Hãy quan sát hình 1.2, cho biết hình a, b, c liên quan như thế nào đến bản vẽ kĩ thuật?. GV nêu vấn đề : Hình chiếu là hình biểu hiện mặt phẳng nhìn thấy của vật thể đối với người quan s
Trang 1
Ngày soạn: 14/08/ 10 Ngày giảng : 8A: 19/ 08 / 2010 8B: 16/ 08/ 2010 8C: 16/ 08/ 2010 8D: 16/ 08/ 2010 8E: 21/ 08/ 2010 8G: 19/ 08/ 2010
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1 Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG
ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT1/ Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Biết mục đích của việc học vẽ kĩ thuật là ứng dụng vào sản xuất, đờisống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học – kĩ thuật khác
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án.
- Đọc tài liệu tham khảo
GV: Xung quanh chúng ta có rất nhiều
sản phẩm do bàn tay, con khối óc con
người sáng tạo ra, từ chiếc đinh vít đến
chiếc ô tô hay con tàu vũ trụ; từ ngôi
nhà đến các công trình kiến trúc, xây
Hoạt động 1:
Nêu vấn đề
Trang 2dựng …, vậy những sản phẩm đó được
làm ra như
thế nào? Ta cùng tìm hiểu trong tiết học
I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
GV: Cho HS quan sát hình 1.1, hỏi:
Qua quan sát, em hãy cho biết trong
giao tiếp hàng ngày, con người thường
sử dụng những phương tiện gì?
GV: Như vậy, chỉ cần nhìn vào hình
1.1d là đã biết nội dung thông tincần
truyền đạt tới mọi người (cấm hút thuốc
lá) Qua đó, có thể khẳng định rằng hình
vẽ là một phương tiện quan trong dùng
trong giao tiếp
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ bản vẽ
nhà, bản vẽ lắp đặt bộ vòng đai
? Bộ vòng đai và công trình xây dựng
đó muốn được chế tạo hoặc thi công
đúng như ý muốn thì người thiết kế phải
làm gì?
? Người công nhân khi chế tạo các sản
phẩm và thi công các công trình thì căn
cứ vào đâu? Vì sao?
? Hãy quan sát hình 1.2, cho biết hình a,
b, c liên quan như thế nào đến bản vẽ kĩ
thuật?
GV: Kết luận
HS:Nghe gv giới thiệu.
I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
HS: - Tiếng nói (hình 1.1a)
- Chữ viết (hình 1.1b)
- Cử chỉ (hình 1.1c)
- Hình vẽ (hình 1.1d)
HS: Thiết kế trên bản vẽ kĩ thuật.
HS: Căn cứ trên bản vẽ kĩ thuật vì
bản vẽ biểu diễn chính xác hìnhdạng, … công trình
HS: trong thiết kế, thi công, trao đổi
rất cần đến bản vẽ
HS: Ghi vở
- Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩm hoặc công trình.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu vai trò của BVKT đối với sản xuất
Trang 313’
II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
? Hãy kể tên những sản phẩm do con
người tạo ra mà gia đình các em đang sử
dụng?
GV: Chúng ta sử dụng trong sinh hoạt
rất nhiều những sản phẩm do chính con
người tạo ra
? Hãy quan sát hình 1.3a và 1.3b, cho
biết ý nghĩa của 2 hình?
? Quan sát hình 1.4, hãy cho biết bản vẽ
kĩ thuật được dùng trong các lĩnh vực kĩ
thuật nào?
? Các lĩnh vực kĩ thuật đó cần có những
- Bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật.
II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
Trang 4yếu tố nào?
GV giải thích:
- Cơ khí: máy công cụ, nhà xưởng, …
- Xây dựng: Máy xây dựng, phương tiện
vận chuyển
- Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công
trình thuỷ lợi, cơ sở chế biến …
? Người ta dùng phương tiện nào để tạo
GV nêu câu hỏi:
- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào
đối với sản xuật và đời sống?
- Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ
kĩ thuật?
GV: Treo bảng phụ ghi bài tập điền từ:
Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ
(………) trong các câu sau:
- Bản vẽ kĩ thuật là 1 phương tiện (1)
………dùng trong sản xuất và đời sống.
HS: Trang thiết bị và xây dựng cơ sở
Củng cố - Đánh giá
Trang 5- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào (2)
………và (3)……….
GV yêu cầu HS:
- Học và trả lời câu hỏi 1,2,3 (SGK)
- Đọc trước bài 2, chuẩn bị : 3 mảnh bìa
cứng, bao diêm
HS: Trả lời câu hỏi; làm bài tập,
trình bày kết quả
HS về nhà:
- Học và trả lời câu hỏi 1,2,3 (SGK)
- Đọc trước bài 2, chuẩn bị : 3 mảnh bìa cứng, bao diêm
=============================================================
Ngày soạn: 21/ 8/ 2010
Ngày giảng:
-Tích cực; nghiêm túc trong các hoạt động học tập (hoạt động nhóm); có
ý thức giữ VS chung, tiết kiệm nguyên liệu
2/ Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án
- Vật mẫu: Bao diêm, bao thuốc lá … (khối hình hộp chữ nhật)
Trang 6- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi.
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Chuẩn bị: 3 mảnh bìa cứng, bao diêm, bao thuốc lá, phiếu h tập
1 Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào
đối với đời sống và sản xuất?
2 Học vẽ kĩ thuật có tác dụng gì?
GV nêu vấn đề : Hình chiếu là hình
biểu hiện mặt phẳng nhìn thấy của vật
thể đối với người quan sát đứng trước
vật thể Phần khuất được thể hiện bằng
nét đứt Vây có các phép chiếu nào? Tên
gọi của hình chiếu ở trên bản vẽ như thế
nào? Ta cùng vào tiết học
I Khái niệm về hình chiếu
GV: Như các em đã biết, trên thực tế
hiện tượng tự nhiên dưới ánh sáng mặt
trời là chiếu vật thể lên mặt đất, mặt
tường tạo thành ảnh của vật
? Quan sát hình 2.1, cho biết thế nào là
1 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với
đời sống và sản xuất: Là một phươngtiện thông tin dùng trong sản xuất vàđời sống
Trang 7? Hãy cho biết đặc điểm của các tia
chiếu xuyên tâm, tia chiếu // và tia chiếu
v.góc?
? Các phép chiếu này dùng để làm gì?
? Em hãy cho VD về các phép chiếu
này trong tự nhiên?
GV bổ xung: Các tia sáng của mặt trời
chiếu v.góc với mặt đất là hình ảnh của
HS: Tia chiếu của 1 ngọn đèn dầu, 1
đèn pha ô tô (có chao đèn hìnhparabol) // với nhau, tia sáng của mặttrời ở xa vô tận
HS : Ghi vở
Hoạt động 3:
Tìm hiểu các phép chiếu
Trang 8? Quan sát hình 2.4, cho biết có mấy
loại hình chiếu? Là những loại hình
chiếu nào?
Đặc điểm của các tia chiếu khác nhau cho ta phép chiếu khác nhau :
- Phép chiếu xuyên tâm : Có các tia chiếu đồng quy tại 1 điểm.
- Phép chiếu song song : Có các tia chiếu song song với nhau.
- Phép chiếu vuông góc : Có các tia chiếu vuông góc với nhau.
III Các hình chiếu vuông góc
- Mặt nằm ngang là mặt phẳng chiếu bằng.
- Mặt cạnh bên phải là mặt phẳng chiếu cạnh.
2 Các hình chiếu.
Hoạt động 4:
Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ.
Trang 9? Thế nào là hình chiếu đứng? Hình
chiếu bằng? Hình chiếu cạnh?
GV: Nhận xét → kết luận.
