- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc t s v= và vận dụng được để tính vận tốc của mộtsố chuyển động thông thường.. - Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường.II.CHUẨN BỊ: Mỗi
Trang 120 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng I: Cơ học
22 19 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào
23 20 Nguyên tử, phân tử chuuyển động hay đứng yên
26 23 Đối lu, Bức xạ nhiệt
28 24 Công thức tính nhiệt lợng
Trang 229 25 Ph¬ng tr×nh c©n b»ng nhiƯt
30 26 N¨ng suÊt to¶ nhiƯt cđa nhiªn liƯu
31 27 Sù b¶o toµn n¨ng lỵng trong c¸c qu¸ tr×nh c¬ vµ nhiƯt
- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Biết được các dạng của chuyển động
2.Kĩ năng: Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối của chuyển độngvà đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển động
3.Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
1 Cho cả lớp: Hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to trên giấy A0 hoặc các hình ảnh về các dạngchuyển động trên máy chiếu (nếu có); Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các bài tập 1.1, 1.2,1.3 SBT
2 Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
3.Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập (2 phút)
Tổ chức cho học sinh quan sát
hình 1.1 SGK Đặt vấn đề như
SGK
Quan sát
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HĐ2: Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên
(13 phút)
Gọi 1 học sinh đọc C1
Tổ chức cho học sinh đọc thông
tin SGK để hoàn thành C1
- Thông báo nội dung 1 (SGK)
- Yêu cầu mỗi học sinh suy
nghĩ để hoàn thành C2 và C3
- Lưu ý:
C2: Học sinh tự chọn vật mốc
và xét chuyển động của vật
khác so với vật mốc
C3: Vật không thay đổi vị trí
so với vật mốc thì được coi là
đứng yên
HĐ3: Tính tương đối của chuyển
động và đứng yên (10 phút)
Treo hình 1.2 hoặc trình chiếu
một hình ảnh khác tương tự
Hướng dẫn học sinh quan sát
Tổ chức cho học sinh suy nghĩ
tìm phương án để hoàn thành C4,
C5
Tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm để hoàn thành C6
Cho đại diện lên ghi kết quả
Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả
lời C7
Thông báo: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên
Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh
bằng C8: Mặt Trời và Trái Đất
chuyển động tương đối với nhau,
nếu lấy Trái Đất làm mốc thì
Mặt Trời chuyển động
HĐ4: Một số chuyển động
thường gặp (5 phút)
Lần lượt treo các hình 1.3a, b,
của hoặc chiếu các hình tương tự
1.3 cho học sinh quan sát
Hoạt động nhóm, tìm cácphương án để giải quyết C1
Hoạt động cá nhân để trả lờiC2 và C3 theo sự hướng dẫncủa giáo viên
Thảo luận trên lớp để thốngnhất C2 và C3
- Làm việc cá nhân trả lời C4,C5 theo hướng dẫn của giáoviên
- Thảo luận trên lớp, thốngnhất kết quả C4, C5
- Cả lớp hoạt động nhómnhận xét, đánh giá thốngnhất các cụm từ thích hợpđể hoàn thành C6
(1) đối với vật này
Ghi nội dung 1 vào vở
II.Tính tương đối củachuyển động và đứng yên
- Ghi nội dung 2 SGK vàovở
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Tổ chức cho học sinh làm việc cá
nhân để hoàn thành C9
HĐ5: Vận dụng – Củng cố – Dặn
dò (15 phút)
Treo hình 1.4 (hoặc chiếu trên
máy)
Tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm để hoàn thành C10 và C11
Lưu ý:
- Có sự thay đổi vị trí của
vật so với vật mốc, vật
chuyển động
- Yêu cầu một số em nêu
lại nội dung cơ bản của
bài học
Dùng bảng phụ hoặc máy chiếu
lần lượt cho học sinh làm các bài
tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT
Tổ chức học sinh hoạt động cá
nhân, thảo luận trên lớp để hoàn
thành 1.1, 1.2, 1.3 SBT
• Dặn dò: Học thuộc nội
dung ghi nhớ và làm các
bài tập 1.4, 1.5, 1.6 SBT
Xem trước bài vận tốc
- Ghi nội dung 3 SGK vào vở
- Làm việc cá nhân tập thểlớp để hoàn thành C9
- Quan sát
- Hoạt động cá nhân hoạtđộng nhóm để hoàn thànhC10 và C11
- Nhắc lại nội dung bài học
- Hoạt động cá nhân thảoluận lớp hoàn thành các bàitập trong SBT
III.Một số chuyển độngthường gặp
IV.Vận dụng
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5Tuần 2 Tiết 2
BÀI 2 : VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU:
1 - Học sinh biết được vận tốc là gì.
- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc
t
s
v= và vận dụng được để tính vận tốc của mộtsố chuyển động thông thường
- Vận dụng công thức để tính s và t
2 Sử dụng nhuần nhuyễn công thức
t
s
v= để tính v, s, t.
Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng
3 Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán
II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thế nào là đangđứng yên Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên Cho ví dụ minh họa cho phátbiểu trên
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập (3 phút)
Giáo viên đặt vấn đề: Một người
đang đi xe đạp và một người
đang chạy bộ, hỏi người nào
chuyển động nhanh hơn ?
Để có thể trả lời chính xác, ta
cùng nghiên cứu bài vận tốc
HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc (15
Dự đoán và trả lời cá nhân, cóthể nêu ra 3 trường hợp:
- Người đi xe đạp chuyển độngnhanh hơn
- Người đi xe đạp chuyển độngchậm hơn
- Hai người chuyển động bằngnhau
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
phút)
Treo bảng 2.1 lên bảng, học sinh
làm C1
Cho một nhóm học sinh thông
báo kết quả ghi vào bảng 2.1 và
cho các nhóm khác đối chiếu kết
quả Tại sao có kết quả đó ?
Cho học sinh làm C2 và chọn
một nhóm thông báo kết quả,
các nhóm khác đối chiếu kết
quả trong bảng 2.1
Cho học sinh so sánh độ lớn các
giá trị tìm được ở cột 5 trong
bảng 2.1
Thông báo các giá trị đó là vận
tốc và cho học sinh phát biểu
khái niệm về vận tốc
Cho học sinh dùng khái niệm
vận tốc để đối chiếu với cột xếp
hạng, có sự quan hệ gì ?
Thông báo thêm một số đơn vị
quãng đường là km, cm và một
số đơn vị thời gian khác là phút,
giờ và giây Cho học sinh làm
C3
HĐ3: Lập công thức tính vận
tốc (8 phút)
Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và
dựa vào bảng 2.1 gợi ý cho học
sinh lập công thức (cột 5 được
tính bằng cách nào ?)
Hãy giải thích lại các kí hiệu
Cho học sinh từ công thức trên
hãy suy ra công thức tính s và t
HĐ4: Giới thiệu tốc kế (3 phút)
Đặt các câu hỏi:
- Muốn tính vận tốc ta phải
Tính toán cá nhân, trao đổi nhauthống nhất kết quả, nêu ý kiếncủa nhóm mình
Làm việc cá nhân, so sánh đượccác quãng đường đi được trong 1giây
Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân
Quãng đường đi được trong mộtgiây gọi là vận tốc
Làm việc theo nhóm, vận tốccàng lớn chuyển động càngnhanh
Làm việc cá nhân:
1) Chuyển động 2) Nhanh hay chậm3) Quãng đường đi được 4) Trong một đơn vịTrả lời cá nhân: lấy 60m chiacho thời gian chạy
Thảo luận nhóm suy ra
s = v.t ,
v
s
t=
Trả lời cá nhân:
- Phải biết quãng đường, thờigian
- Đo bằng thước
- Đo bằng đồng hồ
I.Vận tốc là gì ?
II.Công thức tính vận tốc:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trong thực tế người ta đo bằng
một dụng cụ gọi là tốc kế Treo
hình 2.2 lên bảng Tốc kế
thường thấy ở đâu ?
HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc
(5 phút)
Treo bảng 2.2 lên bảng, gợi ý
cho học sinh nhận xét cột 1 và
tìm ra các đơn vị vận tốc khác
theo C1
Giải thích cách đổi từ đơn vị vận
tốc này sang đơn vị vận tốc
khác Cần chú ý:
1km = 1000m = 1 000 000 cm
1h = 60ph = 3600s
HĐ6: Vận dụng (9 phút)
Cho học sinh làm C5a, b chọn
một vài học sinh thông báo kết
quả Rút ra nhận xét nếu các kết
quả có sự khác nhau
Cho học sinh làm C6, C7, C8,
chọn vài học sinh thông báo kết
quả Rút ra nhận xét nếu các kết
quả có sự khác nhau
Trở lại trường hợp đầu tiên: Một
người đi xe đạp trong 3 phút
được 450m Một người khác
chạy bộ 6km trong 0,5 giờ Hỏi
người nào chạy nhanh hơn ?
