- Giáo viên đọc mẫu - Bài văn thể hiện tâm trạng của ngời mẹtrong đêm trớc ngày khai giảng đầu tiêncủa con trai mình.. Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng của nvật “tôi” theo trình tự
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn : 28/8/2007
(Thanh Tịnh)
A Mục tiêu cần đạt đ ợc : Giúp học sinh
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
B Hoạt động học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên
? Bài học đầu tiên của chơng trình Ngữ văn
7 em đã đợc học bài gì? của ai? Nội dung
bài ấy nói về chuyện gì, thể hiện tâm trạng
gì, của ai? Thuộc kiểu V B gì?
Hoạt động 2: Bài mới
? Xuất xứ tác phẩm “Tôi đi học”?
- Giáo viên đọc mẫu
- Bài văn thể hiện tâm trạng của ngời mẹtrong đêm trớc ngày khai giảng đầu tiêncủa con trai mình
I/ Đọc – hiểu chú thích.
- Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên khai sinh
là Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi đổi là TrầnThanh Tịnh Quê: Gia Lạc, ven sông Hơng(Huế) 1933 đi làm rồi vào nghề dạy học
và bắt đầu sáng tác văn chơng
- Thanh Tịnh sáng tác nhiều thể loại:
Truyện ngắn, dài, thơ, cac dao, bút ký,giáo khoa…
HS nghe
- Đậm chất trữ tình, toát lên vẽ đằm thắm,tình cảm êm dịu, trong trẻo
- In trong “Quê mẹ” – xuất bản 1941
- Truyện ngắn đậm chất trử tình, cốt truyện
đơn giản Có thể xếp vào kiểu VB BC vì
toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân
Trang 2GV: Không thể gọi là VBND đơn thuần vì
đây là 1 tác phẩm văn chơng thật sự có giá
trị t tởng – NT, đã đợc XB từ lâu
? Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng
của nvật “tôi” theo trình tự t/g của buổi tựu
trờng đầu tiên, vậy ta có thể tạm ngắt ≡
những đoạn ntn?
? Nỗi nhớ buổi tựu trờng của t/g đợc khơi
nguồn từ thời điểm nào? vì sao?
? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ
niệm cũ ntn? Phân tích giá trị biểu cảm
của 4 từ láy tả cảm xúc ấy?
? Những cảm xúc có trái ngợc, mâu thuẩn
nhau không? Vì sao?
vật trong buổi tựu trờng đầu tiên
- Truyện có 5 đoạn cụ thể:
1 Từ đầu … rộn rã: Khơi nguồn nổi nhớ
2 Tiếp … ngọn núi: Tâm trạng hoặc cảmgiác của nvật tôi trên đờng cùng mẹ đến tr-ờng
3 Tiếp … các lớp: Khi đứng giữa sân ờng, khi nhìn mọi ngời, các bạn
tr-4 Tiếp … nào hết:… Khi nghe gọi tên vàrời mẹ vào lớp
5 Tiếp … đến hết: … khi ngồi vào chổ củamình và đón nhận tiết học đầu tiên
2- Tìm hiểu chi tiết truyện:
a) Khơi nguồn kỷ niệm: HS đọc 4 câu đầu
Lúc cuối thu, lá rụng nhiều, mây bàngbạc, mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trờng
- Sự liên tởng tơng đơng, tự nhiên giữahiện tại và quá khứ của bản thân
Những từ láy đợc sử dụng để tả tâmtrạng, cảm xúc của tôi khi nhớ lại kỷ niệmtựu trờng: Náo nức, mơn man, tng bừng, rộn rã Đó là những cảm giác trong sáng
b) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đi cùng mẹ đến trờng buổi đầu tiên
Tác giả viết: Con đờng này… tôi đi học
? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ của
nvật “tôi” khi trên đờng cùng mẹ tới trờng
- Cảm giác thấy trang trọng, đứng đắn vớimấy bộ quần áo với mấy quyển vở mới
Trang 3trên tay.
… Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừalúng túng, vừa muốn thử sức Đó cũng làtâm trạng & cảm giác rất tự nhiên của một
đứa bé lần đầu đợc đến trờng
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
c) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đến trờng
GV đọc đoạn văn và nêu v/đ
- Tâm trạng của tôi khi đến trờng, khi đứng
giữa sân trờng, nhìn thấy cảnh dày đặc cả
ngời, nhất là khi nhìn thấy cảnh các bạn
- HS thảo luận, nêu ý kiến
* Tâm trạng háo hức … là sự chuyển biếnrất hợp quy luật tâm lý trẻ mà nguyên nhânchính là cảnh trờng Mỹ Lý xinh xắn…
* Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về,lúng túng… tâm trạng buồn cời, hồi trống
đầu năm vang dội, rộn rã, nhanh gấp Bởivì hoà với tiếng trống còn có cả nhịp timthình thịch…
d) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi nghe ông đốc gọi danh sách HS mới và khi rời tay mẹ, bớc vào lớp
? Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc
đọc bản DSHS mới ntn?
? Vì sao tôi giúi đầu vào lòng mẹ tôi nức
nở khóc khi chuẩn bị bớc vào lớp có thể
nói chú bé này tinh thần yếu đuối không?
Tôi lúng túng vì tôi cha bao giờ bị chú ýthế này và khi rời tay mẹ, vòng tay cha đểbớc vào lớp học thì các cậu lại oà khóc vì
đầu tiên
HS đọc đoạn cuối cùng
? Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi bớc
vào chổ ngồi lạ lùng nh thế nào?
? Hình ảnh con chin con liệng đến đứng
bên bờ cửa sổ… có phải đơn thuần chỉ có
nghĩa thực hay không? Vì sao?
Một em đọc cả lớp nghe
- Cái nhìn cũng thấy mới lạ và hay hay,cảm giác lại nhận chổ ngồ kia là của riêngmình, nhìn ngời bạn mới cha quen đã thấyquyến luyến Vì chổ ngồi suốt cả năm, ng-
ời bạn gần gũi gắn bó…
H/ả này không chỉ đơn thuần có nghĩathực, nh một sự tình cờ mà có dụng ý nghệthuật, có ý nghĩa tợng trng rõ ràng
Trang 4? Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện
có ý nghĩa gì?
Kết thúc tự nhiên, bất ngờ: vừa khép lạibài văn, vừa mở ra 1 thế giới mới, 1 bầutrời mới Dòng chữ thể hiện chủ đề củatruyện ngắn này
Hoạt động 3: Tổng kết
? Truyện ngắn trên có sự kết hợp của các
loại VB sau không?
- Biểu cảm; miêu tả; kể chuyện?
? Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn
này ntn?
? Chất thơ của truyện thể hiện từ những
yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là
bài thơ bằng văn xuôi đợc không? Vì sao?
* HS đọc mục ghi nhớ trong SGK
HS thảo luận, trả lời
? Trong truyện ngắn “Tôi đi học” t/g sử
dụng bao nhiêu biện pháp NT so sánh?
? Thái độ cử chỉ của những ngời lớn (Ông
đốc, thầy giáo, bà mẹ, các phụ huynh) ntn?
Điều đó nói lên điều gì?
Có 12 lần Thanh Tịnh sữ dụng biệnpháp NT so sánh
- HS nhớ và ghi lại
Chăm lo ân cần, nhẫn nại, tơi cời đón…
Đó là những tấm lòng nhân hậu, thơng yêu
và bao dung, tất cả vì con cái và học trò, vì
thế hệ tơng lai
C Hớng dẩn học ở nhà:
- Soạn bài : Trong lòng mẹ
- Đọc tham khảo các bài thơ: Đi học, em là bông hoa nhỏ…
Trang 5giữa các từ ngữ trong hai nhóm trên?
