1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 8 - TRỌN BỘ

258 394 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn Đặng Minh Th, Giáo viên
Trường học Trường THCS Bình Thịnh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên đọc mẫu - Bài văn thể hiện tâm trạng của ngời mẹtrong đêm trớc ngày khai giảng đầu tiêncủa con trai mình.. Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng của nvật “tôi” theo trình tự

Trang 1

Tuần 1: Ngày soạn : 28/8/2007

(Thanh Tịnh)

A Mục tiêu cần đạt đ ợc : Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng

đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

B Hoạt động học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên

? Bài học đầu tiên của chơng trình Ngữ văn

7 em đã đợc học bài gì? của ai? Nội dung

bài ấy nói về chuyện gì, thể hiện tâm trạng

gì, của ai? Thuộc kiểu V B gì?

Hoạt động 2: Bài mới

? Xuất xứ tác phẩm “Tôi đi học”?

- Giáo viên đọc mẫu

- Bài văn thể hiện tâm trạng của ngời mẹtrong đêm trớc ngày khai giảng đầu tiêncủa con trai mình

I/ Đọc – hiểu chú thích.

- Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên khai sinh

là Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi đổi là TrầnThanh Tịnh Quê: Gia Lạc, ven sông Hơng(Huế) 1933 đi làm rồi vào nghề dạy học

và bắt đầu sáng tác văn chơng

- Thanh Tịnh sáng tác nhiều thể loại:

Truyện ngắn, dài, thơ, cac dao, bút ký,giáo khoa…

HS nghe

- Đậm chất trữ tình, toát lên vẽ đằm thắm,tình cảm êm dịu, trong trẻo

- In trong “Quê mẹ” – xuất bản 1941

- Truyện ngắn đậm chất trử tình, cốt truyện

đơn giản Có thể xếp vào kiểu VB BC vì

toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân

Trang 2

GV: Không thể gọi là VBND đơn thuần vì

đây là 1 tác phẩm văn chơng thật sự có giá

trị t tởng – NT, đã đợc XB từ lâu

? Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng

của nvật “tôi” theo trình tự t/g của buổi tựu

trờng đầu tiên, vậy ta có thể tạm ngắt ≡

những đoạn ntn?

? Nỗi nhớ buổi tựu trờng của t/g đợc khơi

nguồn từ thời điểm nào? vì sao?

? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ

niệm cũ ntn? Phân tích giá trị biểu cảm

của 4 từ láy tả cảm xúc ấy?

? Những cảm xúc có trái ngợc, mâu thuẩn

nhau không? Vì sao?

vật trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Truyện có 5 đoạn cụ thể:

1 Từ đầu … rộn rã: Khơi nguồn nổi nhớ

2 Tiếp … ngọn núi: Tâm trạng hoặc cảmgiác của nvật tôi trên đờng cùng mẹ đến tr-ờng

3 Tiếp … các lớp: Khi đứng giữa sân ờng, khi nhìn mọi ngời, các bạn

tr-4 Tiếp … nào hết:… Khi nghe gọi tên vàrời mẹ vào lớp

5 Tiếp … đến hết: … khi ngồi vào chổ củamình và đón nhận tiết học đầu tiên

2- Tìm hiểu chi tiết truyện:

a) Khơi nguồn kỷ niệm: HS đọc 4 câu đầu

 Lúc cuối thu, lá rụng nhiều, mây bàngbạc, mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trờng

- Sự liên tởng tơng đơng, tự nhiên giữahiện tại và quá khứ của bản thân

 Những từ láy đợc sử dụng để tả tâmtrạng, cảm xúc của tôi khi nhớ lại kỷ niệmtựu trờng: Náo nức, mơn man, tng bừng, rộn rã Đó là những cảm giác trong sáng

b) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đi cùng mẹ đến trờng buổi đầu tiên

Tác giả viết: Con đờng này… tôi đi học

? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ của

nvật “tôi” khi trên đờng cùng mẹ tới trờng

- Cảm giác thấy trang trọng, đứng đắn vớimấy bộ quần áo với mấy quyển vở mới

Trang 3

trên tay.

… Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừalúng túng, vừa muốn thử sức Đó cũng làtâm trạng & cảm giác rất tự nhiên của một

đứa bé lần đầu đợc đến trờng

Hết tiết 1, chuyển tiết 2

c) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đến trờng

GV đọc đoạn văn và nêu v/đ

- Tâm trạng của tôi khi đến trờng, khi đứng

giữa sân trờng, nhìn thấy cảnh dày đặc cả

ngời, nhất là khi nhìn thấy cảnh các bạn

- HS thảo luận, nêu ý kiến

* Tâm trạng háo hức … là sự chuyển biếnrất hợp quy luật tâm lý trẻ mà nguyên nhânchính là cảnh trờng Mỹ Lý xinh xắn…

* Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về,lúng túng… tâm trạng buồn cời, hồi trống

đầu năm vang dội, rộn rã, nhanh gấp Bởivì hoà với tiếng trống còn có cả nhịp timthình thịch…

d) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi nghe ông đốc gọi danh sách HS mới và khi rời tay mẹ, bớc vào lớp

? Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc

đọc bản DSHS mới ntn?

? Vì sao tôi giúi đầu vào lòng mẹ tôi nức

nở khóc khi chuẩn bị bớc vào lớp có thể

nói chú bé này tinh thần yếu đuối không?

 Tôi lúng túng vì tôi cha bao giờ bị chú ýthế này và khi rời tay mẹ, vòng tay cha đểbớc vào lớp học thì các cậu lại oà khóc vì

đầu tiên

HS đọc đoạn cuối cùng

? Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi bớc

vào chổ ngồi lạ lùng nh thế nào?

? Hình ảnh con chin con liệng đến đứng

bên bờ cửa sổ… có phải đơn thuần chỉ có

nghĩa thực hay không? Vì sao?

Một em đọc cả lớp nghe

- Cái nhìn cũng thấy mới lạ và hay hay,cảm giác lại nhận chổ ngồ kia là của riêngmình, nhìn ngời bạn mới cha quen đã thấyquyến luyến Vì chổ ngồi suốt cả năm, ng-

ời bạn gần gũi gắn bó…

 H/ả này không chỉ đơn thuần có nghĩathực, nh một sự tình cờ mà có dụng ý nghệthuật, có ý nghĩa tợng trng rõ ràng

Trang 4

? Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện

có ý nghĩa gì?

 Kết thúc tự nhiên, bất ngờ: vừa khép lạibài văn, vừa mở ra 1 thế giới mới, 1 bầutrời mới Dòng chữ thể hiện chủ đề củatruyện ngắn này

Hoạt động 3: Tổng kết

? Truyện ngắn trên có sự kết hợp của các

loại VB sau không?

- Biểu cảm; miêu tả; kể chuyện?

? Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn

này ntn?

? Chất thơ của truyện thể hiện từ những

yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là

bài thơ bằng văn xuôi đợc không? Vì sao?

* HS đọc mục ghi nhớ trong SGK

 HS thảo luận, trả lời

? Trong truyện ngắn “Tôi đi học” t/g sử

dụng bao nhiêu biện pháp NT so sánh?

? Thái độ cử chỉ của những ngời lớn (Ông

đốc, thầy giáo, bà mẹ, các phụ huynh) ntn?

Điều đó nói lên điều gì?

 Có 12 lần Thanh Tịnh sữ dụng biệnpháp NT so sánh

- HS nhớ và ghi lại

 Chăm lo ân cần, nhẫn nại, tơi cời đón…

Đó là những tấm lòng nhân hậu, thơng yêu

và bao dung, tất cả vì con cái và học trò, vì

thế hệ tơng lai

C Hớng dẩn học ở nhà:

- Soạn bài : Trong lòng mẹ

- Đọc tham khảo các bài thơ: Đi học, em là bông hoa nhỏ…

Trang 5

giữa các từ ngữ trong hai nhóm trên?

