MỤC TIÊU: KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất -Viết được công thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức -Vận dụng được công thức tính áp suấ
Trang 1PHÂN PHẨI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 8
19 16 Cơ năng: Thế năng , động năng
20 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
22 19 Các chất được cấu tạo như thế nào
Trang 223 20 Nguyên tử, phân tử chuuyển động hay đứng yên
26 23 Đối lưu, Bức xạ nhiệt
28 24 Công thức tính nhiệt lượng
29 25 Phương trình cân bằng nhiệt
30 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
31 27 Sự bảo toàn năng lượng trong các quá trình cơ và nhiệt
33 29 Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học
Tuần 1 Tiết 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Biết được các dạng của chuyển động
2.Kĩ năng: Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển động
3.Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
1 Cho cả lớp: Hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to trên giấy A0 hoặc các hình ảnh về các dạng chuyển động trên máy chiếu (nếu có); Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT
2 Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 31.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
3.Kiểm tra bài cũ: Không
- Thông báo nội dung 1 (SGK)
- Yêu cầu mỗi học sinh suy nghĩ
C3: Vật không thay đổi vị trí
so với vật mốc thì được coi là
Cho đại diện lên ghi kết quả
Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả
chuyển động tương đối với nhau,
nếu lấy Trái Đất làm mốc thì Mặt
Trời chuyển động
HĐ4: Một số chuyển động thường
gặp (5 phút)
Lần lượt treo các hình 1.3a, b, của
hoặc chiếu các hình tương tự 1.3
Quan sát
Hoạt động nhóm, tìm các phương án để giải quyết C1
Hoạt động cá nhân để trả lời C2
và C3 theo sự hướng dẫn của giáo viên
Thảo luận trên lớp để thống nhất C2 và C3
- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5 theo hướng dẫn của giáo viên
- Thảo luận trên lớp, thống nhất kết quả C4, C5
- Cả lớp hoạt động nhóm nhận xét, đánh giá thống nhất các cụm từ thích hợp để hoàn thành C6
(1) đối với vật này
(2) đứng yên
Cả lớp nhận xét thống nhất C7.
Làm việc cá nhân để hoàn thành C8
- Quan sát
I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?
Ghi nội dung 1 vào vở
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Ghi nội dung 2 SGK vào vở
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
cho học sinh quan sát
- Yêu cầu một số em nêu lại
nội dung cơ bản của bài
học
Dùng bảng phụ hoặc máy chiếu
lần lượt cho học sinh làm các bài
Xem trước bài vận tốc
- Ghi nội dung 3 SGK vào vở
- Làm việc cá nhân tập thể lớp để hoàn thành C9
- Quan sát
- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm để hoàn thành C10
và C11
- Nhắc lại nội dung bài học
- Hoạt động cá nhân thảo luận lớp hoàn thành các bài tập trong SBT
III.Một số chuyển động thường gặp
IV.Vận dụng
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng
3 Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán
II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thế nào là đang đứng yên Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên Cho ví dụ minh họa cho phát biểu trên.3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
(3 phút)
Giáo viên đặt vấn đề: Một người
đang đi xe đạp và một người đang
chạy bộ, hỏi người nào chuyển
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Treo bảng 2.1 lên bảng, học sinh
làm C1
Cho một nhóm học sinh thông
báo kết quả ghi vào bảng 2.1 và
cho các nhóm khác đối chiếu kết
quả Tại sao có kết quả đó ?
Cho học sinh làm C2 và chọn một
nhóm thông báo kết quả, các
nhóm khác đối chiếu kết quả
trong bảng 2.1
Cho học sinh so sánh độ lớn các
giá trị tìm được ở cột 5 trong bảng
2.1
Thông báo các giá trị đó là vận
tốc và cho học sinh phát biểu khái
niệm về vận tốc
Cho học sinh dùng khái niệm vận
tốc để đối chiếu với cột xếp hạng,
có sự quan hệ gì ?
Thông báo thêm một số đơn vị
quãng đường là km, cm và một số
đơn vị thời gian khác là phút, giờ
và giây Cho học sinh làm C3
HĐ3: Lập công thức tính vận tốc
(8 phút)
Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và
dựa vào bảng 2.1 gợi ý cho học
sinh lập công thức (cột 5 được
tính bằng cách nào ?)