GV: Giới thiệu mô hình mặt phẳng 3
chiều và một vật mẫu (bao diêm)
GV: Vậy vị trí của mặt phẳng chiếu đối
với vật thể như thế nào? Ta vào …
? Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế
nào đối với người quan sát?
? Vật thể được đặt như thế nào đối với
các mặt phẳng chiếu?
? Hãy cho biết vị trí của mặt phẳng
chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh sau
khi mở?
? Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để
biểu diễn vật thể? Nếu dùng 1 hình
HS: Trả lời đối với từng mặt phẳng
HS: Mỗi hình chiếu là hình 2 chiều,
vì vậy phải dùng nhiều hình chiếu đểdiễn tả hình dạng của vật thể
HS :Ghi vở
Trang 10GV nêu câu hỏi:
- Thế nào là hình chiếu của 1 vật thể?
- Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở
trên bản vẽ như thế nào?
GV: Nhận xét hoạt động của HS trong
- Đọc thêm bài 3; đọc trước bài
4; chuẩn bị : bao diêm,bút chì
6 cạnh, kẻ bảng 4.1; 4.2; 4.3
IV Vị trí các hình chiếu.
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
- Hình chiếu đứng giữ nguyên.
* Chú ý: (SGK)
HS: Đọc ghi nhớ
HS: Trả lời câu hỏi.
HS về nhà :- Học bài trả lời câu hỏi 1,2,3
và làm bài tập (SGK - 10)
- Hướng dẫn HS đọc mục cóthể em chưa biết; yêu cầu vềnhà học thuộc bài
- Đọc thêm bài 3; đọc trước bài4; chuẩn bị : bao diêm,bút chì
Trang 118B: 30/08/2010 8C: 30/08/2010 8D: 30/08/2010 8E: 04/09/2010 8G: 04/09/2010
Tiết 3 Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án.
- Mô hình: 3 mặt phẳng chiếu, hình hộp CN, hình lăng trụ, hình chóp đều
…
- Các vật mẫu: bao diêm, bút chì 6 cạnh …
- Bảng phụ ghi nội dung các bảng: 4.1, 4.2, 4.3 (SGK)
b) Học sinh:
- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Chuẩn bị: bao diêm, bút chì 6 cạnh, kẻ bảng 4.1, 4.2, 4.3 SGK vào vở BT
3 Phần thể hiện trên lớp.
5’
* Hỏi: Thế nào là hình chiếu của 1 vật
thể? Tên gọi và vị trí của các hình chiếu
ở trên bản vẽ như thế nào?
Trang 1210’
* GV nêu vấn đề:
GV: Khối đa diện là một khối được
bao bởi các hình đa giác phẳng Để
nhận dạng được các khối đa diện
thường gặp như: hình hộp CN, hình
lăng trụ, hình chóp đều …., đọc được
bản vẽ vật thể có dạng các hình đó, ta
cùng vào tiết học
I Khối đa diện.
GV: Cho HS quan sát tranh và mô hình
các khối đa diện
? Các khối hình học đó được bao bởi
các hình gì?
GV: Nhận xét và đi đến kết luận.
? Hãy kể tên 1 số vật thể có dạng khối
đa diện mà em biết?
GV: Giới thiệu tên của những vật thể
HS kể, bổ sung vật thể và giới thệu tên
như: hình lăng trụ, hình chóp đều …
II Hình hộp chữ nhật.
- Tên gọi và vị trí các hìnhchiếu:
+ Hình chiếu bằng ở dướihình chiếu đứng
+ Hình chiếu cạnh ở bên phảihình chiếu đứng
+ Hình chiếu đứng giữnguyên
I Khối đa diện.
