1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an li 6 hay

76 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 745 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS đọc khái niệm GHĐ và ĐCNN Yêu cầu HS vận dụng để trả lời câu hỏi C5.. Trả lời C1,2,3,4,5,6,7Làm BT: Đọc trước mục I bài 2 Hoạt động các nhân Các nhóm thiến hành đo và ghi kết

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 6

HỌC KỲ I Tiết 1: Bài 1- Đo độ dài

Tiết 2: Bài 2- Đo độ dài (tiếp theo)

Tiết 3: Bài 3- Đo thể tích chất lỏng

Tiết 4: Bài 4- Đo thể tích chất rắn không thấm nước

Tiết 5: Bài 5- Khối lượng Đo khối lượng

Tiết 6: Bài 6- Lực Hai lực cân bằng

Tiết 7: Bài 7- Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

Tiết 8: Bài 8- Trọng lực Đơn vị lực

Tiết 9: Kiểm tra

Tiết 10: Bài 9- Lực đàn hồi

Tiết 11: Bài 10- Lực kế Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng

Tiêt 12: Bài 11- Khối lượng riêng Trọng lượng riêng

Tiết 13: Bài 12- Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi

Tiết 14: Bài 13- Máy cơ đơn giản

Tiết 15: Bài 14- Mặt phẳng nghiêng

Tiết 16: Bài 15- Đòn bẩy

Tiết 17: Ôn tập

Tiết 18: Kiểm tra học kỳ I

HỌC KỲ II

Tiết 19: Bài 16- Ròng rọc

Tiết 20: Bài 17- Tổng kết chương I: Cơ học

Tiết 21: Bài 18- Sự nở vì nhiệt của chất rắn

Tiết 22: Bài 19- Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Tiết 23: Bài 20- Sự nở vì nhiệt của chất khí

Tiết 24: Bài 21- Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

Tiết 25: Bài 22- Nhiệt kế Nhiệt giai

Tiết 26: Bìa 23- Thực hành: Đo nhiệt độ

Tiết 27: Kiểm tra

Tiết 28: Bài 24- Sự nóng chảy và sự đông đặc

Tiết 29: Bài 24- Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)

Tiết 30: Bài 25- Sự bay hơi và ngưng tụ

Tiết 31: Bài 25- Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp theo)

Tiết 32: Bài 26- Sự sôi

Tiết 33: Bài 27- Tổng kết chương II: Nhiệt học

Tiết 34: Ôn tập

Tiết 35: Kiểm tra học kỳ II

Trang 2

- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.

- Rèn luyện được các kỹ năng sau đây:

+Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

+Đo độ dài trong một số tình huống thông thường

+Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

- Biết rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

Yêu cầu HS xem bức tranh của chương và tả lại bức tranh đó

Chốt lại kiến thức sẽ nghiên cứu trong chương1

Câu chuyện của hai chị em nêu lên vấn đề gì? Hãy nêu các phương án giải quyết?

"Để khỏi tranh cãi hai chị em phải thống nhất với nhau

Cùng đọc tài liệu

Cử đại diện nêu các vấn đề nghiên cứu (bằng cách đọc sách, cả lớp nghe)

Trao đổi và nêu các phương án

Trang 3

Hoạt động 3:

Ôn lại và ước

lượng độ dài của

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là gì? Ký hiệu?

Yêu cầu HS trả lời C1Nhắc lại trong các đơn vị đó, đơn vị chính là m

Giới thiệu thêm 1 vài đơn vị

đo độ dài trong thực tế

2 Ước lượng đo độ dài:

Yêu cầu HS đọc C2 và thực hiện

Yêu cầu HS đọc C3 và thực hiện

Theo dõi và sửa cách đo cho HS

Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng thước có giống nhau không?

ĐVĐ: Tại sao trước khi đo độ dài, chúng ta lại thường phải ước lượng độ dài vật cần đo?

