1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lý 7 Cả năm

148 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần Một: Trường THCS Đỉnh Sơn Giảng Dạy Địa lý 7
Trường học Trường THCS Đỉnh Sơn
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 774,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một Học sinh lên bảng làm bài tập 4 sách giáo khoa Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH: Cho hs nhìn lên lược đồ 5.1 xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió

Trang 1

Tuần 1-Tiết 1 Soạn ngày: 17/ 8/ 2008

PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.

BÀI 1: DÂN SỐ.

Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết gia tăng dân số và bùng nổ dân số

Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.Nhận thức tác hại của bùng nổ dân số

II Trọng tâm bài học:

Học sinh đọc được biểu đồ dân số; so sánh sự gia tăng dân số

Đọc và khai thác thông tin thông qua tháp dân số

Hiểu các khái niệm: bùng nổ dân số, tăng dân số

III Phương tiện:

Biểu đồ gia tăng dân số thế giới hình 1.2 SGK

Hình 1.2 SGK

IV Phương pháp:

Diễn giải

Trực quan

Thảo luận nhóm

Đặt vấn đề

V Tiến trình lên lớp:

Ổn định lớp.

Bài giảng:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Số lượng người trên Trái Đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỷ XX.Trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số tự nhiên rất cao Đây làmột trong những vấn đề toàn cầu của xã hội loài người

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 2:

Gv: Yêu cầu hs đọc thuật ngữ “dân số”

SGK trang 186

GV: giới thiệu

- Hà nội (1997): 2.490.000 dân

1 Dân số, nguồn lao động.

Trang 2

- Năm 1999 nước ta: 76.3 triệu dân.

Đây là nơi có nguồn lao động dồi dào

Vậy làm thế nào để biết được dân số,

nguồn lao động ở một quốc gia, một thành

phố Đó chính là công việc của người điều

tra dân số

Câu hỏi: Vậy trong các cuộc điều tra dân

số người ta cần tìm hiểu vấn đề gì?

Hs: Làm việc độc lập – trả lời

Gv: Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi

Câu hỏi : Cho biết tổng số trẻ em từ khi

mới sinh cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước

tính có bao nhiêu bé gái, bao nhiêu bé trai?

Câu hỏi: Hãy so sánh số người trong độ

tuổi lao động ở tháp 1 và 2 ?

Câu hỏi: Hãy nhận xét hình dạng hai tháp

tuổi? Tháp tuổi có hình dạng nào thì tỷ lệ

người trong độ tuổi lao động cao ?

Câu hỏi: Thông qua tháp tuổi chúng ta biết

điều gì về dân số ?

Hs: làm việc độc lập- trả lời

GV: nhận xét – kết luận

Hoạt động 3:

Gv: Yêu cầu hs đọc thuât ngữ “tỉ lệ sinh”

và “ tỉ lệ tử” SGK trang 188

GV: Giới thiệu hình 1.3 và 1.4 SGK

Câu hỏi: Cho biết tỷ lệ tăng dân số là

khoảng cách giữa những yếu tố nào?

Trả lời: giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử

Câu hỏi: Khoảng cách rộng hẹp giữa các

năm ở 2 hình cho biết điều gì?

Gv: Giới thiệu hình 1.2 SGK

Câu hỏi:

- Dân số thế giới tăng nhanh từ năm nào?

- Dân số tăng vọt từ năm nào?

- Tại sao lại có hiện tượng trên?

- Các cuộc điều tra dân số cho biếttình hình dân số, nguồn lao động củamột địa phương, một quốc gia

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thểcủa dân số qua giới tính, độ tuổi,nguồn lao động hiện tại và tương laicủa một địa phương

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.

Dân số tăng nhanh là nhờ nhữngtiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế, xãhội và y tế

Trang 3

Gv: Tổng kết.

Hoạt động 4:

Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 1.3 và 1.4

Chia hs thành 2 nhóm thảo luận

Câu hỏi thảo luận:

Nhóm 1-2: Hãy cho biết tỷ lệ sinh và tỷ lệ

tử ở nhóm nước phát triển là bao nhiêu vào

các năm 1950, 1980, 2000?

Nhóm 3-4: Cho biết tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở

nhóm nước đang phát triển vào năm 1950,

1980, 2000?

Câu hỏi: Hãy nhận xét, đánh giá tỷ lệ gia

tăng tự nhiên của các nhóm nước?

Gv: nhận xét- giảng giải: Bùng nổ dân số:

dân số tăng nhanh đột ngột do tỷ lệ sinh

cao trên 21%

Câu hỏi: Trong thế kỉ XIX, XX sự gia tăng

dân số trên thế giới có điểm gì nổi bật?

Câu hỏi: Hậu quả của bùng nổ dân số gây

ra cho các nước đang phát triển là gì ?

Câu hỏi: Việt Nam thuộc nhóm nước có

nền kinh tế nào? Có nằm trong tình trạng

bùng nổ dân số không?

Câu hỏi: Nước ta có nhữnh chính sách gì

nhằm giảm tỷ lệ sinh?

Câu hỏi: Cho biết những biện pháp nhằm

khắc phục tình trạng bùng nổ dân số?

Gv : tổng kết

3.Sự bùng nổ dân số.

- Tăng dân số không đồng đều trênthế giới Dân số tăng nhanh ở cácnước đang phát triển và giảm ở cácnước phát triển

- Nhiều nước có chính sách dân số vàphát triển kinh tế xã hội tích cực đểkhắc phục bùng nổ dân số

Hoạt động 5: Củng cố.

Câu 1: Điền vào chổ trống những từ, cụm từ thích hợp.

Tháp tuổi cho biết ……… của dân số……… một địa phương, một quốcgia

Điều tra dân số cho biết ……… của một địa phương

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng.

Bùng nổ dân số xảy ra khi:

Dân số tăng cao đột ngột ở vùng thành thị

Tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử tăng

Tỷ lệ tăng dân số lên đến 2,1%

Hoạt động 6: Dặn dò.

Trang 4

-Làm bài tập sách giáo khoa.

Xem bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

TuÇn 1- TiÕt 2 So¹n ngµy 19/ 08/ 2008

Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.

I MỤC TIÊU:

Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc trên thế giới

Kỹ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

Nhận biết 3 chủng tộc trên thế giới (qua ảnh)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới

Bản đồ tự nhiên thế giới

Tranh ảnh minh họa

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC:

Học sinh đọc được bản đồ dân cư, sự phân bố dân cư

Nhận biết được 3 chủng tộc qua ảnh

IV PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan

Đàm thoại

Đặt vấn đề

Thảo luận nhóm

V HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

Trang 5

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây vài triệu năm Ngày nay con người sinhsống ở khắp mọi nơi trên trái đất

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2:

GV: Hướng dẫn cho HS phân biệt “dân

cư” và “dân số”

“Dân số”: Tổng số người trong một lãnh

thổ tại một thời điểm nhất định

“Dân cư”: Tất cả những người trong một

lãnh thổ tại một thời điểm nhất định 

định lượng dân số

HS đọc thuật ngữ “Mật độ dân số”

HS làm bài tập 2 SGK /19

Số người = Mật độ dân số

Diện tích (người/Km2)

(Mật độ dân số thế giới: 46 người/ Km2)

GV: Hướng dẫn HS quan sát H 2.1, mỗi

một chấm đỏ là 500 000 người

Câu hỏi: Tìm những khu vực tập trung

đông dân? Hai khu vực có mật độ dân số

cao nhất?

