1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia ly 7 ca nam cuc hay

105 617 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao 4 : số dân triệu ngời  chiều ngang Và số lợng ngời trong các độ tuổi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn đợc biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật..

Trang 1

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

Phần 1: thành phần nhân văn của môi trờng

_ Dân số là nguồn lao động của một địa phơng

_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nớc đang phát triển

2) Kỹ năng :

_ Hiểu và nhận biết đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

_ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

Họat động 1 : DÂN Số Và NGUồN LAO ĐộNG

GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang, đọc SGK đoạn

kênh chữ từ “kết quả điều tra lao động của một địa ph… ơng”

 Nơi theo tổng điều tra dân số TG năm 2000 thì dân số TG

khỏang 6 -7 tỉ ngời

? Dựa vào kiến thức SGK : hãy cho biết kết quả điều tra dân số có

tác dụng gì ?

HS trả lời

GV chốt ý : cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số và

nguồn lao động của 1 địa phơng, 1 nớc

Ghi bảng  HS lập lại theo nội dung SGK / 5.

GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động quí báu cho sự phát

triển kinh tế xã hội của 1 địa phơng ,và DS đợc biểu hiện cụ thể

bằng 1 tháp tuổi (tháp Dân số)  ghi bảng và treo tranh

ơng một nớc

_ Dân số đợc biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi

Giáo an Địa Lý 7 1

Trang 2

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

4 : số dân (triệu ngời )  chiều ngang

Và số lợng ngời trong các độ tuổi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn đợc

biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật

? Tháp tuổi đợc chia thành mấy màu ? ý nghĩa của các màu nêu

cụ thể

HS: 3 màu , mỗi màu có độ tuổi khác nhau :

Đáy tháp (xanh lá) : 0 -14 t : nhóm tuổi < tuổi lao động

Thân (xanh dơng) : 15 -59 t : nhóm trong tuổi lao động

Đỉnh (cam) : 60-100t : nhóm > tuổi lao động

? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dới tuổi lao động)

GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.

N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi  100t ở

tháp A ớc tính bao nhiêu bé trai và gái ?

N4 : tháp tuổi có hình dạng nh thế nào thì tỉ lệ ngời trong độ tuổi

lao động cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình

rộng ra)

HS làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời.

? Nh vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu đợc đặc điểm gì của

dân số ?

HS dựa vào SGK trả lời.

GV : tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phơng

- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số

ng-ời trong độ tuổi < lao động , trong tuổi alo động và số

ngời > tuổi lao động

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong tơng

lai cuả một địa phơng

- Hình dáng tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ (tháp A) hay

dân số già (tháp B)

Họat động 2 : Dân số TG TĂNG NHANH TRONG Thế Kỷ 19 Và Thế Kỷ 20

? Dựa vào SGK /4 cho biết thế nào gia tăng DS tự nhiên và gia

và Thế Kỷ 20 :

- Gia tăng dân số tự nhiên

- Gia tăng dân số cơ giới

Trang 3

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao Hớng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ dân số

- Từ công nguyên  1250 cách nhau bao nhiêu năm, DS

tăng bao nhiêu ngời

- Từ năm 1928-1500

1500-1804

 cách bao nhiêu năm, DS tăng bao nhiêu?

1804-1999

? Dân số TG tăng nhanh bắt đầu từ khi nào ? (1960) vì sao? (tiến

bộ trong các lĩnh vực kinh tế , xã hội -Y tế)

? Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tăng DS từ Thế Kỷ 19

- 20

 Dân số TG ngày càng tăng nhanh

Ghi bảng

? Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên  Thế Kỷ 15

DS tăng chậm và sau đó DS gia tăng rất nhanh (2 Thế kỷ gần nay)

- Tăng chậm : do dịch bệnh , đói kém, chiến tranh

- Tăng nhanh : tiến bộ các lĩnh vực kinh tế , xã hội , y tế

 Dân số TG tăng nhanh trong Thế Kỷ 19-20

- Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh, nhất là trong 2 thế

GV : vì sao xảy ra bùng nổ DS và gây ra những hậu quả nh thế

nào ? cùng các biện pháp khắc phục

Cho HS phân tích 2 biểu đồ 1.3 , 1.4

GV : Cho HS thảo luận :

- Qua biểu đồ hãy cho biết Tỷ lệ sinh , tỷ lệ tử của các nớc

phát triển ?

- Qua biểu đồ hãy cho biết Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử của các nớc

đang phát triển ?

- Giai đoạn từ 1950 – 2000 nhóm nớc nào có tỷ lệ gia

tăng DS cao hơn tập trung ở Châu Lục nào ? Giải thích?

III-Sự bùng nổ dân số :

- Các nớc đang phát triển có tỉ

lệ gia tăng DS tự nhiên cao

- Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến bùng nổ DS ở nhiều nớc Châu á ,Châu Phi

và Mỹ La Tinh

- Các chính sách dân số và phát trển kinh tế , xã hội đã góp phần hạ thấp tỹ lệ gia tăng

DS ở nhiều nớc

Giáo an Địa Lý 7 3

Trang 4

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

- GV : chốt ý lại cho HS.

4 ) Củng cố :

- Nhân xét tháp tuổi A cho biết những đặc điểm gi` của DS?

- Bùng nổ DS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu qủa và cách giải quyết?

1 ) Kiến thức : biết đợc sự phân bố dân c không đều và những vùng đông dân trên Thế Giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG

2) Kiểm tra bài cũ :

- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS

- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phơng hớng giải quyết ?

3) Giảng :

Hoạt động 1 : Sự PHÂN Bố DÂN CƯ

GV : cho HS đọc khái niệm DS

Phân loại khái niệm DS # số dân

? Vậy dân c là gì?

? MĐDS là gì ?

(HS tra bảng thuật ngữ)

GV : nêu công thức tính mật độ DS ở 1 nơi ?

Yêu cầu HS quan sát lợc đồ 2.1 và giải thích cách thể hiện trên lợc

đồ : mổi dấu chầm đỏ là 500.000 ngời Nơi nào nhiều chấm là đông

ngời và ngợc lại Nh vậy mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố

- Những nơi tha dân : vùng núi, vùng sâu vùng xa

b, Mật độ dân số: là số ngời trung bình sống

trên 1km²

Trang 5

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

? Những khu vực tập trung đông dân ?

? 2 khu vực có mật độ DS cao nhất ?

? Tại sao những khu vực này lại đông dân, tha dân?

 Đông : Chí tuyến Bắc, Đông nam Braxin, Đông bắc Hoa Kì, Tây

và Tây Âu, Trung Đông, Tây Phi, Nam á, Đông nam á

Khu vực đông dân nhất ? Tại sao ? (2 khu vực đông dân nhất :

Nam á và Đông Nam á )

Qua phân tích biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố dân

c trên TG Nguyên nhân của sự phân bố dân c không đều

GV : chốt ý : ngày nay với phơng tiện đi lại và kinh tế hiện đại ,

con ngời có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG

Hoạt động 2 : CáC CHủNG TộC

GV : hớng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ

? Các chủng tộc là gì ?

? Trên TG có mấy chủng tộc chính ?

? Căn cứ vào đâu ngơi ta chia dân c TG thành 3 chùng tộc chính ?

Quan sát hình 2.2 cho biết :

? Những ngời trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?

Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng tộc :

da vàng , da trắng, da đen

? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?

GV chốt ý : sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên

ngoài Mọi ngời đều có cấu tạo cơ thể nh nhau Sự khác nhau đó

chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái ngời còn phụ

thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài

là do di truyền Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa vào sự

khác nhau của màu da, màu tóc , …

Trớc kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da

trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm việc ở

tất cả các Châu Lục và các Quốc gia trên TG

II - CáC CHủNG TộC :

Dân c thế giới thuộc 3 chủng tộc chính là Mongoloit (Châu á) , Nêgroit (Châu Phi )

Ơropeoit ( Châu Âu)

4) Củng cố :

- DS trên TG thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?

- Căn cứ vào đâu ngời ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc ? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu ?

- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn (QCNT) và quần c đô thị (QCĐT)

- Biết đợc vài nét về sự phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2) Kĩ năng :

Giáo an Địa Lý 7 5

Trang 6

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế

- Nhận biết đợc sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG

- ảnhc ác đô thị ở Việt Nam hoặc TG

III Ph ơng pháp : Trực quan , nhóm , dùng lới, phát vấn.

IV Các b ớc lên lớp :

1) ổn định :

2) KT bài cũ :

- Câu hỏi SGK : câu 1 , 3 / 19

- Gọi HS sửa bài 2 phần bài tập

3) Giảng :

Hoạt động 1 : QUầN CƯ NÔNG THÔN Và QUầN CƯ ĐÔ THị

GV : Cho HS đọc phần khái niệm quần c ở cuối bảng tra cứu

trang 186 SGK

HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm :

? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )

? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa , đờng sá,

mật dộ DS

Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang cảnh 

Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì khác nhau ?