GV: Nhận xét và chuyển vào bài – Hôm
nay chúng ta học bài mới: Cấp độ khái
quát nghĩa của từ
I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Hoạt động của HSHS: + VD về từ đồng nghĩa: Máy bay - phicơ - tàu bay, nhà thơng – bệnh viện, đènbiển – hải đăng
+ VD về từ trái nghĩa: Sống – chết, nóng– lạnh, tốt – xấu
Các từ có mqh bình đẳng về ngữ nghĩa
cụ thể:
+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thểthay thế cho nhau trong một câu văn cụthể
+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thểloại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu
GV: ? a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá
? tại sao ?
b) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hơu? nghĩa của từ
chim rộng hơn hay hẹp hơn từ tu hú, sáo?
tại sao? Của cá rộng hay hẹp hơn cá rô, cá
thu? Tại sao?
c) Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn
nghĩa của những từ nào?
GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa
- HS giải thích lý do.
=> Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩarộng hơn cá từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô,cá thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ
động vật
HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam,
cây lim, cây dừa, cỏ gấu, cỏ gà, hoa cúc,hoa hồng…
Trang 6? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa
có nghĩa hẹp đợc không? Tại sao?
* HS đọc chậm rõ ghi nhớ ở SGK (Các bạn lắng nghe)
- HS tự làm vào vở bài tập
a Tính chất đốt d Từ nhìn
b Từ nghệ thuật e Từ đánh
c Từ thức ăn
a- Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi
b- Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng, nhôm
c- Từ hoa quả bao hàm các từ chanh, cam chuối
d- Từ họ hàng bao hàm các từ ngữ họ nội, họ ngoại, bác, cô, chú, gì
e- Từ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh
Trang 71- ? VB miên tả những việc đang xẩy ra
hay đã xảy ra? (Hiện tại, quá khứ)
2- ? Tg viết VB này nhằm mục đích gì?
Vậy chủ đề của văn bản là gì?
GV chốt: Chủ đề của VB là v/đ chủ chốt,
những ý kiến, những cảm xúc của Tg đợc
thể hiện một cách I’ quán trong VB
II/ Tính thống nhất về chủ đề của VB:
GV nêu v/đ 1:
? Để tái hiện những ngày đầu tiên đi học,
Tg đã đặt nhan đề của VB và sử dụng từ
ngữ, câu ntn?
GV nêu 2 v/đ 2: ? Để tô đậm cảm giác
trong sáng của nvật tôi trong ngày đầu tiên
đi học, Tg đã sử dụng các từ ngữ và các chi
tiết NT thế nào?
GV nêu v/đề 3: Dựa vào kết quả phân tích
2 v/đ trên, em nào có thể trả lời: Thế nào là
tính thống I’ về chủ đề của VB?
? Tính thống I’ này thể hiện ở những phơng
=> VB miêu tả những việc đã xẩy ra, đó lànhững hồi tởng của Tg về ngày đầu tiên đihọc
=> Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúccủa mình về một kỷ niện sâu sắc từ thủathiếu thời
HS trả lời
HS lắng nghe
=> Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tờngminh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dungcủa VB là nói về chuyện đi học
- Các từ ngữ: … kỷ niện mơn man… lần đầutiên đến trờng, đi học, 2 quyển vở mới…
- Các câu: (HS tìm và trả lời)
HS : a) Trên con đờng đi học:
- Con đờng quen đi lại lắm lần bổng đổikhác, mới mẽ
- Hành động lội qua sông thả diều đã
chuyển đổi ≡ việc đi học thật thiêng liêng,
Y/c 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Nhan đề của VB: Rừng cọ quê tôi
- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, t/d của cây cọ, t/c’ gắn bó với cây cọ
b) Các ý lớn của phần TB đợc sắp xếp hợp
Trang 8* Nên bỏ 2 câu b và d
* Nên bỏ câu c, h viết lại câu b: Con đờngquen thuộc mọi ngày dờng nh bổng trở nênmới lạ
* Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc kỹ phần ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới: ‘’Trong lòng mẹ’’
- Đồng cảm với nổi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt, nồng nàn của chú bé Hồng đ/v ngời
mẹ đáng thơng đợc biểu hiện qua ngòi bút hồi ký tự truyện thấm đợm chất trữ tình châm thành
và truyền cảm của tác giả
- Rèn các kỷ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt,tâm trạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lờivăn thống thiết: Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện – hồi ký; có thể so sánh với bài tôi đihọc vừa học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
GV: ? Bài tôi đi học đợc viết theo thể loại
HS thảo luận, trả lời
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
Trang 9GV: Ai cha từng xa mẹ một ngày, ai cha từng chiụ cảnh mồ côi cha chỉ còn mẹ mà mẹcũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm xâu xa với tính cảnh đáng thơng và tâm hồnnồng nàn, t/c’ mãnh liệt của chú bé Hồng đ/v ngời mẹ khốn khổ của mình Hôm nay chúng ta
sẽ đi tìm hiểu nội dung bài học
- HS lắng nghe
I/ Đọc – Hiểu chú thích, phân tích bố cục và thể loại VB:
1 Đọc: y/cầu: Giọng chậm, tình cảm chú ý từ ngữ, h/a’ của nhân vật tôi và từ ngữ, h/a’ của
- Có thể chia bài này thành 2 đoạn
+ Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ?⇒ Cuộc gặp
gở trò chuyện với bà cô
+ Tiếp đó đến hết.⇒ Cuộc gặp gỡ giữa hai
mẹ con bé Hồng
II/ Hiểu văn bản:
1 Nhân vật bà cô (Qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng)
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
? Nhân vật bà cô đợc thể hiện qua những
chi tiết kể, tả nào? Những chi tiết ấy kết
hợp với nhau ntn và nhằm mục đích gì?
xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với
đứa cháu ruột
Trang 10? Cử chỉ: Cời hỏi và nội dung câu hỏi của
bà cô có phản ánh đúng tâm trạng & t/c’
của bà với chị dâu- mẹ bé Hồng với đứa
cháu ruột – bé Hồng hay không? Vì sao
em nhận ra điều đó? Từ ngữ nào biểu hiện
thực chất thái độ của bà?
Rất kịch nghĩa là gì?
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi
gì? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra
sao? Điều đó thể hiện cái gì?
Sau đó cuộc đối thoại diễn ra ntn?
? Bà cô tíêp tục bộ mặt giả dối, đổi giọng ở
vai nghiêm nghị, thơng xót anh trai, bố bé
Hồng điều đó càng làm rõ b/c gì của bà
cô?