GV: Cho HS quan sát bản đồ trên thế

giới

Câu hỏi: Tại sao dân cư trên thế giới lại

phân bố không đồng đều?

Câu hỏi: Dựa vào lịch sử cổ đại, đâu là

cái nôi đầu tiên của loài người ?

GV: Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật

ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam,

những chính về vấn đề trên

Hoạt động 3:

HS đọc thuật ngữ “Chủng tộc”

Câu hỏi: Người ta dựa vào những đặc

điểm nào để phân biệt và nhận biết các

chủng tộc?

 Mắt, mũi, da, tóc,…

1 Sự phân bố dân cư

- Dân số thế giới hiện nay trên 6 tỉngười Mật độ dân số là 46 người/Km2.

- Dân cư phân bố không đồng đều, tậptrung ở đồng bằng châu thổ ven biển, ởcác đô thị lớn, khí hậu thuận lợi, giaothông thuận tiện

2 Các chủng tộc:

Trang 6

HS quan sát H 2.2

Thảo luận nhóm (3 nhóm)

- Đặc điểm hình thái của các chủng tộc

- Địa bàn phân bố chủ yếu

GV: Nhấn mạnh sự khác nhau đó, chỉ

dựa vào hình thái bên ngoài chứ không

dựa vào đặc điểm tinh thần, mọi cơ thể

con người đều giống nhau sự khác nhau

đó cách đây khoảng 50 000 năm do điều

kiện tự nhiên Ngày nay còn có sự khác

nhau đó là do di truyền Họ cùng chung

sống hòa thuận Cấm có sự phân biệt

chủng tộc

H 2.2 thể hiện rõ nét

(Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai)

* Dựa vào đặc điểm hình thái bên ngoàichia thành 3 chủng tộc:

- Môn-gô-lô-it;

- Ơ-rô-pê-ô-it;

- Nê-grô-it

4 Củng cố:

- Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông dân

- Điền vào bảng cho hoàn thành:

Tên chủng tộc Đặc điểm hình tháibên ngoài cơ thể Địa bàn phân bốchủ yếu

Môngôlôit

Nêgrôit

Ơrôpêôit

5 Dặn dò:

- Làm bài tập 1, 3 SGK

- Rút ra nhận xét gì về bài tập 2

- Sưu tầm tranh ảnh của các đô thị thế giới, Việt Nam

Trang 7

TuÇn 2 –TiÕt 3 So¹n ngµy 22/ 08/ 2008

Bài 3 : QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HÓA

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Phân biệt quần cư nông thôn – đô thị qua ảnh (thực tế)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ dân cư thế giới

- Tranh ảnh đô thị, nông thôn thế giới hoặc Việt Nam

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC

Học sinh nắm được quần cư nông thôn và quần cư đô thị; đặc điểm của mỗi loạiquần cư và nhận biết được qua ảnh

IV PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhóm

Đàm thoại

Đặt vấn đề

V HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Tại sao lại có sự khác nhau đó?

Trang 8

Đặc điểm của 3 chủng tộc trên thế giới?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Từ xa xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằmkhai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bềmặt Trái Đất

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2:

HS đọc thuật ngữ “Quần cư”

GV hướng dẫn HS quan sát H 3.1 và3.2

Tranh ảnh minh họa

GV chia lớp thành 4 nhóm

Câu hỏi: Hãy tìm điểm khác nhau giữa 2

loại quần cư nông thôn – đô thị

+ Nhà cửa, đường sá

+ Hoạt động kinh tế chính

+ Lối sống (dân cư)

Quan sát bài tập 2, một số “siêu đô thị”

Câu hỏi: Đô thị xuất hiện trên Trái Đất

từ thời kỳ nào?

-Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào 

“Đô thị hóa”

Thế kỷ XVIII  5% dân số đô thị

Năm 2001 có 46% dân số đô thị

(2,5 tỉ người)

Câu hỏi: Quá trình phát triển đô thị gắn

liền với các quá trình phát triển khi nào?

 Thương nghiệp, thủ công nghiệp và

dịch vụ

GV hướng dẫn HS quan sát H 3.3

Câu hỏi: Châu lục nào có nhiều siêu đô

thị? ( > 8 triệu dân)

Hãy đọc tên các siêu đô thị ở châu Á

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

+ Quần cư nông thôn: mật độ dân sốthường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếulà sản xuất nông nghiệp, lâm ngưnghiệp

+ Quần cư đô thị: mật độ dân số rất cao,hoạt động kinh tế chính là công nghiệpvà dịch vụ

2 Đô thị hóa – Các siêu đô thị:

- Đô thị xuất hiện rất sớm từ thời cổ đại.Cùng với sự phát triển của thươngnghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp,các đô thị càng phát triển mạnh mẽ

Trang 9

 Năm 1950 có 2 siêu đô thị: New York

(12 triệu) và London (9 triệu)

HS thảo luận

- Hậu quả của sự phát triển mạnh mẽ

của các siêu đô thị?

GV bổ sung

 Ô nhiễm môi trường, sức khỏe, giao

thông, thất nghiệp,…

Năm 2050 dân đô thị thế giới 5 tỉ người

(Dân số thế giới 8,9 tỉ)

- Ngày nay, số người sống trong các siêuđô thị đã chiếm khoảng ½ dân số thếgiới và có xu thế ngày càng tăng

4 Củng cố:

- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại quần cư

Quần cư nông thôn Quần cư đô thị

Nhà cửa, đường sá

Hoạt động kinh tế

Dân cư

- GV hướng dẫn bài tập 2:

Khai thác số liệu thống kê

+ Từng cột từ trên  dưới, từ trái  phải để rút ra sự thay đổi 10 siêu đô thị trênthế giới

- Làm bài tập 2

- Cách đọc tháp tuổi, kỹ năng nhận xét phân tích tháp tuổi

Trang 10

tTuÇn 2- TiÕt 4 So¹n ngµy 25/ 8/ 2008

Bài 4: THỰC HÀNH

I MỤC TIÊU:

Củng cố cho HS

Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trênbản đồ dân số

Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số

Tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

II CHUẨN BỊ:

- H 4.2 và H 4.3 phóng to

- Bản đồ tự nhiên châu Á, bản đồ hành chính Việt Nam

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC:

Học sinh đọc và phân tích tháp tuổi; Xác định các siêu đô thị của châu Á trên lượcđồ

IV HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu sự khác nhau cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?