GV : cho 1  3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe, nhận xét,

- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều ngời sống trong

các đô thị , trong khi đó tỉ lệ ngời sống trong các nông

thôn có xu hớng giảm dần

I - QUầN CƯ NÔNG THÔN Và QUầN CƯ ĐÔ THị :

- Có 2 kiểu quần c chính : quần

c nông thôn và quần c thành thị

- ở nông thôn mật độ DS thờng thấp , hoạt động KT chủ yếu là sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp hay ng nghiệp

- ở đô thị , mật độ DS rất cao , hoạt động KT chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

Hoạt động 2 : ĐÔ THị HOá CáC SIÊU ĐÔ THị

GV : cho HS đọc khái niệm đô thị hoá ở phần thuật ngữ SGK.

Cho HS minh hoạ khái niệm đô thị hoá qua hình 3.1 và 3.2

HS : đọc SGK và trả lời câu hỏi :

? Đô thị xuất hiện trên thế giới từ thời kì nào ?

?Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào ?

? Siêu Đô thị là gi` ?

GV : cho HS quan sát hình 3.3 và trả lời câu hỏi :

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên TG có từ 8 triệu dân trở lên ( 23)

? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất

( Châu á – 12)

II - ĐÔ THị HOá CáC SIÊU ĐÔ THị :

Các ĐT đã xuất hiện từ thời cổ

đại Đến TK 20 đô thị xuất hiện rộng khắp TG

- Nhiều đô thị phát triển thành các Siêu đô thị

- Ngày nay số ngời sống trong các đô thị đã chiếm khoảng 30% DS TG và có xu hớng

Trang 7

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

? Kể tên của các Siêu ĐT ở Châu á từ 8 triêu dân trở lên ?

? Phần lớn các Siêu ĐT lớn thuộc các nuớc đang phát triển

? Theo em quá trình phát triển tự phát của các Siêu ĐT và đô thị

mới đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong những lĩnh vực

nào ? Hãy cho 1 vài VD minh hoạ

1) Kiến thức : Qua tiết thực hành củng cố cho HS :

- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG

- Các khái niệm đô thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu á

2) Kĩ năng : củng cố và nâng cao thêm 1 bớc các khái niệm sau :

- Nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số , phân bố dân c và các đô thị trên lợc đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ DS

- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi 1 địa phơng qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi

- Qua các bài thực hành HS củng cố KT, kĩ năng đã học của toàn chơng và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế DS Châu á , DS một địa phơng

3) Thái độ : ý thức đợc về gia tăng DS và đô thị hoá

Trang 8

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

- Đọc tên lợc đồ

- Đọc bảng chú giải trong lợc đồ(Có 3 thang MĐDS: < 1000,

1000 – 3000 , > 3000 ngời / Km² )

- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải Đọc tên

những huyện hay thị xã có MĐDS cao nhất

- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải Đọc tên

những huyện có MĐDS thấp nhất

- Xác định vị trí của tỉnh Thái Bình trên lợc đồ hành chính

VN

Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm  cử đại diện của mỗi

nhóm lên trả lời theo câu hỏi SGk BT1 ( cho khoảng từ 34 nhóm

lên) cả lớp lắng nghe , nhận xét và góp ý

GV : chốt ý và nhận xét.

MĐDS cao nhất là thị x4 Thái Bình , MĐDS > 3000ng/km²

- Nơi có MĐDS thấp nhất : huyện Tiền Hải < 1000ng/ km²

Hoạt động 2 : BàI TậP 2

GV : chia nhóm nhỏ ( 2 HS )  gọi bất kì từng nhóm lên làm việc

? Hình dạng tháp tuổi có gi` thay đổi :

? Với đ² đó kết luận hình 4.3  tháp có đ² gì ? ( tháp có DS già )

KL : sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã gìa đi

Cụ thể : 1989 Nam Nữ 1999 Nam Nữ

(Từ 04 tuổi ) 5% gần 5% gần 4% 3,5%

Số tuổi 1989 Nam Nữ 1999 Nam Nữ

đông I’ (1519t) gần 6% > 6% < 6% < 6%

 Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già  trẻ

 Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn  già

HS so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi

GV kết luận :Dân số TP HCM đã già đi sau 10 năm và có sự thay

đổi là nhóm tuổi LĐ tăng , nhóm dới tuổi LĐ giảm

II -BàI TậP 2 :

1.Hình dáng tháp tuổi :

H.4.2 : đáy rộng thân thon dần về đỉnh

Số tuổi lao động cả nam nữ

đều giảm, tuổi LĐ thì nhiều hơn  trẻ nhiều hơn già  tháp trẻ

H.4.3 : đáy thu hẹp thân phình ra

Số tuổi < LĐ giảm , nhóm LĐ tăng lên và nhiều hơn  trẻ giảm , tuổi LĐ tăng lên

 tháp già

KL : sau 10 năm DS Tp.HCM đã già đi

2 So sánh nhóm tuổi từ

1519 tuổi : tăng nhiều hơn

? Tìm trên lợc đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ (500.000 ngời)

dày đặc  đó là những nơi nào ? tập trung ở đâu cuả Châu á ?

Gợi ý : HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời

III - BàI TậP 3 :

Quan sát hình 4.4

- Những KV tập trung đông dân : Đá, ĐNá, Ná

- Các ĐT lớn cảu Châu A thờng nằm ở ven biển , dọc các sông lớn

Trang 9

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lợc đồ những chấm tròn (các

SĐT ) HS đọc tên các đô thị lớn tơng ứng  nơi tập trung

KL : các đô thị lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven biển (chạy

dọc các con sông lớn)  đối chiếu với BĐ tự nhiên Châu á

MÔI TRƯờNG ĐớI NóNG hoạt động kinh tế

CủA CON NGƯờI ở ĐớI NóNG

Tiết 5: ĐớI NóNG MÔI TRƯờNG XíCH ĐạO ẩM

I Mục tiêu : HS cần nắm

1) Kiến thức : Xác định đợc vị trí đới nóng trên Thế Giới và các kiểu môi trờng trong đới nóng.

- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm

2) Kỹ năng :

- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma củợnmoi trờng xích đạo ẩm

- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

3) Thái độ :

- Yêu thiên nhiên , yêu đất nớc  giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

II Ph ơng pháp : trực quan , diễn giảng , phát vấn , phân tích

– Nhận xét hình dáng tháp tuổi hình 4.2 và 4.3 có gí thay đổi và nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ

và nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ

? Hãy trình bày giới hạn của đới nóng ?

? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là nội chí tuyến ?

ý nghĩa của nội chí tuyến : là Khu vực 1 năm có 2 lần

mặt trời chiếu thẳng góc và 2 chí tuyến là giới hạn cuối cùng

I - ĐớI NóNG:

- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành

1 vành đai liên tục bao quanh TĐ ( 30 B – 30 N)° °

- Có 4 kiểu môi trờng : (SGK) Giáo an Địa Lý 7 9

Trang 10

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao của mặt trời chiếu thẳng góc 1 lần và đây là kV có góc mặt

trời chiếu sáng lớn nhất , nhận đợc lợng nhiệt của MT cao

nhất nên nơi đây gọi là đới nóng

GV treo bản đồ các loại gió trên TĐ.

HS lên xác định hớng và đọc tên loại gió thổi giữa 2 chí

tuyến

GV : Do môi trờng đới nóng không đồng nhất và lại phân

thành 1 số KV khác nhau Vậy dựa vào hình 5.1 :hãy kể tên

các loại MT ở đới nóng

Hoạt động 2 : MÔI TRƯờNG XíCH ĐạO ẩM

1) Vị trí :

HS quan sát hình 5.1  xác định vị trí môi trờng XĐ ẩm

? Hãy cho biết giới hạn MT xích đạo ẩm từ khoảng vĩ độ nào

tới vĩ độ nào ?

2) Khí hậu :

Quan sát hình 5.2

- Đọc tên nội dung hình 5.2

- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ  cho biết nằm ở vị trí

nào của đới nóng

GV : cho HS thảo luận  chia nhóm :

N1 : đờng biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm có hình

dạng ntn ? giao đông cao nhất và thấp nhất đờng biểu diễn

nhiêt độ là bao nhiêu ?