GV: Nhận xét và chuyển vào bài – Hôm

nay chúng ta học bài mới: Cấp độ khái

quát nghĩa của từ

I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Hoạt động của HSHS: + VD về từ đồng nghĩa: Máy bay - phicơ - tàu bay, nhà thơng – bệnh viện, đènbiển – hải đăng

+ VD về từ trái nghĩa: Sống – chết, nóng– lạnh, tốt – xấu

 Các từ có mqh bình đẳng về ngữ nghĩa

cụ thể:

+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thểthay thế cho nhau trong một câu văn cụthể

+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thểloại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu

GV: ? a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá

? tại sao ?

b) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hơu? nghĩa của từ

chim rộng hơn hay hẹp hơn từ tu hú, sáo?

tại sao? Của cá rộng hay hẹp hơn cá rô, cá

thu? Tại sao?

c) Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn

nghĩa của những từ nào?

GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa

- HS giải thích lý do.

=> Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩarộng hơn cá từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô,cá thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ

động vật

HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam,

cây lim, cây dừa, cỏ gấu, cỏ gà, hoa cúc,hoa hồng…

Trang 6

? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa

có nghĩa hẹp đợc không? Tại sao?

* HS đọc chậm rõ ghi nhớ ở SGK (Các bạn lắng nghe)

- HS tự làm vào vở bài tập

a Tính chất đốt d Từ nhìn

b Từ nghệ thuật e Từ đánh

c Từ thức ăn

a- Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi

b- Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng, nhôm

c- Từ hoa quả bao hàm các từ chanh, cam chuối

d- Từ họ hàng bao hàm các từ ngữ họ nội, họ ngoại, bác, cô, chú, gì

e- Từ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh

Trang 7

1- ? VB miên tả những việc đang xẩy ra

hay đã xảy ra? (Hiện tại, quá khứ)

2- ? Tg viết VB này nhằm mục đích gì?

Vậy chủ đề của văn bản là gì?

GV chốt: Chủ đề của VB là v/đ chủ chốt,

những ý kiến, những cảm xúc của Tg đợc

thể hiện một cách I’ quán trong VB

II/ Tính thống nhất về chủ đề của VB:

GV nêu v/đ 1:

? Để tái hiện những ngày đầu tiên đi học,

Tg đã đặt nhan đề của VB và sử dụng từ

ngữ, câu ntn?

GV nêu 2 v/đ 2: ? Để tô đậm cảm giác

trong sáng của nvật tôi trong ngày đầu tiên

đi học, Tg đã sử dụng các từ ngữ và các chi

tiết NT thế nào?

GV nêu v/đề 3: Dựa vào kết quả phân tích

2 v/đ trên, em nào có thể trả lời: Thế nào là

tính thống I’ về chủ đề của VB?

? Tính thống I’ này thể hiện ở những phơng

=> VB miêu tả những việc đã xẩy ra, đó lànhững hồi tởng của Tg về ngày đầu tiên đihọc

=> Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúccủa mình về một kỷ niện sâu sắc từ thủathiếu thời

HS trả lời

HS lắng nghe

=> Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tờngminh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dungcủa VB là nói về chuyện đi học

- Các từ ngữ: … kỷ niện mơn man… lần đầutiên đến trờng, đi học, 2 quyển vở mới…

- Các câu: (HS tìm và trả lời)

HS : a) Trên con đờng đi học:

- Con đờng quen đi lại lắm lần bổng đổikhác, mới mẽ

- Hành động lội qua sông thả diều đã

chuyển đổi ≡ việc đi học thật thiêng liêng,

Y/c 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Nhan đề của VB: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, t/d của cây cọ, t/c’ gắn bó với cây cọ

b) Các ý lớn của phần TB đợc sắp xếp hợp

Trang 8

* Nên bỏ 2 câu b và d

* Nên bỏ câu c, h viết lại câu b: Con đờngquen thuộc mọi ngày dờng nh bổng trở nênmới lạ

* Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc kỹ phần ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới: ‘’Trong lòng mẹ’’

- Đồng cảm với nổi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt, nồng nàn của chú bé Hồng đ/v ngời

mẹ đáng thơng đợc biểu hiện qua ngòi bút hồi ký tự truyện thấm đợm chất trữ tình châm thành

và truyền cảm của tác giả

- Rèn các kỷ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt,tâm trạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lờivăn thống thiết: Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện – hồi ký; có thể so sánh với bài tôi đihọc vừa học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ

GV: ? Bài tôi đi học đợc viết theo thể loại

HS thảo luận, trả lời

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

Trang 9

GV: Ai cha từng xa mẹ một ngày, ai cha từng chiụ cảnh mồ côi cha chỉ còn mẹ mà mẹcũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm xâu xa với tính cảnh đáng thơng và tâm hồnnồng nàn, t/c’ mãnh liệt của chú bé Hồng đ/v ngời mẹ khốn khổ của mình Hôm nay chúng ta

sẽ đi tìm hiểu nội dung bài học

- HS lắng nghe

I/ Đọc – Hiểu chú thích, phân tích bố cục và thể loại VB:

1 Đọc: y/cầu: Giọng chậm, tình cảm chú ý từ ngữ, h/a’ của nhân vật tôi và từ ngữ, h/a’ của

- Có thể chia bài này thành 2 đoạn

+ Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ?⇒ Cuộc gặp

gở trò chuyện với bà cô

+ Tiếp đó đến hết.⇒ Cuộc gặp gỡ giữa hai

mẹ con bé Hồng

II/ Hiểu văn bản:

1 Nhân vật bà cô (Qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng)

GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

? Nhân vật bà cô đợc thể hiện qua những

chi tiết kể, tả nào? Những chi tiết ấy kết

hợp với nhau ntn và nhằm mục đích gì?

xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với

đứa cháu ruột

Trang 10

? Cử chỉ: Cời hỏi và nội dung câu hỏi của

bà cô có phản ánh đúng tâm trạng & t/c’

của bà với chị dâu- mẹ bé Hồng với đứa

cháu ruột – bé Hồng hay không? Vì sao

em nhận ra điều đó? Từ ngữ nào biểu hiện

thực chất thái độ của bà?

Rất kịch nghĩa là gì?

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi

gì? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra

sao? Điều đó thể hiện cái gì?

Sau đó cuộc đối thoại diễn ra ntn?

? Bà cô tíêp tục bộ mặt giả dối, đổi giọng ở

vai nghiêm nghị, thơng xót anh trai, bố bé

Hồng  điều đó càng làm rõ b/c gì của bà

cô?