Trang 11

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HS quan sát H 4.1, đọc tên lược đồ,

đọc bàn chú giải trong lược đồ

Hỏi: Dựa vào màu sắc trên bản đồ,

cho biết nơi nào có mật độ dân số

cao nhất, thấp nhất?

hs nhận dạng 2 tháp tuổi

Gv hướng dẫn hs so sánh 2 tháp tuổi

- Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động

năm 1989 với tháp tuổi năm 1999

- Nhóm tuổi lao động và ngoài độ

tuổi lao động

- Tìm trên lược đồ những khu vực tập

trung đông dân

- Các đô thị châu Á phân bố ở đâu?

+ Hình dáng thay đổi

Tháp tuổi 1989 có đáy to và rộng hơntháp tuổi 1999

Tháp tuổi 1989 có độ tuổi đông nhấttừ 15 – 19 , còn tháp tuổi 1999 độtuổi đông nhất 20 – 24; 25 – 29

- Nhóm tuổi lao động tăng Nhómtuổi dưới độ tuổi lao động giảm về tỉlệ

Sưu tầm tranh ảnh về quang cảnh rừng rậm

Xem trước bài 5: Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

Trang 12

Phần 2 : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ Chương I :MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tiết 5 Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I MỤC TIÊU:

Nhận biết được các đặc điểm của môi trường đới nóng, các kiểu môi trường trongđới nóng

Khí hậu môi trường xích đạo ẩm và các cảnh quan điển hình

Đọc bản đồ khí hậu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Nhận biết môi trường qua ảnh địa lý

II TRỌNG TÂM BÀI HỌC:

Học sinh nắm môi trường xích đạo ẩm thông qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa;

Trang 13

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ khí hậu thế giới

Bản đồ các kiểu môi trường trong đới nóng

IV PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan

Đàm thoại

Đặt vấn đề

Thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở thực hành của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trên Trái Đất người ta chia thành các đới nóng, đới lạnh, đới ôn hoà Môi trườngxích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượngmưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển ra sao

?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2:

GV treo lược đồ H 5.1 phóng to

HS xác định vị trí đới nóng

(Xích đạo đến 2 chí tuyến)

Câu hỏi: Nêu đặc điểm cơ bản của đới

nóng?

Hoạt động 3:

Hỏi: Dựa vào H 5.1 nêu tên các kiểu

môi trường của đới nóng?

Câu hỏi: Xác định vị trí môi trường xích

đạo ẩm ở H 5.1

Câu hỏi: Xác định vị trí Singapore trên

lược đồ

GV: hướng dẫn HS phân tích biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa Singapore

Lớp chia theo nhóm phân tích:

II Môi trường xích đạo ẩm:

1 Khí hậu:

- Môi trường xích đạo ẩm nằm trong vĩđộ 50B đến 50N

Trang 14

Mưa hàng tháng 170mm – 252mm.

GV: Nhận xét và hoàn chỉnh lại đặc

điểm kinh tế của môi trường xích đạo

ẩm

Quan sát ảnh và lát cắt ảnh rừng rậm,

em hãy:

+ Mô tả đặc điểm rừng rậm

+ Rừng có mấy tầng? Vì sao?

GV bổ sung

Câu hỏi: Quan sát H 5.5 mô tả rừng

ngập mặn (phân bố ở đâu, quang cảnh,

…)

GV liên hệ rừng ngập mặn Việt Nam

HS làm bài tập 4 SGK/ 19

HS nhận biết tranh ảnh

Phân tích 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa A, B, C

(Biểu đồ khí hậu A)

- Khí hậu nóng và ẩm quanh năm Nhiệtđộ chênh lệch giữa các tháng 30C, chênhlệch ngày – đêm 100C

Lượng mưa trung bình 1500mm –2500mm, độ ẩm > 80%

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- Do có độ ẩm và nhiệt độ cao, rừng câyphát triển rậm rạp Rừng xanh quanhnăm, phân thành nhiều tầng, động thựcvật rất phong phú

4 Củng cố:

- Xác định đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới

- Xác định kiểu môi trường xích đạo ẩm

- Nêu đặc điểm môi trường xích đạo ẩm

5 Dặn dò:

- Làm bài tập 3, 4

- Sưu tầm ảnh xavan nhiệt đới - Tìm hiểu môi trường xavan

Tuần 3 - Tiết 6 Soạn ngày 9/ 9 /2008

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

Trang 15

Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

Kỹ năng nhận biết môi trường địa lý qua ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ khí hậu thế giới

- H 6.1 và H 6.2 phóng to

- Tranh ảnh xavan

III PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan

Đàm thoại

Đặt vấn đề

Thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Xác định và nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần chí tuyến càng giảmdần Khu vực nhiệt đới là một trong những khu vực đông dân Vậy môi trường nhiệtđới có đặc điểm gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2:

Gv yêu cầu hs quan sát lược đồ các kiểu

môi trường trong đới nóng

Câu hỏi: Xác định vị trí kiểu môi trường

nhiệt đới trên lược đồ

-Xác định 2 địa điểm Malacan (90C)

và Giamêna.(120 C) trên H 5.1

Quan sát 2 biểu đồ H 6.1 và H 6.2

GV chia lớp thành 2 nhóm:

- Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa

trong năm của Malacan và Giamena

HS báo cáo kết quả

1 Khí hậu

- Môi trường nhiệt đới nằm khoảng vĩtuyến 50 đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu

- Nhiệt độ trung bình các tháng > 220C

- Càng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạncàng kéo dài và biên độ nhiệt trong nămcàng lớn

-Mưa tập trung vào một mùa

Trang 16

340C, có hai lần nhiệt độ tăng cao (mặt

trời đi qua thiên đỉnh)

+ Mưa: Chênh lệch từ 0 – 250mm, về 2

chí tuyến mưa giảm dần, số tháng khô

hạn cũng tăng lên (Từ 3-9 tháng )

HS so sánh môi trường nhiệt đới và môi

trường xích đạo ẩm

GV hoàn chỉnh

(đặc điểm khí hậu, thực vật điển hình)

Hoạt động 3:

Gv Cho HS quan sát và nhận xét sự khác

nhau giữa xavan ở Kenia (H 6.3) và

xavan ở Trung Phi

_Giống :Cùng một thời kỳ mùa mưa

_Khác : Trên H6.3 cỏ thưa ,khong

xanh ,ít cây cao ,không có rừng hành

lang Còn trên H6.4 thảm cỏ dày xanh

hơn nhiều cây cao phát triển , có rừng

hành lang

 Tại sao có sự khác nhau đó?

_Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kênia ít

hơn Trung Phi nên thực vật thay đổi theo

Hỏi: Lượng mưa có ảnh hưởng như thế

nào đến lưu lượng nước của sông?

Hỏi: Cây cối biến đổi như thế nào trong

năm?

Hỏi: Đất đai như thế nào khi mưa tập

trung vào một mùa?

Hỏi: Nếu từ xích đạo về 2 chí tuyến thì

thực vật thay đổi ra sao?

(Khí hậu thay đổi  thực vật thay đổi)

Hỏi: Đất feralit và thảm thực vật ngày

nay bị biến đổi như thế nào?

