Hoạt động 2: Học sinh vận dụng thực hiện ?2 và ?3 Hs lên bảng trình bày cách giải hs khác nhận xét, bổ sung và sửa chữa.. MỤC TIÊU Qua bài này, học sinh cần: – Biết cách tìm điều kiện
Trang 1Ttuần: 1 Ngày soạn: 14/ 08/2010
CHƯƠNG I CĂN BẬC HAI, CĂN BẬC BA
§ 1 CĂN BẬC HAI
I MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
– Nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
– Biết được liên hệcủa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ nàyđể so sánh các số
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu căn bậc hai số học
Hs đọc mục 1 SGK để thu nhận thông tin
và xử lí thông tin
GV: Căn bậc hai của một số dương là gì?
Hs trả lời- hs nhận xét và bổ sung
GV: Số dương có mấy căn bậc hai? Số 0 có
mấy căn bậc hai? Số âm có căn bậc hai
không?
Hs trả lời- hs nhận xét và bổ sung
GV: Hãy tìm căn bậc hai của các số sau: 9;
4
9 ; 0,25; Hs đứng tại chỗ nêu các căn bậc
hai của các số trên
Hs nhận xét và bổ sung
GV: Uốn nắn cách trình bày cho học sinh
Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai số học của
một số dương?
Học sinh đọc định nghĩa trong SGK
GV: Đối với loại số nào thì không có căn
bậc hai? Căn bậc hai số học của một số
dương là một số âm hay số dương?
GV: Cho ví dụ và hướng dẫn học sinh trình
1 Căn bậc hai số học
−
c Số 0,25 có hai căn bậc hai là 0,5và -0,5
d Số 2 có hai căn bậc hai là 2 và - 2
Định nghĩa:
(SGK)
Ví dụ:
Trang 2Hoạt động 2: Học sinh vận dụng thực hiện
?2 và ?3
Hs lên bảng trình bày cách giải hs khác
nhận xét, bổ sung và sửa chữa
GV: Mỗi số dương bất kì có mấy căn bậc
hai?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động3: So sánh các căn bậc hai số
học.
GV: Để so sánh hai căn bậc hai ta làm gì?
Hs nêu định lí trong sgk
GV : tóm tắt định lí
GV: Hãy so sánh các số sau:
GV: Cho ví dụ Hướng dẫn học sinh trình
bày cách so sánh
Hs lên bảng trình bày cách giải
Hs nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn cách trình bày cho học sinh
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm thực hiện
GV: Để so sánh hai căn bậc hai ta làm như
thế nào? Có mấy cách?
Học sinh hoạt động theo nhóm
Mời đại diện nhóm lên bảng trình bày cách
giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Căn bậc hai số học của 36 là 36 (=6)Căn bậc hai số học của 49 là 49 (=7)
Chú ý: Với a ≥ 0 ta có:
Nếu x = a thì x ≥ 0 và x2 = aNếu x ≥ 0 và x2 = a thì x = a
a 64 có hai căn bậc hai là: 8 và -8
b 81 có hai căn bậc hai là: 9 và -9
c 1,21 có hai căn bậc hai là: 1,1 và -1,1
2 So sánh các căn bậc hai của số học Định lí:
a x > 1; b x < 3Giải
Trang 3a 1 = 1 nên x > 1 nghĩa là x > 1
vì x ≥0 nên x > 1
b 3 = 9 nên x < 3 nghĩa là x < 9
vì x ≥0 nên 0 ≤ x < 9
4 Củng cố
- Căn bậc hai của một số dương là gì?
- Thế nào là căn bậc hai số học của một số?
- Có phải mọi số đều có căn bậc hai không? Vì sao?
5 Dặn dò
Học sinh về nhà làm bài tập 3; 4; 5 SGK;
Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 4
Tuần: 1 Ngày soạn: 15/ 08/ 2010
§2 CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A2 = |A|
I MỤC TIÊU
Qua bài này, học sinh cần:
– Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của A và có kĩ năngthực hiện điều kiện đó khi biểu thức A không phức tạp (bậc nhất, phân thức mà tử thứchoặc mẫu thức là bậc nhất còn mẫu hay tử còn lại là hằng số hoặc bậc hai dạng a2 + mhay –( a2 + m) khi m dương
– Biết cách chứng minh định lí a2 = |a| và biết vận dụng hằng đẳng thức 2
A = |A| để rút gọn biểu thức
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Thế nào gọi là căn bậc hai của một số không âm?
