1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dai so 10 tiet 1

7 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 141,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phủ định các mệnh đề chứa các kí hiệu đó 1.2 Kỹ năng • Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai trong những trường hợp đơn giản • Nêu được

Trang 1

Sở giáo dục & đào tạo Daklak

Trường THPT CưM’gar

GV: Nguyễn Kim Thạch

§1 MỆNH ĐỀ Tiết 1

Ngày 7 tháng 9 năm 2011

1 Mục đích yêu cầu

1.1 Kiến thức

• Biết thế nào là một mệnh đề , thế nào là mệnh đề chứa biến, thế nào là phủ định một mệnh đề

• Biết về mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện

đủ, giả thiết kết luận

• Kí hiệu phổ biến ∀ và kí hiệu tồn tại ∃ Phủ định các mệnh đề chứa các kí hiệu đó

1.2 Kỹ năng

• Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai trong những trường hợp đơn giản

• Nêu được ví dụ về mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

• Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề

1.3 Tư duy

• Biết quy lạ về quen

• Cẩn thận , chính xác

1.4 Thái độ

• Liên hệ với nhiều khẳng định là mệnh trong đời sống thực tế hằng ngày

• Nêu và giải quyết vấn đề

• Hoạt động nhóm

3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

• Giáo viên: SGK, hệ thống các câu hỏi

• Học sinh: Đọc trước bài

Trang 2

4 Tiến trình lên lớp

4.1 Ổn định lớp

4.2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Mệnh đề là gì?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Nêu ví dụ để HS nhận biết khái

niệm

VD1: Đúng hay sai

a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

b) 2 + 3 = 7

c) 7 chia hết cho 2

VD2:

a) Các em đã làm bài chưa ?

b) Nhanh lên đi !

- Thông qua ví dụ trên để nêu lên

khái niệm

- Nêu ví dụ những câu là mệnh đề,

những câu không là mệnh đề

- Trả lời ví dụ 1

- Trả lời ví dụ 2

- Học sinh đưa ra khái niệm

- HS nêu ví dụ tương tự

Mệnh đề:

Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai

Một câu khẳng định đúng gọi

là một mệnh đề đúng

Một câu khẳng định sai gọi là một mệnh đề sai

Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

HOẠT ĐỘNG 2: Mệnh đề chứa biến

Xét câu sau: n chia hết cho 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Nhận xét gì về tính đúng sai câu

trên

- n=4 ?

- n=5 ?

- Cho HS ghi nhận kết quả

- Cho ví dụ khác về mệnh đề chứa

biến

- Xét câu: x > 3 Hãy tìm giá trị

thực của x để câu đã cho, nhận

được một mệnh đề đúng và một

mệnh đề sai

- Trả lời

- Phụ thuộc vào n

- Mệnh đề sai

- Mệnh đề đúng

- Nêu ví dụ

- x= 4

- x= 2

Mệnh đề chứa biến

Ví dụ:

n chia hết cho 9 x>3

là hai mệnh đề chứa biến

HOẠT ĐỘNG 3: Mệnh đề phủ định

Nam nói: - Dơi là một loài chim

Minh nói: - Dơi không phải là một loài chim

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS xét tính đúng sai các

câu trên

- Từ ví dụ hình thành khái niệm

- Cho HS ghi nhận kết quả

- Phát biểu mệnh đề phủ định của

các mệnh đề sau

A: π là số vô tỉ

B: Tổng hai cạnh một tam giác lớn

hơn cạnh thứ ba

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Xét tính đúng sai

- Nêu khái niệm

- Phát biểu mệnh đề phủ định

- HS phát biểu

Mệnh đề phủ định

Để phủ định mệnh đề P ta thêm hoặc bớt từ ’không’ hoặc ’không phải’ vào trước

vị ngữ của mệnh đề đó Phủ định của mệnh đề P kí hiệu là P

P đúng thì P sai

P sai thì P đúng

Trang 3

Tiết 2

HOẠT ĐỘNG 1: Mệnh đề kéo theo

Cho câu: Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 600 thì tam giác ABC đều