 đờng biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm cho thấy

nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ? ( nóng quanh năm)

N2 : Nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy ? (mùa hạ)

Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mấy ? ( mùa đông )

Tính chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất

N3 : hãy cho biết lợng ma cả năm là bao nhiêu ? Sự phân bố

l-ợng matrong năm ra sao ? ( ma nhiều quanh năm , đa số các

tháng có lợng ma TB tháng từ 170  gần 250 mm tháng )

N4 : Lợng ma cao nhất vào tháng mấy ? = mm

Lợng mathấp nhất vào tháng mấy ? = mm

Chênh lệch giữa lợng ma cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu

? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình 5.4 Em

hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao rừng ở đây lại có

nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ cao , góc chiếu sáng MT

lớn  tạo điều kiện cho cây rừng phát triển rậm rạp  cây cối

phát triển  xanh tốt quanh năm  TV phong phú  ĐV

2 Khí hậu :

- Nóng ẩm quanh năm (nhiệt độ

từ 25 C - 28 C , nhiệt độ chênh ° °lệch giữa tháng cao nhất và tháng nhất rất nhỏ khoảng 3 C °

- Rừng có nhiều tầng, cây mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim , thú sinh sống

4) Củng cố : câu 1 và 2 / 18 SGKK

Trang 11

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao 5) Dặn dò : học bài , làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK

Soạn: Giảng:

Tiết6: MÔI TRƯờNG NHIệT ĐớI

I Mục tiêu :

1) Kiến thức : Đặc điểm của môi trờng nhiệt đới và của khí hậu nhiệt đới

- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2) Kĩ năng :

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc BĐ nhiệt độ và lợng ma cho HS

- Củng cố KN nhận biết môi trờng Địa Lí cho HS qua ảnh chụp

3) Thái độ : Yêu thiên nhiên , yêu đất nuớc , GD ý thức bảo vệ MT

II Đồ dùng dạy học :

- BĐ khí hậuTG

- Biểu đồ nhiệt độ , lợng ma của MT nhiệt đới

III Ph ơng pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời , diễn giảng.

IV Các b ớc lên lớp :

1) ổn định

2) Kiểm tra bài cũ :

- Môi trờng đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT cuả đới nóng

- MT xích đạo ẩm có đặc điểm gì ?

- HS sửa BT 3,4

3) Giảng :

Hoạt động 1 : KHí HậU

GV : cho HS quan sát hình 5.1 yêu cầu :

HS : xác định MT đới nóng và chỉ ra các loại MT ở đới

nóng , chỉ MT nhiệt đới yêu cầu HS xác định vị trí của

MT nhiệt đới

- xác định vị trí của các đại điểm MaLaCan và Giamana

trên BĐ 5.1

HS quan sát BĐ nhiệt độ và lợng ma của Malanca và

Giamena  nhận xét về nhiệt độ và lợng ma của 2 BĐ

theo gợi ý :

- Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận xét hình dạng

của đờng biểu diễn nhiệt độ có gì đặc biệt ?

- Lợng ma cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô hạn kéo

dài mấy tháng ?

HS rút ra đặc điểm của khí hậu nhiệt đới rồi so sánh

với đặc điểm KH xích đạo ẩm

I - KHí HậU :

- Vị trí : từ 5 đến chí tuyến ở 2 bán°cầu

- Đặc điểm KH : nóng và lợng ma tập trung vào 1 mùa ,càng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn

Hoạt động 2 : CáC ĐặC ĐIểM KHáC CủA MÔI TRƯờNG

Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì khác nhau giữa

Xavan ở Kênia (H6.3) và Xavan ở CH Trung Phi (H6.4)

Trang 12

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao ( Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở H6.4 )

GV lu ý : H6.4 có dãi rừng hành lang dọc sông suối 

HS giải thích vì sao ?

( Xavan Kênia ít ma hơn và khô hạn hơn nên cây cối ít

hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng )

KL : ở môi trờng nhiệt đới , lợng ma và thời gian khô

hạn có ảnh hởng đến thực vật , con ngời và thiên

nhiên Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực

vật tiêu biểu của MT nhiệt đới

- QS hình 6.3 , 6.4 HS nhận xét về lợng ma thay đổi ntn

? (theo mùa : khô, ma)

? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm ? ( xanh tốt vào mùa

ma , khô héo vào mùa khô hạn càng gần 2 chí tuyến

đồng cỏ càng thấp và càng tha )

? Mực nớc sông thay đổi ntn nào trong 1 năm? ( có lũ

vào mùa ma ,cạn vào mùa khô)

? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu vàng đỏ

(do quá trình tụ Oxit sắt, nhôm lên trên bề mặt đất vào

- Sông ngòi nhiệt đới có 2 mùa nớc : mùa lũ và mùa cạn

- ở vùng nhiệt đới có thể trồng đợc nhiều loại cây lơng thực và cây công nghiệp Đây là 1 trong những khu vực

Trang 13

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa , rừng ngập mặn , rừng thông , …

III Ph ơng pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời , thảo luận nhóm

GV : giới thiêu cho HS xác định khu vực KH NĐ GM trên hình

N2 : từ phân tích nhận xét trên em hãy giải thích tại sao ở KV

này lại có LM # nhau giữa mùa hạ và mùa đông ?

- Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ , mùa đông ở VN

N3 : Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3 , 7.4 :

+ Nhiệt độ tháng cao nhất , thấp nhất , biên độ nhiệt ?

+ LM cao nhất, thấp nhất

N4 : So sánh sự # nhau , giống nhau về nhiệt độ , LM của HN và

MumBai ( ấn Độ )  Rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới GM

HS: các nhóm trình bày , cả lớp nhận xét , bổ sung và góp ý.

GV : chuẩn xác và tóm tắt đặc điểm KH NĐ GM và ảnh hởng

của nó tới sx nông nghiệp

NĐ GM có tính chất thất thờng , thể hiện :

+ Mùa ma có năm đến sớm, có năm đến muộn

+ LM tuy nhiều nhng không đều giữa các năm

+ GM mùa đông có năm tới sớm , có năm tới muộn , có năm

? Qua hình 7.5 , 7.6 em có nhận xét gì về màu sắc , cảnh thiên

nhiên qua 2 mùa ở địa điểm trên

+ Mùa ma : rừng cao su lá xanh tơi , mợt mà

+ Mùa khô : rừng cao su lárụng nay , cây khô lá vàng

? Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho TV , cây trồng

phát triển nh thế nào ? Con ngời tập trung sinh sống ở đây nh thế

nào ? tại sao DC lại tập trung đông ?

II - CáC ĐặC ĐIểM KHáC CủA MÔI TRƯờNG

- Đa dạng và phong phú : có nhiều kiểu rừng , nhiều loài ĐV sinh sống

- Nam á trên TG (SGK) …

Giáo an Địa Lý 7 13

Trang 14

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao (thích hợp trồng nhiều loại cây lơng thực và cây CN nhiệt đới 

thu hút nhiều LĐ và nuôi sống đợc nhiều ngời )

Liên hệ tới VN : tính chất nhiệt đới gió mùa này đã đem lại

những thuận lợi và khó khăn gì đối vớiỉan xuất nông nghiệp

GV kết luận : MT đa dạng và phong phú nhất của đới nóng ,

là nơi tập trung đông dân nhất TG

GV cho HS đọc phần mở bài SGK trang 26

GV : yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2 trả lới câu hỏi in

nghiêng trong SGK / 26

Nêu 1 số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức sx

n-ơng rẫy ?

GV Hỏi thêm :

So sánh kinh tế khi không đốt rừng và đốt rừng lấy đất ta

thấy nh thế nào ? ( Không đốt rừng cao hơn )

Trang 15

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao Quan sát hình 8.2 : ? Họ dùng những dụng cụ để sx nhu

thế nào ? ( thô sơ, làm bằng tay )

 KL : Hình thức này sx này lạc hậu , năng suất thấp , ảnh

hởng tới MT ( DT rừng bị thu hẹp )

Hoạt động 2 : LàM RUộNG , THÂM CANH LúA NƯớC

GV cho HS tự đọc phần 2 / SGK trang 26,27 Quan sát hình

8.3 , 8.4  các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả lời các câu hỏi

của GV đặt ra

? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa nớc là gì

? ( KH, đất đai , con ngời )

( KH NĐ GM nắng nhiều nhiệt độ > 0 C , mua7 nhiều LM >°

1000 mm có điều kiện giữ nớc , chủ động tới tiêu , nguồn LĐ

dồi dào )

Quan sát hình 8.6 ? tại sao trồng ruộng bậc thang là cách

khai thác NN có hiệu quả và góp pần bảo vệ MT ? ( giữ đợc

nớc , đáp ứng yêu cầu tăng trởng của cây lúa, chống xói mòn

cuốn trôi đất )

GV KL : các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa nớc và

với điều kiện KH nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Nam á và

Nam á là nơi rất thuận lợi cho việc canh tác lúa nớc

- Điều kiện KH , nhiệt độ đến lợng

ma , nơi có nguồn LĐ dồi dào , chủ động tới tiêu , nhiệt độ > 0 C ,°lợng ma > 1000 mm