Số nào không có căn bậc hai?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu căn bậc hai
Hãy phân biệt căn bậc hai của biểu thức
và biểu thức lấy căn ?
Hs nêu tổng quát
Giáo viên tóm tắt tổng quát
GV: Căn cứ vào đâu để biết biểu thức lấy
căn?
GV: Vậy căn bậc hai của A có nghĩa khi
nào?
GV: lấy thêm ví dụ để hs nắm vững hơn
1 Căn thức bậc hai
?1 Hướng dẫn
AD = 52−x2
Tổng quát:
(SGK)
A là biểu thức đại số
A là căn thức bậc hai của A
Trang 5GV: Vậy với giá trị nào của x thì 5 2x−
xác định?
Căn bậc hai xác định khi nào? Biểu thức
dưới dấu căn phải như thế nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn cách trình bày cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Qua ví dụ trên em có nhận xét gì về
quan hệ giữa a và a ?2
GV: Để lấy căn bậc hai của một biểu
thức thì biểu thức dưới dấu căn phải như
thế nào?
GV: Rút gọn biểu thức nghĩa là phải làm
gì?
GV: Hãy nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt
đối của một biểu thức?
GV: Hướng dẫn Hs trình bày cách giải
A là biểu thức lấy căn
A xác định ( có nghĩa) khi A lấy giá trịkhông âm
Ví dụ: 5x là căn bậc hai của 5x;
5x xác định khi 5x ≥ 0 tức là khi x ≥0
?2 Hướng dẫn
Tìm x để 5 2x− xác định Giải
5 2x− xác định khi 5-2x ≥ 0 tức là x ≤ 5
2
Vậy x ≤ 5
2 thì căn thức 5 2x− xácđịnh
2 Hằng đẳng thức 2
A =|A|
?3 Hướng dẫn Điền số thích hợp vào chỗ trống
Trang 6Hs lên bảng trình bày cách giải các ví dụ
GV: Cho Hs nhận xét cách trình bày và
bổ sung thêm vào cách làm của bạn
GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK
GV: Cho ví dụ để Hs nhận dạng và nắm
chắc được chú ý hơn
GV: Hướng dẫn Hs trình bày cách giải ví
dụ trên
GV: HS lên bảng trình bày cách giải
GV: Cho Hs nhận xét cách trình bày và
bổ sung thêm vào cách làm của bạn
GV: Uốn nắên cách trình bày cho học sinh
do đó | a3 | = – a3 với a < 0 Vậy 6
a = – a3 với a < 0
4 Củng cố
– Căn bậc hai xác định (có nghĩa) khi nào?
– Phân biệt căn bậc hai của một biểu thức và biểu thức lấy căn?
5 Dặn dò
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 7
Tuần: 1 Ngày soạn: 16/ 08/ 2010
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải các dạng bài tập
– Học sinh sử dụng hằng đẳng thức A2 = |A| thành thạo
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án,SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: A xác định khi nào? Hãy tìm x để 2x xác định?
2
5
x+ với x > 0
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Tìm điều kiện căn thức có
nghĩa
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì? Căn thức có
nghĩa khi nào? Giá trị của biểu thức dưới
dấu căn phải như thế nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 1: Tìm điều kiện để căn thức có nghĩa
Bài 12 trang 11 SGK Hướng dẫn
a 2x+7 có nghĩa khi 2x + 7 ≥ 0 tức là x 7
2
−
≥
Vậy x≥ −27 thì 2x+7 có nghĩa
b − +3x 4 có nghĩa khi -3x + 4 ≥ 0 tức là x 4
3
≤
Vậy x ≤43 thì − +3x 4 có nghĩa
Trang 8GV: Hướng dẫn học sinh cách trình bày
dạng toán trên
Chú ý cho học sinh thấy được có những
biểu thức luôn luôn dương với mọi giá trị
của biến
Hoạt động 2: Vận dụng hằng đẳng thức.
Hs đọc bài
Bài toán yêu cầu gì?
Để rút gọn các biểu thức trên ta cần làm
gì?
Hãy nhắc lại hằng đẳng thức?
GV: cho học sinh nhắc lại hằng đẳng thức
Khi lấy giá trị tuyệt đối của một biểu thức
có thể có mấy trường hợp?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Chú ý cho học sinh khi lấy giá trị tuyệt
đối của một biểu thức nhận giai trị âm
Hoạt động 3: phân tích đa thức
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử nghĩa
là gì?
Có mấy phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử? Đó là những phương pháp
nào?
