1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Cong nghe 6 ca nam.08-09(3cot)

102 1,5K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án Công Nghệ 6
Tác giả Lơng Thị Hồng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vải sợi hóa học gồm chất của vải sợi bông, vải tơ tằm, vải sợi nhân tạo, - Từ loại sợi axetat, visco - Vải sợi tổng hợp - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời miệng bài tập: điền vào khoảng

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2008 Ngày dạy : 22/8/2008(6A3,4,5) Tuần :1

Tiết 1: Bài mở đầu I,Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Kỹ năng : Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và SGK Công nghệ 6.(phân mônkinh tế gia đình), những yêu cầu đổi mới phơng pháp học tập

- Thái độ: Có hứng thú học tập môn học

II, Chuẩn bị:

- GV: + Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

+ Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chơng trình công nghệ 6

2, Kiểm tra bài cũ : GV nêu một số yêu cầu của môn học : vở ghi, vở BT, SGK,

3, Nội dung bài mới :

? Tránh nhiệm của mỗi

ng-ời đối với gia đình nh thế

nào? Đợc biểu hiện ra sao

? Trong gia đình có rất

nhiều công việc phải làm

- Học giỏi, chăm ngoan,biết nghe lời thầy cô giáo,

bố mẹ, ông bà

- Bố làm công nhân ->

l-ơng/tháng

- Mẹ làm ruộng -> thóc,ngô /vụ

=> Chi tiêu hợp lý và cótích lũy hàng tháng

và lớn lên đợc nuôi dỡng, giáodục và chuẩn bị nhiều mặt chocuộc sống tơng lai

- Trách nhiệm của mỗi thànhviên trong gia đình là phảilàm tốt công việc của mình đểgóp phần tổ chức tốt cuộcsống gia đình văn minh, hạnhphúc

- Các công việc của KTGĐ:+ Tạo ra nguồn thu nhập bằngtiền và bằng hiện vật

+ Sử dụng nguồn thu nhập đểchi tiêu cho hợp lý

+ Làm các công việc nội trợtrong gia đình

II, Mục tiêu của chơng trình CN6 - phân môn KTGĐ:

1, Về kiến thức:

2, Về kĩ năng:

3, Về thái độ:

Trang 2

- Tích cực thảo luận các vấn

đề đợc nêu ra trong giờ học đểphát hiện và lĩnh hội các kiếnthức mới

* Củng cố: (5ph) Qua bài học em cần ghi nhớ những nội dung gì?

1, Vai trò của gia đình và KTGĐ?

2, HS cần có thái độ học tập môn CN6 nh thế nào và phơng pháp học tập ra sao?

Ngày soạn: 26/8/2008 Ngày dạy : 29/8/2008(6A3,4,5) Tuần :2

Tiết 2 - Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc

I, Mục tiêu :

1, Về kiến thức : HS biết đợc nguồn gốc, sơ đồ, quy trình sản xuất, tính chất của vải

sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học

2, Về kĩ năng: Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng bằng cách vò vải, đốt sợi

vải

3, Về thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh môi trờng sạch sẽ.

II, Chuẩn bị: (Giáo án điện tử)

- GV: + Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học

+ Bộ mẫu các loại vải, cốc đựng nớc, diêm

+ Phiếu học tập ghi bài trắc nghiệm

- HS: Su tầm một số mẫu vải vụn

* Bài tập trắc nghiệm :

Bài 1: Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:

Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau:

a, Cây bông dùng để sản xuất ra

b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc

c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật

d, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh :

e, Vải xatanh đợc sản xuất từ chất xenlulo của

2 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 3

Bài 2: Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A.

g) ít nhàu, mặt vải bóngKết quả: 1 - ; 2 - ; 3 - ; 4 - ; 5 -

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ

IV, Tiến trình giờ học :

* ổn định tổ chức :

* Kiểm tra bài cũ : 3phút

1, Em hãy cho biết vai trò của gia đình và KTGĐ? Là một học sinh em cần có tráchnhiệm nh thế nào với gia đình mình?

HĐ 1:Tìm hiểu nguồn

gốc, tính chất các loại vải

- HS chia đôi vở ghi vải sợi

thiên nhiên, vải sợi hóa

học

? Em cho biết tên cây

trồng, vật nuôi cung cấp

sợi dùng để dệt vải

GV: Cây bông -> vải sợi

bông

Con tằm -> vải tơ tằm

? Em có biết còn loại cây,

con nào cung cấp sợi để

- Nguồn gốc động vật:

+ Sợi tơ tằm từ kén tằm+ Sợi len từ lông cừu, lạc đà,vịt, dê,

* Vải sợi thiên nhiên gồm cácloại vải : vải sợi bông, vải lanh,vải tơ tằm, vải len

Cây bông -> -> -> -> vải sợi bông

Con tằm -> -> -> -> vải tơ tằm

- HS đổi chéo vở, chấm

đúng sai theo đáp án trên

màn hình

? Nêu quy trình sản xuất

vải sợi thiên nhiên - Một HS nêu quy trình sảnxuất vải sợi bông * Quy trình sản xuất SGK/6

Trang 4

GV: Nêu thêm về quá trình

kéo sợi, ơm tơ

- GV yêu cầu HS quan sát

H1.2 SGK/7

? em cho biết vải sợi nhân

tạo đợc dệt từ loại sợi nào

liệu nào, do ai tạo ra

? Vải sợi hóa học gồm

chất của vải sợi bông, vải

tơ tằm, vải sợi nhân tạo,

- Từ loại sợi axetat, visco

- Vải sợi tổng hợp

- HS thảo luận nhóm đôi

để trả lời miệng bài tập:

điền vào khoảng trống SGK/8

Vải sợi hóa học đợc dệt bằng các loại sợi do con ngời tạo ra từ một số chất hóa học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than đá

- Gồm vải sợi nhân tạo va vải sơi tổng hợp

- Đại diện nhóm HS lên bàn GV quan sát thao tác của GV để nhận xét về:

+ Độ nhàu

+ Độ tan của tro

+ Độ thấm nớc của vải sợi bông, vải tơ tằm để rút ra kết luận về tính chất của vải

- HS quan sát trên mànhình và so sánh tính chấtcủa các loại vải đó

b, Tính chất:

+Thử nghiệm+ Kết luận: SGK/6

2, Vải sợi hóa học:(12phút)

a, Nguồn gốc:

- Vải sợi hóa học gồm:

+ Vải sợi nhân tạo: xa tanh, visco

+ Vải sợi tổng hợp: polyeste, lụa nilon

b, Tính chất+ Thử nghiệm+ Kết luận: SGK/8

* Củng cố:(8 phút)

1, Vì sao vào mùa hè ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon,vải polyeste?

2, Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?

+ GV phát phiếu học tập để trả lời bài tập trắc nghiệm 1(HS làm việc cá nhân trong 3phút), GV bao quát và thu kết quả của một vài em để HS nhận xét và chấm đúng saitrên màn hình

+ HS thảo luận nhóm 4 để trả lời bài tập trắc nghiệm.GV đa đáp án, các nhóm đổichéo bài rồi chấm điểm

* Hớng dẫn về nhà:(5 phút)

- HS thuộc phần ghi nhớ SGK/9

- Làm vào vở bài tập

- Đọc mục “Có thể em cha biết” SGK/10

- Su tầm mẫu vải, nhãn mác đính trên quần áo may sẵn

Hớng dẫn tự học:

+ Đọc trớc phần 3 + II SGK/8

* Nếu còn thời gian cho HS chơi trò chơi ô chữ

Ngày soạn: 2/9/2008 Ngày dạy : 5/9/2008(6A3,4,5) Tuần : 3

4 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 5

Tiết 3 - Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc

I, Mục tiêu:

1,Kiến thức: HS biết đợc nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.

2,Kỹ năng: HS phân biệt đợc một số loại vải thông dụng,đọc thành phần sợi dệt trên

*Kiểm tra bài cũ :

1, Vì sao vào mùa hè ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon,vải polyeste?

2, Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?

