Thỏi độ: - Thỏi độ và tin tưởng vào cơ sở khoa học để tỡm hiểu nguồn gốc và quỏ trỡnh phỏt triển tư nhiờn nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với cỏc hoạt động địa chất của Trỏi Đất.. Địa
Trang 1Ngày soạn: / /2010
Ngµy ký: / /2010 Tiết 1 - Bài 1
VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐæI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở nước ta
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới vànhững thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
- Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự phát triển của đất nước
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tư liệu về hội nhập quốc tế và khu vực
III Tiến trình bài học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS trong lớp tóm tắt lại chương trình địa lí lớp 11
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- Sau n¨m 1975 VN cã thuËn lîi, khã
kh¨n nh thÕ nµo trong ph¸t triÓn
KT- XH ?
- Néi dung chÝnh cña §æi míi ?
1 Công cuộc Đổi mới là cuộc cải cách toàn diện về kinh tế-xã hội
Trang 2- Tại sao cần hội nhập ?
- Thời gian gia nhập các tổ chức?
- XH: Đời sống đợc cải thiện
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực.
a Bối cảnh
- Toàn cầu húa KT diễn ra mạnh mẽ
- VN hội nhập sâu hơn: gia nhập ASEAN, AFTA,APEC, WTO…
b Thành tựu
- Đầu t nớc ngoài tăng nhanh: ODA, FDI
- Đẩy mạnh hợp tỏc kinh tế- kĩ thuật…
- Ngoại thơng phát triển ở tầm cao mới: Tổngkim ngạch: 1986: 3 tỉ USD
4 Củng cố.
- Tại sao VN cần Đổi mới và hội nhập ?
5 Hướng dẫn về nhà Trả lời câu hỏi SGK Đọc trớc bài 2.
Ngày soạn: / /20
Ngày ký: / /20
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
Trang 3Tiết 2- Bài 2: Vị Trí Địa lý, phạm vi lãnh thổ
I Mục tiờu.
1 Kiến thức:
- Trỡnh bày vị trớ địa lớ, giới hạn, phạm vi lónh thổ Việt Nam: cỏc điểm cực Bắc, Nam,Đụng, Tõy của phần đất liền; phạm vi vựng đất, vựng biển, vựng trời và diện tớch lónh thổ
- Phõn tớch để thấy được vị trớ địa lớ, phạm vi lónh thổ cú ý nghĩa rất quan trọng đối với
tự nhiờn, phỏt triển kinh tế - xó hội và vị thế của nước ta trờn thế giới
2 Kĩ năng:
- Xỏc định trờn bản đồ hành chớnh VN hoặc ĐNA vị trớ và phạm vi lónh thổ nước ta
3 Thỏi độ, hành vi:
- Củng cố lũng yờu quờ hương, đất nước, sẵn sàng tham gia xd và bảo vệ Tổ quốc
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ hành chớnh Việt Nam (hoặc ĐNA)
- át lỏt địa lớ 12
III Tiến trỡnh bài học.
Tổ chức 1
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bối cảnh, diễn biến và thành tựu của công cuộc Đổi mới?
- Việt Nam đã và đang hội nhập khu vực, Quốc tế nh thế nào?
- Diện tớch: 331 212km² (Đất liền, hải đảo)
- Cú hơn 4600km đường biờn giới
- Bờ biển: 3260km (28/63 tỉnh, thành phố)
Trang 4- Lónh hải: rộng 12 hải lớ tính từ đờng cơ sở.
- Tiếp giỏp lónh hải: rộng 12 hải lớ tính từ ranhgiới ngoài lãnh hải
- Đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lớ (tớnh từđường cơ sở)
- Thềm lục địa: phần ngầm dưới biển và lũng đấtdưới đỏy biển thuộc phần lục địa kộo dài, mởrộng ra ngoài lónh hải cho đến bờ ngoài của rỡalục địa, cú độ sõu khoảng 200m
-> Diện tớch trờn biển khoảng 1triệu km²
c Vựng trời .- Không gian bao trựm lónh thổ
3 í nghĩa của vị trớ địa lớ Việt Nam.
a Tự nhiờn
- Quy định đặc điểm TN VN: nhiệt đới ẩm giúmựa
- Giàu khoáng sản và sinh vật
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng
- Khó khăn: Thiên tai
b Kinh tế, văn húa – xó hội và quốc phũng
* Về kinh tế:
VN nằm trên đờng biển, hàng khụng QT
=> Thuận lợi trong giao lưu, mở cửa
* Về VH- XH: Điều kiện chung sống hoà bìnhvới các nớc trong khu vực
* Quốc phũng: VN có vị trí địa chính trị quantrọng, biển Đông có ý nghĩa chiến lợc trong bảo
Trang 51.Kiến thức:
- Biết được cỏch vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ụ vuụng và cỏc
điểm, cỏc đường tạo khung Xỏc định được vị trớ địa lớ VN và một số địa danh quan trọng
2 Kĩ năng:
- Vẽ tương đối chớnh xỏc lược đồ Việt Nam (phần đất liền) và một số đối tượng địa lớ
II Thiết bị dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm vị trớ địa lớ và phạm vi lónh thổ nước ta?
- Nờu ý nghĩa của vị trớ địa lớ?
- Đoạn 1: Cực Tây đến TP Lào Cai
- Đoạn 2: TP Lào Cai đến Cực Bắc
- Đoạn 3: Cực Bắc đến Móng Cái
- Đoạn 4: Móng Cái đến Nam ĐBSH
- Đoạn 5: Nam ĐBSH đến Nam dãy Hoành Sơn
- Đoạn 6: Nam Hoành Sơn đến NTB
- Đoạn 7: NTB đến Cà Mau
- Đoạn 8: C Mau đến Hà Tiên.à Mau đến Hà Tiên
- Đoạn 9: Biên giới với Campuchia
- Đoạn10: Biên giới của TõyNguyên và QuảngNam
- Đoạn 11: Biên giới TT Huế và Nghệ.An
- Đoạn 12: Biên giới Thanh Hoá
Trang 6- LËp b¶n chó gi¶i + Hµ Néi, Hải Phòng, §µ N½ng, TP HCM, Cần
- Hoàn thiện bài thực hành
- Chuẩn bị bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Trang 7- Biết được lịch sử hỡnh thành và phỏt triển lónh thổ VN diễn ra rất lõu dài và phức tạptrải qua 3 giai đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tõn kiến tạo.