Với các đa thức trên thì ta cần sử dụng các
phương pháp nào cho từng đa thức cụ thể?
Hướng dẫn học sinh cách trình bày
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
a – 5a với a < 0 = 2|a| – 5a = 2(–a) – 5a (vì a < 0 = –7a
2a – 3a3 = 5|2a3| – 3a3 = = 5.2(–a3) – 3a3 = – 13a3
Dạng 3: Phân tích thành nhân tử
Bài 14 trang 11 SGK Hướng dẫn:
a x2 – 3 = x2 – ( )2
3 = = (x + 3)(x – 3)
b x2 – 6 = x2 – ( )2
6 = = (x + 6)(x – 6)
c x2 + 2 3x + 3 = = x2 + 2 3x + ( )2
3
= (x + 3)2
d x2 – 2 5x + 5 = = x2 – 2 5x + ( 5)2
= ( x – 5)2
Trang 9GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: nhấn mạnh lại các hằng đẳng thức
đáng nhớ đã học
Hoạt động 4: Tìm giá trị chưa biết
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
Giải phương trình có nghĩa là thực hiện các
bước nào?
GV: Chúng ta đã giải được những loại
phương trình nào?
GV: Hãy nêu các phép biến đổi tương
đương các phương trình mà em đã học?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn cách trình bày cho học sinh
Nhấn mạnh lại các phép biến đổi tương
đương các phương trình
Dạng 4: Giải phương trình.
Bài tập 15 trang 11 SGK Hướng dẫn
a x2 – 5 = 0 ⇔ x2 = 5 ⇔x2 = ( 5)2
⇔ x = 5 và x = – 5
b x2 – 2 11x + 11 = 0 ⇔ x2 – 2 11x + ( 11)2 = 0 ⇔(x – 11)2 = 0
⇔ x – 11 = 0 ⇔ x = 11
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 19;20 SGK
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 10
Tuần: 2 Ngày soạn: 22/ 08/ 2010
§3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU
Qua bài này, học sinh cần:
– Nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân vàphép khai phương
– Có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trongtính toán và biến đổi biểu thức
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí thông qua
làm bài tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
Trang 11GV: Để tính giá trị của căn thức ta thực hiện
GV: Vậy nếu với hai biểu thức dương ta có
mối liên hệ nào?
GV: Cho học sinh đọc định lí
GV: Tóm tắt định lí bằng kí hiệu
Hướng dẫn học sinh chứng minh định lí trên
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc khai phương
GV: Để khai căn một thương ta có thể thực
hiện như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về số bị chia và số
chia trong thương trên? Các số đó có khai
căn được không?
Vận dụng quy tắc thực hành
Hoạt động 3: Vận dụng quy tác làm bài tập
Hoạt động theo nhóm.
GV: Cho một học sinh nhắc lại quy tắc
HS thực hiện theo nhóm trình bày cách giải
GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày
cách giải
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho
học sinh
Hoạt động 4: Tìm hiểu quy tắc chia hai căn
thức.
HS đọc quy tắc trong SGK
GV: Cho ví dụ và hướng dẫn học sinh cách
trình bày
16 25= 4 5 = 20 Vậy 16.25 = 16 25
Định lí: Với mọi a ≥ 0, b ≥ 0 ta có:
ab = a b
Chứng minh(SGK)
b Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
Trang 12GV: Em có nhận xét gì về các số dưới căn
Hướng dẫn học sinh trình bày
Chú ý học sinh nhận dạng khi nào cần đưa
về khai phương một thương
Hoạt động 5: Vận dụng quy tắc chia hai căn
bậc hai
Hoạt động theo nhóm học tập
Gv: Cho học sinh đọc lại quy tắc chia hai
căn thức bậc hai
Để chia hai căn bậc hai ta có thể đưa về
dạng nào?
Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày cách
thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho
học sinh
Gv: Cho học sinh nêu chú ý trong sgk
Gv: nhấn mạnh lại định lí
Gv: Hướng dẫn học sinh làm ?4
Để rút gọn biểu thức nghĩa là thực hiện các
– Hãy nêu quy tắc khai phương một tích?
– Hãy nêu quy tắc nhân hai căn thức bậc hai?
– Vận dụng các quy tắc tính: a 0,09.64; b 4( )2
2 7− ;
c 7 63; d 2,5 30 48
5 Dặn dò
Trang 13– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 17;18;19;20 SGK– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM.
