2 Kỹ năng : _ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.. 3 Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh
Trang 11) Kiến thức : Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :
_ Dân số và tháp tuổi
_ Dân số là nguồn lao động của một địa phương
_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển
2) Kỹ năng :
_ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
_ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3) Thái độ :
Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội củamột đất nước
II – Đồ dùng dạy học :
_ Tháp tuổi hình 1.1 phóng to.
_ Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 hình 1.2.
_ Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4
III – Phương pháp : chia nhóm , vấn đáp ,trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) Dặn dò : qui định về tập vở và bộ môn
3) Giảng :
Họat động 1 : DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang, đọc SGK đoạn kênh
chữ từ “kết quả điều tra … lao động của một địa phương”
Nơi theo tổng điều tra dân số TG năm 2000 thì DS TG khỏang 6 -7
Trang 2HS trả lời
GV chốt ý : cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số và nguồn
lao động của 1 địa phương, 1 nước
Ghi bảng HS lập lại theo nội dung SGK / 5.
GV khẳng định : DS là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển
KT-XH của 1 địa phương ,và DS được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi
(tháp DS) ghi bảng và treo tranh 1.1 / SGK /4 và đánh số thư’ tự
1,2,3,4 trên hình 1.1
? Dựa vào kênh hình 1.1 SGK /4 hãy cho biết tên, vị trí mang số
1,2,3,4 trên 2 tháp tuổi
GV bổ sung : 1 : độ tuổi cột dọc
2 : Nam trái
3 : Nữ phải
4 : số dân (triệu người ) chiều ngang
Và số lượng người trong các độ tuởi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn được
biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật
? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? ý nghĩa của các màu nêu cụ
thể
HS: 3 màu , mỗi màu có độ tuổi khác nhau :
Đáy tháp (xanh lá) : 0 -14 t : nhóm tuổi < tuổi LĐ
Thân (xanh dương) : 15 -59 t : nhóm trong tuổi LĐ
Đỉnh (cam) : 60-100t : nhóm > tuổi LĐ
? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dưới tuổi LĐ)
GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.
N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi 100t ở tháp A
ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?
N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
A : Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh tháp có dân số trẻ.
B : Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra tháp có dân
số già.
N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi
LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)
phương một nước
_ Dân số được biểuhiện cụ thể bằng mộttháp tuổi
Trang 3HS làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời.
? Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc điểm gì của DS ?
HS dựa vào SGK trả lời.
GV : tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phương
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số người
trong độ tuổi < LĐ , trong tuổi LĐ và số người > tuổi LĐ
- Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tương lai cuả một
địa phương
- Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già (tháp
B)
Họat động 2 : DS TG TĂNG NHANH TRONG TK 19 VÀ TK 20
? Dựa vào SGK /4 cho biết thế nào gia tăng DS tự nhiên và gia tăng
DS cơ giới
HS trả lời và gạch đích SGK
GV : treo tranh biểu đồ hình 1.2 và hỏi : hãy đọc tên biểu đồ hình 1.2
Hướng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ DS
- Biểu đồ gồm 2 trục :
+ Dọc : đơn vị tỉ người
+ Ngang : số năm
? DS TG ở Công nguyên khỏang bao nhiêu tỉ người ? triệu người ?
? Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tăng DS từ TK19 - 20.
DS TG ngày càng tăng nhanh
Ghi bảng
II-Dân số Thế Giới tăng nhanh trong TK19 và TK20 :
- Gia tăng dân số tựnhiên
- Gia tăng dân số cơgiới
- Dân số Thế Giớingày càng tăng nhanh,nhất là trong 2 thế kỉgần đây
Trang 4? Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên TK15 DS tăng
chậm và sau đó DS gia tăng rất nhanh (2 TK gần nay)
- Tăng chậm : do dịch bệnh , đói kém, CT
- Tăng nhanh : tiến bộ các lĩnh vực KT-XH-YT
DS TG tăng nhanh trong TK19-20
Họat động 3 : SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ
GV : do dân số tăng quá nhanh và đột biến trong TK 19,20 đưa tới sự
bùng nổ dân số (BNDS)
? Bùng nổ DS TG xảy ra o các nứơc thuộc châu lục nào ? ( Á, phi, Mỹ
La Tinh )
? cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS TG nơi có bùng
nổ DS (2,1%)
GV : vì sao xảy ra BNDS và gây ra những hậu quả ntn ? cùng các
biện pháp khắc phục
Cho HS phân tích 2 biểu đồ 1.3 , 1.4
GV : Cho HS thảo luận :
- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT của các nước phát triển ?
- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT của các nước đang phát triển
?
- Giai đoạn từ 1950 – 2000 nhóm nước nào có tỷ lệ GTDS cao hơn
, tập trung ở Châu Lục nào ? Giải thích?
- GV : chốt ý lại cho HS.
III-Sự bùng nổ dân số :
- Các nước đang pháttriển có tỉ lệ GTDS tựnhiên cao
- DS tang nhanh và độtbiến dẫn đến BNDS ởnhiều nước C.Á ,C.Phivà Mỹ La Tinh
- Các chính sách DSvà phát trển KT-XHđã góp phần hạ thấptỹ lệ GTDS ở nhiềunước
4 ) Củng cố :
- Nhân xét tháp tuổi A cho biết những đặc điểm gi` của DS?
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hâu quã và cách giải quyết?
5 ) Dặn dò :
- Học bài
- Ôn lại cách phân tích biểu đồ H 1.1 , 1.2 ,1.3 , 1.4 SGK
- Chuẩn bị trước bài 2
Trang 5SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ - CÁC CHỦNG TỘC
TRÊN THẾ GIỚI
I – Mục tiêu:
1 ) Kiến thức : biết được sự phân bố dân cư khi6ng đều và những vùng đông dân trên ThếGiới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG
2 ) Kĩ năng : Rèn luyện KN đọc BĐ phân bố DC
- Nhận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế
3 ) Thái độ :
- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ tự nhiên (ĐH) Tg giúp cho HS đối chiếu với BĐ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân,vùng thưa dân trên TG
- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG
III – Phương pháp :diễn giải, chia nhóm , trực quan , dùng lời.
IV - Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ :
- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?
3) Giảng :
Hoạt động 1 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
GV : cho HS đọc khái niệm DS
Phân loại khái niệm DS # số dân
? Vậy dân cư là gì?
? MĐDS là gì ?
(HS tra bảng thuật ngữ)
GV : nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi ?
Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và giải thích cách thể hiện
trên lược đồ : mổi dấu chầm đỏ là 500.000 người Nơi nào nhiều
chấm là đông người và ngược lại Như vậy mật độ chấm đỏ thể
hiện sự phân bố dân cư.
HS : quan sát hình 2.1 cho biết :
? Những khu vực tập trung đông dân ?
? 2 khu vực có MĐDS cao nhất ?
? Tại sao những khu vực này lại đông dân, thưa dân?
I - SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ :
a Dân cư : phân bố kođồng đều
- Những nôi đông dân : nơicò điều kiện sống và GTthuận lợi như ĐB , KH ấmáp
- Những nơi thưa dân :vùng núi, vùng sâu vùngxa
b MĐ dân số: là sốngười TB sống trên 1km²
Trang 6 Đông : CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu,
Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ
Khu vực đông dân nhất ? Tại sao ? (2 khu vực đông dân nhất :
Nam Á và Đông Nam Á )
Qua pt biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố DC trên
TG Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều
GV : chốt ý : ngày nay với phương tiện đi lại và KT hiện đại ,
con người có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG
Hoạt động 2 : CÁC CHỦNG TỘC
GV : hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ
? Các chủng tộc là gì ?
? Trên TG có mấy chủng tộc chính ?
? Căn cứ vào đâu ngươiø ta chia dân cư TG thành 3 chùng tộc
chính ?
Quan sát hình 2.2 cho biết :
? Những người trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?
Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng
tộc : da vàng , da trắng, da đen
? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?
GV chốt ý : sự # nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên
ngoài Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau
đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái người còn
phụ thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự # nhau về hình thái bên
ngoài là do di truyền Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa
vào sự # nhau của màu da, màu tóc , …
Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da
trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm
việc ở tất cả các Châu Lục và các QG trên TG
II - CÁC CHỦNG TỘC :
DC TG thuộc 3 chủngtộc chính là Mongoloit(Châu Á) , Nêgroit (ChâuPhi ) Ơropeoit ( Châu Âu)
4) Củng cố :
- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?
- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc ? Các chủng tộc này sinhsống chủ yếu ở đâu ?
Trang 7
QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn (QCNT) và quần cư đô thị (QCĐT)
- Biết được vài nét về sự phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2) Kĩ năng :
- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế
- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG
- Phân tích bảng số liệu
3) Thái độ :
- Yêu thiên nhiên đất nước , thái độ về và hành động đối với việc bảo vệ MT
II - Đồ dùng dạy học :
- BĐ DC TG có thể hiện các đô thị
- Ảnhc ác đô thị ở VN hoặc TG
III – Phương pháp : Trực quan , nhóm , dùng lới, phát vấn.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn định :
2) KT bài cũ :
- Câu hỏi SGK : câu 1 , 3 / 19
- Gọi HS sua73 bài 2 phần BT
3) Giảng :
Hoạt động 1 : QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ
GV : Cho HS đọc phần khái niệm quần cư ở cuối bảng tra cứu
trang 186 SGK
HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm :
? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )
? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa , đường
sá, MĐDS
Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang cảnh
Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì # nhau ?
GV : cho 1 3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe, nhận
xét, cho ý kiến
GV chốt ý :
- Có 2 kiểu quần cư chính : QCNT và QCĐT
I - QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ :
- Có 2 kiểu quần cư chính : quần cư nông thôn và quần cư thành thị
- Ở nông thôn MĐDS thường thấp , HĐKT chủ yếu là sx
NN , lâm nghiệp hay ngư nghiệp
- Ở đô thị , MĐDS rất cao , HĐKT chủ yếu là CN và DV
Trang 8- Cho HS đọc phần chữ đỏ SGK
- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống trong
các đô thị , trong khi đó tỉ lệ người sống trong các NT có
xu hướng giảm dần
Hoạt động 2 : ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ
GV : cho HS đọc khái niệm ĐTH ở phần thuật ngữ SGK.
Cho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3.2
HS : đọc SGK và trả lời câu hỏi :
? ĐT xuất hiện trên TĐ từ thời kì nào ?
? ĐT phát triển mạnh nhất khi nào ?
? Siêu ĐT là gi` ?
GV : cho HS quan sát hình 3.3 và trả lời câu hỏi :
? Có bao nhiêu siêu ĐT trên TG có từ 8 triệu dân trở lên
( 23)
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất
( Châu Á – 12)
? Kể tên của các Siêu ĐT ở C Á từ 8 triêu dân trở lên ?
? Phần lớn các Siêu ĐT lớn thuộc các nuớc đang phát triển
? Theo em quá trình phát triển tự phát của các Siêu ĐT và đô
thị mới đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong những
lĩnh vực nào ? Hãy cho 1 vài VD minh hoạ
GC chốt ý : mở rộng kiến thức ở bài đọc thêm
II - ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ :
Các ĐT đã xuất hiện từ thời cổ đại Đến TK 20 ĐT xuất hiện rộng khắp TG
- Nhiều ĐT phát triển thành các Siêu ĐT
- Ngày nay số người sống trong các ĐT đã chiếm khoảng ½ DS TG và có xu hướng càng tăng
Trang 9PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN CƯ VÀ THÁP TUỔI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Qua tiết thực hành củng cố cho HS :
- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG
- Các khái niệm đô thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu Á
2) Kĩ năng : củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái niệm sau :
- Nhận biết 1 số cách thể hiện MĐDS , phân bố DS và các đô thị trên lược đồ DS
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ DS
- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi 1 địa phương qua táhp tuổi , nhan dạng tháp tuổi
- Qua các bài thực hành HS củng cố KT, kĩ năng đã học của toàn chương và biết vận dụngvào việc tìm hiểu thực tế DS Châu Á , DS một địa phương
3) Thái độ : ý thức được về gia tăng DS và ĐTH
II – Đồ dùng dạy học :
- Các hình 4.1, 4.2 ,4.3 phóng to
- BĐ hành cáhnh VN
- BĐ tự nhiên Châu Á
III - Phương pháp : làm việc theo nhóm tổ , làm việc cá nhân , trực quan , dùng lời phát vấn.