- Biết được đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri
2 Kĩ năng:
- Xỏc định được trờn bản đồ cỏc đơn vị nền múng ban đầu lónh thổ VN Sử dụng bảngniờn biểu địa chất
3 Thỏi độ:
- Thỏi độ và tin tưởng vào cơ sở khoa học để tỡm hiểu nguồn gốc và quỏ trỡnh phỏt triển
tư nhiờn nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với cỏc hoạt động địa chất của Trỏi Đất
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ địa chất , khoỏng sản VN Át - lỏt địa lớ 12
- Bảng nờn biểu địa chất Cỏc mẫu đỏ kết tinh, biến chất (nếu cú)
III Tiến trỡnh bài học.
1
Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra phần vẽ lược đồ của 2 – 3 HS
*N3: Nghiên cứu đặc điểm các quyển
của Trái đất ?
1 Giai đoạn tiền Cambri.
- Thời gian: Cách nay 4, 6 tỉ năm
+ Đại Thái cổ (Ackêôzôi) : Kết thúc cách nay2,5 tỉ năm
+ Đại nguyên sinh: Prôtêrôzôi: 542tr năm
- Lớp vỏ Trỏi Đất : Cha đợc định hình, còn biến động
- Ở Việt Nam: Là giai đoạn hình thành nền mónglãnh thổ
a Là giai đoạn cổ nhất và kộo dài nhất trong lịch
sử phỏt triển lónh thổ Việt Nam
- Thời gian: Gần 2 tỉ năm: từ 2,5 tỉ năm đến 542trnăm trớc CN
- Dấu vết: Đá biến chất cổ ở Kon Tum, HLSơn
b Chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp trờn phần lónhthổ nước ta hiện nay
- Phạm vi: Vùng nỳi cao Hoàng Liờn Sơn vàTrung Trung Bộ
c Cỏc điều kiện cổ địa lớ cũn rất sơ khai và đơnđiệu
Trang 9II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ địa chất , khoỏng sản VN Át lỏt địa lớ 12
- Bảng niờn biểu địa chất
III Tiến trỡnh bài học.
1
Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trỡnh bày thời gian, đặc điểm giai đoạn tiền Cambri?
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo.
a Diễn ra trong thời gian khỏ dài, tới 477 triệunăm
- Bắt đầu từ kỉ Cambri (542tr năm), chấm dứtvào kỉ Krờta (65tr năm)
b Là giai đoạn cú nhiều biến động mạnh mẽ nhấttrong lịch sử phỏt triển tự nhiờn của nước ta
- Pha trầm.tích: Nhiều vùng ngập dới biển
- Pha uốn nếp: MB tuổi D, P, C; Vùng trũng: thanQuảng Ninh
- Hoạt động uốn nếp phát triển ở nhiều nơi + Cổ sinh: S.Chảy, Việt Bắc, Kon Tum
+ Trung sinh: TB, BTB; ĐB, NTB
- Đứt gãy, động đất, nhiều khoáng sản quý: Cu,
Fe, Sn, Au, Ag,…
c Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lớ nhiệt đới
ở nước ta đó rất phỏt triển
- Các điều kiện cổ địa lý: Phát triển thuận lợi:
VD hoỏ đá san hô cổ sinh, hoá đá than tuổi trungsinh
- Lónh thổ Việt Nam: Cơ bản đợc định hình
3 Giai đoạn Tõn kiến tạo.
a Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử
Trang 10- Tại sao ngoại lực giảm ?
- Dấu tích ? VD ?
- Đặc điểm tự nhiên ?
hỡnh thành và phỏt triển của tự nhiờn VN
- Bắt đầu: 65tr năm trớc và vẫn tiếp diễn đếnnay
b Chịu sự tỏc động mạnh mẽ của kỡ vận động tạonỳi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khớ hậu
cú quy mụ toàn cầu
- Vận động Anpơ- Hymalaya: từ Neogen (23trnăm) đến nay
- Hoạt động uốn nếp, đứt gãy, bồi lấp…
- Kỷ đệ tứ: KH biến đổi với những thời kì băng
hà gây nên sự dao động lớn của nớc biển
c Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện cỏc điều kiện
tự nhiờn làm cho đất nước ta cú diện mạo và đặcđiểm tự nhiờn như hiện nay
- Tân kiến tạo: địa hỡnh được nõng lờn: HLS; địahỡnh trẻ lại
- Quỏ trỡnh địa mạo được đẩy mạnh: xõm thực,bồi tụ
VD: ĐBSH, ĐBSCL
- Cỏc ĐKTN nhiệt đới ẩm được thể hiện rừ nột
Tự nhiên có diện mạo nh hiện nay
Trang 11II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên VN
III Tiến trình bài học.
1
Tæ chøc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của giai đoạn tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triểnlãnh thổ nước ta?
- Tìm những dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn ởnước ta cho đến tận ngày nay?
nêu đặc điểm vùng núi Đông Bắc:
Hướng, độ cao, cấu trúc?
+ Nhóm 2: Tương tự với vùng núi
Tây Bắc
1 Đặc điểm chung của địa hình.
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tíchnhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- ¾ S là đồi núi, ¼ S là đồng bằng.
- Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp chiếm 85%diện tích Độ cao > 2000m chiếm 1% diện tích
b Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình trẻ lại và phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Hướng địa hình:
+ TB – ĐN: hữu ngạn sông Hồng-> Bạch Mã + Vòng cung: vùng Đông Bắc, Nam Trung Bộ
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Đ/h chịu tác động mạnh mẽ của con người
+ Có 4 cánh cung lớn chụm về Tam Đảo, mở
ra về phía bắc và phía đông
+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích + Hướng núi là hướng vòng cung
+ Địa hình thấp dần từ TB->ĐN
- Vùng núi Tây Bắc:
+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
+ Địa hình cao nhất, 3 dải hướng TB- ĐN
+ Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn
Trang 12+ Nhóm 3: Tương tự với vùng núi
Trường Sơn Bắc
+ Nhóm 4: Tương tự với vùng núi
Trường Sơn Nam
- Đại diện các nhóm trình bày
- Vùng núi Trường Sơn Bắc:
+ Các dãy núi song song và so le theo hướng
TB – ĐN, cao ở 2 đầu thấp ở giữa
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
+ Gồm các khối núi và các cao nguyên
+ Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung
Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, dốc về phíađông
+ Các cao nguyên ba dan Plây Ku, Đắk Lắk, MơNông, Di Linh có địa hình bằng phẳng, làmthành các bề mặt cao 500 – 800 – 1000m
* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trungdu
- Bán bình nguyên ĐNB với bậc thềm phù sa cổcao khoảng 100m và bề mặt phủ badan caochừng 200m
- Đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằngsông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biểnmiền Trung
- Trình bày được đặc điểm của địa hình đồng bằng và sự khác nhau giữa các vùng ĐB
- Đánh giá được các mặt thuận lợi, khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng ĐB
- Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng vớiphát triển KT – XH nước ta
2 Kĩ năng:
- Khai thác kiến thức từ bản đồ địa lÝ tự nhiên Việt Nam
- Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên
II Thiết bị dạy học:
Trang 13- Bản đồ tự nhiên VN
III Tiến trình bài học.
1
Tæ chøc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm chung của địa hình VN?
- Nhận xét sự khác nhau về địa hình giữa ĐB và TB?
bằng ven biển miền Trung?
- HS thảo luận, ó đại diện các nhóm
trình bày
- GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào sgk
và những hiểu biết để trả lời các câu
+ Đất chia 2 loại: đất trong & ngoài đê
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Diện tích: 40 000km²
+ Địa hình thấp, phẳng, mạng lưới sông ngòikênh rạch chằng chịt, mùa lũ ngập nước, mùacạn ⅔ diện tích bị nhiễm phèn, mặn
+ ĐTM, tứ giác Long Xuyên: các vùng trũngchưa bồi lấp hết
* Đồng bằng ven biển (Miền Trung)
+ Diện tích: ≈ 15 000km².
+ Hẹp ngang, chia cắt thành nhiều ĐB nhỏ + Các đồng bằng chia làm 3 dải: giáp biển làcồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dảitrong được bồi tụ thành đồng bằng
+ Sự hình thành của đồng bằng: biển đóng vaitrò chủ yếu (Đất cát pha)
3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
a Khu vực đồi núi
* Thế mạnh:
- Khoáng sản: có nhiều loại, trữ lượng lớn
=> là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành CN
- Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở cho phát triển nền
Trang 14- HS trả lời bổ sung ý kiến.
- Nguồn thủy năng: 30 triệu Kw
- Du lịch: Cú điều kiện phỏt triển du lịch sinhthỏi
* Hạn chế:
- Địa hỡnh bị chia cắt mạnh, nhiều sụng suối,hẻm vực, sườn dốc gõy cản trở giao thụng, khaithỏc tiềm năng, giao lưu KT giữa cỏc vựng
- Thiờn tai: lũ quột, lũ ống, đất trượt đỏ lở…
b Khu vực đồng bằng
*Thế mạnh:
+ Là cơ sở để phỏt triển nền NN nhiệt đới, đadạng húa cỏc loại nụng sản, gạo là nụng sảnchớnh
+ Cung cấp cỏc nguồn lợi thiờn nhiờn khỏc: thủysản, khoỏng sản và lõm sản
+ Là nơi tập trung cỏc thành phố, cỏc khu cụngnghiệp và cỏc trung tõm thương mại
+ Phỏt triển GTVT đường bộ, đường sụng
* Hạn chế: Thiờn tai; bóo, lũ lụt…
4 Củng cố So sỏnh đặc điểm tự nhiờn của ĐBSH và ĐBSCL?
5 Hướng dẫn về nhà.
- Trả lời cõu hỏi 1,2,3 trang 35 SGK
- ễn tập bài 1 đến bài 7
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
2 Kĩ năng: Phõn tớch, tổng hợp, vẽ biểu đồ và NX.
3 Thái độ : Rèn tính nghiêm túc trong kiểm tra.
II Chuẩn bị của thầy và trũ.
1 Chuẩn bị của thầy: - ND kiểm tra.
2 Chuẩn bị của trũ: - Giấy kiểm tra, bỳt…….
III Tiến trỡnh bài học.
Trang 151
Tổ chức
2 Kiểm tra: GV kiểm tra chuẩn bị của HS, nhắc quy định kiểm tra.
3 Bài kiểm tra:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT Bài Nhận biết Thụnghiểu Vận dụngkĩ năng Phõntớch Tổnghợp Thangđiểm
2 Vị trớ địa lớ, phạmvi lónh thổ 1 đ 1 đ 2 đ
ĐỀ KIỂM TRA Cõu 1: (2,0 điểm) Nờu ý nghĩa của vị trớ địa lớ nước ta.
Cõu 2: (3,0 điểm) Chứng minh đất nước ta cú nhiều đồi nỳi Nờu thuận lợi, khú khăn của đất
nước nhiều đồi nỳi với phỏt triển KT – XH?
Cõu 3: (5,0 điểm) Cho bảng số liệu: Cơ cấu ngành kinh tế quốc dân ( Đơn vị %)
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế, giai đoạn 1991 - 2005
b Rút ra nhận xét và giải thích về sự thay đổi đó
ĐÁP ÁN
Cõu 1
a í nghĩa tự nhiờn
- Quy định đ² cơ bản của thiờn nhiờn VN là mang t/c nđ ẩm giú mựa
- Nằm ở vị trớ tiếp giỏp giữa lục địa và đại dương trờn vành đai sinh khoỏng
chõu Á -TBD, trờn đường di lưu và di cư của nhiều loài đ-tv => cú nhiều tài
nguyờn khoỏng sản và tài nguyờn sinh vật
- Sự đa dạng của tự nhiờn: từ B-> N, T-> Đ…
- Cú nhiều thiờn tai trờn thế giới: bóo, lũ, lụt…
b í nghĩa kinh tế, văn húa – xó hội và quốc phũng
* Về kinh tế:
+ VN nằm trờn ngó tư đường hằng hải và hàng khụng quốc tế quan trọng =>
2,0 điểm1,00.250.25
0.250.25
1 đ0.5
Trang 16giao lưu với cỏc nước trong khu vực và thế giới.
