ mấy? Tác
dụng của ngôi kể này?
HS: Ngôi 1, tác dụng diễn tả thái độ
chủ quan, dễ bộc lộ
hS: Theo dõi phần đầu văn bản.
H: Điều gì khiến nhân vật tôi nhớ lại
gày đầu tiên đi học của mình?
H: Đầu văn bản : cách đặt câu, thanh
điệu có gì độc đáo? có tác dụng gì?
H: Kỉ niệm ngày tiên đến trờng của nhà
văn tôi gắn với không gian thời gian cụ
thể nào?
H: Cuối thu có ý nghĩa gì?
h: Vì sao không gian và thời gian ấy
trở thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?
h: Tâm trạng của nhân vật tôi thay đổi
ntn trong buổi tựu trờng đầu tiên?
h: Những thay đổi đó có ý nghĩa gì ?
h: Việc học gắn liền với sách vở, bút
thớc bên mình học trò Những việc này
đã đợc tởng nhớ lại bằng đoạn văn nào?
H: Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua
chi tiết ghì thật chặt 2 quyển vở mới
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
H: Cảnh tợng đợc tác giả nhớ lại gợi
- Thời gian : Buổi sáng cuối thu
- Không gian : Trên con đờng làng dài
và hẹp -> là thời điểm và nơi chốn quenthuộc gần gũi gắn liền với tuổi thơ củatác giả ở quê hơng
- Có chí học ngay từ đầu, tự mình phấn
đấu, muốn bằng bạn bè
* Yêu học, yêu bạn bè vầ mái trờng quêhơng
2 Tâm trạng của nhân vật tôi trên sân trờng:
Trang 3H: Hãy tìm những chi tiết miêu tả
những học trò nhỏ tuổi lần đầu tiên đến
hs: Theo dõi phần cuối văn bản
h: Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân
vật tôi lại cảm thấy trong thời thơ ấu tôi
cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh lần này ?
h: Những cảm giác mà nhân vật tôi
nhận đợc khi bớc vào lớp học là gì?
h: Tại sao lại có những cảm giác đó ?
h: Tình cảm của nhân vật tôi với lớp
học ?
h: Đoạn văn cuối cho em hiểu gì về
nhân vật tôi?
h: Trong sự đan xen các phơng thức
biểu cảm, tự sự, miêu tả Theo em
ph-ơng thức nào nổi trội trong văn bản?
* Với nghệ thuật So sánh diễn tả cảmxúc trang nghiêm của tác giả về mái tr-ờng, đề cao tri thức của con ngời trongtrờng học
->Với hình ảnh miêu tả, so sánh sinh
động thấy đợc tâm trạng của các emnhỏ lần đầu tiên đến trợng, đề cao sứchấp dẫn của nhà trờng với tác giả
-> Quý trọng, tin tởng, biết ơn
- Khóc vì lo sợ vì sung sớng Đó lànhững giọt nớc mắt báo hiệu sự trởngthành
* Giàu cảm xúc với trờng lớp, với ngờithân, có đấu hiệu trởng thành trongnhận thức và tình cảm ngay từ ngày đầutiên đi học
3 Tâm trạng của nhân vât tôi trong lớp học:
- Cảm nhận đợc sự độc lập của mìnhkhi đi học
- Cảm giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớpMột môi trờng sạch sẽ, ngay ngắn
- Không cảm thấy sự xa lạ với bạn bèvới bàn ghế vì bắt đầu ý thức đợc nhữngthứ
đó sẽ gắn bó với mình mãi mãi
-> Tình cảm trong sáng tha thiết
*Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu cả
sự học hành để trởng thành
Trang 4ợng gì sâu sắc?
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa của
truyện
Cấp độ khái quát của từ ngữ
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 3 Cấp độ khái quát của từ ngữ
Giảng : 8a : 17/8/2010
8b : 18/8/2010
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : - Hiểu rõ cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
3 Thái độ : Yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giảng
Học sinh: SGK, vở ghi, trả lời các câu hỏi
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ:
3 Bài mới
hĐ1: Khởi động giới thiệu (3’)
hđ2:Phân tích mẫu hình thành kiến
thức mới (17’)
gv sử dụng bảng phụ có ghi bài tập,
HS quan sát và trả lời câu hỏi
H: Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ thú - chim- cá?
HS: Rộng hơn
H: Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ voi- hơu?
HS: Rộng hơn
H: Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng
hơn nghĩa của từ nào, đồng thời hẹp hơn
nghĩa của từ nào?
HS: Rộng hơn: voi, hơu, tu hú, cá rô, cá
I Từ nghĩa rộng - từ ngữ nghĩa hẹp:
1 Ví dụ:
Sgk - T.10
2 Nhận xét:
-> Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn
Trang 5Hẹp hơn: động vật
gv: yêu cầu hs lấy ví dụ:
Cho các từ : cỏ , cây , hoa
H:Tìm các từ có phạm vi rộng và hẹp
hơn 3 từ đó?
Thực vật > cỏ, cây, hoa > cỏ gấu, cỏ gà
H: Nh vậy các em hiểu thế nào là cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
hs đọc phần ghi nhớ.
gv khái quát lại kiến thức cả bài.
hđ3: Luyện tập (23’)
Bài 1: lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm
quần đùi quần dài áo dài sơ mi
b, vũ khí súng bom
súng trờng đại bác bom 3 càng bombi
Trang 6- Khái quát lại kiến thức của bài.
- Học thuộc bài, làm BT 5 SGK - T11
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề
trong văn bản
Ngày giảng : 8a :17/8/2010
8b :18/8/2010
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: - Chủ đề của văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kĩ năng: - Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản ( nói, viết ) thống nhất về chủ đề
3.Thái độ : Yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giảng
Học sinh: SGK, vở ghi, trả lời các câu hỏi
C Các bớc lên lớp:
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ:
3.Bài mới
hđ1: Khởi động giới thiệu(2’)
hđ2: Phân tích mẫu hình thành khái
niệm (18’)
gv yêu cầu hs đọc lại văn bản "Tôi đi
học"(Thanh Tịnh)
h: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của mình?
Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng
gì trong lòng tác giả?
HS: Những hồi tởng của tác giả về
ngày đầu tiên đi học
- Bộc lộ cảm xúc của mình về 1 kỉ
niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời
-> chủ đề
h: Vậy chủ đề văn bản này là gì?
- Những ý kiến, những cảm xúc của
I Chủ đề của văn bản:
1 Ví dụ:
Sgk-T 12
2 . Nhận xét:
Chủ đề của văn bản: Tôi đi học: Đó là
Trang 7tác giả đợc thể hiện nhất quán trong
văn bản
hs theo dõi các câu hỏi trong Sgk và
trả lời
h: Căn cứ vào đâu em biết VB Tôi đi
học nói lên những kỉ niệm của tác giả
về buổi tựu trờng đầu tiên?
h: Sự thay đổi trong tâm trạng nhân
vật tôi ?
-Trên đờng đi học
- Trên sân trờng
- Trong lớp học
GV yêu cầu hs tìm những từ ngữ, chi
tiết diễn tả điều đó?
h: Thế nào là tính thống nhất về chủ
đề văn bản?
h: Làm thế nào để đảm bảo tính thống
nhất đó?
HS đọc to, rõ ràng phần ghi nhớ, gv
chốt lại kiến thức của bài
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
1 Ví dụ:
Sgk- T 12
2 Nhận xét:
* Nhan đề: Nói chuyện đi học
*Từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi lần đầu tiên đến trờng, đi học
Câu: Hôm nay tôi đi học Hàng năm cứvào cuối thu
- Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả thể hiện trong văn bản
- Xác định rõ chủ đề thể hiện : + hình thức
+nội dung +đối tợng
- Nhan đề văn bản: Rừng cọ quê tôi
- Các đoạn giới thiệu rừng cọ, tả cây
Trang 8GV yêu cầu hs tìm và chữa
- Bỏ 2 câu b,d
BT 3:
- Bỏ câu c, h
- Viết lại câu b
"Con đờng quen thuộc mỗi ngày bỗng trở nên mới lạ"
hđ4: Củng cố, dặn dò : (3’)
- Chủ đề văn bản
- Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 5+ 6 Văn bản Trong lòng mẹ (Trích " Những ngày thơ ấu"- Nguyên Hồng)
Giảng: 8a :19/8/2010
8b : 20/8/2010
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :-Hiểu thế nào là hồi kí
- Nắm đợc côt truyện, nhân vật, sự kiện của đoạn trích
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt thiêng liêng sâu nặng
2 Kĩ năng : - Bớc đầu biết đọc hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong vănbản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ: - GD tình cảm yêu thơng cha mẹ
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giảng
Học sinh: SGK, vở ghi, trả lời các câu hỏi
C Các bớc lên lớp:
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ(7’)
Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật tôi trong buổi đầu tiên tới trờng?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
hđ1: Khởi động giới thiệu (3’)
Trong suốt cuộc đời viết văn của
Trang 9mình, nhà văn Nguyên Hồng đã gặt
hái đợc rất nhiều thành công Tác
phẩm "Những ngày thơ ấu viết khi tròn
18 tuổi đã đa ông bớc vào làng văn 1
cách chững chạc và quả quyết Tác
phẩm chính là 1 tập hồi kí về cuộc đời
đầy đau khổ sóng gió của nhà văn Bài
thể hiện cảm xúc thay đổi của nhân
vật- Nhất là đoạn cuối cuộc trò chuyện
với bà cô, đoạn tả chú bé Hồng nằm
trong lòng mẹ Các từ ngữ hình ảnh,
lời nói ngọt ngào, giả dối rất kịch của
bà cô cần đọc với giọng đay đả, kéo
dài, lộ rõ sắc thái châm biếm cay
nghiệt
HS đọc- gv nhận xét
Yêu cầu hs kể lại truyện
gv yêu cầu hs giải thích từ khó:
Trang 10mấy lần?
h: Lợc kể những việc làm và lời nói
của bà cô với bé Hồng qua cuộc trò
chuyện của 2 ngời?
h: Qua đó cho thấy bề ngoài của bà
cô là ngời ntn?
GV: Phân tích từng lời nói của bà cô
và tâm địa của bà
h: Nội dung những lời bà cô trò
chuyện với bé Hồng em thấy thế nào?
h: Bé Hồng có nhận ra đợc dụng ý
của bà cô trong câu chuyện hay
không?
Tiết 2
h: Em hãy nêu tâm trạng của bé Hồng
khi nghe cô nói về hoàn cảnh của mẹ?
h: Nhận xet về nghệ thuật miêu tả
đoạn văn của tác giả?
h: Nếu ngời ngồi trên xe không phải
mẹ bé Hồng thì điều gì sẽ xảy ra?
HS: Sẽ là trò cời vỡ bụng cho lũ bạn,
và Hồng sẽ xấu hổ, tủi cực " khác gì
ảo
ảnh "
h: Em hãy phân tích cái hay của hình
ảnh so sánh ngời mẹ với " ảo ảnh của 1
-> Là ngời ti tiện nhỏ nhen và thâm
độc
b, Tâm trạng của bé Hồng:
- Nhận ra những lời lẽ, ý nghĩ cay độccủa bà cô
- Thái độ khi nói chuyện : Kìm néntình cảm
+ Hồng từng" rớt nớc mắt", "lòng thắtlại", " Khoé mắt cay cay", "nớc mắt rớtxuống, cời dài trong tiếng khóc"->khóc không ra tiếng
=>Tình cảm tha thiết với mẹ Sự đau
đớn
tủi nhục và cả nỗi căm giận buộc phải nén lại nhờng chỗ cho sự yêu thơng vàkính mến mẹ
* Đặt 2 tình cảm trái ngợc nhau làmnổi bật tính cách tàn nhẫn của bà cô vàkhẳng định tình mẫu tử trong sáng caocả của bé Hồng
2 Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ
và trong lòng mẹ:
- Thoáng thấy, liền đuổi theo gọi bốirối
-> Không biết chắc là mẹ, không kịpnghĩ đến khả năng bị nhầm, sự phảnứng tức
thì tự nhiên -.> khát khao gặp mẹ
Trang 11chắc là mẹ mình không? Có nghĩ đến
khả năng bị nhầm không?
h: Tiếng gọi ấy cho biết điều gì trong
tình cảm của bé Hồng?
h: Tìm những chi tiết tác giả miêu tả
bé Hồng khi gặp mẹ
h: Hãy phân tích những cảm giác của
chú bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ?