- Thâm canh lúa nớc cho phép tăng

vụ , tăng năng suất nhờ đó sản ợng cũng tăng lên

l Việc áp dụng Thái Lan (SGK)…

Hoạt động 3 : SảN XUấT NÔNG SảN HàNG HOá THEO QUI MÔ LớN

GV : mô tả sơ nét hình 8.5 cho HS quan sát

HS: quan sát phân tích và nhận xét dựa vào các câu hỏi sau :

? Dt canh tác của đồn điền nh thế nào ? (rộng lớn)

? Việc tổ chức sx của đồn điền ntn ? (có KH và sử dụng

máy móc  SP làm ra rất nhiều )

GV : đúc kết , nêu lên u nhợc điểm của phơng thức sx lớn

trong các đồn điền ( u : tạo ra khối lợng nông sản hàng hoá

lớn có giá trị cao – nhợc : sx cần phải bám sát nhu cầu cảu

thị trờng )

III - SảN XUấT NÔNG SảN HàNG HOá THEO QUI MÔ LớN

- Hình thức canh tác này tạo ra khối lợngợnong sản hàng hoá lớn

và có giá trị cao , tuy nhiên phải bám sát nghiên cứu thị trờng

Trang 16

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

HOạT ĐộNG SảN XUấT NÔNG NGHIệP

ở ĐớI NóNG

I Mục tiêu : HS cần nắm :

1) Kiến thức : nắm đợc mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo

vệ đất

Biết đợc 1 số cây trồng , vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng

2) Kĩ năng : luyện tập cách mô tả hiện tơng Địa lý qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng

Hoạt động 1 : ĐặC ĐIểM SảN XUấT NÔNG NGHIệP

GV : Đới nóng MT có những đặc điểm khí hậu nào?

? Nêu đặc điểm khí hâu.của Mt xích đạo ẩm , MT nhiệt đới , MT

nhiệt đới gió mùa  nêu đặc điểm chung của đới nóng ?

? các đặc điểm này có ảnh hởng đối với cây trồng và mùa vụ ra

sao ? Quan sát hình 9.2 và 9.1 nêu nguyên nhân dẵn đến xói mòn

đất ở MT XĐ ẩm

GV dẫn dắt :

+ Lớp mùn ở đới nóng thờng ko dày , nếu đất có độ dốc cao và ma

nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với lớp mùn này

+ Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới nóng bị chặt hết và ma

nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy với vùng đồi núi?

 KL :

- Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nớc ma cuốn trôi hoặc xói mo`n nế

ko có cây cối che phủ

- Cần thiết phải BV rừng và trồng rừng ở các vùng đồi núi

I - ĐặC ĐIểM SảN XUấT NÔNG NGHIệP :

ở đới nóng … thuỷ lợi(SGK)

Hoạt động 2 : CáC SảN PHẩM NÔNG NGHIệP CHủ YếU.

HS : đọc SGK và trả lới câu hỏi

? Nêu tên các cây lợnh thực và hoa màu chủ yếu ở vùng

đồng bằng và núi ở nớc ta

? tại sao các vùng trồng lua` nớc lại trùng với những vùng

đông dân bậc nhất trên Thế Giới ? ( cây LT quan trọng

Cây trồng chủ yếu … trồng trọt( SGK)

Trang 17

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

? Kể tên các vật nuôi ở đới nóng và chúng đơc nuôi ở dâu

I - Mục tiêu :

1 ) Kiến thức : biết đợc đới nóng vừa đông dân và có sự bùng nổ DS trong khi nền KT còn

đang trong quá trình phát triển , cha đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản của ngời dân

Biết đợc sức ép của DS lên đời sống và biệp pháp của các nớc đang phát ttriển áp dụng để giảm sức ép DS , bảo vệ TN và MT

2 ) Kĩ năng : luyện tập cách đọc , phân tích BĐ về các mối liên hê

Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

Thái độ : ý thức bảo vệ MT

II - Đồ dùng dạy học : biểu đồ hình 10.1 , bảng số liệu , hình 2.1, 4.1, tranh ảnh

III – Ph ơng pháp : phát vấn, trực quan.

GV yêu cầu HS quan sát lợc đồ hình 2.1 SGK trang 7 và

trả lời

? Cho biết DC ở đới nóng phân tích tập trung vào những

khu vực nào ? ( ĐNá ,Nam á,Tây Phi, ĐN Braxin

? DS đới nóng chiếm bao nhiêu % DS TG ( 50%) và tập

trung ở mấy khu vực ?

? DS ở đới nóng chiếm gần 50% nhân loại nhng lại chỉ

tập trung sinh sống trong 4 khu vực ấy thì sẽ tác động gì

tới nguồn tài nguyên và MT ở những nơi đó ?

Trang 18

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

GV : trong khi tài nguyên , MT đang bị xuống cấp , thì

Trong khi nền KT hiện nay của đới nóng còn đang phát

triển thì 2 đặc điểm của DS sẽ gây sức ép nặng nề cho

việc cải thiện đời sống ngời dân và TN MT

Hoạt động 2: SứC éP CủA DÂN Số TớI TàI NGUYÊN MÔI TRƯờNG

Gv yêu cầu :

HS phân tích H.10.1 để thấy mối quan hệ giữa sự gia tăng

DS TN quá nhanh với tình trạng thiếu LT ở Châu Phi

.Lơng thực bình quân đầu ngời giảm từ 100%  50%

HS : phân tích bảng số liệu Nhận xét tơng quan giữa DS

và DT rừng ở sách trang 34 Nhận xét về tơng quan giữa

DS và DT rừng ở khu vực Đông Nam á từ nam 1980 

1990

Nguyên nhân: vì DT rừng ngày càng bị gỉam : phá rừng

lấy đất canh tác hoặc XD nhà máy , lấy củi đun nấu , lấy

- Nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng

- Nguyên nhân hình thành những vấn đề đang đặt ra trong các đô thị , siêu đô thị ở đới nóng

Trang 19

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

GV yêu cầu HS đọc phần thuật ngữ di dân

HS : dựa vào nội dung SGK phần I Tại sao lại nói bức tranh

di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp ?

- Tìm và nêu nguyên nhân di dân của đới nóng ?

GV : Giới thiệu nội dung hình 11.1 và 11.2

* Hình 11.1 : TP Singapo : phát triển có khoa học  TP sạch

nhất TG và hiện đại

* Hình 11.2 : khu ổ chuột ở 1 TP của ấn Độ hình thành tự

phát trong quá trình ĐTH do di dân tự do

HS quan sát ánh , để thấy và so sánh sự khác nhau giữa ĐT

tự phát và đô thị có khoa học

Tự phát  nêu nguyên nhân tác động xấu tới MT ( thiếu

n-ớc điện , không đủ tiện ngi SH , bệnh dịch ? Đời sống …

Rác thải , nớc thải SH làm ô nhiễm MT nớc , KKhí  làm

mất đi vẻ đẹp cảu MT đô thị

? Hãy nêu các giái pháp đợc áp dụng phổ biến ở các nớc đới

Trang 20

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

1) Kiến thức : qua các BT sẽ cung cấp kiến thức cho HS :

- Về các khí hậu XĐ ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu MT ở đới nóng

2) Kĩ năng :

- Rèn luyện các khái niệm đã học , củng cố và nâng cao thêm 1 bớc các khái nệm sau đây :

+ KN nhận biết các MT của đới nóng qua ảnh ĐL , qua BĐ nhiệt độ , lợng ma

+ KN phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với MT

GV :nêu những yêu cầu cãu tiết thực

hành , những khái niệm can rèn luyện

Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm

MT nhiệt đới , và phân tích đặc điểm

C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăng cao ma

Trang 21

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

B : có thời kì khô hạn 4 tháng kéo dài ko ma

C : ma theo mùa , ma nhiều (59) , ma it’(104)

X : có nớc quanh năm

Y : có mùa lũ , mùa cạn nhng ko có tháng nào khô hạn

ko có nớc Chọn : A – X

C – Y Loại B vì có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y

BàI TậP 4 : Chọn BĐ phù hợp với đới nóng

A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp < 15 C vào mùa°hạ : không phải đới nóng ( loại bỏ)

B : nóng quanh năm > 20 C và có 2 lần nhiệt độ lên cao°trong năm , ma nhiều mùa hạ : đúng là đới nóng

C : có tháng cao nhất , mùa hạ không quá 20 C , mùa°doing ấm áp không xuống < 5 C , m° a quanh năm : không phải đới nóng ( loại bỏ)

D : có mùa đông lạnh < -15 C : không phải đới nóng°( loại bỏ)