IV - Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) KT bài cũ :
- KT phần chuan bị bài làm của HS ở nhà về BT thực hành
3) Giảng :
Hoạt động : BÀI TẬP 1
HS : đọc lược đồ MĐDS tỉnh Thái Bình năm 2000 :
Quan sát hình 4.1 và BĐ hành chánh Vn và yêu cầu :
- Đ05c tên lược đồ
- Đọc bảng chú giải trong lược đồ(Có 3 thang MĐDS: < 1000,
1000 – 3000 , > 3000 người / Km² )
- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải Đọc tên
những huyện hay thị xã có MĐDS cao nhất
- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải Đọc tên
những huyện có MĐDS thấp nhất
- Xác định vị trí của tỉnh Thái Bình trên lược đồ hành chính
VN
Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm cử đại diện của
mỗi nhóm lên trả lời theo câu hỏi SGk BT1 ( cho khoảng từ 34
I – BÀI TẬP 1 :
Quan sát H.4.1: nơi cóMĐDS cao nhất là thị x4Thái Bình , MĐDS >3000ng/km²
- Nơi có MĐDS thấp nhất :huyện Tiền Hải < 1000ng/km²
Trang 10nhóm lên) cả lớp lắng nghe , nhận xét và góp ý.
GV : chốt ý và nhận xét.
Hoạt động 2 : BÀI TẬP 2
GV : chia nhóm nhỏ ( 2 HS ) gọi bất kì từng nhóm lên làm
việc
? Hình dạng tháp tuổi có gi` thay đổi :
- HS quan sát hình 4.2 , 4.3 và nhận xét tình huống ở phần
đáy, phần thân, phần đỉnh tháp
Hình 4.2 Hình 4.3
- Đáy : rộng - Hẹp
- Thân : thon dần về đỉnh - Phình rộng ra
- Đỉnh : nhỏ dần - Nhọn
? Với đ² đó kết luận hình 4.2 tháp có đ² gì ? ( tháp có DS trẻ )
? Với đ² đó kết luận hình 4.3 tháp có đ² gì ? ( tháp có DS già )
KL : sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã gìa đi
Cụ thể : 1989 Nam Nữ 1999 Nam Nữ
(Từ 04 tuổi ) 5% gần 5% gần 4% 3,5%
Số tuổi 1989 Nam Nữ 1999 Nam Nữ
đông I’ (1519t) gần 6% > 6% < 6% < 6%
Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già trẻ
Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn già
HS so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi
GV kết luận :DS TP HCM đã già đi sau 10 năm và có sự thay đổi
là nhóm tuổi LĐ tăng , nhóm < tuổi LĐ giảm
II -BÀI TẬP 2 : 1.Hình dáng tháp tuổi :
H.4.2 : đáy rộng thân thondần về đỉnh
Số tuổi LĐ cà nam nữ đềugiảm, tuổi LĐ thì nhiềuhơn trẻ nhiều hơn già tháp trẻ
H.4.3 : đáy thu hẹp thânphình ra
Số tuổi < LĐ giảm , nhóm
LĐ tăng lên và nhiều hơn
trẻ giảm , tuổi LĐ tănglên tháp già
KL : sau 10 năm DSTp.HCM đã già đi
2 So sánh nhóm tuổi từ
1519 tuổi : tăng nhiềuhơn
- Nhóm tuổi < tuổi LĐ ( 0
14t) giảm
Hoạt động 3 : BÀI TẬP 3
Phân tích lược đồ DC Châu Á
Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 :
? Đọc tên lược đồ
? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa và giá
trị của các chấm trên lược đồ
? Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ (500.000
người) dày đặc đó là những nơi nào ? tập trung ở đâu cảu
Châu Á ?
Gợi ý : HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời
III - BÀI TẬP 3 :
Quan sát hình 4.4
- Những KV tập trungđông dân : ĐÁ, ĐNÁ, NÁ
- Các ĐT lớn cảu Châu Athường nằm ở ven biển ,dọc các sông lớn Ù
Trang 11Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lược đồ những chấm tròn
(các SĐT ) HS đọc tên các ĐT lớn tương ứng nơi tập trung
KL : các đô thị lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven biển
(chạy dọc các con sông lớn) đối chiếu với BĐ tự nhiên Châu
- Ôn lại bài TH
- Chuẩn bị trước bài 5
ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I – Mục tiêu : HS cần nắm
1) Kiến thức : Xác định được vị trí đới nóng trên Thế Giớivá các kiểu MT trong đới nóng.