Yêu cầu HS quan sát hình 1.1

và trả lời câu C4

Yêu cầu HS đọc khái niệm GHĐ và ĐCNN

Yêu cầu HS vận dụng để trả lời câu hỏi C5

Treo tranh vẽ to thước giới thiệu cách xác định ĐCNN và GHĐ của thước

Yêu cầu HS thực hành câu C6, C7

Kiểm tra HS trình bày vì sao

Trao đổi cùng nhau nhớ lại các đơn vị đo độ dài đã học

Thống nhất trong nhóm và trả lời

Điền vào C1, đọc kết quả của nhóm

Ghi vở: Đơn vị đo độ dài chính

là m

Làm C2, nhận xét giá trị ước lượng và giá trị đo

Làm C3

Nhận xét qua 2 cách đo ước lượng và bằng thước

Hoạt động theo nhóm trả lời C4

Đọc tài liệu và trả lời:

- GHĐ của thước là

ĐCNN của thước là

Tìm GHĐ và ĐCNN trên 1 số thước của nhóm

Hoạt động cá nhân trả lời câu C6, C7

Trang 4

ta đo chính xác.Nêu ví dụ cho

HS rõ

Yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện theo SGK

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của Việt Nam là gì?

Khi dùng thước đo phải chú ý điều gì?

Trả lời C1,2,3,4,5,6,7Làm BT:

Đọc trước mục I bài 2

Hoạt động các nhân

Các nhóm thiến hành đo và ghi kết quả vào bảng 1.1

Trả lời và ghi vào vở

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước

- Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp

- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài cần đo của vật và ghi kết quả

- Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài

• Rèn tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả

Trang 5

HS1: Hãy kể đơn vị đo chiều

dài và đơn vị đo nào là đơn

vị chính

Đổi đơn vị sau:

1km = m;

1m = km0,5km = m;

1m = cm1mm = m;

1m = mm1cm = m

HS2: GHĐ và ĐCNN của

thước là gì?

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5

Kiểm tra các bản trong của các nhóm

Đánh giá độ chính xác của từng nhóm thông qua từng câu C1, C2, C3, C4, C5

Nhấn mạnh việc ước lượng gần đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp

Yêu cầu HS làm các câu C7, C8, C9, C10

Vậy thì để đo độ dài ta cần thực hiện các thao tác gì?

Yêu cầu HS lại kiến thức cơ bản về cách đo độ dài

Yêu cầu HS đọc phần " Có thể em chưa biết"

Đo chiều dài SGK Vật lý 6:

+ Ước lượng bao nhiêu?

+ Chọn thước có ĐCNN, GHĐ là?

Về nhà:

Theo dõi và nhận xét phần trả lời của các bạn trên bảng

Thảo luận, ghi ý kiến của nhóm mình vào bản phim trong

Đại diện các nhóm lên trình bày

Rút ra kết luận: Ước lượng

độ dài cần đo để chọ thước

+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định

Trang 6

+ Học phần ghi nhớ.

+ BT 1.2.9 đến 1.2.13+ Kẻ bảng 3.1 SGK trang 14

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 7

- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.

Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét câu trả lời của bạn

ĐVĐ: Yêu cầu HS đọc câu hỏi đầu bài Theo em có phương án nào trả lời câu hỏi đó?

Yêu cầu HS đọc phần và trả lời câu hỏi: Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?

GV theo dõi và hướng dẫn các em thực hiện câu C1

1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích.

Giới thiệu bình chia độ

Gọi HS trả lời câu hỏi C2, C3, C4, C5

Điều chỉnh các câu trả lời

Yêu cầu HS đọc và suy nghĩ các câu C6, C7, C8 Rồi thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C9

Thống nhất câu trả lời

Hãy nêu phương án đo thể tích của nước trong ấm và trong bình

Hướng dẫn HS đo thể tích bằng bình chia độ

Yêu cầu các nhóm đo thể tích

HS1 trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời của bạn

Đọc phần mở bàiLần lượt nêu lên phương án của mình

Đại diện nhóm trả lời và nêu lên

vì sao trả lơi như vậy

Làm việc cá nhân

Nêu ra các phương án của mình

Thực hành nhóm ghi kết quả vào bảng 3.1

Trang 8

Học thuộc bài.

Về nhà: Làm các bài 3.1-3.7, chuẩn bị bảng 4.1 SGK trang 16

Đại diện nom trình bày kết quả thực hành

Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 9

Ngày so¹n: /9/2008

2 ĐVĐ: Dùng bình chia độ

có thể đo thể tích chất lỏng,

có những vật rắn như hình 4.1 thì đo thể tích bằng cách nào?