- Nvật bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gở và

đối thoại với bé Hồng – Chủ động do bà tạo

ra để nhằm mục đích riêng của mình

- Tính cách và tâm địa bà cô càng thể hiện rõqua cuộc nói chuyện lời nói, nụ cời, cử chỉ vàthái độ của bà

 Cử chỉ đầu tiên của bà là cời hỏi cháu Nụcời và câu hỏi có vẻ quan tâm, thơng cháu lại

đánh vào tính thích chuyện mới lạ, thích đi xacủa trẻ Khiến ngời đọc liên tởng  một bà côtốt bụng, thơng anh chị, thơng cháu Nhng béHông = sự nhạy cảm, thông minh của mình đãnhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói

và trên nét mặt của bà

- Rất kịch là rất giống ngời đóng kịch trên sânkhâu, nhập vai,biểu diễn, ngiã là rất giả dối,giả vờ

- Bà cô cời hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhngkhông hề có ý định tốt đẹp gì với đứa cháu mà

nh là đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác với chínhngời thân nhỏ bé, đáng thơng của mình

- Bà cô: Mắt long lanh, nhìn cháu chằm chặpcàng tỏ sự giả dối và độc ác Tiếp tục đóngkịch khi đó bé Hồng im lặng, cúi đầu rng2

muốn khóc, bà lại khuyên, an ủi, khích lệ, tỏ

ra rộng lợng – hai chữ “em bé” ngân dài …

 Bà cô lại tỏ ra lạnh lùng vô cảm trớc sự đauxót, đến phẩn uất của đứa cháu Bà ta kể về sự

đói rách, túng thiếu của ngời chị dâu cũ với vẽthích thú ra mặt

 Tính cách của bà cô : Là ngời đàn bà lạnhlùng, độc ác, nham hiểm Đó là h/a’ mang ýnghĩa tố cáo hạng ngời tàn nhẫn đến héo khôcả t/c’ ruột thịt trong XH thực dân nữa phongkiến xa và không phải hoàn không hoàn toànkhông còn tồn tại trong XH ngày nay H/a’ bàcô gây cho ngời đọc sự khó chịu, căm ghétcũng chính là H/a’ tơng phản giúp t/g’ thểhiện h/a’ ngời mẹ và tình cảm của bé Hồng

Trang 11

với mẹ mạnh mẽ, mãnh liệt hơn.

(Hết tiêt 5, chuyển tiết 6)

2/ Tình thơng mãnh liệt của chú bé Hồng với

ngời mẹ đáng thơng của mình:

a) ý nghĩa cảm xúc khi trả lời cô

GV gọi học sinh kể đoạn 2

? Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi nghe

những lời nói giả dối, thâm độc xúc phạm

? Nếu ngời ngồi trên xe không phải là mẹ thì

điều gì xẩy ra?

? Thử phân tích cái hay của h/a’ so sánh

ng-ời mẹ với h/a’ dòng nớc?

Phân tích những chi tiết tả Hồng khi gặp mẹ?

? Giọt nớc mắt lần này có khác với giọt nớc

mắt khi trò chuyện với cô không?

? Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi

ở trong lòng mẹ?

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt

- Cảm nhận thấm thía hơi mẹ

cứ thế nức nở

 Nó vẽ nên 1 không gian ánh sáng, củamàu sắc, của hơng thơm vừa lạ lùng vừa gầngũi – Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảmgiác vui sớng, rạo rực, không mãy may nghĩngợi gì (dẫn chứng) những lời nói cay độccủa bà cô, những tủi cực vừa qua bị chìm đi

Trang 12

GV cho HS xem bức tranh.

? Đoạn trích trong lòng mẹ gợi cho em điều gì?

III/ Luyện tập:

GV: Có nhà nớc nhận định: Nguyên Hồng là

nhà văn phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu ntn về

nhận định đó? Chia đoạn trích trong lòng

- HS thảo luận, rút ra nghi nhớ ở SGK

Y/cầu HS: Nguyên Hồng đặc biệt quan tâm

và thể hiện ≡ công những nvật phụ nữ & nhi

đồng

C/m: Nguyên Hồng thông cảm sâu sắc vớinhững đau khổ của những phụ nữ (mẹ béHồng) phải sống khô héo, không hạnh phúcbên ngời chồng già nghiện ngập, ngời mẹnày còn khổ vì những tập tục pk ≡ nặng nề…

Nhà văn dứt khoát bênh vực ngời phụ nữ đókhi goá chồng đã phải lẫn lút sợ hãi vì trót

đã đi bớc nữa, sinh con khi cha đoạn tangchồng

- Đó cũng là những ngời phụ nữ đẹp – gơng mặt mẹ tôi tơi sáng, đôi mắt trong …

- Nguyên Hồng đã viết chân thật và cảm động về những nổi đau trong trái tim dể thơng tổncủa tuổi thơ (Qua những lời nói của bà cô cố ý gieo vào lòng nó thái độ khinh miệt, ruồng rẫy mẹ) Đồng thời Nguyên Hông cũng phát hiện và miêu tả những nét đẹp trong sáng, cảm động

- Nắm đợc khái niệm trờng từ vựng

- Nắm đợc mqh ngữ nghĩa giữa trờng từ vựng với các hiện tợng đồng nghĩa trái nghĩa và cácthủ pháp NT ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- Rèn luyện kỷ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết

Trang 13

GV y/c HS đọc kỹ đoạn văn trong SGK.

VD: Cho nhóm từ: Cao, thấp, lùn, lêu

nghêu, gầy, béo, bị thịt…

- HS lắng nghe

- HS nghe, thảo luận

 Chỉ hình dáng của con ngời

II/ Các bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng:

GV yêu cầu HS đọc mục 2 trong sgk

? Trờng từ vựng mắt có thể bao gồm những

TTV nhỏ nào? Cho VD

? Trong 1 TTV có thể tập hợp những từ có

từ loại khác nhau không? Tại sao?

? Do hiện tợng nhiều nghĩa 1 từ có thể

thuộc nhiều TTV khác nhau không? Cho

VD?

? T/d của cách chuyển TTV trong thơ văn

và trong cuộc sống hàng ngày? Cho VD?

- ĐT chỉ hành động: ngơ liếc

- TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh

 Có thể thuộc nhiều TTV khác nhau

Bài tập 3: Thuộc TTV thái độ

Bài tập 4: Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính

Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

Củng cố: *

- GV hớng dẫn HS về nhà làm các Bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

Soạn ngày 14/9/2006

Trang 14

Tiết 8: Bố cục của văn bản

? VB trên có thể chia làm mấy phần? Ghi

rõ ranh giới các phần đó?

? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong VB

HS sinh nghe và trả lời câu hỏi:

 Ba phần: 1) Ông Chu Văn An… danhlợi

2) Tiếp theo đó…… cho vào thăm

3) Khi ông mất mọi ngời đều thơng tiếc

Nhiệm vụ: 1) Giới thiệu ông Chu V An

2/ Công lao uy tín và tính các của CVA

3/ T/c’ của mọi ngời đ/v với ông CVA

 Mối quan hệ:

+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc

là tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sựtiếp nối phần trớc

+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ

đề của VB là ngời thầy đạo cao đức trọng

HS lắng nghe và thảo luận

II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của VB:

GV y/c HS đọc ở SGK

? Phần thân bài tôi đi học của TT đợc sắp

xếp trên cơ sở nào?

? Phân tích những diễn biến tâm lý của cậu

bé Hồng ở VB Trong lòng mẹ của Nguyên

Trang 15

? Hãy nêu trình tự khi miêu tả ngời, vật,

phong cảnh

GV chốt lại: - VB thờng có bố cục gồm 3

phần: MB, TB, KB

- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp

mạch lạc theo bài và ý đồ giao tiếp của ngời

b) Tả phong cảnh: - Theo không gian:

Rộng, hẹp, gần – xa, cao – thấp

- Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặcngợc lại

- HS lắng nghe

III/ Luyện tập:

Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích:

a) + Theo không gian; - giới thiệu đàn chim từ xa đến gần, miêu tả đàn chim bằng nhữngquan sát mắt thấy tai nghe, xen với miêu tả là cảm xúc và nhỡng liên tởng, so sánh

- ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa

b/ Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba vì

+ Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vì trong mqh hài hoà với các sự vật sung quanh nó.c/ + Bàn về mqh giữa các sự thật lịch sử và cácd truyền thuyết

Ngô Tất Tố

-A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh

đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; Cảm nhận đợc các quy luật của hiện

Trang 16

thực, có áp bức có đấu tranh, thấy đợc vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữnông dân.