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Củng cố cho học sinh liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
– Rèn luyện kĩ năng khai phương của một tích nhiều thừa số
– Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc khai phương một tích, quy tắc nhân cáccăn thức bậc hai
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy phát biểu quy tắc khai phương một tích? Nhân các căn thức bậc hai?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Tính giá trị
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức
Bài tập 22 trang 15 SGK
Hướng dẫn:
Trang 14GV: Để tính giá trị của biểu thức ta cần
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 2: Chứng minh
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để chứng minh đẳng thức ta có mấy
phương pháp? Đó là những phương nào?
Đối với bài toán trên ta thực hiện như thế
nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hai số như thế nào gọi là nghịch đảo của
nhau? Hai số nghịch đảo của nhau thì tích
của chúng bằng bao nhiêu?
Vậy để chứng minh hai số là nghịch đảo
của nhau thì ta cần chứng minh điều gì?
Học sinh lên bảng trình bày cách giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn cách trình báy cho học sinh
Hoạt động 3: Tìm giá trị.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
GV: Để tính giá trị của biểu thức thì ta
thay các giá trị của biến vào biểu thức
hay thực hiện thêm bước nào nữa?
GV: Hãy biến đổi các biểu thức trên và
tính giá trị của các biểu thức tại các giá
Dạng 2: Chứng minh đẳng thức
Bài tập 23 trang 15 SGK Hướng dẫn:
Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức
Bài tập 24 trang 15 SGK Hướng dẫn:
Trang 15GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 4: Tìm một số chưa biết.
GV: Bài toán yêu cầu ta thực hiện điều
gì?
GV: Để tìm được giá trị của x chúng ta
cần thực hiện những bước nào?
Hãy nêu các phương pháp giải bài toán
trên?
GV: Em có nhận xét gì về các biểu thức
dưới dấu căn?
Hãy nhắc lại hằng đẳng thức khai phương
một số?
Nếu hai vế của một đẳng thức không âm
ta bình phương cả hai vế thì đẳng có gì
thay đổi không?
GV: Hãy nêu các cách trình bày bài toán
trên
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn cách trình bày cho học sinh
b 4x = 5
⇔4x = 5 ⇔x = 5
4
c 9(x− =1) 21
⇔3 x−1 = 7 ⇔ x−1 = 49
⇔ x – 1 = 49 ⇔ x = 50
Trang 16– Chuẩn bị bài mới.
IV RÚT KINH NGHIỆM.
§4 LIÊN HÊÏ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
– Nắm được nội dung và cách chứng minhđịnh lí về liên hệ giữaphép chia và phépkhai phương
– Có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một thương và chia hai căn thức bậchai trong tính toán và biến đổi các biểu thức
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Trang 172 Bài cũ: Phát biểu quy tắc khai phương một tích- nhân các căn thức bậc hai?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm định lí thông qua làm
bài tập
Hãy nêu yêu cầu của ?1
GV: Để tính giá trị của căn thức ta thực
hiện như thế nào?
GV: Hãy vận dụng kiến thức đã học để
trình bày cách thực hiện?
GV: cho học sinh tự trình bày và đưa ra
nhận xét
Vậy nếu với hai biểu thức dương ta có mối
liên hệ nào?
GV: Cho học sinh đọc định lí
GV: Tóm tắt định lí bằng kí hiệu
Hướng dẫn học sinh chứng minh định lí
GV: Để khai căn một thương ta có thể thực
hiện như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về số bị chia và số
chia trong thương trên? Các số đó có khai
căn được không?
Vận dụng quy tắc thực hành
Hoạt động 3: Vận dụng quy tác làm bài tập
Hoạt động theo nhóm
GV: Cho một học sinh nhắc lại quy tắc
HS: thực hiện theo nhóm trình bày cách
1 Định lí
?1 Hướng dẫn Tính váo sánh: 16
a 225
256 b 0,0196
Trang 18GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày của bạn
GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho
học sinh
Hoạt động 4: Tìm hiểu quy tắc chia hai căn
thức.
HS đọc quy tắc trong SGK
GV: Cho ví dụ và hướng dẫn học sinh cách
trình bày
GV: Em có nhận xét gì về các số dưới căn
thức?
GV: Để chia các căn thức trên ta có thể đưa
về dạng nào?
GV: Có thể đưa về dạng khai căn một
thương được không?
Hướng dẫn học sinh trình bày
GV: Chú ý học sinh nhận dạng khi nào cần
đưa về khai phương một thương
Hoạt động 5: Vận dụng quy tắc chia hai
căn bậc hai.