Hãy giải thích lại các kí hiệu
Cho học sinh từ công thức trên
hãy suy ra công thức tính s và t
Tính toán cá nhân, trao đổi nhau thống nhất kết quả, nêu ý kiến của nhóm mình
Làm việc cá nhân, so sánh được các quãng đường đi được trong 1 giây
Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân
Quãng đường đi được trong một giây gọi là vận tốc
Làm việc theo nhóm, vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh
Làm việc cá nhân:
1) Chuyển động 2) Nhanh hay chậm3) Quãng đường đi được 4) Trong một đơn vịTrả lời cá nhân: lấy 60m chia cho thời gian chạy
Thảo luận nhóm suy ra
t=
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
các đơn vị vận tốc khác theo C1
Giải thích cách đổi từ đơn vị vận
tốc này sang đơn vị vận tốc khác
Cần chú ý:
1km = 1000m = 1 000 000 cm
1h = 60ph = 3600s
HĐ6: Vận dụng (9 phút)
Cho học sinh làm C5a, b chọn
một vài học sinh thông báo kết
Trở lại trường hợp đầu tiên: Một
người đi xe đạp trong 3 phút được
450m Một người khác chạy bộ
6km trong 0,5 giờ Hỏi người nào
chạy nhanh hơn ?
Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc
người đi xe đạp
Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc
người chạy bộ
Cho học sinh đúc kết lại khi nào
thì hai người chạy nhanh, nhanh
hơn ? chậm hơn ? bằng nhau?
Dặn dò: Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5
SBT
Làm việc cả lớp, có so sánh nhận xét các kết quả của nhau
Làm việc cá nhân, thông báo kết quả và so sánh, nhận xét các kết quả của nhau
Làm việc cá nhân, đối chiếu kết quả trong nhóm và thông báo kết quả theo yêu cầu của giáo viên
III.Đơn vị vận tốc
Trang 8- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
II.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện tử, bảng
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
khi đi từ nhà đến trường là
chuyển động không đều
của trục bánh xe đi qua
trong thời gian 3 giây, sau
đó ghi kết quả thí nghiệm
vào bảng 3.1
- Chuyển động của đầu kim đồng hồ tự động có vận tốc không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động của xe đạp khi đi từ nhà đến trường
có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
Đọc định nghĩa ở SGK Cho ví dụ
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm và bảng 3.1
Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 3.1
Các nhóm thảo luận trả lời câu C1: Chuyển động của trục bánh
xe trên đoạn đường DE, EF là chuyển động đều, trên các đoạn đường AB, BC, CD là chuyển động không đều
I.Định nghĩa:
SGK
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Cho học sinh trả lời C1,
C2
HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc
trung bình của chuyển
động không đều (12 phút)
Yêu cầu học sinh tính
trung bình mỗi giây trục
bánh xe lăn được bao
nhiêu mét trên các đoạn
đường AB, BC, CD Giáo
viên yêu cầu học sinh đọc
phần thu thập thông tin
trên các đoạn đường
chuyển động không đều
thường khác nhau Vận tốc
trung bình trên cả đoạn
đường thường khác trung
bình cộng của các vận tốc
trung bình trên các quãng
đường liên tiếp của cả
Các nhóm tính đoạn đường đi được của trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn đường AB,
III.Vận dụng:
C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trung bình của xe
C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Học sinh làm việc cá nhân
Xem lại khái niệm lực ở
lớp 6, xem trước bài biểu
diễn lực
)/(4)(30
)(1201
1
s
m t
)(602
2
s
m t
601202
1
2 1
t t
S S
+
+
=+
+
=C6: Quãng đường tàu đi được:
-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ
-Biểu diễn được vectơ lực
Trang 11II CHUẨN BỊ:
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều được tính như thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập:
-GV đặt vấn đề như ở đầu bài và
đặt thêm câu hỏi:? Lực và vận tốc
có liên quan gì nhau không
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm
lực và tìm hiểu về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc
-GV giới thiệu như ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C1
Hoạt động 3: Thông báo đặc
điểm của lực và cách biểu diễn
trả lời câu hỏi:
? Biểu diễn vectơ lực như thế nào?