Cho 3 nhóm học sinh tính vận
tốc người đi xe đạp
Cho 3 nhóm học sinh tính vận
tốc người chạy bộ
Cho học sinh đúc kết lại khi nào
thì hai người chạy nhanh, nhanh
hơn ? chậm hơn ? bằng nhau?
Dặn dò: Làm bài tập 2.3, 2.4,
Làm việc cá nhân, đối chiếu kếtquả trong nhóm và thông báokết quả theo yêu cầu của giáoviên
III.Đơn vị vận tốc
Trang 8- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
II.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện tử, bảng.III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?
b) Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trongcông thức
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập (4 phút)
Nêu hai nhận xét về độ
lớn vận tốc của chuyển
động đầu kim đồng hồ và
chuyển động của xe đạp
khi em đi từ nhà đến
trường
Vậy: Chuyển động của - Chuyển động của đầukim đồng hồ tự động có
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
đầu kim đồng hồ tự động
là chuyển động đều,
chuyển động của xe đạp
khi đi từ nhà đến trường
là chuyển động không
đều
HĐ2: Tìm hiểu về
chuyển động đều và
chuyển động không đều
(15 phút)
Giáo viên hướng dẫn học
sinh lắp ráp thí nghiệm
hình 3.1
Cần lưu ý vị trí đặt bánh
xe tiếp xúc với trục thẳng
đứng trên cùng của
máng
Một học sinh theo dõi
đồng hồ, một học sinh
dùng viết đánh dấu vị trí
của trục bánh xe đi qua
trong thời gian 3 giây, sau
đó ghi kết quả thí nghiệm
vào bảng 3.1
Cho học sinh trả lời C1,
C2
HĐ3: Tìm hiểu về vận
tốc trung bình của chuyển
động không đều (12
phút)
Yêu cầu học sinh tính
trung bình mỗi giây trục
bánh xe lăn được bao
nhiêu mét trên các đoạn
đường AB, BC, CD Giáo
viên yêu cầu học sinh
đọc phần thu thập thông
tin mục II
Giáo viên giới thiệu công
Đọc định nghĩa ở SGK Cho vídụ
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thínghiệm và bảng 3.1
Các nhóm tiến hành thí nghiệmghi kết quả vào bảng 3.1
Các nhóm thảo luận trả lời câuC1: Chuyển động của trục bánh
xe trên đoạn đường DE, EF làchuyển động đều, trên các đoạnđường AB, BC, CD là chuyểnđộng không đều
C2: a – Chuyển động đều
b, c, d – chuyển độngkhông đều
Các nhóm tính đoạn đường điđược của trục bánh xe sau mỗigiây trên các đoạn đường AB,
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
t
S
V =
Lưu ý: Vận tốc trung bình
trên các đoạn đường
chuyển động không đều
thường khác nhau Vận
tốc trung bình trên cả
đoạn đường thường khác
trung bình cộng của các
vận tốc trung bình trên
các quãng đường liên
tiếp của cả đoạn đường
Nhắc lại định nghĩa
chuyển động đều và
chuyển động không đều
Về nhà làm câu C7 và
bài tập ở SBT
Học phần ghi nhớ ở SGK
III.Vận dụng:
C4: Chuyển động của ôtô từ HàNội đến Hải Phòng là chuyểnđộng không đều 50km/h là vậntốc trung bình của xe
C5: Vận tốc của xe trên đoạnđường dốc là:
)/(4)(30
)(1201
1
s
m t
)(602
2
s
m t
601202
1
2 1
t t
S S
+
+
=+
+
=C6: Quãng đường tàu đi được:
Trang 11Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ Noọi dung
Xem phaàn coự theồ em
chửa bieỏt
Xem laùi khaựi nieọm lửùc ụỷ
lụựp 6, xem trửụực baứi bieồu
dieón lửùc
Ngày dạy:
Tiết 4: Biểu diễn lực
I Mục tiêu:
-Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ
-Biểu diễn đợc vectơ lực
II Chuẩn bị:
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều đợc tính nh thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập:
-GV đặt vấn đề nh ở đầu bài và đặt
thêm câu hỏi:? Lực và vận tốc có
liên quan gì nhau không
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm
lực và tìm hiểu về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc
-GV giới thiệu nh ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C1
-HS theo dõi, dự đoán
-HS theo dõi
Tiết 4: Biểu diễn lực
I)Ôn lại khái niệm lực:
Trang 12-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2 và
trả lời câu hỏi:
? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào?
Dùng cái gì? Biểu diễn những yếu
tố nào?
