_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nớc đang phát triển.. GV khẳng định : DS là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển KT-XH của 1 địa phơng ,và DS đợc biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp
Trang 1_ Dân số là nguồn lao động của một địa phơng.
_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nớc đang phát triển
2) Kỹ năng :
_ Hiểu và nhận biết đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
_ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
Họat động 1 : DÂN Số Và NGUồN LAO ĐộNG
GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang, đọc SGK đoạn kênh chữ
từ “kết quả điều tra lao động của một địa ph… ơng”
Nơi theo tổng điều tra dân số TG năm 2000 thì DS TG khỏang 6 -7 tỉ
Ghi bảng HS lập lại theo nội dung SGK / 5.
GV khẳng định : DS là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển KT-XH
của 1 địa phơng ,và DS đợc biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi (tháp DS)
I - Dân số và nguồn lao động :
_ Các cuộc điều tra dân
số cho biết tình hình dân số, nguồn lao
động của một địa…phơng một nớc
_ Dân số đợc biểu hiện
cụ thể bằng một tháp tuổi
Trang 2 ghi bảng và treo tranh 1.1 / SGK /4 và đánh số th’ tự 1,2,3,4 trên hình 1.1
? Dựa vào kênh hình 1.1 SGK /4 hãy cho biết tên, vị trí mang số 1,2,3,4
trên 2 tháp tuổi
GV bổ sung : 1 : độ tuổi cột dọc
2 : Nam trái
3 : Nữ phải
4 : số dân (triệu ngời ) chiều ngang
Và số lợng ngời trong các độ tuởi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn đợc biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật
? Tháp tuổi đợc chia thành mấy màu ? ý nghĩa của các màu nêu cụ thể.
HS: 3 màu , mỗi màu có độ tuổi khác nhau :
Đáy tháp (xanh lá) : 0 -14 t : nhóm tuổi < tuổi LĐ
Thân (xanh dơng) : 15 -59 t : nhóm trong tuổi LĐ
Đỉnh (cam) : 60-100t : nhóm > tuổi LĐ
? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dới tuổi LĐ)
GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.
N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi 100t ở tháp A
-ớc tính bao nhiêu bé trai và gái ?
N4 : tháp tuổi có hình dạng nh thế nào thì tỉ lệ ngời trong độ tuổi LĐ cao
(tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)
HS làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời.
? Nh vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu đợc đặc điểm gì của DS ?
HS dựa vào SGK trả lời.
GV : tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phơng
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số ngời trong
độ tuổi < LĐ , trong tuổi LĐ và số ngời > tuổi LĐ
- Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tơng lai cuả một địa phơng
- Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già (tháp B)
Họat động 2 : DS TG TĂNG NHANH TRONG TK 19 Và TK 20
Trang 3? Dựa vào SGK /4 cho biết thế nào gia tăng DS tự nhiên và gia tăng DS
? Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên TK15 DS tăng
chậm và sau đó DS gia tăng rất nhanh (2 TK gần nay)
- Tăng chậm : do dịch bệnh , đói kém, CT
- Tăng nhanh : tiến bộ các lĩnh vực KT-XH-YT
DS TG tăng nhanh trong TK19-20
II-Dân số Thế Giới tăng nhanh trong TK19 và TK20 :
- Gia tăng dân số tự nhiên
- Gia tăng dân số cơ giới
- Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh, nhất
GV : Cho HS thảo luận :
- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT của các nớc phát triển ?
III-Sự bùng nổ dân
số :
- Các nớc đang phát triển có tỉ lệ GTDS tự nhiên cao
- DS tang nhanh và đột biến dẫn đến BNDS ở nhiều nớc C.á ,C.Phi
và Mỹ La Tinh
- Các chính sách DS và phát trển KT-XH đã
Trang 4- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT của các nớc đang phát triển ?
- Giai đoạn từ 1950 – 2000 nhóm nớc nào có tỷ lệ GTDS cao hơn ,
tập trung ở Châu Lục nào ? Giải thích?
- GV : chốt ý lại cho HS.
góp phần hạ thấp tỹ lệ GTDS ở nhiều nớc
4 ) Củng cố :
- Nhân xét tháp tuổi A cho biết những đặc điểm gi` của DS?
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hâu quã và cách giải quyết?
2) Kiểm tra bài cũ :
- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phơng hớng giải quyết ?
3) Giảng :
Hoạt động 1 : Sự PHÂN Bố DÂN CƯ
GV : cho HS đọc khái niệm DS
Phân loại khái niệm DS # số dân
? Vậy dân c là gì?
I - Sự PHÂN Bố DÂN CƯ :
a Dân c : phân bố ko
Trang 5? MĐDS là gì ?
(HS tra bảng thuật ngữ)
GV : nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi ?
Yêu cầu HS quan sát lợc đồ 2.1 và giải thích cách thể hiện
trên lợc đồ : mổi dấu chầm đỏ là 500.000 ngời Nơi nào nhiều
chấm là đông ngời và ngợc lại Nh vậy mật độ chấm đỏ thể
hiện sự phân bố dân c.
HS : quan sát hình 2.1 cho biết :
? Những khu vực tập trung đông dân ?
? 2 khu vực có MĐDS cao nhất ?
? Tại sao những khu vực này lại đông dân, tha dân?
Đông : CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu,
Trung Đông, Tây Phi, Nam á, ĐNá
Khu vực đông dân nhất ? Tại sao ? (2 khu vực đông dân
nhất : Nam á và Đông Nam á )
Qua pt biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố DC
trên TG Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều
GV : chốt ý : ngày nay với phơng tiện đi lại và KT hiện đại ,
con ngời có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG
đồng đều
- Những nôi đông dân : nơi cò điều kiện sống và
GT thuận lợi nh ĐB , KH
ấm áp
- Những nơi tha dân : vùng núi, vùng sâu vùng xa
b MĐ dân số: là số ngời TB sống trên 1km²
Hoạt động 2 : CáC CHủNG TộC
GV : hớng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ
? Các chủng tộc là gì ?
? Trên TG có mấy chủng tộc chính ?
? Căn cứ vào đâu ngơi ta chia dân c TG thành 3 chùng tộc chính ?
Quan sát hình 2.2 cho biết :
? Những ngời trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?
Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng tộc :
da vàng , da trắng, da đen
? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?
GV chốt ý : sự # nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên
ngoài Mọi ngời đều có cấu tạo cơ thể nh nhau Sự khác nhau đó
chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái ngời còn phụ
thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự # nhau về hình thái bên ngoài là
do di truyền Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa vào sự # nhau
của màu da, màu tóc , …
Trớc kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da
trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm việc ở
tất cả các Châu Lục và các QG trên TG
II - CáC CHủNG TộC :
DC TG thuộc 3 chủng tộc chính là Mongoloit (Châu
á) , Nêgroit (Châu Phi )
Ơropeoit ( Châu Âu)
4) Củng cố :
- DS trên TG thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?
- Căn cứ vào đâu ngời ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc ? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu ?