*HĐ 1 :Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất vải sợi pha :

- Cho HS xem một số

mẫu vải sợi có ghi thành

phần sợi pha

? Em cho biết nguồn gốc

của vải sợi pha

?Vải sợi bông pha sợi

+, Cotton +Polyste(vải sợibông pha sợi tổng hợp) +, Tơ tằm + visco (vải tơ

tằm pha sợi nhân tạo)

- HS nhắc lại tính chất củavải sợi bông và vải tơ tằm,vải nhân tạo, vải tổng hợp

- Hút ẩm nhanh , thoáng

mát không nhàu, giặt chóng khô, bền đẹp

- Hút ẩm nhanh, thoáng mát, bóng đẹp

- GV giới thiệu nghĩa của

-HS điền nội dung về tínhchất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học vào bảng 1 /VBT -6

- HS vò vải và đốt sợi vải.Xếp các loại vải có cùng tính chất vào một nhóm

+ Vò vải

Trang 6

em su tầm đợc.

+Đốt sợi vải

3, Đọc thành phần sợi vải:

*Củng cố: (5ph)

- HS đọc phần ghi nhớ SGK/9

- Nêu nguồn và tính chất của vải sợi pha?

Bài 1:

Hãy đánh dấu (x) vào ô đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu

Vải sợi pha hút ẩm nhanh , mặc thoáng mát

Vải sợi pha có đợc u điểm của các loại sợi thành phần, bền đẹp, giá thành hạ

Đọc trớc bài 2 để tìm hiểu trang phục là gì và chức năng của trang phục.

Ngày soạn: 6/9/2008 Ngày dạy : 9/9/2008(6A3,4,5) Tuần : 4

Tiết 4 - Bài 2 : Sự lựa chọn trang phục

A, Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục

- Kỹ năng: Phân biệt đợc các loại trang phục và chức năng của chúng

- Thái độ: Có tính thẩm mĩ khi chọn trang phục cho bản thân

II, Kiểm tra bài cũ:(5ph)

1, Hãy cho biết nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha ? Vì sao vải sợi pha đợc sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?

III, Phơng pháp dạy học:

- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ

IV, Nội dung bài mới :

1, Giới thiệu bài: Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con ngời nhng cần

may mặc nh thế nào để có đợc trang phục phù hợ, làm đẹp cho cả ngời mặc và tiết kiệm

2, Bài mới:

6 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Ghi bảng

HĐ 1: Tìm hiểu trang phục là

gì?

? Theo em hiểu thế nào là trang

phục

- GV nêu khái niệm và cho HS

xem tranh ảnh để nằm đợc nội

dung

GV: ngày nay cùng với sự phát

triển của xã hội loài ngời và sự

phát triển của KHCN, áo quần

ngày càng đa dạng, phong phú

về kiểu dáng mẫu mã, chủng

loại để ngày càng đáp ứng nhu

cầu của con ngời

HĐ 2: Tìm hiểu các loại trang

phục

? Nêu tên và công dụng của từng

loại trang phục trong H1.4

H1.4a: Trang phục trẻ em, màu

sắc tơi sáng, rực rỡ (vải dệt kim;

vải bông mồ hô thấm i)

H1.4b: Trang phục thể thao, TD

nhịp điệu, may với chất liệu vải

co giãn tốt, bó sát ngời màu sắc

phong phú -> tôn thêm vẻ đẹp

khoẻ, tơi trẻ của VĐV

? Kể tên các bộ môn thể thao mà

em biết

H1.4c : Trang phục lao động (bộ

bảo hộ lao động của công nhân

-may rộng, vải sẫm màu và thấm

quan niệm cái đẹp trong may

mặc dựa theo gợi ý SGK

GV (chốt lại) Mặc áo quần phù

hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề

nghiệp của bản thân, phù hợp

với công việc và hoàn cảnh

sống đồng thời pahỉ biết cách

ứng xử khéo léo thông minh

+ Theo thời tiết, theo công dụng, theo lứa tuổi, theo giới tính

- Bóng đá, bơi lội,

-Ngành y: trang phục màu trắng hoặc màu xanh

- Aó len, quần dạ,

mũ len,tất, khăn len,

- ở vùng địa cực :ngời mặc quần áo

ấm nh : áo lông,quần bò, áo phao,

mũ len, mũ lông,giầy, ủng, găngtay, Vì thời tiếtlạnh

- Vùng xích đạo : ngời mặc áo ngắn tay, quần áo may bằng vải thoáng mátvì nắng nóng

10ph

10ph

11ph

I, Trang phục và chứa năng của trang phục

1, Trang phục là gì?

Khái niệm: Trang phục

là bao gồm các loại quần

áo và một số vận dụngkhác đi kèm nh mũ,giày, tất, khăn quàng, trong đó áo quần lànhững vật dụng quantrọng nhất

2, Các loại trang phục:

(SGK/11)

*Tuỳ từng đặc điểm hoạt

động của từng ngànhnghề, mà trang phục đợcmay bằng chất liệu vải,màu sắc và kiểu maykhác nhau

3, Chức năng của trang phục:

a, Bảo vệ cơ thể tránh táchại của môi trờng

b, Làm đẹp cho con ngờitrong mọi hoạt động

- Bài tập /12

3, Củng cố và ghi nhớ : (5ph) HS đọc phần ghi nhớ (Bảng phụ)

Hãy điền dấu (x) vào ô để chọn nội dung trả lời cho câu hỏi “Thế nào là mặc đẹp?” Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền

Mặc áo quần cầu kì,hợp thời trang

Trang 8

Mặc áo quần giản dị,trang nhã.

Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo

Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống

4, Hớng dẫn về nhà :(3ph)

Thuộc phần ghi nhớ trả lời 2 câu hỏi cuối bài

Làm vào VBT/12 Đọc mục : Có thể em cha biết /17

+Hớng dẫn tự học: Đọc trớc phần còn lại của bài.

Ngày soạn: 9/9/2008 Ngày dạy : 12/9/2008(6A3,4,5) Tuần : 4

Tiết 5 - Bài 2 : Sự lựa chọn trang phục

A, Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết cách lựa chọn trang phục

- Kỹ năng: Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ

- Thái độ: Có tính thẩm mĩ khi chọn trang phục cho bản thân

II, Kiểm tra bài cũ:(5ph)

1, Trang phục là gì? Hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?

2, Hãy điền dấu (x) vào ô để chọn nội dung trả lời cho câu hỏi “Thế nào là mặc

đẹp?”

Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền

Mặc áo quần cầu kì,hợp thời trang

Mặc áo quần giản dị,trang nhã

Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo

Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống

III, Phơng pháp dạy học:

- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ

IV, Nội dung bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS T

gầy, thấp lùn, ngời béo thì cần

phải lựa chọn vải và chọn kiểu

may phù hợp để che khuất

những nhợc điểm của cơ thể và

tôn vẻ đẹp của mình

- GV treo bảng phụ 2

? Ngời béo và thấp nên lựa chọn

vải có màu sắc và chất liệu vải

nh thế nào

? Ngời gầy và cao nên lựa chọn

vải có màu sắc và chất liệu vải

nh thế nào

GV cho HS ghi kết luận

- GV: Đờng nét chính của

- HS đọc nội dung bảng 2/SGK

- Màu tối , mặt vải phẳng, trơn

kẻ sọc dọc hoa nhỏ

- Màu sáng, mặt vải bóng, thô, xốp => cảm giác đỡ gầy,đỡ

12

ph II, Lựa chọn trang phục: 1, Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể :

a, Lựa chọn vải may:

+ Bảng 2/SGK -13 + VBT/9

- Màu sắc , hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho ng-

ời mặccó cảm giác gầy đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ trở nên xinh

đẹp, duyên dáng trẻ ra hoặc già đi

b, Lựa chọn kiểu may:

8 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 9

thân áo , kiểu tay, kiểu cổ

áo, cũng làm cho ngời

mặc có vẻ gầy đi hoặc béo

ra

- GV treo bảng phụ 3

? Để tạo cảm giác gầy đi và cao

lên thì chọn kiểu may và đờng

nét chính trên áo quần nh thế

nào

? Cần chọn kiểu may nh thế nào

để tạo cảm giác béo ra và thấp

xuống

- HS quan sát H1.6 Nêu nhận

xét về ảnh hởng của kiểu may

đến vóc dáng ngời mặc?