-GV ghi bảng
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ giảng
cho HS các yếu tố của lực ở mũi
-HS nhắc lại
-HS đọc SGK, theo dõi,ghi vở
-HSđọc SGK thảo luận vàtrả lời câu hỏi
II)Biểu diễn lực:
1)Lực là một đại l ợng vectơ:
Một đại lợng vừa có ộ lớn, vừa
có phơng và chiều là một đại ợng vectơ
- Phơng và chiều là phơng vàchiều của lực
- Độ dài biễu diễn cờng độ củalực theo một tỉ xích cho trớc.b)Vectơ lực đợc kí hiệu bằngmột chữ F có mũi tên ở trên F.Cờng độ lực đợc kí hiệu F
Trang 13-Nêu đợc thí dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lợng vectơ? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào? Làm bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát
hình 5.1 trả lời: Bài học này
nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân
-Yêu cầu HS đọc SGK và dự đoán
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm
-HS theo dõi-HS quan sát đọc kết quả
-HS thảo luận theo nhómtrả lời
có cờng độ bằng nhau
Hai lực cân bằng tác dụng lênvật đang đứng yên thì vật sẽ
đứng yên mãi
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
Trang 14-Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí
nghiệm nêu nhận xét, đối chiếu dự
-Cho mỗi nhóm làm thí nghiệm ở
câu C6, câu C7 và giải thích kết
6, câu 7
-HS thảo luận trả lời
Một vật đang chuyển động màchịu tác dụng của hai lực cânbằng thì sẽ tiếp tục chuyển
động thẳng đều mãi mãi
II)Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật
đều không thể thay đổi vận tốc
đột ngột vì mọi vật đều có quántính
2)Vận dụng:
4) Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm nh thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc nh thế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tợng?
5)Dặn dò:
- Học bài theo “ghi nhớ”
- Làm lại câu 8 ở SGK
- Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT
- Đọc mục “có thể em cha biết”
Trang 15Ngày dạy:15/10/2005
Tiết 6: Lực ma sát
I Mục tiêu:
*Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma sát trợt, ma sát lăn,
ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
-Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một ngời
- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT
? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học
? Vậy trong các ổ trục xe bò, xe
ôtô ngày nay đều có ổ bi, dầu
? Vậy nói chung lực ma sát lăn
xuất hiện khi nào
-Làm C1-Đọc SGK, phần2-HS thảo luận trả lời-Làm C2
-Trả lời-HS làm C3, trả lời Fms trợt,
Fms lăn
-Đọc SGK và nắm cáchlàm thí nghiệm
-Tiến hành thí nghiệm theonhóm, đọc kết quả
-HS thảo luận C4, đại diệngiải thích
-Làm bài theo gợi ý-Theo dõi và ghi vở-HS về nhà làm C5
Tiết 6: Lực ma sát
I Khi nào có lực ma sát:
1/ Ma sát tr ợt:
Lực ma sát trợt (Fms trợt) xuấthiện khi một vật trợt trên mặtmột vật khác
2/ Ma sát lăn:
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuấthiện khi một vật lăn trên mặtmột vật khác
-Cờng độ Fms trợt > cờng độ
Fms lăn3/ Lực ma sát nghỉ:
Lực cân bằng với lực kéo trong
Tn là lực ma sát nghỉ+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữcho vật không bị trợt khi vật bịmột lực khác tác dụng
Trang 16-Y/c HS về nhà làm câu C5
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma
sát trong đời sống và trong kĩ
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại
xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của ma sát
và cách làm tăng, giảm ma sát
-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ
-HS làm việc cá nhân C6,phân tích hình 6.3 a, b, c-Làm C7
-HS làm C8 vào vởBT, trả
lời câu hỏi, lớp nhận xét
-HS trả lời cá nhân theocâu hỏi của GV
-Đọc ghi nhớ
II Lực ma sát trong đời sống
và trong kĩ thuật:
1) Lực ma sát có thể cóhại:
2) Lực ma sát có thể cóích:
Trang 17Ngày dạy: 22/10/2005
I Mục tiêu:
KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết đợc công thức tính áp suất , nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức
-Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất.-Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đs và kt, dùng nó để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
KN: Lám thí nghiệm xét mốc quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?
? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học
-Yêu cầu HS làm câu 1 SGK
-Cuối cùng chốt lại các lực phải có
phơng vuông góc với mặt bị ép Còn
mặt bị ép có thể là mặt đất, mặt
t-ờng…
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất:
-GV có thể gựi ý cho HS: Kết quả
tác dụng của áp lực là độ lún xuống
-HS nêu định nghĩa áp lực-HS làm cá nhân câu 1
-HS theo dõi và ghi nhớ
-HS hoạt động theo nhóm
-HS nêu phơng án-HS theo dõi, kẽ bảng-HS tiến hành thí nghiệm-Đại diện đọc kết quả
-HS quan sát, nhận xét-HS trả lời
Tiết 7: áp suất
I)áp lực là gì?