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS xét tính đúng sai của

câu trên

- Phân biệt câu có mấy mệnh đề

- Được nối với nhau bởi các liên từ

nào

- Cho hai mệnh đề :

A: Tam giác ABC đều

B: Tam giác ABC cân

Phát biểu mệnh đề A ⇒ B và xét

tính đúng sai

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Xét tính đúng sai

- Phân biệt

- Phát biểu mệnh đề

A ⇒ B

- Trả lời

Mệnh đề kéo theo Cho hai mệnh đề P và Q, khi

đó mệnh đề kéo theo là mệnh

đề có dạng nếu P thì Q

Kí hiệu: P ⇒ Q, (đọc là nếu

P thì Q hoặc P suy ra Q, hoặc

P kéo theo Q, hoặc P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P, hoặc P

là giả thiết Q là kết luận) Mệnh đề P ⇒ Q chỉ sai khi

P đúng Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại

HOẠT ĐỘNG 2: Mệnh đề đảo & hai mệnh đề tương đương

Cho câu: Nếu tam giác ABC đều thì tam giác ABC có hai góc bằng 600

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS so sánh với vd trong

mệnh đề kéo theo

- Nếu mệnh đề trong HĐ1 có dạng

P ⇒ Q thì mệnh đề này có dạng?

- Mệnh đề Q ⇒ P gọi là mệnh đề

đảo của mệnh đề P ⇒ Q

- Cho biết tính đúng sai của mệnh

đề Q ⇒ P này

- Xét tính đúng sai và phát biểu

mệnh đề Q ⇒ P của mệnh đề sau:

Nếu tam giác ABC đều thì tam giác

ABC cân và có một góc bằng 600

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Xét tính đúng sai

- Xét đúng sai

- Phát biểu mệnh đề

Q ⇒ P

- Trả lời

Mệnh đề đảo Cho hai mệnh đề P và Q, mệnh đề kéo theo có dạng

P ⇒ Q thì mệnh đề đảo của

nó là Q ⇒ P Nếu cả hai mệnh đề P ⇒ Q

và Q ⇒ P đều đúng thì ta nói

P và Q là hai mệnh đề tương đương

Kí hiệu: P ⇔ Q và đọc là P tương đương với Q hoặc P là điều kiện cần và đủ để có Q hoặc P khi và chỉ khi Q HOẠT ĐỘNG 3: Cũng cố mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo và hai mệnh đề tương đương

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

z Bài số 3 ý thứ 1

Gọi hs phát biểu mệnh đề đảo của

mệnh đề

Phát biểu mệnh đề dưới dạng điều

kiện đủ

Phát biểu mệnh đề dưới dạng điều

kiện cần

Cho hs khác nhận xét

GV chỉnh sửa

Yêu cầu về nhà làm 3 ý còn lại

z Làm bài số 4 câu a)

Gọi hs xung phong làm mẫu

Cho Hs nhận xét

Hs nghe hiểu nhiệm vụ

Làm việc theo yêu cầu Hs ghi nhận kiến thức

3) Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c (a,b,c ∈ Z )

• Nếu a+b chia hết cho c thì

a và b chia hết cho c

• a và b cùng chia hết cho c

là điều kiên đủ để a+b chia hết cho c

• a+b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b cùng chia hết cho c

4a) Một số có tổng các chử

số chia hết cho 9 là điều kiện cần và đủ để số đó chia hết

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 4: Kí hiệu ∀ và ∃

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Xét câu: Với mọi số thực bình

phương của nó lớn hơn hoặc bằng

0

Đây có là 1 mệnh đề?

Ta viết lại như sau ∀x ∈ R : x2 ≥ 0

- Từ ví dụ cho HS ghi nhận kí hiệu

- Xét câu : Có một số nguyên nhỏ

hơn 0

Đây có là 1 mệnh đề?