? Em hãy nêu ý kiến của mình

về cách lựa chọn vải may cho

từngvóc dáng ngời ở H1.7

HĐ2: Tìm hiểu việc chọn vải,

kiểu may phù hợp với lứa tuổi

?Vì sao phải chọn vải may và

hàng may sẵn phù hợp với lứa

+ HS quan sát H1.6

và nêu nhận xét

- HS thảo luận nhóm,đại diện 2 nhóm trình bày.Nhóm khác bổ sung

-HS làm VBT/10

- Có 3 lứa tuổi chính

- HS quan sát H1.8

- Làm cho ngời mặc thêm duyên dáng, lịch sự , tiết kiệm mua sắm

12ph

8ph

Bảng 3/ SGK- 14

- Ngời cân đối thích hợp với nhiều loại trang phục

- Ngời cao gầy: chọn vải màu sáng, hoa to, vải thô xốp , tay bồng

- Ngời thấp bé: chọn vải màu sáng, may vừa ngời.-Ngời béo lùn: chọn vải trơn màu tối hoặc hoa nhỏ,

kẻ sọc, kiểu may đờng nét dọc

2, Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:

SGK/15

3, Sự đồng bộ của trang phục: SGK/16

3, Củng cố: (5ph)- HS đọc phần ghi nhớ GV treo bảng phụ bảng2, 3/9- VBT

-Từng HS đứng tại chỗ trả lời

- Sự đồng bộ của trang phục có ý nghĩa gì ?

- Hãy tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống( ) trong các câu sau:

a, Màu hoặc làm cho ngời mặc có vẻ béo ra

b, Màu hoặc làm cho ngời mặc có vẻ gầy đi

4, Hớng dẫn về nhà:

- Thuộc phần ghi nhớ Làm vào VBT

- Đọc mục “Có thể em cha biết”/17

* Hớng dẫn tự học: Chuẩn bị cho giờ thực hành sau:

- Mỗi tổ lựa chọn 2 bộ trang phục mặc đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp nhất,

cùng với một số vật dụng đi kèm

-Đọc trớc bài 3 để trả lời câu hỏi: Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?

Ngày soạn: 13/9/2008 Ngày dạy : 16/9/2008(6A3,4,5) Tuần : 5

Tiết 6 - Bài 3 :THực Hành lựa chọn trang phục

A, Mục tiêu:

- Kiến thức: HS nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục

- Kỹ năng: Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với

bản thân , đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ và chọn đợc một số vật dụng đi kèm phù hợp với

áo quần đã chọn

- Thái độ: HS biết cách lựa chọn trang phục cho bản thân

B, Chuẩn bị:

- GV: - Mẫu vải , mẫu trang phục, phụ trang đi kèm

-Tranh ảnh có liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trng

- HS: Mỗi tổ lựa chọn 2 bộ trang phục mặc đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp

nhất, cùng với một số vật dụng đi kèm

Trang 10

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I , ổnđịnh tổ chức:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Mỗi tổ 2 bộ trang phục mặc đi chơi cùng với một số

vật dụng đi kèm

II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)

- Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài thực hành:

- GV : (Treo bảng phụ) Quy trình lựa chọn trang phục: SGK/17 ,gọi 2 HS đọc và GV

giải thích thứ tự từng bớc:

+ Xác định vóc dáng: cân đối; cao, gầy; thấp, bé; béo, lùn;

+Xác định loại áo, quần hoặc váy và kiểu mẫu định may;

+Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần , kiểu may và vóc dáng cơ thể;

+Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

- GV cho HS làm vào VBT các nội dung

trên

HĐ2: Thảo luận trong tổ học tập:

- HS trình bày phần viết của mình trớc

tổ,các bạn trong tổ góp ý kiến ( hợp lý

hay cha hợp lý)

- Mỗi tổ cử 2 HS đại diện lên trình bày

phần chuẩn bị của mình(giới thiệu về bộ

trang phục mà tổ đã lựa chọn)

- GV theo dõi các tổ thảo luận

- GV giới thiệu 1 số phơng án lựa chọn hợp lý

qua trang phục

b, Thảo luận, nhận xét cách lựachọn trang phục của bạn

3, Đánh giá kết quả và kết thúc thực hành :

5ph

25ph

5ph

3, Củng cố : (7ph)

BT vận dụng tại gia đình

- GV đa ra một số áo quần và vật dụng, yêu cầu 3 HS đóng vai đi mua trang phục mùa hè và mùa đông cho em mình

- HS nhận xét đánh giá về trang phục lựa chọn của bạn đã hợp lý cha , nếu cha nên sửa nh thế nào?

4, Hớng dẫn về nhà:

- Làm vào VBT/12

*Hớng dẫn tự học:

+ Đọc trớc bài 4 để trả lời câu hỏi :Sử dụng trang phục nh thế nào cho hợp lý?

+ Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục

10 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 11

Ngày soạn: 16/9/2008 Ngày dạy : 19/9/2008(6A3,4,5) Tuần : 5

Tiết 7- Bài 4 : sử dụng và bảo quản trang phục

A, Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trờng vàcông việc

- Kỹ năng: Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý

- Thái độ: HS có tính thẩm mỹ trong việc sử dụng trang phục

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)

- Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng TG HĐ1: Hớng dẫn tìm

hiểu cách sử dụng trang

phục.

Mở bài cho mục 1 (SKG)

? Vì sao phải tìm hiểu

cách sử dụng trang phục

- Ví dụ: đi lao động trồng

cây sử dụng giày cao gót,

đẹp trong mọi hoạt động

- Quần áo sẽ bẩn, hiệu quả

công việc không cao,quần

áo khó giặt

I, Sử dụng trang phục:

1, Cách sử dụng trang phục:

a, Trang phục phù hợpvới hoạt động:

* Trang phục đi học:

*Trang phục đi lao

Trang 12

vật dụnh nào khác để giữ

vệ sinh và an toàn lao

? Khi mặc biết cách phối

hợp vải hoa văn với vải

trơn và biết cách phối hợp

màu sắc sẽ tạo nên điều gì

? GV treo H1.11 -> HS

quan sát và nhận xét về

sự phối hợp vải hoa văn

của áo và vải trơn của

Đi lao động:

- HS làm BT vào VBT/14+ 2 HS đọc kết quả

+ HS khác nhận xét

- Khẩu trang, giày, mũ,

- Trang phục tiêu biểu chodân tộc Việt Nam: áo dài

+ 1946 tại Đình Bảng Bắc Ninh

+ “ diện bảnh vì

+ Giản dị

+ Phù hợp với công việc sang trọng

+ Không phù hợp với môi trờng và công việc

+ HS nhận xét và rút ra kếtluận

- Tạo nên sự phong phú của trang phục

-HS quan sát H1.11 nhận xét :

+Màu sắc và hoa văn phốihợp cả 4 trờng hợp đều hợp lý, riêng trờng hợp 3trang phục cha phù hợp với vóc dáng vì bạn béo, lùn lại mặc kẻ sọc ngang

sẽ béo , lùn thêm

b, Trang phục phù hợpvới môi trờng và côngviệc:

- Trang phục phải phùhợp với môi trờng vàcông việc: gây đợcthiện cảm của mọi ng-

ời với mình

2, Cách phối hợp trang phục:

a, Phối hợp vải hoavăn với vải trơn:

( H 1.11/21- SGK)

- Vải hoa văn + vảitrơn có màu trùng vớimột trong các màuchính của vải hoa

b, Phối hợp màu sắc:

- Các sắc độ khácnhau trong cùng mộtmàu( H1.12a)

- Hai màu cạnh nhautrên cùng vòng màu ( H1.12b)

10ph

12 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 13

3, Củng cố: (5ph)

- HS đọc phần ghi nhớ GV treo bảng phụ ghi BT/17-VBT

- HS làm BT vận dụng vào VBT -> GV gọi 2em lên bảng điền

- HS khác nhận xét (Kết quả: a+d; a+e; a+g; b+d; b+e; b+g; c+d; c+e; )

4, Hớng dẫn về nhà:

- Thuộc phần ghi nhớ Làm vào VBT/15,16

- Su tầm kí hiệu bảo quản trang phục.

