GV Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế HS đọc phần tóm tắt cách giải trong SGK Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?4 và ?5 GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 02/ 01/ 2010
§4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I MỤC TIÊU
– Giúp học sinh biết biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
– Học sinh nắm được cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, nâng cao kĩ năng giải hệ phương trình
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc cộng đại
số
GV đặt vấn đề vào bài như sgk
GV: Cho HS đọc quy tắc cộng
GV: Cho biết bước 1 ta làm gì?
Bước 1
Cộng từng vế của 2 pt ta được:
(2x-y) + ( x+y) =3 hay 3x = 3 (*)
H Cho biết bước hai ta làm gì?
Bước 2 Thay pt (*) cho pt (1) của hệ ta
trình cho phương trình (2) của hệ ta được
GV: Cho HS làm ?1 Sau đó GV giới
thiệu cách giải phương trình bằng quy tắc
cộng (giải hệ phương trình bằng phương
?1 Các hệ mới thu được
=-2 Aùp dụng 1) Trường hợp thứ nhất (các hệ số của
cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình
Trang 2GV: Khi hai số đối nhau thì tổng bằng bao
nhiêu?
GV: Khi hai số bằng nhau thì muốn triệt
tiêu ta làm như thế nào?
GV: Vậy để giải phương trình ở dạng này
ta nên biến đổi những bước nào?
GV: kết luận lại phương pháp thực hiện
đối với dạng này
GV nêu tiếp Ví dụ 3
GV: Nêu nhận xét về hệ số của x trong 2
phương trình ?
GV: Ta thực hiện phép tính gì để hệ số
của biến x bằng 0?
GV: Hướng dẫn học sinh cách biến đổi
Học sinh thực hiện ?3
GV: Hệ phương trình tương đương có được
bằng cách nào?
GV: Giới thiệu trường hợp thứ 2
GV: Vậy khi gặp hệ phương trình dạng
này ta cần biến đổi như thế nào?
GV Tóm tắt cách giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế
HS đọc phần tóm tắt cách giải trong SGK
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện
?4 và ?5
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hướng dẫn chôchcj sinh cách thực
hiện
GV: Cho 2 HS đại diện cho hai nhóm lên
bằng nhau hoặc đối nhau)
Ví du ï2 Xét hệ phương trình :
?2 Hướng dẫn Các hệ số của y trong hai phương trình củahệ (II) đối nhau
CCCCc Ccac ác (II)
2) Trường hợp 2( các hệ số của cùng một
ẩn trong hai phương trình không bằng nhauvà không đối nhau)
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình
?5 Hướng dẫn Nhân hai vế của phương trình thư nhất với
3, thứ hai với –2 ta được hai phương trình cóhệ số của y đối nhau
Trang 3bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
ĐS (x;y) = ( 3; -1)Tóm tắt cách giải:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tuần: 21 Ngày soạn: 04/ 01/ 2010
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Giúp học sinh nắm vững các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế – Vận dụng linh hoạt quy tắc thế để giải hệ phương trình
– Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
– Giáo dục tính cẩn thận chính xác, trình bày có lô gíc
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giải hệ phương trình
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Có mấy phương pháp giải hệ phương
trình? Đó là những phương pháp nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2:
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Có mấy phương pháp giải hệ phương
trình? Đó là những phương pháp nào?
GV: Hệ phương trình trên có mấy ẩn? a là gì?
a có mấy giá trị? Đó là những giá trị nào?
Bài 13 Giải hệ phương trình
7
8 15 55 67
Trang 5GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho 3 HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3:
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Có mấy phương pháp giải hệ phương
trình? Đó là những phương pháp nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
số nghiệm tính bởi công thức x y R 1 3y
1
2 13
y x
Bài 18 Giải hệ phương trình
Vì (1;-2) là nghiệm của hệ 2bx ay x by 54
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;
– Chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tuần: 22 Ngày soạn: 09/ 01/ 2010
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhắc lại các bước giải
bài toán bằng cách lập phương trình
GV: Em hãy nêu các bước giải
GV các bước giải bài toán bằn cách lập
hệ phương trình cũng được thực hiện
tương tự
HS đọc ví dụ 1
GV: Để tìm được số tự nhiên có hai chữ
số này ta cần xác định được hai đại
lượng nào?
GV: Với gt của bài thì điều kiện đầu
tiên của hai chữ số này là gì?