Hoạt động theo nhóm học tập
GV: Cho học sinh đọc lại quy tắc chia hai
căn thức bậc hai
GV: Để chia hai căn bậc hai ta có thể đưa
về dạng nào?
Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày cách
thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho
học sinh
GV: Cho học sinh nêu chú ý trong SGK
GV: nhấn mạnh lại định lí
GV: Hướng dẫn hs thực hiện ?4
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Để rút gọn biểu thức nghĩa là thực
hiện các bước nào?
b Quy tắc chia hai căn bậc hai
?3 Hướng dẫn Tính
Trang 19GV: Với các biểu thức trên ta có điều kiện
nào của biến?
Vận dụng các quy tắc đã học hãy rút gọn
các biểu thức
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
– Hãy nhắc lại quy tắc khai phương một thương- chia hai căn bậc hai
– Hãy nhắc lại quy tắc chia hai căn bậc hai
– Hướng dẫn HS làm bài tập 28 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 29; 30; 31 SGK;
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM.
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Củng cố quy tắc khai phương một thương – quy tắc chia các căn bậc hai
– Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc vào giải các dạng bài tập
– HS thực hiện thành thạo các dạng bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn
* Học sinh: Ôn tập các quy tắc – vở ghi - SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Nêu quy tắc chia các căn bậc hai
Trang 20Quy tắc khai phương một thương.
3 Bài luyện tập:
Hoạt động 1: Tính giá trị của biểu thức
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để tính giá trị bài toán trên ta cần
thực hiện những bước nào?
GV: Hãy biến đổi các biểu thức dưới dấu
căn để tính giá trị của căn thức đó
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hướng dẫn hs trình bày câu c, d
Hoạt động 2: Giải phương trình
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì? Để giải phương
trình ta cần thực hiện như thế nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Hướng dẫn học sinh trình bày các câu
c, d
Hoạt động 3: Rút gọn
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.
Bài tập 32 trang 19 SGK Hướng dẫn:
a 19 5 0, 014
16 9
25 49 1
16 9 100
25 49 1
16 9 100
5 7 1 35 7
Dạng 2: Giải phương trình
Bài tập 33 trang 19 SGK Hướng dẫn
x x x x x
Dạng 3: Rút gọn biểu thức.
Bài tập 34 trang 19 SGK Hướng dẫn
Trang 21GV: Muốn rút gọn ta thực hiện như thế
nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 4: Lựa chọn
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS đọc lại từng câu và cho HS
lựa chọn đúng hoặc sai
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
9 12a 4a b
Dạng 4: Lựa chọn kết luận đúng.
Bài tập 36 trang 20 SGK
Trang 22Tuần: 4 Ngày soạn: 08/ 09/ 2010
§5 BẢNG CĂN BẬC HAI
I MỤC TIÊU
Qua bài này, học sinh cần:
– Hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai
Trang 23– Có kỹ năng tra bảng căn bậc hai của một số không âm
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng số với 4 chữ số thập phân, phấn
* Học sinh: Vở ghi – SGK, bảng số, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu định nghĩa căn bậc hai của một số
Định lí khai phương một thương- tích
3 Bài mới:- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu bảng số
GV: Dùng quyển bảng số với 4 chữ số thập
phân giới thiệu cho học sinh vị trí của bảng
căn bậc hai
Học sinh đọc phần giới thiệu để hiểu rõ
hơn nữa về bảng căn bậc hai
Giáo viên giới thiệu rõ về cấu tạo của bảng
Hoạt động 2:Hoạt động nhóm
Giáo viên chia nhóm học sinh thực hiện tra
bảng tìm giá trị của căn bậc hai sau
GV: Hướng dẫn HS cách tra bảng tìm giá
trị của một căn bậc hai
GV: Cho HS lên trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
HS vận dụng thực hiện ?1
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: uốn nắn cách trình bày cho học sinh
GV giới thiệu cách tìm căn bậc hai của một
số lớn hơn 100
Gv: các số lớn hơn 100 có thể viết dưới
dạng tích của hai thừa số trong đó có một
thừa số 100 không?
Cho ví dụ học sinh vận dụng để thực hiện
Hãy vận dụng thực hiện ?2
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
1 Giới thiệu bảng.
(SGK)
2 Cách dùng bảng.
a Tìm căn bậc hai của một số lớn hơn 1 vànhỏ hơn 100
VD Tính 1,68≃ 1,296 39,1≃ 6,253 39,18= 6,253 + 0,006 ≃ 6,259
?1 Hướng dẫn Tìm
9,11≃ 3,018
Trang 24GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3: Tìm căn bậc hai của một số
không âm và nhỏ hơn 1
Ta có thể viết các số dương nhỏ hơn 1 dưới
dạng thương của hai số không? Cách viết
như thế nào?