5) Dặn dò :
- Làm BT 2SGK
Trang 6- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn (QCNT) và quần c đô thị (QCĐT)
- Biết đợc vài nét về sự phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2) Kĩ năng :
- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế
- Nhận biết đợc sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG
- Câu hỏi SGK : câu 1 , 3 / 19
- Gọi HS sua73 bài 2 phần BT
3) Giảng :
Hoạt động 1 : QUầN CƯ NÔNG THÔN Và QUầN CƯ ĐÔ THị
GV : Cho HS đọc phần khái niệm quần c ở cuối bảng tra
cứu trang 186 SGK
HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm :
? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )
? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa , đờng
sá, MĐDS
Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang cảnh
Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì # nhau ?
GV : cho 1 3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe, nhận
xét, cho ý kiến
GV chốt ý :
- Có 2 kiểu quần c chính : QCNT và QCĐT
- Cho HS đọc phần chữ đỏ SGK
- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều ngời sống trong
các đô thị , trong khi đó tỉ lệ ngời sống trong các NT
I - QUầN CƯ NÔNG THÔN Và QUầN CƯ ĐÔ THị :
- Có 2 kiểu quần c chính : quần c nông thôn và quần c thành thị
- ở nông thôn MĐDS thờng thấp , HĐKT chủ yếu là sx
NN , lâm nghiệp hay ng nghiệp
- ở đô thị , MĐDS rất cao , HĐKT chủ yếu là CN và DV
Trang 7có xu hớng giảm dần
Hoạt động 2 : ĐÔ THị HOá _ CáC SIÊU ĐÔ THị
GV : cho HS đọc khái niệm ĐTH ở phần thuật ngữ SGK.
Cho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3.2
HS : đọc SGK và trả lời câu hỏi :
? ĐT xuất hiện trên TĐ từ thời kì nào ?
? ĐT phát triển mạnh nhất khi nào ?
? Siêu ĐT là gi` ?
GV : cho HS quan sát hình 3.3 và trả lời câu hỏi :
? Có bao nhiêu siêu ĐT trên TG có từ 8 triệu dân trở lên
( 23)
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên
nhất ( Châu á – 12)
? Kể tên của các Siêu ĐT ở C á từ 8 triêu dân trở lên ?
? Phần lớn các Siêu ĐT lớn thuộc các nuớc đang phát
triển
? Theo em quá trình phát triển tự phát của các Siêu ĐT và
đô thị mới đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong
những lĩnh vực nào ? Hãy cho 1 vài VD minh hoạ
GC chốt ý : mở rộng kiến thức ở bài đọc thêm
II - ĐÔ THị HOá _ CáC SIÊU ĐÔ THị :
Các ĐT đã xuất hiện từ thời
cổ đại Đến TK 20 ĐT xuất hiện rộng khắp TG
- Nhiều ĐT phát triển thành các Siêu ĐT
- Ngày nay số ngời sống trong các ĐT đã chiếm khoảng # DS TG và có xu h-ớng càng tăng
4) Củng cố :
- Câu 1 / 12 SGK
- Xác định và đọc tên 2 SĐT lớn măm 1950, 19875, 2000 trên lợc đồ dựa vào bảng số liệu trang 12 SGK
Trang 8Tiết 4
Bài 4 :
THựC HàNH PHÂN TíCH LƯợC Đồ DÂN CƯ Và THáP TUổI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Qua tiết thực hành củng cố cho HS :
- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG
- Các khái niệm đô thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu á
2) Kĩ năng : củng cố và nâng cao thêm 1 bớc các khái niệm sau :
- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải Đọc
tên những huyện hay thị xã có MĐDS cao nhất
- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải Đọc
tên những huyện có MĐDS thấp nhất
- Xác định vị trí của tỉnh Thái Bình trên lợc đồ hành
chính VN
Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm cử đại diện của
mỗi nhóm lên trả lời theo câu hỏi SGk BT1 ( cho khoảng từ
I BàI TậP 1 :–Quan sát H.4.1: nơi có MĐDS cao nhất là thị x4 Thái Bình , MĐDS > 3000ng/km²
- Nơi có MĐDS thấp nhất : huyện Tiền Hải < 1000ng/ km²
Trang 9KL : sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã gìa đi
Cụ thể : 1989 Nam Nữ 1999 Nam
Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn già
HS so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi
GV kết luận :DS TP HCM đã già đi sau 10 năm và có sự thay
đổi là nhóm tuổi LĐ tăng , nhóm < tuổi LĐ giảm
II -BàI TậP 2 :
1.Hình dáng tháp tuổi :
H.4.2 : đáy rộng thân thon dần về đỉnh
Số tuổi LĐ cà nam nữ
đều giảm, tuổi LĐ thì nhiều hơn trẻ nhiều hơn già tháp trẻ
H.4.3 : đáy thu hẹp thân phình ra
Số tuổi < LĐ giảm , nhóm LĐ tăng lên và nhiều hơn
trẻ giảm , tuổi LĐ tăng lên tháp già
KL : sau 10 năm DS Tp.HCM đã già đi
2 So sánh nhóm tuổi
từ 1519 tuổi : tăng nhiều hơn
? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa và
giá trị của các chấm trên lợc đồ
? Tìm trên lợc đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ (500.000
ngời) dày đặc đó là những nơi nào ? tập trung ở đâu cảu
Trang 10Gợi ý : HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời
Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lợc đồ những chấm tròn
(các SĐT ) HS đọc tên các ĐT lớn tơng ứng nơi tập trung
KL : các đô thị lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven biển
(chạy dọc các con sông lớn) đối chiếu với BĐ tự nhiên
Trang 11CHƯƠNG 1 :
CủA CON NGƯờI ở ĐớI NóNG
Bài 5 :
I – Mục tiêu : HS cần nắm
1) Kiến thức : Xác định đợc vị trí đới nóng trên Thế Giớivá các kiểu MT trong đới nóng.
- Trình bày đợc đặc điểm của MT XĐ ẩm
2) Kỹ năng :
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độvà LM của MT XĐ ẩm
- Nhận biết đợc MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
3) Thái độ :
- Yêu thiên nhiên , yêu đất nớc GD ý thức bảo vệ MT
II – Ph ơng pháp : trực quan , diễn giảng , phát vấn , phân tích
– Nhận xét hình dáng tháp tuổi hình 4.2 và 4.3 có gí thay đổi và nhóm tuổi nào tăng
về tỷ lệ và nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ
? Hãy trình bày giới hạn của đới nóng ?
? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là nội CT ?
ý nghĩa của nội CT : là KV 1 năm có 2 lần MT chiếu
thẳng góc và 2 CT là giới hạn cuối cùng của MT chiếu
thẳng góc 1 lần và đây là kV có góc MT chiếu sáng lớn
nhất , nhận đợc lợng nhiệt của MT cao nhất nên nơi đây
gọi là đới nóng
GV treo BĐ các loại gió trên TĐ.
HS lên xác định hớng và đọc tên loại gió thổi giữa 2 CT.