* Hớng dẫn tự học: - HS đọc trớc phần II của bài và làm BT ở VBT/18

- Tìm hiểu bảng 4/24-SGK

Ngày soạn: 20/9/2008 Ngày dạy : 23/9/2008(6A3,4,5) Tuần : 6

Tiết 8- Bài 4 : sử dụng và bảo quản trang phục

A, Mục tiêu:

- Kiến thức,kỹ năng: HS biết bảo quản trang phục đúng kỹ thuật đẹp để giữ vẻ

đẹp,độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

- Thái độ: HS biết liên hệ vào thực tế ở gia đình và bản thân

II, Kiểm tra bài cũ:(5ph)

- Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của conngời?

- Trả lời BT ở VBT/14(có giải thích) về trang phục đi lao động

Trang 14

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài mới :

HĐ3: Tìm hiểu cách

bảo quản trang phục :

? Bảo quản trang phục

?Hãy nêu tên những dụng

cụ để là quần áo ở gia

?Vì sao phải bắt đầu là

với loại vải có yêu cầu

- HS lên bảng điền vào bảng phụ, dới lớp theo dõi và nhận xét

- Giặt khô(com lê, len, dạ)

- Bàn là, bình xịt ớc,cầu là, chăn, gối,

n Không, vì vải sẽ

bị cháy, dúm lại

- Rút phích điện trớc khi ngừng là vài phút

- Để tiết kiệm điện

-Phơi bằng mắc áo và vuốt phẳng

- HS quan sát và cho biết ý nghĩa của từng kíhiệu đó

- HS nêu cách cất giữ

Trang 15

- HS đính kí hiệu bảo quản trang phục đã su tầm vào VBT/20

- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ, kéo,

- GV: + Tranh phóng to H1.14, bảng 4-SGK; bìa, kim khâu len, len mầu

+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu

+ Mẫu hoàn chỉnh các đờng khâu để làm mẫu

- HS: : + HS đọc trớc bài 5, ôn lại các đờng khâu cơ bản.

+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉthêu, kéo,

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I ,ổnđịnh tổ chức:

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,

II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)

- Em hãy kể têncác mũi khâu cơ bản mà em đã đợc học?

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài thực hành:

HĐ1: Tìm hiểu cách khâu mũi thờng.

- GV treo tranh vẽ H1.14 và giới thiệu:

+ Khâu mũi thờng là cách khâu dùng kim chỉ

tạo thành những mũi lặn, mũi nổi cách đều

nhau Nhìn ở mặt phải và mặt trái giống

nhau

+ Mũi khâu thờng đợc sử dụng trong may

nối, khâu vá quần áo hoặc khi cần khâu lợc

- GV nhắc lại các thao tác khâu và thao

tác mẫu trên bìa bằng len , kim khâu

len

- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bớc

khâu(SGK/27)

- GV lu ý:Sau khi khâu xong đờng khâu

thờng ta thấy các mũi chỉ khâu cách

nhau 3 canh sợi vải(hoặ 1mm) tạo

thành một đờng thẳng

- HS thực hành với thời gian là 6phút

HĐ2: Tìm hiểu cách khâu mũi đột mau.

1, Khâu mũi thờng(mũi tới)

Trang 16

- GV treo tranh vẽ H1.15 và giới thiệu:

+ Khâu đột là 1 phơng pháp khâu mà mỗi

mũi chỉ nổi đợc tạo thành bằng cách “ lùi 2

bớc, tiến 1 bớc”

+ Mũi đột mau có các mũi khâu liền nhau,

bền chắc và thực hiện chậm hơn mũi thờng

+ Mũi đột mau thờng đợc dùng khi may nối

mạng hoặc may viền bọc mép,

- GV nhắc lại các thao tác khâu và thao tác

mẫu trên bìa bằng len , kim khâu len

- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bớc

khâu(SGK/27)

+ GV lu ý: Sau khi hoàn chỉnh đờng khâu

nhìn ở mặt phải vải các mũi chỉ nối tiếp nhau

nh đờng may máy

- HS thực hành với thời gian 10 phút

- GV bao quát và uốn nắn những động tác sai

của HS

HĐ3: Tìm hiểu cách khâu vắt.

- GV treo tranh vẽ H1.16 và giới thiệu:

+ Cách khâu và làm thao tác mẫu cho HS

quan sát :

+ HS đọc lại thứ tự các bớc khâu SGK/28

+ GV lu ý: Sau khi hoàn chỉnh đờng khâu ở

mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm

ngang cách đều nhau(H1.16c)

HĐ 4: Nhận xét và đánh giá:

*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:

+ ý thức, thái độ làm việc của HS

+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực

hành

* Đánh giá: GV chọn một số bài khâu đúng

kỹ thuật, đẹp và một số bài khâu cha đúng kỹ

thuật để rút kinh nghiệm

*Hớng dẫn tự học: HS đọc trớc bài 6, ôn lại các đờng khâu cơ bản.

- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị dụng cụ và mẫu vải của bài 6/28SGK

- Kiến thức, kỹ năng: Thông qua bài thực hành,HS biết:

+ Vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh

- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.

B, Chuẩn bị:

- GV: + Bìa phóng to cách tạo mẫu giấy Mẫu bao tay hoàn chỉnh(1 đôi)

16 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 17

+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ.

- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, com pa, dây chun nhỏ,

+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I, ổnđịnh tổ chức:

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,

II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)

- Em hãy kể têncác mũi khâu cơ bản mà em đã đợc học?

- GV treo tranh vẽ phóng to mẫu vẽ

trên giấy và phân tích cho HS biết

- HS : Sau khi vẽ xong, GV kiểm tra

và cho cắt theo nét vẽ vừa dựng

- GV bao quát lớp, uốn nắn những

- Gấp đôi vải (nếu là mảnh vải liền)

hoặc úp mặt phải 2 mảnh rời vào

- Lấy kéo cắt theo đờng vẽ phấn lần sau

- GV theo dõi HS cách gấp vải và áp vải vào giấyvẽ

- Lu ý HS phải vẽ đờng thứ 2 theo đờng thứ nhất để có phần trừ đờng khâu

HĐ 4: Nhận xét và đánh giá:

*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:

+ ý thức, thái độ làm việc của HS

+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành

Trang 18

-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài cha đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm.

4,Hớng dẫn về nhà:(3 ph)

- Về nhà em nào dựng hình cha đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và thực

hành cắt vải để khâu

*Hớng dẫn tự học:

- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực

hành khâu.Mang thêm chỉ mầu để thêu trang trí

- Kiến thức, kỹ năng: Thông qua bài thực hành,HS biết khâu bao tay trẻ sơ sinh

- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.

B, Chuẩn bị:

- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh,kim, chỉ, kéo, vải, chun,

+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ

- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, ,

+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I, ổn định tổ chức:

II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài thực hành:( T2: thực hành khâu bao tay )

- úp mặt phải 2 miếng vải vào

trong, sắp bằng mép, khâu 1 đờng

cách mép vải 1cm(theo đờng phấn vẽ

thứ nhất)

- Lu ý :

+ Khâu bằng mũi khâu đột

+ Mầu chỉ cùng mầu với vải

- Khâu viền mép vòng cổ tay bằng

mũi khâu vắt hoặc mũi khâu đột và

luồn dây chun

- Trang trí bao tay tuỳ theo ý thích

bằng các đờng thêu đã học ở lớp 4,

5 (Lu ý nếu trang trí thì trang trí trớc

khi tiến hành khâu)

- GV bao quát và theo dõi HS thực

hành

.3, Khâu bao tay(H 1.17b)

a, Khâu vòng ngoài bao tay (SGK/29)

b, Khâu viền mép vòng cổ bao tay luồn dây chun

(SGK/29)

4, Trang trí:

- Trang trí bao tay tuỳ theo ý thích

35ph

HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)

*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:

+ ý thức, thái độ làm việc của HS

+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành

-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu vải và khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài cha

đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm

4,Hớng dẫn về nhà:(3 ph)

- Về nhà em nào cha hoàn chỉnh sản phẩm tiếp tục khâu, thêu.

*Hớng dẫn tự học: - Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS mang sản phẩm của mình đến

lớp để hoàn chỉnh và chấm điểm sản phẩm

Ngày soạn: 4/10/2008 Ngày dạy : 7/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 8

Tiết 12- Bài 5: THực hành

cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

18 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 19

A, Mục tiêu:

- Kiến thức, kỹ năng: HS tiếp tục hoàn chỉnh và xong một chiếc bao tay trẻ sơ sinh

- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.