- Nvật bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gở và
đối thoại với bé Hồng – Chủ động do bà tạo
ra để nhằm mục đích riêng của mình
- Tính cách và tâm địa bà cô càng thể hiện rõqua cuộc nói chuyện lời nói, nụ cời, cử chỉ vàthái độ của bà
Cử chỉ đầu tiên của bà là cời hỏi cháu Nụcời và câu hỏi có vẻ quan tâm, thơng cháu lại
đánh vào tính thích chuyện mới lạ, thích đi xacủa trẻ Khiến ngời đọc liên tởng một bà côtốt bụng, thơng anh chị, thơng cháu Nhng béHông = sự nhạy cảm, thông minh của mình đãnhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói
và trên nét mặt của bà
- Rất kịch là rất giống ngời đóng kịch trên sânkhâu, nhập vai,biểu diễn, ngiã là rất giả dối,giả vờ
- Bà cô cời hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhngkhông hề có ý định tốt đẹp gì với đứa cháu mà
nh là đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác với chínhngời thân nhỏ bé, đáng thơng của mình
- Bà cô: Mắt long lanh, nhìn cháu chằm chặpcàng tỏ sự giả dối và độc ác Tiếp tục đóngkịch khi đó bé Hồng im lặng, cúi đầu rng2
muốn khóc, bà lại khuyên, an ủi, khích lệ, tỏ
ra rộng lợng – hai chữ “em bé” ngân dài …
Bà cô lại tỏ ra lạnh lùng vô cảm trớc sự đauxót, đến phẩn uất của đứa cháu Bà ta kể về sự
đói rách, túng thiếu của ngời chị dâu cũ với vẽthích thú ra mặt
Tính cách của bà cô : Là ngời đàn bà lạnhlùng, độc ác, nham hiểm Đó là h/a’ mang ýnghĩa tố cáo hạng ngời tàn nhẫn đến héo khôcả t/c’ ruột thịt trong XH thực dân nữa phongkiến xa và không phải hoàn không hoàn toànkhông còn tồn tại trong XH ngày nay H/a’ bàcô gây cho ngời đọc sự khó chịu, căm ghétcũng chính là H/a’ tơng phản giúp t/g’ thểhiện h/a’ ngời mẹ và tình cảm của bé Hồng
Trang 11với mẹ mạnh mẽ, mãnh liệt hơn.
(Hết tiêt 5, chuyển tiết 6)
2/ Tình thơng mãnh liệt của chú bé Hồng với
ngời mẹ đáng thơng của mình:
a) ý nghĩa cảm xúc khi trả lời cô
GV gọi học sinh kể đoạn 2
? Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi nghe
những lời nói giả dối, thâm độc xúc phạm
? Nếu ngời ngồi trên xe không phải là mẹ thì
điều gì xẩy ra?
? Thử phân tích cái hay của h/a’ so sánh
ng-ời mẹ với h/a’ dòng nớc?
Phân tích những chi tiết tả Hồng khi gặp mẹ?
? Giọt nớc mắt lần này có khác với giọt nớc
mắt khi trò chuyện với cô không?
? Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi
ở trong lòng mẹ?
- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt
- Cảm nhận thấm thía hơi mẹ
cứ thế nức nở
Nó vẽ nên 1 không gian ánh sáng, củamàu sắc, của hơng thơm vừa lạ lùng vừa gầngũi – Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảmgiác vui sớng, rạo rực, không mãy may nghĩngợi gì (dẫn chứng) những lời nói cay độccủa bà cô, những tủi cực vừa qua bị chìm đi
Trang 12GV cho HS xem bức tranh.
? Đoạn trích trong lòng mẹ gợi cho em điều gì?
III/ Luyện tập:
GV: Có nhà nớc nhận định: Nguyên Hồng là
nhà văn phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu ntn về
nhận định đó? Chia đoạn trích trong lòng
- HS thảo luận, rút ra nghi nhớ ở SGK
Y/cầu HS: Nguyên Hồng đặc biệt quan tâm
và thể hiện ≡ công những nvật phụ nữ & nhi
đồng
C/m: Nguyên Hồng thông cảm sâu sắc vớinhững đau khổ của những phụ nữ (mẹ béHồng) phải sống khô héo, không hạnh phúcbên ngời chồng già nghiện ngập, ngời mẹnày còn khổ vì những tập tục pk ≡ nặng nề…
Nhà văn dứt khoát bênh vực ngời phụ nữ đókhi goá chồng đã phải lẫn lút sợ hãi vì trót
đã đi bớc nữa, sinh con khi cha đoạn tangchồng
- Đó cũng là những ngời phụ nữ đẹp – gơng mặt mẹ tôi tơi sáng, đôi mắt trong …
- Nguyên Hồng đã viết chân thật và cảm động về những nổi đau trong trái tim dể thơng tổncủa tuổi thơ (Qua những lời nói của bà cô cố ý gieo vào lòng nó thái độ khinh miệt, ruồng rẫy mẹ) Đồng thời Nguyên Hông cũng phát hiện và miêu tả những nét đẹp trong sáng, cảm động
- Nắm đợc khái niệm trờng từ vựng
- Nắm đợc mqh ngữ nghĩa giữa trờng từ vựng với các hiện tợng đồng nghĩa trái nghĩa và cácthủ pháp NT ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
- Rèn luyện kỷ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết
Trang 13GV y/c HS đọc kỹ đoạn văn trong SGK.
VD: Cho nhóm từ: Cao, thấp, lùn, lêu
nghêu, gầy, béo, bị thịt…
- HS lắng nghe
- HS nghe, thảo luận
Chỉ hình dáng của con ngời
II/ Các bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng:
GV yêu cầu HS đọc mục 2 trong sgk
? Trờng từ vựng mắt có thể bao gồm những
TTV nhỏ nào? Cho VD
? Trong 1 TTV có thể tập hợp những từ có
từ loại khác nhau không? Tại sao?
? Do hiện tợng nhiều nghĩa 1 từ có thể
thuộc nhiều TTV khác nhau không? Cho
VD?
? T/d của cách chuyển TTV trong thơ văn
và trong cuộc sống hàng ngày? Cho VD?
- ĐT chỉ hành động: ngơ liếc
- TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh
Có thể thuộc nhiều TTV khác nhau
Bài tập 3: Thuộc TTV thái độ
Bài tập 4: Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính
Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
Củng cố: *
- GV hớng dẫn HS về nhà làm các Bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới
Soạn ngày 14/9/2006
Trang 14Tiết 8: Bố cục của văn bản
? VB trên có thể chia làm mấy phần? Ghi
rõ ranh giới các phần đó?
? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong VB
HS sinh nghe và trả lời câu hỏi:
Ba phần: 1) Ông Chu Văn An… danhlợi
2) Tiếp theo đó…… cho vào thăm
3) Khi ông mất mọi ngời đều thơng tiếc
Nhiệm vụ: 1) Giới thiệu ông Chu V An
2/ Công lao uy tín và tính các của CVA
3/ T/c’ của mọi ngời đ/v với ông CVA
Mối quan hệ:
+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc
là tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sựtiếp nối phần trớc
+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ
đề của VB là ngời thầy đạo cao đức trọng
HS lắng nghe và thảo luận
II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của VB:
GV y/c HS đọc ở SGK
? Phần thân bài tôi đi học của TT đợc sắp
xếp trên cơ sở nào?
? Phân tích những diễn biến tâm lý của cậu
bé Hồng ở VB Trong lòng mẹ của Nguyên
Trang 15? Hãy nêu trình tự khi miêu tả ngời, vật,
phong cảnh
GV chốt lại: - VB thờng có bố cục gồm 3
phần: MB, TB, KB
- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp
mạch lạc theo bài và ý đồ giao tiếp của ngời
b) Tả phong cảnh: - Theo không gian:
Rộng, hẹp, gần – xa, cao – thấp
- Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặcngợc lại
- HS lắng nghe
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích:
a) + Theo không gian; - giới thiệu đàn chim từ xa đến gần, miêu tả đàn chim bằng nhữngquan sát mắt thấy tai nghe, xen với miêu tả là cảm xúc và nhỡng liên tởng, so sánh
- ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa
b/ Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba vì
+ Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vì trong mqh hài hoà với các sự vật sung quanh nó.c/ + Bàn về mqh giữa các sự thật lịch sử và cácd truyền thuyết
Ngô Tất Tố
-A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh
đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; Cảm nhận đợc các quy luật của hiện
Trang 16thực, có áp bức có đấu tranh, thấy đợc vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữnông dân.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
? Em hãy kể lại đoạn văn đó
HS nghe, thảo luận trả lời câu hỏi
GV nhận xét
- Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
GV: Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát ≡ câu TN tức nớc vỡ bờ trong xã hội đó làquy luật đã đợc khái quát ≡ câu có: áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đã đợc chứng minh rấthùng hồn trong chơng XVIII Tiểu thuyết tắt đèn của NTT
an ủi; Chị Dậu chăm sóc anh Dậu Từ đầu
đến… ngon miệng hay không
b) Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn cai
lệ – ngời nhà lý trởng; Chị dậu vùng lên
cự lại
- Hoạt động 4: Hiểu VB
Trang 171 Tình thế của gia đình chị Dậu:
? Đọc đoạn đầu văn bản ta có thể thấy tình
cảnh của chị Dậu Ngô Tất Tố
? Mục đích duy I’ của chị giờ đây là gì ?