GV : do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân thành
1 số KV khác nhau Vậy dựa vào hình 5.1 :hãy kể tên các
loại MT ở đới nóng
I - ĐớI NóNG:
- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao quanh TĐ ( 30 B – 30 N)° °
- Có 4 kiểu MT : (SGK)
Trang 12Hoạt động 2 : MÔI TRƯờNG XíCH ĐạO ẩM
- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ cho biết nằm ở vị
trí nào của đới nóng
GV : cho HS thảo luận chia nhóm :
N1 : đờng biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm có
hình dạng ntn ? giao đông cao nhất và thấp nhất đờng
biểu diễn nhiêt độ là bao nhiêu ?
đờng biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm cho
thấy nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ? ( nóng quanh
năm)
N2 : Nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy ? (mùa hạ)
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mấy ? ( mùa đông )
Tính chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh
nhất
N3 : hãy cho biết lợng ma cả năm là bao nhiêu ? Sự phân
bố lợng matrong năm ra sao ? ( ma nhiều quanh năm , đa
số các tháng có LM TB tháng từ 170 gần 250 mm
tháng )
N4 : LM cao nhất vào tháng mấy ? = mm
LM thấp nhất vào tháng mấy ? = mm
Chênh lệch giữa LM cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình 5.4
Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao rừng ở
đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ cao , góc
chiếu sáng MT lớn tạo điều kiện cho cây rừng phát
triển rậm rạp cây cối phát triển xanh tốt quanh năm
2 Khí hậu :
- Nóng ẩm quanh năm (nhiệt
độ từ 25 C - 28 C , nhiệt độ ° °chênh lệch giữa tháng cao nhất
và tháng nhất rất nhỏ khoảng
- Nắng nóng ma nhiều quanh năm cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển
- Rừng có nhiều tầng cay6 , mọc thành nhiều tầng rậm rạp
và có nhiều loài chim , thú sinh sống
4) Củng cố : câu 1 và 2 / 18 SGKK
5) Dặn dò : học bài , làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK Đọc trớc bài 6
Trang 13Bài 6 :
MÔI TRƯờNG NHIệT ĐớI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Đ² của MT nhiệt đới và của KH nhiệt đới
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt
đới
2) Kĩ năng :
- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lợng ma cho HS
- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp
3) Thái độ : Yêu thiên nhiên , yêu đất nuớc ? GD ý thức BV MT
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ Kh TG
- Biểu đồ nhiệt độ , LM của MT nhiệt đới
III – Ph ơng pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lới , diễn giảng.
IV – Các b ớc lên lớp :
1) ổn định
2) Kiểm tra bài cũ :
- MT đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT cảu đới nóng
- MT XĐ ẩm có đặc điểm gì ?
- HS sửa BT 3,4
3) Giảng :
Hoạt động 1 : KHí HậU
GV : cho HS quan sát hình 5.1 yêu cầu :
HS : xác định MT đới nóng và chỉ ra các loại MT ở
đới nóng , chi? MT nhiệt đới yêu cầu HS xác định
vị trí của MT nhiệt đới
- xác định vị trí của các đại điểm MaLaCan và
Giamana trên BĐ 5.1
HS quan sát BĐ nhiệt độ và LM của Malanca và
Giamena nhận xét về nhiệt độ và LM của 2 BĐ
theo gợi ý :
- Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận xét hình
dạng của đờng biểu diễn nhiệt độ có gí đặc biệt ?
- LM cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô hạn kéo dài
- Đ² KH : nóng và LM tập trung vào
1 mùa ,c àng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn
Hoạt động 2 : CáC ĐặC ĐIểM KHáC CủA MÔI TRƯờNG
Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì # nhau II - CáC ĐặC ĐIểM KHáC CủA
Trang 14giữa Xavan ở Kênia (H6.3) và Xavan ở CH Trung
Phi (H6.4) vào mùa ma
( Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở H6.4 )
GV lu ý : H6.4 có dãi rừng hành lang dọc sông
suối HS giải thích vì sao ?
( Xavan Kênia ít ma hơn và khô hạn hơn nên cây
cối ít hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng )
KL : ở MT nhiệt đới , LM và thời gian khô hạn có
ảnh hởng đến TV , con ngời và TN Xavan hay
đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm TV tiêu biểu của MT
nhiệt đới
- QS hình 6.3 , 6.4 HS nhận xét về LM thay đổi ntn
? (theo mùa : khô, ma)
? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm ? ( xanh tốt vào
mùa ma , khô héo vào mùa khô hạn càng gần 2
chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng tha )
? Mực nớc sông thay đổi ntn nào trong 1 năm? ( có
lũ vào mùa ma ,cạn vào mùa khô)
? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu
vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên bề
mặt đất vào mùa khô )
GV chốt ý và kết luận nội dung của bài trong SGK
trang 22
MÔI TRƯờNG
- Quang cảnh thay đổi từ rừng tha sang đồng cỏ cao (Xavan) và cuối cùng là nửa HM
- Đất Feralit đỏ vàng rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu ko đợc cây cối che phủ,canh tác ko hợp lí
- Sông ngòi nhiệt đới có 2 mùa nớc : mùa lũ và mùa cạn
- ở vùng nhiệt đới có thể trồng đợc nhiều loại cây LT và cây CN Đây là
- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của MT NĐ GM Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt
động của con ngời theo nhịp điệu của gió mùa
- Hiểu đợc MT NĐ GM là MT đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
Trang 15GV : giới thiêu cho HS xác định khu vực KH NĐ GM trên
N2 : từ phân tích nhận xét trên em hãy giải thích tại sao ở
KV này lại có LM # nhau giữa mùa hạ và mùa đông ?
- Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ , mùa đông ở VN
N3 : Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3 , 7.4 :
+ Nhiệt độ tháng cao nhất , thấp nhất , biên độ nhiệt ?
+ LM cao nhất, thấp nhất
N4 : So sánh sự # nhau , giống nhau về nhiệt độ , LM của
HN và MumBai ( ấn Độ ) Rút ra đặc điểm của KH nhiệt
đới GM
HS: các nhóm trình bày , cả lớp nhận xét , bổ sung và góp
ý
GV : chuẩn xác và tóm tắt đặc điểm KH NĐ GM và ảnh
h-ởng của nó tới sx nông nghiệp
NĐ GM có tính chất thất thờng , thể hiện :
+ Mùa ma có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ LM tuy nhiều nhng không đều giữa các năm
+ GM mùa đông có năm tới sớm , có năm tới muộn , có
năm rét nhiều , có năm rét ít
I - KHí HậU :
Nam á và Đông Nam á …con ngời (SGK)
Hoạt động 2 : CáC ĐặC ĐIểM KHáC CủA MÔI TRƯờNG
GV : hớng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6
? Qua hình 7.5 , 7.6 em có nhận xét gì về màu sắc , cảnh
thiên nhiên qua 2 mùa ở địa điểm trên
+ Mùa ma : rừng cao su lá xanh tơi , mợt mà
II - CáC ĐặC ĐIểM KHáC CủA MÔI TRƯờNG
- Đa dạng và phong phú : có nhiều kiểu rừng , nhiều loài
Trang 16+ Mùa khô : rừng cao su lárụng nay , cây khô lá vàng
? Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho TV , cây
trồng phát triển nh thế nào ? Con ngời tập trung sinh
si61ng ở đây nh thế nào ? tại sao DC lại tập trung đông ?