HS: Hình vuông, hình tam giác,
Trang 13mô hình 3 mặt phẳng chiếu bằng bìa
cứng đã chuẩn bị trước, đặt vật mẫu //
với mặt phẳng chiếu đứng đối diện với
người quan sát (HS)
? Hãy quan sát hình 4.3, đối chiếu với
hình 4.2 và trả lời các câu hỏi sau bằng
cách điền vào các ô trong bảng 4.1
GV lần lượt đặt các câu hỏi:
GV: Hướng dẫn, sửa, đưa ra kết quả
đúng trên bảng phụ (treo bảng phụ ghi
HS: Làm bài (2’) theo sự hướng dẫn
của GV qua mô hình
Trang 14III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều?
? Quan sát hình 4.4 và mô hình lăng trụ
đều, cho biết khối đa diện được bao bởi
các hình gì?
GV: Nhận xét HS trả lời → Kết luận
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều
GV: Cho HS quan sát hình 4.5, yêu cầu
đọc bản vẽ hình chiếu của hình lăng trụ
tam giác đều, đối chiếu hình 4.4, trả lời
các câu hỏi sau bằng cách điền vào các
ô trong bảng 4.2
- Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì?
- Chúng có hình dạng như thế nào?
- Chúng thể hiện những kích thước nào
của hình lăng trụ tam giác đều?
GV: Uốn nắn, chỉnh sửa → treo bảng
phụ ghi kết quả
IV Hình chóp đều.
1 Thế nào là hình chóp đều?
? Quan sát hình 4.6 và mô hình, cho
biết khối đa diện của hình được bao bởi
các hình gì?
GV: Nhận xét HS trả lời → Kết luận
2 Hình chiếu của hình chóp đều.
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều?
HS: Trả lời.
HS: Ghi vở Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau các mặt bên là các HCN bằng nhau.
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều
HS: Thực hiện theo yêu cầu (2’)
2 Hình chiếu của hình chóp đều.
Trang 151’
GV: Cho HS quan sát hình 4.7, yêu cầu
đọc bản vẽ hình chiếu của hình chóp
đều đáy vuông, đối chiếu hình 4.6, trả
lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào
các ô trong bảng 4.3
- Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì?
- Chúng có hình dạng như thế nào?
- Chúng thể hiện những kích thước nào
của hình chóp đều đáy vuông?
GV: Uốn nắn, chỉnh sửa → treo bảng
phụ ghi kết quả
? Các khối đa diện được xác định bằng
các kích thước nào?
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
GV nêu câu hỏi:
- Khối đa diện là gì? Khối đa diện bao
gồm những khối cơ bản nào?
GV: Nhận xét hoạt động của HS trong
Kíchthước
Trang 16GV yêu cầu HS:
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, làm bài
tập (SGK)
- Đọc trước bài 5; chuẩn bị:
+ Dụng cụ: Thước kẻ, eke, compa …
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy
+ Kẻ trước bảng 5.1 vào bản vẽ HS: Về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, làm bài tập (SGK)
- Đọc trước bài 5; chuẩn bị:
+ Dụng cụ: Thước kẻ, eke, compa …+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy
+ Kẻ trước bảng 5.1 vào bản vẽ
=============================================================
Ngày soạn: 04/09/2010 Ngày giảng: 8A: 09/09/2010 8B: 06/09/2010 8C: 06/09/2010 8D: 06/09/2010 8E: 11/09/2010 8G: 11/09/2010
Tiết 4 - Bài 3+5: BÀI TẬP THỰC HÀNH
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
- Nghiêm túc, tích cực trong tiết học
2/ Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án
- Đọc phần “có thể em chưa biết” (SGK)
- Tham khảo tài liệu [1]; phần hình chiếu trục đo xiên góc cân
- Bảng phụ ghi nội dung các bảng: 5.1 (SGK)
b Học sinh:
- SGK, vở BT
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
Trang 17- Chuẩn bị: + Dụng cụ: Thước kẻ, eke, compa …
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy
* Hỏi: 1 Khối đa diện có cấu tạo
như thế nào? Kể tên những khối đa
chiếu của vật thể có dạng các khối
đa diện, từ đó hình thành kĩ năng
đọc bản vẽ các khối đa diện và phát
huy trí tưởng tượng không gian, tiết
hôm nay các em làm bài tập: “Đọc
bản vẽ các khối đa diện”
*GV giới thiệu nội dụng và trình tự
thực hành
GV: Nêu cách trình bày bài làm
trên khổ giấy A4 Vẽ sơ đồ bố trí
phần hình và phần chữ, khung tên
lên bảng:
Khungtên
HS: Nghe GV giới thiệu và ghi bài
Trang 186’
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung để
hiểu đầu bài (SGK)
- Các kích thước của hình lấy theo
các hình đã cho, có thể lấy theo tỉ lệ
gấp đôi; cần bố trí cân đối các hình
- Hướng dẫn HS tự đánh gia bài làm
của mình theo mục tiêu bài học
- Thu bài về chấm
HS: Theo dõi, quan sát.