Hỏi: Tại sao môi trường nhiệt đới có dân

cư tập trung đông?

Vùng nhiệt đới có đất, khí hậu thích hợp

với nhều loại cây lương thực và cây

công nghiệpi

2 Các đặc điểm khác của môi trường:

-Thực vật thay đổi theo mùa, xanh tốt ởmùa mưa,khô héo vào mùa khô

- Đi từ xích đạo về 2 chí tuyến quangcảnh thay đổi từ rừng rậm  rừng thưa

 xavan và cuối cùng là hoang mạc.-Sông có 2 mùa nước: lũ, cạn

-Đất feralit dể bị xói mòn rửa trôi nếucanh tác không hợp lý, phá rừng bừa bãi Trồng nhiều loại cây công nghiệp vàcây lương thực

Trang 17

4 Bài tập củng cố:

1 Đánh dấu X vào câu đúng:

Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới

a Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn

b Lượng mưa nhiều > 2000mm, phân bố đều

c Lượng mưa thay đổi theo mùa

d Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kỳ khô hạn

2 Sắp xếp vị trí quang cảnh theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến:

a Xavan, rừng thưa, cỏ thưa

b Vùng cỏ thưa, xavan, rừng thưa

c Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc

d Không có câu đúng

5 Dặn dò:

Sưu tầm tranh ảnh về rừng ngập mặn, rừng thông

Trang 18

Tuần 4 Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.

Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

Một Học sinh lên bảng làm bài tập 4 sách giáo khoa

Hoạt động 2:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH:

Cho hs nhìn lên lược đồ 5.1 xác định vị

trí của môi trường nhiệt đới gió mùa

(Nằm ở khu vực Nam Á và Đông Nam

Á)

* Việt Nam là quốc gia nằm trong khu

vực gió mùa điển hình này

Cho học sinh quan sát hình 7.1 và 7.2

1,Khí hậu:

Trang 19

nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ

và vào mùa đông ở các khu vực Nam Á

và Đông Nam Á

- Mùa hạ : gió thổi từ Ấn Độ Dương và

Thái Bình Dương vào lục địa

- Mùa đông : gió thổi từ cao áp lục địa

Xi Bia ra đại dương

Giải thích tại sao lương mưa ở các khu

vực này lại có sự chênh lệch rất lớn

giữa mùa hạ và mùa đông ?

- Mùa hạ : gió thổi từ Ấn Độ Dương và

Thái Bình Dương vào lục địa, đem theo

không khí mát mẻ, nhiều hơi nước vì

thế cho mưa nhiều

- Mùa đông : gió thổi từ cao áp lục địa

Xi Bia ra đại dương, đem theo không

khí khô và lạnh nên mưa rất ít

(GV treo bản đồ khí hậu Việt Nam và

giải thích)

Gv cho hs quan sát biệu đồ nhiệt độ và

lượng mưa của Hà Nội và Mum Bai

qua đó nhận xét về diễn biến nhiệt độ

và lượng mưa trong năm của khí hậu

nhiệt đới gió mùa

Hà Nội Mum Bai

Lượng mưa TB năm trên 1000 mm

- Qua đó em có nhận xét gì về sự giống

và khác nhau giữa nhiệt độ và lượng

mưa trong năm của Hà Nội và Mum

Bai?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùacó hai đặc điểm nổi bật lànhiệt độ, lượng mưa thay đổitheo mùa gió

- Nhiệt độ trung bình nămtrên 200C

Trang 20

- Hà Nội và Mum Bai cùng nằm trong

môi trường nhiệt đới gió mùa nhưng có

nhiệt độ và lượng mưa khác nhau:

- Hà Nội : có mùa đông lạnh dưới 180C,

mùa hạ trên 300C, biên nhiệt độ 120C

- Mum Bai: nhiệt độ tháng nóng nhất

dưới 300C, tháng mát nhất khoảng

230C

* Như vậy Hà Nội có mùa đông lạnh

còn Mum Bai nóng quanh năm Cả hai

đều có lượng mưa lớn trên 1000 mm.

Mùa đông Hà Nội mưa nhiều hơn

MumBai

Qua đó cho thấy khí hậu nhiệt đới gió

mùa có những đặc điểm gì?

Gv giới thiệu cho HS tính chất thất

thường của thời tiết :

- Mùa mưa có năm đến sớm, có năm

đến muộn

- lượng mưa không đều giữa các năm

- Mùa đông có năm đến sớm, có năm

đến muộn, có năm rét nhiều, có năm

rét ít

- Thiên tai hạn hán, lũ lụt hay xãy ra

- Lượng mưa TB năm thay đổi phụ

thuộc vào vị trí, vào địa hình (nơi đón

gió, khuất gió)

Gv liên hệ thực tế : ở nước ta nằm

trong khu vực nhiệt đới gió mùa

Chuyển ý : Các em vừa tìm hiểu xong

các đặc điểm khí hậu của môi trường

nhiệt đới gió mùa, chúng ta sang mục 2

môi trường nhiệt đới gió mùa còn có

các đặc điểm nào khác

Cho hs quan sát hình 7.5 và 7.6

Mùa khô rừng cao su cảnh sắc như thế

nào? (Cây khô, lá vàng và rụng)

Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc như thế

nào? (lá xanh tươi mượt mà)

- Biên đô nhiệt trung bìnhnăm khoảng 80C

- Lượng mưa TB năm trên

1000 mm

- Thời tiết diễn biến thấtthường, hay gây thiên tai lũlụt, hạn hán

2 Các đặc điểm khác của

Trang 21

Hai cảnh sắc này là biểu hiện của sự

thay đổi theo yếu tố nào? (thời gian hay

không gian), thời gian (theo mùa)

- Nguyên nhân của sự thay đổi này là

gì ? (gió mùa)

Về không gian cảnh sắc thiên nhiên

có thay đổi từ nơi này đến nơi khác

không ?

Có sự khác nhau giữa nơi mua nhiều và

nơi mưa ít không?

Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi

theo không gian tuỳ thuộc vào lượng

mưa và sự phân bố lượng mưa trong

năm mà có các thảm thực vật khác

nhau

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp

với những loại cây nào ?

- Ngoài đặc điểm khí hậu ra môi trường

nhiệt đới gió mùa còn có các đặc điểm

nào khác ?

môi trường

- Gió mùa có ảnh hưởng lớntới cảnh sắc thiên nhiên vàcuộc sống con người

- Nam Á và Đông Nam Á lànhững khu vực thích hợp choviệc trồng cây lương thực(đặc biệt là cây lúa nước) vàcây công nghiệp

- Đây là những nơi sớm tậptrung đông dân trên thế giới

Hoạt động 4 : Củng cố – luyện tập

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

? Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa

Hoạt động 5: Dặn dò và chuẩn bị bài mới

Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học

Xem trước bài : các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng, chú ý : bahình thức và nêu lên sự khác nhau giữa ba hình thức : làm nương rẫy; làm ruộng,thâm canh lúa nước; sản xuất nông sản hàng hóa theo qui mô lớn

Trang 22

TUẦN 4 BÀI 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở

Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý

Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên :

Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đông Nam Á

Ảnh ba hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đói nóng

Ảnh về thâm canh lúa nước

Học sinh :

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1:

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

? Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa

Hoạt động 2: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚINÓNG

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH:

Giáo viên : cho học sinh quan sát hình

8.1 và hình 8.2, cho biết : một số biểu

hiện cho thấy sự lạc hậu của hình

thức sản xuất nương rẫy ?