(thích hợp trồng nhiều loại cây LT và cây CN nhiệt đới
thu hút nhiều LĐ và nuôi sống đợc nhiều ngời )
Liên hệ tới VN : tính chất NĐ GM này đã đem lại những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sx NN
GV kết luận : MT đa dạng và phong phú nhất của đới
nóng , là nơi tập trung đông dân nhất TG
Trang 17GV cho HS đọc phần mở bài SGK trang 26
GV : yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2 trả lới câu hỏi
in nghiêng trong SGK / 26
Nêu 1 số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức
sx nơng rẫy ?
GV Hỏi thêm :
So sánh kinh tế khi không đốt rừng và đốt rừng lấy đất
ta thấy nh thế nào ? ( Không đốt rừng cao hơn )
Quan sát hình 8.2 : ? Họ dùng những dụng cụ để sx
nhu thế nào ? ( thô sơ, làm bằng tay )
KL : Hình thức này sx này lạc hậu , năng suất thấp ,
ảnh hởng tới MT ( DT rừng bị thu hẹp )
I - LàM NƯƠNG RẫY :
- Là hình thức sx lâu đời nhất của XH loài ngời , đốt rừng làm nơng rẫy
- Sử dụng công cụ thô sơ, ít chăm bón năng suất thấp
Hoạt động 2 : LàM RUộNG , THÂM CANH LúA NƯớC
Trang 18GV cho HS tự đọc phần 2 / SGK trang 26,27 Quan sát
hình 8.3 , 8.4 các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả lời các
câu hỏi của GV đặt ra
? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa nớc
là gì ? ( KH, đất đai , con ngời )
( KH NĐ GM nắng nhiều nhiệt độ > 0 C , mua7 nhiều°
LM > 1000 mm có điều kiện giữ nớc , chủ động tới
tiêu , nguồn LĐ dồi dào )
Quan sát hình 8.6 ? tại sao trồng ruộng bậc thang là
cách khai thác NN có hiệu quả và góp pần BV MT ?
( giữ đợc nớc , đáp ứng yêu cầu tăng trởng của cây lúa,
chống xói mòn cuốn trôi đất )
GV KL : các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa
n-ớc và với điều kiện KH NĐ GM khu vực ĐNá và Nam á
là nơi rất thuận lợi cho việc canh tác lúa nớc
GV : hớng dẫn HS quan sát lợc đồ hình 8.4 và so sánh
với lợc đồ hình 4.4 SGK / 14 ? những vùng trồng lúa
nớc ở Châu á cũng là những vùng có số dân nh thế nào ?
( đông nhất Châu á )
? Việc canh tác lúa nớc cần có lực lợng LĐ nh thế
nào ? ( dồi dào )
II - LàM RUộNG , THÂM CANH LúA NƯớC :
- Điều kiện KH , nhiệt độ đến
GM , nơi có nguồn LĐ dồi dào , chủ động tới tiêu , nhiệt độ >
0 C , LM > 1000 mm°
- Thâm canh lúa nớc cho phép tăng vụ , tăng NS nhờ đó SL cũng tăng lên
- Việc áp dụng … Thái Lan.(SGK)
GV : mô tả sơ nét hình 8.5 cho HS quan sát
HS: quan sát phân tích và nhận xét dựa vào các câu hỏi
sau :
? Dt canh tác của đồn điền nh thế nào ? (rộng lớn)
? Việc tổ chức sx của đồn điền ntn ? (có KH và sử
dụng máy móc SP làm ra rất nhiều )
GV : đúc kết , nêu lên u nhợc điểm của phơng thức sx
lớn trong các đồn điền ( u : tạo ra khối lợng nông sản
hàng hoá lớn có giá trị cao – nhợc : sx cần phải bám
sát nhu cầu cảu thị trờng )
III - SảN XUấT NÔNG SảN HàNG HOá THEO QUI MÔ LớN :
- Hình thức canh tác này tạo ra
KL NS hàng hoá lớn và có giá trị cao , tuy nhiên phải bám sát nghiên cứu thị trờng
Trang 192) Kĩ năng : luyện tập cách mô tả hiện tơg ĐL qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng đọc ảnh ĐL chho HS
- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng , giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
Hoạt động 1 : ĐặC ĐIểM SảN XUấT NÔNG NGHIệP
GV : Đới nóng MT có những đặc điểm khí hậu nào?
? Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm , MT nhiệt đới , MT
nhiệt đới gio` mùa nêu đặc điểm chung của đới nóng ?
? các đặc điểm này có ảnh hởng đối với cây trồng và mùa vụ
ra sao ? Quan sát hình 9.2 và 9.1 nêu nguyên nhân dẵn đến
xói mòn đất ở MT XĐ ẩm
GV dẫn dắt :
+ Lớp mùn ở đới nóng thờng ko dày , nếu đất có độ dốc cao
và ma nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với lớp mùn
này
+ Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới nóng bị chặt hết và
ma nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy với vùng đồi núi?
KL :
- Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nớc ma cuốn trôi hoặc xói
mo`n nế ko có cây cối che phủ
- Cần thiết phải BV rừng và trồng rừng ở các vùng đồi núi
I - ĐặC ĐIểM SảN XUấT NÔNG NGHIệP :
ở đới nóng … thuỷ lợi(SGK)
Hoạt động 2 : CáC SảN PHẩM NÔNG NGHIệP CHủ YếU.
HS : đọc SGK và trả lới câu hỏi
? Nêu tên các cây lợnh thực và hoa màu chủ yếu ở
vùng đồng bằng và núi ở nớc ta
? tại sao các vùng trồng lua` nớc lại trùng với những
vùng đông dân bậc nhất trên Thế Giới ? ( cây LT
quan trọng nhất.)
? Cây công nghiệp là gì ?
Kể tên 1 số loài các CN đợc trồng trên TG và 1 số
loài cây CN đợc trồng ở nớc ta
? Kể tên các vật nuôi ở đới nóng và chúng đơc nuôi ở
dâu ?
So sánh tốc độ phát triển của chăn nuôi và trồng trọt
II - CáC SảN PHẩM NÔNG NGHIệP CHủ YếU :
Cây trồng chủ yếu … trồng trọt( SGK)
Trang 20I - Mục tiêu :
1 ) Kiến thức : biết đợc đới nóng vừa đông dân và có sự BN DS trong khi nen KT còn đang trong quá trình phát triển , cha đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản của ngời dân Biết đợc sức ép của DS lên đời sống và biệp pháp của các nớc đang phá ttriển áp dụng để giảm sức ép DS , bảo vệ TN và MT
2 ) Kĩ năng : luyện tập cách đọc , phân tích BĐ về các mối liên hê
Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
Thái độ : ý thức bảo vệ MT
II - Đồ dùng dạy học : biểu đồ hình 10.1 , bảng số liệu , hình 2.1, 4.1, tranh ảnh
III – Ph ơng pháp : phát vấn, trực quan.