Ta viết lại : ∃x ∈ Z : x < 0

- Từ ví dụ cho HS ghi nhận kí hiệu

- Lập mệnh đề phủ định các mệnh

đề trên

- Dùng các kí hiệu ∀, ∃ để viết lại

các mệnh đề vừa lập được

- Cho HS ghi nhận mệnh đề phủ

định của các mệnh đề chứa

- Nghe và ghi nhận kí hiệu

∀, kí hiệu ∃

- Lập mệnh đề phủ định

- Phát biểu lại bằng kí hiệu

- Ghi nhận về mệnh đề phủ định chứa các kí hiệu

Kí hiệu ∀ và ∃ P: Với mọi số thực bình phương của nó lớn hơn hoặc bằng 0

Viết lại: ∀x ∈ R : x2 ≥ 0 Q: Có một số nguyên nhỏ hơn 0

Viết lại: ∃x ∈ Z : x < 0 Mệnh đề phủ định:

P : Có một số thực bình phương của nó nhỏ hơn 0 Q: Mọi số nguyên lớn hơn hoặc bằng 0

Viết dưới dạng kí hiệu:

P : ∃x ∈ R : x2 < 0

Q: ∀x ∈ Z : x ≥ 0

HOẠT ĐỘNG 5: Cũng cố mệnh đề chứa các kí hiệu ∀ và ∃

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

z Viết lại các mệnh đề sau và

mệnh đề phủ định của nó bằng kí

hiệu ∀ và ∃ Rồi xét tính đúng sai

của mỗi mệnh đề

a) Mọi số nhân với 1 đều bằng

chính nó

b) Có một số cộng với chính nó

bằng 0

c) Mọi số cộng với số đối của nó

đều bằng 0

z Phát biểu mỗi mệnh đề sau

thành lời và xét tính đúng sai của

a) ∀x ∈ R : x2 > 0

b) ∃n ∈ N : n2 = n

c) ∀n ∈ N : n ≤ 2n

d) ∃x ∈ R : x < x1

Hs lắng nghe nhiệm vụ

Gọi từng hs làm và cả lớp theo dõi nhận xét và ghi nhận kiến thức

A: ∀x ∈ R : x.1 = x

A : ∃x ∈ R : x.1 6= x

B: ∃x ∈ R : x + x = 0

B : ∀x ∈ R : x + x 6= 0 C: ∀x ∈ R : x + (−x) = 0

C : ∃x ∈ R : x + (−x) 6= 0 a) Mọi số thực bình phương lớn hơn 0 sai

b) Có số tự nhiên bình phương bằng chính nó đúng c) Mọi số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần nó đúng d) Có số thực nhỏ hơn nghich đảo của nó.đúng

HOẠT ĐỘNG 5: Cũng cố toàn bài, yêu cầu học sinh làm những bài tập còn lại

và làm thêm trong sách bài tập và chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 5

Sở giáo dục & đào tạo Daklak

Trường THPT CưM’gar

GV: Nguyễn Kim Thạch

§1 TẬP HỢP Tiết 1

Ngày 7 tháng 9 năm 2011

5 Mục đích yêu cầu

5.1 Kiến thức

• Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau, phần tử

5.2 Kỹ năng

• Sử dụng đúng các kí hiệu ∈, /∈, ∅, ⊂ Biết diễn đạt khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề

• Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp

• Vận dụng được khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

5.3 Tư duy

• Biết quy lạ về quen

• Cẩn thận , chính xác

5.4 Thái độ

• Liên hệ với nhiều vấn đề trong đời sống thực tế hằng ngày

• Thuyết trình, gợi mở vấn đáp

7 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

• Giáo viên: SGK, hệ thống các câu hỏi

• Học sinh: Đọc trước bài

Trang 6

8 Tiến trình lên lớp

8.1 Ổn định lớp

8.2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:Khái niệm tập hợp

Cho ví dụ về tập hợp Dùng các kí hiệu ∈, /∈ để điền vào ( )