GV: Hãy viết số sau dưới dạng thương?
GV: Hướng dẫn học sinh trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS đọc chú ý như trong SGK
GV nhấn mạnh lại chú ý
Hoạt động 4: Vận dụng thực hiện ?3
trong SGK Hoạt động nhóm
GV: Giá trị của x được tính như thế nào?
x có mấy giá trị ? Đó là những giá trị nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
– Nhấn mạnh lại cách tra bảng tìm căn bậc hai của một số
– Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 38; 39 SGK
§6 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
Trang 25I MỤC TIÊU
Qua bài này, học sinh cần:
– Biết được cơ sở của việc đđưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trongdấu căn
– Nắm được các kĩ năng đưa thừa số vào trong hay ra ngoài dấu căn
– Biết vận dụng các phép biến đổi trên để so sánh hai số và rút gọn biểu thức
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn
* Học sinh: Vở ghi – SGK, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu định lí khai phương một thương- tích
3 Bài mới:- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đưa một
thừa số ra ngoài dấu căn
GV: Với a ≥ 0; b ≥ 0 hãy chứng minh
HS nhận xét và bổ sung vào cách trình
bày của bạn
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Với điều kiện như ?1 cho ta phép
biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Để đưa thừa số ra ngoài dấu căn ta cần
biến đổi biểu thức dưới dấu căn như thế
nào?
Vận dụng đưa thừa số ra ngoài dấu căn?
GV: Hướng dẫn học sinh cách trình bày
Một thừa số khi đưa ra ngoài dấu căn thì
cần phải như thế nào so với lúc đầu?
Cần phải biến đổi gì để đưa thừa số ra
ngoài dấu căn?
Với giá trị 20 thì biến đổi thế nào để
1 Đưa thừa số ra ngoài dấu căn ?1 Hướng dẫn
Ví dụ 1: Đưa thưà số ra ngoài dấu căn
Trang 26đưa thừa số nào ra ngoài dấu căn?
GV: Cho ví dụ khác và hưỡng dẫn học
sinh trình bày
Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức hoạt
động nhóm thực hiện ?2 và ?3 .
GV: Để đưa một thừa số ra ngoài dấu
căn ta cần biến đổi thừa số đó về dạng
nào?
GV:Với biểu thức là chữ thì ta cần chú ý
điều gì?
GV:Hãy biến đổi đưa thừa số ra ngoài
dấu căn Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đưa một
thừa số vào trong dấu căn.
HS đọc thông tin trong SGK
GV: nhấn mạnh cách đưa thừa số vào
trong dấu căn
GV: Tóm tắt bằng kí hiệu
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức.
a 28a b4 2 (b ≥ 0); b 72a b2 4 (a < 0)Giải
2 Đưa thừa số vào trong dấu căn
* Phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn có phépbiến đổi ngược với nó là phép đưa thừa số vàotrong dấu căn
Trang 27GV: Cho ví dụ hướng dẫn học sinh trình
bày cách giải
GV: Khi đưa một thừa số vào trong dấu
căn có mấy trường hợp Đó là những
trường hợp nào?
GV: Khi thừa số được đưa vào trong dấu
căn là âm thì dấu của căn thức mang
dấu gì?
Hoạt động 4: Vận dụng thực hiện ?4
Hoạt động theo nhóm
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Với A < 0 và B ≥ 0 ta có: A B = − A B2
Ví dụ: Đưa thừa số vào trong dấu căn
a 3 5 b 1, 2 5
c ab4 a (a≥0) d −2ab2 5a (a≥0)Giải
– GV: Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài;
– Hướng dẫn HS làm bài tập 43 SGK
5 Dặn dò:
– HS về nhà học bài làm bài tập 43, 44, 45, 46 SGK;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 28
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Củng cố phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
– Rèn luyện kỹ năng đưa thừa số vào trong dấu căn – đưa thừa số ra ngoài dấucăn cho học sinh
– HS vận dụng phép biến đổi để thực hiện giải pháp các bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn
* Học sinh: Vở ghi – SGK, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu đẳng thức đưa thừa số vào trong dấu căn?