Có thể gọi đoạn này một cách hình ảnh là
thế tức nớc đầu tiên đợc không
Thật thê thảm đáng thơng và nguy cấp
- Món nợ su vẫn cha có cách gì trả đợc
- Anh Dậu đang ốm có thể bị trói, đánh
đập, hành hạ bất cứ lúc nào và với 3 đứacon lít nhít…
Tất cả dồn lên đôi vai ngời đàn bà đảm
đang và dịu dàng, hiền hậu, rất tình nghĩanày Chị lo lắng, hi vọng cơ may và thấpthỏm đợi chờ
- Đây là thế tức nớc đầu tiên đã đợc t/g xâydựng Ta thấy chị Dậu thơng yêu, lo lắngcho chồng mình ntn? Chính tình yêu thơngnày sẻ quyết định phần lớn thái độ và hành
động của chị trong đoạn tiếp theo
? Những lời nói cử chỉ hành động của y đối
với anh Dậu, với chị Dậu khi đến thúc su
đ-ợc NTT miêu tả NTT?
? Chi tiết cai lệ bị chị Dậu đẩy ra cửa, ngã
chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn còn
Đợc coi là tên tay sai đắc lực của quanphủ, giúp bọn lí dịch tróc nã ngời nghèo ch-
a nộp đủ tiền su thuế
Bắt ngời dân vô tội nộp đủ tiền su hắn nh một hung thần ác sát, tha hồ đánh,trói, bắt bớ, tha hồ tác oai, tác quái, làm malàm gió
thuế- Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp mạthạng của quan huyện, quan phủ Nhờ bóngchủ, hắn tha hồ tác oai tác quái, hắn vô l-
ơng tâm đến nỗi chỉ làm theo lệnh quanthầy Đánh trói, bắt là nghề của hắn
Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là quát,thét, chửi, mắng Cử chỉ trong hành độngthì cực kì thô bạo, vũ phu
- Hắn bỏ ngoài tai nhũng lời van xin thảmthiết của chị Dậu Tiếng khóc của hai đứatrẻ không làm cho hắn động lòng- hắn nhmột công cụ bằng sắt vô tri vô giác, phảithực hiện mục đích bằng bất kì giá nào
Chi tiết này không chỉ chứng tỏ bản chấttàn ác, đểu cáng, phủ phàng, … của tên đại
Trang 18nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su
đã gợi cho em cảm xúc và liên tởng gì?
GV: Có thể nói, tuy chỉ xuất hiện trong một
vài đoạn ngắn, nhng hình ảnh tên cai lệ
cùng tên ngời nhà lí trởng đã hiện lên rất
sinh động, rất sắc nét, đậm chất hài dới
ngòi bút của NTT
diện u tú của chính quyền thực dân PK mạthạng mà còn chứng tỏ 1 điểm khác trongbản chất của chúng: chỉ quen bắt nat, đedoạ, áp bức những ngời nhút nhát,cam chịucòn thực lực thì rất yếu ớt, hèn kém và đángcời
Trớc hết là sự thay đổi cách xng hô: Ông
tôi nghĩ “ không đợc phép” Đâykhông còn là lời van xin mà là lời cảnh báo
Cai lệ vẫn không nghe “ cái tát đáng bốp”,nhảy bổ vào anh Dậu, cái “nghiến răng” vàcâu nói buột ra từ ngời đàn bà vốn rất dịuhiền ấy vẫn chứng tỏ là không thể khác
Cơn giận đã lên đến đỉnh cao báo hiệu hành
động bạo lực tất yếu xảy ra…
- Hành động của chị Dậu đã diễn ra thậtnhanh ( …)
( HS tiếp tục tìm những chi tiết chị Dậu
đánh nhau với cai lệ và thảo luận)
Vì chị quá giận dữ, vì bị khinh khi, ápbức, bị dồn nén đến đờng cùng – nếu chịkhông chống lại thì anh Dậu nguy đến tínhmạng- chị đánh nhau không phải vì mình
mà vì bảo vệ anh Dậu, vì tình yêu thơngchồng hơn cả bản thân mình- Tất nhiên vì
Trang 19GV: Có thể nói “ Tức nớc vỡ bờ”: Chị Dậu
đã trở thành một trong những điển hình VH
đẹp, khoẻ, hiếm hoi trong VH VN trớc CM
tháng 8 mà NTT đã xây dựng đợc bằng
hiểu biết sâu rộng của ông và tấm lòng
đồng cảm với những ngời dân nghèo
* GV hớng dẫn HS đọc thầm phần ghi nhớ
SGK, nhấn mạnh những điểm chính
chị không còn con đờng nào khác
- Hành động và chiến thắng của chị Dậu làtất yếu vì nó phù hợp với tính cách khoẻmạnh, nghị lực mạnh mẽ của chị, phù hợpvới hoàn cảnh ngặt nghèo Mặt khác, nóchứng tỏ sức mạnh tiềm tàng của ngời nôngdân, ngời phụ nữ nông dân VN Nó chứngminh quy luật xã hội có áp bức thì có đấutranh…
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: Luyện tập:
? Suy nghỉ của em về lời can ngăn của anh
Dậu sau khi chị Dậu đã hạ đo ván hai đối
thủ nặng kí?
HS thảo luận trả lời
- Về nhà hoàn thành hai câu hỏi 5, 6 trongSGK
- Chuẩn bị bài mới
Trang 20 2 ý, mỗi ý đợc viết thành một đoạn văn.
Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấmxuống dòng
Đoạn văn là: + Đơn vị trực tiiếp tạo nênvăn bản
+Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng vàdấu chấm xuống dòng
+Về nội dung: Thờng biểu đạt 1 ý tơng đốihoàn chỉnh
II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn
? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?
? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái
và khẳng định phơng châm tốt đẹp củanhững ngời chân chính
Câu: “Tắt đèn” là TP tiêu biểu I’ củaNTT
Nhận xét: ND: Câu chủ đề thờng mang ýnghĩa khái quát của cả đoạn văn
HT: Lời lẽ ngắn gọn thờng có đủ s thànhphần chung
Vị trí: Có thể đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
Trang 21GV chốt: TN chủ đề là các từ ngữ đợc dùng
làm đề mục cho cả đoạn văn, vì vậy nó duy
trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn
- Câu chủ đề thờng có vai trò định hớng về
NP cho cả đoạn văn, vì vậy khi 1 VB có
nhiều đoạn văn thì chỉ cần tìm ra các câu
chủ đề rồi ghép lại Ta có một VB tóm tắt
văn
(HS lắng nghe và nghi chép những ýchính)
- Nghe
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:
GV nêu vấn đề:
- Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và
đoạn văn nào không có câu chủ đề
Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn văn?
? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn văn
GV chốt: Đoạn I: 1/ Song hành
Đoạn I: 2/ Diễn dịch
Đoạn II: b/ Quy nạp
HS đọc đoạn văn tbong phần I và II, b)
a Đoạn 1, mục I không có câu chủ đề
b Đoạn 2 và Phần II có câu chủ đề
Vị trí : a, Đoạn 2 nằm ở đầu đoạn văn
b, Đoạn II: nằm ở cuối đoạn văn
Đoạn 1, mục I: các ý đợc lần lợt trìnhbày trong các câu bình đẳng với nhau
Đoạn 2, mục I: ý chính nằm trong câu chủ
đề ở cuối đoạn văn, các câu phía trớc cụ thểhoá cho ý chính
Trang 22A Đề ra: Kể lại những kỷ niện ngày đầu tiên đi học
B Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS có dịp ôn lại cách làm bài kể chuyện
- Vận dụng các kiến thức văn hoá vào Tiếng Việt (xây dựng đoạn văn) để làm bài, biết kếthợp giữa các phơng thức: Kể – tả - bộc lộc cảm xúc
- Giúp HS qua những thuận lợi, khó khăn gặp phải trong lúc làm bài, có thể tự đánh giáchính xác hơn trình độ TLV của bản thân, để có phơng hớng phấn đấu phát huy u điểm sửa chửakhuyết điểm
- Thông qua tiết học rèn cho HS kỹ năng diễn đạt, trình bày
Tâm trạng, cảm giác khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên
4 Biểu điểm: Điểm 9 – 10: Đạt các yêu cầu trên
Trang 23- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểuthêm về số phận đáng thơng và vẽ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân VN trớc c/m T8.
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (Thể hiện chủ yếu qua nhân vật ônggiáo): Thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đ/v ngời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhân vật tài tình,cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình
B Chuẩn bị:
- SGK, SGV, bài soạn Ngữ văn 8
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ
? Quy luật có áp bức, có đấu tranh, tức nớc vỡ bờ trong đoạn trích đợc thể hiện ntn?
? Tìm và phân tích ý nghĩa, t/d của các từ láy trong đoạn trích em vừa học
? Em có đồng tình với lời can ngăn của anh Dậu không? Vì sao?
GV gọi HS lên bảng trả lời, nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Bài mới
GV: Có những ngời nuôi chó, quý chó nh ngời, nh con Nhng quý chó nh lão Hạc thì thậthiếm Và quý đến thế, tại sao lão Hạc vẫn bán chó để rồi lại tự dằn vặt hành hạ mình, và cuốicùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? Nam cao muốn gữi gắm gì qua truyện đau thơng vàvô cùng xúc động này?
- Giọng nvật ông giáo – ngời kể chuyện
- Giọng lão Hạc: Đau đơn, ân hận…
- Giọng vợ ông giáo: Lạnh lùng…
- NC là nhà văn hiện thực xuất sắc trớc c/m
- Các đề tài sáng tác chính: Viết về ngờinông dân nghèo đói bị vùi dập và ngời tríthức nghèo sống mòn mõi, bế tắc trong XHcũ
T/p’ chính: Chí phèo, Trăng sáng, Đờithừa, Lão Hạc, Một đám cới, Sống mòn, Đôimắt…
Là một trong những truyện ngắn xuất sắcviết về ngời nông dân, đăng báo lần đầu năm1943
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Các em thay nhau đọc tiếp
Trang 24- Giọng Binh t: Nghi ngờ…
1) Lão Hạc sang nhờ ông giáo
a LH kể chuyện bán con chó, ông giáo cảmthông và an ủi lão
b LH nhờ cậy ông giáo 2 việc
2) Cuộc sống của LH sau đó, thái độ củaBinh T và của ông giáo khi biết việc LH xinbả chó
tả thái độ, tâm trạng của LH, khi lão kể
chuyện bán cậu vàng với ông giáo giải
thích từ ầng ậng
? Cái hay của cách miêu tả ấy của t/g là ở
chổ nào?
? Trong lời kể, phân trần, than vãn với ông
giáo tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm
Cố làm ra vui vẽ, cời nh mấu, mắt ôngầng ậng nớc, mắt đột nhiên co rúm lại, vếtnhăn xô lại, ép nớc mắt chảy, đầu ngoẹo,miệng mếu máo nh con nít …hu hu khóc
Thái độ của lão Hạc chuyển sang chuachát, ngậm ngùi Những câu nói rất dung
dị của những ngời nông dân nghèo khổ,thất học nhng cũng đã bao năm tháng trải
Trang 25? Câu: Không bao giờ nên hoãn sự sung
s-ớng lại… nói lên điều gì? Gợi cho em đến
câu nói của nvật trong bộ phim nào đã phát
trên VTV1 thời gian vừa qua?
(Hết tiết 13 chuyển tiết 14)
b) Cái chết của lão Hạc:
? Qua việc LH nhờ vã ông giáo, em có nhận
nghiệm và suy ngẫm về số phận con ngờiqua số phận của bản thân – Nó thể hiệnnỗi bất lực sâu sắc của họ trớc hiện tại & vàtơng lai đều mịt mù, vô vọng
Câu nói của ông giáo thấm đợm triết lýlạc quan và thiết thực pha chút hóm hỉnhhài hớc của những ngời bình dân
Nvật Chu văn Quyềnh trong phim đất vàngời (Chuyển thể từ T2 Mảnh đất lắm ngờinhiều ma của Nguyễn Khắc Trờng)
Câu chuyện nhờ vả 1 cách vòng vo, dài
xét gì về nguyên nhân và mục đích của việc
này?
? Có ý kiến cho rằng, LH làm thế là gàn dở,
lại có ý kiến cho rằng LH làm thế là đúng
Vậy, ý kiến của em?
? NC tả cái chết của LH ntn?
? Tại sao LH lại chọn cách chết nh vậy?
dòng vì lão khó nói, vì câu chuyện quá hệtrọng, vì trình độ nói năng của lão hạn chế
Nhng đây là ý định có từ lâu trong lão Lão
đã quyết 1 hớng giải quyết sự khó sử trongh/c’ của mình nh vậy
Có tiền mà chịu khổ, tự lão làm lão khổ
Nxét của vợ ông giáo c’ là đại diện cho ýkiến của số đông những ngời nghèo sốngquanh LH Nhng ngẫm nghĩ kỷ thì đó lạithể hiện lòng thơng con và lòng tự trongcao Lão giữ mảnh vờn, không tiêu tiềndành cho con Nhng làm sao để sống choqua ngày? lão tìm đến cái chết
LH chết thật bất ngờ với tất cả: Binh T,
ông giáo, mọi ngời trong làng càng bất ngờ
và khó hiểu, nó càng làm cho câu chuyệnthêm căng thẳng, xúc động mâu thuẩn lên
đỉnh điểm kết thúc một cách bi đát
Cái chết thật dữ dội và kinh hoàng Trúng độc bã chó Lão chết trong đau đớn,vật vã ghê gớm, cùng cực về thể xác nhngchắc chắn thanh thản về tâm hồn vì đã hoànthành nốt công việc cuối cùng đ/v đứa con
Trang 26? Nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của LH
2.Nhân vật ông giáo – ngời kể chuyện:
? So sánh cách kể chuyện của NTT trong
Tắt đèn, cách kể chuyện của NC trong
truyện ngắn này có gì khác?
? Vai trò của nvật ông giáo?