HS nghiên cứu bài giải và trình bày lại
cách giải
GV: Ghi tóm tắt các bước giải trên
bảng
GV hướng dẫn học sinh so điều kiện
và trả lời bài toán
?1 Hướng dẫn Bước 1: Gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Bước 2: Biểu diễn các đại lượng đã biết chưabiết thông qua ẩn; dựa vào đề bài để lậpphương trình
Ví dụ 1 (đề bài SGK)Giải:
Gọi x là chữ số hàng chục; y là chữ số hàngđơn vị (x Z y Z ; ;0 x 9;0 y9)
Thì số cần tìm là: 10 x +yViết ngược lại ta có số 10y +x Theo đk bài ta có phương trình 2y – x =1 Hay –x + 2y = 1Theo đk của bài ta có
(10x +y) – (10y +x) =27Hay x-y = 3
Từ đó, ta cóhệ phương trình
Trang 7Hoạt động 2: Tiến hành giải hệ
phương trình
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Phân tích và cho biết thời gian mỗi
xe chạy từ lúc khởi hành đến chỗ găïp
nhau?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
HS hoạt động nhóm để giải ?3 và ?
4
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV hướng dẫn HS giải hệ phương trình
Phương trình 2 chú ý quy đồng 2 vế bỏ
?3 Hướng dẫn Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 kmnên ta có y – x =13
?4 Hướng dẫn Quãng đường xe tải đi được 145 x (km)Quãng đường xe khách đi được là 9
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình; – Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 30 SGK
Trang 8Gọi độ dài quãng đường AB là x (km); thời gian đi hết quãng đường đó là y(giờ) ĐK: x > 0; y >1 Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì đến B sơm hơn 1 giờ nên ta có: x = 50( y – 1 ) (1)
Nếu xe chạy với vận tốc 35km/h thì đến B chậm hơn 2 giờ nên ta có:
x = 35(y + 2) (2) Từ () và (2) ta có hệ
Giải hệ ra ta được: x= 350; y = 8(TMĐK)Vậy quãng đường AB dài 350 km Oâtô xuất phát lúc 4 giờ sáng
5 Dặn dò – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập;
– Chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Tuần: 22 Ngày soạn: 12/ 01/ 2010
§6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tt )
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
GV: Cho học sinh đọc đề bài toán
GV: Yêu cầu HS nhận dạng bài toán
GV: Bài toán có những đại lượng nào?
GV: Cùng một khối lượng công việc, giữa
thời gian hoàn thành và năng suất là hai
đại lượng có quan hệ như thế nào?
GV: Đưa bảng phân tích và yêu cầu HS
nêu cách điền
Thời gianHTCV
x ( cv )Trong 1 ngày đội B làm được 1y ( cv )
Vì một ngày đội A làm được gấp rưỡi đội
B nên ta có phương trình: 1 3 1
Trang 10GV: Gọi HS đặt điều kiện cho ẩn
GV Giải thích: hai đội làm chung thì HTCV
trong 24 ngày vậy mỗi đội làm riêng để
HTCV phải nhiều hơn 24 ngày
GV: Y /c nêu các đại lượng và lập hệ
phương trình
GV Yêu cầu giải hệ PT bằng cách đặt ẩn
phu ?6
GV Kiểm tra bài làm của một số em
H Có thể giải hệ Pt theo cách nào khác
GV: Các em có thể giải bài toán bằng một
cách khác Đó là ?7
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm lập bảng
phân tích, lập hệ phương trình và giải
Sau 5’ GV yêu cầu đại diện nhóm trình
bày bài giải
Năng suất 1ngày (ngay cv )
Thời gianHTCV(ngày)
GV: Gọi HS giải bằng phương pháp thế
GV: Có nhận xét gì về cách giải này?
1 3 1.2
1 1
6060
x x
y y
Ta có hệ PT
32124
140
Thời gian đội B làm riêng để HTCV là
160
4 Củng cố
– Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình có mấy bước? Đó là nhữngbước nào?
Trang 11– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 31; 32 SGK.
Bài tập 32 Gọi x (giờ) là thời gian để vòi thứ nhất chảy đầy bể (x > 0); y (giờ) là thời gian để vòi thứ hai chảy đầy bể (y > 0) Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy được1/x bể; vòi thứ hai chảy được 1/y bể ta có: 1 1x y 245 (1)
Vòi thứ nhất chảy trong 9 giờ và mở vòi thứ hai cùng chảy thì sau 6/5 giờ thì đầy bể nên: 9 6 1 1x5(x y ) 1 (2) từ (1) và (2) ta có hệ Giải hệ pt ta có x = 12; y= 8
Vậy vòi thứ hai chảy một mình sau 8 giờ thì đầy bể
Trang 12Tuần: 23 Ngày soạn: 15/ 01/ 2010
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Rèn kĩ năng giải toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng phépviết số, quan hệ số, chuyển động,
– HS biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được hệ
PT và biết cách trình bày bài toán
– Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào thựctế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cáh lập hệ phương trình?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Thực hiện các bài tập tìm số
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Bài toán thuộc dạng nào? Trong bài
toán có những đại lượng nào?