- Trình bày được đặc điểm của MT XĐ ẩm
2) Kỹ năng :
- Đọc được biểu đồ nhiệt độvà LM của MT XĐ ẩm
- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
3) Thái độ :
- Yêu thiên nhiên , yêu đất nước GD ý thức bảo vệ MT
II – Phương pháp : trực quan , diễn giảng , phát vấn , phân tích
III – Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ KH TG , BĐ các nước TN TG , các loại gió
- - Các hình 5.1,5.2,5.3,5.4,5.5 phóng to
Trang 12IV - Các bước lên lớp :
Hoạt động 1 : ĐỚI NÓNG
GV : gọi HS lên xác định vị trí đới nóng trên BĐ TG.
? Hãy trình bày giới hạn của đới nóng ?
? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là nội CT ?
Ý nghĩa của nội CT : là KV 1 năm có 2 lần MT chiếu
thẳng góc và 2 CT là giới hạn cuối cùng của MT chiếu
thẳng góc 1 lần và đây là kV có góc MT chiếu sáng lớn
nhất , nhận được lượng nhiệt của MT cao nhất nên nơi đây
gọi là đới nóng
GV treo BĐ các loại gió trên TĐ.
HS lên xác định hướng và đọc tên loại gió thổi giữa 2 CT.
GV : do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân thành 1
số KV khác nhau Vậy dựa vào hình 5.1 :hãy kể tên các
loại MT ở đới nóng
I - ĐỚI NÓNG:
- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao quanh TĐ ( 30° B – 30 °N)
- Có 4 kiểu MT : (SGK)
Hoạt động 2 : MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1) Vị trí :
HS quan sát hình 5.1 xác định vị trí MT XĐ ẩm
? Hãy cho biết giới hạn MT XĐ ẩm từ khoảng vĩ độ nào tới
vĩ độ nào ?
2) Khí hậu :
Quan sát hình 5.2
- Đọc tên nội dung hình 5.2
- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ cho biết nằm ở vị trí
nào của đới nóng
GV : cho HS thảo luận chia nhóm :
N1 : đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm có
hình dạng ntn ? giao đông cao nhất và thấp nhất đường biểu
diễn nhiêt độ là bao nhiêu ?
đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm cho
thấy nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ? ( nóng quanh
năm)
II - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM :
1 Vị trí :
- Từ 5°B 5 ° N dọc theo 2 đường XĐ
2 Khí hậu :
- Nóng ẩm quanh năm (nhiệt độtừ 25°C - 28°C , nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng nhất rất nhỏ khoảng 3° C
- Mưa nhiều quanh năm , LM
TB năm từ 1500 2500 mm
- Độ ẩm rất cao > 80%
3 Rừng rậm xanh quanh năm :
- Nắng nóng mưa nhiều quanh
Trang 13N2 : Nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy ? (mùa hạ)
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mấy ? ( mùa đông )
Tính chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh
nhất
N3 : hãy cho biết lượng mưa cả năm là bao nhiêu ? Sự phân
bố lượng mưatrong năm ra sao ? ( mưa nhiều quanh năm ,
đa số các tháng có LM TB tháng từ 170 gần 250 mm
tháng )
N4 : LM cao nhất vào tháng mấy ? = mm
LM thấp nhất vào tháng mấy ? = mm
Chênh lệch giữa LM cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu
mm
HS : thảo luận, các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét và góp
y.ù
GV chốt ý và nhận xét
HS : đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm / 17 SGK
GV : cho HS quan sát hình 5.3, 5.4
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình 5.4
Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao rừng ở
đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ cao , góc
chiếu sáng MT lớn tạo điều kiện cho cây rừng phát triển
rậm rạp cây cối phát triển xanh tốt quanh năm TV
phong phú ĐV phong phú ( từ ăn cỏ ĐV ăn thịt )
4) Củng cố : câu 1 và 2 / 18 SGKK
5) Dặn dò : học bài , làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK Đọc trước bài 6
1) Kiến thức : Đ² của MT nhiệt đới và của KH nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới 2) Kĩ năng :
- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp
Trang 143) Thái độ : Yêu thiên nhiên , yêu đất nuớc ? GD ý thức BV MT.