H: Theo em những cảm giác đó diễn
tả điều gì?
h: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả những cảm xúc của bé Hồng ở
đoạn văn này?
- So sánh cụ thể:
+Trực tiếp miêu tả
+ Gián tiếp, miêu tả tâm lí
h: Qua đoạn văn, em thấy chú bé
Hồng là ngời ntn?
hđ3: Tổng kết (7’)
hs đọc ghi nhớ
gv nhấn mạnh những nội dung chính
HĐ4 : Củng cố dặn dò(3’)
- GV khái quat nội dung bài học
- Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
*Khi gặp mẹ
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi ríu cả chân, oà khóc, rồi cứ thế nức nở-> Biểu hiện sự xúc động mạnh mẽ trong lòng chú bé
- Khi ở trong lòng mẹ:
+ Cảm giác ấm áp, mơn man khắp da thịt
+ Cảm thấy hơi của quần áo, hơi thở của mẹ thơm tho lạ thờng
+Êm dịu vô cùng + Tai ù ù, không mảy may nghĩ ngợi gì -> Diễn tả niềm sung sớng hạnh phúc tột đỉnh của đứa con xa mẹ, khát khao tình mẹ nay đợc thoả nguyện
=> Chú bé Hồng là ngời đa cảm, giàu tình thơng mẹ Biết vợt lên tủi cực đau khổ để giữ đợc tình cảm trong sáng đối với mẹ
III Tổng kêt:
Ghi nhớ SGK
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 7 trờng từ vựng
Giảng : 8a :24/8/2010
8b : 25/8/2010
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Nắm đợc khái niêm trờng từ vựng
2 Kĩ năng : - Rèn luỵện kĩ năng tập hợp các từ có chung net nghĩa vào cùng một trờng từ vựng
-Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: yêu thích môn học
Trang 12B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giảng, bảng phụ
- Học sinh: Đọc và soạn bài
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ: (5’)
Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng ? Cho VD?
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
hđ1: Khởi động giới thiệu.(2’)
hđ2: Phân tích mẫu hình thành khái
niệm (19’)
gv treo bảng phụ có ghi BT lên bảng,
yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
chung về nghĩa gọi là trờng từ vựng
h: Em hiểu thế nào là trờng từ vựng?
hs đọc ghi nhớ trong sgk.
gv chốt
hs lấy VD
gv đa BT
Cho nhóm từ : cao, thấp, lùn, lòng
khòng, lêu nghêu, gầy, béo, xác ve
+ Tuổi tác của ngời: Già, trẻ, trung
niên, thanh niên
+ Hoạt động của ngời: Đi, đứng, chạy,
2 Ghi nhớ
Sgk- T.21
3 Lu ý:
a, Một trờng từ vựng có thể bao gồmnhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
Trang 13gv đa VD
Trờng "mắt"
- Con ngơi, lông mày (DT)
- Nhìn, trông (ĐT)
- Lờ đờ, toét (TT)
hs lấy VD tơng tự
- GV sử dụng VD trong Sgk để phân
tích
- Từ trờng con ngời -> trờng ĐV
+ Suy nghĩ của con ngời : Tởng, ngỡ,
nghĩ
+ Hoạt động của con ngời: Mừng, vui
+ Cách xng hô của con ngời: Cậu, tớ
H: Cách chuyển nh vậy có tác dụng
gì?
GV lu ý HS cần phân biệt trờng từ
vựng với cấp độ khái quát của từ
gv chốt bài
hđ3: Hớng dẫn luyện tập( (16’)
GV hớng dẫn, hs tự làm
-Hoạt động cá nhân
gv hớng dẫn hs sắp xếp.
b, Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
c, Một từ có thể thuộc nhiều trờng khác nhau
d, Làm tăng thêm sức gợi cảm
II Luyện tập:
Bài 1:
- Thầy, mợ, cậu, cô, em
Bài 2:
a, Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b, Dụng cụ để đựng
c, Hoạt động của chân
d, Trạng thái tâm lí
e, Tính cách
g, Dụng cụ để viết
Bài 4:
- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
[[[
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò (3–) :
- Khái quát lại kiến thức của bài
- Học thuộc bài, làm BT tiếp theo
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 14
1.Kiến thức: - Nắm đợc bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng văn bản.
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sắp xếp các đoạn văn trong bài văn theo bố cục
nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu bài, soạn giảng
Học sinh: Đọc và soạn bài
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ: (5’)
h: Một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề cần có những điều kiện nào?
3 Bài mới
Trang 15hđ1: Khởi động, giới thiệu (2’)
gv yêu cầu hs đọc đoạn văn trong sgk
và trả lời câu hỏi
h: Văn bản chia làm mấy phần? chỉ ra
các phần đó
3 phần:
-Ông Chu Văn An -> danh lợi
-Tiếp -> Cho vào thăm
luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau để
tập trung làm rõ chủ đề của văn bản
h: Phần thân bài của văn bản"Tôi đi
học" của Thanh Tịnh kể về sự kiện
nào? Các sự kiện ấy sắp xếp theo thứ
+ Phần 3: Tình cảm của mọi ngời đối với Chu Văn An
- Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản
Trang 16H: Tác giả sắp xếp diễn biến tâm trạng
theo trình tự nào?
H: Khi tả ngời, vật, đồ vật, phong cảnh
em thờng miêu tả theo trình tự nào?
Hãy kể một số trình tự?
HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm )
HS báo cáo kết quả
GV nhận xét
H: Tài đức của Chu Văn An đợc thể
hiện qua những chi tiết nào? Tình cảm
hs đọc phần ghi nhớ- gv khái quát lại
nội dung bài học
- đồ vật: Chỉnh thể – bộ phận và
ng-ợc lại
- Phong cảnh: Xa – gần; trên – dới.4.Văn bản: Ngời thầy đạo cao đức trọng
Đoạn II: Tài: học trò đông, dạy thái tử Đức: can ngăn, từ quan
Đoạn III: Học trò yêu quý, kính trọngSắp xếp theo sự suy luận của ngời viết
3 Ghi nhớ:
Sgk- T 25 III Luyện tập:
Bài 1:
Phân tích cách trình bày ý trong các
đoạn trích:
a, Theo không gian
- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần
- Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy, tai nghe
- Xen với miêu tả bằng cảm xúc và những liên tởng so sánh
b, Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba Vì
- Theo không gian rộng: Miêu tả Ba vì trong mối quan hệ hài hoà với các sự vật xung quanh nó
c, Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch
sử và truyền thuyết
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 17
Tiết 9 Văn bản : Tức nớc vỡ bờ
( Trích : Tắt đèn - Ngô Tất Tố )Giảng : 8a : 26/8/2010
8b; 27/8/2010
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức : - HS nắm đợc cốt truyện nhân vật sự kiện trong đoạn trích
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giảng
Học sinh: Đọc và soạn bài
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ( 5’)
Tình cảm của chú bé Hồng với mẹ trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
3 Bài mới
hđ1: Khởi động- giới thiệu (2’)
GV giới thiệu khái quát tác phẩm->
dẫn dắt vào đọan trích
hđ2: Đọc - Hiểu văn bản (27’ )
HS đọc chú thích *
h: Em hãy nêu 1 vài nét về tác giả?
h: Nêu xuất xứ của đoạn trích
GV: Tái hiện đôi nét về hoàn cảnh lịch
giữa các nhân vật: Chị Dậu, anh Dậu,
bà lão hàng xóm, 2 tên cai lệ và ngời
Trang 18nhà lí trởng qua ngôn ngữ đối thoại
h: Hình dung của em về con ngời chị
Dậu qua các chi tiết đó?
h: Gia đình chị Dậu buộc phải đóng
suất thuế su cho ngời em chồng đã mất
từ năm ngoái, điều đó cho thấy thực
những chi tiết điển hình nào?
-" Gõ đầu roi xuống đất mau"
-" Trợn ngợc xin khất "
- "Vẫn giọng hầm đình kia"
-"Đùng đùng trói anh Dậu"
h: Qua đó, hãy nhận xét nghệ thuật
khắc hoạ nhân vật của tác giả?
h: Từ đó cho thấy tên cai lệ có tính
-> Là ngời đảm đang hết lòng yêu
th-ơng chồng con, sức chịu đựng dẻo dai, không gục ngã trớc hoàn cảnh khốn khó
2 Chị Dậu đ ơng đầu với bọn cai lệ
và ng ời nhà lí tr ởng:
a.Nhân vật Cai Lệ:
- Kết hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng, lời nói, hành động để khắc hoạ nhân vật
+ Bọn sai nha+Lí trởng: sầm sập kéo vào, tay cầm roi song, tay thớc, dây thừng
+ Quát: Thằng kia, mày nói cho cha mày nghe đấy à?
+ Hắn hăm doạ: Không có tiền nộp su,
ông sẽ dỡ cả nhà mày, chứ chửi mắng thôi à?
- Hống hách, thô bạo, không còn nhân tính
b Sự chống trả của chị Dậu:
- Chị Dậu là ngời hiền hậu, biết nhẫn nhục chịu đựng, lúc đầu chị tha thiết
Trang 19điều gì?
h: Do đâu mà chị Dậu có đợc sức
mạnh đó?
hđ3: Hớng dẫn tổng kết (3’)
hs đọc ghi nhớ
HĐ4 : Củng cố dặn dò(2’)
- GV khái quat nội dung bài học
- Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Khi tên cai lệ đánh chị và trói anh Dậu chị liều mạng cự lại
- Quyết ra tay," đấu lực với bọn chúng","túm ngay cổ","ấn dúi ra
cửa"-> hắn ngã chỏng quèo
"giằng co, đu đẩy", "túm tóc lẳng
cho "
->Sức mạnh bất ngờ, kì lạ, sức mạnh của sự căm hờn và uất hận bị dồn nén đến mức đờng cùng và tình thơng chồng con
III Tổng kết: Ghi nhớ: D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết10 Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Giảng : 8a :
8b :
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến Thức : - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong 1 đoạn văn
2 Kĩ năng : - Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong 1
đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề,viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3 Thái độ : Có thái độ đúng khi viết đoạn văn
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giảng
Học sinh: Đọc và soạn bài
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ(6’)
Nêu cách sắp xếp bố cục phần thân bài trong văn bản?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung
hđ1: Khởi động giới thiệu (2’)
hđ2: Phân tích mẫu hình thành kiến
thức mới (17’)
gv yêu cầu hs đọc văn bản và trả lời
câu hỏi ở cuối văn bản
h: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý
đ-ợc viết thành mấy đoạn văn?
- 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn
h: Em dựa vào dấu hiệu hình thức nào
để nhận biết đoạn văn?