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

? Em hãy kể lại đoạn văn đó

HS nghe, thảo luận trả lời câu hỏi

GV nhận xét

- Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

GV: Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát ≡ câu TN tức nớc vỡ bờ trong xã hội đó làquy luật đã đợc khái quát ≡ câu có: áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đã đợc chứng minh rấthùng hồn trong chơng XVIII Tiểu thuyết tắt đèn của NTT

an ủi; Chị Dậu chăm sóc anh Dậu Từ đầu

đến… ngon miệng hay không

b) Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn cai

lệ – ngời nhà lý trởng; Chị dậu vùng lên

cự lại

- Hoạt động 4: Hiểu VB

Trang 17

1 Tình thế của gia đình chị Dậu:

? Đọc đoạn đầu văn bản ta có thể thấy tình

cảnh của chị Dậu Ngô Tất Tố

? Mục đích duy I’ của chị giờ đây là gì ?

Có thể gọi đoạn này một cách hình ảnh là

thế tức nớc đầu tiên đợc không

 Thật thê thảm đáng thơng và nguy cấp

- Món nợ su vẫn cha có cách gì trả đợc

- Anh Dậu đang ốm có thể bị trói, đánh

đập, hành hạ bất cứ lúc nào và với 3 đứacon lít nhít…

Tất cả dồn lên đôi vai ngời đàn bà đảm

đang và dịu dàng, hiền hậu, rất tình nghĩanày Chị lo lắng, hi vọng cơ may và thấpthỏm đợi chờ

- Đây là thế tức nớc đầu tiên đã đợc t/g xâydựng Ta thấy chị Dậu thơng yêu, lo lắngcho chồng mình ntn? Chính tình yêu thơngnày sẻ quyết định phần lớn thái độ và hành

động của chị trong đoạn tiếp theo

? Những lời nói cử chỉ hành động của y đối

với anh Dậu, với chị Dậu khi đến thúc su

đ-ợc NTT miêu tả NTT?

? Chi tiết cai lệ bị chị Dậu đẩy ra cửa, ngã

chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn còn

 Đợc coi là tên tay sai đắc lực của quanphủ, giúp bọn lí dịch tróc nã ngời nghèo ch-

a nộp đủ tiền su thuế

 Bắt ngời dân vô tội nộp đủ tiền su hắn nh một hung thần ác sát, tha hồ đánh,trói, bắt bớ, tha hồ tác oai, tác quái, làm malàm gió

thuế- Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp mạthạng của quan huyện, quan phủ Nhờ bóngchủ, hắn tha hồ tác oai tác quái, hắn vô l-

ơng tâm đến nỗi chỉ làm theo lệnh quanthầy Đánh trói, bắt là nghề của hắn

 Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là quát,thét, chửi, mắng Cử chỉ trong hành độngthì cực kì thô bạo, vũ phu

- Hắn bỏ ngoài tai nhũng lời van xin thảmthiết của chị Dậu Tiếng khóc của hai đứatrẻ không làm cho hắn động lòng- hắn nhmột công cụ bằng sắt vô tri vô giác, phảithực hiện mục đích bằng bất kì giá nào

 Chi tiết này không chỉ chứng tỏ bản chấttàn ác, đểu cáng, phủ phàng, … của tên đại

Trang 18

nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su

đã gợi cho em cảm xúc và liên tởng gì?

GV: Có thể nói, tuy chỉ xuất hiện trong một

vài đoạn ngắn, nhng hình ảnh tên cai lệ

cùng tên ngời nhà lí trởng đã hiện lên rất

sinh động, rất sắc nét, đậm chất hài dới

ngòi bút của NTT

diện u tú của chính quyền thực dân PK mạthạng mà còn chứng tỏ 1 điểm khác trongbản chất của chúng: chỉ quen bắt nat, đedoạ, áp bức những ngời nhút nhát,cam chịucòn thực lực thì rất yếu ớt, hèn kém và đángcời

 Trớc hết là sự thay đổi cách xng hô: Ông

 tôi nghĩ “ không đợc phép”  Đâykhông còn là lời van xin mà là lời cảnh báo

Cai lệ vẫn không nghe “ cái tát đáng bốp”,nhảy bổ vào anh Dậu, cái “nghiến răng” vàcâu nói buột ra từ ngời đàn bà vốn rất dịuhiền ấy vẫn chứng tỏ là không thể khác

Cơn giận đã lên đến đỉnh cao báo hiệu hành

động bạo lực tất yếu xảy ra…

- Hành động của chị Dậu đã diễn ra thậtnhanh ( …)

( HS tiếp tục tìm những chi tiết chị Dậu

đánh nhau với cai lệ và thảo luận)

 Vì chị quá giận dữ, vì bị khinh khi, ápbức, bị dồn nén đến đờng cùng – nếu chịkhông chống lại thì anh Dậu nguy đến tínhmạng- chị đánh nhau không phải vì mình

mà vì bảo vệ anh Dậu, vì tình yêu thơngchồng hơn cả bản thân mình- Tất nhiên vì

Trang 19

GV: Có thể nói “ Tức nớc vỡ bờ”: Chị Dậu

đã trở thành một trong những điển hình VH

đẹp, khoẻ, hiếm hoi trong VH VN trớc CM

tháng 8 mà NTT đã xây dựng đợc bằng

hiểu biết sâu rộng của ông và tấm lòng

đồng cảm với những ngời dân nghèo

* GV hớng dẫn HS đọc thầm phần ghi nhớ

SGK, nhấn mạnh những điểm chính

chị không còn con đờng nào khác

- Hành động và chiến thắng của chị Dậu làtất yếu vì nó phù hợp với tính cách khoẻmạnh, nghị lực mạnh mẽ của chị, phù hợpvới hoàn cảnh ngặt nghèo Mặt khác, nóchứng tỏ sức mạnh tiềm tàng của ngời nôngdân, ngời phụ nữ nông dân VN Nó chứngminh quy luật xã hội có áp bức thì có đấutranh…

HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 5: Luyện tập:

? Suy nghỉ của em về lời can ngăn của anh

Dậu sau khi chị Dậu đã hạ đo ván hai đối

thủ nặng kí?

 HS thảo luận trả lời

- Về nhà hoàn thành hai câu hỏi 5, 6 trongSGK

- Chuẩn bị bài mới

Trang 20

 2 ý, mỗi ý đợc viết thành một đoạn văn.

 Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấmxuống dòng

 Đoạn văn là: + Đơn vị trực tiiếp tạo nênvăn bản

+Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng vàdấu chấm xuống dòng

+Về nội dung: Thờng biểu đạt 1 ý tơng đốihoàn chỉnh

II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn

? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái

và khẳng định phơng châm tốt đẹp củanhững ngời chân chính

 Câu: “Tắt đèn” là TP tiêu biểu I’ củaNTT

 Nhận xét: ND: Câu chủ đề thờng mang ýnghĩa khái quát của cả đoạn văn

HT: Lời lẽ ngắn gọn thờng có đủ s thànhphần chung

Vị trí: Có thể đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

Trang 21

GV chốt: TN chủ đề là các từ ngữ đợc dùng

làm đề mục cho cả đoạn văn, vì vậy nó duy

trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn

- Câu chủ đề thờng có vai trò định hớng về

NP cho cả đoạn văn, vì vậy khi 1 VB có

nhiều đoạn văn thì chỉ cần tìm ra các câu

chủ đề rồi ghép lại Ta có một VB tóm tắt

văn

 (HS lắng nghe và nghi chép những ýchính)

- Nghe

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

GV nêu vấn đề:

- Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và

đoạn văn nào không có câu chủ đề

Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn văn?

? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn văn

GV chốt: Đoạn I: 1/ Song hành

Đoạn I: 2/ Diễn dịch

Đoạn II: b/ Quy nạp

HS đọc đoạn văn tbong phần I và II, b)

 a Đoạn 1, mục I không có câu chủ đề

b Đoạn 2 và Phần II có câu chủ đề

Vị trí : a, Đoạn 2 nằm ở đầu đoạn văn

b, Đoạn II: nằm ở cuối đoạn văn

 Đoạn 1, mục I: các ý đợc lần lợt trìnhbày trong các câu bình đẳng với nhau

Đoạn 2, mục I: ý chính nằm trong câu chủ

đề ở cuối đoạn văn, các câu phía trớc cụ thểhoá cho ý chính

Trang 22

A Đề ra: Kể lại những kỷ niện ngày đầu tiên đi học

B Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS có dịp ôn lại cách làm bài kể chuyện

- Vận dụng các kiến thức văn hoá vào Tiếng Việt (xây dựng đoạn văn) để làm bài, biết kếthợp giữa các phơng thức: Kể – tả - bộc lộc cảm xúc

- Giúp HS qua những thuận lợi, khó khăn gặp phải trong lúc làm bài, có thể tự đánh giáchính xác hơn trình độ TLV của bản thân, để có phơng hớng phấn đấu phát huy u điểm sửa chửakhuyết điểm

- Thông qua tiết học rèn cho HS kỹ năng diễn đạt, trình bày

Tâm trạng, cảm giác khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên

4 Biểu điểm: Điểm 9 – 10: Đạt các yêu cầu trên

Trang 23

- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểuthêm về số phận đáng thơng và vẽ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân VN trớc c/m T8.

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (Thể hiện chủ yếu qua nhân vật ônggiáo): Thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đ/v ngời nông dân nghèo khổ

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhân vật tài tình,cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình

B Chuẩn bị:

- SGK, SGV, bài soạn Ngữ văn 8

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

? Quy luật có áp bức, có đấu tranh, tức nớc vỡ bờ trong đoạn trích đợc thể hiện ntn?

? Tìm và phân tích ý nghĩa, t/d của các từ láy trong đoạn trích em vừa học

? Em có đồng tình với lời can ngăn của anh Dậu không? Vì sao?

GV gọi HS lên bảng trả lời, nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Bài mới

GV: Có những ngời nuôi chó, quý chó nh ngời, nh con Nhng quý chó nh lão Hạc thì thậthiếm Và quý đến thế, tại sao lão Hạc vẫn bán chó để rồi lại tự dằn vặt hành hạ mình, và cuốicùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? Nam cao muốn gữi gắm gì qua truyện đau thơng vàvô cùng xúc động này?

- Giọng nvật ông giáo – ngời kể chuyện

- Giọng lão Hạc: Đau đơn, ân hận…

- Giọng vợ ông giáo: Lạnh lùng…

- NC là nhà văn hiện thực xuất sắc trớc c/m

- Các đề tài sáng tác chính: Viết về ngờinông dân nghèo đói bị vùi dập và ngời tríthức nghèo sống mòn mõi, bế tắc trong XHcũ

 T/p’ chính: Chí phèo, Trăng sáng, Đờithừa, Lão Hạc, Một đám cới, Sống mòn, Đôimắt…

 Là một trong những truyện ngắn xuất sắcviết về ngời nông dân, đăng báo lần đầu năm1943

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

Các em thay nhau đọc tiếp

Trang 24

- Giọng Binh t: Nghi ngờ…

1) Lão Hạc sang nhờ ông giáo

a LH kể chuyện bán con chó, ông giáo cảmthông và an ủi lão

b LH nhờ cậy ông giáo 2 việc

2) Cuộc sống của LH sau đó, thái độ củaBinh T và của ông giáo khi biết việc LH xinbả chó

tả thái độ, tâm trạng của LH, khi lão kể

chuyện bán cậu vàng với ông giáo giải

thích từ ầng ậng

? Cái hay của cách miêu tả ấy của t/g là ở

chổ nào?

? Trong lời kể, phân trần, than vãn với ông

giáo tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm

 Cố làm ra vui vẽ, cời nh mấu, mắt ôngầng ậng nớc, mắt đột nhiên co rúm lại, vếtnhăn xô lại, ép nớc mắt chảy, đầu ngoẹo,miệng mếu máo nh con nít …hu hu khóc

 Thái độ của lão Hạc chuyển sang chuachát, ngậm ngùi  Những câu nói rất dung

dị của những ngời nông dân nghèo khổ,thất học nhng cũng đã bao năm tháng trải

Trang 25

? Câu: Không bao giờ nên hoãn sự sung

s-ớng lại… nói lên điều gì? Gợi cho em đến

câu nói của nvật trong bộ phim nào đã phát

trên VTV1 thời gian vừa qua?

(Hết tiết 13 chuyển tiết 14)

b) Cái chết của lão Hạc:

? Qua việc LH nhờ vã ông giáo, em có nhận

nghiệm và suy ngẫm về số phận con ngờiqua số phận của bản thân – Nó thể hiệnnỗi bất lực sâu sắc của họ trớc hiện tại & vàtơng lai đều mịt mù, vô vọng

 Câu nói của ông giáo thấm đợm triết lýlạc quan và thiết thực pha chút hóm hỉnhhài hớc của những ngời bình dân

 Nvật Chu văn Quyềnh trong phim đất vàngời (Chuyển thể từ T2 Mảnh đất lắm ngờinhiều ma của Nguyễn Khắc Trờng)

 Câu chuyện nhờ vả 1 cách vòng vo, dài

xét gì về nguyên nhân và mục đích của việc

này?

? Có ý kiến cho rằng, LH làm thế là gàn dở,

lại có ý kiến cho rằng LH làm thế là đúng

Vậy, ý kiến của em?

? NC tả cái chết của LH ntn?

? Tại sao LH lại chọn cách chết nh vậy?

dòng vì lão khó nói, vì câu chuyện quá hệtrọng, vì trình độ nói năng của lão hạn chế

Nhng đây là ý định có từ lâu trong lão Lão

đã quyết 1 hớng giải quyết sự khó sử trongh/c’ của mình nh vậy

 Có tiền mà chịu khổ, tự lão làm lão khổ

Nxét của vợ ông giáo c’ là đại diện cho ýkiến của số đông những ngời nghèo sốngquanh LH Nhng ngẫm nghĩ kỷ thì đó lạithể hiện lòng thơng con và lòng tự trongcao Lão giữ mảnh vờn, không tiêu tiềndành cho con Nhng làm sao để sống choqua ngày? lão tìm đến cái chết

 LH chết thật bất ngờ với tất cả: Binh T,

ông giáo, mọi ngời trong làng càng bất ngờ

và khó hiểu, nó càng làm cho câu chuyệnthêm căng thẳng, xúc động mâu thuẩn lên

đỉnh điểm  kết thúc một cách bi đát

 Cái chết thật dữ dội và kinh hoàng Trúng độc bã chó Lão chết trong đau đớn,vật vã ghê gớm, cùng cực về thể xác nhngchắc chắn thanh thản về tâm hồn vì đã hoànthành nốt công việc cuối cùng đ/v đứa con

Trang 26

? Nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của LH

2.Nhân vật ông giáo – ngời kể chuyện:

? So sánh cách kể chuyện của NTT trong

Tắt đèn, cách kể chuyện của NC trong

truyện ngắn này có gì khác?

? Vai trò của nvật ông giáo?