Dùng cái gì? Biểu diễn những yếu
tố nào?
-GV ghi bảng
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ giảng
cho HS các yếu tố của lực ở mũi
-HS nhắc lại
-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở
-HSđọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi
-HS ghi vở
-HS quan sát tranh theo dõi
Tiết 4: Biểu diễn lực
I)Ôn lại khái niệm lực:
II)Biểu diễn lực:
1)Lực là một đại lượng vectơ:
Một đại lượng vừa có ộ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ
Lực là một đại lượng vectơ2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
- Phương và chiều là phương
và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước
b)Vectơ lực được kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F.Cường độ lực được kí hiệu F
III)Vận dụng:
Trang 12-GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS trả
lời các kiến thức cơ bản của bài
Trang 13-Nêu được thí dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính.
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
II CHUẨN BỊ:
-Dụng cụ của thí nghiệm Atut
-Búp bê, xe lăn
-Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lượng vectơ? Biểu diễn vectơ lực như thế nào? Làm bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát
hình 5.1 trả lời: Bài học này
-Yêu cầu HS phân tích tác dụng
của các lực cân bằng lên các vật ở
câu 1 SGK
GV vẽ 3 vật lên bảng yêu cầu HS
lên biểu diễn
?Qua 3 thí dụ trên, em thấy khi 2
lực cân bằng tác dụng lên vật đứng
yên thì vận tốc vật như thế nào?
?Nguyên nhân làm cho vận tốc vật
thay đổi là gì?
?Vậy khi 2 lực cân bằng tác dụng
-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học
-HS nhớ lại kiến thức lớp
6, trả lời
-HS thảo luận phân tích
-3 HS lên bảng biểu diễn
Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
Trang 14lên vật thì vận tốc của vật như thế
nào
-Yêu cầu HS đọc SGK và dự đoán
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm
-Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí
nghiệm nêu nhận xét, đối chiếu dự
-Cho mỗi nhóm làm thí nghiệm ở
câu C6, câu C7 và giải thích kết
-HS theo dõi-HS quan sát đọc kết quả-HS thảo luận theo nhóm trả lời
-HS nhận xét đỗi chiếu
-HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu
6, câu 7
-HS thảo luận trả lời
Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi
II)Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật đều có quán tính
2)Vận dụng:
4) Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc như thế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tượng?
Trang 15Ngày dạy:15/10/2005
Tiết 6: LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU:
*Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát trượt, ma sát
lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
-Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một người
- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT
? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học
? Vậy nói chung, Fms trượt xuất
hiện khi nào
? Vậy nói chung lực ma sát lăn
xuất hiện khi nào
-Đọc tình huống
-HS trả lời theo hiểu biết
- Đọc SGK, nhận xét
-HS thảo luận nhận xét-HS trả lời
-Làm C1-Đọc SGK, phần2-HS thảo luận trả lời-Làm C2
2/ Ma sát lăn:
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác
Trang 16Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma
sát trong đời sống và trong kĩ
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại
xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của ma sát
và cách làm tăng, giảm ma sát
-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ
-HS làm C3, trả lời Fms trượt, Fms lăn
-Đọc SGK và nắm cách làm thí nghiệm
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, đọc kết quả
-HS thảo luận C4, đại diện giải thích
-Làm bài theo gợi ý-Theo dõi và ghi vở-HS về nhà làm C5
-HS làm việc cá nhân C6, phân tích hình 6.3 a, b, c-Làm C7
-HS làm C8 vào vởBT, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-HS trả lời cá nhân theo câu hỏi của GV
-Đọc ghi nhớ
-Cường độ Fms trượt > cường
độ Fms lăn3/ Lực ma sát nghỉ:
Lực cân bằng với lực kéo trong
Tn là lực ma sát nghỉ+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị trượt khi vật
bị một lực khác tác dụng
II Lực ma sát trong đời sống
và trong kĩ thuật:
1) Lực ma sát có thể có hại:
2) Lực ma sát có thể có ích:
Trang 17Ngày dạy: 22/10/2005
Tiết 7: ÁP SUẤT
I MỤC TIÊU:
KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết được công thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức
-Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất.-Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đs và kt, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
KN: Lám thí nghiệm xét mốc quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?
? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học
-Yêu cầu HS làm câu 1 SGK
-Cuối cùng chốt lại các lực phải có
phương vuông góc với mặt bị ép
Còn mặt bị ép có thể là mặt đất, mặt
tường…
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất:
-GV có thể gựi ý cho HS: Kết quả
tác dụng của áp lực là độ lún xuống
của vật
-Xét kết quả tác dụng của áp lực vào
2 yếu tố là f và s
-Yêu cầu HS nêu phương án thí
-HS quan sát và theo dõi
-HS đọc SGK so sánh phương của các lực đó
-HS nêu định nghĩa áp lực-HS làm cá nhân câu 1
-HS theo dõi và ghi nhớ
-HS hoạt động theo nhóm
Tiết 7: áp suất
I)áp lực là gì?
áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
II) áp suất:
1)Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trang 18-Yêu cầu HS rút ra kết luận ở câu 3
? Muốn tăng, giảm tác dụng của áp
-HS rút ra kết luận-HS suy nghĩ trả lời-HS đọc SGK rút ra áp suất-HS ghi vở
-HS trả lời-HS làm bài-HS trả lời
-Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ2)Công thức tính áp suất:
áp suất là độ lớn của áp lực trên một dơn vị diện tích bị ép
p =
S F
Trong đó: p là áp suất
F là áp lực
S là diện tích bị épĐơn vị áp suất là N/m2hay Paxcan (Pa)1Pa = 1N/m2
Trang 19Ngày dạy: 29/10/2005
Tiết 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I.MỤC TIÊU:
KT: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức
Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
KN: Quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét
II.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su
1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời
1 bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô
1 bình thông nhau
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lượng
HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT
HS3: Làm bài tập 7.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Nêu tình huống HS tắm biển,
lặn sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn sâu
? Vì sao có hiện tượng đó, bài
học này sẽ giúp giải quyết điều
đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự
tồn tại của áp suất chất lỏng
-Yêu cầu HS đọc vấn đề đặt ra ở
SGK, đọc thí nghiệm 1
-Cho HS tiến hành thí nghiệm 1
và trả lời câu C1, câu 2
- Cho lớp thảo luận, giáo viên
thống nhất
-Yêu cầu HS đọc và tiến hành
thí nghiệm 2
-Đọc và trả lời câu 3
-Giáo viên thống nhất ý kiến
*Yêu cầu HS rút ra kết luận qua
2 thí nghiệm
-HS trả lời theo thực tế
-HS đọc SGK
-HS tiến hành, quan sát kết quả, trả lời câu1, câu2-Thảo luận
-HS tiến hành theo nhóm-Trả lời câu 3
-Ghi nhận xét-ý tìm từ điền vào kết luận
Trang 20-Giáo viên thống nhất ý kiến ,
-Yêu cầu SH trả lời câu C6
-GV gợi ý, hướng dẫn HS trả lời
các câu từ câu C7 đến câu C9
-HS tiếp thu
-HS đọc câu 5, dự đoán-HS tính PA, PB so sánh-HS làm thí nghiệm nhận xét
-HS ghi vở
-HS trả lời-HS làm bài
3)Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất
lên đáy bình mà lên cả thành
bình và các vật ở trong lòng chất
lỏng
II-Công thức tính áp suất chất lỏng
p = d.h Trong đó:
p là áp suất chất lỏng
d là trọng lượng riêng chất lỏng
h là chiều cao cột chất lỏng
P(Pa) , d(N/m3), h(m)
III-Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn cùng một độ cao
Trang 21Ngày dạy: 05/11/2005
Tiết 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I.MỤC TIÊU:
KT: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khi quyển
Giải thích được cách đo áp suất áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrienli và một số hiện tượng đơn giản
Hiểu vì sao áp suất khí quyển lại được tính bằng độ cao củat cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
KN: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại áp
suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển
HS3: Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lượng
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tạo tình
huống học tập:
-GV nêu tình huống ở SGK cho
HS dự đoán và sơ bộ giải thích
-ĐVĐ: Để trả lời vì sao thì sau
tiết học sẽ rõ
Hoạt động 2: Nghiên cứu để
chứng minh sự tồn tại của áp
-Y/c HS thực hiện TN2: Hướng
dẫn HS nhận xét hiện tượng, giải
thích
-Y/c HS trả lời C2,C3
-Y/c HS đọc TN 4, làm TN với 2
nắp dính
? Kết quả TN như thế nào?