A) 3 Z, B) 12 N, C) √5 Q, D) π R

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

-Yêu cầu học sinh cho ví dụ

- Yêu cầu HS điền vào chổ trống

- Cho HS phát biểu điều cảm nhận

được

- Cho HS ghi nhận kiến thức

- Nêu ví dụ

- Lên bảng điền vào chổ trống

- Phát biểu điều cảm nhận được

- Ghi nhận kiến thức

1 Tập hợp và phần tử: A) 3 ∈ Z

B) 12 ∈ N/ C)√

5 /∈ Q D) π /∈ R

HOẠT ĐỘNG 2: Cách xác định tập hợp

Xét câu sau: n chia hết cho 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- CH1: Liệt kê các phần tử của tập

hợp các ước nguyên dương của 30

- CH2: Tập hợp B các nghiệm

phương trình x2− 3x + 2 = 0

được viết là

B = {x ∈ R | x2− 3x + 2 = 0}

Hãy liệt kê các phần tử của tập B

- Từ đó yêu cầu HS nêu các cách

xác định tập hợp

- Nêu biểu đồ Ven

- Trả lới câu hỏi 1

- Trả lới câu hỏi 2

- Nêu các cách xác định tập hợp

- Ghi nhận kiến thức

2.Cách xác định tập hợp Liệt kê các phần tử của nó Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó Một tập hợp thường được mô

tả bởi biểu đồ ven

HOẠT ĐỘNG 3: Tập hợp rỗng

Hãy liệt các phần tử của tập hợp

A = {x ∈ R | x2+ 1 = 0}

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS liệt kê các phần tử

- Yêu cầu HS khác nhận xét

- Cho HS phát biểu điều cảm nhận

được

- Chính xác hoá hình thành khái

niệm

- Cho HS ghi nhận kí hiệu

- Trả lời

- Phát biểu điều cảm nhận được

- Ghi nhận kí hiệu

Tập hợp rỗng Tập hợp rỗng là tập không có phần tử nào

kí hiệu: ∅

A = ∅ ⇔ ∃x : x ∈ A

HOẠT ĐỘNG 4: Tập hợp con Cho A = {1, 3, 5, 7, 9}, B = {3, 5, 9}

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 7

- Yêu cầu HS nhận xét về các phần

tử của B có liên hệ như thế nào so

với A

- Các phần tử của B đều là của A

Tập hợp con

A là con của B nếu mọi phần

tử của A đều là của B kí hiệu A ⊂ B

A ⊂ B ⇔ ∀x : x ∈ A thì

x ∈ B

HOẠT ĐỘNG 5: Tập hợp bằng nhau:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

-Liệt kê các phần tử của 2 tập hợp

sau

A = {n ∈ N | n là bội của 4 và 6}

B = {n ∈ N | n là bội của 12}

-Cho hs so sánh các phần tử của hai

tập

- Đưa ra khái niệm

- Trả lời

- Ghi nhận kiến thức

Tập hợp bằng nhau Khi A ⊂ B và B ⊂ A ta nói tập A bằng tập B

Kh: A=B

A=B ⇔ ∀x : x ∈ A ⇔ x ∈ B

HOẠT ĐỘNG 6: Cũng cố

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

z Bài số 1

a) A = {n ∈ N | n < 20 và n chia

hết cho 3 } Hãy liệt kê các phần

tử

b) B = {2, 6, 12, 20, 30} Hãy xác

đinh B bằng tính chất đặc trưng

z Bài số 2: Hai tập có bằng nhau?

a)

A là tập hợp các hình vuông

B là tập hợp các hình thoi

b)

A = {n ∈ N | n là ước chung của

24 và 30 }

A = {n ∈ N | n là ước của 6 }

z Bài số 3: Tìm tất cả các tập con

A={a, b}

B={0, 1, 2}

Hs làm, nhận xét và ghi nhận kiến thức

1) a)

A = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18} b)

B = {x ∈ N | x(x + 1), 1 ≤

x ≤ 5}

2) a) A ⊂ B và A 6= B

b) A=B

3) Liệt kê 4 và 6 tập con ra

Ngày đăng: 22/10/2014, 23:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w