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ Kh TG
- Biểu đồ nhiệt độ , LM của MT nhiệt đới
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lới , diễn giảng.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ :
- MT đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT cảu đới nóng
- MT XĐ ẩm có đặc điểm gì ?
- HS sửa BT 3,4
3) Giảng :
Hoạt động 1 : KHÍ HẬU
GV : cho HS quan sát hình 5.1 yêu cầu :
HS : xác định MT đới nóng và chỉ ra các loại MT ở
đới nóng , chi? MT nhiệt đới yêu cầu HS xác định vị
trí của MT nhiệt đới
- xác định vị trí của các đại điểm MaLaCan và
Giamana trên BĐ 5.1
HS quan sát BĐ nhiệt độ và LM của Malanca và
Giamena nhận xét về nhiệt độ và LM của 2 BĐ
theo gợi ý :
- Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận xét hình dạng
của đường biểu diễn nhiệt độ có gí đặc biệt ?
- LM cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô hạn kéo dài
mấy tháng ?
HS rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới rồi so sánh
với đặc điểm KH XĐ ẩm
Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG
Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì # nhau giữa
Xavan ở Kênia (H6.3) và Xavan ở CH Trung Phi
(H6.4) vào mùa mưa
( Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở H6.4 )
GV lưu ý : H6.4 có dãi rừng hành lang dọc sông suối
- Đất Feralit đỏ vàng rất dễ bị xói
Trang 15( Xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn nên cây
cối ít hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng )
KL : ở MT nhiệt đới , LM và thời gian khô hạn có
ảnh hưởng đến TV , con người và TN Xavan hay
đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm TV tiêu biểu của MT
nhiệt đới
- QS hình 6.3 , 6.4 HS nhận xét về LM thay đổi ntn ?
(theo mùa : khô, mưa)
? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm ? ( xanh tốt vào mùa
mưa , khô héo vào mùa khô hạn càng gần 2 chí
tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa )
? Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1 năm? ( có
lũ vào mùa mưa ,cạn vào mùa khô)
? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu vàng
đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên bề mặt
đất vào mùa khô )
GV chốt ý và kết luận nội dung của bài trong SGK
4) Củng cố : câu 1,2,3 trang 22 SGK
Trang 16- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc BĐ, ảnh ĐL , BĐ nhiệt độ và LM , nhận biết KH NĐ GM qua BĐ.
3) Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu đất nước
GD ý thức bảo vệ MT
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ KH VN
- BĐ KH Châu Á hoặc TG
- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa , rừng ngập mặn , rừng thông ,…
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời , thảo luận nhóm
IV – Các bước lên lớp :
Hoạt động 1 : KHÍ HẬU
GV : giới thiêu cho HS xác định khu vực KH NĐ GM trên
hình 5.1
HS : quan sát Hình 7.1 ,7.2 ,7.3 , 7.4 Chia nhóm
N1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét :
- Hướng gió
- Nguyên nhân GM mùa hạ , GM mùa đông ở khu vực ĐNÁ
và NÁ
N2 : từ phân tích nhận xét trên em hãy giải thích tại sao ở KV
này lại có LM # nhau giữa mùa hạ và mùa đông ?
- Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ , mùa đông ở VN
N3 : Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3 , 7.4 :
+ Nhiệt độ tháng cao nhất , thấp nhất , biên độ nhiệt ?
+ LM cao nhất, thấp nhất
N4 : So sánh sự # nhau , giống nhau về nhiệt độ , LM của HN
và MumBai ( Ấn Độ ) Rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới
GM
HS: các nhóm trình bày , cả lớp nhận xét , bổ sung và góp ý.