? Thái độ của nvật ông giáo đ/v LH chứng
tỏ ông giáo là một trí thức ntn?
trai bặt vô âm tín, với xóm giềng về tang
ma của mình Lão chọn một cách giải thoátthật đáng sợ nhng lại là một cách nh là đểtạ lỗi với cậu vàng (…)
Lão không thể tìm con đờng nào khác đểtiếp tục sống mà không ăn vào tiền của con,hoặc bán mảnh vờn lão chết chấp nhận
sự giải thoát cho tơng lai của đứa con trai
đợc đảm bảo Cái chết ấy là tất yếu
ý nghĩa góp phần bộc lộ rõ số phận vàtính cách của LH, cũng là số phận và tínhcách của ngời nông dân nghèo trong XH
VN trớc c/m T8: Nghèo khổ, bế tắc, cùng
đờng, giàu tình yêu thơng và lòng tự trọng
Mặt khác cái chết của lão có ý nghĩa tốcáo hiện thực xã hội thực dân nửa Pk cáchchúng ta đã hơn nửa thế kỷ Cái XH nô lệ,tăm tối buộc những ngời nghèo đi đến đờngcùng
- Mọi ngời hiểu rõ con ngời LH quý trọng
và khác cách kể chuyện trong TT Nhữngngày thơ ấu
Ông giáo 1 vị trí thức nghèo sống ở nôngthôn, 1 ngời giàu tình thơng, lòng tự trọng
Đó cũng chính là chổ gần gũi và làm cho 2ngời láng giềng này thân thiết
Ông giáo thơng cảm, thơng xót cho h/c’
của LH – ngời láng giềng già, tốt bụng,
Trang 27? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ nh vậy?
? Em hiểu không hẳn đáng buồn là ntn?
? Đáng buồn theo một nghĩa khác là ntn?
tìm nhiều cách giúp đỡ, an ũi lão
* HS đọc lại đoạn văn từ: “Chao ôi …thêm
đáng buồn” và đọc tiếp câu sau… nghĩakhác
Lúc mới nghe Binh t nói với là LH xin bả
chó để bắt cho hàng xóm, ông giáo buồn làvì ông cho rằng tốt nh LH mà vì quá
nghèo, cũng không còn giữ đợc lơng tâmthì bao nhiêu ngời cha tốt đợc nh lão đã vứt
bỏ lơng tâm từ lâu rồi còn gì? Nhng sau đókhi chứng kiến cái chết của LH, ông giáolại nghĩ khác nh thế chứng tỏ ông giáo làngời hay ngẫm nghĩ, ở đây buồn vì biết cóngời tốt phải chết oan uổng mà mình khôngsao ngăn cản đợc
Vì danh dự và t cách của LH, cùng vớicái chết và sau cái chết của mình, trong conmắt của mọi ngời , I’ là t/g’ vẫn giữ trọnniềm tin yêu và cảm phục
GV: Mà cái đáng buồn hơn là có phải ai
cũng hiểu đợc nguyên nhân cái chết rõ ràng
nh là Binh T, đặc biệt nh ông giáo
- Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo chan
chứa 1 tình thơng và lòng nhân ái sâu sắc
nhng cũng âm thầm giọng điệu buồn và bi
quan Chỉ còn chút niềm tin an ủi vong linh
ngời vừa mới khuất là ông giáo sẽ cố hết
sức để giữ trọn lời hứa, giữ trọn mảnh vờn
để trao tận tay anh con trai của LH
Trang 28? Việc truyện đợc kể = lời của nvật tôi
(ngôi thứ I’) có hiệu quả NT gì?
? Ngoài y/tố NT trên truyện hay do y/tố nào
nữa?
? Với những nét nghệ thuật đặc sắc đó,
truyện ngắn LH gợi cho em điều gì?
câu chuyên trở nên gần gũi, chân thực
T/g’ nh kéo ngời đọc cùng nhập cuộc, cùngsống, cùng chứng kiến với các nvật ngời
đọc cảm nhận đợc câu chuyện thực của đời
đã diễn ra
+ Cách dẫn đắt tự nhiên linh hoạt
+ Chọn cách kể này, t/p’ có nhiều giọng
điệu, t/g’ vừa có thể vừa tự sự vừa trữ tình
có khi hoà lẫn triết lý
- Bút pháp NT khắc hoạ nhân vật (LH)
- Ngôn ngữ sinh động giàu sức gợi cảm
* HS thảo luận – rút ra ghi nhớ
HS đọc ở sgk
III/ Luyện tập:
? Em hiểu thế nào về ý nghĩa của nhân vật tôi sau đây:
Chao ôi! Đ/v những ngời xung quanh ta … ích kỷ che lấp mất?
Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của NC
Với triết lý trữ tình này NC khẳng định một thái độ sống, 1 cách ứng xử mang tinh thần nhân
đạo: Cần phải quan sát suy nghĩ đầy đủ về những con ngời hàng ngày sống quanh mình, cần phảinhìn nhận họ = lòng đồng cảm = bằng đôi mắt của tình thơng
NC đã nêu lên một phơng pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con ngời: Ta cần biết tự đặtmình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng
* Về nhà: - Tập viết đoạn văn: Phân tích Nvật LH – Chuẩn bị bài mới
? Nhân vật LH trong truyện ngắn cùng tên của NC gợi cho em điều gì?
Hoạt động 2: Bài mới:
Trang 29I/ Đặc điểm, công dụng:
GV y/cầu HS đọc thầm các đoạn văn ở mục
I – SGK và trả lời các câu hỏi:
? Trong các từ ngữ in đậm trên; những từ
ngữ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành
động, trạng thái của sự vật; Những TN nào
mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
b) TN mô phỏng âm thanh của tự nhiên,của con ngời: hu hu, ử
Gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh
động có giá trị biểu cảm cao
* HS đọc – lắng nghe
HS thảo luận, trả lời
Các TN tợng hình, tợng thanh là: uể oải,run rẩy, sầm sập
II/ Luyện tập: GV hớng dẫn HS làm bài tập ở sgk
BT 1: Các từ tợng hình, tợng thanh là: soàn soạt, rón rén, bịch bốp, bỏ khoẻo, chỏng quèo,
BT 2: (đi) lò dò,khật khỡng, ngất ngỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu
BT 3: Cời ha hả: To, sảng khoái, đắc ý
Cời hi hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên
Trang 30- Rèn luyện kỹ năng dùng phơng tiên liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các đoạnvăn trong VB.
B Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ
? Dấu hiệu đề nhận biết đoạn văn?
? Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn mà ta đã đợc học?
HS lên bảng trả lời câu hỏi GV nhận xét
Hoạt động 2: Bài mới
I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB:
GV y/cầu học cinh đọc thầm 2 VB ở sgk
? Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì
không? Tại sao?
? Cụm từ trớc đó mấy hôm đợc viết thêm
vào đầu đoạn văn có t/d gì?
? Sau khi thêm cụm từ đó trớc mấy hôm,
hai đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn?
? Cụm từ trớc đó mấy hôm là cụm từ liên
kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó
trong văn bản?
HS nghe và trả lời câu hỏi
Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi ờng ( tả QPBCN ) nhng thời điểm diển tả vàPBCN không hợp lí nên sự liên kết tronghai đoạn còn lỏng lẻo, do đó ngời đọc cảmthấy hụt hẩng
tr- Bổ sung ý nghĩa về T/g PBCN cho đoạnvăn
Tạo ra sự liên kết về hình thức và nộidung với đoạn văn thứ nhất, do đó hai đoạnvăn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau
a) Có dấu hiệu ý nghĩa xác định thời quá
khứ của sự việc và cảm nghĩ, nhờ đó hai
đoạn văn trở nên liền mạch
b) Là phơng tiện ngôn ngữ tờng minh liênkết hai đoạn văn về mặt hình thức góp phầnlàm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản
II/ Cách liên kết các đoạn văn trong VB:
HS đọc đoạn văn ở SGK & trả lời câu hỏi:
Các khâu: tìm hiểu cảm thụ
Sau khâu tìm hiểu
Mqhệ liệt kê
Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữasau hết, trở nên, mặt khác, một là…
Trang 31? Tìm quan hệ giữa 2 đoạn văn trên?