B, Chuẩn bị:

- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh,kim, chỉ, kéo, vải, chun,

+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ

- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, dây chun nhỏ,

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I, ổn định tổ chức:

II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài thực hành:( T3: thực hành khâu bao tay )

- HS tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm và trang trí

- GV theo dõi , uốn nắn những thao tác khâu cha đúng kỹ thuật cho HS

HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)

*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:

+ ý thức, thái độ làm việc của HS

+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành

* Đánh giá: Cuối giờ GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm

*Biểu điểm chấm:

Đúng thời gian (1đ)

Trang trí (1đ)

ý thức

(2đ)

Vệ sinh sạch sẽ (1đ)

Tổng

điểm (10đ)

4, Hớng dẫn tự học:

- Đọc trớc bài 7: TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải , bìa, kéo, của bài 7 để

- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to

+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối + Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ

- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, bìa, (của bài 6)

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I, ổn định tổ chức:

II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)

Trang 20

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo, bìa,

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài thực hành:( T1: Vẽ và cắt mẫu trên giấy, cắt vải theo mẫu

giấy các chi tiết của vỏ gối)

G

HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ và cắt mẫu

trên giấy:

- GV giới thiệu cho HS quan sát mẫu

chiếc gối hoàn chỉnh và chỉ dẫn cho

HS biết các chi tiết của vỏ gối

- GV treo tranh vẽ phóng to mẫu vẽ

trên giấy và phân tích cho HS biết

- HS : Sau khi vẽ xong, GV kiểm tra

1 vài em rồi cho HS kiểm tra chéo

nhau về kích thớc và cho cắt theo nét

vẽ vừa dựng tạo nên 3 mảnh mẫu giấy

+ Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải

+ Dùngphấn hoặc bút chì vẽ theo rìa

mẫu giấy xuống vải

+ Cắt đúng nét vẽ đợc 3 mảnh chi tiết

của vỏ gối bằng vải

1, Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của

20ph

HĐ 3: Nhận xét và đánh giá:

*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:

+ ý thức, thái độ làm việc của HS

+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành

-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài cha đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm

4,Hớng dẫn về nhà:(5 ph)

20 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 21

- Về nhà em nào dựng hình cha đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và thực

hành cắt vải để khâu

*Hớng dẫn tự học:

- Chuẩn bị cho giờ sau: Đọc trớc phần 3 của bài để tìm hiểu thứ tự các bớc khâu.

- Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực hành khâu.Mang thêm chỉ mầu hoặc ăng ten để thêu hoặc trang trí

- Lu ý : Chọn chỉ khâu cùng mầu với vải, thêu trang trí trớc khi khâu

+HS biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối đúng quy định

+HS vận dụng khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại

- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.

B, Chuẩn bị:

- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to

+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối + Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ

- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, 2cúc bấm (của bài 6)

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I, ổn định tổ chức:

II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài thực hành:( T2: Thực hành khâu vỏ gối)

G

GV treo bảng phụ ghi quy trình khâu

vỏ gối:

a, - Gấp mép nẹp vỏ gối, lợc cố định

- Khâu vắt nẹp 2 mảnh dới vỏ gối

? Vì sao không dùng mũi khâu thờng

(sản phẩm sẽ không đẹp)

b, - Đặt 2 nẹp mảnh dới vỏ gối chờm

lên nhau 1cm, điều chỉnh để có kích

thớc bằng mảnh vải trên vỏ gối kể cả

đờng may, lợc cố định 2 đầu nẹp

? Vì sao phải đặt nẹp 2 mảnh vỏ gối

Trang 22

(để khâu cúc bấm và đảm bảo đúng

kích thớc.)

c, - úp mặt phải 2 mảnh vỏ gối vào

nhau, khâu 1 đờng xung quanh cách

d,- Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ

nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đờng khâu,

khâu 1đờng xung quanh cách mép gấp

2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột

gối.(H vẽ)

* Lu ý :- Nếu trang trí đờng diềm

bằng ăng ten thì xếp ăng ten vào giữa

2 mép của 2 mặt gối sao cho trùng

nhau và 4 góc gấp nếp

- Nếu trang trí mặt trên vỏ gối bằng

hoa hoặc con giống thì trang trí trớc

khi khâu

HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)

*Nhận xét:

- GV nhận xét buổi thực hành về:

+ ý thức, thái độ làm việc của HS

+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành

Trang 23

+HS vận dụng khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại.

- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.

B, Chuẩn bị:

- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to

+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối + Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ

- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, 2cúc bấm (của bài 6)

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I, ổn định tổ chức:

II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV, Nội dung bài thực hành:( T3: Thực hành khâu vỏ gối)

- HS tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm và trang trí

- GV theo dõi , uốn nắn những thao tác khâu cha đúng kỹ thuật cho HS

HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)

*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:

+ ý thức, thái độ làm việc của HS

+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành

* Đánh giá: Cuối giờ GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm

*Biểu điểm chấm:

Đúng thời gian (1đ)

Trang trí (1đ)

ý thức

(2đ)

Vệ sinh sạch sẽ (1đ)

Tổng

điểm (10đ)

4, Hớng dẫn tự học:

- Chuẩn bị cho giờ sau ôn tập chơng I :

Các em xem kỹ và thuộc các nội dung/32 SGK ; ôn nội dung các bài 1,2,4/SGK

Trang 24

Ngày soạn: 18/10/2008 Ngày dạy : 21/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 10

- Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.

B, Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh, mẫu vật các loại vải, phục vụ nội dung ôn tập Phiếu học tập

- HS: Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV, Nội dung ôn tập :

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo

luận theo 4 nội dung trọng tâm

của chơng viết vào bảng nhóm

*) Thảo luận trớc lớp: (Mỗi

nhóm cử đại diện trình bày)

? Nêu nguồn gốc, tính chất của

vải sợi thiên nhiên

? Nêu nguồn gốc, tính chất của

vải sợi hoá học, vải sợi pha

? Trang phục là gì ? Chức năng

+ Nhóm 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc

+ Nhóm 2: Lựa chọn trang phục

+ Nhóm 3 : Sử dụng trang phục

+ Nhóm 4 : Bảo quản trang phục

1,

a, Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên :

- Từ thực vật: Cây bông, lanh, đay, gai,

- Từ động vật: Con tằm, con cừu, lông vịt,

a, Nguồn gốc vải sợi hoá học:

- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vảisợi tổng hợp

+ Sợi nhân tạo đợc sản xuất từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa,

+ Sợi tổng hợp đợc sản xuất từ 1 số chất hoá

học của than đá, dầu mỏ

b, Tính chất:

+ Vải sợi nhân tạo gồm: vải visco, xa tanh;

có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu

và bị cứng lại ở trong nớc

+ Vải sợi tổng hợp gồm: lụa nilon, polyeste;

bền, không nhàu,ít thấm mồ hôi nên mặc bí

3,

a, Nguồn gốc vải sợi pha: VBT/6

b, Tính chất:

15ph

8ph

24 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 25

của trang phục ?

5, Sử dụng trang phục:

- VBT/14

- VBT/20

- Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học,

đi lao động,lễ hội, lễ tân; với môi trờng và công việc

6, Bảo quản trang phục :

- Gồm những công việc chính : giặt,phơi ;

là và cất giữ.(VD/24 + bảng2/13SGK)

5ph

10ph

*) Củng cố :(5ph)- HS làm vào phiếu học tập.

Bài 1: Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:

Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau:

a, Cây bông dùng để sản xuất ra

b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc

c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật

d, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh :

e, Vải xatanh đợc sản xuất từ chất xenlulo của

*) Hớng dẫn tự học:

- Làm đề cơng ôn tập, xem các VD trong SGK và VBT rồi học thuộc

- Giờ sau làm BT trắc nghiệm

Trang 26

Ngày soạn: 21/10/2008 Ngày dạy : 24/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 10

Tiết 17 - Ôn tập chơng I

A, Mục tiêu:Thông qua tiết ôn tập làm bài tập trắc nghiệm, giúp HS:

- Kiến thức:

+ HS nắm vững những kiến thức cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may mặc

+HS biết cách chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục

+HS vận dụng đợc một số kiến thức đã học vào việc may mặc của bản thân và gia

đình

- Kỹ năng:Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, lựa chọn trang phục và một số

vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình Cách bảo quản trang

phục đúng kỹ thuật và sử dụng trang phục một cách hợp lý

- Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.