+ Nước ta cũn là cửa ngừ ra biển cho cỏc nước Lào, TL, CPC, TQ
+ Phỏt triển nền KT đa dạng, kt mở, hội nhập …
* Về văn húa – xó hội: vị trớ cho phộp nước ta chung sống hũa bỡnh, hợp tỏc
hữu nghị và cựng phỏt triển với cỏc nước, đặc biệt với cỏc nước lỏng giềng
và cỏc nước trong khu vực ĐNA
* Quốc phũng: biển Đụng với nước ta là một chiến lược cú ý nghĩa sống cũn
trong cụng cuộc xõy dựng, phỏt triển KT và bảo vệ đất nước
Cõu 2
1 Đất nước nhiều đồi nỳi:
- Địa hỡnh đồi nỳi chiếm phần lớn diện tớch nhưng chủ yếu là đồi nỳi thấp
(Dẫn chứng)
- Khu vực đồi nỳi: 4 vựng nỳi, vựng bỏn bỡnh nguyờn và trung du
2 Thuận lợi và khú khăn:
- Thuận lợi: khoỏng sản, rừng và đất trồng, thuỷ năng, du lịch
- Khú khăn: GTVT, thiờn tai
2
5đ32
4 Củng cố: NX, rỳt kinh nghiệm giờ kiểm tra.
5 Hướng dẫn về nhà.
- Đọc trước bài 8, sưu tầm tài liệu cú liờn quan đến bài học
SỞ GD & ĐT PHÚ THỌ
TRƯờng thpt hạ hoà ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MễN ĐỊA Lí 12 - đề 1
(Thời gian làm bài: 45 phút)
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế, giai đoạn 1991 - 2005.
b Rút ra nhận xét và giải thích về sự thay đổi đó.
Trang 17——— Hết ———
SỞ GD & ĐT PHÚ THỌ
TRƯờng thpt hạ hoà ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MễN ĐỊA Lí 12 - đề 2
(Thời gian làm bài: 45 phút)
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế, giai đoạn 1991 - 2005.
b Rút ra nhận xét và giải thích về sự thay đổi đó.
- Biết được đặc điểm cơ bản của biển Đụng
- Phõn tớch được ảnh hưởng của biển Đụng đối với thiờn nhiờn Việt Nam, thể hiện ởcỏc đặc điểm khớ hậu, địa hỡnh bờ biển, cỏc hệ sinh thỏi ven biển, tài nguyờn thiờn nhiờn vựngbiển và thiờn tai
Trang 18II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Tiến trỡnh bài học.
1
Tổ chức
2 Kiểm tra: GV kiểm tra chuẩn bị của HS.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cỏ nhõn/ Cả lớp.
- GV yờu cầu HS đọc sgk túm tắt khỏi
quỏt về biển Đụng
- Hóy nờu cỏc ảnh hưởng của biển
Đụng đến thiờn nhiờn nước ta?
( Gợi ý: + Nhiệt độ nước biển, độ
muối, súng, thủy triều, hải lưu)
Hoạt động 2: Cặp/ Nhúm.
+ Nhúm 1: Nờu ảnh hưởng của biển
Đụng đến khớ hậu nước ta?
+ Nhúm 2: Nờu ảnh hưởng của biển
Đụng đến địa hỡnh và hệ sinh thỏi
vựng ven biển nước ta? Xỏc định vị
trớ cỏc vịnh biển: Hạ Long, Đà Nẵng,
Xuõn Đài, Võn Phong, Cam Ranh
Cỏc vịnh biển thuộc cỏc tỉnh thành
phố nào?
+ Nhúm 3: Nờu ảnh hưởng của biển
Đụng đến TNTN vựng biển nước ta?
1 Khỏi quỏt về biển Đụng.
- Biển Đụng rộng: 3,477 triệu Km2
- Là biển tương đối kớn: Đ, ĐN là cỏc vũng cungđảo
- Nằm trong vựng NĐ ẩm giú mựa
=> Biểu hiện: Qua cỏc yếu tố hải văn và sinh vật
2 Ảnh hưởng của Biển Đụng đến thiờn nhiờn Việt Nam.
a Khớ hậu:
- Biển Đụng là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩmtương đối khụng khớ > 80%
- Mang lại lượng mưa lớn
- Làm biến tớnh cỏc khối khớ khi qua biển vàonước ta => Nhờ cú BĐ, KH nước ta mang nhiềuđặc tớnh của KH hải dương, điều hũa hơn
b Địa hỡnh và cỏc hệ sinh thỏi vựng ven biển
- Cỏc dạng địa địa hỡnh ven biển rất đa dạng:vịnh cửa sụng, cỏc bờ biển mài mũn, cỏc tamgiỏc chõu thổ với bói triều rộng lớn, cỏc bói cỏt,cỏc vịnh nước sõu, cỏc đảo ven bờ
- HST đa dạng và giàu cú: rừng ngập mặn(450.000 ha), san hụ, rừng trờn cỏc đảo …
c Tài nguyờn thiờn nhiờn vựng biển
- TN khoỏng sản: trữ lượng lớn và giỏ trị nhất làdầu khớ Ngoài ra cú: cỏt, muối…
- TN hải sản: SV giàu thành phần loài và cú năngsuất sinh học cao, nhất là vựng ven bờ
Trang 19+ Nhóm 4: Những thiên tai do biển
Đông gây ra?
- GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức
(+ Vịnh Hạ Long: TP Hạ Long – tỉnh QN.
+ Đà Nẵng: TP Đà Nẵng
+ Xuân Đài: tỉnh Phú Yên.