HS: Làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn của
Trang 192’
GV nêu câu hỏi:
?.Có mấy bước tiến hành thực hiện
bài thực hành? Hãy nêu tóm tắt nội
dung các bước tiến hành
(SGK Đọc trước bài 6
=============================================================
Ngày soạn: 11/09/2010 Ngày giảng: 8A: 16/09/2010 8B: 13/09/2010 8C: 13/09/2010 8D: 13/09/2010 8E: 18/09/2010 8G: 18/09/2010
Tiết 5 Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY1/ Mục tiêu:
Trang 20- Rèn luyện kĩ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ, hìnhnón, hình cầu.
c Thái độ:
- Hứng thú đối với các hoạt động học tập
2/ Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án.
- Đọc tài liệu tham khảo
- Các vật mẫu: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng …
- Bảng phụ
b Học sinh:
- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, vở bài tập
- Đọc trước bài mới
- Ghi trước nội dung bài tập (SGK-23)
- Chuẩn bị: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng, kẻ bảng 6.1, 6.2, 6.3 SGK vào vởBT
Trang 21? Qua bài tập trên, em
hãy cho biết khối tròn
xoay được hình thành
như thế nào?
GV yêu cầu: Các
nhóm gom mẫu đã
chuẩn bị, giới thiệu
trước cả lớp và cho biết
phương chiếu vuông
góc chiếu từ trước tới,
chiếu từ trên xuống,
HS: Thực hiện theo yêu cầu
→ báo cáo kết quả
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
Hoạt động 3:
Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
Trang 22chiếu từ trái sang
GV yêu cầu: Quan sát
hãy cho biết để biểu
diễn khối tròn xoay cần
HS: Thực hiện theo yêu cầu
→ đại diện 3 nhóm báo cáokết quả thảo luận, nhóm cònlại nhận xét, chỉnh sửa (nếucần)
HS: Quan sát, sửa chữa
vào vở (nếu sai)
1 Hình trụ:
Bảng 6.1:
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thước
Hình dạng
Kích thước
Hình dạng
Kích thước
Trang 23HS: Đọc lại nội dung chú ý.
HS: Trả lời câu hỏi.
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
+ Kẻ trước khung vẽ vàkhung tên
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
+ Kẻ trước khung vẽ và
Hoạt động 5:
Dặn dò.
Trang 24khung tên.
=============================================================Ngày soạn: 18/09/2010 Ngày giảng: 8A: 23/09/2010 8B: 20/09/2010
8C: 20/09/2010 8D: 20/09/2010 8E: 25/09/2010 8G: 25/09/2010
Tiết 6 - Bài 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH
- Rèn luyện kĩ năng đọc, vẽ các khối tròn xoay
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
c Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực trong tiết học
2/ Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án.