GV: Yêu cầu HS lập bảng phân tích đại
lượng và nêu điều kiện của ẩn
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 1: Dạng toán tìm số
Bài 34 ( trang 24 sgk )
Hướng dẫn Gọi x là số luống rau trong vườn, y là sốcây trên mỗi luống
ĐK : x ; y N ; x > 4 ; y > 3Số cây trong vườn lúc đầu là xy ( cây )Số cây trong vườn lúc tăng thêm 8 luống,mỗi luống trồng ít đi 3 cây : (x+8) ( y-3)Số cây trong vườn lúc giảm đi 4 luống vàmỗi luống trồng thêm 2 cây : (x-4)( y+2)
Trang 13GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Điểm trung bình được tính như thế
nào?
GV: Gọi ẩn là gì?
GV: Bài toán thuộc dạng nào đã học?
GV: Nhắc lại công thức tính tần số và công
thức tính giá trị trung bình của biến lượng
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm làm
theo trình tự : chọn ẩn, nêu ĐK của ẩn, lập
hệ PT, giải hệ PT và trả lời
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài toán chuyển
động
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: trong trường hợp này hai vật chuyển
động như thế nào?
GV: Hướng dẫn học sinh chọn ẩn và lập hệ
phương trình
GV: Khi chuyển động cùng chiều thì ta có
điều gì? Hãy lập phương trình?
GV: Khi chuyển động ngược chiều thì hai
vật đi được quãng đường là bao nhiêu?
Hãy viết phương trình?
GV: Từ hai phương trình hãy xác định hệ
GV: Cho HS giải hệ và so sánh điều kiện
để kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài toán chung và
Vậy số bắp cải vườn nhà Lan trồng là:
Khi chuyển động cùng chiều thì sau 20giây vật thứ hai chuyển động nhanh hơnvật thứ nhất 1 vòng nên: 20x - 20y = 20(1)
Khi chuyển động ngược chiều thì sau 4giây hai vật đi được 1 vòng nên:
4x + 4y = 20 (2)Kết hợp (1) và (2) ta có hệ:
20x - 20y = 20 4x + 4y = 20
x y
Trang 14GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu làm gì?
GV: Bài toán cho biết điều gì?
GV: Em hãy đổi thời gian ra giờ
GV: Hướng dẫn học sinh cách chọn ẩn và
lập phương trình
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm thực
hiện bài toán trên (khoảng 8 phút)
GV: Cho học sinh đại diện các nhóm lên
báo cáo kết quả cách trình bày của nhóm
mình
Dạng 3: Toán chung và riêng.
Bài tập 38 trang 24 SGK Hướng dẫn
1 giờ 20 phút = 43giờ
10 phút = 16 giờ
12 phút = 15 giờGọi x (giờ) là thời gian vòi thứ nhất chảymột mình đầy bể; y (giờ) là thời gian vòithứ hai chảy một mình đầy bể ĐK: x > 4/3;
y > 4/3
Một giờ vòi thứ nhất chảy được: 1x (bể)Một giờ vòi thứ hai chảy được: 1y (bể)Hai vòi chảy 1 giờ 20 phút đầy bể ta có:
Vòi thứ nhất chảy 10 phút vòi thứ hai chảy
12 phút thì được 2/15 bể ta có phương trình:
6 x5 y 15 (2)Kết hợp (1) và (2) ta có hệ:
Trang 15ÔN TẬP CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU
– Củng cố các kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý: Khái niệm nghiệm
và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họahình học của chúng
– Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
– Củng cố và nâng cao kĩ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài củ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ôn tập về phương trình bậc
nhất hai ẩn
GV: Thế nào là phương trình bậc nhất hai
ẩn? Cho ví dụ?
GV: Trong các phương trình sau phương trình
nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?