E : có mùa hạ nóng > 25 C , mùa đông mát < 15 C , m° °

-a ít vào mù-a đông : không phải đới nóng ( loại bỏ)4) Củng cố : GV nhận xét tiết thực hành, yêu cầu HS về ôn lại 3 MT đới nóng chuẩn bị KT 1 tiết

5) Dặn dò : ôn lại từ bài 1  12 chuẩn bị KT 1 tiết

Ngày soạn: Ngay dạy:

Trang 22

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

?1 Nêu đặc điểm khí hậu của môi trờng

nhiệt đới

?2 Nêu đặc điểm khí hậu của môi trờng

xích đạo ẩm

?3 Nêu đặc điểm khí hậu của môI trờng

nhiệt đới gió mùa

- Nhiệt độ tb 200C-Lợng ma 1500ml-2500ml, ma nhiều -Độ ẩm cao

- Nhiệt độ tb > 200C-Lợng ma > 1000ml-Gió bốn mùa trong năm -Lợng ma thay đổi theo mùa

-Làm nơng dãy-Thâm canh lúa nớc-Sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn

-Chiếm 1/2 dân số thế giới -Những nơI tập hung dân c đông đúc là

đông nam á, nam á, …

-Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 14 kiểm tra 1 tiết

Trang 23

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

1

3,0

1

1,0

Tổng 2 2

,0

11,0

1 3,0

4,0

5 10

B/ Đề bài

Phần trắc nghiệm: (3đ)

Câu 1: Những hậu quả của bùng nổ dân số:

A, Nền kinh tế phát triển không kịp để đáp ứng nhu cầu ăn, ở , mặc

B, Tăng tỷ lệ dân đói nghèo, nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội phát triển.

C, Sức khoẻ kém , bệnh tật tăng , dân trí thấp

D, Tất cả các đáp án trên

Câu 2: Em hãy sắp xếp vị trí của các cảnh quan theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong nôi trờng nhiẹt đới

A, Xavan , rừngtha , vùng cỏ tha.

B , Vùngcỏ tha, xavan , rừng tha.

C, Rừng tha , xavan , nửa hoang mạc

D, Không có câu trả lời đúng.

Câu 3 : Việt Nam thuộc môi trờng

A, Nhiệt đới gió mùa B, Môi trờng ôn đới

C, Môi trờng xích đạo D, Cả ba kiểu môi trờng trên

Phần tự luận(7đ)

Câu4: Nêu đặc điểm khí hậu của môi trờng xích đạo ẩm ?

Môi trờng nhiệt đới, môi trờng nhiệt đới gió mùa?

Câu5: Trình bày hoạt động canh tác nông nghiệp ở đới nóng

Ma tập trung theo mùa

Thời kỳ khô hạn kếo dài 1.5đ

Môi trờng nhiệt đới gió mùa

Môi trờng xích đạo ẩm 1.5đ

Câu 5: Đới nóng là nơi tiến hành sx nông nghiệp

Với các hình thức canh tác, làm nơng rẫy, thâm canh lúa nớc, sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn 3đ

Giáo an Địa Lý 7 23

Trang 24

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

Soạn: Giảng:

Tiết15: MÔI TRƯờNG ĐớI ÔN HOà

I – Mục tiêu :

1) Kiến thức : nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của MT đới ôn hoà.

- Tính chất trung gian của KH với thời tiết thất thờng

- Tính đa dạng của TN theo không gian và thời gian

- Hiểu và phân biệt đợc sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới on hoà qua biểu đồ nhiệt độ và

3) Giáo dục : ý thức bảo vệ MT

II – Đồ dùng dạy học : BĐ cảnh quan TG , các dòng biển , ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà , lợc đồ các

GV yêu cầu HS qua sát hình 13.1

- Xác định vị trí đới ôn hoà

- Đới ôn hoà nằm giữa 2 đới nào ?

- Xác định giới hạn vĩ độ

- So sánh phần đất đai đới ôn hoà ở BBc và NBC

 KL : đới ôn hoà nằm ở vị trí nh thế nào so với đời nóng

và đới lạnh ?

HS quan sát bảng số liệu SGK / 42

- Tìm 3 địa điểm đó trên LĐ hình 13.1

- Đọc nhiệt độ , LM cảu 3 dịa điểm

- Nhận xét nhiệt độ , LM của 3 địa điểm

KL : nhiệt độ và LM của đới Ôn Hoà nh thế nào so với đới

Kl : MT đới ôn hoà có thời tiết thay đổi that thờng

GV chốt lại nguyên nhân , tính chất thất thờng của thời tiết

Trang 25

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

ơng và khối khí khô lạnh lục địa )

Hoạt động 2 : Sự PHÂN HOá CủA MÔI TRƯờNG

HS: nhắc lại kiến thức lớp 6 : đới ôn hoà có mấy mùa trong

năm

GV cho HS xem bảng dới đây :

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Mùa M.Đông M.Xuân M.hạ M Thu

T.tiết trời lạnh nắng ấm nắng ấm trời mát

tuyết rơi tuyết tan ma nhiều lạnh,khô

C.cỏ cây tăng cây nẩy quả chín lá khô

trởng chậm lộc ra vàng và

trơ cành hoa rơi rụng

HS quan sát hình 13.1 và trả lời câu hỏi SGK trang 45

- Nêu tên và xác định vị trí cảu các kiểu MT (gab hay xa

biển , gần cực hay chí tuyến)

- Kế đến cho HS quan sát dòng biển nóng và cho biết

chúng có quan hệ ntn với MT ôn đới HD

? ở đại lục Âu-á từ Tây - Đông , từ Bắc - Nam có các kiểu

MT nào ?

? Tơng tự nh vậy ở Bắc Mĩ

GV: MT đới ôn hoà thay đổi theo không gian và thời gian

Chú ý : xác định đặc điểm các kiểu MT dựa vào : nhiệt độ

tháng nóng nhất và thấp nhất , chênh lệch nhiệt độ trong

năm , tổng lợng ma và sự phân bố LM trong năm

* ở đới ôn hoà chú ý nhiệt độ mùa Đông ( tháng 1) , nhiệt

độ mùa Hạ ( tháng 7 )

- ÔĐ hải Dơng : ma quanh năm , nhiều I là Thu Đông

- ÔĐ Lục Địa : ma nhiều vào mùa Hạ

- ĐTHải : ma nhiều vào mùa Đông

II - Sự PHÂN HOá CủA MÔI TRƯờNG :

- Thiên nhiên có sự thay đổi theo không gian và thời gian

- Có 4 mùa : xuân , hạ , thu , đông

- Các kiểu MT thay đổi từ Bắc  Nam , từ Tây  Đông

1) Kiến thức : HS cần hiểu đợc cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà

- Biết đợc nền NN đới ôn hoà đã tạo ra đợc 1 khối lợng lớn nông sản và hàng hoá có chất lợng cao

đáp ứng cho tiêu dùng , cho CN chế biến và cho xuất khẩu , khắc phục những bất lợi về thời tiết ,

Trang 26

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao 3) Thái độ : ý thức bảo vệ MT.

II Đồ dùng dạy học :

- BĐ NN của Hoa Kỳ , các hình 14.1  14.5 trong SGK

III Ph ơng pháp : đàm thoại , trực quan , dùng lới

Hoạt động 1 : NềN NÔNG NGHIệP TIÊN TIếN

Cho HS đọc SGK đoạn từ tổ chức sản xuất dịch vụ“ …

NN “và trả lời câu hỏi :

? ở đới ôn hoà có những hình thức tổ chức sx NN phổ biến

nào ?

? Giữa các hình thức này có những đặc điểm gì giống và

khác nhau ? cho HS hiểu đợc HĐ NN tiên tiến là gì ?

- Cho HS quan sát hình 14.2 , 14.2

Hình 14.1 canh tác theo kiểu hộ gia đình với những

mảnh ruộng lớn nhỏ khác nhau

Hình 14.2 cho thấy cảnh trang trại ở Hoa Kỳ mỗi gia

đình thâm canh trên mảnh đất rộng  cho HS thấy đợc

trình độ cơ giới hoá NN ở các trang trại thờng cao hơn ở

các hộ gia đình cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi

? Tại sao để phát triển NN ở đới ôn hoà con ngời phải khắc

phục khó khăn do thời tiết , KH gây ra?