B, Chuẩn bị:

- GV: GAĐT- Tranh ảnh, phục vụ nội dung ôn tập Phiếu học tập

- HS: Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I, ổn định tổ chức:

II, Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép vào phần ôn tập )

III, Phơng pháp dạy học : - Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

IV, Nội dung ôn tập :

- HS đọc yêu cầu bài 2

- GV cho HS thảo luận

nhóm 4 Đại diện nhóm

báo cáo kết quả

? Qua bài 2 em cần ghi

Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau :

a, Cây bông dùng để sản xuất ra

b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc

c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật

d, đợc sản xuất từ các nguyên liệu than đá , dầu

mỏ

e, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh:

g, Vải xa tanh đợc sản xuất ra từ xenlulo của :

h, có những u điểm của sợi thành phần.

Bài2: Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn

thành những câu ở cột A.

Cột A Cột B

g, ít nhàu, mặt vải bóng Kết quả: 1- d ; 2 - e ; 3 - a ; 4 - d ; 5 - g

13ph

6ph

- HS suy nghĩ và giải thích vì sao

sai?

+ Vải sợi bông là ở 1600C, nếu là ở

1200 C thì quần áo cha phẳng

- HS đọc bài 4 và giải thích Để trả

lời đợc cau hỏi này em dựa vào

kiến thức nào?

(tính chất các loại vải)

- HS đọc bài 5 , suy nghĩ và trả lời

Trang 27

mép vải, nếu vải dễ nhàu và đốt

mép vải tro bóp dễ tan thì đó là

loại vải em cần mua)

định đúng loại vải em cần mua?

*) Củng cố : (5ph) Qua giờ ôn tập các em cần ghi nhớ điều gì?

- Nguồn gốc, tính chất các loại vải để phân biệt đợc 1 số loại vải thông thờng

- Lựa chọn trang phục và 1 số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và gia đình

- Sử dụng trang phục một cách hợp lý và bảo quản trang phục đúng kỹ thuật

*) Hớng dẫn về nhà:(3ph)

- Ôn tập kỹ các nội dung đã học ở VBT và đề cơng ôn tập

- Giờ sau kiểm tra 45 phút

+ Nếu còn thời gian cho HS chơi trò chơi: “Giải ô chữ”

(Từ chìa khoá: Sợi pha )

Ngày soạn: 25/10/2008 Ngày KT : 28/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 11

Tiết 18 - Kiểm TRA 45 phỳt

+ Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, lựa chọn trang phục và một số vật dụng

đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình

+ Cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật và sử dụng trang phục một cách hợp lý

- Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.

B, Chuẩn bị:

- GV lấy đề phụ tụ của trường để cho HS làm

C, Hướng dẫn về nhà:

Trang 28

- Sưu tầm tranh ảnh về nhà ở, sắp xếp trang trớ nhà ở.

*) Hướng dẫn tự học: Đọc trước bài 8/35 SGK

Lớp 6A4 (35)

Lớp 6A5 (37)

Ngày soạn: 28/10/2008 Ngày dạy : 31/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 11

Chơng II: Trang trí nhà ở Tiết 19- Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

II, Kiểm tra bài cũ:

- GV giới thiệu chơng II, bài (3phút)

- HS quan sát tranh đầu chơng SGK/33 Nêu nội dung sẽ học trong chơng.

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV, Nội dung bài mới:

HĐ 1: Hớng dẫn tìm hiểu

vai trò của nhà ở.

- GV treo tranh vẽ H2.1

? Vì sao con ngời cần nhà ở

- GV gợi ý: Nêu ý nghĩa

từng tranh nhỏ?

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi để trả lời

+ Ngôi nhà ở giữa: trú ngụ

+ Bảo vệ con ngời

Trang 29

GV ghi ý kiến của3 nhómHS

hoạt trong gia đình

- GV gợi ý HS đọc nội dung

SGK/35, thảo luận nhóm để

nêu đợc các khu vực sinh

hoạt chính và yêu cầu của

các khu vực sinh hoạt trong

nhà ở của miền núi, ĐB sông

cửu long

chống ma nắng,bão tuyết, (đối với ngời miền núi,gần biển:

tránh thú giữ, tránh lũ, tránh gió cát, )

+ Thoả mãn nhu cầu cá

nhân: tắm, giặt, ngủ, học,

+ Nhu cầu sinh hoật chung của gia đình: ăn uống, xem ti vi,

*Những ngời dân không

có nhà ở do bị lũ cuốn trôi=> nhà nớc vận

động ngời dân quyên góp để ủng hộ tiền,lơng thực,thuốc,

+ Bố trí từng khu vực :.) Nhà rộng : Mỗi khu vực là 1 phòng

.) Nhà chật : Mọi sinh hoạt trong 1 phòng cần

bố trí hợp lý

- HS quan sát tranhvà nêu nhận xét :

+ Khu vực tiếp khách, sinh hoạt chung quanhbếp lửa, khu vực thờ cúng ở gian giữa,

+ Nhà làm bằng gỗ tràm, đớc, diện tích hẹp,

II, Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở:

1, Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình:

*Căn cứ để phânchia

SGK/35

*Sự phân chia cần phù hợp với:

- Diện tích nhà ở

- Tính chất công việc của từng gia đình

- Tập quán ở địa

ph-ơng, để mọi ngời trong gia đình sống thoải mái, thuận tiện

- Thuộc phần ghi nhớ, làm vào VBT

- Trả lời 2 câu hỏi cuối bài

- Su tầm tranh ảnh, ảnh thật liên quan đến sắp xếp đồ đạc trong nhà ở

**) Hớng dẫn tự học:

Trang 30

Đọc trớc phần còn lại của bài.

Ngày soạn: 1/11/2008 Ngày dạy : 4/11/2008(6A3,4,5) Tuần : 12

Tiết 20- Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

II, Kiểm tra bài cũ: (6ph)

Câu1: Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để đợc câu trả lời đúng.

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV, Nội dung bài mới:(Tiết 2)

- HS quan sát tranh ảnh

và H 2.5 SGK , nêu tên

đồ đạc ở các khu vực

- HS quan sát và nhận xét những hình ảnh bố trí hợp lý, cha hợp lý

- Đồ đạc có nhiều công dụng, màn gió, bình phong, tủ tờng để phân chia tạm thời các khu vực sinh hoạt

- Nên có giá để phích

n-ớc và để ở vị trí dễ quansát, dễ lấy tránh nguy hiểm

- Sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập hợp lý

2, Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực.

- Mỗi khu vực có những đồ đạc thiết yếu

và đợc sắp xếp hợp lý, thuận tiện, an toàn chongời sử dụng

- Dễ lau chùi, quét dọn

- Có tính thẩm mỹ

- Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối đi để dễ dàng đi lại

20ph

30 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 31

? Em hãy nêu những điểm

chung và khác biệt giữa nhà

ở nông thôn, thành phố,

miền núi

trong cặp sách và trên giá sách

- Không nhất thiết vì cóthể sửa chữa và đặt

đúng vị trí thích hợp, phù hợp với yêu cầu sử dụng

- HS quan sát

- Điều chỉnh các khu vực sinh hoạt chính

- Bố trí các khu vực và

đồ đạc trong từng khu vực khác nhau, tuỳ loại nhà và điều kiện kinh tế

3, Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam.

a, Nhà ở nông thôn

b, Nhà ở thành phố, thịxã, thị trấn

c, Nhà ở miền núi

(SGK/37)

10ph

3, Nhà ở chật, kê đồ đạc trong phòng không cần chú ý chừa lối đi

4, Nhà ở là tổ ấm gia đình, là nơi thoả mãn các nhu cầu của con ngời về

+ Chuẩn bị ý kiến về sắp xếp đồ đạc trong phòng 10 m2

Ngày soạn: 4/11/2008 Ngày dạy : 7/11/2008(6A3,4,5) Tuần : 12

Tiết 21- Bài 9: thực hành Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

A, Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ HS củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