? Tìm từ ngữ liên kết
? Kể thêm các phơng tiện liên kết?
c) GV y/cầu HS đọc lại 2 đoạn văn ở mục
I.2 và trả lời câu hỏi
? Từ đó thuộc từ loại nào? Kể thêm một số
2 Dùng câu nối để LK các đoạn văn
? Xác định câu nối dùng để LK giữa 2 đoạn
văn?
? Vì sao nói đó là câu có t/d liên kết?
* HS đọc 2 đoạn văn ở SGK & trả lời câu hỏi
Qhệ tơng phản, đối lập
Nhng
Nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngợclại, thế mà, vậy mà…
Chỉ từ: VD: Này, kia, ấy, nọ
Trớc đó là thời quá khứ, trớc sân trờnglàng Mỹ Lý … là thời hiện tại
Có tác dụng liên kết hai đoạn văn
* HS đọc 2 đoạn văn ở SGK và trả lời câu hỏi
Vì nó nối tiếp và phân tích ý ở cụm từ bố
đóng sách cho mà đi học trong đoạn văntrên
* GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ ghi nhớ trong SGK
III/ Luyện tập:
BT 1: a) Nói nh vậy: Tổng kết
b) Thế mà: Tơng phảnc) Cũng: Nối tiếp, liệt kê Tuy nhiên: Tơng phản
BT 2: a) Từ đó oán nặng, thù sâu
b) Nói tóm lại: phải có khen…
c) Tuy nhiên; điều đáng kể là…
d) Thật khó trả lời: Lâu nay tôi vẫn là …
* Dặn dò: - Về nhà đọc kỹ phần ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới
Soạn ngày 03/10//2006
Trang 32Tuần5: Tiết 17:
Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
A Mục tiêu cần đạt đ ợc: Giúp HS
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chổ Tránh lạm dụng từngữ địa phơng và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp
GV y/cầu HS nêu câu hỏi:
? Hai từ bắp, bẹ đều có ý nghĩa là ngô,
nh-ng từ nào đợc phổ biến hơn? Tại sao?
? Trong 3 từ trên, những từ nào đợc gọi là
từ địa phơng? Tại sao?
Hai từ bắp, bẹ là những từ địa phơng vì
nó đợc dùng trong phạm vi hẹp, cha có tínhchuẩn mực văn hoá
Từ ngổng có nghĩa là 2 điểm, trúng tủ cónghĩa là đúng cái phần đã học thuộc lòng
Tầng lớp HS, sinh viên thờng dùng các từngữ này
HS nghe
Trang 33sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp
nào thờng dùng các từ ngữ này?
III/ Sử dụng từ ngữ địa ph ơng, BNXH
? Khi sử dụng tầng lớp từ ngữ này cần lu ý
điều gì? Tại sao?
? Trong các t/p’ thơ, văn, các t/g’ có thể sử
dụng lớp từ này, vậy chúng có t/d gì?
? Có nên sử dụng lớp từ này một cách tuỳ
Đối tợng giao tiếp, tình huống giao tiếpcao
Tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớpxuất thân , tính cách của nvật
Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này 1cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa,khó hiểu
Gan chi gan rứa, mẹ nờ?
Mẹ rằng: Cứu nớc, mình chờ chi ai? (Tố Hữu)Bây chừ: bây giờ
A Mục tiêu cần đạt đ ợc: Giúp HS
- Hiểu đợc thế nào là tóm tắt VB tự sự và nắm đợc các thao tác tóm tắt VB tự sự
- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt VB tự sự nói riêng, các VB giao tiếp xã hội nói chung
B Chuẩn bị:
- SGK, SGV ngữ văn 8
Trang 34- Bài soạn, bảng phụ
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: I/ Thế nào là tóm tăt VB tự sự:
1 GV dẫn vào bài:
GV thuyết trình
2 Thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Hãy cho biết những yếu tố quan trọng I’
? Nội dung đoạn văn nói trên nói về VB
nào? Tại sao em biết đợc điều đó?
? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của
VB?
2 Các bớc tóm tắt VB:
? Muốn viết đợc 1 VB tóm tắt, theo em phải
làm những việc gì? Những việc ấy phải
thực hiện theo trình tự nào?
VB: Sơn tinh, Thuỷ tinh (lớp 6) – biết
đợc là nhờ vào sự việc và nvật chính
Nguyên văn truyện dài hơn
- Số lợng các nhân vật và chi tiết trongtruyện nhiều hơn
- Lời văn trong truyện khách quan hơn
1) Đọc kỹ toàn bộ VB cần tóm tắt đểnắm chắc nội dung của nó
2) Lựa chọn những sự việc chính và nhânvật chính
3) Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo 1 trình tựhợp lý
4) Viết TT bằng lời văn của mình
HS nghe
Trang 35_
Soạn ngày 05/10//2006
Tiết 19:
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
A Mục tiêu cần đạt đ ợc: Giúp HS
- Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
? Bản liệt kê trên đã nêu đợc những sự việc
tiêu biểu và nvật chính của truyện Lão Hạc
Trong SGK đã nêu lên các sự việc, nvật
và 1 số chi tiết tiêu biểu tơng đối đầy đủnhng khá lộn xộn thiếu mạch lạc
HS thảo luận, nhận xét
1 Lão Hạc có 1 ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó vàng
2 Con trai lão đi phu đồn điền Cao su, lão chỉ còn lại“cậu vàng”
3 Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán con chó
4 Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn
5 Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấyvà bị ốm một trận khủng khiếp
6 Một hôm lão xin Binh T một ít bã chó
7 Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy
8 Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội
9 Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo
? Sau khi sắp xếp hợp lí, hãy viết tóm tắt truyện LH bằng một văn bản ngắn gọn nhng phản
ánh đợc một cách trung thực nội dung chính của tác phẩm
Trang 36LH có 1 ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó Con trai lão đi phu đồn điền cao su lãochỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão đã phải bán con chó, mặc dù hết sứcbuồn bã và đau xót.