_ Cho HS quan sát hình 14 3 , 14.4 và 14.5 để nêu lên 1

số biện pháp khắc phục những khó khăn đó ?  Từ đây

liên hệ thực tế ở VN để thấy nền NN nớc ta đang từng bớc

phát triển

I - NềN NÔNG NGHIệP TIÊN TIếN :

- Các nớc HT phát triển ở đới ôn hoà

có nền NN sx CM hoá , đợc tổ chức chặt chẽ theo kiểu CN, ứng dụng rộng rãi các thành tựu KHKT

Hoạt động 2 : CáC SảN PHẩM NÔNG NGHIệP CHủ YếU

Cho HS đọc SGK đoạn từ ở vùng cận nhiệt đới Gió

mùa và chăn nuôi hơu ở Bắc Cực

+ Sản phẩm nông nghiệp ở đới ôn hoà đa dạng

+ Sản phẩm NN chủ yếu ở từng kiểu MT đều khác

nhau

I - CáC SảN PHẩM NÔNG NGHIệP CHủ YếU :

- Học phần gạch sách SGK.

 SP Nn ở đới ôn hoà đa dạng

- Các SP NN ở từng kiểu MT đều # nhau

4) Củng cố :

- Cho HS xem 1 số tranh ảnh sx chuyên môn hoá cao ở 1 vài nơi thuộc đới ôn hoà và hình 14.6 để trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 49

Trang 27

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

- Cho HS xác định trên BĐ 1 vài vùng KH đới ôn hoà và nêu 1 số loài Động , Thực vật điển hình ứng với vùng KH đó

1) Kiến thức : nền công nghiệp ở đới ôn hoà là nền CN hiện đại ( thể hiện trong CN chế biến )

- Biết và phân biệt các cảnh quan công nghiệp , khu CN, trung tâm CN , vùng CN

Hoạt động 1 : NềN CÔNG NGHIệP Có CƠ CấU ĐA DạNG

? Cho biết đặc điểm CNchế biến ở đới ôn hoà ?

? Nêu vai trò của ngành CN ở đới ôn hoà đối với TG nh

Sp CN của TG do đới ôn hoàcung cấp

- CN chế biến là thế mạnh nổi bật của niều nớc trong đới ôn hoà

- Các nớc CN hàng đầu là Hoa kỳ, Nhật Bản , Đức , LBN , …

Hoạt động 2 : CảNH QUAN CÔNG NGHIệP

HS đọc khái niệm cảnh quan CN hoá

nh quan CN hoá phổ biến ở đới ôn hoà theo thứ từ thấp

 Cảnh quan CN phổ biến khắp mọi nơi nhng cũng là nơi tập trung nuồn Giáo an Địa Lý 7 27

Trang 28

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

HS quan sát hình 15.1, 15.2 :

? Cho biết trong 2 khu CN này , khu nào có khả năng gây

ô nhiễm MT nhiều nhất , vì sao ?

GV bổ sung : Xu thế ngày nay của TG là xây dựng

các khu CN xanh , thay thế cho khu CN trớc đây gây ô

nhiễm MT

Liên hệ cảnh quan công nghiệp Tp HCM

Khu CN : Tân Tạo , Tân Bình , ỉtung tâm CN : …

Tp.HCM

Vùng CN hiện đang hình thành và phát triển

KL : CN là thế mạnh , là niềm tự hào của các Quốc

Gia ở đới ôn hoà nhng khó khăn là chất thải CN gây ô

Hoạt động 1 : ĐÔ THị HOá ở MứC Độ CAO

HS đọc SGK phần I

Quan sát hình 16.1, 16.2

 Thảo luận và trao đổi :

? Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của vùng ĐTH

Trang 29

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao cao ?

? Nêu và chỉ trên BĐ tên 1 số siêu ĐT phát triển ở

N1 : việc tập trung dân quá đông vào các đô thị ,

các siêu đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì

đối với MT

N2 : có quá nhiều phơng tiện GT trong các đô thị

sẽ có ảnh hởng gì tới môi trờng ?

N3 : Dân đô thị tăng nhanh thì việc giải quyết nhà

ở trong các đô thị sẽ nh thế nào ?

- HS quan sát hình 16.3 , 16.4 để trả lới

cho các câu hỏi trên

- Nh vậy vấn đề đặt ra cho ĐTH ở đới ôn

hoà cũng là những vấn đề mà nớc ta cần

quan tâm khi lập quy hoạch xây doing

phát triển 1 đô thị

- HS dựa vào SGK nêu 3 giải pháp cơ bản

của ĐTH phi tập trung

II - CáC VấN Đề CủA ĐÔ THị :

- Sự phát triển nhanh các ĐT đã phát sinh nhiều vấn đề nan giải : ô nhiễm MT , ùn tắc GT

- Hiện nay nhiều nớc đợc qui hoạch lại ĐT theo hớng “ phi tập trung” : xây doing nhiều

- Biết đợc những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nớc ở các nớc phát triển

- Biết đợc hậu quả của ô nhiễm không khí , nớc gây ra cho TN và con ngời không chỉ đới ôn hoà

Trang 30

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao 2) KT bài cũ :

Câu 1,2 SGk trang 54

3) Giảng :

Hoạt động 1 : Ô NHIễM KHÔNG KHí

HS quan sát hình 16.3,16.4 và 17.1, 17.2 cho biết : các

bức ảnh đó có chung đặc điểm gì ?

? Nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm ?

? Ngoài ra còn nguồn ô nhiễm nào nữa ?

KK bị ô nhiễm gây nên những hậu quả gì ?

GV giải thích : ma axít là gì ? Là hiện tợng ma gây ra

trong điều kiện KK bị ô nhiễm do có chứa 1 tỷ lệ cao

Oxýt lu huỳnh ở các TP lớn khói trong các lò cao , khí

thải của các loại động cơ xe , trong đó xe máy thờng có

chứa lợng lớn SO2 Khi gặp nớc ma  Oxýt lu huỳnh

hoà với nớc  axít Sunfuric  vì vậy gọi là ma Axít

? Tác hại của ma Axít ?

GV giải thích hiệu ứng nhà kính là gì

I - Ô NHIễM KHÔNG KHí :

- Do phát triển CN, động cơ giao thông, hoạt động sinh hoạt của con ngời thải khói bụi vào không khí

- Hậu quả do ô nhiễm KK : + Ma Axít  ảnh hởng Nông , Lâm nghiệp và MT sống

+ Khí thải  hiệu ứng nhà kính Trái đất nóng dần lên , KH toàn cầu biến đổi gây nguy hiểm chốnức khoẻ của con ngời

Hoạt động 2 : Ô NHIễM NƯớC

Quan sát hình 17.3, 17.4 + kết hợp SGK :

- Nêu 1 số nguyên nhân dãn đến ô nhiễm nớc ở đới ôn

hoà

- Cho HS làm việc theo nhóm

N1 : tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nớc SH , tác hại tới

Tn và con ngời

N2 : tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nớc biển , tác hại

+ Sông ngòi : nớc thải nhiều màu , với phân hoá học,

thuốc trừ sâu

+ Biển : tập trung phần lớn các ĐT vào 1 dải đất rộng

lớn ko quá 100km chạy dọc ven biển Váng dầu do

chuyên chở , do khai thác Chất thải từ sông ngòi đổ ra

GV giải thích thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ

- Thuỷ triều đỏ : do d thừa lợng đạm và Nitơ , nớc thải

SH , phân hoá học , loài Tảo đỏ chứa chất độc phát…

triển rất nhanh chiếm hết lợng Oxy trong nớc , khiến

cho SV biển chết hàng loạt , gây cản trở GT , ảnh hởng

hệ sinh thái , ô nhiễm nặng các vùng ven bờ

- Thuỷ triều đen : sự ô nhiễm dầu nghiêm trọng nhất

cho biển về MT Màng của lớp ván dầu ngăn tiếp xúc

giữa nớc và KK làm cho thức ăn của ĐV biển suy

giảm Váng dầu cùng với 1 số chất độc khác hoà tan

vào nớc lắng xuống sâu gây tác hại hệ sinh thái dới

đây , huỷ diệt sự sống trên biển và ven biển

Trang 31

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao 5) Dặn dò : học bài 17

- Qua các bài tập thực hành , HS củng cố các kiến thức cơ bản và 1 số kĩ năng về :

+ Các kiểu KH của đới ôn hoà và nhận biết đợc qua ảnh ĐL

+ Ô nhiễm KK ở đới ôn hoà và biết vẽ , đọc phân tích BĐ gia tăng lợng khí thải độc hại

Dựa vào hình 13.1 , nêu tên và xác định vị trí của các kiểu MT ở đới ôn hoà

Nêu đặc điểm KH của MT ôn đới HD, ôn đới lục địa , MT ĐTH

3) Giảng :

Hoạt động 1 : BàI TậP 1

Cho HS quan sát hình A ,B ,C trên SGK trang 59 và trả

lời câu hỏi :

? Biểu đồ A,B.C có điểm gì mới và khác BĐ KH đã học ở

Theo nội dung câu hỏi :

? Nhiệt độ cao nhất vào mùa hạ là bao nhiêu độ, tháng

mấy ?

? Nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông là bao nhiêu độ ,

tháng mấy ?