GV yêu cầu HS quan sát lợc đồ hình 2.1 SGK trang 7
và trả lời
? Cho biết DC ở đới nóng phân tích tập trung vào
những khu vực nào ? ( ĐNá ,Nam á,Tây Phi, ĐN
Braxin
? DS đới nóng chiếm bao nhiêu % DS TG ( 50%) và
tap trung ở mấy khu vực ?
? DS ở đới nóng chiếm gần 50% nhân loại nhng lại
chỉ tập trung sinh sống trong 4 khu vực ấy thì sẽ tác
động gì tới nguồn tài nguyên và MT ở những nơi
- Đới nóng tập trung tài nguyên…MT
Trang 21nóng nh thế nào ?
GV : trong khi tài nguyên , MT đang bị xuống cấp ,
thì sự bùng nổ DS ở đới nóng có tác động nh thế
nào ? Đặc điểm DS ở đới nóng ?
DS đới nóng đông nhung chỉ Sống tập trung trong
1 số khu vực
DS đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng BN
DS
Trong khi nền KT hiện nay của đới nóng còn đang
phát triển thì 2 đặc điểm của DS sẽ gây sức ép nặng
nề cho việc cải thiện đời sống ngời dân và TN MT
Hoạt động 2 : SứC éP CủA DÂN Số TớI TàI NGUYÊN MÔI TRƯờNG–
Gv yêu cầu :
HS phân tích H.10.1 để thấy mối quan hệ giữa sự gia
tăng DS TN quá nhanh với tình trạng thiếu LT ở
Châu Phi
? Nêu giá trị sản lợng LT năm 1975 và năm 1990 ?
Nhận xét giá trị sản lợng LT tăng hay giảm , tăng và
gỉam bao nhiêu % ?
- tăng từ 100% 110%
- Tơng tự với gai tăng DS VN
- Tăng 100% 160 %
.LT bình quân đầu ngời giảm từ 100% 50%
HS : phân tích bảng số liệu Nhận xét tơng quan giữa
DS và DT rừng ở sách trang 34 Nhận xét về tơng
quan giữa DS và DT rừng ở khu vực ĐNá từ nam
1980 1990
Nguyên nhân: vì DT rừng ngày càng bị gỉam : phá
rừng lấy đất canh tác hoặc XD nhà máy , lấy củi đun
nấu , lấy gỗ làm nhà
II - SứC éP CủA DÂN Số TớI TàI NGUYÊN – MÔI TRƯờNG :
- Việc giảm tỷ lệ Tài nguyên ,…MT(SGK)
- Tài nguyên ( rừng , KS , đất trồng ) bị cạn kiệt
- MT : thiếu nớc sạch, MTTN bị huỷ hoại dần , MT sống ở các khu
Trang 22- Nguyên nhân hình thành những vấn đề đang đặt ra trong các đô thị , siêu đô thị ở đới nóng
GV yêu cầu HS đọc phần thuật ngữ di dân
HS : dựa vào nội dung SGK phần I Tại sao lại nói bức
tranh di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp ?
- Tìm và nêu nguyên nhân di dân của đới nóng ?
các nớc đới nóng mới giải quyết đợc sức ép DS
đang làm cho đời sống khó khăn KT phát triển
chậm
I - Sự DI DÂN :
- Khái niệm di dân (SGK)
- Sự di dân ở đới nóng diễn ra rất phức tạp và đa dạng
- Nguyên nhân : thei6n tai,
CT , KT chậm phát triển , sự nghèo đói và thiếu việc làm ,…
GV : Giới thiệu nội dung hình 11.1 và 11.2
* Hình 11.1 : TP Singapo : phát triển có khoa học TP
sạch nhất TG và hiện đại
* Hình 11.2 : khu ổ chuột ở 1 TP của ấn Độ hình thành
Trang 23HS quan sát ánh , để thấy và so sánh sự khác nhau giữa
ĐT tự phát và đô thị có khoa học
Tự phát nêu nguyên nhân tác động xấu tới MT
( thiếu nớc điện , không đủ tiện ngi SH , bệnh dịch ?
Đời sống Rác thải , n… ớc thải SH làm ô nhiễm MT
n-ớc , KKhí làm mất đi vẻ đẹp cảu MT đô thị
? Hãy nêu các giái pháp đợc áp dụng phổ biến ở các
n-ớc đới nóng hiện nay ?
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : qua các BT sẽ cung cấp kiến thức cho HS :
- Về các khí hậu XĐ ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về đặc điểm của các kiểu MT ở đới nóng
GV :nêu những yêu cầu cãu tiết 1 BàI TậP 1 : xác định tên ảnh thuộc MT nào ?
Trang 24thực hành , những khái niệm can
rèn luyện trong tiết học
B : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ lên cao ,
ma theo mùa và có 1 thới kì khô hạn 3 tháng : đây là
MT nhiệt đới
C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăng cao
ma theo mùa, có thời kí hô hạn tới 6 tháng : là MT nhiệt đới
B : có thời kì khô hạn 4 tháng kéo dài ko ma
C : ma theo mùa , ma nhiều (59) , ma it’(104)
4 BàI TậP 4: Chọn BĐ phù hợp với đới nóng
A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp < 15 C vào°mùa hạ : không phải đới nóng ( loại bỏ)
B : nóng quanh năm > 20 C và có 2 lần nhiệt độ°lên cao trong năm , ma nhiều mùa hạ : đúng là đới nóng
C : có tháng cao nhất , mùa hạ không quá 20 C ,°
Trang 25mùa doing ấm áp không xuống < 5 C , m° a quanh năm : không phải đới nóng ( loại bỏ)
D : có mùa đông lạnh < -15 C : không phải đới°nóng ( loại bỏ)
E : có mùa hạ nóng > 25 C , mùa đông mát < 15 C° °, ma ít vào mùa đông : không phải đới nóng ( loại bỏ)
4) Củng cố : GV nhận xét tiết thực hành, yêu cầu HS về ôn lại 3 MT đới nóng chuẩn bị
KT 1 tiết
5) Dặn dò : ôn lại từ bài 1 12 chuẩn bị KT 1 tiết
Trang 26CHƯƠNG 2 :
CủA CON NGƯờI ở ĐớI ÔN HOà
Bài 13 :
MÔI TRƯờNG ĐớI ÔN HOà
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của MT đới ôn hoà.
- Tính chất trung gian của KH với thời tiết thất thờng
- Tính đa dạng của TN theo không gian và thời gian
- Hiểu và phân biệt đợc sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới on hoà qua biểu đồ nhiệt
3) Giáo dục : ý thức bảo vệ MT
II – Đồ dùng dạy học : BĐ cảnh quan TG , các dòng biển , ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà , lợc
GV yêu cầu HS qua sát hình 13.1
- Xác định vị trí đới ôn hoà
- Đới ôn hoà nằm giữa 2 đới nào ?