- Tham khảo tài liệu [1]
- Bảng phụ ghi nội dung các bảng: 7.1, 7.2 (SGK)
b Học sinh:
- SGK, vở BT
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Chuẩn bị: + Dụng cụ: Thước kẻ, eke, compa …
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
Trang 25khối tròn, nhằm phát huy trí tưởng
tượng không gian của các em, hôm
Phần 1: Trả lời các câu hỏi bằng
phương pháp lựa chọn và đánh dấu
7.2 (SGK) Căn cứ vào phần chuẩn
bị nội dung bài 7 để hướng dẫn HS
GV: Yêu cầu quan sát hình 7.1, 7.2
HS: Nghe GV giới thiệu và ghi bài
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài thực hành
Trang 2615’
4’
GV: Nêu cách trình bày bài làm:
- Các bài tập (báo cáo thực hành)
làm trên giấy để đọc, khung tên đặt
ở dưới góc phải cách mép phải tờ
giấy 10 mm
- Bảng 7.1 và bảng 7.2 kẻ sát mép
phải lần lượt từ trên xuống
GV: Hướng dẫn HS tiến hành thực
hành theo yêu cầu của 2 phần trong
bài thực hành → Yêu cầu các các
nhân tiến hành làm bài thực hành và
hoàn thành bài tại lớp
- Hãy tóm tắt nội dung chính của
các bước tiến hành bài tập thực
hành?
HS: Theo dõi, quan sát hình 7.1, 7.2
SGK
HS: Để vật liệu đã chuẩn bị lên bàn,
theo dõi GV hướng dẫn cách trình bàybài trên giấy khổ A4
HS: Các cá nhân làm bài theo sự
Trang 27GV: Nhận xét giờ thực hành: Sự
chuẩn bị của HS; Cách thực hiện
quy trình; Thái độ học tập
GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài
làm của mình dựa theo mục tiêu bài
học; thu bài HS đã làm về chấm
GV yêu cầu HS:
- Ôn tập chương 1
- Đọc trước bài 8,9; chuẩn bị: mỗi tổ
1 quả cam, kẻ bảng 9.1 vào vở BT
HS: Nghe, rút kinh nghiệm
Tiết 7 Bài 8, 9: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT – HÌNH CẮT.
Trang 28- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nóiriêng.
c Thái độ:
- Hứng thú đối với các hoạt động học tập
2/ Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài 8, 9 trong SGK, SGV, soạn giáo án
- Tham khảo thông tin bổ xung
Trang 29Giáo án : Công Nghệ 8 Giáo viên: Nguyễn Hồng Quân
bản vẽ kĩ thuật là tài liệu
kĩ thuật chủ yếu của sản
- Hình chiếu đứng cómặt phẳng chiếu tươngứng là mặt phẳngchiếu đứng
- Hình chiếu bằng cómặt phẳng chiếu tươngứng là mặt phẳngchiếu bằng
- Hình chiếu cạnh cómặt phẳng chiếu tươngứng là mặt phẳngchiếu cạnh
Trang 30Ngày soạn: 02/10/2010 Ngày giảng: 8A: 07/10/2010
8B: 04/10/2010 8C: 04/10/2010 8D: 04/10/2010 8E: 09/10/2010 8G: 09/10/2010
Tiết 8 - Bài 11: BIỂU DIỄN REN
1/ Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được quy ước vẽ ren
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án
- Đọc tài liệu tham khảo [1] chương 10 vẽ quy ước 1 số chi tiết thôngdụng
- Các vật mẫu: Bóng đèn đui xoáy, bút bi hoặc bút mực có ren, đui đènxoáy, mô hình các loại ren bằng kim loại, đinh tán
Trang 31lỗ gọi là ren trong (ren
lỗ) Vậy các ren này
được biểu diễn như thế
nào trên bản vẽ chi
tiết? Điều này, các em
sẽ được tìm hiểu trong
tiết học
? Quan sát hình 11.1,
hãy kể tên các chi tiết
có ren và cho biết công
dụng của chúng?