-HS theo dõi, dự đoán giải thích
-Đọc SGK-Trả lời câu hỏi của GV-HS đọc SGK, thực hiện TN1
-Trả lời C1
-Thực hiện TN 2 theo nhóm, làm theo hướng dẫn-Làm TN 4
Tiết 9: áp suất khí
quyển
I- Sự tồn tại áp suất khí quyển
Do có trọng lượng, lớp không khí gây ra áp suất lên mọi vật trên Trái
Đất, áp suất này gọi là áp suất khí
quyển
Trang 22Hoạt động 3: Đo độ lớn áp suất
khí quyển:
-Y/c HS đọc TN Tôrixenli
-?Trình bày lại cách làm và kết
quả đo của TN
-Y/c HS trả lời C5, C6, C7 theo
? Tại sao mọi vật trên Trái Đất
đều chịu tác dụng của áp suất
khí quyển
?Tại sao đo P0 = PHg trong ống?
-HS nêu kết quả, giải thích
-Đọc SGK phần TN-Trình bày cách làm, kết quả
-Hoạt động theo nhóm, thảo luận trả lời
II-Độ lớn của áp suất khí quyển: 1)Thí nghiệm Tôrixenli:
2) Độ lớn của áp suất khí quyển:
P0 = PHg = dHg hHg = 136000*0,76 =103360 N/m2
áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixenli, nên ta dùng chiều cao của cột thuỷ ngân trong ống để diễn tả độ lớn áp suất khí quyển
4) Dặn dò:
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Giải thích tại sao đo P0 = PHg trong ống?
- Làm bài tập ở SBT
- Tự ôn tập các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 23Tuần 10 Tiết 10
KIỂM TRA 1 TIẾT
I.TRẮC NGHIỆM: (Chọn câu trả lời đúng nhất)
1 Để nhận biết một ô tô chuyển động trên đường, có thể chọn cách nào sau đây ?
A Quan sát bánh xe ô tô xem có quay không ?
B Quan sát người lái xe có trong xe hay không ?
C Chọn một vật cố định trên mặt đường làm mốc, rồi kiểm tra xem vị trí của xe ô tô có thay đổi so với vật mốc đó hay không ?
D Quan sát số chỉ của công tơ mét (đồng hồ chỉ vận tốc của xe) xem kim có chỉ một số nào đó hay không ?
2 Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc không đổi là 15km/h Hỏi quãng đường đi được là
bao nhiêu km ? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Trang 24A Khối lượng.
B Khối lượng riêng
C Trọng lượng
D Vận tốc
5 Đặt một con búp bê đứng yên trên xe lăn rồi bất chợt đẩy xa chuyển động về phía trước Hỏi búp
bê sẽ ngã về phía nào ?
B Khi quẹt diêm
C Khi phanh gấp, muốn cho xe dừng lại
D Các trường hợp trên đều cần tăng ma sát
7 Một vật khối lượng m = 4kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Diện tích mặt tiếp xúc của vật với mặt bàn là S = 60cm2 Áp suất tác dụng lên mặt bàn có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A .104 / 2
3
2
m N
p=
D Một giá trị khác
8 Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 750000 N/m2 , một lúc sau
áp kế chỉ 1452000 N/m2 Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Tàu đang lặn sâu xuống
B Tàu đang nổi lên từ từ
C Tàu đang chuyển động theo phương ngang
D Các phát biểu trên đều đúng
9 Vì sao mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển ?
A Do không khí tạo thành khí quyển có thể chuyển động tự do
B Do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng
C Do không khí tạo thành khí quyển luôn bao quanh Trái Đất
D Do không khí tạo thành khí quyển có mật độ nhỏ
10 Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m2 Độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên có thể là giá trị nào trong các giá trị sau:
A h1 = 196,12 m ; h2 = 83,5 m
B h1 = 83,5 m ; h2 = 196,12 m
C h1 = 19,612 m ; h2 = 8,35 m
D Một cặp giá trị khác
II.CHỌN TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG TRONG CÁC CÂU SAU:
1 Khi vị trí của một vật……….theo thời gian so với vật mốc, ta nói vật
ấy đang chuyển động so với vật mốc đó
2 ……… là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động
3 ……… là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau
Trang 254 Lực ……… sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt của vật khác.