? Thái độ của nvật ông giáo đ/v LH chứng

tỏ ông giáo là một trí thức ntn?

trai bặt vô âm tín, với xóm giềng về tang

ma của mình Lão chọn một cách giải thoátthật đáng sợ nhng lại là một cách nh là đểtạ lỗi với cậu vàng (…)

 Lão không thể tìm con đờng nào khác đểtiếp tục sống mà không ăn vào tiền của con,hoặc bán mảnh vờn  lão chết chấp nhận

sự giải thoát cho tơng lai của đứa con trai

đợc đảm bảo  Cái chết ấy là tất yếu

 ý nghĩa góp phần bộc lộ rõ số phận vàtính cách của LH, cũng là số phận và tínhcách của ngời nông dân nghèo trong XH

VN trớc c/m T8: Nghèo khổ, bế tắc, cùng

đờng, giàu tình yêu thơng và lòng tự trọng

 Mặt khác cái chết của lão có ý nghĩa tốcáo hiện thực xã hội thực dân nửa Pk cáchchúng ta đã hơn nửa thế kỷ Cái XH nô lệ,tăm tối buộc những ngời nghèo đi đến đờngcùng

- Mọi ngời hiểu rõ con ngời LH quý trọng

và khác cách kể chuyện trong TT Nhữngngày thơ ấu

 Ông giáo 1 vị trí thức nghèo sống ở nôngthôn, 1 ngời giàu tình thơng, lòng tự trọng

Đó cũng chính là chổ gần gũi và làm cho 2ngời láng giềng này thân thiết

Ông giáo thơng cảm, thơng xót cho h/c’

của LH – ngời láng giềng già, tốt bụng,

Trang 27

? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ nh vậy?

? Em hiểu không hẳn đáng buồn là ntn?

? Đáng buồn theo một nghĩa khác là ntn?

tìm nhiều cách giúp đỡ, an ũi lão

* HS đọc lại đoạn văn từ: “Chao ôi …thêm

đáng buồn” và đọc tiếp câu sau… nghĩakhác

Lúc mới nghe Binh t nói với là LH xin bả

chó để bắt cho hàng xóm, ông giáo buồn làvì ông cho rằng tốt nh LH mà vì quá

nghèo, cũng không còn giữ đợc lơng tâmthì bao nhiêu ngời cha tốt đợc nh lão đã vứt

bỏ lơng tâm từ lâu rồi còn gì? Nhng sau đókhi chứng kiến cái chết của LH, ông giáolại nghĩ khác nh thế chứng tỏ ông giáo làngời hay ngẫm nghĩ, ở đây buồn vì biết cóngời tốt phải chết oan uổng mà mình khôngsao ngăn cản đợc

 Vì danh dự và t cách của LH, cùng vớicái chết và sau cái chết của mình, trong conmắt của mọi ngời , I’ là t/g’ vẫn giữ trọnniềm tin yêu và cảm phục

GV: Mà cái đáng buồn hơn là có phải ai

cũng hiểu đợc nguyên nhân cái chết rõ ràng

nh là Binh T, đặc biệt nh ông giáo

- Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo chan

chứa 1 tình thơng và lòng nhân ái sâu sắc

nhng cũng âm thầm giọng điệu buồn và bi

quan Chỉ còn chút niềm tin an ủi vong linh

ngời vừa mới khuất là ông giáo sẽ cố hết

sức để giữ trọn lời hứa, giữ trọn mảnh vờn

để trao tận tay anh con trai của LH

Trang 28

? Việc truyện đợc kể = lời của nvật tôi

(ngôi thứ I’) có hiệu quả NT gì?

? Ngoài y/tố NT trên truyện hay do y/tố nào

nữa?

? Với những nét nghệ thuật đặc sắc đó,

truyện ngắn LH gợi cho em điều gì?

 câu chuyên trở nên gần gũi, chân thực

T/g’ nh kéo ngời đọc cùng nhập cuộc, cùngsống, cùng chứng kiến với các nvật  ngời

đọc cảm nhận đợc câu chuyện thực của đời

đã diễn ra

+ Cách dẫn đắt tự nhiên linh hoạt

+ Chọn cách kể này, t/p’ có nhiều giọng

điệu, t/g’ vừa có thể vừa tự sự vừa trữ tình

có khi hoà lẫn triết lý

 - Bút pháp NT khắc hoạ nhân vật (LH)

- Ngôn ngữ sinh động giàu sức gợi cảm

* HS thảo luận – rút ra ghi nhớ

HS đọc ở sgk

III/ Luyện tập:

? Em hiểu thế nào về ý nghĩa của nhân vật tôi sau đây:

Chao ôi! Đ/v những ngời xung quanh ta … ích kỷ che lấp mất?

 Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của NC

Với triết lý trữ tình này NC khẳng định một thái độ sống, 1 cách ứng xử mang tinh thần nhân

đạo: Cần phải quan sát suy nghĩ đầy đủ về những con ngời hàng ngày sống quanh mình, cần phảinhìn nhận họ = lòng đồng cảm = bằng đôi mắt của tình thơng

NC đã nêu lên một phơng pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con ngời: Ta cần biết tự đặtmình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng

* Về nhà: - Tập viết đoạn văn: Phân tích Nvật LH – Chuẩn bị bài mới

? Nhân vật LH trong truyện ngắn cùng tên của NC gợi cho em điều gì?

Hoạt động 2: Bài mới:

Trang 29

I/ Đặc điểm, công dụng:

GV y/cầu HS đọc thầm các đoạn văn ở mục

I – SGK và trả lời các câu hỏi:

? Trong các từ ngữ in đậm trên; những từ

ngữ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành

động, trạng thái của sự vật; Những TN nào

mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con

b) TN mô phỏng âm thanh của tự nhiên,của con ngời: hu hu, ử

 Gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh

động có giá trị biểu cảm cao

* HS đọc – lắng nghe

 HS thảo luận, trả lời

Các TN tợng hình, tợng thanh là: uể oải,run rẩy, sầm sập

II/ Luyện tập: GV hớng dẫn HS làm bài tập ở sgk

BT 1: Các từ tợng hình, tợng thanh là: soàn soạt, rón rén, bịch bốp, bỏ khoẻo, chỏng quèo,

BT 2: (đi) lò dò,khật khỡng, ngất ngỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

BT 3: Cời ha hả: To, sảng khoái, đắc ý

Cời hi hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

Trang 30

- Rèn luyện kỹ năng dùng phơng tiên liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các đoạnvăn trong VB.

B Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

? Dấu hiệu đề nhận biết đoạn văn?

? Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn mà ta đã đợc học?

HS lên bảng trả lời câu hỏi  GV nhận xét

Hoạt động 2: Bài mới

I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB:

GV y/cầu học cinh đọc thầm 2 VB ở sgk

? Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì

không? Tại sao?

? Cụm từ trớc đó mấy hôm đợc viết thêm

vào đầu đoạn văn có t/d gì?

? Sau khi thêm cụm từ đó trớc mấy hôm,

hai đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn?

? Cụm từ trớc đó mấy hôm là cụm từ liên

kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó

trong văn bản?

HS nghe và trả lời câu hỏi

 Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi ờng ( tả QPBCN ) nhng thời điểm diển tả vàPBCN không hợp lí nên sự liên kết tronghai đoạn còn lỏng lẻo, do đó ngời đọc cảmthấy hụt hẩng

tr- Bổ sung ý nghĩa về T/g PBCN cho đoạnvăn

 Tạo ra sự liên kết về hình thức và nộidung với đoạn văn thứ nhất, do đó hai đoạnvăn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau

 a) Có dấu hiệu ý nghĩa xác định thời quá

khứ của sự việc và cảm nghĩ, nhờ đó hai

đoạn văn trở nên liền mạch

b) Là phơng tiện ngôn ngữ tờng minh liênkết hai đoạn văn về mặt hình thức góp phầnlàm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản

II/ Cách liên kết các đoạn văn trong VB:

HS đọc đoạn văn ở SGK & trả lời câu hỏi:

 Các khâu: tìm hiểu  cảm thụ

 Sau khâu tìm hiểu

 Mqhệ liệt kê

 Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữasau hết, trở nên, mặt khác, một là…

Trang 31

? Tìm quan hệ giữa 2 đoạn văn trên?