GV: Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao
I ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1) Phương trình bậc nhất hai ẩn (sgk)
Dạng tổng quát: ax +by =c
a, b, c là các số đã biết, a 0; hoặc b 0
Phương trình bậc nhất hai ẩn ax +by =cbao giờ cũng có vô số nghiệm
Trong mặt phẳng tọa độ tập hợpnghiệm của phương trình được biểudiễn bởi đường thẳng ax +by =c
Trang 162x+5y =2
5 x +y=1
f(x)=-2/5*x+2/5 f(x)=-2/5*x +1
-2 -1
1 2
x y
O
f(x)=-3x+5 f(x)=-2x+3
-1
1 2
x y
O
y=
-3x+5
y=
-2 x+3
GV: Mỗi nghiệm của phương trình là một
cặp số ( x;y)
Hoạt động 2: Ôn tập về hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn.
GV: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có
thể có bao nhiêu nghiệm số ?
GV: Cho HS trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1 trang 25 sgk
Câu hỏi 2 trang 25 sgk
GV lưu ý ĐK: a, b, c, a’, b’, c’ khác 0 và hãy
biến đổi phương trình về dạng hàm số bậc
nhất rồi căn cứ và vị trí tương đối của hai
đường thẳng để giải thích
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện bài
40 SGK
GV kiểm tra hoạt động của các nhóm
Các nhóm hoạt động trong 6’
Sau đó đại diện ba nhóm lên trình bày bài
Một nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’)
Vô nghiệm nếu (d) //(d’)
Vô số nghiệm nếu (d) trùng với (d’ )Câu 1: trang 25 sgk : Sai – phải nói:Hệphương trình có một nghiệm duy nhất.Câu 2 trang 25 sgk: Giải thích
a) (I)
2 5 22
15
(I) 22x x55y y25 02x x05y y23
nghiệmMinh họa hình học ( bảng phụ )
Trang 17f(x)=3/2*x -1/2
-2 -1
1 2
x y
O
3x-2y=1
3 2
x -y =
1 2
c)
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV nêu câu hỏi 3 sgk trang 25
HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Giải hệ phương trình có mấy cách?
Hai HS lên bảng giải bằng hai phương pháp
khác nhau
GV: Hãy nhắc lại phương pháp giải hệ
phương trình bằng phương pháp thế, bằng
phương pháp cộng?
(III) 33x x 22y y10 30x x20y y10
Hê phương trình có vô số nhiệm Công
Nếu phương trình một ẩn có vô số nghiệmthì hệ phương trình vô số nghiệm
Luyện tập
Bài 51 (a,c)a)
Trang 18GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Nhấn mạnh lại các phương pháp giải hệ
và ưu điểm của từng phương pháp
3( ) 9 2( )2( ) 3( ) 11
– GV nhấn mạnh lại các dạng bài tập đã giải;
– Hướng dẫn HS làm các bài tập tương tự
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập phần còn lại;
– Chuẩn bị bài tập phần tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Tuần: 24 Ngày soạn: 23/ 01/ 2010
ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiết 2)
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
3 Bài ôn tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn HS tóm tắt đề bài toán
GV: Gọi ẩn là đại lượng nào? ĐK là gì?
Nếu hai người khởi hành cùng một lúc thì
ta có điều gì? Quãng đường mỗi người đi
được là bao nhiêu?
GV: Nếu người đi chậm đi trước thì quãng
đường mỗi người đi được là bao nhiêu?
GV: Từ đó ta có hệ phương trình nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Bài 43 trang 27 SGK Hướng dẫn
Gọi vận tốc người đi nhanh là x (km/h).Vận tốc người đi chậm là y (km/h)
ĐK: x > y > 0
Nếu hai người cùng khởi hành, đến khi gặpnhau, quãng đường người đi nhanh là 2kmvà quãng đường người đi chậm là 1,6 km,
ta có phương trình : 2 1,6x y (1)Nếu người đi chậm khởi hành trước 6 phút(101 h) thì mỗi người đi được 1,8km,
ta có phương trình: 1,8x 101 1,8y (2)
Ta có hệ phương trình
2 1,6
1,8 1 1,810
Trang 20GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Ta gọi ẩn là đại lượng nào? ĐK là gì?
GV: Khối lượng của hai chất là bao nhiêu?
GV: Khi đó thể tích của mỗi chất được xác
định như thế nào?
GV: Từ đó ta có hệ phương trình nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Bài toán có dạng nào?
GV: Cho HS nêu cách giải bài toán
Hai đội cùng làm trong 12 ngày hoàn
thành công việc
Hai đội làm chung 8 ngày + đội hai(NS
gấp đôi; 31
2ngày ) hoàn thàn công việc
GV: Cho HS thực hiện theo nhóm điền vào
chỗ trống
GV: Với cách chọn ẩn như vậy, hãy cho
biết năng suất của mỗi đội?