H: Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản
của đoạn văn và cho biết thế nào là
đề, vai trò của chúng trong văn bản?
h: Tại sao em biết đó là câu chủ đề?
gv: chốt: Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ
làm đề muc hoặc đợc lặp lại nhiều lần
nhằm duy trì đối tợng nói đến trong
đoạn văn
- Câu chủ đề là câu có vai trò định
h-ớng về nội dung cho cả đoạn văn Vậy
khi văn bản có nhiều đoạn văn thì nên
+ Giới thiệu về tác phẩm Tắt đèn
- Hình thức: Dấu hiệu ngữ pháp + Viết hoa lùi đầu dòng
+ Chấm xuống dòng
- Đoạn văn là đơn vị tạo văn bản nhận biết bằng cách viết hoa lùi đầu dòng vàdấu chấm xuống dòng
- Biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn chỉnh
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn:
- Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố, ông, nhà văn
- Câu then chốt của đoạn 2: "Tắt đèn"
là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
-> Mang nội dung khái quát
2 Cách trình bày nội dung văn bản:
Nội dung đoạn văn trình bày bằng nhiều cách
+ Đoạn 1: không có câu chủ đề, quan
hệ ý nghĩa giữa các câu độc lập, theo trình tự song hành
+ Đoạn 2: Câu chủ đề là câu 1, đi từ khái quát đến cụ thể
Trang 21đề
cuối đoạn văn, các câu phía trớc cụ hể
hoá cho ý chính
gv kết luận
HS đọc ghi nhớ
hđ3: Hớng dẫn luyện tập: (18’)
GV: yêu cầu hs làm BT, sau đó lên
bảng chữa
Viết đoạn văn theo cách diễn dịch; sau
đó biến đổi thành đoạn văn theo cách
quy nạp
HS: Viết, đọc
GV: Nhận xét
HĐ4 : Củng cố dặn dò(2’)
- Từ ngữ chủ đề
- Câu chủ đề
- Cách trình bày nội dung trong đoạn
văn
-Học bài và làm BT 4 T.37
- Ôn bài, giờ sau viết tập làm văn 2
tiết
+ Đoạn 3: Câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn Đi từ cụ thể đến khái quát
3 Ghi nhớ:
Sgk- T.36
III Luyện tập:
Bài 1:
Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn dịch bằng 1 đoạn văn
Bài 2:
a, Đoạn diễn dịch
b, Đọạn song hành
c, Đoạn song hành
Bài 3:
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 11+12 Viết bài tập làm văn số 1 Giảng : 8a :31/8/2010 8b : 01/9/2010 A Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức : - Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7
2 Kĩ năng : - Luỵên tập viết bài văn và đoạn văn
3 Thái độ : - Yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
Trang 221 Giaó viên : Đề bài đáp án biểu điểm.
2 Học sinh : Ôn bài
I Đề bài:
Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
II Đáp án và thang điểm:
Đáp án:
1, Xác định ngôi kể : Thứ nhất, thứ 3
2, Xác định trình tự kể:
- Theo thời gian, không gian
- Theo diễn biến của sự việc
- Theo diễn biến của tâm trạng
3, Xác định cấu trúc văn bản (3 phần), dự định phân đoạn và cách trình bày các
đoạn văn
4, Lập đề cơng
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về buổi đầu tiên đi học
- Thân bài: Tâm trạng của mình trong ngày đầu tiên đi học
+ Lớp học + Bạn bè
+ Thầy cô
- Kết bài: Cảm xúc về ngày đầu tiên đi học
Thang điểm:
- i m 8, 9: trỡnh bày đ cỏc ph n c a bài v n k chuy n v nĐ ể ủ ầ ủ ă ể ệ ă
vi t m ch l c, l i l t nhiờn nh ng đ y sỏng t o, gõy đế ạ ạ ờ ẽ ự ư ầ ạ ược sự
h p d n cao, tỡnh c m ngấ ẫ ả ười k cú th b c l khụng quỏ 3 l iể ể ộ ộ ỗchớnh t , đ dài phự h p v i yờu c u.ả ộ ợ ớ ầ
- i m 6, 7: Bài vi t trỡnh bày đ y đ cỏc ph n c a v n kĐ ể ế ầ ủ ầ ủ ă ểchuy n V n vi t m ch l c, l i l t nhiờn sỏng t o, gõy h pệ ă ế ạ ạ ờ ẽ ự ạ ấ
d n, dung lẫ ượng tương đ i v i yờu c u, khụng quỏ 5 l i chớnhố ớ ầ ỗ
t ả
- i m 4, 5: Cú trỡnh bày đ y đ b c c bài v n k chuy n, V nĐ ể ầ ủ ố ụ ă ể ệ ă
vi t tế ương đ i, l i l cũn đ n đi u ch a th t s sỏng t o, ớt gõyố ờ ẽ ơ ệ ư ậ ự ạ
h p d n, dung lấ ẫ ượng cũn cỏch xa v i yờu c u, khụng quỏ 7 l iớ ầ ỗchớnh t ả
- i m 2, 3: Cú trỡnh bày b c c c a bài v n t s song v nĐ ể ố ụ ủ ă ự ự ă
vi t ch a m ch l c, l i l ch a sỏng t o, khụng gõy h p d n, 1ế ư ạ ạ ờ ẽ ư ạ ấ ẫvài s vi c cũn l n x n, dung lự ệ ộ ộ ượng ch a đ t yờu c u, l i chớnhư ạ ầ ỗ
đ t hay, nhi u chi ti t sỏng t o gõy h p d nạ ề ế ạ ấ ẫ
C Tiến trình bài dạy :
1.Ôn định :
2 Bài mới
Trang 23Hoạt động 1(86’) : - GV chép đề kiểm tra
- Học sinh chép đề – làm bài
Hoạt động 2 (4’) : - GV thu bài
- Nhận xét giờ kiểm tra
- Học bài lí thuyết, chú ý bố cục của bài
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 13 +14 Lão Hạc (Nam Cao)
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài nghệ xuất sắc củ nhà văn trong việc xây dựng tình huốngtruyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tợng nhân vật
2 Kĩ năng : - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tác phẩm viết theo khuynh hớnghiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong vănbản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hớng hiện thực
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giảng, Bảng phụ
Học sinh: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ: (5’)
h: Nhân vật chị Dậu đợc miêu tả ntn qua đoạn trích: " Tức nớc vỡ bờ" ?
3.Bài mới :
hđ1: Khởi động giới thiệu (2’)
Giới thiệu vài nét cơ bản về tác phẩm
Lão Hạc-.> dẫn dắt vào đoạn trích
Trang 24- Lão Hạc : Có những biến đổi khá
phong phú: Khi đau đớn, ân hận, dằn
vặt, khi năn nỉ, giãi bày, khi chua chát tự
h: Ngời nông dân tiêu biểu trong truyện
ngắn là lão Hạc Em cho biết tình cảnh
của Lão Hạc đợc giới thiệu ntn?