? Lợng ma các tháng trong năm chủ yếu tập trung vào

mùa nào ? Có hiện tợng gì xảy ra ?

 thuộc kiểu KH nào ?

LM : ít, tháng nhiều nhất ko quá 50

mm, và có 9 táhng ma dới dạng tuyết rơi, ma nhiều vào mùa Hạ  kiểu KH

ôn đới lục địa vùng gần cực

B : Nhiệt độ lên đến 25 C vào mùa°Hạ , mùa đông ấm áp 10 C°

LM : mùa Hạ khô hạn , ma Thu

Đông  kiểu KH Địa Trung Hải

C : nhiệt độ mùa đông ấm , mùa Hạ

mát < 15 C°

LM : ma quanh năm tháng thấp nhất

40 mm , cao nhất trên 170 mm  kiểu

KH ôn đới HD

Giáo an Địa Lý 7 31

Trang 32

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao Hoạt động 2 : BàI TậP 2

- HS kể tên các kiểu rừng ở ôn đới và đặc điểm KH ứng

với từng miểu rừng

- Hs quan sát hình 59 , 60 và dùng phơng pháp vấn đáp

trả lời nội dung câu hỏi SGK

GV : cho HS biết ở Canada có cây Phong đỏ , đợc coi là

biểu tợng của nớc Canada có mặt trên lá Quốc Kì: lá

Phong trên nền tuyết trắng  cây phong là cây lá rộng

BàI TậP 2 :

- Rừng lá kim ở Thuỵ Điển

- Rừng lá rộng ở Pháp

- Rừng hỗn giao Phong và Thông ở Canada

Hoạt động 3 : BàI TậP 3

Hs đọc nội dung BT3

GV hớng dẫn HS vẽ biểu đồ cột trên hệ trục toạ độ

- Trục tung : đơn vị phần triệu  chiều cao cột : căn cứ

vào số liệu cao nhất của đề bài và làm tròn số qui định

1ô = 100

- Trục hoành : năm

Cách 2 ô = 1 đơn vị năm

? Nêu nguyên nhân của sự gia tăng đó ?

GV : kiểm tra phần thực hành cảu HS , nhận xét Ngoài ra

4) Củng cố : ôn lại các kiến thức cơ bản để nhận biết vể đặc điểm KH cảu đới ôn hoà và ôn lại cách vẽ BĐ

Trang 33

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

- Đọc và phân tích ảnh ĐL và Lợc đồ ĐL

3) Thái độ : Giáo dục MT

II Đồ dùng dạy học :

- Biêủ đồ KH hoặc BĐ KH cảnh quan TG

- ảnh về Hoang mạc ở các Châu Lục

Hoạt động 1 : ĐặC ĐIểM CủA MÔI TRƯờNG

+ Dọc 2 chí tuyến là nơi ma ít , khô hạn kéo dài

vì KV chí tuyến có 2 dãi áp cao nên hơi nớc khó

cho HS làm việc theo nhóm :

I - ĐặC ĐIểM CủA MÔI TRƯờNG :

1 Vị trí :

- Nằm dọc theo 2 đờng chí tuyến

- Nằm sâu trong nội địa

- Ven biển có dòng biển lạnh

2 Đặc điểm :

- Hoang mạc chiếm 1 diện tích khá lớn trên bề mặt TĐ

- KH ở đây hết sức khô hạn , khắc nghiệt , sự chênh lệch nhiệt độ trong ngày và trong năm rất lớn , lợng ma ít

- Do thiếu nớc thực vật cằn cỗi, tha thớt, ĐV rất

ít và nghèo nàn

Giáo an Địa Lý 7 33

Trang 34

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao N1 : hình 19.2

N2 hình 19.3

Nội dung TL : ? nhiệt độ tháng nóng và lạnh

nhất ? Biên độ nhiệt ?

LM phân bố ntn trong năm , so sánh sự khác

giữa 2 MT  đ² của HM

Hoạt động 2 : Sự THíCH NGHI CủA THựC, ĐộNG VậT VớI MÔI TRƯờNG

HM thiếu nớc và khô hạn khắc nghiệt nh vậy

Động thực vật muốn tồn tại và phát triển phải có

đặc điểm cấu tạo cơ thể nh thế nào mới thích

nghi với khí hậu HM

? kể tên 1 số loài Động , thực vật sống ở HM

II - Sự THíCH NGHI CủA THựC, ĐộNG VậT VớI MÔI TRƯờNG :

Tiết 22 : HOạT ĐộNG KINH Tế CủA

CON NGƯờI ở HOANG MạC

- ảnh về hoạt động cổ truyền và KT hiện đại ở các HM

- Anh và t liệu các biện páhp chống và cải tạo HM

III Ph ơng pháp : trực quan , đàm thoại , phát vấn , diễn gảing , nhóm.

IV Các b ớc lên lớp :

1) ổn định

2) KT bài cũ : câu 1,2 SGk trang 63

3) Giảng :

Hoạt động 1 : HOạT ĐộNG KINH Tế

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ ốc đảo và HM hoá trang

Trang 35

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

(Chăn nuôi trồng trọt trong các ốc đảo )

? các vật nuôi phổ biến là gì ? ( dê, cừu, lạc đà)

? Tại sao phải chăn nuôi du mục?

GV : do tính chất khô hạn của HM chủ yếu chăn nuôi

du mục và nuôi các con vật phổ biến là dê, cừu, lạc đà để

lấy thịt , cho sữa, cho da, và dùng làm sức kéo chuyên

chở trong các HM

-Ngày nay nhờ tiến bộ KT con ngời tiến sâu vào chinh

phục khai thác HM

- HS quan sát hình 20.3 và 20.4 cho biết đó là cảnh gì ?

nói đến hoạt động nào cảu HM ?

GV : cho biết việc khai thác trên HM rất tốn kém nhng

con ngời vẫn cải tạo HM bằng các giếng khoan sâu ở các

bán đảo ảRập , Tây Nam HK, Bắc Phi có nhiều đô thị

mọc lên

 Các hoạt động KT hoang mạc bổ sung cho HĐ du

lịch (tổ chức các chuyến du lịch qua HM )

du mục và trồng trọt trong các ốc đảo

b Hoạt động KT hiện đại

Hoạt động 2 : HOANG MạC NGàY CàNG Mở RộNG

HS: quan sát hình 20.5 SGK và đọc nội dung chính

GV hớng d6ãn HS khai thác nội dung hình  cây xanh

đã bị chặt gần hết  cát lấn dần vào 1 vài khu DC

? Hiện tợng đó xảy ra liên tục và mở rộng trên TG , gọi là

- Do thời kì khô hạn kéo dài

- Do con ngời khai thác cây xanh quá mức , khai thác đất

bị cạn kiệt ko đợc đầu t cải tạo

? Dựa vào Hinh 20.6 va 20.3 SGK nêu lên 1 số biện pháp

nhằm hạn chế sự phát triển của HM

II - HOANG MạC NGàY CàNG Mở RộNG:

- Trồng cây gây rừng để chống lại cát bay và cải tạo KH

Trang 36

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

I – Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Nắm đặc điểm cơ bản của đới lạnh

- Tính thích nghi của sinh vật ở đới lạnh để tồn tại và phát triển , đặc biệt là ĐV dới nớc

2) Kỹ năng : đọc và phân tích bản đồ , ảnh ĐL , đọc biểu đồ nhiệt độ , LM của đới lạnh

3) Thái độ : sức mạnh của con ngời trong việc khai thác thiên nhiên để phục vụ đời sống , hạn chế những khắc nghiệt của thiên nhiên

Hoạt động 1 : ĐặC ĐIểM CủA MÔI TRƯờNG

HS : các định đới lạnh trên BĐ TG, sau đó quan sát hình 21.1,

21.2

? Tìm ranh giới của MT đới lạnh ở 2 bán cầu

HS làm việc theo nhóm , thảo luận , theo nội dung sau:

- HS quan sát H 21.3 :

+ Đọc nội dung hình

+ Xác định điểm Honman trên lơc đồ

- Nêu diễn biến nhiệt độ trong năm

+ Nhiệt độ tháng cao nhất ( tháng 7 < 10 C)°

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng 2 < 2 C)°

+ Tháng ma nhiều là tháng nào? Bao nhiêu? (T7,8 <20 C)°

+ Tháng ma ít nhất là tháng nào ? (tất cả các tháng còn lại,

dới dạng tuyết rơi)

+ Kết hợp phân tích BĐ + nội dung SGK  nêu đặc điểm cơ

bản của KH đới lạnh

GV chốt ý.