áp lực là lực ép có phơngvuông góc với mặt bị ép
II) áp suất:
1)Tác dụng của áp lực phụthuộc vào yếu tố nào?
Trang 18-Yêu cầu HS rút ra kết luận ở câu 3
? Muốn tăng, giảm tác dụng của áp
-HS trả lời-HS làm bài-HS trả lời
-Tác dụng của áp lực cànglớn khi áp lực càng lớn vàdiện tích bị ép càng nhỏ2)Công thức tính áp suất:
áp suất là độ lớn của áp lựctrên một dơn vị diện tích bịép
p =
S
F Trong đó: p là áp suất
F là áp lực
S là diện tích bị ép
Đơn vị áp suất là N/m2hay Paxcan (Pa)1Pa = 1N/m2
- Đọc trớc bài áp suất chất lỏng
Trang 19Ngày dạy: 29/10/2005
I.Mục tiêu:
KT: Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức
Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thờng gặp
KN: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su
1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời
1 bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô
1 bình thông nhau
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lợng
HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT
HS3: Làm bài tập 7.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Nêu tình huống HS tắm biển,
lặn sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn sâu
? Vì sao có hiện tợng đó, bài học
này sẽ giúp giải quyết điều đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn
tại của áp suất chất lỏng
-Yêu cầu HS đọc vấn đề đặt ra ở
SGK, đọc thí nghiệm 1
-Cho HS tiến hành thí nghiệm 1
và trả lời câu C1, câu 2
- Cho lớp thảo luận, giáo viên
thống nhất
-Yêu cầu HS đọc và tiến hành thí
nghiệm 2
-Đọc và trả lời câu 3
-Giáo viên thống nhất ý kiến
*Yêu cầu HS rút ra kết luận qua
-HS tiến hành theo nhóm-Trả lời câu 3
-Ghi nhận xét-ý tìm từ điền vào kết luận-HS ghi vở
-HS lập luận theo gợi ý củaGv
p = d.h
Trang 20-Giáo viên đa
-HS tiếp thu
-HS đọc câu 5, dự đoán-HS tính PA, PB so sánh-HS làm thí nghiệm nhậnxét
-HS ghi vở
-HS trả lời-HS làm bài
- Đọc bài áp suất khí quyển
Trang 21Ngày dạy: 05/11/2005
I.Mục tiêu:
KT: Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khi quyển
Giải thích đợc cách đo áp suất áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrienli và một số hiện ợng đơn giản
t-Hiểu vì sao áp suất khí quyển lại đợc tính bằng độ cao củat cột thuỷ ngân và biết đổi từ
đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
KN: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại áp suất
khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển
HS3: Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lợng
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 2: Nghiên cứu để
chứng minh sự tồn tại của áp
quả đo của TN
-Y/c HS trả lời C5, C6, C7 theo
-Trả lời C1-Thực hiện TN 2 theonhóm, làm theo hớng dẫn-Làm TN 4
-HS nêu kết quả, giải thích
-Đọc SGK phần TN-Trình bày cách làm, kếtquả
-Hoạt động theo nhóm,thảo luận trả lời
-HS làm theo hớng dẫn
Tiết 9: áp suất khí
quyển
I- Sự tồn tại áp suất khí quyển
Do có trọng lợng, lớp không khígây ra áp suất lên mọi vật trên Trái
Đất, áp suất này gọi là áp suất khí
áp suất khí quyển bằng áp suất
Trang 22? Tại sao mọi vật trên Trái Đất
đều chịu tác dụng của áp suất
của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixenli, nên ta dùng chiều cao của cột thuỷ ngân trong ống để diễn tả độ lớn áp suất khí quyển
4) Dặn dò:
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Giải thích tại sao đo P0 = PHg trong ống?
- Làm bài tập ở SBT
- Tự ôn tập các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 23Tuần 10 Tiết 10
KIỂM TRA 1 TIẾT
I.TRẮC NGHIỆM: (Chọn câu trả lời đúng nhất)
1 Để nhận biết một ô tô chuyển động trên đường, có thể chọn cách nào sau đây ?
A Quan sát bánh xe ô tô xem có quay không ?
B Quan sát người lái xe có trong xe hay không ?
C Chọn một vật cố định trên mặt đường làm mốc, rồi kiểm tra xem vị trí của xe ô tô cóthay đổi so với vật mốc đó hay không ?
D Quan sát số chỉ của công tơ mét (đồng hồ chỉ vận tốc của xe) xem kim có chỉ một số nàođó hay không ?
2 Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc không đổi là 15km/h Hỏi quãng đường đi được
là bao nhiêu km ? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
A 10 km
B 40 km
C 15 km
D Một kết quả khác
3 Khi nói ô tô chạy từ Cần Thơ đến TP Hồ Chí Minh với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc nào
?
A Vận tốc trung bình
B Vận tốc tại một thời điểm nào đó
C Trung bình các vận tốc
D Vận tốc tại một vị trí nào đó
4 Quan sát một vật được thả rơi từ trên cao xuống, hãy cho biết tác dụng của trọng lực đã làmcho đại lượng vật lí nào thay đổi ?
A Ngã về phía trước
B Ngã ra phía sau
C Ngã sang phải
D Ngã sang trái
6 Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần tăng ma sát ?
A Bảng trơn và nhẵn quá
B Khi quẹt diêm
C Khi phanh gấp, muốn cho xe dừng lại
D Các trường hợp trên đều cần tăng ma sát
Trang 247 Một vật khối lượng m = 4kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Diện tích mặt tiếp xúc của vật vớimặt bàn là S = 60cm2 Áp suất tác dụng lên mặt bàn có thể nhận giá trị nào trong các giá trịsau:
A .104 / 2
3
2
m N
p=
D Một giá trị khác
8 Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 750000 N/m2 , một lúcsau áp kế chỉ 1452000 N/m2 Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Tàu đang lặn sâu xuống
B Tàu đang nổi lên từ từ
C Tàu đang chuyển động theo phương ngang
D Các phát biểu trên đều đúng
9 Vì sao mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển ?
A Do không khí tạo thành khí quyển có thể chuyển động tự do
B Do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng
C Do không khí tạo thành khí quyển luôn bao quanh Trái Đất
D Do không khí tạo thành khí quyển có mật độ nhỏ
10 Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m2 Độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên có thể làgiá trị nào trong các giá trị sau:
A h1 = 196,12 m ; h2 = 83,5 m
B h1 = 83,5 m ; h2 = 196,12 m
C h1 = 19,612 m ; h2 = 8,35 m
D Một cặp giá trị khác
II.CHỌN TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG TRONG CÁC CÂU SAU:
1 Khi vị trí của một vật……….theo thời gian so với vật mốc, ta nói vật ấy đangchuyển động so với vật mốc đó
2 ……… là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động
3 ……… là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, phương nằm trêncùng một đường thẳng, ngược chiều nhau
4 Lực ……… sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt của vật khác
5 Lực………sinh ra khi một vật lăn trên mặt của vật khác
6 ……….là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật
Trang 25
Ngày dạy: 26/11/2005
I.Mục tiêu:
-Nêu đợc hiện tợng chứng tổ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet, chỉ rõ đặc điểm của lực này
-Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet
-Giải thích một một số hiện tợng đơn giải thờng gặp
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nớc, 1 bình tràn, 1 quả nặng
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
Trang 26dụng cụ, cách tiến hành.
-Yêu cầu HS tiến hành thí
-Kết luận
-HS đọc dự đoán, mô tả,tóm tắt
-HS trả lời-HS thảo luận
-HS tiến hành thí nghiệmtheo nhóm
-HS rút ra nhận xet5s
-Đọc SGK, nêu công thức-HS trả lời
Một vật nhúng trong chất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lên
II) Độ lớn của lực đẩyAcsimét
1)Dự đoán:
Độ lớn lực đẩy lên vật nhúng trongchất lỏng bằng trọng lợng phầnchất lỏng bị vật chiếm chổ
2)Thí nghiệm:
3)Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét:
Trang 27- Nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lợng trong công thức
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ đã có
Kĩ năng: Sử dụng lực kế , bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
Mỗi học sinh: 1 mẫu báo cáo thực hành
Giáo viên: -Bảng phụ kẻ hai bảng 11.1 và 11.2
-Bảng phụ ghi kết quả FA và P của 6 nhóm:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét ? Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lợng trong côngthức?
Gv hỏi thêm: Lực đẩy ác-si-mét xuất hiện khi nào và có độ lớn bằng đại lợng nào?