(Phá một cánh rừng hay một cánh

Xavan có giá trị cao hơn để làm

nương rẫy, trồng cây lương thực –

khoai, ít giá trị hơn)

? Dụng cụ sản xuất

? Kết quả (hình thức sản xuất lạc hậu,

cho năng suất thấp và làm cho diện

tích rừng xavan bị thu hẹp nhanh

? Tại sao lại nói : ruộng bậc thang

(hình 8.6) và đồng ruộng có bờ vùng,

bờ thửa là cách khai thác nông nghiệp

có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi

trường ?

- Giáo viên : cho học sinh quan sát

lược đồ 8.4 và so sánh với lược đồ

4.4, yêu cầu học sinh rút ra nhận xét

(giáo viên: mô tả vài nét về ảnh 8.5 :

một góc đồn điền trồng hồ tiêu ở

Nam Mỹ được chụp từ trên cao xuống

…)? Qua ảnh, cho biết: qui mô sản

xuất ?

? Tổ chức sản xuất ?

? Về sản phẩm làm ra như thế nào?

? Vậy, vì sao người ta không lập

nhiều đồn điền ?

? Còn nông nghiệp địa phương ở ta

đang ở hình thức nào

? Phù hợp với điều kiện tự nhiên như

1,Làm nương rẫy:

- Hình thức này sử dung côngcụ thô sơ, ít chăm bón nênnăng suất thấp

2, Làm ruộng, thâm canh lúanước

- Trong khu vực nhiệt đới giómùa những nơi có nguồn laođộng dồi dào và chủ động tướitiêu người ta làm ruộng, thâmcanh lúa nước

- Việc áp dụng những tiến bộvề khoa học kỹ thuật và cácchính sách nông nghiệp đúngđắn mà một số nước đã trởthành nước xuất khẩu gạo

3 Sản xuất nông sản hàng hóatheo qui mô lớn:

- Các trang trại, đồn điền đượcmở rộng, chăn nuôi đượcchuyên môn hóa nên giá thànhhạ

Trang 24

thế nào

? Phải làm gì sau này để đẩy mạnh

sản xuất nông nghiệp ở địa phương

mình (Các chính sách nông nghiệp,

Cách mạng xanh)

Củng cố – luyện tập:

? Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đớùi nóng

? Học sinh làm bài tập 2, 3

5 Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:

Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học

Xem trước bài mới ( tiếp theo)

TUẦN 5 TIẾT 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP Ở ĐỚI NĨNG

Rèn luện kỹ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên :

Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp Châu Á hoặc Đông Nam Á

Ảnh ba hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đói nóng

Ảnh về thâm canh lúa nước

Học sinh :

Trang 25

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1:

? Trình bày hình thức làm nương rẫy

? Trình bày hình thức sản xuất nông sản hàng hóa theo qui mô lớn

Hoạt động 2:

SINH:

? Nhắc lại đặc điểm của khí hậu xích đạo, nhiệt đới

và nhiệt đới gió mùa

? Các đặc điểm này có ảnh hưởng đến đất trồng và

mùa vụ ra sao

(giáo viên: cho học sinh quan sát, đọc biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa và tìm mối quan hệ với hiện tượng

xói mòn đất ở hình 9.2)

? Lớp mùn ở đất nóng thường không dày, nếu đất có

độ dốc cao và mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ

xảy ra ở vùng đồi núi

? Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đất nóng bị chặt

phá hết và lượng mưa nhiều thì điều gì sẽ xảy ra ở

vùng đồi núi

? Em hãy nêu tên các cây lương thực và hoa màu chủ

yếu ở đồng bằng và vùng núi ở nước ta

? Giải thích tại sao khoai lang lại trồng ở đồng bằng,

sắn (khoai mì) lại trồng ở vùng đồi núi, trong khi lúa

nước ta lại trồng ở khắp nơi

(giáo viên : trình bày cây cao lương là cây lương thực

thích nghi ở vùng khô nóng)

- Giáo viên : gọi một học sinh đọc đoạn “chăn nuôi ở

đới nóng … đông dân cư”

? Cho biết trâu, bò, cừu, dê, lợn, gia cầm ở đới nóng

được chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ? (liên hệ với địa

- Trong điều kiện khí hậunắng nóng, mưa nhiềuhoặc mưa tập trung theomùa, đất dễ bị rữa trôi,xói mòn

Vì vậy, cần phải bảo vệrừng, trồng cây che phủđất và làm thủy lợi

2 Các sản phẩm nôngnghiệp chủ yếu :

- Các cây trồng chủ yếu làlúa nước, các loại ngũ cốckhác và nhiều cây côngnghiệp nhiệt đới có giá trịxuất khẩu

- Chăn nuôi nhìn chungchưa phát triển bằng trồngtrọt

4 Củng cố – luyện tập

? Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp

? Để khắc phục khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra trong sản xuất nôngnghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào

5.Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò

Trang 26

Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học.

Làm bài tập 3,4 sách giáo khoa

TUẦN 5 – TIẾT 1 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI

TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang pháttriển được áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trừơng

Kĩ năng :

Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên :

Ảnh tài nguyên môi trường bị hủy hoại do khai thác bừa bãi

Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi (1975 – 1990)

? Nêu các sản phẩm nông nghiệp ở đới nóng

? Một học sinh làm bài tập 3 trang 32

Hoạt động 2:

- Cho học sinh quan sát lược đồ 2.1 và cho biết

dân cư ở đới nóng tập trung vào những khu vục

Trang 27

môi trừơng

- Học sinh : quan sát biểu đồ 1.4

? Tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng

như thế nào

? Trong khi tài nguyên môi trừơng đang xuống

cấp thì dân số bùng nổ ở đới nóng có hoạt động

như thế nào?