+ HS vận dụng để liên hệ thực tế với từng gia đình, từng địa phơng

- Kỹ năng: Sắp xếp đợc đồ đạc ở góc học tập , chỗ ngủ, của bản thân ngăn nắp, thuậntiện cho việc sử dụng

- Thái độ: Giáo dục nếp sống gọn gàng , ngăn nắp

B, Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh liên quan đến sắp xếp đồ đạc trong nhà ở

+ Mẫu mô hình cắt bằng bìa hoặc xốp, mặt bằng phòng ở và đồ đạc

- HS: Đọc trớc bài, bìa, kéo, keo dán hoặc xốp để làm mô hình

C, Tiến trình tổ chức thực hành:

I, ổn định tổ chức:

II, Kiểm tra bài cũ: (3ph)

- Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực ở

Trang 32

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, thực hành

- GV kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật và dụng cụ

2, Tủ đầu giờng 5, Ghế 2 chiếc

3, Tủ quần áo 6, Giá sách

* Căn cứ vào sơ đồ phòng ở và mô hình đồ đạc

đã chuẩn bị, yêu cầu mỗi em hãy tự bố trí đồ

đạc ( mô hình) trong phòng ở

- GV định hớng , uốn nắn , bổ sung hoặc đề

xuất các giải pháp cho HS thực hiện

- Sau khi các hoạt động cá nhân cơ bản đã thực

hiện xong( bố trí đồ đạc trong phòng ở) , GV

A, Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ HS củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

+ HS vận dụng để liên hệ thực tế với từng gia đình, từng địa phơng

- Kỹ năng: Sắp xếp đợc đồ đạc ở góc học tập , chỗ ngủ, của bản thân ngăn nắp, thuậntiện cho việc sử dụng

- Thái độ: Giáo dục nếp sống gọn gàng , ngăn nắp

B, Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh liên quan đến sắp xếp đồ đạc trong nhà ở

+ Mẫu mô hình cắt bằng bìa hoặc xốp, mặt bằng phòng ở và đồ đạc

- HS: Đọc trớc bài, bìa, kéo, keo dán hoặc xốp để làm mô hình

C, Tiến trình tổ chức thực hành: (tiết 2)

I, ổn định tổ chức:

II, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, thực hành

III, Kiểm tra bài cũ: (3ph)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật và dụng cụ của HS để thực hành cá nhân

- HS tiếp tục sắp xếp đồ đạc trong gia đình bằng mô hình

+ Các nhóm cử đại diện trình bày ý tởng

+ Các nhóm khác quan sát, nghe cách trình bày và có thể nêu ý kiến phản diện(hỏi)

- GV bao quát chung và chốt lại các vấn đề

32 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 33

+Góc học tập: Cần yên tĩnh, đủ sáng.

+ Giá sách gần góc học tập-> thuận tiện cho việc lấy sách

+ Giờng ngủ cần kín đáo , thoáng

+ Tủ đầu giờng để đèn ngủ, đồng hồ thì phải gần giờng cho thuận tiện

+ GV căn cứ vào nội dung trình bày và mô hình chấm điểm cho từng nhóm

*) Nhận xét, đánh giá:

- GV nhận xét: + Việc sắp xếp đồ đạc trong phòng ở đã hợp lý cha?

+ ý thức chuẩn bị của HS về các mẫu vật và trong quá trình thực hành

- Đánh giá: GV thu thu kết quả của vài em để chấmm, tuyên dơng, nhắc nhở 1 sốem sắp xếp cha hợp lý

Ngày soạn: 9/11/2008 Ngày dạy : 13/11/2008(6A3,4,5) Tuần : 13

Tiết 23- Bài 10: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

A, Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ HS hiểu đợc thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

+ HS biết phải làm gì để giữ cho nhà ở luôn sạch sẽ, ngăn nắp

+ HS vận dụng đợc một số công việc vào cuộc sống ở gia đình

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV, Nội dung bài mới:

- Lấy thêm ví dụ khác để thấy

đợc tác hại của nhà ở thiếu vệ

sinh, lộn xộn?

- Tạo sự thoải mái dễchịu

- Không thoải mái,giảm bớt thiện cảmvới chủ nhân

- HS quan sát ngoàinhà, trong nhà, chỗngủ

+ Muốn lấy vật gì sẽmất thời gian, dễ đauốm.đồ đạc dễ bị hỏng,nơi ở xấu đi => chủnhân luộm thuộm, lờibiếng

I, Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp:

a, Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp:

- Tạo sự thoải mái,dễ

chịu và có thiện cảmvới chủ nhân’

b, Nhà ở lộn xộn,mất vệ sinh:

- Không thoải máigiảm bớt thiện cảmvới chủ nhân

II, Giữ gìn nhà ở

8ph

Trang 34

- GV khái quát lợi ích của nhà

ở sạch sẽ, ngăn nắp

+ Do tác động của ngoại cảnh:

ma, gió, bụi bẩn, lá rơi,

+ Do hoạt động hàng ngày của

con ngời: nấu ăn, sinh hoạt, sử

- GV: Đây là việc làm thờng

xuyên và khá vất vả=> Mỗi

thành viên tuỳ theo sức của

đúng nơi quy định

- Quét dọn sạch sẽ trong phòng và xung quanh nhà Lau nhà bụi bẩn, đổ rác đúng nơi quy định

- Dọn dẹp nhà ở thờngxuyên sẽ mất ít thời gian và hiệu quả cao hơn

sạch sẽ, ngăn nắp:

1, Sự cần thiết phải giữ gìn nhà ở sạch

sẽ, ngăn nắp:

- Nhà ở sạch sẽ,ngăn nắp sẽ đảm bảosức khoẻ cho cácthành viên trong gia

đình, tiết kiệm thờigian khi tìm kiếm 1vật dụng cần thiếthoặc khi dọn dẹp vàlàm tăng vẻ đẹp chonhà ở

2, Các công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp:

a,Mỗi ngời cấn cónếp sống sạch sẽ,ngăn nắp: (SGK/41)

b, Tham gia cáccông việc giữ vệ sinhnhà ở: (SGK/41)

c, Dọn dẹp nhà ở ờng xuyên:

Tiết kiệm thời gian khi tìm kiếm 1đồ vật cần thiết

Để giải quyết việc làm thờng xuyên cho thành viên trong gia đình

- Su tầm tranh ảnh về trang trí nhà ở bằng tranh ảnh và gơng

- Quan sát 1 số phòng có trang trí tranh ảnh và gơng

Ngày soạn: 11/11/2008 Ngày dạy : 14/11/2008(6A3,4,5) Tuần : 13

Tiết 24-Bài 11: trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

A, Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ HS biết đợc công dụng của tranh ảnh, gơng trong trang trí nhà ở

+ HS vận dụng để lựa chọn đợc một số đồ vật trang trí nhà ở phù hợp với hoàn cảnh gia đình

Trang 35

- HS: Su tầm tranh ảnh về trang trí nhà ở

C, Tiến trình tổ chức dạy học:

I, ổn định tổ chức:

II,Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

III, Kiểm tra bài cũ: (5ph)

1, Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp?

BT: Cần phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp vì: Hãy điền dấu (x) vào ô vuông đầu

câu trả lời đúng

Để mọi thành viên trong gia đình sống khoẻ mạnh

Tiết kiệm thời gian khi tìm kiếm 1đồ vật cần thiết

Để giải quyết việc làm thờng xuyên cho thành viên trong gia đình

Tăng vẻ đẹp cho nhà ở

2, Em phải làm gì để giữ nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp ?

III, Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV, Nội dung bài mới:

cần đảm bảo nội dung gì

? Tờng màu vàng nhạt, màu

kem chọn tranh ảnh có màu

-Để trangtrí tờng nhà, tạo cảm giác duyên dáng, thoải mái dễ chịu cho căn phòng nếu biết cách chọn tranh và bài trí

- Tuỳ ý thích chủ nhân, điều kiện kinh tếcủa gia đình

- Màu tranh ảnh phù hợp với màu tờng và màu đồ đạc

- Treo1 bức tranh phong cảnh hoặc bãi biển ở bức tờng dài sẽ tạo cảm giác căn phòng rộng rãi và thoáng đãng hơn

- Gơng dùng để soi và trang trí , tạo vẻ đẹp cho căn phòng

-Treo 1 chiếc gơng ở bức tờng dài sẽ tạo cảm giác căn phòng rộng rãi và thoáng

a, Nội dung tranh ảnh:

b, Màu sắc của tranh

ảnh:

(SGK/43)

c, Kích thớc tranh ảnh phải cân xứng với tờng

3, Cách trang trí tranh ảnh: (sgk/43)

12ph

*) Củng cố: (5ph)- HS đọc phần ghi nhớ.