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Dưa thừa số ra ngoài dấu
căn
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hãy viết đẳng thức thể hiện quy tắc
đưa thừa số ra ngoài dấu căn
HS vận dụng quy tắc đưa thừa số ra
ngoài dấu căn? Để trình bày cách giải
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 2: Đưa thừa số vào trong dấu
căn
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Khi đưa một thừa số vào trong dấu
căn cần chú ý điều gì?
Dạng 1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Bài tập 43 trang 27 SGK Hướng dẫn:
2
3 5= 3 5= 45
Trang 29GV: Hãy vận dụng quy tắc để thực hiện
các câu sau:
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 3: So sánh
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Muốn so sánh hai căn thức ta cần
làm gì?
GV: Hãy đưa các thừa số vào trong dấu
căn rồi so sánh giá trị các căn bậc hai?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 4: Rút gọn biểu thức
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để rút gọn biểu thức nghĩa là thực
hiện phép toán nào?
GV: Các căn thức đồng dạng là những
căn thức có giá trị giống nhau ở chỗ
nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
Dạng 4: Rút gọn biểu thức
Bài tập 46 trang 27 SGK
a 3 3x−4 3x+27 3 3− x
(2 4 3) 3 27
5 3 27
x x
Trang 30bày cho học sinh.
GV: Giới thiệu căn bậc hai đồng dạng
HS vận dụng kết quả bài tập 46 để thực
hiện bài 47
GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn
rồi rút gọn biểu thức
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Bài tập 47 trang 27 SGK Hướng dẫn:
Trang 31Tuần: 6 Ngày soạn: 18/ 09/ 2010
§7 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
– Biết cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
– Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nêu các quy tắc biến đổi đơn giản các biểu thức chứa căn bậc hai
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách khử mẫu
GV: khử mẫu của biểu thức lấy căn
nghĩa là biến đổi biểu thức đó như thế
nào?
GV: Cho ví dụ và hướng dẫn HS cách
trình bày thục hiện
GV: Vậy muốn khử mẫu của biểu thức
lấy căn nghĩa là ta biến đổi để mẫu là
một biểu thức không chứa căn
GV: Cho hs nêu tổng quát –
GV: Tóm tắt kiến thứclên bảng
Hãy áp dụng quy tắc để thực hiện ?1
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm thực
hiện ?1
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài toán
1 Khử mẫu của biểu thức lấy căn.
Ví dụ: Khử mẫu của biểu thức lấy căn.
Trang 32GV: Cho hs đại diện nhóm lên bảng
trình bày cách biến đổi
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 3: Trục căn thức ở mẫu có
gì khác khử căn thức ở mẫu.
GV: Hãy nhắc lại hằng đẳng thức hiệu
hai bình phương?
GV: Với mẫu của các phân thức trên ta
cần nhân với biểu thức nào?
GV: Hướng dẫn HS thực hiện cách
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Cho hs nêu tổng quát
GV: Có mấy loại biểu thức chứa căn
thức ở mẫu?
GV: Với mỗi loại biểu thức trên thì
cần nhân với biểu thức như thế nào?
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm
Hãy vận dụng kiến thức đã học để trục
căn thức ở mẫu các biểu thức sau?
GV: Hướng dẫn học sinh cách trình
bày các biểi thức trên
GV: Đối với mỗi phân thức trên ta
nhân tử và mẫu với biểu thức nào? Vì
sao? Hãy xác định các biểu thức đó?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách
2 Trục căn thức ở mẫu.
Ví dụ: Trục căn thức ở mẫu
−
Trang 33thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Cho học sinh nắm được biểu thức liên
hợp của mẫu
Chú ý học sinh khi thực hiện các biểu
thức chứa chữ cần phải có điều kiện cụ
thể cho từng trường hợp
c 74+ 5 ; 2 a6a− b Giải
Trang 34Tuần: 07 Ngày soạn: 25/ 09/ 2010
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nêu các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Biến đổi các căn thức bậc
hai
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài tập yêu cầu gì?
GV: Để rút gọn biểu thức ta cần thực hiện
những bước nào?
GV: Với các biểu thức trên ta càân thực
hiện những phép biến đổi nào?
GV: Hãy rút gọn các biểu thức trên?
GV: Cho 4 HS lên bảng trình bày cách
Dạng 1: Rút gọn các biểu thức sau:
Bài tập 53 trang 30 SGK Hướng dẫn
Trang 35thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Cho HS phân biệt các biểu thức liên
hợp của từng dạng
Hoạt động 2: Trục căn thức ở mẫu.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Để trục căn thức ở mẫu ta cần thực
hiện những bước nào?