(HS trả lời và GV chốt lại ở gốc bảng FA = P )3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
? Hãy dựa vào kiến thức đã học
ở bài trớc, thảo luận nêu phơng
1)Đo lực đẩy ác-si-mét FA2)Đo trọng lợng phần chấtlỏng bị vật chiếm chổ
- Đo hợp lực F của các lực tácdụng lên vật khi vật chìmtrong nớc
Trang 28- Y/c HS tiến hành thí nghiệm,
GV theo dõi, uốn nắn
- GV treo kết quả 6 nhóm cho
HS đại diện nhóm lên điền kết
làm( trong khi HS tiến hành GV
theo dõi, uốn nắn
- Treo bảng kếtquả của 6 nhóm,
y/c HS điền kết quả P của nhóm
Hoạt động 5: Rút kinh nghiệm
giờ thực hành, thu dọn dụng
cụ và báo cáo thực hành
-HS viết công thức
- HS quan sát
-HS tiến hành thí nghiệm theonhóm, làm và ghi kết quả vàobảng, tính giá trị TB
- HS đại diện nhóm lên điềnkết quả
- HS quan sát hình, đọc SGKnêu phơng án tiến hành
- HS trả lời nội dung thựchành theo y/c của GV
- HS theo dõi
- Các nhóm đồng loạt tiếnhành thí nghiệm lần 1 theo h-ớng dẫn của GV, ghi kết quả
vào bảng và làm tiếp thínghiệm lần 2,3 ghi kết quả vàtính giá trị TB
- Đại diện nhóm lên điền kếtquả P của nhóm mình
-HS nhận xét so sánh FA và P,nhận xét chung
-HS điền từ vào chổ trống đểrút ra kết luận
FA = P - F
2/ Đo trọng lợng của nớc có thể tích bằng vật:
a) Đo thể tích vật:
V= V2 - V1b) Đo trọng lợng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ:
P = P2 - P1
Trang 29I.Mục tiêu:
KT: Giải thích đợc khi nào
Nêu đợc điều kiện nổi của vật
Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi trong thực tế
KN: Làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, giải thích hiện tợng
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực đẩy Acsimét phụ thuốc vào yếu tố nào
? Vật chịu những tác dụng cân bằng thì có trạng thái chuyển động nh thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
-GV và bài nh hình vẽ ở đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu điều
Hoạt động 3: nghiên cứu độ lớn
của lực đẩy Acsimét khi vật
nổi trên mặt nớc:
-Yêu cầu HS trả lời câu 3
-Yêu cầu HS thảo luận trả lời
Vậy FA = d.V gõ chìm trong nớc
Hãy phát biểu thành lời
Khi vật nổi trên mặt nớc (chất lỏng) thì lực đẩy Acsimét F A = d.V, trong đó V là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng
4) Củng cố:
- GV đa ra một số trờng hợp cho HS xác định V trong công thức FA = d.V
- Gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ
Trang 302) KiÓm tra bµi cò:
HS1: Nªu nh÷ng kÕt luËn cña bµi häc tríc
HS2: Lµm bµi tËp 12.1, 12.2
HS3: Lµm bµi tËp 12.5
3) Néi dung bµi míi:
-Yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u 1
-Yªu cÇu HS t×m tõ ®iÒn vµo c©u
-HS ph©n tÝch c¸c th«ngtin:
F > 0, S > 0-C«ng c¬ häc-Tr¶ lêi c©u 1-§iÒn tõ
-C«ng c¬ häc lµ c«ng cña lùc-C«ng c¬ häc gäi t¾t lµ c«ng
Trang 31- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mpn, ròng rọc động
KN: - Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Chỉ có công khi nào? Viết bt tính công, ghi rõ các đại lợng và đơn vị của các đại lợng đó? Làm bài tập 13.3
HS2: Làm bài tập 13.4
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
Nh ở SGK phần mở bài -Theo dõi
Tiết 15: Định luật về công
Trang 32-Yêu cầu các nhóm tiến hành
các phép đo theo từng bớc và ghi
-Quan sát, theo dõi
-Hoạt động theo nhóm, tiếnhành thí nghiệm, ghi kếtquả
-Thảo luận, trả lời
về lực thì lại thiệt 2 lần về đờng
đi, nghĩa là không có lợi gì về công
II Định luật về công:
< SGK >
III vận dụng
4) Củng cố
- Chó hai HS phát biểu lại định luật
- GV chú ý cho HS trong thực tế có ma sát nên A2 > A1, (Vậy trong A2 có cả công thắng ma sát)
Trang 33KT: - Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong một giây