BT: Tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Trang 36

a, Nội dung tranh :

A Tuỳ ý thích chủ nhân

B Tuỳ diện tích ngôi nhà

C Tranh tĩnh vật, tranh phong cảnh, ảnh gia đình,

D Tuỳ ý thích chủ nhân, tuỳ vị trí treo tranh và điều kiện kinh tế gia đình

b, Màu sắc của tranh ảnh:

A Màu sắc của tranh ảnh phù hợp với màu tờng, màu đồ đạc

B Có thể sử dụng tranh có màu sắc bất kì để treo lên tờng

C Có thể sử dụng màu tranh tơng phản với màu tờng

Trang 37

Ngày soạn: 14/11/2008 Ngày dạy : 18/11/2008(6A3,4,5) Tuần : 14

Tiết 25-Bài 11: trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

A, Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ HS biết đợc công dụng của mành, rèm trong trang trí nhà ở

+ HS vận dụng để lựa chọn đợc một số đồ vật trang trí nhà ở phù hợp với hoàn cảnh gia đình

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

III, Kiểm tra bài cũ: (5ph)

BT: 1, Tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

a, Nội dung tranh :

A Tuỳ ý thích chủ nhân

B Tuỳ diện tích ngôi nhà

C Tranh tĩnh vật, tranh phong cảnh, ảnh gia đình,

D Tuỳ ý thích chủ nhân, tuỳ vị trí treo tranh và điều kiện kinh tế gia đình

b, Màu sắc của tranh ảnh:

A Màu sắc của tranh ảnh phù hợp với màu tờng, màu đồ đạc

B Có thể sử dụng tranh có màu sắc bất kì để treo lên tờng

C Có thể sử dụng màu tranh tơng phản với màu tờng

D Cả B và C đều đúng

2, Nêu công dụng của gơng? Cách trang trí gơng trong nhà ntn cho phù hợp?

IV, Nội dung bài mới:

- Màu sắc của rèm cửa phải hài hoà với màu t-ờng, màu cửa

- Mùa đông: Vải dày,in hoa: nỉ, gấm,

- Mùa hè: Vải mỏng:

vải voan, ren,

- HS quan sát

- Mành thay cho bức ờng ngăn giữa 2 phòng;

t-che bớt nắng, gió; treo ởcửa thông phòng,

- Mành và rèm khác nhau ở chất liệu làm

III, Rèm cửa:

1, Công dụng (SGK/44)

2, Chọn vải may rèm:

15 ph

15 ph

*) Củng cố: (5ph)

Trang 38

- HS đọc phần ghi nhớ.

BT: Tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

a, Chọn vải may rèm :

- Màu sắc: (hài hoà/ tơng phản) với màu tờng

? Em sẽ chọn màu rèm cửa ntn nếu màu cửa là màu nâu sẫm, màu tờng là màu kem(rèm cửa màu vàng nhạt, hoa văn đẹp, to, có độ rủ)

b, Chất liệu vải:

A.Vải bền, có độ rủ

B Vải dày nh vải in hoa, gấm, nỉ, ; vải mỏng nh voan, ren,

C Có thể dùng bất kì loại vải nào để làm rèm

- Su tầm tranh ảnh về trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

- Quan sát 1 số phòng có trang trí bằng cây cảnh và hoa

38 Ngời soạn: Lơng Thị Hồng

Trang 39

Ngày soạn: 18/11/2008 Ngày dạy : 21/11/2008(6A3,4,5) Tuần : 14

Tiết 26-Bài 12: trang trí nhà ở bằng c Y ÂY cảnh và hoa

- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

III, Kiểm tra bài cũ: (5ph)

BT: 1, Tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

a, Chọn vải may rèm :

- Màu sắc: (hài hoà/ tơng phản) với màu tờng

? Em sẽ chọn màu rèm cửa ntn nếu màu cửa là màu nâu sẫm, màu tờng là màu kem(rèm cửa màu vàng nhạt, hoa văn đẹp, to, có độ rủ)

b, Chất liệu vải:

A.Vải bền, có độ rủ

B Vải dày nh vải in hoa, gấm, nỉ, ; vải mỏng nh voan, ren,

C Có thể dùng bất kì loại vải nào để làm rèm

IV, Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng TG

Trang 40

HĐ1 : Tìm hiểu ý nghĩa của cây

cảnh và hoa trong trang trí nhà ở :

- Bảng phụ ghi nội dung bài 1/37

? Ngời ta thờng trang trí cây cảnh

ở những vị trí nào trong nhà? Lấy

ví dụ minh hoạ?

? Khi đặt chậu cây cảnh trong

nhà cần lu ý điều gì

? Nêu cách chăm sóc cây cảnh

? Vì sao sau 1 thời gian để trong

phòng, cần đa cây ra ngoài trời và

đổi cây khác vào

-HS quan sát và thảoluận nhóm đôi để trả

lời câu hỏi

- Cây xanh trong quá

trình quang hợp sẽ hútkhí các bonic và thảikhí ôxy làm cho bầukhông khí thêm trongsạch, giúp con ngời vàthế giới động vật hô

hấp tốt hơn

- HS quan sát-Cây lan Tai trâu, râmbụt, lỡi hổ, mẫu tử,phát tài, ráy xẻ

+ Cây cảnh có hoa+ Cây thờng chỉ có lá

+ Cây leo, cho bóngmát

- ở ngoài nhà và ởtrong nhà

- Trớc cửa nhà, ngoàisân, trên bàn tiếpkhách, cửa sổ ,

- Để cây quang hợp vàphát triển tốt hơn

- Cần đặt cây ở vị tríthích hợp để vừa đẹpcăn phòng nhng vẫn

đủ ánh sáng cho cây

I, ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở:

(VBT/37)

II, Một số loại cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở:

1, Cây cảnh:

a, Một số loại cây cảnh thông dụng:

- Cây có hoa:câyhoa lan, cây hoa

sứ, cây râm bụt,cây hoa nhài, câycẩm tú cầu,

- Cây thờng chỉ cólá: cây si, vạn niênthanh, cây tùng,trúc mây, dơngxỉ,

b, Vị trí trang trí cây cảnh :

- Có thể trang trícây cảnh ở ngoàinhà và ở trongphòng

+ Chọn chậu phùhợp với cây, chậucây phù hợp với vịtrí cần trang trí tạonên vẻ đẹp hài hoà

c, Chăm sóc cây cảnh: (VBT/38)

15ph

20ph

*) Củng cố: (5ph) - HS đọc phần ghi nhớ.

BT: Hãy điền dấu(x) vào ô vuông đầu câu trả lời đúng

a, Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa :

Làm cho con ngời cảm thấy gần gũi với thiên nhiên

Làm cho căn phòng, ngôi nhà đẹp và tơi mát hơn

Mất thời gian, chỉ cần trang trí bằng đồ vật

Ngày đăng: 14/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-  GV: + Tranh  phóng to H1.14, bảng 4-SGK; bìa, kim khâu len, len mầu - Giao an Cong nghe 6 ca nam.08-09(3cot)
ranh phóng to H1.14, bảng 4-SGK; bìa, kim khâu len, len mầu (Trang 15)
Bảng thống kê điểm - Giao an Cong nghe 6 ca nam.08-09(3cot)
Bảng th ống kê điểm (Trang 28)
Hình dạng gì - Giao an Cong nghe 6 ca nam.08-09(3cot)
Hình d ạng gì (Trang 35)
1, Sơ đồ cắm hoa. - Giao an Cong nghe 6 ca nam.08-09(3cot)
1 Sơ đồ cắm hoa (Trang 50)
2- Bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn liên hoan hoặc bữa cỗ. - Giao an Cong nghe 6 ca nam.08-09(3cot)
2 Bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn liên hoan hoặc bữa cỗ (Trang 88)
2- Hình thức: - Giao an Cong nghe 6 ca nam.08-09(3cot)
2 Hình thức: (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w