- Xác định giới hạn vĩ độ
- So sánh phần đất đai đới ôn hoà ở BBc và NBC
KL : đới ôn hoà nằm ở vị trí nh thế nào so với đời
nóng và đới lạnh ?
HS quan sát bảng số liệu SGK / 42
- Tìm 3 địa điểm đó trên LĐ hình 13.1
- Đọc nhiệt độ , LM cảu 3 dịa điểm
- Nhận xét nhiệt độ , LM của 3 địa điểm
KL : nhiệt độ và LM của đới Ôn Hoà nh thế nào so với
đới nóng và đới lạnh
HS đọc LĐ 13.1 và nội dung SGK
? Tìm các khối khí di chuyển tới đới ôn hoà , ảnh hởng
của các khối khí này
I - KHí HậU :
- Mang tính chất trung gian giữa
đới lạnh và đới nóng, thời tiết thay đổi thất thờng
Trang 27? ở đây có loại gió , hải lu gì ? ảnh hởng của gió Tây
ôn đới , hải lu nh thế nào ?
Kl : MT đới ôn hoà có thời tiết thay đổi that thờng
GV chốt lại nguyên nhân , tính chất thất thờng của thời
tiết ôn hoà
Vị trí trung gian giữa LĐ và đại dơng ( KK ẩm ớt
Hải Dơng và khối khí khô lạnh lục địa )
Hoạt động 2 : Sự PHÂN HOá CủA MÔI TRƯờNG
HS: nhắc lại kiến thức lớp 6 : đới ôn hoà có mấy mùa
tuyết rơi tuyết tan ma nhiều lạnh,khô
C.cỏ cây tăng cây nẩy quả chín lá khô
trởng chậm lộc ra vàng
và
trơ cành hoa rơi
rụng
HS quan sát hình 13.1 và trả lời câu hỏi SGK trang 45
- Nêu tên và xác định vị trí cảu các kiểu MT (gab hay
xa biển , gần cực hay chí tuyến)
- Kế đến cho HS quan sát dòng biển nóng và cho biết
chúng có quan hệ ntn với MT ôn đới HD
? ở đại lục Âu-á từ Tây - Đông , từ Bắc - Nam có các
kiểu MT nào ?
? Tơng tự nh vậy ở Bắc Mĩ
GV: MT đới ôn hoà thay đổi theo không gian và thời
gian
Chú ý : xác định đặc điểm các kiểu MT dựa vào :
nhiệt độ tháng nóng nhất và thấp nhất , chênh lệch
nhiệt độ trong năm , tổng lợng ma và sự phân bố LM
trong năm
* ở đới ôn hoà chú ý nhiệt độ mùa Đông ( tháng 1) ,
nhiệt độ mùa Hạ ( tháng 7 )
- ÔĐ hải Dơng : ma quanh năm , nhiều I là Thu Đông
- ÔĐ Lục Địa : ma nhiều vào mùa Hạ
- ĐTHải : ma nhiều vào mùa Đông
II - Sự PHÂN HOá CủA MÔI TRƯờNG :
- Thiên nhiên có sự thay đổi theo không gian và thời gian
- Có 4 mùa : xuân , hạ , thu , đông
- Các kiểu MT thay đổi từ Bắc Nam , từ Tây Đông
4) Củng cố :
Câu 1,2 SGK trang 45
5) Dặn dò : học bài 13
Trang 28Bài 14 :
HOạT ĐộNG NÔNG NGHIệP ở ĐớI ÔN HOà
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : HS cần hiểu đợc cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Biết đợc nền NN đới ôn hoà đã tạo ra đợc 1 khối lợng lớn nông sản và hàng hoá có chất ợng cao đáp ứng cho tiêu dùng , cho CN chế biến và cho xuất khẩu , khắc phục những bất lợi về thời tiết , KH gây ra cho CN
l Biết 2 hình thức tổ chức SX NN chính theo hộ gia đình và trang trại ở đới ôn hoà
- BĐ NN của Hoa Kỳ , các hình 14.1 14.5 trong SGK
III – Ph ơng pháp : đàm thoại , trực quan , dùng lới
Hoạt động 1 : NềN NÔNG NGHIệP TIÊN TIếN
Cho HS đọc SGK đoạn từ tổ chức sản xuất dịch“ …
vụ NN “và trả lời câu hỏi :
? ở đới ôn hoà có những hình thức tổ chức sx NN phổ
biến nào ?
? Giữa các hình thức này có những đặc điểm gì giống
và khác nhau ? cho HS hiểu đợc HĐ NN tiên tiến là gì
?
- Cho HS quan sát hình 14.2 , 14.2
Hình 14.1 canh tác theo kiểu hộ gia đình với
những mảnh ruộng lớn nhỏ khác nhau
Hình 14.2 cho thấy cảnh trang trại ở Hoa Kỳ mỗi
gia đình thâm canh trên mảnh đất rộng cho HS
thấy đợc trình độ cơ giới hoá NN ở các trang trại
th-ờng cao hơn ở các hộ gia đình cả về trồng trọt lẫn chăn
nuôi
? Tại sao để phát triển NN ở đới ôn hoà con ngời phải
khắc phục khó khăn do thời tiết , KH gây ra?
I - NềN NÔNG NGHIệP TIÊN TIếN :
- Các nớc HT phát triển ở đới ôn hoà có nền NN sx CM hoá , đợc tổ chức chặt chẽ theo kiểu CN, ứng dụng rộng rãi các thành tựu KHKT
Trang 29_ Cho HS quan sát hình 14 3 , 14.4 và 14.5 để nêu
lên 1 số biện pháp khắc phục những khó khăn đó ?
Từ đây liên hệ thực tế ở VN để thấy nền NN nớc ta
đang từng bớc phát triển
Hoạt động 2 : CáC SảN PHẩM NÔNG NGHIệP CHủ YếU
Cho HS đọc SGK đoạn từ ở vùng cận nhiệt đới“
Gió mùa và chăn nuôi h… ơu ở Bắc Cực ”
+ Sản phẩm NN ở đới ôn hoà đa dạng
+ Sản phẩm NN chủ yếu ở từng kiểu MT đều khác
nhau
I - CáC SảN PHẩM NÔNG NGHIệP CHủ YếU :
1) Kiến thức : nền CN ở đới ôn hoà là nền CN hiện đại ( thể hiện trong CN chế biến )
- Biết và phân biệt các cảnh quan CN , khu CN, TT CN , vùng CN
Trang 303) Giảng :
Hoạt động 1 : NềN CÔNG NGHIệP Có CƠ CấU ĐA DạNG
GV : có 2 cách phân loại ngành CN :
+ CN nặng , CN nhẹ
+ CN khai thác và CN chế biến
? CN khai thác là gì ? những ngành CN này phát
triển ở những nơi nào ?