GV: Hai đội làm chung thì xong công việc
trong 12 ngày, vậy năng suất của hai đội là
bao nhiêu?
Vậy vận tốc người đi chậm là 3,6 km/hVận tốc người đi nhanh là 4,5km
Bài 44 trang 27 SGK Hướng dẫn
Gọi x, y lần lượt là số gam đồng và kẽm cótrong vật đó ĐK x > 0, y > 0 vì khối lượngcủa vật là 124 g
nên ta có phương trình: x + y = 124 (1)Thể tích của x gam đồng là 1089x (cm3)Thể tích của y gam kẽm là 17y (cm3)
Vì thể tích của vật là 15 cm3 nên ta có
Bài 45 trang 27 SGKHướng dẫn
Gọi thời gian đội I làm riêng HTCV là x(ngày)
Thời giang đội II làm riêng HTCV là y(ngày)
Mỗi ngày đội I làm được1(CV)
8 2( )
123 CV
Phần công việc còn lại đội II làm trong 3,5ngày với năng suất gấp đôi nên ta có
Trang 21Thời gian HTCV
Năng suất 1ngàyĐội I
GV: Hai đội làm chung trong 8 ngày thì
được bao nhiêu phần công việc?
GV: Với năng suất gấp đôi đội II làm được
bao nhiêu phần công việc trong 3,5 ngày
còn lại?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hãy chọn ẩn, đặt đk cho ẩn, điền dần
các giá trị vào bảng
GV: Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức
15%, vậy đơn vị thứ nhất đạt bao nhiêu %
so với năm ngoái
GV: Cho HS điền vào bảng vá trình bày
cách giải
Năm ngoái Năm nay
(TMĐK)Với năng suất ban đầu để hoàn thành côngviệc đội I phải làm trong 28 ngày, đội IIphải làm trong 21 ngày
Bài 46 trang 27 SGKHướng dẫn
Gọi x và y lần lượt là số tấn thóc mà haiđơn vị thu hoạch được trong năm ngoái
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;
– Chuẩn bị bài kiểm tra
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Tuần: 24 Ngày soạn: 26/ 01/ 2010
KIỂM TRA
I MỤC TIÊU
– Đánh giá quá trình hoạt động học của học sinh;
– Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hệ phươngtrình cho học sinh
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, phô tô đề
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Các mức độ cần đánh giá
Tổng Chủ đề chính
Trang 23I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Bài 2: Gọi thời gian hoàn thành công việc một mình của đội I là x (ngày)
thời gian hoàn thành công việc một mình của đội II là y (ngày)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
Trả lời: Đội I hoàn thanh công việc trong 31,5 ngày
THỐNG KÊ ĐIỂM
Trang 24Lớp TS SLGiỏiTL SLKháTL SL TB TL SLYếuTL SLTb trởû lênTL9A
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Tiết: 46 Ngày dạy: 12/ 02/ 2011
Chương IV - HÀM SỐ BẬC HAI y = ax2 ( a 0 )
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
§1 HÀM SỐ y = ax2 ( a 0 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Về kiến thức cơ bản: HS nắm vững các nội dung sau :
– Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 ( a 0 )
– Tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a 0 )
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hàm số bậc hai
một ẩn
GV: Yêu cầu 1 HS đọc to và rõ ràng “ Ví
dụ mở đầu “ở SGK trang 28
GV: Trong công thức S = 5t2 mỗi giá trị
của t xác định 1 giá trị tương ứng duy nhất
của S
GV: Nhìn vào bảng 2, em hãy cho biết
S1= 5 , S4 = 80 được tính như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS hình thành dạng tổng
quát hàm số y = ax2 ( a 0 ) và giới thiệu
một vài cặp đại lượng liên hệ với nhau bởi
công thức dạng y = ax2 ( a 0 ) như : diện
tích hình vuông ( S = a2 ), diện tích hình
1 Ví dụ mở đầu
Quãng đường chuyển động S của vật rơi tự dođược biểu diễn gần đúng bởi công thức : S = 5
t2
Công thức : S = 5t2 biểu thị hàm số có dạng :
y = ax2 (a 0 )
Trang 26tròn ( S = R2 ) …
GV: Chúng ta sẽ thông qua việc xét các ví
dụ để rút ra các tính chất của hàm số
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của hàm
số bậc hai một ẩn
GV: Yêu cầu HS điền vào ô trống trong
hai bảng ở ?1
GV: Gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn
GV: Khẳng định đối với hai hàm số y = 2x2
và y = -2x2 thì ta có các kết luận trong ?2
GV: Giới thiệu tính chất của hàm số y =
ax2 với a 0 như sgk dựa vào kết quả
bài ?2
GV: Cho HS nêu tổng quát SGK
GV: Vậy hàm số bậc hai có tính chất gì?