GV : chuẩn xác và tóm tắt đặc điểm KH NĐ GM và ảnh
hưởng của nó tới sx nông nghiệp
NĐ GM có tính chất thất thường , thể hiện :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ LM tuy nhiều nhưng không đều giữa các năm
I - KHÍ HẬU :
Nam Á và Đông Nam Á … con người (SGK)
Trang 17+ GM mùa đông có năm tới sớm , có năm tới muộn , có năm
rét nhiều , có năm rét ít
Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG
GV : hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6
? Qua hình 7.5 , 7.6 em có nhận xét gì về màu sắc , cảnh
thiên nhiên qua 2 mùa ở địa điểm trên
+ Mùa mưa : rừng cao su lá xanh tươi , mượt mà
+ Mùa khô : rừng cao su lárụng nay , cây khô lá vàng
? Quan sát cảnh rừng ở MT NĐ GM em có nhận xét gí ? (tính
đa dạng)
? Kể tên các kiểu rừng trong MT ND( GM ?
? Tại sao có các kiểu rừng như vậy ?
( Do LM , sự phân bố LM không đều trong năm )
? Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho TV , cây
trồng phát triển như thế nào ? Con người tập trung sinh si61ng
ở đây như thế nào ? tại sao DC lại tập trung đông ?
(thích hợp trồng nhiều loại cây LT và cây CN nhiệt đới thu
hút nhiều LĐ và nuôi sống được nhiều người )
Liên hệ tới VN : tính chất NĐ GM này đã đem lại những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sx NN
GV kết luận : MT đa dạng và phong phú nhất của đới
nóng , là nơi tập trung đông dân nhất TG
II - CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG
- Đa dạng và phong phú : có nhiều kiểu rừng , nhiều loài
CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu : HS cần nắm :
Trang 181) Kiến thức :
- Nắm được các hình thức canh tác trong NN: làm rẫy , thâm canh lúa nước sx theo qui mô lớn
- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và DC
2) Kĩ năng :
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh ĐL
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hệ
3) Thái độ : tác động của con người lên TN tác hại về MT
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ DC và BĐ NN Châu A Ù hoặc ĐNÁ
- Các hình từ 8.1 8.7 SGK
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời, nhóm
IV – Các bước lên lớp :
Hoạt động 1 : LÀM NƯƠNG RẪY
GV cho HS đọc phần mở bài SGK trang 26
GV : yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2 trả lới câu hỏi in
nghiêng trong SGK / 26
Nêu 1 số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức sx
nương rẫy ?
GV Hỏi thêm :
So sánh kinh tế khi không đốt rừng và đốt rừng lấy đất
ta thấy như thế nào ? ( Không đốt rừng cao hơn )
Quan sát hình 8.2 : ? Họ dùng những dụng cụ để sx nhu
thế nào ? ( thô sơ, làm bằng tay )
KL : Hình thức này sx này lạc hậu , năng suất thấp ,
ảnh hưởng tới MT ( DT rừng bị thu hẹp )
I - LÀM NƯƠNG RẪY :
- Là hình thức sx lâu đời nhất của
XH loài người , đốt rừng làmnương rẫy
- Sử dụng công cụ thô sơ, ít chămbón năng suất thấp
Hoạt động 2 : LÀM RUỘNG , THÂM CANH LÚA NƯỚC
Trang 19GV cho HS tự đọc phần 2 / SGK trang 26,27 Quan sát
hình 8.3 , 8.4 các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả lời các
câu hỏi của GV đặt ra
? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa nước
là gì ? ( KH, đất đai , con người )
( KH NĐ GM nắng nhiều nhiệt độ > 0°C , mua7 nhiều LM
> 1000 mm có điều kiện giữ nước , chủ động tưới tiêu ,
nguồn LĐ dồi dào )
Quan sát hình 8.6 ? tại sao trồng ruộng bậc thang là
cách khai thác NN có hiệu quả và góp pần BV MT ? ( giữ
được nước , đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của cây lúa,
chống xói mòn cuốn trôi đất )
GV KL : các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa
nước và với điều kiện KH NĐ GM khu vực ĐNÁ và Nam
Á là nơi rất thuận lợi cho việc canh tác lúa nước
GV : hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 8.4 và so sánh
với lược đồ hình 4.4 SGK / 14 ? những vùng trồng lúa
nước ở Châu Á cũng là những vùng có số dân như thế