Trang 10

Tiến hành đo thể tích của các vật rắn:

+ Bỏ lọt bình chia độ+ Không bỏ lọt bình chia độ

Trả lời câu C4

Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 11

- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì.

- Biết được khối lượng của quả cân 1kg

2 kü n¨ng

- Sử dụng cân Rôbécvan

- Đo được khối lượng của một vật bằng cân

- Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

ĐVĐ: Em có biết em nặng bao nhiêu kilôgam không?

Bằng cách nào em có thể biết được?

Hoạt động theo nhóm câu C1.Ghi vở: 397g ghi trên hộp chỉ

Trang 12

Tương tự cho HS lần lượt trả lời câu C2.

Cho Hs nghiên cứu các câu C3, C4, C5, C6

Thông báo: Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng

2 Đơn vị đo khối lượng

Điều khiển HS nhắc lại đơn

vị đo khối lượng

Thông báo đơn vị đo khối lượng hợp pháp của Việt Nam là kilôgam (kí hiệu: kg)

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu "Người ta đo khối lượng bằng dụng cụ nào?"

1.Tìm hiểu cân Rôbecvan.

Yêu cầu Hs làm C7Giới thiệu núm điều khiển để chỉnh kim cân về số 0

lượng sữa chứa trong hộp

Hoạt động cá nhân trả lời câu C2

Trả lời các câu C3, C4, C5, C6

Điền vào chỗ trống:

1kg = g1tạ = kg1tấn= kg1g = kgGhi vở: Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg)

Ghi vở: Người ta dùng cân để đo khối lượng

Hoạt động nhóm tìm hiểu GHĐ

và ĐCNN của cân

Làm C9Tiến hành đo khối lượng vật theo các tiến trình của C9

Thảo luận nhóm trả lời C11.Hoạt động cá nhân tả lời C13+ Chó ý

* Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 13

- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng.

- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm

- Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng

Trang 14

+ 1 quả gia trọng bằng sắt, có móc treo.

Cần nhấn mạnh trường hợp hai đội mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng yên

Thông báo nếu sợi dây chịu tác dụng 2 đôih kéo mà sợi dây vẫn đứng yên => sợi dây chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

Ghi vở: Lực có phương và chiều xác định.

Trang 15

Cho HS làm C9, C10.

BTVN: 6.1 đến 6.5

Ghi vở: Hai lực cân bằng là hai cùng tác dụng vào một vật mà vật vẫn đứng yên, mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.

Làm việc cá nhân với C9

Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó

2 Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó

B Chuẩn bị:

Trang 16

và phân tích hiện tượng xảy

ra khi có lực tác dụng vào

Yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời: Thế nào là sự biến đổi chuyển động?

Cho HS làm C9, C10, C11

Uốn nắn các câu trả lời của

HS để các em sử dụng đúng thuật ngữ

BTVN: 7.1 đến 7.5

Quan sát và dự đoán câu trả lời

Đọc SGK và trả lời câu hỏi

Làm việc cá nhân câu C1, C2

Các nhóm làm 4 thí nghiệm Quan sát để rút ra nhận xét

Cá nhân làm C7, C8

Cá nhân trả lời C9, C10, C11

Ngày dạy:

Trang 17

Ngày so¹n: 10 /10/2008

Ngày dạy: Líp 6B-14 /10/2008 Líp 6A- 16/10/2008

TuÇn 8- Tiết 8 - Bài 8

TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC

A Mục tiêu:

Trang 18

1 KiÕn thóc

+Trả lời được các câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?

+Nêu được phương và chiều của trọng lực

2.KÜ n¨ng

+ Trả lời được c©u hỏi đơn vị đo cường độ lực l g× ?à

+ Sử dụng được day dọi để Êc định phương thẳng đứng

+ Người ta thường gọi trọng lực là gì?

Ghi bảng:

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vật.

Lực hút của Trái Đất tác

Đọc mẫu đối thoại ở đầu bài

Các nhóm thực hiện thí nghiệm, quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra để trả lời câu C!, C2

Cá nhân tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống

Đọc phần kết luận ở SGK và trả lời câu hỏi

Trang 19

Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm, quan sát hiện tượng

và rút ra nhận xét

Tổ chức Hs thảo luận thống nhất câu trả lời C4, C5

Ghi bảng: Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Thông báo về đơn vị lực

Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

+ m = 1kg => P=

+ m= 50kg => P=

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và trả lời

Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

Hướng dẫn HS đọc phần "Có thể em chưa biết"

BTVN: 8.1 đến 8.4

Đọc thông báo về dây dọi và phương thẳng đứng

Làm thí nghiệm để xác định phương và chiều của trọng lực

Cá nhân HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GI¸O VIªN

- Chó ý

* Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 20

-Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của HS trong nội dung bài đã đợc học liên quan đến

các vấn đề nh: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lợng, Lực- hai lực cân bằng

2 Kỹ năng

- Vận dụng đợc những nội dung đã học trong quá trình lam bài kiểm tra

- Kỹ năng trình bày lời giải một cách khoa học chính xác, có trình tự logíc, bớc đầu làm quen với cách giải nội dung của baì toán định tính

3 Thái độ

-Yêu thích học tập bộ môn, nghiêm túc trong học tập, có tính độc lập sáng tạo trong học tập Trung thực với các số liệu mình có đợc

B Chuẩn bị:

- Học sinh học và ôn tập nội dung bài chuẩn bị cho nội dung kiểm tra

- Giáo viên chuẩn bị nội dung đề và đáp án của bài kiểm tra

Trắc nghiệm: (4điểm) Hãy trọn câu đúng

Câu 1: Câu nào trong các câu sau là đúng?

A Giới hạn đo của một cái thớc là độ dài lớn nhất có thể đo đợc bằng thớc đó

B Giới hạn đo của thớc là độ dài của cái thớc

C Giới hạn đo của một cái thớclà khỏng cách ngắn nhất giữa hai vạch chia trên thớc

D Giới hạn đo của thớc là khoảng cách lớn nhất giữa hai vạch chia trên thớc

E Giới hạn đo của thớc là độ dài nhỏ nhất có thể đo đợc bằng thớc đó

Câu 2 Khi lò xo bị biến dạng thì:

A Biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng nhỏ

B Biến dạng càng nhỏ thì lực đàn hồi càng lớn

C.Biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn

D.Biến dạng tăng thì lực đàn hồi nhỏ đi

E.Biến dạng giảm đi thì lực đàn hồi tăng lên

Câu 3 Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống

A Một cái búa đóng vào một cái đinh Búa đã tác dụng vào đinh một đinh một ………

B.Ngời ta đo ……… của một vật bằng cân Đơn vị đo là …

Tự luận (6 điểm).

Câu 5 (3đ)

Nêu một thí dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật?Câu 6 (3đ)

Trang 21

Làm thế nào để đo đợc thể tích của một vật rắn không thấm nớc?

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

+ Trả lời được c©u hỏi về lực đ n hà ồi.

+ Dựa v o kà ết quả thÝ nghiệm, rót ra được nhận xÐt về sự phụ thuộc của lực đ n hà ồi v oà

sự biến dạng của lß xo

HS2: Chữa BT 81., 8.2

ĐVĐ: Một vật khi chịu t¸c dụng lực sẽ như thế n o? àT¸c dụng lực l m à đũa tre g·y, l m bià ến dạng lß xo , d©y cao su, thước nhựa Cho

HS nhận xét sự giống nhau giữa lß xo v d©y cao su;à

C¸c HS kh¸c chú ý c©u trả lời của bạn v nhà ận xÐt

Trang 23

điểm khác nhau giữa đũa tre

v dây cao su (lò xo).àThông báo sự biến dạng của của vật khi tác dụng v sauàkhi chiụ tác dụng lực làm cho vật trở lại hình dạng ban đầu

đó l sà ự đ n hà ồi, nguyên nhân xẩy ra sự đ n hà ồi chính

l là ực đ n hà ồi

Yêu cầu HS đọc mục Thí nghiệm v tià ến h nh l m thíà ànghiệm

Theo dõi kiểm tra của nhóm

l m thí nghià ệm theo đúng thứ tự

Cho học sinh l m C1.àThảo luận cả lớp thống nhất cõu trả lời C1

Thông báo biến dạng đ n hà ồi

v và ật đ n hà ồi

L m thí dà ụ với lò xo bút bi

để học sinh thấy được khi kéo dồn quá mức sẽ gãy hỏng lò xo

Ghi bảng:

Khi tác dụng lực một cách vừa phải làm một vật l m à cho nó bị biến dạng, nếu thôi tác dụng vật trở lại hình dạng tự nhiên ban đầu của nó Biến dạng như vậy gọi l bi à ến dạng đ n h à ồi

Ghi bảng: Lực m lò xo tácà dụng lên vật gây ra biến

Đọc SGK v tià ến h nh thíànghiệm ghi kết quả v o Bà ảng 9.1 của nhóm

Cả nhóm trả lời câu C1(1)Dãn ra

(2) Tăng lên(3) Bằng

Quan sát v nhà ận xét

Đọc SGK để nắm được cách xác định độ biến dạng của lũ xo

Cả nhóm dựa v o bà ảng 9.1 để tính độ biến dạng của lò xo

Đọc thông báo về lực đ n hà ồi

Cỏ nhóm l m C3 Trọng là ợng của quả nặng

C4.CThảo luận lớp thống nhất câu trả

Trang 24

Yêu cầu HS l m C5, C6.àQua b i hà ọc em đó rút ra được kiến thức về lực đ nà hồi như thế n o?à

Về nh : à

+ Học thuộc b i.à+ L m các BT 9.1 à đến 9.4

lời C3, C4

Nghiên cứu trả lời C5- Tăng gấp đôi

- Tăng gấp ba C6- Sợi dây cao su và chiếc lò

xo cùng có tính chất đàn hồiRút ra những kiến thức đó thu thập qua b i hà ọc

Tiết 11 - Bài 10 LỰC KẾ - PHẫP ĐO LỰC

TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

Trang 25

Hướng dẫn HS đọc SGKPhát lực kế cho HS nghiên cứu và làm C1.

Cho HS làmn C5Thống nhất câu trả lời

Hướng dẫn HS trả lời C6 và

tổ chức hợp thức hóa kết quả

Hướng dẫn HS đọc câu kết luận

Cho HS làm các câu:

+ 2kg = N+ 1,5kg = N30N = kg

25N = kg

Để kiểm tra sự nắm vững hệ thức của HS

Hướng dẫn HS trả lời C7, C9

Về nhà: Làm C8, các BT 10.1 đến 10.4

Đọc các thông báo trong SGK.Các nhóm nghiên cứu cấu tạolực kế

Cá nhân thực hiện C1

Trả lời câu C2 dựa trên lực kế của nhóm mình

Tìm hiểu cách sử dụng lực kế trong khi làm C3

Tiến hành đo trọng lượng của cuốn sách SGK theo sự hướng dẫn của GV

Trả lời C5Trả lời C6

Đọc SGK và suy nghĩ thông báo

về hệ thức P=10m

+ 2kg = 20 N+ 1,5kg = 15 N30N = 3 kg

25N = 2,5 kg

Chó ý

* Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 26

Ngày so¹n: 8 /11/2008

Ngày dạy: Líp 6B- 11/11/2008 Líp 6A-13/11/2008

Tiết 12 - Bài 11 KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Trang 27

+ 1 bình chia độ có GHĐ 250 cm3,

dường kính trong lòng lớn hơn dường

kính của quả cân

Vào bài như SGK

Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung câu C1 và tính khối lượng riêng của chiếc cột sắt

Ghi bảng:

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một mét khối chất đó.

Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu kg/m3.

Thông báo bảng khối lượng

riêng của một số chất

Yêu cầu HS dựa vào bảng khối lượng riêng cho biết khối lượng của các chất: chì, nhôm, nước,

Yêu cầu HS làm C2, C3

Tổ chức thống nhất câu trả lời

Tính khối lượng của chiếc cột theo sự hướng dẫn của GV

C1 Khèi lîng riªng cña s¾t lµ:

7 800 kg/m3.Khèi lîng riªng cña cét s¾t lµ:

800 kg/m3 * 0,9m3 =7020 kg.Đọc SGK để thu thập thông tin

Trả lời câu hỏi của GV

Tìm hiểu bảng khối lượng riêng của một số chất theo câu hỏi của

GV đặt ra

Cá nhân làm C2 2600kg/m3 * 0,5m3 = 1300 kg

C3 m = D x V

Thảo luận lớp thống nhất câu trả lời

Trang 28

Suy ra: D = m/V

Thông báo về khái niệm trọng lượng riêng và đơn vị của trọng lượng riêng

Yêu cầu HS làm C4

Từ công thức d=P/V ta thay P=10m ta có d=10m/V suy ra d=10D

Ghi bảng:

Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của một mét khối chất đó.

Đơn vị của trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối(N/m3)

d=P/V Trong đó: P là trọng lượng (kg)

V là thể tích (m3)

D là TLR (N/m3) Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng

riêng: d=10D.

Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung công việc và thực hiện phép xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân

Kiểm tra kết quả của các nhóm

Yêu cầu HS làm C6Thống nhất câu trả lời C6

Về nhà: Làm C7; BT 11.1 đến 11.5

Đọc thông báo để thu thập thông tin

Trả lời C4 và xây dựng các công thức d = P/V và d = 10D dưới sự hướng dẫn của GV

(1) Träng lîng riªng (N/m3)(2) Träng lîng (N)

(3) ThÓ tÝch (m3)

Tìm hiểu nội dung công việc.Thực hiện phép xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân: đo trọng lượng quả cân; đo thể tích quả cân; đổi đơn vị; tính trọng lượng riêng theo công thức d=P/V

Trang 29

Theo dõi và hướng dẫn các nhóm thực hành.

Tổ chức kiểm tra kết quả và đánh giá, ghi điểm theo nhóm

Cá nhân HS đọc SGK để nắm các bước thực hành

Điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu báo cáo thực hành

Trang 30

* Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Yêu cầu HS đọc mục Thí

nghiệm "Để làm thí nghiệm,

cần những dụng cụ gì và đo những lực nào.?"

Phát dụng cụ thí nghiệm

Yêu cầu các nhóm tự tiến hành thí nghiệm theo SGK

Quan sát và chỉnh sửa các thao tác của HS

Thảo luận và đề xuất phương án giải quyết

Đọc SGK và dự đoán câu trả lời

Cá nhân trả lời theo sự điều khiển của GV

Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK và ghi kết quả đo được vào bảng 13.1

Trang 31

Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm, dựa vào đó trả lời C1.

Thống nhất kết quả nhận xét của các nhóm

Yêu cầu HS làm C2, C3

Thảo luận cả lớp thống nhất câu trả lời

Ghi bảng: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường

độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.

Cho HS nghiên cứu SGK và làm C4

Ghi bảng: Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

Đại diện nhóm trình bày theo sự hướng dẫn của GV

Trang 32

Yêu cầu HS đọc mục Đặt

vấn đề và dự đoán câu trả lời.

Giới thiệu dụng cụ vag hướng dẫn cách lắp thí

Đọc mục 1 và trả lời câu hỏi mục này

Trang 33

Vừa hỏi vừa hướng dẫn cách

đo đồng thời ghi tóm tắt các bước làm thí nghiệm lên góc bảng

+ Bước 1: Đo trọng lượng F1 của vật

+ Bước 2: Đo lực kéo F2 (ở

độ nghiêng lớn)+ Bước 3: (ở độ nghiêng vừa)

+ Bước 4: (ở độ nghiêng nhỏ)

Lưu ý: Tổ chức thảo luận lớp

ở bước 3 và 4 về cách làm giảm độ nghiêng

Phân dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm

Khi đã làm xong thí nghiệm yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình vào bảng kết quả chung

Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ bảng kết quả thí nghiệm của

cả lớp dựa vào đó trả lời vấn

đề đặt ra ở đầu bài

Có thể gợi ý bằng các câu hỏi:

+ Hãy so sánh trọng lượng F1 của vật với lực kéo vật lên F2

và rút ra nhận xét

+ Hãy so sánh lực kéo vật F2

ở những độ nghiêng khác nhau và rut ra kết luận

Mặt phẳng càng nghiêng ít

Cá nhân học sinh trả lời các câu hỏi theo sự điều khiển để trả lời các câu hỏi của GV

Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

và ghi kết quả vào bảng 14.1

Nhóm trưởng báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình

Cá nhân trả lời theo sự hướng dẫn của GV

Thảo luận lớp để thống nhất kết luận

Ghi nhớ kết luận tại lớp

Cá nhân trả lời C3, C4

Trang 34

Hoạt động 4:

Vận dụng.

thì lực cần để kéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ.