+ Vân Phong, Cam Ranh: Khánh Hòa.)
>2000 loài cá, trên 100 loài tôm
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (T1)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió màu ở nước ta
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạtđộng sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống
2- Kỹ n ă ng:
- Đọc biểu đồ khí hậu Khai thác kiến thức từ bản đồ
- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
Trang 202 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta?
- T/c nhiệt đới ẩm của khí hậu VN
được biểu hiện ntn?
Hoạt động 2: Nhóm
+ Nhóm 1: Nguồn gốc, hướng, thời
gian hoạt động và ảnh hưởng của gió
mùa ĐB?
+ Nhóm 2: Nguồn gốc, hướng, thời
gian hoạt động và ảnh hưởng của gió
- Lượng mưa TB từ 1500-2000mm, sườn đón gió
và các khối núi cao: 3500-4000mm
- Độ ẩm> 80%, cân bằng ẩm luôn dương
c Gió mùa
* Tín phong: ĐB, hoạt động quanh năm, rõ rệt vàothời điểm giao mùa
* Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc: cao áp Xibia
- Tg hoạt động: từ T11–T4 năm sau
- Phạm vi: 160B trở ra, hướng ĐB
- Hoạt động và ảnh hưởng:
+ Nửa đầu mùa Đ thời tiết lạnh khô
+ Nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm
- 160B trở vào: tín phong hoạt động gây mưa ở venbiển Trung Bộ, NB và TN là mùa khô
* Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian hoạt động: tháng 5-> tháng 10
TN, đổi hướng ĐN vào BB do (-) BB
=> GMTN + hội tụ nđ gây mưa mùa hạ cho BB và
NB, mưa T9 cho Trung Bộ
* Hệ quả hoạt động của các loại gió mùa đối với
Trang 21- Sự hoạt động của các loại gió mùa
mang lại hệ quả gì đối với khí hậu
VN?
khí hậu VN:
- Ở miền Bắc: có một mùa đông lạnh khô, ít mưa
và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
- Ở miền Nam: có 2 mùa mưa, khô
- ĐB ven biển miền Trung đối lập với TN về mùamưa khô
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (T2)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
- Khai thác các kiến thức từ bản đồ địa lý Việt Nam
II Thiết bị dạy học: - Bản đồ TN VN
III Tiến trình bài học.
1
Tæ chøc
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:
- T/C nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào?
- Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia
mùa của khí hậu?
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về địa hình:
Biểu hiện, vì sao địa hình đồi núi
nước ta bị xâm thực mạnh? Hãy nêu
những ảnh hưởng của địa hình xâm
thực, bồi tụ mạnh đến việc sử dụng
đất ở nước ta?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về sông ngòi
Đặc điểm? Vì sao sông ngòi nước ta
lại có các đặc điểm như trên?
- TNNĐ ẩm gió mùa có ảnh hưởng
đến sản xuất và đời sống như thế nào?
2 Các thành phần khác của tự nhiên.
a Địa hình: xâm thực, bồi tụ
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
+ Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xẻ,đất bị xói mòn, rửa trôi……
+ Ở vùng núi đá vôi hình địa hình cacxtơ với cáchang động ngầm, suối cạn, thung khô và các đồi
đá vôi sót
+Trên các vùng đồi thềm phù sa cổ: lớp đất bịbào mòn, rửa trôi=> đất xám bạc mầu
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
b Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
+ Có 2360 con sông có chiều dài trên 10km + Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
+ Tổng lượng nước 839 tỉ m³/ năm + Tổng lượng phù sa là 200 triệu tấn/ năm
- Chế độ nước theo mùa:
+ Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng vớimùa khô
+ Chế độ mưa thất thường => chế độ dòng chảythất thường
c Đất
- Quá trình Feralit diễn ra mạnh
- Rửa trôi ion Ca2+, Mg2+ K+ => đất chua
- Tích tụ Al2O3, Fe2O3 => đất có màu đỏ vàng
d Sinh vật
- HST rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậmnhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- HST rừng nhiệt đới phát triển trên đất feralit làcảnh quan tiêu biểu
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Trang 23- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máymóc, thiết bị và nông sản.
- Thiên tai hàng năm gây tổn thất cho sản xuất vàđời sống của người dân
- Các hiện tượng bất thường => ảnh hưởng đếnsản xuất và đời sống
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
4 Củng cố:
- Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh?
- Vì sao sông ngòi nước ta dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa?
- Vì sao VN có đất feralit là chủ yếu?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Đọc và tìm các tư liệu cho tiết sau
- Hiểu được sự phân hóa TN theo vĩ độ là do sự thay đổi của khí hậu từ B-N
- Nêu được sự khác nhau về khí hậu, thiên nhiên phần phía Bắc và Nam
- Hiểu được sự phân hóa Đ-T theo kinh độ do địa hình và hoạt động của các khối khí
- Biết được sự phân hóa thiên nhiên từ Đ-T theo 3 vùng: biển và thềm lục địa, đồngbằng ven biển, vùng đồi núi
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu các trang bản đồ: hình thể, KH, đất, TV, ĐV trong Atlat địa lý VN để hiểukiến thức trong bài
- NX chế độ nhiệt, chế độ mưa ở 2 biểu đồ KH trong bài tập
- Liên hệ thực tế để thấy sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam, từ Đông sang Tây
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Tiến trình bài học.
1
Tæ chøc
Trang 242 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần đất đaihình, sinh vật? Cảnh quan tiêu biểu ở nước ta là gì?
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- Nguyên nhân chủ yếu làm cho TN
nước ta phân hóa theo chiều B-N?
+ Thành phần nhiệt đới chiếm ưu thế
+ Ngoài ra: TP á nhiệt đới, ôn đới
b Phần lãnh thổ phía Nam ( Từ 160 B trở vào )
- TN mang sắc thái của vùng khí hậu cận xíchđạo gió mùa
- Nền nhiệt độ tb năm cao trên 25°C và không cótháng nào dưới 20°C.Biên độ nhiệt năm nhỏ
- KH chia 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cận xích đạogió mùa Thành phần loài: xích đạo, nhiệt đới
2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây.
a Vùng biển và thềm lục địa
- TN vùng biển đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho
TN vùng biển nhiệt đới gió mùa
+ Đông Trường Sơn và Tây Nguyên: mùa mưa
Trang 25và mùa khô ngược nhau.
THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG (Tiếp theo)
I Mục tiêu Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức :
- Biết được sự phân hoá theo độ cao Đặc điểm về khí hậu , các loại đất và các hệ sinhthái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phânhoá thổ nhưỡng và sinh vật
- Hiêủ được sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và đặcđiểm cơ bản nhất của mỗi miền
- Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mỗi miền
2 Kĩ năng :
- Làm việc theo nhóm , xác định nội dung kiến thức điền vào bảng để nhận thức đượcquy luật phân bố của thổ nhưỡng –sinh vật theo đai cao và đặc điểm 3 miền địa lí tự nhiên
- Đọc hiểu phạm vi và đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ
II Thiết bị dạy học.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ đất , động thực vật
- Một số hình ảnh về các hệ sinh thái
Trang 26- Các phiếu học tập.
III Tiến trình bài học.
1
Tæ chøc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày sự phân hoá Bắc – Nam? Nguyên nhân?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.
+ Nhóm 1: Đai nhiệt đới gió mùa(độ
cao, Khí hậu, đất đai, sinh vật)
- N2: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên
+ N2: miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ N3: miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Các nhóm trình bày, bổ sung
- GV tổng kết (bảng phụ lục)
3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao.
a Đai nhiệt đới gió mùa :
- Độ cao: + Miền Bắc dưới 600-700m + Miền Nam dưới 900-1000m
- Khí hậu : Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từ khôđến ẩm ướt
- Thổ nhưỡng: Đất phù sa 24% diện tích,đấtferalit >60% diện tích
- Sinh vật : + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thườngxanh
+ Hệ sinh thái rừng nđgm: rừng thườngxanh ,rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đớikhô
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao : + Miền Bắc 600-700m -> 2600m + Miền Nam 900-1000m -> 2600m
- Khí hậu : t0 < 250 C, mưa nhiều, độ ẩm tăng
- Sinh vật- đất đai+ 600-700m -> 1600-1700m rừng cận nhiệt đới
lá rộng và lá kim trên đất fealit có mùn
+ >1600-1700m rêu, địa y trên đất mùn
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ ở vùng HLS)
- Khí hậu: ôn đới ( t0<150C, mùa đông <50C)
- Thổ nhưỡng : chủ yếu đất mùn thô
- Sinh vật : các loài thực vật ôn đới : đỗ quyên,lãnh sam , thiết sam
4 Các miền địa lí tự nhiên
(Phụ lục)
a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Trang 27mưa ,khô rõ rệt ? c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Tả ngạn sông Hồng, Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
Đặc
trưng
- Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu
trúc địa chất kiến tạo.
- gm Đông Bắc xâm nhập mạnh.
- Quan hệ với Vân Nam (TQ) về cấu trúc địa hình
- Ả/hưởng của gm Đông Bắc suy yếu.
- Đ/chất: phát triển từ nền cổ Kon Tum.
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa.
-Nhiều cồn cát bãi tắm đẹp.
- Khối núi cổ Kontum Các núi, SN, CN
ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Sườn đông dốc sườn tây thoải.
-Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, mở rộng.
-Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá Khí
hậu
- Mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa
đông lạnh ít mưa
- Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính
- BTB có gió phơn TN, nhiều bão
- Khí hậu cận xích đạo.
- Hai mùa mưa, khô rõ rệt Sông
ngòi
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Hướng TB-ĐN và hướng vòng cung -Hướng TB-ĐN (ở Bắc Trung Bộhướngtây-đông) Sông có độ dốc lớn, tiềm năng
thuỷ điện.
Các sông ở Nam Trung Bộ ngắn,dốc Có
2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Đồng Nai và Cửu Long.
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hiểu sâu thêm, cụ thể và trực quan hơn về kiến thức địa hình, sông ngòi
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đúng các địa danh trên bản đồ
- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi và đỉnh núi
II Thiết bị dạy học.
- At lat địa lí 12
- Bản đồ địa hình Việt Nam
III Tiến trình bài học.
1
Tæ chøc
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 28- Phân tích sự phân hoá của thiên nhiên theo độ cao? Nguyên nhân?
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm
- GV treo bản đồ địa hình Việt Nam
yêu cầu HS xác định vị trí các dãy
núi, đỉnh núi và các dòng sông trên
bản đồ địa hình Việt Nam
- GV yêu cầu HS điền các cánh cung,
các dãy núi, các đỉnh núi vào lược đồ
- HS làm việc cá nhân.
- GV kiểm tra bài làm của một số HS.
1 Bài tập 1.
a Các dãy núi, cao nguyên
- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,Trường Sơn Nam, Hoành Sơn Bạch Mã: các cáccánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,Đông Triều
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sìn Chải,Sơn La, Mộc Châu
- Các cao nguyên ba dan: Đăk Lăk, Plây Ku, MơNông, Di Linh
b Các đỉnh núi
- Phanxipăng: 3143m, Khoan La San: 1853m, PuHoạt: 2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m, Ngọc Linh:2598m, Pu Xai Lai Leng: 2711m, Rào Cỏ:2235m, Hoành Sơn: 1046m, Bạch Mã: 1444m,Chư Yang Sin: 2405m, Lang Biang: 2167m
c Các dòng sông
Sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Đà, sôngThái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sôngThu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sôngĐồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
2 Bài tập 2.
- Vẽ lược đồ trống Việt Nam ( HS tự vẽ ở nhà)
- Điền các nội dung sau lên lược đồ:
+ Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, BắcSơn, Đông Triều
+ Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường SơnBắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã.+ Các đỉnh núi: Tây Côn Lĩnh, Phanxipăng,Ngọc Linh, Chư Yang sin
Trang 29Ngày soạn : / /2009
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN Tiết 15 – Bài 14 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ tình hình suy giảm TN rừng và đa dạng sinh học, tình trạng suy thoái và hiệntrạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suygiảm TN đất, TN sinh vật
- Biết được các biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ TN rừng, đa dạng sinh học vàcác biện pháp nhằm bảo vệ TN đất
2 Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu, khai thác kênh chữ ở sgk và bản đồ TNTN
3 Thái độ, hành vi:
- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ các TN ở địa phương
II: Thiết bị dạy học:
- Bản đồ TNTN Việt Nam
III: Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:
Trang 302 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở một số HS để lấy điểm thực hành
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu TN rừng:
hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng?