- Viết đợc biểu thức tính công suất, đơn vị Vận dụng để giải các bài tập đơn giản
KN: Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lợng công suất
Trang 34TiÕt 17: ¤n tËp
I.MỤC TIÊU:
1 Củng cố lại các kiến thức đã học
2.Vận dụng để giải quyết một số dạng bài toán đơn giản, nâng cao
II.CHUẨN BỊ: Các bài tập
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa công suất, công thức tính công suất, đơn vị công suất
Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9 km/h Lực kéo của ngựa là 200N Công suấtcủa ngựa có thể nhận các giá trị nào trong các giá trị sau:
A P = 1500W B P = 1000W C P = 500W D P = 250W
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc lại các
kiến thức cơ bản
Chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển
động
Vận tốc là gì ? Công thức tính vận tốc, đơn vị
vận tốc
Chuyển động đều, không đều, vận tốc trung bình
của chuyển động không đều
Lực và cách biểu diễn lực
Lực cân bằng, tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển động Quán tính
Khi nào có lực ma sát, cách đo lực ma sát
Aùp lực, áp suất
Công thức tính áp suất chất lỏng
Độ lớn của áp suất khí quyển
Công thức tính lực đẩy Acsimet
Khi nào vật chìm, nổi, lơ lửng Độ lớn của lực
đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của
chất lỏng
Khi nào có công cơ học, công thức tính công cơ
học
Định luật về công
Hiệu suất của máy cơ đơn giản
Công suất, công thức tính và đơn vị công suất
HĐ2: Giải một số bài tập
Bài 1: Một ô tô chuyển động trên đoạn đường
AB = 135 km với vận tốc trung bình v = 45 km/h
Biết nửa thời gian đầu vận tốc của ô tô là 50
km/h, cho rằng trong các giai đoạn ô tô chuyển
Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo viên và nhắc lại các kiến thức cơ bản.
Thời gian chuyển động: t =
Trang 35ủoọng ủeàu Hoỷi vaọn toỏc cuỷa oõ toõ trong nửỷa thụứi
gian sau coự theồ nhaọn giaự trũ naứo trong caực giaự trũ
Baứi 2: Moọt vaọt khoỏi lửụùng m = 4kg ủaởt treõn maởt
baứn naốm ngang Dieọn tớch maởt tieỏp xuực cuỷa vaọt
vụựi maởt baứn laứ S = 60 cm2 AÙp suaỏt taực duùng leõn
maởt baứn coự theồ nhaọn giaự trũ naứo trong caực giaự trũ
D Moọt giaự trũ khaực
Baứi 3: Moọt thang maựy coự khoỏi lửụùng m=500kg,
ủửụùc keựo tửứ ủaựy haàm moỷ saõu 120m leõn maởt ủaỏt
baống lửùc caờng cuỷa moọt daõy caựp
Coõng nhoỷ nhaỏt cuỷa lửùc caờng ủeồ thửùc hieọn vieọc ủoự
coự theồ nhaọn giaự trũ naứo trong caực giaự trũ sau:
A A = 600J
B A = 600kJ
C A = 1200kJ
D A = 1200J
Daởn doứ: Veà hoùc baứi, naộm caực kieỏn thửực cụ baỷn
chuaồn bũ thi HKI
v1 2
3
210.60
IV.RUÙT KINH NGHIEÄM:
< Theo đề của Phòng >
Trang 36
Ngày dạy:
Tiết 19: Cơ năng
I.Mục tiêu:
KT: -Tìm đợc thí dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
-Thấy đợc một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so vớimặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc của vật Tìm đợc ví dụ minh hoạ
-Một bao diêm
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
1)Thế năng hấp dẫn
ở vị trí càng cao so với mặt đất thì
công mà vật có khả năng thực hiện
đợc càng lớn nghĩa là thế năng củavật càng lớn
Trang 37-GV thông báo tiếp
-Yêu cầu HS đọc phần chú ý
SGK
-GV giới thiệu dụng cụ hình
16.2 và yêu cầu HS đọc trả lời
-GV giới thiệu thiết bị thí
nghiệm, yêu cầu HS đọc SGK
nắm cách tiến hành
-GV tiến hành thí nghiệm, yêu
cầu HS quan sát và trả lời câu 3,
Thế năng đợc xác định bởi vị trícủa vật so với mặt đất gọi là thếnăng hấp dẫn
Khi vật nằm trên mặt đất thì thếnăng hấp dẫn = 0
2)Thế năng đàn hồi
Cơ năn gcủa lò xo (hay vật) bị biếndạng có đợc cũng là thế năng đànhồi
III- Động năng:
1)Khi nào vật có động năng
Một vật chuyển động có khả năngthực hiện công, tức là có cơ năngCơ năng của vật do chuyển động