GV: Với các biểu thức trên hãy chỉ ra các
biểu thức liên hợp tương ứng của chúng
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Cho HS nắm được các biểu thức liên
hợp của từng dạng
Hoạt động 3: Phân tích đa thức
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hãy nêu các phương pháp phân tích
đa thức đã học? Đó là những phương pháp
nào?
GV: Với các câu trên thì ta dùng phương
pháp nào thì phù hợp?
GV: Hãy nhóm các hạng tử phù hợp để
phân tích đa thức trên?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 2: Trục căn thức ở mẫu.
Bài tập 54 trang 30 SGK
Dạng 3: Phân tích thành nhân tử
Bài tập 55 trang 30 SGK Hướng dẫn
= (ab + b a) + ( a +1) = = b a( a+ +1) ( a+1) = = ( a+1)(b a+1)
b x3 − y3 + x y2 − xy2 =
Trang 36Hoạt động 4: Lựa chọn
GV: Để lựa chọn đáp án đúng thì chúng ta
cần phải làm gì?
GV: Có thể dùng phép biến đổi nào để
thực hiện?
GV: Giá trị của x là bao nhiêu?
HS nêu đáp án cần chọn
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Hướng dẫn học sinh cách tìm kết quả
Dạng 4: Lựa chọn giá trị đúng
Bài tập 57 trang 30 SGK
25x− 16x =9 khi x bằng:
A 1; B 3; C 9; D 81.Hãy chọn câu trả lời đúng
Hướng dẫnĐáp án đúng là D
– Học sinh về nhà học bài làm bài tập 56 SGK;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 37
Tuần: 07 Ngày soạn: 29/ 09/ 2010
§8 RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
I MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
– Biết phối hợp các kĩ năng biểu thức chứa căn thức bậc hai
– Biết sử dụng kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai để giải các bài toán liên quan
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Viết biểu thức biểu thị các phép biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức đã 1 Kiến thức cơ bản
Trang 38Hãy nhắc lại các kiến thức đã học về các
phép biến đổi biểu thức chứa căn thức
bậc hai?
Hs lên bảng viết lại các biểu thức đã học
GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung
thêm vào các biểu thức dùng làm công
thức biến đổi
GV: Nhấn mạnh lại tâøm quan trọng của
các biểu thức trên trong việc giải các
dạng bài tập sau này
Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức vào
giải bài tập
GV: Cho ví dụ lên bảng
Để rút gọn biểu thức trên ta cần thực
hiện những bước nào?
Hãy dùng các phép biến đổi biểu thức
chứa căn thức bậc hai để biến đổi và rút
gọn biểu thức trên?
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện cách
trình bày
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện
?1 trong SGK
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Vận dụng các kiến thức đã học hãy
rút gọn biểu thức sau?
HS thực hiện theo nhóm
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 4: Dùng phép biến đổi để
chứng minh đẳng thức
GV: Để chứng minh đẳng thức ta có mấy
phương pháp chứng minh? Đó là những
phương pháp nào?
GV: Với đẳng thức trên ta cần biến đổi
vế nào? Vì sao cần biến đổi vế đó?
3 5a−2 5a+4 45a+ a với a ≥ 0
3 5 2 5 4.3 5
3 5 2 5 12 5(3 2 12) 5
Trang 39GV: Hướng dẫn học sinh trình bày cách
chứng minh đẳng thức trên
Hoạt động 5: Vận dụng chứng minh
đẳng thức
Hs nêu yêu cầu của ?2
GV: Để chứng minh đẳng thức trên ta
cần biến đổi vế nào?
GV: Hãy các dùng phép biến đổi chứng
minh đẳng thức trên?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Hướng dẫn học sinh trình bày ?3
SGK
GV: Muốn rút gọn biểu thức ta thực hiện
những bước nào?
GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
tử và mẫu của biểu thức trên?
GV: Với biểu thức ở câu a sử dụng hằng
đẳng thức nào?
GV: Sử dụng hằng đẳng thức nào để
phân tích tử cho câu b?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
−+ với a ≥ 0, a ≠ 1 b 11−−a a aGiải
– Gv: Nhấn mạnh lại các phép biến đổi đơn giản các biểu thức
– Nêu các dạng toán thường gặp và phương pháp giải các dạng toán đó.– Hướng dẫn học sinh giải bài tập 59 SGK
5 Dặn dò
Trang 40– Học sinh về nhà học bài làm bài tập 59; 60; 61 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM.
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Củng cố lại cách rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
– Rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu các phép biến đổi các biểu thức bậc hai
3 Bài luyện tập