=> Kết luận : dân số sẽ gây sức ép nặng nề cho

việc cải thiện đời sống người dân và cho tài

nguyên môi trừơng (giáo viên: giới thiệu biểu đồ

về mối quan hệ giữa dân số với lương thực của

châu Phi )

- Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc và phân tích

? Đọc biểu đồ sản lượng lương thực tăng từ bao

nhiêu đến bao nhiêu

? Sự gia tăng dân số tựï nhiên …

? So sánh sự gia tăng lương thực và gia tăng dân

số

? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người

? Tìm nguyên nhân làm cho bình quân lương

thực sụt giảm

? Tìm biện pháp để nâng bình quân lương thực

theo đầu người lên

- Giáo viên : cho học sinh phân tích bảng số liệu

dân số và rừng ở Đông Nam Á từ 1980 đến 1990

? Nhận xét về mối tương quan giữa dân số và

diện tích rừng

? Nguyên nhân nào làm giảm diện tích rừng

- Giáo viên : gọi một học sinh đọc đoạn “Nhằm

đáp ứng … bị cạn kiệt dẫn đến …… bị tàn phá”

? Học sinh nêu lên tác động của sức ép dân số

đến việc giải quyết những nhu cầu của người

2 Sức ép của dân số tới tàinguyên môi trừơng :

Dân số tăng nhanh dẫn tới bùngnổ dân số, tác động tiêu cực tớitài nguyên môi trừơng

Việc giảm tỷ lệ gia tăng dân sốphát triển kinh tế nâng cao đờisống của người dân ở dưới nóngsẽ có tác động tích cực tới tàinguyên và môi trường

4 Củng cố – luyện tập

? Học sinh làm bài tập 1 để thấy hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đớinóng

Trang 28

? Vẽ sơ đồ thể hiện vận động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới

nóng đối với tài nguyên môi trường

5 Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:

Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học

Làm bài tập 1 và 2 trang 35 sách giáo khoa

Xem trước bài : Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

Tuần 6 - Tiết 11 DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU:

Kiến thức :

Học sinh :

Nắm được nguyên nhân của sự di dân và sự bùng nổ đô thị hóa ở đới nóng

Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát

triển được áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trừơng

Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

Ảnh về đô thị hiện đại như : Singapor, Hà Nội

Học sinh :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : Hoạt động 1:

- Ở đới nóng dân cư tập trung chủ yếu ở những khu vực nào ?

- Ở đới nóng sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường như thế nào?

- Cho 1 HS làm bài tập 2/35

Hoạt động 2:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH:

- Phức tạp : Nguyên nhân tích cực (do yêu cầu phát

triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…) nguyên

nhân tiêu cực (không chỉ vì dân số đông, mà còn vì

thiên tai, chiến tranh )

Cho biết những biện pháp di dân tích cực tác động tốt

1,Sự di dân :

Di dân ở các nước thuộc đới nóng donhiều nhân tố tác động: thiên tai,chiến tranh, kinh tế, chậm phát triển,sự nghèo đói và thiếu việc làm…Cần phải tiến hành di dân có tổ

Trang 29

đến phát triển kinh tế, xã hội là gì ?

Tiến hành di dân có tổ chức, có kế hoạch: Xây dựng

các khu kinh tế mới (vùng núi, vùng biển), xây dựng

khu công nghiệp, dịch vụ…, lập đồn điền trồng cây

xuất khẩu, xuất khẩu lao động

=> Gv kết luận : chỉ bằng những biện pháp tích cực

di dân có kế hoạch thì các nước đới nóng mới giải

quyết được sức ép dân số đang làm cho đời sống gặp

khó khăn, kinh tế chậm phát triển

Giáo viên: cho học sinh đọc thuật ngữ “đô thị hóa”

Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào?

Năm 1950 đới nóng chưa có đô thị nào tới 4 triệu

dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị trên 8 triệu dân

Dân số đô thị năm 2000 tăng gấp 2 lần so với năm

1989

Giáo viên : giới thiệu nội dung trong hình vẽ 11.1 và

11.2 là thành phố Singapor phát triển có kế hoạch,

nay trở thành một trong những thành phố hiện đại và

sạch nhất thế giới và khu ổ chuột ở thành phố Ấn Độ

được hình thành tự phát trong quá trình đô thị hoá do

di dân tự do

Nêu lên sự khác nhau giữa đô thị hóa tự phát và đô

thị hóa có kế hoạch ?

- Đô thị hoá nhanh và tự phát như ở Ấn Độ để lại

nhiều hậu quả nặng nề cho đời sống (thiếu điện nước

và tiện nghi sinh hoạt và dễ bị dịch bệnh) và cho môi

trường (rác thải và nước thải sinh hoạt làm ô nhiễm

nước, không khí bị ô nhiễm làm mất đi vẻ đẹp của

môi trường đô thị…)

- Đô thị hoá có kế hoạch như ở Xin-ga-po thì cuộc

sống người dân ổn định có đủ tiện nghi sinh hoạt,

môi trường đô thị sạch đẹp

? Nêu lên các giải pháp được áp dụng phổ biến thuộc

các nước ở thuộc đới nóng hiện nay

=> Gắn liền đô thị hóa với phát triển kinh tế và phân

bố lại dân cư hợp lý

Biện pháp tích cực di dân có kế hoạch thì các nước

đới nóng mới giải quyết được sức ép dân số đang

làm cho đời sống gặp khó khăn, kinh tế chậm phát

chức, có kế hoạch Như vậy mới giảiquyết được sức ép dân số, tác độngtích cực tới sự phát triển kinh tế vàxã hội

Cần phải gắn liền đô thị hóa vớiphát triển kinh tế và phân bố lại dân

cư hợp lý

Trang 30

Giáo viên : cho học sinh đọc thuật ngữ “đô thị hóa”

Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào?

Năm 1950 đới nóng chưa có đô thị nào tới 4 triệu

dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị trên 8 triệu dân

Dân số đô thị năm 2000 tăng gấp 2 lần so với năm

1989

Giáo viên : giới thiệu nội dung trong hình vẽ 11.1 và

11.2 là thành phố Singapor phát triển có kế hoạch,

nay trở thành một trong những thành phố hiện đại và

sạch nhất thế giới và khu ổ chuột ở thành phố Ấn Độ

được hình thành tự phát trong quá trình đô thị hoá do

di dân tự do

Nêu lên sự khác nhau giữa đô thị hóa tự phát và đô

thị hóa có kế hoạch ?

- Đô thị hoá nhanh và tự phát như ở Ấn Độ để lại

nhiều hậu quả nặng nề cho đời sống (thiếu điện nước

và tiện nghi sinh hoạt và dễ bị dịch bệnh) và cho môi

trường (rác thải và nước thải sinh hoạt làm ô nhiễm

nước, không khí bị ô nhiễm làm mất đi vẻ đẹp của

môi trường

4.Củng cố – luyện tập

? Nêu các nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng

? Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng

? Làm bài tập 3 sách giáo khoa, tính và so sánh tốc độ đô thị hoá của từng châu lụcvà khu vực năm 2001 so với 1950 tăng bao nhiêu % ? Công thức :

VD: châu Âu có tốc độ đô thị hóa là

(73-56) : 56 x 100% = 30.4%

5 Dặn dò và chuẩn bị bài mới

Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học

Xem trước bài thựïc hành chuẩn bị cho tiết sau

Trang 31

Tuần 6 – Tiết 12 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI

NÓNG

I MỤC TIÊU:

Kiến thức :

Học sinh :

Qua các bài tập học sinh cần có các kiến thức :

Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

Về đặc điểm các kiểu môi trường ở đới nóng

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của sách giáo khoa trang 39 phóng to

Ảnh của các môi trừơng tự nhiên

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 32

Bài tập 1 :