GV :Yêu cầu HS đọc thuật ngữ Băng Trôi và núi Băng

-Quan sát hình 21.4 và 21.5 So sánh sự khác giữa núi băng và

Hoạt động 2 : Sự THíCH NGHI CủA thực vật Và độngvật VớI môi trờng :

Trang 37

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

GV :

- Cho HS đọc thuật ngữ đài nguyên

- Cho HS quan sát các hình 21.6 , 21.7 , 21.8 , 21.9 , 21.10

? Thực vật, ĐV của MT đới lạnh có những loại nào ? có gì

khác so với đới xích đạo ẩm

? Để thích nghi với sự khắc nghiệt của MT chúng phải có đặc

điểm nh thế nào

GV : nhận xét , bổ sung câu trả lới của HS đồng thời kết hợp

GV cho HS vai trò tích cực của con ngời đến MT , đặc biệt là

vấn đề khói thải làm TĐ nóng lên, băng tan ra ở 2 cc

II - Sự THíCH NGHI CủA TV Và

ĐV VớI MT :

- TV : chủ yếu là cây cỏ bụi tha thớt thấp lùn , mọc xen lẫn với

địa y sống vào mùa hạ

- ĐV: Tuần Lộc, chim cánh cụt, hải cẩu Các loài ĐV có đặc điểm : có lớp lông dày không thấm nớc , 1 số loài di c để tránh mùa đông lạnh, có loài ngủ suốt mùa đông.4) Củng cố : Câu 1,2,3 SGK trang 70

5) Dặn dò : Học bài 21, ôn lại cách phân tích BĐ KH đới lạnh

- Thấy đợc các hoạt động KT cổ truyền ở đới lạnh, chủ yếu dựa vào chăn nuôi hay săn bắt ĐV

- Thấy đợc các hoạt động KT hiện đại dựa vào khai thác TN thiên nhiên của đới lạnh , những KK trong hoạt động KT ở đới lạnh

2) Kỹ năng : đọc và phân tích lợc đồ và ảnh địa lý Khái niệm vẽ sơ đồ về các mối quan hệ

Nêu đặc điểm môi trờng đới lạnh?

HS lên bảng trình bày , GV gọi HS khác nhận sét , cho điểm

3)Tiến hành dạy bài mới:

Hoạt động 1 : HOạT ĐộNG KT CủA CáC DÂN TộC ở PHƯƠNG BắC

Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm kinh tế cùa

các dân tộc phơng bắc

-Rèn kĩ năng xác định bản đồ, xác định ảnh

GV cho HS quan sát H 22.1 , 22.2 , 22.3 và

đọc SGK

GV chia nhóm cho HS làm việc và thảo luận

theo nội dung sau:

I - HOạT ĐộNG KT CủA CáC DÂN TộC ở PHƯƠNG BắC :

- Gồm các dân tộc :+ Ngời Lapông : Bắc Âu+ Ngời Chúc, IaKut, Xamốyet ở Bắc á

+ Ngời I núc ở Bắc Mỹ và đảo Grơn-len

- Hoạt động KT cổ truyền là chăn nuôi Tuần Giáo an Địa Lý 7 37

Trang 38

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

N1 : cho biết có các dân tộc nào sinh sống ở đới

? Tại sao con ngời chỉ sống ở ven biển của

Bắc Âu , Bắc á, Bắc Mỹ và bờ biển phía Nam,

phía Đông đảo Grơnlen mà không sống ở gần

cực bắc của TĐ hoặc ở Châu Nam Cực

GV giải thích : ở gần 2 cực rất lạnh , không có

nguuồn thực phẩm cần thiết cho con ngời, con

ngời chỉ sống đợc ở phơng Bắc , không sống

đ-ợc ở phơng Nam vì là nơi lạnh nhất của TĐ

Giải thích nội dung 2 hình 22.2 và 22 3 qua

phần nhận xét của HS

Lộc và săn bắt thú có lông quý để lấy mỡ, thịt

và da

Hoạt động 2 : VIệC NGHIÊN CứU Và KHAI THáC MÔI TRƯờNG

? kể tên các nguồn tài nguyên ở đới lạnh

? Tại sao đới lạnh nhiều tài nguyên nhng vẫn

cha đợc thăm dò và khai thác nhieu

- Quan sát H.22.4 , 22.5 SGK ngời ta đang tiến

hành và khai thác tài nguyên nh thế nào

? Các vấn đề quan tâm rất lớn của MT phải giải

- Ngày nay con ngời đang tiến sâu vào vùng cực

để nghiên cứu khoa học và khai táhc tài nguyên

- Hai vấn đề lớn phải giải quyết là thiếu nhân lực và nguy cơ tuyệt chủng của 1 số loài ĐV quý

Trang 39

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao 2) Kĩ năng: rèn luyện thêm cho HS kĩ năng đọc và phân tích ảnh ĐL, cách đọc lát cắt 1 ngọn núi.3) Thái độ: Bảo vệ môi trờng vùng núi

2) Kiểm tra bài cũ (6')

- Cho biết hoạt động kinh tế chính của các dân tộc đới lạnh?

-Các hoạt động kinh tế có thuận lợi và khó khăn gì về tự nhiên?

3) Giảng :

Hoạt động 1 : ĐặC ĐIểM CủA MÔI TRƯờNG(20')

Mục tiêu:HS nắm đợc đặc điểm khí hậu môi trờng vùng núi Động

thực vật thích nghi

-Rèn kĩ năng phân tích ảnh, đọc cảnh quan thay đổi theo độ cao

Cách tiến hành:

GV nhắc lại kiến thức : sự thay đổi theo độ cao của nhiệt đới , độ

loãng KK, giới hạn băng tuyết

? Quan sát H 23.1 SGK cho biết :

- Cảnh gì ? ở đâu ? ( cảnh vùng núi Hymalaya ở đới nóng Châu á)

- Trong cảnh đó có các đối tợng ĐL nào ? (toàn cảnh có cây lùn

thấp hoa đỏ phía xa , trên cao là tuyết phủ trắng đỉnh núi )

? Tại sao ở đới nóng quanh năm có nhiệt độ cao lại có tuyết phủ

trắng đỉnh núi ? (trong tầng đối lu của khí quyển , nhiệt độ giảm

d6àn khi lên cao , TB cao 100m giảm 0,6 C Càng lên cao nhiệt độ°

và độ ẩm càng thay đổi

GV chuyển ý : nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao ảnh hởng

nh thế nào tới sự phân bố thực vật?  làm việc theo nhóm nhỏ

? Quan sát H 23.2 SGK cho biết :

N1: cây cối phân bố từ chân núi lên đỉnh núi nh thế nào (thành các

? Vì sao cây cối lại biến đổi theo độ cao (càng lên cao càng lạnh)

N2 : Sự phân bố cây trong 1 quả núi giữa sờn đón nắng và sờn khuất

nắng có gì khác nhau?

( Vành đai cây ở sờn đón nắng mọc cao hơn sờn khuất nắng )

? Vì sao có sự khác nhau đó ( sờn đón gió, nắng nhiệt độ cao hơn

nên ấm hơn sờn khuất nắng )

? ảnh hởng của sờn núi đối với TV và KH nh thế nào? (theo hớng

s-I - ĐặC Đs-IểM CủA MÔs-I TRƯờNG :

- Vùng núi khí hậu thay

đổi theo độ cao

- TV :thay đổi theo độ cao cũng giống nh vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao

- Hớng và độ dốc của sờn núi ảnh hởng sâu sắc tới môi trờng vùng núi

Giáo an Địa Lý 7 39

Trang 40

GV: Lê Thị Nguyệt Trờng T.H.C.S Thanh Cao

ờn núi )

ảnh hởng tới TN : lũ lụt, xói mòn, GT

Hoạt động 2 : CƯ TRú CủA CON NGƯờI(15')

N3 : ở nớc ta , vùng núi là địa bàn c trú của các DT nào? Đặc điểm

dân c ( đối với các tỉnh có đồi núi , đặc điểm c trú sx)

Đặc điểm c trú ngời vùng núi phụ thuộc vào điều kiện gì ? ( ĐH

, nơi canh tác ,chăn nuôi ,tài nguyên)

N4 : đọc SGk phần 2 cho biết đặc điểm c trú của các dân tộc vùng

núi trên TĐ

GV : Ngời Mèo ở trên núi cao

Ngời Tày ở lng chừng núi , núi thấp

Ngời Mờng ở núi thấp , chân núi

II - CƯ TRú CủA CON NGƯờI :

- Vùng núi là nơi c trú của dân tộc ít ngời

- Vùng núi thờng là nơi tha dân

- Ngời dân ở vùng núi khác nhau trên TĐ có đặc đặc

Ngày đăng: 22/10/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng tháp tuổi từ 1960-2000 chuyển từ true sang già - giao an dia ly 7 ca nam cuc hay
Hình d ạng tháp tuổi từ 1960-2000 chuyển từ true sang già (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w