? CN chế biến là gì ? Vì sao các nớc đới ôn hoà
ngành CN lại đa dạng
? Cho biết đặc điểm CNchế biến ở đới ôn hoà ?
? Nêu vai trò của ngành CN ở đới ôn hoà đối với TG
- Các nớc CN hàng đầu là Hoa kỳ, Nhật Bản , Đức , LBN , …
Hoạt động 2 : CảNH QUAN CÔNG NGHIệP
HS đọc khái niệm cảnh quan CN hoá
nh quan CN hoá phổ biến ở đới ôn hoà theo thứ từ thấp
? Cho biết trong 2 khu CN này , khu nào có khả năng gây
ô nhiễm MT nhiều nhất , vì sao ?
GV bổ sung : Xu thế ngày nay của TG là xây dựng
các khu CN xanh , thay thế cho khu CN trớc đây gây ô
nhiễm MT
Liên hệ cảnh quan CN Tp HCM
Khu CN : Tân Tạo , Tân Bình , …
TT CN : Tp.HCM
Vùng CN hiện đang hình thành và phát triển
KL : CN là thế mạnh , là niềm tự hào của các Quốc
Gia ở đới ôn hoà nhng khó khăn là chất thải CN gây ô
Cảnh quan CN phổ biến khắp mọi nơi nhng cũng là nơi tập trung nuồn gây ô nhiễm MT
Trang 31- Nắm đợc những vấn đề nảy sinh trong quá trình ĐTH ở các nớc phát triển và cách giải quyết
Hoạt động 1 : ĐÔ THị HOá ở MứC Độ CAO
HS đọc SGK phần I
Quan sát hình 16.1, 16.2
Thảo luận và trao đổi :
? Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của vùng ĐTH
- Lối sống ĐT đã trở nên phổ biến
Hoạt động 2 : CáC VấN Đề CủA ĐÔ THị
Chia 3 nhóm :
N1 : việc tập trung dân quá đông vào các đô
thị , các siêu đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn
đề gì đối với MT
II - CáC VấN Đề CủA ĐÔ THị :
- Sự phát triển nhanh các ĐT đã phát sinh nhiều vấn đề nan giải : ô nhiễm MT , ùn tắc GT
Trang 32N2 : có quá nhiều phơng tiện GT trong các đô
thị sẽ có ảnh hởng gì tới môi trờng ?
N3 : Dân đô thị tăng nhanh thì việc giải quyết
nhà ở trong các đô thị sẽ nh thế nào ?
- HS quan sát hình 16.3 , 16.4 để trả lới
cho các câu hỏi trên
- Nh vậy vấn đề đặt ra cho ĐTH ở đới ôn
hoà cũng là những vấn đề mà nớc ta cần
quan tâm khi lập quy hoạch xây doing
phát triển 1 đô thị
- HS dựa vào SGK nêu 3 giải pháp cơ bản
của ĐTH phi tập trung
- Hiện nay nhiều nớc đợc qui hoạch lại
ĐT theo hớng “ phi tập trung” : xây doing nhiều TP vệ tinh , chuyển dịch các HĐ
CN , DV đến các vùng mới để giảm áp lực cho các ĐT
- Biết đợc những nguyên nhân gây ô nhiễm Kk và o nhiễm nguồn nớc ở các nớc phát triển
- Biết đợc hậu quả của ô nhiễm KK , nớc gây ra cho TN và con ngời không chỉ đới ôn hoà
HS quan sát hình 16.3,16.4 và 17.1, 17.2 cho biết :
Trang 33? Ngoài ra còn nguồn ô nhiễm nào nữa ?
KK bị ô nhiễm gây nên những hậu quả gì ?
GV giải thích : ma axít là gì ? Là hiện tợng ma gây
ra trong điều kiện KK bị ô nhiễm do có chứa 1 tỷ
lệ cao Oxýt lu huỳnh ở các TP lớn khói trong các
lò cao , khí thải của các loại động cơ xe , trong đó
xe máy thờng có chứa lợng lớn SO2 Khi gặp nớc
ma Oxýt lu huỳnh hoà với nớc axít Sunfuric
vì vậy gọi là ma Axít
? Tác hại của ma Axít ?
GV giải thích hiệu ứng nhà kính là gì
KK
- Hậu quả do ô nhiễm KK : + Ma Axít ảnh hởng Nong6 , Lâm nghiệp và MT sống
+ Khí thải hiệu ứng nhà kính TĐ nóng dần lên , KH toàn cầu biến đổi gây nguy hiểm cho SK của con ngời
- Cho HS làm việc theo nhóm
N1 : tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nớc SH , tác hại
tới Tn và con ngời
N2 : tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nớc biển , tác
hại
+ Sông ngòi : nớc thải nhiều màu , với phân hoá
học, thuốc trừ sâu
+ Biển : tập trung phần lớn các ĐT vào 1 dải đất
rộng lớn ko quá 100km chạy dọc ven biển Váng
dầu do chuyên chở , do khai thác Chất thải từ sông
ngòi đổ ra
GV giải thích thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ
Thuỷ triều đỏ : do d thừa lợng đạm và
Nitơ , nớc thải SH , phân hoá học ,…
loài Tảo đỏ chứa chất độc phát triển rất
nhanh chiếm hết lợng Oxy trong nớc ,
khiến cho SV biển chết hàng loạt , gây
cản trở GT , ảnh hởng hệ sinh thái , ô
nhiễm nặng các vùng ven bờ
Thuỷ triều đen : sự ô nhiễm dầu nghiêm
trọng nhất cho biển về MT Màng của
lớp ván dầu ngăn tiếp xúc giữa nớc và
KK làm cho thức ăn của ĐV biển suy
giảm Váng dầu cùng với 1 số chất độc
khác hoà tan vào nớc lắng xuống sâu
gây tác hại hệ sinh thái dới đây , huỷ
diệt sự sống trên biển và ven biển
II - Ô NHIễM NƯớC :
- Nguyên nhân : rác , nớc và chất thải từ tàu bè, bến cảng , nhà máy, thành phố và từ sinh hoạt đổ ra
4) Củng cố :
– Nguyên nhân gây ô nhiễm KK ở đới ôn hoà
– Hớng dẫn vẽ BĐ cột ở BT 2
Trang 345) Dặn dò : học bài 17
Bài 18 :
THựC HàNH NHậN BIếT ĐặC ĐIểM MÔI TRƯờNG ĐớI ÔN HOà
I Mục tiêu– :
- Qua các bài tập thực hành , HS củng cố các kiến thức cơ bản và 1 số kĩ năng về :
+ Các kiểu KH của đới ôn hoà và nhận biết đợc qua ảnh ĐL
+ Ô nhiễm KK ở đới ôn hoà và biết vẽ , đọc phân tích BĐ gia tăng lợng khí thải độc hại + Cách tìm các tháng khô hạn trên BĐ KH
Dựa vào hình 13.1 , nêu tên và xác định vị trí của các kiểu MT ở đới ôn hoà
Nêu đặc điểm KH của MT ôn đới HD, ôn đới lục địa , MT ĐTH
3) Giảng :
Hoạt động 1 : BàI TậP 1
Cho HS quan sát hình A ,B ,C trên SGK trang 59 và
trả lời câu hỏi :
? Biểu đồ A,B.C có điểm gì mới và khác BĐ KH đã
Theo nội dung câu hỏi :
? Nhiệt độ cao nhất vào mùa hạ là bao nhiêu độ,
tháng mấy ?
? Nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông là bao nhiêu độ ,
tháng mấy ?
? Lợng ma các tháng trong năm chủ yếu tập trung
vào mùa nào ? Có hiện tợng gì xảy ra ?
thuộc kiểu KH nào ?
B : Nhiệt độ lên đến 25 C vào°mùa Hạ , mùa đông ấm áp 10 C°
LM : mùa Hạ khô hạn , ma Thu
Đông kiểu KH Địa Trung Hải
C : nhiệt độ mùa đông ấm , mùa
Hạ mát < 15 C°
LM : ma quanh năm tháng thấp nhất 40 mm , cao nhất trên 170 mm
kiểu KH ôn đới HD
Trang 35Hoạt động 2 : BàI TậP 2
- HS kể tên các kiểu rừng ở ôn đới và đặc điểm KH
ứng với từng miểu rừng
- Hs quan sát hình 59 , 60 và dùng phơng pháp vấn
đáp trả lời nội dung câu hỏi SGK
GV : cho HS biết ở Canada có cây Phong đỏ , đợc
coi là biểu tợng của nớc Canada có mặt trên lá Quốc
Kì: lá Phong trên nền tuyết trắng cây phong là
Hoạt động 3 : BàI TậP 3
Hs đọc nội dung BT3
GV hớng dẫn HS vẽ biểu đồ cột trên hệ trục toạ độ
- Trục tung : đơn vị phần triệu chiều cao cột : căn
cứ vào số liệu cao nhất của đề bài và làm tròn số qui
định 1ô = 100
- Trục hoành : năm
Cách 2 ô = 1 đơn vị năm
? Nêu nguyên nhân của sự gia tăng đó ?
GV : kiểm tra phần thực hành cảu HS , nhận xét
Trang 36CHƯƠNG 3 :
CủA CON NGƯờI ở HOANG MạC
Hoạt động 1 : ĐặC ĐIểM CủA MÔI TRƯờNG
- Nằm dọc theo 2 đờng chí tuyến
- Nằm sâu trong nội địa
- Ven biển có dòng biển lạnh
2 Đặc điểm :
- HM chiếm 1 diện tích khá lớn trên bề mặt TĐ
- KH ở đây hết sức khô hạn , khắc nghiệt ,
Trang 37+ Dọc 2 chí tuyến là nơi ma ít , khô hạn kéo
dài vì KV chí tuyến có 2 dãi áp cao nên hơi
Nội dung TL : ? nhiệt độ tháng nóng và lạnh
nhất ? Biên độ nhiệt ?
vậy Động thực vật muốn tồn tại và phát
triển phải có đặc điểm cấu tạo cơ thể nh thế
nào mới thích nghi với khí hậu HM
? kể tên 1 số loài Động , thực vật sống ở
HM
II - Sự THíCH NGHI CủA THựC, ĐộNG VậT VớI MÔI TRƯờNG :
Trang 38- ảnh về hoạt động cổ truyền và KT hiện đại ở các HM
- Anh và t liệu các biện páhp chống và cải tạo HM
III – Ph ơng pháp : trực quan , đàm thoại , phát vấn , diễn gảing , nhóm.
IV – Các b ớc lên lớp :
1) ổn định
Trang 392) KT bài cũ : câu 1,2 SGk trang 63
3) Giảng :
Hoạt động 1 : HOạT ĐộNG KINH Tế
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ ốc đảo và HM hoá
trang 188 SGK
Cho HS quan sát hình 20.1 và 20.2 và cho biết đây là
HĐ KT gì ở HM?
? Tại sao ở HM trồng trọt lại phát triển trên các ốc
đảo ? trồng chù yếu câu gì ?
? Nh vậy HĐKT cổ truyền của con ngời sống trong
HM là gì ?
(Chăn nuôi trồng trọt trong các ốc đảo )
? các vật nuôi phổ biến là gì ? ( dê, cừu, lạc đà)
? Tại sao phải chăn nuôi du mục?
GV : do tính chất khô hạn của HM chủ yếu chăn
nuôi du mục và nuôi các con vật phổ biến là dê, cừu,
lạc đà để lấy thịt , cho sữa, cho da, và dùng làm sức
kéo chuyên chở trong các HM
-Ngày nay nhờ tiến bộ KT con ngời tiến sâu vào
chinh phục khai thác HM
- HS quan sát hình 20.3 và 20.4 cho biết đó là cảnh
gì ? nói đến hoạt động nào cảu HM ?
GV : cho biết việc khai thác trên HM rất tốn kém
nh-ng con nh-ngời vẫn cải tạo HM bằnh-ng các giếnh-ng khoan
sâu ở các bán đảo ảRập , Tây Nam HK, Bắc Phi có
b Hoạt động KT hiện đại
Hoạt động 2 : HOANG MạC NGàY CàNG Mở RộNG
HS: quan sát hình 20.5 SGK và đọc nội dung chính
GV hớng d6ãn HS khai thác nội dung hình cây
xanh đã bị chặt gần hết cát lấn dần vào 1 vài khu
DC
? Hiện tợng đó xảy ra liên tục và mở rộng trên TG ,
gọi là hiện tợng gì ? ( HM hoá)
? Dựa vào nội dung SGK hãy nêu nguyên nhân gây
ra HM hoá ?
GV chốt lại :
- Do cát lấn
- Do thời kì khô hạn kéo dài
- Do con ngời khai thác cây xanh quá mức , khai
thác đất bị cạn kiệt ko đợc đầu t cải tạo
- Trồng cây gây rừng để chống lại cát bay và cải tạo KH
Trang 40? Dựa vào Hinh 20.6 va 20.3 SGK nêu lên 1 số biện
CủA CON NGƯờI ở ĐớI LạNH
Bài 21 :
MÔI TRƯờNG ĐớI LạNH
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Nắm đặc điểm cơ bản của đới lạnh
- Tính thích nghi của sinh vật ở đới lạnh để tồn tại và phát triển , đặc biệt là ĐV dới nớc
2) Kỹ năng : đọc và phân tích bản đồ , ảnh ĐL , đọc biểu đồ nhiệt độ , LM của đới lạnh
3) Thái độ : sức mạnh của con ngời trong việc khai thác thiên nhiên để phục vụ đời sống , hạn chế những khắc nghiệt của thiên nhiên
Hoạt động 1 : ĐặC ĐIểM CủA MÔI TRƯờNG
HS : các định đới lạnh trên BĐ TG, sau đó quan sát hình 21.1,
21.2
? Tìm ranh giới của MT đới lạnh ở 2 bán cầu
HS làm việc theo nhóm , thảo luận , theo nội dung sau: