Hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học - Gọi Hs nêu yêu cầu.. Nhận xét giờ học, dặn Hs chuẩn bị bài sau: Âm thanh trong cuộc sống đọc trớc bài và trả lời câu hỏi của + giúp ta ng
Trang 1- quy đồng đợc mẫu số hai phân số.
II Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi Hs nêu yêu cầu
- Gọi 1 số em nêu lại cách rút gọn
- Nhận xét,chữa bài chung
- HS nêu y/c bài tập
- Gọi 1 HS trả lời miệng, nhận xét,
b 4
5 và
5 9
c.tơng tự
-HS nhận xét chữa bài, nêu kết quả và giảithích cách làm
1
Trang 2II Đồ dùng :
GV: 5 vỏ chai nớc ngọt, đài cát xét
III.các Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Âm thanh có thể truyền qua những
môi trờng nào, cho VD?
+ Cuộc sống của chúng ta sẽ ntn nếu
không có âm thanh?
2.Bài mới.
- giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học và
ghi tên bài mới
Hoạt động1: Vai trò của âm thanh trong
cuộc sống
Mục tiêu: Quan sát hình minh hoạ SGK
và ghi lại vai trò của âm thanh trong
cuộc sống
- Cho hs thảo luận
- Gọi đại diện trình bày, bổ sung
+ Vậy âm thanh có vai trò nh thế nào với
cuộc sống?
* Kết luận: Âm thanh rất quan trọng và
cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta,
thanh nào ? vì sao?
- Hớng dẫn hs chia 1 tờ giấy thành 2 cột
và liệt kê các loại âm thanh theo yêu cầu:
Thích, không thích nghe
- Yêu cầu hs làm việc cá nhân
- Gọi hs trình bày, bổ sung
* Kết luận: Có những loại âm thanh
khiến ngời ta thấy thoải mái, th giãn khi
nghe, nhng cũng có những âm thanh gây
khó chịu vì quá to, gắt
- Lần lợt trình bày kết quả:
+ Âm thanh giúp con ngời giao lu vănhoá, văn nghệ, trao đổi tâm t, tình cảm,trò chuyện
+ Âm thanh giúp con ngời nghe đợc cáctín hiệu đã đợc quy định: tiếng trống tr-ờng, tiếng còi xe
+ Âm thanh giúp con ngời th giãn, thêmyêu cuộc sống: nghe tiếng chim, tiếnghát, tiếng ma rơi, gió thổi
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lần lợt trình bày ý kiến:
+ Thích nghe nhạc, nghe tiếng chim hót,nghe tiếng mẹ vì những âm thanh đólàm cho em thấy thoải mái, vui vẻ
+ Không thích nghe tiếng còi ô tô rú,tiếng máy ca gỗ vì nó chói tai, gâycảm giác khó chịu
Trang 3khiến ngời nghe khó chịu.
Hoạt động 3 ích lợi của việc ghi lại đợc âm
-Vì sao ta nghe đợc những bài hát đó?
-Vậy việc ghi lại âm thanh có lợi gì?
- Hiện nay có những cách ghi âm nào?
- Gọi 2-3 em đọc mục Bạn cần biết.
Hoạt động nối tiếp
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi " Ngời
nhạc công tài hoa": Đổ nớc vào chai với
mức khác nhau, dùng bút chì gõ nhẹ vào
chai để tạo ra những âm thanh khác nhau
và nêu mối liên hệ giữa mức nớc trong
chai với âm thanh đợc
phát ra
- Tổng kết bài Nhận xét giờ học, dặn Hs
chuẩn bị bài sau: Âm thanh trong cuộc
sống (đọc trớc bài và trả lời câu hỏi của
+ giúp ta nghe lại đợc âm thanh đã phát
ra từ nhiều thời gian trớc, giúp ta khôngphải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì
đó
+ Ngời ta có thể dùng băng, đĩa trắng đểghi lai âm thanh
-bơc đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( trả lời đợc các câu hỏi trong sgk )
II.Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy học
1 Ktbc.
- Gọi Hs đọc bài “ Bè xuôi sông La”
và trả lời câu hỏi SGK
- Biểu điểm: Đọc đúng, thuộc, diễn
cảm: 8 điểm; Trả lời đúng: 2 điểm
2 B ài mới
+Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ.
- Tổng hợp ý kiến và giới thiệu bài
+ Hớng dẫn luyện đọc.
- G đọc mẫu, chia đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt );
G kết hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )
- Luyện đọc trong cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- 2 em đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4- G đọc mẫu
+ Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
-Miêu tả những nét đặc sắc của: Hoa
sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu
riêng
- Tổng hợp những nét đặc sắc của cây
sầu riêng
-Tìm những câu văn nói lên tình cảm
của nhà văn đối với cây sầu riêng?
- GV: Qua những câu văn này, tác giả
rất trân trọng, yêu quý và tự hào về
cây sầu riêng- đặc sản của miền Nam
- Gọi 3 em đọc nối tiếp
- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hớng dẫn
HS luyện đọc diễn cảm đoạn "Sầu
riêng là kì lạ."
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo nhóm 3
- Gọi hai nhóm thi trớc lớp
- Quả sầu riêng: lủng lẳng nh những tổkiến, mùi thơm đậm, bay xa vị ngọt
Chính tả ( nghe-viết)
Sầu riêng.
I Mục tiêu:
- HS nghe-viết đúng bài chính tả,trình bày đúng đoạn văn trích trong bài
- Làm đúng các bài tập 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc
BT 2 a/ b
II Đồ dùng dạy học.
GV : Bảng phụ, phấn màu
III.các Hoạt động dạy học:
Trang 5+Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
+ Hớng dẫn nghe - viết:
- Gọi HS đọc đoạn văn
" Hoa sầu riêng tháng năm ta."
- Đoạn văn miêu tả bộ phận nào của cây
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Cho hs chơi trò chơi tiếp sức
- Kết luận kết quả Gọi HS đọc kết qủa
- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì
- Đổi vở soát lỗi
- Đáp án: nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh - nên – vút - náo nức
- Nhận biết đợc câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1,mục iii) ; viết đợc đoạn văn
khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào?
II các Hoạt động dạy học:
- Gọi Hs nêu ý kiến, bổ sung
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- 2 em viết bảng, 1 số em trả lời miệng
CN ( cụm DT)
- Các cụ già/ vẻ mặt nghiêm trang
5
Trang 6- Chủ ngữ của các câu trên cho ta biết gì?
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? thờng
do từ, cụm từ loại nào tạo thành?
=>KL: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
đều là các sự vật có đặc điểm đợc nói đến
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu Hs trao đổi cặp, làm vào VBT,
1 cặp làm vào bảng phụ
- Gọi Hs trình bày kết quả
- Kết luận kết quả
- Câu: Ôi chao! Chú chuồn chuồn nớc
mới đẹp làm sao thuộc kiểu câu gì?
- Câu: Chú đậu trên một cành lộc vừng
ngả dài trên mặt nớc thuộc kiểu câu gì?
GV :Câu : Cái đầu thuỷ tinh là kiểu câu
Ai thế nào? Và nó có 2 CN, 2 VN đặt
song song với nhau nên nó là câu ghép
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở, 1 em làm
bảng phụ
- Gọi Hs trình bày kết quả
- Sửa lỗi dùng từ diễn đạt, cho điểm bài
tốt
4 Củng cố, dặn dò:
-Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn Hs hoàn thiện bài tập và chuẩn bị
bài sau: Mở rộng vốn từ : Cái đẹp.( đọc và
VD: Con mèo nhà em/ rất đẹp
CN ( là con vật do cụm danh từtạo thành)
-HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luậnnội dung bài để làm bài
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trớc( SGK) bớc
đầu kể đợc từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xĩo ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu đợc lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết yêu thơng ngời khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá ngời khác
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 7Tranh minh hoạ, ảnh chụp con thiên nga Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện
III các Hoạt động dạy học:
1 ktbc:
- Gọi H kể câu chuyện về 1 ngời có
khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt mà
- Giáo viên kể chuyện:
- Cho HS quan sát tranh và đọc thầm
- Thiên nga cảm thấy ntn khi ở lại
cùng đàn vịt? Vì sao nó lại cảm thấy
- Treo tranh theo thứ tự SGK
+ Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
luận theo nhóm để xếp lại các tranh
theo thứ tự đúng
+ Hãy nói lại nội dung mỗi bức tranh
bằng 1 hoặc 2 câu?
+ Kết luận
+ Gọi Hs đọc lại toàn bộ lời thuyết
minh cho từng tranh
* HS luyện kể trong nhóm:
- Chia nhóm 4, nêu yêu cầu hoạt
động: Kể cho nhau nghe và trao đổi
về nội dung, ý nghĩa truyện
- Quan sát tranh, trao đổi nhóm
- 1 em lên xếp lại tranh, lớp theo dõi,nhận xét
+ Tranh 1: (tranh 2) SGK : vợ chồngthiên nga gửi con cho vịt mẹ trông giúp + Tranh 2: (tranh 1) SGK.: Vịt mẹ dẫn
đàn con đi ăn, vịt con không chơi vớithiên nga
+ Tranh 3: (tranh 3) SGK: thiên nga congặp bố mẹ, nó vui mừmg vô cùng
+ Tranh 4: (tranh 4) SGK: thiên nga conbay đi cùng bố mẹ, lũ vịt con nhìn theo
ân hận
- Luyện kể trong nhóm, mỗi em kể 1
đoạn truyện tơng ứng với mỗi tranh vẽ
- HS kể chuyện theo nhóm 4 và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
7
Trang 8Tin học(GV bộ môn dạy)
- Bài1; 2a,b (3ý đầu)
II Các Hoạt động dạy học
1 Ktbc:
- Gọi 2 HS chữa bài
- Chấm 1 số VBT
2 Bài mới
- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học
- Vẽ hình nh SGK, nêu yêu cầu:
+Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và
độ dài đoạn thẳngAD?
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
- Gọi HS nêu yêu cầu
-Gọi 1số em lần lợt giải thích kết quả
Trang 92
4 1;
5
7 1;
3
6 1;
5
12 1;
7
9 1
- Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to,
đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,
II.Đồ dùng dạy học:
GV: hiếu ghi sẵn tình huống
III Các hoạt động dạy học.
1.KTBC.
+ Âm thanh cần thiết cho cuộc sống
ntn?
+ Việc ghi lại âm thanh có tác dụng gì?
- Biểu điểm: đúng đủ đạt 10 điểm
- Viết ra 1 số loại âm thanh và yêu cầu
-GTB: Nêu yêu cầu bài học
*HĐ1: Các loại tiếng ồn và nguồn gây
tiếng ồn
- Nêu yêu cầu hđ: Quan sát hình minh
hoạ SGK và thảo luận nhóm 4 trả lời
câu hỏi:
+ Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu?
+ Nơi em ở còn có những loại tiếng ồn
nào?
- Cho hs thảo luận
- Gọi đại diện trình bày, bổ sung
+ Những tiếng ồn đó do tự nhiên hay do
con ngời gây ra?
=> Kết luận: Những âm thanh quá lớn
tạo nên tiếng ồn hầu hết do con ngời tạo
ra trong quá trình sinh hoạt hằng ngày
Tiếng ồn đó cũng gây tác hại cho cuộc
sống của chúng ta
*HĐ2: Tác hại của tiếng ồn và biện
- 2 em trả lời, lớp nhận xét, chấm điểm
- Nêu ý kiến:
Thích Không thíchTiếng chim hót,
tiếng nói chuyện,tiếng nhạc, tiếngcời vui
Tiếng loa phóngthanh mở to, tiếngbúa, tiếng ca,tiếng máy khoan + Vì nó quá to, gây khó chịu
Hoạt động nhóm:Quan sát hình minhhoạ SGK và thảo luận
- Lần lợt đại diện nhóm trình bày kếtquả:
+Tiếng ồn phát ra từ :động ơ ô tô,
xe máy,loa đài, máy khoan, máy ca + Những loại tiếng ồn: tiếng động cơ củatàu, tiếng máy ca, máy khoan, tiếng máytrộn bê tông, tiếng gió thổi,
+ Hầu nh do con ngời gây ra
9
Trang 10pháp phòng chống.
- Nêu yêu cầu hđ: Hãy quan sát tranh về
các loại tiếng ồn thảo luận và trả lời
câu hỏi:
+ Tiếng ồn có tác hại gì?
+ Cần có biện pháp gì để phòng chống
tiếng ồn?
- Gọi hs trình bày, bổ sung
=> Kết luận: Âm thanh đợc gọi là tiếng
ồn khi nó trở nên quá mạnh Có những
loại âm thanh khiến ngời nghe khó chịu
vì quá to, gắt, đôi khi còn có thể làm
*Hoạt động nối tiếp:
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi " sắm
vai"
- G nêu tình huống : Chiều chủ nhật,
Hoàng cùng bố mẹ sang nhà Minh chơi,
khi bố mẹ đang ngồi nói chuyện, 2 bạn
rủ nhau vào phòng chơi điện tử Hoàng
bảo Minh: Chơi trò chơi phải bật to mới
hay Nếu là Minh em sẽ làm gì khi đó?
- Cho hs thảo luận cặp
+ Các biện pháp: có quy định chung vềkhông gây ồn, sử dụng vật liệu cách âm,trồng nhiều cây xanh
+ Không nên: nói to, cời đùa nơi cần sự
yên tĩnh, mở to đài, ti vi, trêu đùa súc vật
để chúng kêu, sủa to
- 2-3 em đọc, lớp đọc thầm
*Hoạt động theo cặp
- Thảo luận, đóng vai xử lí tình huống
- Trao đổi lí do đa ra cách giải quyết đó
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đén lớn
-Bài 1, 2 (5 ý cuối), 3 (a,c)
II.các hoạt động dạy học :
Trang 11- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở,2em làm
-Biêt đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm
Hiểu nộidung: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên,gợi tảcuộc sống êm đềm của ngời dân quê.(trả lời đợc các câu hỏi ; thuộc đợc một vài câuthơ yêu thích)
*GDBVMT: Qua bài thơ chợ Tết GD hs yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên, quê hơng, đấtnớc
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học.
1. b ài cũ:
Đọc bài : "Sầu riêng" và trả lời câu hỏi - 3 em đọc nối tiếp theo đoạn và trả lời
11
Trang 12+ Nêu nội dung bài
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK
- Tổng hợp ý kiến và giới thiệu bài
+Hớng dẫn luyện đọc:
- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết hợp
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt nhịp thơ
+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- G đọc mẫu
+Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài và trao đổi
trả lời câu hỏi:
+ Ngời các ấp đi chợ Tết trong khung
+ Các màu đó thuộc gam màu gì? Dùng
các màu nh vậy nhằm mục đích gì?
GV : Tác giả dùng nhiều màu sắc rực rỡ,
ấm, nhng chủ đạo vẫn là màu đỏ với
những mức độ khác nhau, tao nên vẻ ấm
áp, vui vẻ, náo nức cho bức tranh chợ Tết
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung , ghi
bảng
+Hớng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng:
- Gọi 3 em nối tiếp đọc
- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hớng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn:
+ Miêu tả bằng những nét vẽ rất tài tình:Những thằng cu , các cụ già , cô thônnữ , những em bé
+ Họ đều vui vẻ, náo nức, trong khôngkhí tng bừng ra chợ Tết, họ vui vẻ kéohàng trên cỏ biếc
+ Đỏ, hồng lam, xanh , biếc, vàng, trắng,tía, son
- Cùng gam màu đỏ, để miêu tả nhằmthấy đợc phiên chợ rất đông vui nhộnnhịp đủ sắc màu
- 2- 3 em nêu
Bức tranh chợ Tết miền trung du giàumàu sắc và vô cùng sinh động đã nói lênmột cuộc sống vui vẻ, ấm no, hạnh phúccủa ngời dân quê
- Hs nêu, 2- 3 em nhắc lại nội dung
- 3 em đọc nối tiếp, nêu giọng đọc phù hợp
+ Nhớ và yêu chợ tết của quê em
Trang 13chuẩn bị bài sau: Hoa học trò
Tập làm văn
Luyện tập quan sát cây cối.
I Mục tiêu:
- Hs biết cách quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, bằng nhiều giác quan
- Bớc đầu nhận ra đợc sự giống và khác nhau giữa miêu tả 1 loài cây với tả 1 cái cây(BT1)
- Ghi lại đợc các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định(BT2)
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh 1 số loài cây
III.Các Hoạt động dạy học:
1.b ài cũ :
- Gọi HS đọc dàn ý bài văn tả cây cối,
nêu cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
2.Bài mới :
-GTB: Nêu mục tiêu bài học
- Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập1:
- Gọi 2 Hs đọc yêu cầu, nội dung
- Yêu cầu hs làm bài theo nhóm nhỏ
- Gọi hs trình bày, nhận xét sửa lỗi
G giải thích cho HS hiểu về trình tự
quan sát, cách kết hợp các giác quan
khi quan sát:
* Sầu riêng: Tả bao quát: thân, cành,
lá
* Bãi ngô : tả cây ngô từ khi còn nhỏ
đến lúc ra hoa, bắp ngô từ khi còn non
đến lúc thu hoạch
* Cây gạo : Từ đầu mùa hoa đến hết
mùa hoa, đến khi quả già
- Gọi Hs đọc đề bài , G ghi bảng
- 2 đọc lớp theo dõi, nhận xét, chấm điểm
- 2 Hs đọc yêu cầu, nội dung bài 1
Từng thời kìphát triển củacây
SầuriêngBãi ngô
Cây gạo
+
++
b
Các giác quan Chi tiết đợc quan
sátThị giác Lá cây, lá, bắp ,
hoa, dáng, thân,cành,
Khứu giác Hơng thơm
Vị giácThính giác vị ngọttiếng chim, tiếng
tu hú+ Làm cho bài văn hấp dẫn, sinh động
+ Giống : Đều phải quan sát kĩ, sử dụngcác giác quan tả các bộ phận của cây,khung cảnh xung quanh cây, dùng cácbiện pháp so sánh, nhân hoá để khắc hoạsinh động chính xác các đặc điểm củacây, bbộc lộ tình cảm của ngời tả
+ Khác: tả các loài cây: chú ý tả đặc điểm
để phân biệt loài cây này với các loài câykhác Tả 1 cái cây cụ thể phải chú ý đến
đặc điểm riêng của cái cây đó, đặc điểm
đó làm nó khác biệt với các cây cùng loại
13