? Ngoài ra còn những
đồ vật hoặc chi tiết có
ren thường thấy nào
khác?
? Vậy ren dùng để làm
* Đáp:
1- Hình cắt là hìnhbiểu diễn phần vật thể ởsau mặt phẳng cắt (khigiả sử cắt vật thể) Hìnhcắt dùng để biểu diễn rõhơn hình dạng bên trongcủa vật thể
vỏ bút bi
I Chi tiết có ren
- Thân ghế: làm cho mặtghế được lắp ghép vớichân ghế
- Miệng lọ mực: Làm chonắp lọ mực lắp kín lọmực
- Bóng đèn và đui đèn:Làm cho bóng đèn lắpghép với đui đèn
- Vít cấy: Làm cho 2 chi
Hoạt động 2:
Tìm hiểu chi tiết có ren
Trang 32gì?
? Vì sao ren lại được
vẽ theo quy ước giống
quan sát tranh đối
chiếu với mẫu → xác
định vị trí của chân ren,
đỉnh ren trên mẫu →
HS: Trả lời câu hỏi.
HS: Trục trước và trục
sau bánh xe đạp, đầu ốngnước, phần đầu và thân
vỏ bút bi
HS: Lắp ghép các chi
tiết, các bộ phận vớinhau
HS: Vì ren có kết cấu
phức tạp nên các loại renđều được vẽ theo 1 cùngquy ước để đơn giản hoá
tiết được ghép lại vớinhau
- Bu lông và đai ốc: Làmcho các chi tiết được ghéplại với nhau
II Quy ước vẽ ren
1 Ren ngoài (ren trục)
- Đường đỉnh ren vẽ nétliền đậm
- Đường chân ren vẽ nétliền mảnh
- Đường giới hạn ren vẽ
Hoạt động 3:
Tìm hiểu quy ước vẽ ren.
Trang 33? Quan sát mẫu và cho
biết thế nào là ren
HS: Thực hiện theo yêu
cầu → đại diện 1 nhómtrình bày kết quả thảoluận, các nhóm khác theodõi, nhận xét
HS: Lựa chọn theo yêu
cầu của GV
nét liền đậm
- Vòng đỉnh ren vẽ đóngkín nét liền đậm
- Vòng chân ren vẽ hở(3/4 vòng), nét liền mảnh
2 Ren trong (ren lỗ)
- Đường đỉnh ren vẽ nétliền đậm
- Đường chân ren vẽ nétliền mảnh
- Đường giới hạn ren vẽnét liền đậm
- Vòng đỉnh ren vẽ đóngkín nét liền đậm
- Vòng chân ren vẽ hở(3/4 vòng), nét liền mảnh
* Chú ý: Các đường gạchchéo được kẻ đến đườngđỉnh ren
3 Ren bị che khuất
Trang 34GV liên hệ: Vậy khi
vẽ ren bị che khuất thì
…
GV: Gọi HS đọc phần
ghi nhớ và mục: “có
thể em chưa biết”
GV nêu câu hỏi:
- Nêu công dụng của
ren?
- Nêu quy ước vẽ ren
HS: Thực hiện theo yêu
cầu → đại diện 1 nhómtrình bày kết quả thảoluận, các nhóm khác theodõi, nhận xét
HS:
- Giống: Nét vẽ củachúng tương đồng
- Khác: Vị trí đườnggạch chéo; vòng đỉnh ren
Trang 35+ Tìm hiểu địa phương,
môn vật lí về cấu tạo
của ròng rọc động
HS: Trả lời câu hỏi
HS chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
=============================================================
Ngày soạn: 09/10/2010 Ngày giảng 8A: 14/10/2010 8B: 11/10/2010 8C: 11/10/2010 8D: 11/10/2010 8E: 16/10/2010 8G: 16/10/2010
Hoạt động 5:
Dặn dò
Trang 36Tiết 9 - Bài 10, 12: BÀI TẬP THỰC HÀNH:
Đọc bản chi tiết đơn giản có hình cắt - Đọc bản vẽ chi
tiết đơn giản có ren
1/ Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Đọc được bản vẽ côn có ren
- Nghiên cứu nội dung bài 10, 12 trong SGK, SGV, soạn GA
- Đọc mục “có thể em chưa biết” ở cuối bài 2, 12 (SGK)
- Bảng phụ nêu cách đọc bản vẽ chi tiết, thước kẻ
b Học sinh:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới Chuẩn bị:
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
2 Quy ước vẽ ren bị che khuất
3 Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ
khác nhau như thế nào?