5 Lực………sinh ra khi một vật lăn trên mặt của vật khác
6 ……….là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật
Trang 26Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 bình tràn, 1 quả nặng.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
-HS tiến hành thí nghiệm-Trả lời
-Kết luận
-HS đọc dự đoán, mô tả, tóm tắt
-HS trả lời-HS thảo luận
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
-HS rút ra nhận xet5s
-Đọc SGK, nêu công thức-HS trả lời
Tiết 11: Lực đẩy Acsimét
I)Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng trìm trong nó:
Một vật nhúng trong chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên
II) Độ lớn của lực đẩy Acsimét
1)Dự đoán:
Độ lớn lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ
2)Thí nghiệm:
3)Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét:
FA = d.V
4) Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ
Trang 27- Gọi 2 HS đọc phần “có thể em chưa biêt”
5) Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Làm bài tập ở SBT
Trang 28- Nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ đã có
Kĩ năng: Sử dụng lực kế , bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
- 1 quang treo cốc để đo trọng lượng
- gỗ kê , khăn lau, bút đánh dấu
Mỗi học sinh: 1 mẫu báo cáo thực hành
Giáo viên: -Bảng phụ kẻ hai bảng 11.1 và 11.2
-Bảng phụ ghi kết quả FA và P của 6 nhóm:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét ? Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức?
Gv hỏi thêm: Lực đẩy Ác-si-mét xuất hiện khi nào và có độ lớn bằng đại lượng nào?
(HS trả lời và GV chốt lại ở gốc bảng FA = P )
3) Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
? Hãy dựa vào kiến thức đã học
ở bài trước, thảo luận nêu
phương án kiểm chứng độ lớn
của lực đẩy ác-si-mét bằng cách
- HS dựa vào công thức Fa= P nêu phương ánkiểm chứng:
1)Đo lực đẩy ác-si-mét FA2)Đo trọng lượng phần chất
Tiết12: thực hành
Nghiệm lại lực đẩy
ác-si-mét
Trang 29trả lời C5
GV chốt lại: Đo FA
Đo P
Hoạt động 2: Hướng dẫn nội
dung và thực hiện thí nghiệm
1:
-Y/c HS quan sát hình 11.1 và
11.2 để năm dụng cụ và đọc
SGK nắm cách tiến hành
? Để đo FA ta tiến hành theo
phương án như thế nào
- Y/c HS tiến hành thí nghiệm,
GV theo dõi, uốn nắn
- GV treo kết quả 6 nhóm cho
HS đại diện nhóm lên điền kết
quả FA của nhóm mình
Hoạt động 3: Hướng dẫn nội
dung và tiến hành thí nghiệm
vật chiếm chổ theo các bước nào
? Thể tích phần nước này được
tính như thế nào
? Đo trọng lượng phần chất lỏng
bị vật chiếm chổ như thế nào
? Trọng lượng này được tính
làm( trong khi HS tiến hành GV
theo dõi, uốn nắn
- Treo bảng kếtquả của 6 nhóm,
y/c HS điền kết quả P của nhóm
lỏng bị vật chiếm chổ
- HS quan sát hình, đọc SGK
đề xuất phương án tiến hành
- HS theo dõi hướng dẫn-HS viết công thức
- HS quan sát
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, làm và ghi kết quả vào bảng, tính giá trị TB
- HS đại diện nhóm lên điền kết quả
- HS quan sát hình, đọc SGK nêu phương án tiến hành
- HS trả lời nội dung thực hành theo y/c của GV
- HS theo dõi
- Các nhóm đồng loạt tiến hành thí nghiệm lần 1 theo hướng dẫn của GV, ghi kết quả vào bảng và làm tiếp thí nghiệm lần 2,3 ghi kết quả và
Nội dung thực hành 1) Đo lực đẩy ác-si-mét:
- Đo trọng lượng P của vật trong không khí
- Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước
P = P2 - P1
Trang 30-HS điền từ vào chổ trống để rút ra kết luận
4) Dặn dò :
- Nắm vững công thức FA = d.V
- Tìm thêm các phương án khác để kiểm chứng
- Nghiên cứu trước bài “ Sự nổi ”
Ngày dạy:
Tiết 13: SỰ NỔI
I.MỤC TIÊU:
KT: Giải thích được khi nào
Nêu được điều kiện nổi của vật
Giải thích được các hiện tượng vật nổi trong thực tế
KN: Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, giải thích hiện tượng
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực đẩy Acsimét phụ thuốc vào yếu tố nào