? Tìm từ ngữ liên kết

? Kể thêm các phơng tiện liên kết?

c) GV y/cầu HS đọc lại 2 đoạn văn ở mục

I.2 và trả lời câu hỏi

? Từ đó thuộc từ loại nào? Kể thêm một số

2 Dùng câu nối để LK các đoạn văn

? Xác định câu nối dùng để LK giữa 2 đoạn

văn?

? Vì sao nói đó là câu có t/d liên kết?

* HS đọc 2 đoạn văn ở SGK & trả lời câu hỏi

 Qhệ tơng phản, đối lập

 Nhng

 Nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngợclại, thế mà, vậy mà…

 Chỉ từ: VD: Này, kia, ấy, nọ

 Trớc đó là thời quá khứ, trớc sân trờnglàng Mỹ Lý … là thời hiện tại

 Có tác dụng liên kết hai đoạn văn

* HS đọc 2 đoạn văn ở SGK và trả lời câu hỏi

 Vì nó nối tiếp và phân tích ý ở cụm từ bố

đóng sách cho mà đi học trong đoạn văntrên

* GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ ghi nhớ trong SGK

III/ Luyện tập:

BT 1: a) Nói nh vậy: Tổng kết

b) Thế mà: Tơng phảnc) Cũng: Nối tiếp, liệt kê Tuy nhiên: Tơng phản

BT 2: a) Từ đó oán nặng, thù sâu

b) Nói tóm lại: phải có khen…

c) Tuy nhiên; điều đáng kể là…

d) Thật khó trả lời: Lâu nay tôi vẫn là …

* Dặn dò: - Về nhà đọc kỹ phần ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

Soạn ngày 03/10//2006

Trang 32

Tuần5: Tiết 17:

Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A Mục tiêu cần đạt đ ợc: Giúp HS

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chổ Tránh lạm dụng từngữ địa phơng và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp

GV y/cầu HS nêu câu hỏi:

? Hai từ bắp, bẹ đều có ý nghĩa là ngô,

nh-ng từ nào đợc phổ biến hơn? Tại sao?

? Trong 3 từ trên, những từ nào đợc gọi là

từ địa phơng? Tại sao?

 Hai từ bắp, bẹ là những từ địa phơng vì

nó đợc dùng trong phạm vi hẹp, cha có tínhchuẩn mực văn hoá

 Từ ngổng có nghĩa là 2 điểm, trúng tủ cónghĩa là đúng cái phần đã học thuộc lòng

Tầng lớp HS, sinh viên thờng dùng các từngữ này

 HS nghe

Trang 33

sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp

nào thờng dùng các từ ngữ này?

III/ Sử dụng từ ngữ địa ph ơng, BNXH

? Khi sử dụng tầng lớp từ ngữ này cần lu ý

điều gì? Tại sao?

? Trong các t/p’ thơ, văn, các t/g’ có thể sử

dụng lớp từ này, vậy chúng có t/d gì?

? Có nên sử dụng lớp từ này một cách tuỳ

 Đối tợng giao tiếp, tình huống giao tiếpcao

 Tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớpxuất thân , tính cách của nvật

 Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này 1cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa,khó hiểu

Gan chi gan rứa, mẹ nờ?

Mẹ rằng: Cứu nớc, mình chờ chi ai? (Tố Hữu)Bây chừ: bây giờ

A Mục tiêu cần đạt đ ợc: Giúp HS

- Hiểu đợc thế nào là tóm tắt VB tự sự và nắm đợc các thao tác tóm tắt VB tự sự

- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt VB tự sự nói riêng, các VB giao tiếp xã hội nói chung

B Chuẩn bị:

- SGK, SGV ngữ văn 8

Trang 34

- Bài soạn, bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: I/ Thế nào là tóm tăt VB tự sự:

1 GV dẫn vào bài:

GV thuyết trình

2 Thảo luận và trả lời câu hỏi:

? Hãy cho biết những yếu tố quan trọng I’

? Nội dung đoạn văn nói trên nói về VB

nào? Tại sao em biết đợc điều đó?

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của

VB?

2 Các bớc tóm tắt VB:

? Muốn viết đợc 1 VB tóm tắt, theo em phải

làm những việc gì? Những việc ấy phải

thực hiện theo trình tự nào?

 VB: Sơn tinh, Thuỷ tinh (lớp 6) – biết

đợc là nhờ vào sự việc và nvật chính

 Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lợng các nhân vật và chi tiết trongtruyện nhiều hơn

- Lời văn trong truyện khách quan hơn

 1) Đọc kỹ toàn bộ VB cần tóm tắt đểnắm chắc nội dung của nó

2) Lựa chọn những sự việc chính và nhânvật chính

3) Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo 1 trình tựhợp lý

4) Viết TT bằng lời văn của mình

 HS nghe

Trang 35

_

Soạn ngày 05/10//2006

Tiết 19:

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A Mục tiêu cần đạt đ ợc: Giúp HS

- Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

? Bản liệt kê trên đã nêu đợc những sự việc

tiêu biểu và nvật chính của truyện Lão Hạc

 Trong SGK đã nêu lên các sự việc, nvật

và 1 số chi tiết tiêu biểu tơng đối đầy đủnhng khá lộn xộn thiếu mạch lạc

 HS thảo luận, nhận xét

1 Lão Hạc có 1 ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó vàng

2 Con trai lão đi phu đồn điền Cao su, lão chỉ còn lại“cậu vàng”

3 Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán con chó

4 Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn

5 Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấyvà bị ốm một trận khủng khiếp

6 Một hôm lão xin Binh T một ít bã chó

7 Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy

8 Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội

9 Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo

? Sau khi sắp xếp hợp lí, hãy viết tóm tắt truyện LH bằng một văn bản ngắn gọn nhng phản

ánh đợc một cách trung thực nội dung chính của tác phẩm

Trang 36

LH có 1 ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó Con trai lão đi phu đồn điền cao su lãochỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão đã phải bán con chó, mặc dù hết sứcbuồn bã và đau xót.

Lão mang tất cả tiền dành dụm đợc gửi cho ông giáo và nhờ ông coi hộ mảnh vờn Cuộcsống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp Mộthôm lão xin Binh T một ít bã chó, nói là để giết con chó hay đến vờn, làm thịt và rủ Binh T uốngrợu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết- cái chếtthật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo

c) Lựa chọn những sự việc tiêu biểu, sắp xếp hợp lí

GV: + Chị Dậu vay gạo nấu cháo, động viên chồng ăn

+ Anh Dậu cố ngồi dậy cầm bát cháo lên miệng

+ Cai lệ, ngời nhà lý trởng sầm sập tiến vào bắt gđ chị nộp đủ tiền su

+ Chị Dậu tha thiết van xin, chúng khăng khăng một mực đòi cho kỳ đợc

+ Chúng còn bịch luôn vào ngực chị, sấn đến để trói anh Dậu

+ Tức quá chị Dậu cự lại: “chồng tôi đau ốm… hành hạ”

+ Cai lệ tát vào mặt chị , hắn nhảy vào anh Dậu , chị Dậu túm lấy cổ cai lệ ấn dúi ra cửa làmhắn ngả chõng quèo

d) Viết VB tóm tắt bằng lối văn của mình

Tự đánh giá đợc u khuyết bài tập làm văn trên các mặt: Xây dựng bài tập bố cục bài văn tự

sự, XD đoạn văn, viết câu văn cách dùng từ ….với sự hớng dẫn phân tích của giáo viên