Nguyên nhân? Các biện pháp bảo vệ?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự đa dạng TN
sinh học: nêu hiện trạng đa dạng sinh
học? Nguyên nhân và biện pháp bảo
* Hiện trạng và suy giảm TN rừng:
- Suy giảm diện tích: 1943 là 14,3 triệu ha đạt43%, năm 2005 12,7 triệu ha đạt 38%
- Suy giảm chất lượng: 1943: 10 triệu ha rừnggiàu chiếm 70%, hiện nay: 70% là rừng nghèo
* Biện pháp bảo vệ TN rừng.
- Nâng độ che phủ rừng của cả nước lên 45-50%,vùng núi dốc phải đạt 70-80%
- Những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng
và phát triển đối với 3 loại rừng:
+ Rừng phòng hộ: trồng rừng trên đất trống.+ Rừng đặc dụng: bảo vệ đa dạng sinh học cácvườn quốc gia
+ Rừng sản xuất: nâng cao diện tích, chất lượng
* Suy giảm đa dạng sinh vật.
- 500 loài thực vật, 96 loài thú, 57 loài chimđangbị mất dần
- Nhiều loại có nguy cơ tuyệt chủng
* Biện pháp:
- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia
và các khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành “ Sách đỏ Việt Nam “
- Quy định về khai thác gỗ, động vật và thủy sản
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.
a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
- Hiện trạng năm 2005: 12,7 triệu ha đất có rừng,9,4 triệu ha đất nông nghiệp (28% ), đất chưa sửdụng: 5,35 triệu ha (5 triệu ha ở miền núi)
Trang 31+ Các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và
b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Vùng đồi núi: áp dụng tổng thể các biện phápnhư làm ruộng bậc thang, thuỷ lợi
- Vùng đồng bằng: thâm canh, có biện phápquản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng hợp lí
3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác.
- TN nước: Tiết kiệm nước và chống ô nhiễm
- TN khoáng sản: quản lý chặt, tránh gây lãngphí và ô nhiễm
- TN du lịch: bảo tồn và phát triển du lịch sinhthái
- Hiểu được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ TN và môi trường
- Biết được một số loại thiên tai chủ yếu, thường xuyên gây tác hại đến đời sống, kinh
tế ở nước ta Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự phân bố thiên tai
- Nhận thức được hậu quả và cách phòng chống
Trang 322 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự suy giảm TN rừng và đa dạng sinh học ở nước ta Các biện pháp bảo vệ?
- Nêu tình trạng suy thoái TN đất và các biện pháp bảo vệ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- Hãy nêu nguyên nhân mất cân bằng
sinh thái môi trường và các biểu hiện
của các tình trạng này ở nước ta?
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về bão
nhận xét hướng di chuyển, thời gian?
Vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiều
nhất? Hậu quả và các biện pháp
hán nhiều nhất ở nước ta? Thiệt hại
do hạn hán gây ra? Biện pháp?
1 Bảo vệ môi trường.
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trườngkhiến thiên tai và thời tiết bất thường
- Ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất
2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống.
- Xây dựng, gia cố đê biển
- Cần khẩn trương sơ tán dân khi có bão
- Chống lụt, sơ tán dân
b Ngập lụt
- Nghiêm trọng nhất là ĐBSH do mưa lớn, mặtđất thấp, có đê bao bọc và mức độ đô thị hóa cao
- ĐB S Cửu Long do mưa lớn và triều cường
- Trung Bộ: ngập lụt do mưa bão tháng 9-10
Trang 33- HS thảo luận, trình bày.
- Mưa đá, lốc, sương muối, rét hại
3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ TN – MT:
- Duy trì các HST và các quá trình sinh tháiquyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của nguồn gen
- Sử dụng hợp lý TN trong gií hạn khôi phhụcđược
- Đảm bảo chất lượng môi trường
- Ôn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, liên hệ, phân tích, tổng hợp một vấn đề
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam
III Tiến trình bài học:
Trang 34+ Tăng tính ẩm cho khí hậu.
+ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển da dạng
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Khí hậu:
Nguyên nhân: do vị trí đại lý
Biểu hiện: nhiệt độ, lượng mưa, gió mùa + Các thành phần tự nhiên khác: đất đai, địahình, sông ngòi, sinh vật mang đặc trưng nhiệtđới ẩm gió mùa, do khí hậu chi phối
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng:
+ Phân hoá Bắc – Nam: do vĩ độ, do gió mùa + Phân hoá Đông – Tây: do địa hình, gió mùa
+ TN đất: hiện trạng, nguyên nhân, biện pháp
- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai:
III: Câu hỏi:
- Lập đề cương câu hỏi theo hệ thống câu hỏiSGK
Trang 35- Rèn tính nghiêm túc, tư duy sáng tạo trong kiểm tra.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Nội dung kiểm tra
Trang 362 Kiểm tra:
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS, nhắc nhở quy định kiểm tra
3 Bài kiểm tra:
Ma trận đề kiểm tra
STT Tên bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng kỹ năng Phân tích Tổng hợp Thang điểm
1 Thiên nhiên chịu ảnh hởng của biển 1 1
2 Thiên nhiên nhiệt đớiẩm gió mùa 2 2 1
3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 3
1 Vẽ biểu đồ (cột chồng) thể hiện tổng diện tích rừng nớc ta qua các năm nói trên?
2 Nhận xét sự biến động diện tích rừng? Nguyên nhân của sự biến động đó?
2 Đề 2
Câu 1: (2 điểm)
Nêu các dạng địa hình và hệ sinh thái ven biển, ý nghĩa kinh tế của chúng?