Học sinh: nhận dạng ba môi trường đới nóng qua ảnh từ đó xác định tên của môitrừơng

(có 3 ảnh: hoang mạc Xahara, ảnh xavan ở châu Phi, ảnh xavan ở Tandania)

+ Ảnh B (đồng cỏ, cây cao xen lẫn Phía xa là rừng hành lang – khí hậu nắngnóng mưa theo mùa) là môi trường nhiệt đới

+ Ảnh C là môi trừơng xích đạo ẩm (rừng rậm nhiều tầng xanh tốt phát triểnbên bờ sông)

+ Ảnh A là môi trường hoang mạc (những cồn cát lợn sóng mênh mông, khôngcó động vật, thực vật), học sinh thường lúng túng ảnh này

Bài tập 2 :

Có ba biểu đồ khí hậu A,B,C để chọn một biểu đồ phù hợp với ảnh

Giáo viên : cho học sinh xem ảnh (xavan đồng cỏ cao, có cây, có đàn trâu rừng.)Đây là môi trường nhiệt đới => cho học sinh : nhắc lại đặc điểm của môi trườngnhiệt đới

+ A nóng đều quanh năm, mưa quanh năm (không phải môi trường nhiệt đới)

+ B nóng quanh năm và có lần nhiệt độ lên cao, mưa theo mùa và có một thời kỳkhô hạn kéo dài 4 tháng : là môi trường nhiệt đới

+ C nóng quanh năm và có lần nhiệt độ lên cao, mưa theo mùa và có một thời kỳkhô hạn kéo dài 7 tháng : là môi trường nhiệt đới

* Kết luận : B mưa nhiều, phù hợp với xa van có nhiều cây)

Bài tập 3 :

Cho hs ôn lại mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước trên các con sông nhưthế nào (mưa quanh năm thì sông đầy nước quanh năm; mưa theo mùa thì sông cómùa lũ, mùa cạn)

Quan sát 3 biểu đồ mưa A,B,C => chế độ mưa trong năm của 3 biểu đồ trong năm :+ A mưa quanh năm

+ B có thời kỳ khô hạn kéo dài 4 tháng không mưa

+ C mưa theo mùa: có mùa mưa ít, có mùa mưa nhiều

Quan sát 2 biểu đồ chế độ sông X và Y => chế độ nước sông ở hai biểu đồ :

+ X có nước quanh năm

+ Y có mùa lũ, mùa cạn nhưng không có tháng nào không có nước

=> So sánh : + Biểu đồ A mưa quanh năm phù hợp với X có nước quanh năm

+ Biểu đồ B: có thời kì khô hạn 4 tháng không mưa, không phù hợp với

Y

+ Biểu đồ C : một mùa mưa ít, mùa mưa mhiều phù hợp với Y

* Kết luận : Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X; Biểu đồ C phù hợp với biểu đồ Y

Bài tập 4 :

Trang 33

-Học sinh : xác định các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới nóng và loạibỏ biểu đồ không phải đới nóng

+ Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 150C vào mùa hạ nhưng lại

là mùa mưa: không phải là của đới nóng

+ Biểu đồ B : Nóng quanh năm trên 200 C và có hai lần lên cao trong năm, mưa

nhiều vào mùa hạ: là đới nóng.

+ Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạ không quá 200C, mùa đông ấm áp khôngdưới 50C, mưa quanh năm (không phải đới nóng)

+ Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -50C (không phải của đới nóng)

+ Biểu đồ E:Có mùa hạ nóng trên 250C, mùa đông mát dưới 150C, mưa rất ít và mưa

vào thu đông: Không phải của đới nóng => Kết luận : Biểu đồ B là phù hợp

4.Củng cố – Dặn dò:

- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức

- Về nhà học bài, xem lại các bài đã học để chuẩn bị cho tiết ôn tập sắp đến

Tuần 7 – Tiết 13: ÔN TẬP

Giáo viên : Bản đồ kiểu môi trường đới nóng

Học sinh : Ôn lại toàn bộ kiến thức đầu chương đến nay

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1:

Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà

Hoạt động 2:

Đề nghị các em trả lời các câu hỏi sau:

1) Dân cư trên thế giới có mấy chủng tộc chính ? Đó là những chủng tộc nào ?

2) Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?

3) Môi trường đới nóng gồm có mấy kiểu môi trường ? Đó là những kiểu môi trườngnào ?

4) Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ? Môi trường xích đạo ẩm cónhững thuận lợi và khó khăn gì đối với việc sản xuất nông nghiệp của người dân ?5) Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

Trang 34

6) Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

7) Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ?

8) Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì đốivới việc sản xuất nông nghiệp của người dân ?

9) Nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di cư ở đới nóng? Hậu quả và biện pháp khắcphục?

Hoạt động 3:

Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:

Ôn lại những nội dung đã học trong bài học vừa ôn

Tiết sau kiểm tra một tiết

Tuần 7 – Tiết 14 KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

Kiểm tra việc nắm kiến thức của Học sinh trong chương bằng hình thức kiểm tramột tiết

II ĐỀ BÀI

A/ Trắc nghiệm ( 3 điểm)

I) Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau :

a) Điều tra dân số cho biết ………của một địa phương, một nước

b) Tháp tuổi cho biết………của dân số qua

………của địa phương

II/ Chọn đáp án đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu

1) Mật độ dân số là :

a) Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

b) Số diện tích trung bình của một người dân

c) Dân số trung bình của các địa phương trong nước

d) Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

2) Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trên địa cầu ?

a) Vĩ tuyến 50B – 50 N b) Vĩ tuyến 300 B – 300 N c) Vĩ tuyến xích đạo d) Vĩ tuyến 50 – 300 ở haibán cầu

Trang 35

3) Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:

a) Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn b) Thời tiết diễn biến thấtthường

c) Có hai mùa gió vào mùa hè và mùa đông d) nhiệt độ và lượng mưathay đổi theo mùa

4) Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di cư của đới nóng:

a) Thiên tai liên tiếp mất mùa b) Xung đột,chiến tranh, đói nghèo

c) Do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ d) Tất cả a,b,cđều đúng

B/ Tự luận ( 7 điểm)

1) Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân ? Hậu quả và phươnghướng giải quyết

2) Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

3) Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp ?

4) Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây và nêu nhận xét

Tên nước Diện tích (km2) Dân số (triệu người)

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

A/ Trắc nghiệm ( 3 Điểm)

I/ Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp

a) Tình hình dân số và nguồn lao động

b) Đặc điểm cụ thể/ qua giới tính và độ tuổi

II/ Chọn đáp án đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu

+ Các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh giành độc lập

+ Đời sống được cải thiện

+ Y tế tiến bộ

+ Tỉ lệ sinh còn cao

Trang 36

- Hậu quả : (0.5 đ) Vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm

- phương hướng giải quyết (0.5 đ) Các chính sách về dân số và phát triển kinh tế –xh

Câu 2 : (1 đ) – Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió.