HS: trả lời
GV: Ngời nông dân suốt đời lao động
cần cù không thể sống đợc dù trong
nghèo khổ: cuộc sống thê thảm của ngời
nông dân trong xã hội tăm tối đơng thời
Gv liên hệ với số phận ngời nông dân
trong các tác phẩm khác
h: Qua tình cảnh của lão Hạc em có suy
nghĩ gì về số phận của ngời nông dân
tr-ớc cách mạng tháng 8? Thái độ và tình
cảm của tác giả dành cho họ ntn?
h: Tìm những chi tiết miêu tả cử chỉ,
thái độ, lời nói của lão đối với con chó?
h: Qua đó thấy tình cảm của lão đối với
nó ntn?
h: Vì sao lão lại yêu nó đặc biệt nh
vậy?
h: Yêu quý cậu Vàng nh vậy, tại sao lão
vẫn phải bán nó đi? Hãy phân tích tâm
trạng của lão khi bán chó ?
Trang 25h: Khi bán chó rồi tâm trạng của lão ra
h: Tình cảm của lão đối với con ra sao?
h: Tìm những việc làm cho thấy tình
cảm của lão đối với con?
h: Biểu hiện cao độ nhất của tình yêu
thơng con trong lão là gì?
H: Trớc khi tìm đến cái chết Lão Hạc đã
cuộc đời Lão Hạc?
h: Qua những lần trò chuyện và suy t
của ông Giáo chúng ta biết gì về nhân
" Cố làm ra vẻ vui vẻ”
" Mặt đột nhiên khóc-> Đau đớn, khổ tâm đến cao độ -> Thơng con chó, lão không thể thathứ cho mình
c Tình cảm đối với con trai:
- Quyết định bán chó để giữ tiền chocon
- Thơng con, lão chọn cho mình cáichết để bảo vệ mảnh vừơn cho con.-> Sự hi sinh vô cùng lớn lao của ngờicha
d Cái chết của Lão Hạc:
- Chuẩn bị:
+ Nhờ ông giáo viết hộ văn tự gửi 3 xàovờn, 30 đồng bạc để ông lão làm macho
-> Là con ngời giàu lòng tự trọng.+ Không muốn làng xóm nghèo phảiphiền luỵ vì mình
Trang 26- Giàu lòng thơng ngời nghèo.
- Có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm
chất tốt đẹp của ngời lao động
hđ3: Tổng kết (3’)
HS đọc ghi nhớ
HĐ4: Củng cố, dặn dò (3’)
- Qua truyện ngắn" Lão Hạc" và đoạn
trích " Tức nớc vỡ bờ"em hiểu thế nào
về tình cảnh ngời nông dân trong xã hội
cũ?
- Học bài và soạn bài: Từ tợng hình, từ
tợng thanh
-> Cuộc đời đầy đau khổ, bất hạnh,
nh-ng lão có nhữnh-ng phẩm chất tốt đẹp, phảichết trong cô đơn, quằn quại đau đớn
2 Nhân vật tôi:
- Biết đồng cảm, chia sẻ với nỗi đau củalão Hạc
- Có cái nhìn về ngời nông dân lao
động với 1 quan điểm tiến bộ, yêu
th-ơng trân trọng, biết phát hiện nâng niunhững vẻ đẹp tâm hồn họ
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 15 : Từ tợng hình, từ tợng thanh
Giảng : 8a :09/09/2010
8b:08/09/2010
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đặc điểm của từ tợng hình, từ tợng thanh
- Công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh
2 Kĩ năng: - Nhận biết từ tợng hình, từ tợng thanh và giá trị của nó trong văn
1 Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách
2 Học sinh: - Chuẩn bị bài theo sgk
C.Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5–)
Trang 271 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.
(1–)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới.(18–)
GV ghi các ví dụ ở SGK trang 49
vào bảng phụ và treo lên bảng
? Nội dung của đoạn văn a là gì?
tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự ?
+ Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm
cao; lam cho miêu tả, tự sự thêm sinh
HS theo dõi bảng phụ
a.Hình ảnh đáng thơng của lão Hạc sau khi bán con chó:
c, Tả lại cái chết vật vã của lão Hạc
- xồng xộc: dáng đi, chạy nhanh mạnh
+ Những từ mô phỏng tiếng khóc: hu
hu, ử.
* Ghi nhớ: SGK T 49
II Luyện tập.
Trang 28Bài tập 1: Tìm từ tợng hình, từ tợng
thanh trong những câu sau?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác bổ
sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 2:Tìm ít nhất 5 từ gợi tả dáng
đi của ngời?
GV hớng dẫn HS làm
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa các từ
t-ợng thanh tả tiếng cời: cời ha hả, cời
hì hì, cời hô hố, cời hơ hớ ?
GV hớng dẫn HS làm
Bài tập 4: Đặt câu với từ tợng hình,
từ tợng thanh sau đây: lắc rắc, lã
- Từ tợng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp
- Từ tợng thanh: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
Bài tập 2:(SGK, tr 50).
-Từ ngữ gọi tả dáng đi của ngời:
+ chập chững, loạng choạng, khệnh khạng
+ lom khom, lật đật, thoăn thoắt, yểu
- Hơ hở: cời thoải mái, vui vẻ, không
cần che đậy, giữ gìn
- Chuẩn bị bài: Liên kết đoạn văn trong văn bản
d Rút kinh nghiệm bài dạy.
*Ưuđiểm:
* Hạn chế:
Trang 29- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
2 Kĩ năng: - Nhận biết sử dụng các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết
trong văn bản
3 Thái độ: - Tích hợp với phần Văn bài: Lão Hạc; phần Tiếng Việt bài: Từ tợng
hình, từ tợng thanh.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách.
2 Học sinh: - Chuẩn bị bài theo sgk
C.Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 – )
? Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách trình bày nội dung của đoạn văn?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Khổi động giới
? ở ví dụ 1 có mấy đoạn văn?