HS có hớng khắc phục, sữa chữa lỗi

Ôn lại lý thuyết kiểu bài tự sự

Trang 37

B Tiến trình giờ dạy

B

ớc 1: Nêu lại đề bài và tìm hiểu đề bài của đề

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc lại đề: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

- HS thảo luận và hiểu y/cầu của đề:

+ Kiểu bài: Tự sự

+ Nôi dung: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

+ Cách viết: - Có thể viết theo trình tự thời gian buổi tựu trờng

- Kết hợp kể, tả, bộc lộ c/xúc làm rõ dòng kỷ niệm

- Viết câu, đoạn trích thợp, hành văn trôi chảy

GV điều chỉnh, bổ sung sau khi HS đã nêu và trao đổi

B

ớc 2: Xây dựng dàn ý đại cơng

a) MB: Giới thiệu t/g’, tâm trạng nhớ kỷ niệm ngày đầu đi học

b) TB: + Kể lại tâm trạng, c’giác trên con đờng đến trờng

+ Tâm trạng, cảm giác của mình khi nhìn ngôi trờng

+ Tâm trạng, c’ giác của mình khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên

c) KB: Mãi đến giờ, em không quên đợc hình ảnh của ngày ấy

B

ớc 3: Trả bài và hớng dẫn nhận xét về bài làm của HS

- Trả bài

- HS đọc suy nghĩ về các câu hỏi đã nêu ở SGK

- HS nhận xét về bài viết của mình theo các câu hỏi

? Câu chuyện trong bài văn đợc kể về chủ đề gì?

? Điều gì đợc kể xuyên suốt, đợc nhấn mạnh, láy đi láy lại trong mạch kể?

 Cảm xúc ngày đầu tiên đi học

? Bài văn đã dùng sự việc gì, chi tiết gì để thể hiện sự thống I’ của bài làm?

 Dòng kỷ niệm ngày đầu đi học

- Các chi tiết (xem phần TB)

? Mỗi đoạn văn đã viết hoàn chỉnh 1 ý cha?

? Các đoạn văn nào lẽ ra phải tách ra, hay có những đoạn phải nhập lại trọn 1 ý?

? Câu văn đã viết trong bài văn đã chuẩn cha? HS đối chiếu

? Sửa lại các câu sai? (nếu có)

? Sửa lại các từ dùng sai (nếu có)

B

ớc 4: GV tổng kết

1) + Biểu dơng

- HS biết kết hợp kể, bộc lộ cảm xúc làm rõ dòng kỷ niệm…

- Bài viết có bố cục 3 phần Các phần có cách chuyển đoạn hợp lý

- Viết câu gãy gọn, từ dùng chuẩn mực (Đọc bài khá cho cả lớp nghe)

Trang 38

2) Nhắc nhỡ nêu 1 vài lỗi tiêu biểu cần khắc phục, những lu ý cho bài tới:

- Một số em viết bài thiếu phần kết

- Diễn đạt còn trùng lặp nhiều, cha thật trôi chảy

- Viết câu thiếu bộ phận chủ ngữ

- Từ dùng sai nhiều

- Đã biết vận dụng kiến thức VH để làm bài song cha sáng tạo

- Trình bày những kỷ niệm còn rời rạc thiếu phần chuyển đoạn

- Chữ viết còn sai lỗi chính tả

A Mục tiêu cần đạt đ ợc: Giúp HS

Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tởng với cáctình tiết diễn biến hợp ký của truyện “Cô bé bán diêm” Andecxen truyền cho chúng ta lòng th-

ơng cảm của ông đ/v em bé bất hạnh

B Chuẩn bị:

GV: - Tập truyện Andecxen, NXB VH, Hà Nội 2002

- ảnh (tranh) chân dung nhà văn Đan Mạch Andecxen (1805 - 1875)HS: - Đọc thêm 1 số truyện cổ tích của Andecxen

- Đọc toàn văn truyện Cô bé bán diêm

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ (Viết 15’)

Câu hỏi: Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của LH HS làm vào giấy –

GV thu

Hoạt động 2: Bài mới

GV giới thiệu: Đan Mạch là một nớc nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng 1/8 diệntích nớc ta, thủ đo Cô-pen-ha-ghen Andecxen là nhà văn nổi tiếng nhất Đan Mạch

I/ Đọc – kể – tóm tắt VB:

1 Đọc – kể : y/c: Giọng chậm, cảm thông, cố gắng phân biệt những cảnh thực và ảo ảnh

trong và sau từng lần cô bé quẹt diêm

Trang 39

GV đọc đã bị lợc bỏ ở SGK.

HS kể tóm tắt nọi dung câu chuyện:

Em bé mồ côi phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt Em chẳng dám về nhà vì sợ bố

đánh, đành ngồi nép vào góc tờng, liên tục quẹt diêm để sởi Hết 1 bao diêm thì em bé chết cóngtrong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau – mồng 1 tết, mọi ngời qua đờng vẫn thảmnhiên nhìn cảnh tợng thơng tâm

* GV hớng dẫn HS tìm hiểu các chú thích ở SGK

2 Bố cục:

? Truyện đợc chia làm mấy phần? Đó là

những phần nào? Nội dung của từng phần

? VB đợc kể theo trình tự nào?

II/ Phân tích văn bản:

1 H/a– cô bé bán diêm tg đêm giao thừa:

? Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao

thừa đợc tác giả khắc hoạ = biện pháp NT

gì? Biện pháp ấy đợc thể hiện trong đoạn 1

ntn và đã đem lại hiệu quả nghệ thuật ra

 Những lần quẹt diêm của cô bé bán diêm(Lại có thể chia ≡ những đoạn nhỏ)

Phần 3: Còn lại

 Cái chết của cô bé bán diêm

 Trình tự t/g & sự việc – T/g’ đã sử dụngcách kể phổ biến của truyện cổ tích

HS đọc lại đoạn đầu

 Đối lập – tơng phản

- Em bé mồ côi mẹ, đi bán diêm suốt 30ngày và cả đêm giao thừa – ngày cuốinăm – mọi ngời đều đợc nghỉ ngơi, chuẩn

 Làm nỗi bật tình cảnh đáng thơng của

em bé – gợi ra rất nhiều thơng tâm, đồngcảm trong lòng ngời đọc

Trang 40

? Trong nổi cô đơn đói khát giữa trời khuya

tăm tối em bé đã làm gì?

? T/g Mô tả em quẹt diêm mấy lần? Hãy kể

lại?

? Tại sao t/g’ lại dành dung lợng lớn của

truyện để miêu tả việc em bé quẹt diêm?

HS đọc tiếp phần 2

 Tối đến em ngồi nép mình trong góc ờng Trong nỗi cô đơn tuyệt đối trong đóikhát giữa trời khuya giá lạnh em tìm hơi ấm

t-và nguồn sáng qua những que diêm mongmanh

? Điều gì diễn ra mỗi khi tắt lửa?

Chỉ mỗi một việc quẹt diêm để sống bằngmộng tởng

- Lần thứ 3: Những ngọn nến bay lên trờibiến thành những ngôi sao

- Lần thứ 4-5: ảo ảnh rực sáng trên khuônmặt em cũng biến mất

 Các mộng tởng diễn ra hợp lý- Vì: Trờirất rét em lại diêm nên trớc hết em mộng t-ởng đến lò sởi, tiếp đến em mới mộng tởngbàn ăn, vì em đang đói, đang sống trong

đêm giao thừa nên em mơ tởng đến câythông nô em

- Có thời lúc bà còn sống em đợc đón giaothừa ở nhà nên em mơ tởng đến bà nội…

 Gắn với thực tế: Lò sởi, bàn ăn, cây

Ngày đăng: 01/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh liên tởng táo bạo - NGỮ VĂN 8 - TRỌN BỘ
nh ảnh so sánh liên tởng táo bạo (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w