nào ? ( đông nhất Châu Á )
? Việc canh tác lúa nước cần có lực lượng LĐ như thế
nào ? ( dồi dào )
II - LÀM RUỘNG , THÂM CANH LÚA NƯỚC :
- Điều kiện KH , nhiệt độ đến
GM , nơi có nguồn LĐ dồi dào ,chủ động tưới tiêu , nhiệt độ >0°C , LM > 1000 mm
- Thâm canh lúa nước cho phéptăng vụ , tăng NS nhờ đó SL cũngtăng lên
- Việc áp dụng … Thái Lan.(SGK)
Hoạt động 3 : SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ LỚN
GV : mô tả sơ nét hình 8.5 cho HS quan sát
HS: quan sát phân tích và nhận xét dựa vào các câu hỏi
sau :
? Dt canh tác của đồn điền như thế nào ? (rộng lớn)
? Việc tổ chức sx của đồn điền ntn ? (có KH và sử dụng
máy móc SP làm ra rất nhiều )
GV : đúc kết , nêu lên ưu nhược điểm của phương thức sx
lớn trong các đồn điền ( ưu : tạo ra khối lượng nông sản
hàng hoá lớn có giá trị cao – nhược : sx cần phải bám sát
nhu cầu cảu thị trường )
III - SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ LỚN :
- Hình thức canh tác này tạo ra
KL NS hàng hoá lớn và có giá trịcao , tuy nhiên phải bám sátnghiên cứu thị trường
4) Củng cố : Câu hỏi SGK
Trang 20HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu : HS cần nắm :
1) Kiến thức : nắm được mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng, giữa khai thác đất đai vàbảo vệ đất
Biết được 1 số cây trồng , vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng
2) Kĩ năng : luyện tập cách mô tả hiện tươg ĐL qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ năngđọc ảnh ĐL chho HS
- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa KH với
NN và đất trồng , giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
II – Đồ dùng dạy học :
- Ãnh về xói mòn , đất đai trên các sườn núi về cây cao lương
- Các hình SGK hình 9.1 , 9.2 , BĐ TN TG
III – Phương pháp : đàm thoại , phát vấn , nhóm, dùng lời
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) KT bài cũ :
Các câu 1,2,3 trang 28,29 SGK
3) Giảng :
Hoạt động 1 : ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
GV : Đới nóng MT có những đặc điểm khí hậu nào?
? Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm , MT nhiệt đới , MT
nhiệt đới gio` mùa nêu đặc điểm chung của đới nóng ?
? các đặc điểm này có ảnh hưởng đối với cây trồng và mùa vụ
ra sao ? Quan sát hình 9.2 và 9.1 nêu nguyên nhân dẵn đến xói
mòn đất ở MT XĐ ẩm
GV dẫn dắt :
+ Lớp mùn ở đới nóng thường ko dày , nếu đất có độ dốc cao
và mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với lớp mùn
này
+ Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới nóng bị chặt hết và
mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy với vùng đồi núi?
KL :
- Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nước mưa cuốn trôi hoặc xói
mo`n nế ko có cây cối che phủ
- Cần thiết phải BV rừng và trồng rừng ở các vùng đồi núi
I - ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP :
Ở đới nóng … thuỷ lợi
(SGK)
Trang 21Hoạt động 2 : CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU.
HS : đọc SGK và trả lới câu hỏi
? Nêu tên các cây lượnh thực và hoa màu chủ yếu ở
vùng đồng bằng và núi ở nước ta
? tại sao các vùng trồng lua` nước lại trùng với những
vùng đông dân bậc nhất trên Thế Giới ? ( cây LT quan
trọng nhất.)
? Cây công nghiệp là gì ?
Kể tên 1 số loài các CN được trồng trên TG và 1 số
loài cây CN được trồng ở nước ta
? Kể tên các vật nuôi ở đới nóng và chúng đươc nuôi ở
dâu ?
So sánh tốc độ phát triển của chăn nuôi và trồng trọt
II - CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU :
Cây trồng chủ yếu … trồng trọt( SGK)
2 ) Kĩ năng : luyện tập cách đọc , phân tích BĐ về các mối liên hê
Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
Thái độ : ý thức bảo vệ MT
II - Đồ dùng dạy học : biểu đồ hình 10.1 , bảng số liệu , hình 2.1, 4.1, tranh ảnh
III – Phương pháp : phát vấn, trực quan.
IV – Các bước lên lớp :