Có mấy tính chất ?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3
Và ?4
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Cho 2HS đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS các nhóm khác nhận xét và
bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
2 Tính chất của hàm số y = ax 2 (a0)
- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì y giảm
- Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì y tăng
* Tổng quát : Hàm số y = ax2 ( a 0 ) xác định với mọi giá trị của x thuộc R có các tính chất sau :
TÍNH CHẤT
- Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến khi
x > 0 và nghịch biến khi x < 0.
- Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi
x < 0 và nghịch biến khi x> 0
?3 Hướng dẫn Với hàm số y2x2
Khi x 0 thì giá trị của y dương Khi x =0 thì
y = 0
Với hàm số y2x2
Khi x 0 thì giá trị của y âm Khi x = 0 thì y
Trang 27GV: Đưa lên bài tập sau để khắc sâu tính
chất :
Hãy điền vào chỗ trống (…) trong “ Nhận
xét” sau để có kết luận đúng
Nếu a > 0 thì y … với mọi x0; y = 0 khi x
=.…
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = …
Nếu a < 0 thì y … với mọi x0; y=… khi x =
0
Giá trị …… của hàm số là y = 0
42
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 2; 3 SGK;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
Tuần: 26 Ngày soạn: 12/ 02/ 2011
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
* Về kiến thức cơ bản : HS được củng cố lại cho vững chắc tính chất của hàm số
y = ax2 ø hai nhận xét sau khi học tính chất để vận dụng vào giải bài tập và để chuẩn bị vẽđồ thị hàm số y = ax2 ở tiết sau
* Về kĩ năng : HS biết tính giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trước của biến và
ngược lại
* Về tính thực tiễn : HS được luyện tập nhiều bài toán thực tế để thấy rõ Toán học
bắt nguồn từ thực tế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu khái niệm hàm số và tính chất của hàm số y = ax2
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Tính giá trị của đại
lượng
GV: Cho đề toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Xác định giá trị của đại lượng y
ta dựa vào các yếu tố nào?
GV: Biểu diễn các cặp số lên mặt
phẳng toạ độ ta tiến hành như thế
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Dạng 1: Tính giá trị của đại lượng này khi biết
đại lượng kia
Bài tập 2 trang 36 SBT Hướng dẫn
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
C' C
O
Trang 29Hoạt động 2: xác định tính chất của
hàm số
GV: Cho đề toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Giá trị của hàm số tại x = 1 được
viết tắt như thế nào? f(1) có nghĩa là
gì?
GV: Để chứng minh hàm số đồng
biến hay nghịch biến ta tiến hành như
thế nào?
Hãy nêu cách thực hiện
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 3: Bài toán thực tế
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Lực tác dụng vào cánh buồm phụ
thuộc vào đại lượng nào? Các đại
lượng liên hệ với nhau bởi biểu thức
nào?
GV: Hướng dẫn học sinh cách trình
bày bài toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Cho đề toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Tóm tắt đề bài lên bảng
GV: Đề bài cho ta biết điều gì ?
Cho hàm số y = f (x) = - 1,5x2
a) f(1) = -1,5 ; f (2) = -6 ; f (3) = -13,5
Do đó f (1) > f (2) > f (3)b) f (-3) = -13,5 ; f (-2) = -6 ; f (1) = -1,5
Do đó f (-3) < f (-2) < f (-1) c) Vì a = -1,5 < 0 Nên hàm số đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi
x > 0
Dạng 3: Vận dụng
Bài tập 3 trang 31 SGK Hướng dẫn
Trang 30GV: Còn đại lượng nào thay đổi ?
GV: Yêu cầu một HS điền số thích
hợp vào bảng
GV: Khi cho biết giá trị của Q ta có
thể tính được giá trị của I không? Tính
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
I2 = 60 : 2,4 = 25 I = 5 (A)
Vậy với cường độ I = 5 (A) thì nhiệt lượng toả rabằng 60 calo
4 Củng cố
– Gv nhấn mạnh lại các dạng toán về hàm số;
– Hướng dẫn HS làm các bài toán tương tự
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập tương tự;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31
Tuần: 26 Ngày soạn: 15/ 02/ 2011
§2 ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax2 (a0)
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu tính chất của hàm số bậc hai một ẩn?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồ thị hàm số
y=ax 2
GV đặt vấn đề vào bài mới
GV: Cho học sinh thực hiện ví dụ 1
GV: Hãy tính giá trị của y tại các giá trị
tương ứng của x?
GV: Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm
A(-3;18); B(-2;8); C(-1;2); O(0;0) C’(1;2)
B’(2;8); A’(3;18)
HS quan sát giáo viên vẽ đường cong và
vẽ lại vào vở
GV: Hãy nhận xét dạng đồ thị của hàm số
GV: Giới thiệu cho HS tên của đồ thị hàm
số
Ví dụ 1:
(SGK)Bảng một số giá trị tương ứng của x, y
Các cặp giá trị (x,y):
A(-3;18); B(-2;8); C(-1;2); O(0;0) C’(1;2) B’(2;8); A’(3;18)
Đồ thị:
Trang 32GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: Hãy nhận xét vị trí của đồ thị hs
y=2x2 với trục hoành?
GV: Nhận xét vị trí của cặp điểm A và
A’đối với trục Oy? Tương tự nhận xét các
cặp điểm B và B’ ; C và C’
GV: Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ
thị?
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
VD2: Một học sinh lên bảng vẽ các điểm
2x với trục Ox?
GV: Hãy nhận xét vị trí của các cặp điểm
M và M’đối với trục Oy? Tương tự với các
cặp điểm N và N’; P và P’?
GV: Nhận xét vị trí của điểm O so với
các điểm còn lại trên đồ thị ?
Hai HS đọc phần nhận xét
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện
f(x)=2*x*x
-10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9
-1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
- A và A’ đối xứng qua trục Oy
- B và B’ đối xứng qua trục Oy
- C và C’đối xứng qua trục Oy
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
f(x)=-1/2*x*x
-5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4
-8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1
1
x y
O
Trang 33?3
Đại diện 2 nhóm lên trình bày hai câu a,b
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV nhận xét kết qủa trên bảng của 2 HS
+Vận dụng tính đối đối xứng của đồ thị
qua trục tung khi vẽ đồ thị
+Sự liên hệ của đồ thị hàm số y=ax2 với t/
c của hàm số y=ax2
Nhận xét : SGK
?3 Hướng dẫn a)Trên đồ thị : x=3 thì y= - 4,5Bằng đại số: Với x=3 ta có y=1 2
Trang 34f(x)=1/2*x*x f(x)=x*x f(x)=2*x*x
-4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 6 7 8 9
x y
O
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng tính giá trị của đại lượng tương ứng
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu các bước vẽ đồ thị của hàm số y = ax2
3 Bài luyện tập
GV kiểm tra việc làm bài tập 5 ở nhà sau
đó sửa câu a qua việc đưa bảng các giá
trị tương ứng của x với y đồ thị 3 hàm số
trên bảng phụ
Lần lượt mỗi HS đứng tại chỗ trả lời câu b,
c d của bài – GV ghi bảng
A SỬA BÀI TẬP
Bài 5/37/sgk a)Vẽ
b)
A(-1,5; 1,125) ; B(-1,5 ; 2,25) ; C(-1,5 ; 4,5)
y=
1 2 x 2 y= x
2
y =2 x
2
Trang 35-4 -3 -2 -1 1 2 3 4
1 2 3 4 5 6 7 8 9
HS Khác lên bảng dùng đồ thị để ước
lượngcác giá trị của (0,5)2; (-1,5)2; (2,5)2
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn và
hướng dẫn lại cho HS cach làm
Câu d: GV hướng dẫn HS giải
H Các số 3; 7 thuộc trục hoành cho ta
biết điều gì?
H Với x = 3thì y =?
x= 7thì y = ?
H Ngoài ra có thể có cách làm nào khác ?
GV nêu cách tìm trên đồ thị
HS hoạt độn nhóm làm các câu a; b; c của
bài 7/ 38/ sgk (các câu a, b, c trong 4 phút)
Đại diệm một nhóm lên bảng trình bày câu
a, b
GS và Hkết hợp nhận xét bài giải của các
nhóm
H nên chọn hai điểm có gì đặc biệt để tiện
cho vẽ dồ thị
1HS lên bảng vẽ đồ thị
HS cả lớp cùng vẽ vào vở
GV đưa thêm hai câu bổ sung vào bài 7
7d) Tìm tung độ các điểm thuộc parbôl có
hoành độ x = -3
7e) Tìm các điểm thuộc qarbool có tung
độ bằng 6,25
F qua đồ thị của hàm số trên hãy cho biết
khi x tăng từ (- 2) đến 4 thì GTNN và
A’(1,5;1,125); B’(1,5;2,25) ; C’(1,5; 4,5)
c)Nhận xé:t các căpï điểm A và A’; B và
B’ ; C và C’ đều có tung độ bằng nhau , hoành độ đối nhau , chúng đối nhau qua trục tung
d)Tất cả các hàm số đã cho đều có GTNN
y = 0 khi x =0
Bài 6/38/sgk :Cho H/S: y f(x) = x2
a) Vẽ đồ thị hàm số
+ Bảng các giá trị tương ứng của x và y
Trang 36-5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
-1
1 2 3 4 5 6 7 8 9
x
y
M M'
Cá nhân HS làm câu d, e f
GV đưa bài giải trên bảng phụ lần lượt
từng câu a đến câu c
Lần lượt thừng HS đứng tại chỗ trả lời các
câu d, e, f
GV lưu ý khai thác các cách giải của HS
H Hãy nêu cách tìm diểm thuộc parbool có
hoành độ bằng x = -3
C1: Dùng đồ thị
C2: Tính toán
H Muốn tìm điểm thuộc parol có tung độ
y = 6,25 ta làm như thế nào?
A(4 ;4) x =4; y =4 Với x = 4 thì 14x2=14.42= 4 =y Vậy A(4 ;4) thuộc đồ thị hàm số y = 1
4x2
b) Lấy thêm hai điểm A’(-4;4) và
M’(-2;1)M’ đối xứng với M qua OyA’ đối xứng với A qua Oy
x = 0 còn giá trị lớn nhất y = 4 khi x= 4
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại các bước vẽ đồ thị ham số y= ax2 (a 0)– Hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập tương tự
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37
Tuần: 27 Ngày soạn: 22/ 02/ 2011
§3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
I MỤC TIÊU
* Về kiến thức: HS nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn, dạng tổng
quát, dạng đặc biệt khi b = 0 hoặc c = 0 hoặc cả b và c bằng 0 Luôn chú ý nhớù a 0
* Về tính thực tiễn: HS thấy được tính thực tế của phương trình bậc hai.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Khi nào xuất hiện phương
trình bậc hai một ẩn
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV Gọi x(m) là bề rộng mặt đường,
GV: Theo đề bài ta có phương trình nào?
GV: HaÕy biến đổi để đơn giản phương trình
trên
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm phương
1 Bài toán mở đầu ( sgk )
Trang 38GV: Giới thiệu đây là phương trình bậc hai
một ấn số và giới thiệu dạng tổng quát của
phương trình
GV: Gọi HS đọc Định nghĩa SGK
GV: Cho HS đọc ví dụ SGK Hướng dẫn
HS xác định các hệ so á a, b, c của phương
trình
GV: Cho HS thực hiện ?1
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách giải
phương trình bậc hai một ẩn
GV: Cho học sinh đọc ví dụ SGK
GV: Hướng dẫn học sinh cách trình bày
GV: Cho HS thực hiện ?2
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Cho HS đọc ví dụ 2 SGK
GV: Cho HS thực hiện ?3
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện
các chấm hỏi
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Em hãy nhắc lại các cách giải phương
trình bậc hai đã được học ở lớp 8?
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày
(SGK)Dạng tổng quát : ax2 + bx + c = 0 ( a 0 )
Ví dụ : ( SGK )
?1 (Đề SGK )a) Phải, a = 1; b = 0; c = -4b) Không phải, vì không có dạng ax2
+ bx + c = 0c) Phải, a = 2; b = 5; c = 0d) Không phải vì a = 0e) Phải, a = -3; b = 0; c = 0
3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
Trang 39GV: Cho 3 HS đại diện cho 3 nhóm lên
bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Cho HS đọc ví dụ 3 SGK
và được kết quả như ?4
Trang 40Tuần: 28 Ngày soạn: 28/ 02/ 2011
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: phương trình bậc hai một ẩn dạng nào?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Nhận biết phương trình bậc
hai
GV: Cho đề toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Em hãy nêu định nghĩa phương trình
bậc hai một ẩn?
GV: Với cac phương trình đa cho trên thì pr
nào là phương trình bậc hai một ẩn?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 1: Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn
Bài 1: Hãy xác định các phương trình bậc
hai một ẩn?
a) x2 -5 = 0b) 2x2 + 3x = 0c) 12x2 - 3x - 23 = 0d) 0x2 + 3x -5 = 0e) 2x3 + 8x2 + 3x = 0f) 9x -5 = 0
g) 16x2 + 0x -5 = 0h) x2 = 0
Hướng dẫn Các phương trình bậc hai một ẩn là:
a; b; c; g; h