Tổ chức cho HS ghi nhớ 2 kết luận tại lớp

Soạn đề cương ôn tập chuẩn

bị thi học kỳ I

Thảo luận thống nhất câu trả lời C4

Tham gia trả lời C5

* Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 35

+ 1 lực kế có GHĐ là 2N trở lên.

+ 1 khối trụ kim loại có móc, nặng 2N

+ 1 giá đỡ có thanh ngang

+ 1 vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê để minh họa hình 15.2 SGK

và vào bài như SGK

Chiếu bản phim trang 47 SGK, yêu cầu HS tự đọc SGK và cho biết "Các vật được gọi là đòn bẩy phải có

ba yếu tố nào?"

Dùng vật nặng, gậy và vật kê

để minh họa H15.2 SGK, đồng thời chỉ rõ 3 yếu tố của đòn bẩy này

Cho HS làm C1 trên hình 15.1 và 15.2

2.Thí nghiệm:

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

Yêu cầu HS đọc phần Tiến

hành đo để nắm nội dụng

công việcLưu ý cách lắp thí nghiệm để thay đổi khoảng cách

Yêu cầu các nhóm trưởng thông báo kết quả thí nghiệm của nhóm mình

Đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV

Cá nhân trả lời câu C1 theo sự hướng dẫn của GV

Đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV

Đọc SGK để nắm cách thực hiện thí nghiệm

Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 15.1

Đại diện nhóm thông báo kết quả của nhóm mình

Trang 36

Yờu cầu HS nghiờn cứu kĩ kết quả thớ nghiệm để làm C3.

Tổ chức thống nhất cõu trả lời

Đặt cõu hỏi:

+ Hóy nờu ba yếu tố của đũn bẩy

+ Muốn F2<F1 thỡ OO1 và OO2 phải thừa món điều kiện gỡ?

Học sinh đọc nội dung nghi nhớ SGK

Cỏ nhõn thực hiện C3

- Thực hiện yên cầu

* Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 37

2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3 - Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập

Phương pháp chủ yếu dùng trong hoạt

động này là GV nêu vấn đề để HS trả lời và

thảo luận về các câu trả lời khi cần thiết

Đối với mỗi nội dung ôn tập, GV cần

yêu cầu nhóm HS tóm tắt lại thí nghiệm dẫn

đến việc rút ra được nội dung này

Hoạt động 2: Vận dung

Để hoạt động này có hiệu quả, nên để thời gian

HS chọn hàng GV đọc nội dung của chữ trong

hàng để HS đoán chữ đó và GV ghi vào bảng

Mỗi HS được trả lời 2 câu Mỗi câu

đúng đều được khuyến khích cho HS chuẩn

bị cá nhân trước khi GV đưa từng câu hỏi cho

cả lớp thảo luận Phương pháp chủ yếu của

hoạt động này tương tự như phương pháp ở

hoạt động 1

Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ do học

sinh chuẩn bị.

Trò chơi ô chữ có thể được tổ chức

tương tự trò chơi ô chữ trong các buổi truyền

hình “Đường lên đỉnh Olympia”

GV giải thích trò chơi, chọn 4 HS ở 4 tổ

khác nhau tham gia trả lời

TỔNG KẾT CHƯƠNG I

CƠ HỌC I.Ôn tập

II.Vận dụng

III.Trò chơi ô chử A.Ô chữ thứ nhất B.Ô chử thứ hai

- Thùc hiÖn theo yªu cÇu

Rót kinh nghiÖm giê d¹y

Trang 38

Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KỲ

Tổ chức kiểm tra học kỳ I theo lịch của PhòngGD - §T HuyÖn Lôc Yªn

HỌC KỲ II

Ngày so¹n: 10/1/2008

Ngày đăng: 23/10/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - giao an li 6 hay
Hình th ành (Trang 14)
Hình B 2 , hình C 1   với hình C 2 , yêu cầu HS - giao an li 6 hay
nh B 2 , hình C 1 với hình C 2 , yêu cầu HS (Trang 64)
Bảng   theo   dỏi  nhiệt   độ   và   vẽ   đường  biể - giao an li 6 hay
ng theo dỏi nhiệt độ và vẽ đường biể (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w