? Dựa vào đâu mà em biết?
? Hai đoạn văn này nói về chủ đề gì?
? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì với
- Đoạn 2: Cảm giác của nhân vật tôi một lần ghé thăm trờng trớc
đây.
- Nhận xét: Hai đoạn văn cùng viết
về một ngôi trờng làng Mĩ Lí Nhng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trờng ấy không có sự gắn bó với nhau.Ngời đọc không hiểu vì sao đang nói về sân trờng ở
Trang 30? ở đoạn văn 2 thêm cụm từ "Trớc đó
mấy hôm" Vậy cụm từ này bổ sung ý
nghĩa gì cho đoạn văn?
? Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn
văn đã liên hệ với nhau nh thế nào?
=> Các từ ngữ "Trớc đó mấy hôm" là
phơng tiện liên kết hai đoạn văn
? Em hãy cho biết tác dụng của việc
liên kết đoạn văn trong văn bản?
? Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu
của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác
phẩm văn học Đó là những khâu nào?
? Tìm các từ ngữ liên kết trong hai
đoạn văn trên?
? ở đoạn văn (a) tác giả đã dùng
chuyển đoạn theo quan hệ liệt kê? Hãy
kể tên các từ ngữ chuyển đoạn có tác
dụng liệt kê?
GV gọi HS đọc ví dụ 3
? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn
văn trên? Tìm từ ngữ liên kết trong hai
đọc
* Ví dụ 2:
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian
- Cụm từ "Trớc đó mấy hôm" đã tạo
sự liên tởng cho ngời đọc với đoạn văn trớc Chính sự liên tởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai
đoạn văn với nhau làm cho đoạn văn liền ý, liền mạch
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
1 Dùng từ ngữ để liên kết các
đoạn văn.
a HS đọc
Khâu 1: Tìm hiểuKhâu 2: Cảm thụ
- Bắt đầu
- Sau khâu tìm hiểu
- Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, một mặt, mặt khác
Trang 31GV: Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể
với đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát
ta thờng dùng các từ ngữ có ý nghĩa
tổng kết, khái quát sự việc
? Hãy cho một số từ ngữ có ý nghĩa
tổng kết, khái quát sự việc?
Bài tập 1: Tìm từ ngữ có tác dụng liên
kết và cho biết chúng chỉ mối quan hệ ý
nghĩa gì?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 2: GV gọi HS đọc và điền vào
- Từ ngữ: nói tóm lại.
- Nằm ở đầu đoạn 2
2 Dùng câu nối kết các đoạn văn
- ái dà, lại còn chuyện đi học nữa
cơ đấy!
- Nối đoạn văn 1 với đoạn 2 để cùng hớng về một vấn đề Câu trớc là lời ngời mẹ nói đến chuyện đi học, câu sau nhắc lại chuyện đi học với hàm ýngạc nhiên thích thú
Trang 321 Kiến thức: - Hiểu khái niệm từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kĩ năng: - Rèn luyện ý thức sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 – )
? Thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh? Cho ví dụ minh hoạ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Khởi động giới thiệu.
Trang 33tầng lớp xã hội nào ở nớc ta, mẹ đợc
gọi bằng mợ, cha đợc gọi bằng cậu?
? Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là
gì?
? Tầng lớp xã hội nào thờng hay
dùng từ ngữ này?
? Thế nào là từ ngữ địa phơng; biệt
ngữ xã hội? Cho ví dụ minh hoạ?
- HS đọc ghi nhớ
? Khi sử dụng từ địa phơng hoặc biệt
ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Tại sao
không nên lạm dụng từ ngữ địa phơng
và biệt ngữ xã hội?
GV gọi HS đọc ví dụ (SGK,tr 58)
? Tại sao trong các đoạn thơ, đoạn
văn sau đây, tác giả dùng một số từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội ?
a Mẹ và mợ đều đồng nghĩa, việc
thay đổi xng hô nh vậy cho đúng với
đối tợng và hoàn cảnh giao tiếp, tránh lặp từ
- Tầng lớp xã hội trung lu thờng dùng từ ngữ này
b Từ ngỗng có nghĩa là điểm 2 Trúng tủ có nghĩa là đúng vào phần
đã học thuộc lòng hay nắm rất vững
ở phần này
-> Tầng lớp HS, SV thờng dùng từ ngữ này
- Tô đậm sắc thái địa phơng hoặc
Trang 34phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp sẽ có
giá trị biểu cảm cao, là biệt pháp tu từ
hoặc tầng lớp xã hội khác mà em biết
và giải thích nghĩa của các từ ngữ đó?
- Không nên lạm dụng chúng tuỳ tiện
mà gây nên tối nghĩa, khó hiểu
nõngàicẳngcânnác
bọ bầmutrudô
làmkhôngngờichânconnớcbốmẹmẹtrâuvào
Bài tập 2:
+ Tầng lớp HS:
- Cóp py: chép bài của bạn
- Phao: tài liệu mang vào phòng thi
- Gậy: Kết quả của học tập đợc đánh giá 1 điểm
- Vòng số tám: Kết quả học tập đợc
đánh giá 8 điểm
- Viêm màng túi: không có tiền
+ Ngời buôn bán:
- Đổi đời: thu lợi nhuận lớn
- Móm: Thất bại trong buôn bán
*Hạnchế:……….…
………
………
Trang 35Tiết 18 : Tóm tắt văn bản tự sự
Giảng : 8b : 10/09/2010
8a :
A Mục tiêu:
1 Kiến thức :- Nắm các yêu cầu tóm tắt một văn bản tự sự
2 Kĩ năng:- Đọc – hiểu, năm đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3 Thái độ:
- Có ý thức tích hợp với phần Văn bài: Lão Hạc; phần Tiếng Việt bài: Từ tợng hình, từ tợng thanh.
B.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ, xem lại các tác phẩm tự sự đã học
2 Học sinh: Soạn bài, tập tóm tắc các tác phẩm tự sự đã học ở lớp 6, 7, 8,
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 – ) Văn bản tự sự là gì?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.