? Vật chịu những tác dụng cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống
Trang 31? Vậy khi nhúng vật trong chất
lỏng thì khi vật nổi chìm, lơ
lững
Hoạt động 3: nghiên cứu độ lớn
của lực đẩy Acsimét khi vật
nổi trên mặt nước:
-Yêu cầu HS trả lời câu 3
-Yêu cầu HS thảo luận trả lời
câu 4
? Vậy khi vật nổi thì P = FA
FA được tính như thế nào
-Yêu cầu HS trả lời câu 5, kết
-Thảo luận theo nhóm trả lời bảng phụ
-Trả lời cá nhân
-HS trao đổi câu 3 do Pgỗ
< Pđ1-Thảo luận câu 4, trả lời
- FA = d.V
- C
-Phát biểu
Nhúng vật vào chất lỏng-Vật chìm khi P > FA-Vật nổi khi P < FA-Vật lơ lững khi P = FAII- Độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:
Khi vật nổi trên mặt nước (chất lỏng) thì lực đẩy Acsimét F A = d.V, trong đó V là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng
Trang 32Ngày dạy:
Tiết 14: CÔNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
KT: - Biết được dấu hiệu để có công học
- Nêu được các ví dụ để có công học và không có công cơ học
- Phát biểu và viết dược công thức tính công cơ học
- Vận dụng công làm bài tập
KN: - Phân tích lực thực hiện công
- tính được công cơ học
II.CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ 13.1, 13.2, 13.3
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu những kết luận của bài học trước
HS2: Làm bài tập 12.1, 12.2
HS3: Làm bài tập 12.5
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống:
-GV báo thêm: Trong thức tế,
mọi công sức đổ ra để làm một
việc đều thực hiện công Trong
công đó có công nào là công cơ
học
Hoạt động 2: Khi nào có công
cơ học:
-GV hướng dẫn để HS phân tích
được khi nào con bò, lực sĩ thực
hiện công cơ học
Chú ý: F > 0, S > 0
-Yêu cầu HS trả lời câu 1
-Yêu cầu HS tìm từ điền vào câu
-HS phân tích các thông tin:
F > 0, S > 0-Công cơ học-Trả lời câu 1-Điền từ
-HS trả lời
-HS đọc SGK, ghi vở
Tiết 14: Công cơ
I- Khi nào có công cơ học:
-Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật, làm cho vật dịch chuyển
-Công cơ học là công của lực-Công cơ học gọi tắt là công
Trang 33-GV giới thiệu đơn vị của công
-công thức tính công được viết
như thế nào? Cần lưu ý gì
-Đơn vị công
-Ghi vở
2 HS trả lời
S là quãng đường dịch chuyển
- Đơn vị công thức là Jun (J)
KT: - Phát biểu được định luật về công
- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mpn, ròng rọc động
KN: - Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố
Trang 34HS1: Chỉ có công khi nào? Viết bt tính công, ghi rõ các đại lượng và đơn vị của các đại lượng đó? Làm bài tập 13.3
HS2: Làm bài tập 13.4
3) Nội dung bài mới:
-Yêu cầu các nhóm tiến hành
các phép đo theo từng bước và
ghi kết quả vào bảng 14.1
-Yêu cầu các nhóm thảo luận trả
-Quan sát, theo dõi
-Hoạt động theo nhóm, tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả
-Thảo luận, trả lời
-Điền từ
-Hai HS đọc và phát biểu định luật
HS trả lời theo hướng dẫn
Tiết 15: Định luật về công
I Thí nghiệm
Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì lại thiệt 2 lần về đường đi, nghĩa là không có lợi
- Chó hai HS phát biểu lại định luật
- GV chú ý cho HS trong thực tế có ma sát nên A2 > A1, (Vậy trong A2 có cả công thắng ma sát)
5) Dặn dò:
- Học thuộc định luật
- Làm bài tập ở SBT
Trang 35- Đọc trước bài “Công suất”
Ngày dạy:
Tiết 16: CÔNG SUẤT
I.MỤC TIÊU:
KT: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây
- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị Vận dụng để giải các bài tập đơn giản
KN: Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất
II.CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ hình 15.1
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định luật về công
Chữa bài tập 14.1
HS2: Chữa bài tập 14.2
3) Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
-Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK, ghi tóm tắt để trả lời ai
khoẻ hơn ai?