* Đáp:
1 Quy ước vẽ ren nhìn thấy:
- Đường đỉnh ren và đường giới hạnren vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren vẽ bằng nét liềnmảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ ¾vòng
2 Ren bị che khuất: Các đường đỉnhren, chân ren và giới hạn ren đều vẽbằng nét đứt
3 Sự khác nhau trong quy ước vẽ rentrục với ren lỗ: Vị trí đường gạchchéo; vị trí vòng đỉnh ren và vòngchân ren
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài
Trang 3712’
17’
GV: Các em đã tập đọc bản vẽ chi tiết
có hình cắt và có ren Tuy nhiên để đọc
thuần thục thì các em phải rèn luyện để
hình thành kĩ năng đọc Trong tiết này,
- Kẻ bảng theo mẫu bảng 9.1 SGK vào
bài làm và ghi phần trả lời vào bảng
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài làm
tại lớp
GV: Hướng dẫn lại cách trình bày: kẻ
khung bản vẽ, kẻ khung tên; phần trả
lời câu hỏi theo mẫu bảng 9.1, đó là:
- Cần đọc những nội dung gì trong
khung tên
- Có các hình biểu diễn nào?
- Những kích thước cần gia công và
kiểm tra
- Khi ghép nối phải đảm bảo yêu cầu
kĩ thuật gì?
- Tổng hợp bản vẽ như thế nào?
HS: Thực hiện theo yêu cầu.
HS: Thực hiện theo yêu cầu.
HS: Theo dõi sự hướng dẫn trình tự
Trang 38GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài
làm của mình dựa theo mục tiêu bài
màu hoặc sáp màu
HS: Các cá nhân làm bài theo sự
hướng dẫn của GV
HS: Tự đánh giá bài làm của mình
dựa theo mục tiêu bài học
HS: Nghe, rút kinh nghiệm HS: Nộp bài thực hành
Hoạt động 5:
Củng cố - đánh giá
Hoạt động 6:
Hướng dẫn về nhà
Trang 398G:
23/10/201023/10/2010
Tiết 10 Bài 13: BẢN VẼ LẮP1/ Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án
- Đọc tài liệu tham khảo phần bản vẽ lắp
- Tranh vẽ phóng to hình 13.1 (SGK-41)
b Học sinh:
- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Vẽ hình chiếu của hình 13.1 (SGK) vào vở BT
- Bút chì màu hoặc sáp màu
3/ Phần thể hiện trên lớp.
2’
GV: Đọc bản vẽ lắp
là yêu cầu quan trọng
đối với người học môn
công nghệ
Trong quá trình sản
xuất, người ta căn cứ
vào bản vẽ chi tiết để
chế tạo và kiểm tra chi
tiết, căn cứ vào bản vẽ
Trang 40đai được tháo rời các
chi tiết, yêu cầu HS
cấu và vị trí các chi tiết
mãy của bộ vòng đai
? Vị trí tương đối giữa
- Kích thước: gồm kíchthước chung của vòng đai,kích thước lắp của các chitiết
- Bảng kê: gồm số thứ tự,tên gọi chi tiết, số lượng,sản phẩm …
- Khung tên: gồm tên sp, tỉ
lệ bản vẽ …
Hoạt động2:
Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.