- Sự việc và nhân vật chính (cốt truyện và nhân vật chính)
- Miêu tả, biểu cảm, nhân vật phụ
- Sự việc chính và nhân vật chính
=>Kể lại một cốt truyện để ngời đọchiểu đợc nội dung cơ bản của tác phẩm
Trang 36
GV ghi đoạn văn vào bảng phụ và treo
lên bảng
HS theo dõi và quan sát ở bảng phụ
? Văn bản kể tóm tắt nội dung của
? Vậy theo em, để tóm tắt văn bản
tự sự cần đảm bảo yêu cầu gì (các bớc
- Văn bản tóm tắt trên đã nêu đợc nộidung chính của văn bản
- Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn độ dài văn bản trích học ở lớp 6: Lời văn ngắn gọn, không phải trích nguyên văn từ tác phẩm Sơn Tinh, Thuỷ Tinh mà là lời của ngời viết tóm tắt
Số lợng nhân vật, sự việc ít hơn trong tác phẩm Chỉ lựa chọn nhân vật chính và những sự việc quan trọng
Trang 37- Long Quân không quen cuộc sống trên cạn nên trở về thuỷ cung và mang theo 50 con xuống biển.
- Ngời con trởng theo mẹ đợc tôn lênlàm vua, lấy tên là Hùng Vơng, đóng
đô ở Phong Châu, đặt tên nớc là Văn Lang
1 Kiến thức :- Nắm các yêu cầu tóm tắt một văn bản tự sự
2 Kĩ năng:- Đọc – hiểu, năm đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3.Thái độ: - Có ý thức tích hợp với phần Văn bài: Lão Hạc; phần Tiếng Việt bài:
Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
Trang 38C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 – ) Hãy trình bày cách tóm tắt một văn bản tự sự?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.
em cần phải tiến hành nh thế nào?
GV ghi bảng liệt kê ở SGK trang
61-62 vào bảng phụ và treo lên bảng
? Bản liệt kê trên đã nêu lên đợc
những sự việc tiêu biểu và các nhân vật
chính của truyện Lão Hạc cha?
Để tóm tắt đợc văn bản tự sự cần phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm để nắm chắc nội dung
- Xác định nội dung chính cần tóm tắt
- Sắp xếp các nội dung aýy theo một thứ tự hợp lí
- Dùng lời văn của mình viết thành văn bản
c Tất cả tiền coi mảnh vờn
e Cuộc sống giúp lão
đ Một hôm cùng uống rợu
Trang 39? Hãy viết thành một đoạn văn
khoảng 10 dòng tóm tắt văn bản "Lão
Hạc" theo trình tự đã sắp xếp
GV gọi HS đọc
GV cho HS nhận xét -> GV đánh giá
? Hãy nêu lên những sự việc tiêu
biểu và các nhân vật quan trọng trong
đoạn trích Tức nớc vỡ bờ, sau đó viết
một văn bản tóm tắt đoạn trích khoảng
10 dòng
? Có ý kiến cho rằng văn bản "Tôi đi
học" của Thanh Tịnh và "Trong lòng
mẹ" của Nguyên Hồng rất khó tóm tắt
Em có đồng ý không? Hãy thử tóm tắt
xem?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV gọi đại diện trả lời -> gọi bổ
sung
GV đánh giá
- Trong lòng mẹ: Truyện đợc bố cục
theo mạch tự truyện của nhân vật tôi
Gần đến ngày giỗ cha, ngời mẹ đi tha
h-ơng cầu thực ở Thanh Hoá vẫn cha vè
Ngời cô cứ xoáy vào cậu bé hồng những
lời cay độc Rồi mẹ cậu bé cũng về thật
Cậu nghẹn ngào sung sớng lăn vào lòng
- Soạn bài chu đáo cho tiết sau
h Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội
c Cả làng Binh T và ông giáo hiểu+ Tóm tắt truyện Lão Hac
Bài tập 2:
+ Nêu sự việc tiêu biểu và nhân vật chính trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ.
- Chị Dậu múc cháo cho chồng
- Anh Dậu cầm bát chao cha kịp đa lên miệng thì tên cai lệ và ngời nhà lí trởng xộc vào định đánh trói anh Dậu mang đi
- Chị Dậu van xin tha thiết cũng không đợc
- Chị Dậu đã liều mạng chống cự lại
đánh ngã hai tên tay sai vô lại
Bài tập 3:
Hai văn bản "Tôi đi học" của Thanh
Tịnh và "Trong lòng mẹ" của Nguyên
Hồng khó tóm tắt vì đó là những văn bản trữ tình, chủ yếu miêu tả những diễn biến trong đời sống nội tâm của nhân vật, ít các sự việc để kể lại
Nếu muốn có thể tóm tắtnhw sau:
- Tôi đi học: Truyện đợc bố cục theo
dòng hồi tởng của nhân vật tôi về
những kỉ niệm của buổi tựu trờng Đó
là cảm giác náo nức hồi hộp, ngỡ ngàng vói con đờng, bộ quần áo, quyển vở mới, với sân trờng, với các bạn; cảm giác vừa xa lạ vừa gần gủi với mọi vật, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
và vừa ngiêm trang, xúc động bớc vào giờ học đầu tiên
D Rút kinh nghiệm bài dạy
Trang 40
- Luyện viết văn hay, thành thạo một bài văn và đặc biệt chữa một số lỗi
hay mắc trong làm bài của HS
3 Thái độ:
- Nhận thức đợc yêu cầu của đề, cách xây dựng bố cục bài văn tự sự, xây dựng đoạn văn , viết câu văn, cách dùng từ với sự hớng dẫn phân tích của giáo viên
B Chuẩn bị:
1 Giáo án: Soạn bài, chấm bài, chữa bài, tìm ra u và nhợc điểm cụ thể của
mỗi bài, khác phục và uốn nắn giúp HS, xây dựng dàn bài,
2 Học sinh: Xác định lại yêu cầu của đề bài, viết lại bài ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
- Vai trò của tiết trả bài
GV: sử dụng hệ thống câu hỏi để cho hs