-GV ghi lại một vài phương án
-HS thảo luận theo nhóm chọn đáp án
-Phân tích theo hướng dẫn-Trả lời
Tiết 16: Công suất
I Ai khoẻ hơn ai
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn vì
Trang 36Hoạt động 2: Công suất:
? Để biết máy nào, người nào…
thực hiện được công nhanh hơn
thì cần phải so sánh các đại
lượng nào, so sánh như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK phần II: ?Công suất là gì
Hoạt động 3: Đơn vị công suất
-Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
II Công suất
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian gọi là công suất
Nếu t là thời gian, A là công thực hiện được, thì công suất P được tính
P =
t A
III Đơn vị công suấtCông A là 1J thời gian là 1s thì:
IV Vận dụng
4) Củng cố:
- Công suất là gì?
- Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lượng trong công thức
- Ý nghĩa của công suất
- Ghi lại phần ghi nhớ
Trang 37III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa công suất, công thức tính công suất, đơn vị công suất
Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9 km/h Lực kéo của ngựa là 200N Công suất của ngựa có thể nhận các giá trị nào trong các giá trị sau:
A P = 1500W B P = 1000W C P = 500W D P = 250W
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 38HĐ1: Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc lại các
Chuyển động đều, khơng đều, vận tốc trung bình
của chuyển động khơng đều
Lực và cách biểu diễn lực
Lực cân bằng, tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển động Quán tính
Khi nào cĩ lực ma sát, cách đo lực ma sát
Aùp lực, áp suất
Cơng thức tính áp suất chất lỏng
Độ lớn của áp suất khí quyển
Cơng thức tính lực đẩy Acsimet
Khi nào vật chìm, nổi, lơ lửng Độ lớn của lực đẩy
Acsimet khi vật nổi trên mặt thống của chất lỏng
Khi nào cĩ cơng cơ học, cơng thức tính cơng cơ
học
Định luật về cơng
Hiệu suất của máy cơ đơn giản
Cơng suất, cơng thức tính và đơn vị cơng suất
HĐ2: Giải một số bài tập
Bài 1: Một ơ tơ chuyển động trên đoạn đường AB
= 135 km với vận tốc trung bình v = 45 km/h Biết
nửa thời gian đầu vận tốc của ơ tơ là 50 km/h, cho
rằng trong các giai đoạn ơ tơ chuyển động đều Hỏi
vận tốc của ơ tơ trong nửa thời gian sau cĩ thể
nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
1 v = 30 km/h.
2 v = 35 km/h.
3 v = 40 km/h.
4 v = 45 km/h.
Bài 2: Một vật khối lượng m = 4kg đặt trên mặt
bàn nằm ngang Diện tích mặt tiếp xúc của vật với
Bài 3: Một thang máy cĩ khối lượng m=500kg,
được kéo từ đáy hầm mỏ sâu 120m lên mặt đất
bằng lực căng của một dây cáp
Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo viên và nhắc lại các kiến thức cơ bản.
Thời gian chuyển động: t =
602