- Thời tiết diễn biến thất thường

Câu 4: (1.5 đ) Tính đúng mỗi câu được 0.5 đ

CHƯƠNG II MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tuần 8 - Tiết 15 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồnhiệt độ và lượng mưa

Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố cáckiểu rừng ở đới ôn hòa

Trang 37

Ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Giáo viên : cho học sinh xác định vị trí đới ôn

hòa ở lược đồ dựa vào đới nóng và đới lạnh,

dựa vào vĩ độ so sánh phần đất nổi ở nửa cầu

Bắc và nửa cầu Nam

? Phân tích bảng số liệu cho biết tính chất trung

gian của đới ôn hòa

- Vị trí : 510 B, giữa đới nóng 270 B, đới lạnh 630

B

- Nhiệt độ Tb năm : đới nóng : 270C, đới ôn hoà :

100C , đới lạnh : - 10 C

=> Gv rút ra kết luận :

? Em hãy đọc lược đồ 3.1 cho biết tại sao thời

tiết ở đới ôn hòa thay đổi thất thường

(Do các đợt khí nóng, khí lạnh, gió tây …)

Do : - Vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa

- Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

? Thiên nhiên đới ôn hòa thay đổi như thế nào

(thời gian 4 mùa và không gian)

? Quan sát lược đồ 13.1 cho biết tên các kiểu

môi trường

? Các dòng biển nóng có quan hệ như thế nào

đến với kiểu môi trường ôn đới hải dương

- Ở lục địa châu Á, từ phía tây sang phía đông có

các kiểu môi trường nào? Từ phía bắc xuống

phía nam có các kiểu môi trường nào?

- Ở Bắc Mĩ, từ tây sang đông có các kiểu môi

trường nào? Từ bắc xuống nam có các kiểu môi

2/ Sự phân hoá của môi trường

- Thiên nhiên thay đổi theo bốnmùa rõ rệt: xuân, hạ thu, đông

- Môi trường đới ôn hoà gồm cáckiểu môi trường sau:

+ Môi trường ôn đới hải dương.+ Môi trường ôn đới lục địa

+ Môi trường địa trung hải

+ Môi trường cận nhiệt đới giómùa và môi trường cận nhiệt đớiẩm

+ Môi trường hoang mạc ôn đới

- Môi trường biến đổi thiên nhiêntheo không gian từ bắc xuống Namtừ Tây sang Đông tuỳ theo vào vịtrí của biển

Trang 38

Phân tích 3 biểu đồ, gv cho hs nhận xét đặc

điểm của từng kiểu môi trường Sau đó GV

hướng dẫn hs quan sát các ảnh 13.2, 13.3,13.4 và

đối chiếu với các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

tương ứng, vận dụng kiến thức sinh học để giải

4.Củng cố – luyện tập

? Xác định vị trí của môi trường đới ôn hòa

? Nêu đặc điểm khí hậu đới ôn hòa

5 Dặn dò và chuẩn bị bài mới

Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học

Xem trước bài 14 chuẩn bị cho tiết sau

Tuần 8 – Tiết 16: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA

Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính : hộ gia đình và theo trangtrại ở đới ôn hòa

Kĩ năng :

Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lý

Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lý

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên :

Trang 39

Bản đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ.

Ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1) Ổn định

2) Kiểm tra bài cũ :

? Tính chất trung gian của khí hậu và thời tiết thất thường ở đới ôn hòa thể hiên nhưthế nào ?

? Trình bày sự phân hóa của môi trường ở đới ôn hòa

3) Bài mới

Hoạt động 1:

Giáo viên : Cho học sinh đọc đoạn văn “Tổ

chức sản xuất nông nghiệp“ và đặt câu

hỏi :

- Có những hình thức tổ chức sản xuất nông

nghiệp phổ biến nào ở đới ôn hòa ?

- Giữa các hình thức này, có những điểm nào

giống nhau và khác nhau ?

(Hai hình thức này có qui mô khác nhau nhưng

đều có trình độ sản xuất tiên tiến và sử dụng

nhiều dịch vụ nông nghiệp)

Giáo viên : cho học sinh quan sát hình 14.1 và

hình 14.2, hình 14.1 là canh tác theo hộ gia

đình ở Italia, hình 14.2 là canh tác trang trại ở

Hoa Kỳ

? Tại sao để phát triển nông nghiệp ở đới ôn

hòa con người phải khắc phục những khó khăn

về thời tiết gây ra

Quan sát hình 14.3, 14.4 và 14.5 nêu một số

biện pháp khoa học kỹ thuật đã được áp dụng

để khắc phục những bất lợi đó

Nêu các biện pháp được áp dụng trong nông

nghiệp ở đới ôn hòa ?

Giáo viên : Do môi trường ở đới ôn hòa đa

dạng nên các nông sản chủ yếu phân bố chủ

yếu ở các kiểu môi trường này rất khác nhau

Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa có các sản phẩm

nông nghiệp chủ yếu nào? Vì sao ?

1,Nền nông nghiệp tiên tiến :

- Tố chức sản xuất nông nghiệp

ở đới ôn hòa có hai hình thứcchính là : hộ gia đình và trangtrại

- Nền nông nghiệp ở đới ôn hòađược tổ chức chặt chẽ theo kiểucông ngiệp, ứng dụng rộng rãicác thành tựu khoa học kỹ thuật

2 Các sản phẩm nông nghiệpchủ yếu :

Trang 40

Ở vùng ôn đới hải dương có các sản phẩm

nông nghiệp chủ yếu nào? Vì sao ?

Ở vùng ôn đới lục địa có các sản phẩm nông

nghiệp chủ yếu nào? Vì sao ?

=> ? Em có nhận xét gì về các sản phẩm nông

nghiệp ở đới ôn hòa

- Sản phẩm nông nghiệp ở đới ônhòa rất đa dạng

- Sản phẩm nông nghiệp chủyếu của từng kiểu môi trườngđều khác nhau

Hoạt động 4 :

Củng cố

? Tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa có mấy hình thức chính, nêu điểmgiống nhau và khác nhau giữa hai hình thức này

? Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến

ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì

? Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hòa

Hoạt động 5:

Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:

Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học và trả lời các câu hỏi :

Tuyển chọn giống cây trồng và vật nuôi

Tổ chức sản xuất nông nghiệp có qui mô lớn

Xem trước bài “Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa”

Tuần 9 – Tiết 17 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Ngày đăng: 02/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 SGK. - Giáo án Địa lý 7 Cả năm
Hình 1.2 SGK (Trang 1)
Hình thức canh tác  Cổ truyền, dụng cụ thô sơ Hiện đại, sử dụng máy móc Nông sản chủ yếu Cây lương thực Caõy coõng nghieọp, chaờn nuoõi - Giáo án Địa lý 7 Cả năm
Hình th ức canh tác Cổ truyền, dụng cụ thô sơ Hiện đại, sử dụng máy móc Nông sản chủ yếu Cây lương thực Caõy coõng nghieọp, chaờn nuoõi (Trang 126)
Hỡnh ẹổnh - Giáo án Địa lý 7 Cả năm
nh ẹổnh (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w