Lão mang tất cả tiền dành dụm đợc gửi cho ông giáo và nhờ ông coi hộ mảnh vờn Cuộcsống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp Mộthôm lão xin Binh T một ít bã chó, nói là để giết con chó hay đến vờn, làm thịt và rủ Binh T uốngrợu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết- cái chếtthật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo
c) Lựa chọn những sự việc tiêu biểu, sắp xếp hợp lí
GV: + Chị Dậu vay gạo nấu cháo, động viên chồng ăn
+ Anh Dậu cố ngồi dậy cầm bát cháo lên miệng
+ Cai lệ, ngời nhà lý trởng sầm sập tiến vào bắt gđ chị nộp đủ tiền su
+ Chị Dậu tha thiết van xin, chúng khăng khăng một mực đòi cho kỳ đợc
+ Chúng còn bịch luôn vào ngực chị, sấn đến để trói anh Dậu
+ Tức quá chị Dậu cự lại: “chồng tôi đau ốm… hành hạ”
+ Cai lệ tát vào mặt chị , hắn nhảy vào anh Dậu , chị Dậu túm lấy cổ cai lệ ấn dúi ra cửa làmhắn ngả chõng quèo
d) Viết VB tóm tắt bằng lối văn của mình
Tự đánh giá đợc u khuyết bài tập làm văn trên các mặt: Xây dựng bài tập bố cục bài văn tự
sự, XD đoạn văn, viết câu văn cách dùng từ ….với sự hớng dẫn phân tích của giáo viên
HS có hớng khắc phục, sữa chữa lỗi
Ôn lại lý thuyết kiểu bài tự sự
Trang 37B Tiến trình giờ dạy
B
ớc 1: Nêu lại đề bài và tìm hiểu đề bài của đề
- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc lại đề: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
- HS thảo luận và hiểu y/cầu của đề:
+ Kiểu bài: Tự sự
+ Nôi dung: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
+ Cách viết: - Có thể viết theo trình tự thời gian buổi tựu trờng
- Kết hợp kể, tả, bộc lộ c/xúc làm rõ dòng kỷ niệm
- Viết câu, đoạn trích thợp, hành văn trôi chảy
GV điều chỉnh, bổ sung sau khi HS đã nêu và trao đổi
B
ớc 2: Xây dựng dàn ý đại cơng
a) MB: Giới thiệu t/g’, tâm trạng nhớ kỷ niệm ngày đầu đi học
b) TB: + Kể lại tâm trạng, c’giác trên con đờng đến trờng
+ Tâm trạng, cảm giác của mình khi nhìn ngôi trờng
+ Tâm trạng, c’ giác của mình khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên
c) KB: Mãi đến giờ, em không quên đợc hình ảnh của ngày ấy
B
ớc 3: Trả bài và hớng dẫn nhận xét về bài làm của HS
- Trả bài
- HS đọc suy nghĩ về các câu hỏi đã nêu ở SGK
- HS nhận xét về bài viết của mình theo các câu hỏi
? Câu chuyện trong bài văn đợc kể về chủ đề gì?
? Điều gì đợc kể xuyên suốt, đợc nhấn mạnh, láy đi láy lại trong mạch kể?
Cảm xúc ngày đầu tiên đi học
? Bài văn đã dùng sự việc gì, chi tiết gì để thể hiện sự thống I’ của bài làm?
Dòng kỷ niệm ngày đầu đi học
- Các chi tiết (xem phần TB)
? Mỗi đoạn văn đã viết hoàn chỉnh 1 ý cha?
? Các đoạn văn nào lẽ ra phải tách ra, hay có những đoạn phải nhập lại trọn 1 ý?
? Câu văn đã viết trong bài văn đã chuẩn cha? HS đối chiếu
? Sửa lại các câu sai? (nếu có)
? Sửa lại các từ dùng sai (nếu có)
B
ớc 4: GV tổng kết
1) + Biểu dơng
- HS biết kết hợp kể, bộc lộ cảm xúc làm rõ dòng kỷ niệm…
- Bài viết có bố cục 3 phần Các phần có cách chuyển đoạn hợp lý
- Viết câu gãy gọn, từ dùng chuẩn mực (Đọc bài khá cho cả lớp nghe)
Trang 382) Nhắc nhỡ nêu 1 vài lỗi tiêu biểu cần khắc phục, những lu ý cho bài tới:
- Một số em viết bài thiếu phần kết
- Diễn đạt còn trùng lặp nhiều, cha thật trôi chảy
- Viết câu thiếu bộ phận chủ ngữ
- Từ dùng sai nhiều
- Đã biết vận dụng kiến thức VH để làm bài song cha sáng tạo
- Trình bày những kỷ niệm còn rời rạc thiếu phần chuyển đoạn
- Chữ viết còn sai lỗi chính tả
A Mục tiêu cần đạt đ ợc: Giúp HS
Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tởng với cáctình tiết diễn biến hợp ký của truyện “Cô bé bán diêm” Andecxen truyền cho chúng ta lòng th-
ơng cảm của ông đ/v em bé bất hạnh
B Chuẩn bị:
GV: - Tập truyện Andecxen, NXB VH, Hà Nội 2002
- ảnh (tranh) chân dung nhà văn Đan Mạch Andecxen (1805 - 1875)HS: - Đọc thêm 1 số truyện cổ tích của Andecxen
- Đọc toàn văn truyện Cô bé bán diêm
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ (Viết 15’)
Câu hỏi: Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của LH HS làm vào giấy –
GV thu
Hoạt động 2: Bài mới
GV giới thiệu: Đan Mạch là một nớc nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng 1/8 diệntích nớc ta, thủ đo Cô-pen-ha-ghen Andecxen là nhà văn nổi tiếng nhất Đan Mạch
I/ Đọc – kể – tóm tắt VB:
1 Đọc – kể : y/c: Giọng chậm, cảm thông, cố gắng phân biệt những cảnh thực và ảo ảnh
trong và sau từng lần cô bé quẹt diêm
Trang 39GV đọc đã bị lợc bỏ ở SGK.
HS kể tóm tắt nọi dung câu chuyện:
Em bé mồ côi phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt Em chẳng dám về nhà vì sợ bố
đánh, đành ngồi nép vào góc tờng, liên tục quẹt diêm để sởi Hết 1 bao diêm thì em bé chết cóngtrong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau – mồng 1 tết, mọi ngời qua đờng vẫn thảmnhiên nhìn cảnh tợng thơng tâm
* GV hớng dẫn HS tìm hiểu các chú thích ở SGK
2 Bố cục:
? Truyện đợc chia làm mấy phần? Đó là
những phần nào? Nội dung của từng phần
? VB đợc kể theo trình tự nào?
II/ Phân tích văn bản:
1 H/a– cô bé bán diêm tg đêm giao thừa:
? Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao
thừa đợc tác giả khắc hoạ = biện pháp NT
gì? Biện pháp ấy đợc thể hiện trong đoạn 1
ntn và đã đem lại hiệu quả nghệ thuật ra
Những lần quẹt diêm của cô bé bán diêm(Lại có thể chia ≡ những đoạn nhỏ)
Phần 3: Còn lại
Cái chết của cô bé bán diêm
Trình tự t/g & sự việc – T/g’ đã sử dụngcách kể phổ biến của truyện cổ tích
HS đọc lại đoạn đầu
Đối lập – tơng phản
- Em bé mồ côi mẹ, đi bán diêm suốt 30ngày và cả đêm giao thừa – ngày cuốinăm – mọi ngời đều đợc nghỉ ngơi, chuẩn
Làm nỗi bật tình cảnh đáng thơng của
em bé – gợi ra rất nhiều thơng tâm, đồngcảm trong lòng ngời đọc
Trang 40? Trong nổi cô đơn đói khát giữa trời khuya
tăm tối em bé đã làm gì?
? T/g Mô tả em quẹt diêm mấy lần? Hãy kể
lại?
? Tại sao t/g’ lại dành dung lợng lớn của
truyện để miêu tả việc em bé quẹt diêm?
HS đọc tiếp phần 2
Tối đến em ngồi nép mình trong góc ờng Trong nỗi cô đơn tuyệt đối trong đóikhát giữa trời khuya giá lạnh em tìm hơi ấm
t-và nguồn sáng qua những que diêm mongmanh
? Điều gì diễn ra mỗi khi tắt lửa?
Chỉ mỗi một việc quẹt diêm để sống bằngmộng tởng
- Lần thứ 3: Những ngọn nến bay lên trờibiến thành những ngôi sao
- Lần thứ 4-5: ảo ảnh rực sáng trên khuônmặt em cũng biến mất
Các mộng tởng diễn ra hợp lý- Vì: Trờirất rét em lại diêm nên trớc hết em mộng t-ởng đến lò sởi, tiếp đến em mới mộng tởngbàn ăn, vì em đang đói, đang sống trong
đêm giao thừa nên em mơ tởng đến câythông nô em
- Có thời lúc bà còn sống em đợc đón giaothừa ở nhà nên em mơ tởng đến bà nội…
Gắn với thực tế: Lò sởi, bàn ăn, cây