Câu 2: (5 điểm)
Tại sao thiên nhiên Việt Nam mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa? Chứng minh tính nhiệt
đới ẩm gió mùa đợc thể hiện rõ qua đặc điểm địa hình và sông ngòi của nớc ta?
1 Vẽ biểu đồ (cột chồng) thể hiện tổng diện tích rừng nớc ta qua các năm nói trên?
2 Nhận xét sự biến động diện tích rừng? Nguyên nhân của sự biến động đó?
Trang 371 Khái quát về biển Đông:
- Diện tích: 3477 nghìn km2, rộng thứ 2 trong các biển của Thái
Bình Dơng
- Là biển kín, nằm trong vùng nhiệt đới
2 ảnh hởng của biển Đông đến khí hậu:
- Tăng tính ẩm cho các khối khí qua biển vào nớc ta
- Làm giảm tính khắc nghiệt của mùa đông và tính nóng bức của
2 Hoạt động của gió mùa:
a Gió mùa mùa đông:
- Thời gian: Tháng XI – 1980 : 0,2% ; 1987- 2004 : 6,9% IV, hớng Đông Bắc, phạm vi từ 160B trở
ra
- Nửa đầu mùa đông: (Nêu cụ thể)
- Nửa sau mùa đông: (Nêu cụ thể)
- Từ 160B trở vào: tín phong Đông Bắc gây ma cho duyên hải
Trung Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô
b Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian: Tháng V-X, hớng: Tây Nam, phạm vi cả nớc
- Nửa đầu mùa hạ: (Nêu cụ thể)
- Giữa và cuối mùa hạ: (Nêu cụ thể)
1 Vẽ biểu đồ: yêu cầu: chính xác, đẹp, có tên, số liệu, ghi chú
đầy đủ.
2 Nhận xét và giải thích:
a Nhận xét:
- Diện tích rừng biến động qua các năm
- Rừng tự nhiên: 1943-1983 diện tích giảm nhanh, 1983-2005 diện
1điểm
4điểm 2
0.5 0.5 0.5 0.5
2
0.5 0.75 0.75
1.5điểm 1.5điểm 1
0.25 0.5 0.25
0.5
0.25 0.25
Trang 38Đề 2
Câu 1
Câu 2
Câu 3
1 Các dạng địa hình ven biển và ý nghĩa:
- Các dạng: bãi biển, bãi triều, vũng vịnh, đầm phá, cồn cát, đảo
ven bờ
- ý nghĩa: thuận lợi cho du lịch, nuôi trồng thuỷ hải sản, giao
thông
2 Các hệ sinh thái ven biển và ý nghĩa:
- Các hệ sinh thái: rừng ngập mặn, HST trên đất phèn, rừng tren
1điểm
4 điểm 2
1 1
2
1 0.5 0.5
3điểm
4 Củng cố: Rỳt kinh nghiệm giờ kiểm tra.
5 Hướng dẫn về nhà: đọc trước phần địa lý dõn cư.
Trang 39Tiết 19 – Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của DS và phân bố dân cưnước ta
- Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của vấn đề dân số và chiến lược phát triển dân
số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
2 Kĩ năng:
- Phân tích được các sơ đồ, bản đồ và bảng số liệu ở sgk
- Khai thác kênh chữ, bản đồ ở sgk…
3 Thái độ, hành vi:
- Tuyên truyền, ý thức đối với vấn đề KHHGĐ
II Thiết bị dạy học.
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ dân cư Việt Nam
III Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Không.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- Nêu đặc điểm quy mô ds, thành phần
dân tộc nước ta? Tác động của nó đến
phát triển kt-xh và môi trường?
- HS đọc sgk, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Nhóm.
N1: Tình hình tăng dân số nước ta (có
biểu đồ)?
N2: Dựa vào H6.1: hãy nhận xét tỉ lệ
1 Đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
- Số dân nước ta là 84,156 triệu người (2006)
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm86,2% dân số, ngoài ra còn 3,2 triệu người Việtsống ở nước ngoài
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửacuối thế kỉ XX=> bùng nổ dân số
- Tỉ lệ gia tăng ds không ổn định qua các thời kì
Trang 40gia tăng dân số qua các giai đoạn?
N3: dựa vào bảng 16.1 chứng minh kết
cấu ds nước ta trẻ? Tác động kết cấu
dân số đến phát triển kt-xh nước ta?
* Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp.
- Từ bảng 16.2, hãy nhận xét, so sánh
về mật độ ds giữa các vùng? Từ bảng
16.3, hãy nx, so sánh về sự thay đổi tỉ
trọng ds thành thị và nông thôn? Nêu
hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp
lí?
- HS đọc sgk, quan sát hình, phân tích
bảng và sau đó phát biểu ý kiến các
HS khác nhận xét câu trả lời, bổ sung ý
kiến
- GV chuẩn kiến thức
- Nội dung chiến lược?
Hiện nay mức gia tăng ds có giảm nhưng chậm,2005: 1,32%, mỗi năm tăng thêm 1 triệu người
=> Gia tăng ds nhanh tạo nên sức ép rát lớn đốivới KT - XH, bảo vệ TNMT và nâng cao chấtlượng cuộc sống
- Nước ta có kết cấu ds trẻ, đang có sự biến đổinhanh chóng theo hướng tăng tỉ trọng của tuổi 60trở lên
- Người trong tuổi lao động chiếm 64% dân số
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí.
a Giữa đồng bằng với trung du, miền núi
- Đồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ cao
- Ở TD - MN chiếm 25% ds, mật độ thấp
- DS phân bố không đều trong nội bộ vùng đồngbằng, trung du-miền núi
b Giữa thành thị và nông thôn
- Tỉ lệ dân TT và NT đang có sự chuyển dịchđáng kể theo hướng dân nông thôn giảm, dân TTtăng
- Tỉ lệ dân TT thấp: 2005: 26,9%
=> Khó khăn trong giải quyết việc làm và khaithác tài nguyên
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử
dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế ratăng dân số
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp
- Xây dựng kế hoạch và chính sách thích hợp đểchuyển dịch cơ cấu dân số NT và TT