Hoạt động 2:35’ Đọc và tìm hiểu quang cảnh trong phủ chúa Cách thức hoạt động của thầy và trò Gv : Quang cảnh phủ chúa trong cái nhìn của tác Nội dung kiến thức II/ Đọc hiểu văn bản: 1.
Trang 1- Hiểu đặc điểm của thể kí sự và phát hiện nét riêng của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác.
- Cảm nhận giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng với nhân cách thanh cao của HẢI
THƯỢNG LÃN ÔNG LÊ HỮU TRÁC
2 Kĩ năng:: Rèn luyện cho hs kĩ năng đọc – hiểu văn bản thể kí
3 Thái độ: Bồi dưỡng hs lòng mến mộ, tự hào về nhân cách danh y LHT
B/ PHƯƠNG PHÁP:: Phát vấn – đối thoại, Diễn dịch, Thảo luận – thực hành
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, SGV, GA., TP “Thương kinh kí sự”
2 Học sinh:: SGK, Vỡ soạn
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:(1’)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác không chỉ là một danh y nổi tiếng của VN
mà ông còn được người đời biết đến như là một nhà văn Chúng ta hãy cùng tiếp cận một tp nổi tiếng của ông, tp “Thượng kinh kí sự” qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1:(7’) Tìm hiểu chung
Cách thức hoạt động của thầy và trò
HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK tr 3 (5’)
GV: Em biết gì về Lê Hữu Trác? Đặc trưng thể kí?
Nội dung tp “Thượng kinh kí sự”? Vị trí đoạn
trích?
HS: làm việc cá nhân độc lập
Nội dung kiến thức
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: LÊ HỮU TRÁC (1724-1791).
-Biệt hiệu: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG -> Tấm lòng
đối với quê cha đất tổ (Phủ Thượng Hồng, trấn Hải
3 Đoạn trích: ”Vào phủ chúa Trịnh”:
Nội dung: Nói việc Lê Hữu Trác lên kinh đô, vào phủ Chúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử Trịnh Cán
b Hoạt động 2:(35’) Đọc và tìm hiểu quang cảnh trong phủ chúa
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Quang cảnh phủ chúa trong cái nhìn của tác
Nội dung kiến thức
II/ Đọc hiểu văn bản:
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong
Trang 2giả có gì đặc biệt? Ấn tượng?
Gợi ý:
- Lối vào phủ?
- Nội cung?
Học sinh thảo luận nhóm
Gv : Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được
miêu tả như thế nào? Nêu ấn tượng?
uy tuyệt đối
b Cung cách sinh hoạt:
- Muốn vào phủ phải có thẻ, phải qua nhiều lần cửa
có vệ sĩ gác nghiêm ngặt
- Nói năng, hành xử: tuân thủ nghiêm nhặt nghi thức, khuôn phép(vào lạy, ra lạy, nói năng cung kính)
- Những từ ngữ vốn chỉ dùng cho vua, đều được dùng đối với chúa: thánh chỉ, thánh thượng
quyền uy tuyệt đối cùng với cuộc sống xa hoa
và sự lộng quyền của nhà chúa
=> bức tranh hiện thực sinh động đời sống nơi phủ chúa
Tiết 2
c Hoạt động 3:(15’) Thế tử Cán
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Hình ảnh Trịnh Cán được tái hiện như thế
nào? Cách miêu tả ấy gợi liên tưởng về điều gì?
d Hoạt động 4:(15’) Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv :Thái độ, tâm trạng, cách lập luận của Lê
Hữu Trác khi bắt bệnh? Nhận xét về nhân cách
ông.
Hs thảo luận nhóm
Nội dung kiến thức
3 Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả
:
- lưỡng lự khi bắt bệnh cho thế tử: nếu mình làm cókết quả…-> không màng danh lợi, thích c/s thanh đạm nơi quê kiễng
- suy nghĩ: cha ông ta…-> giàu y đức, chữ TÂM trong sáng vô ngần
- cách lập luận của LHT khác với quan chánh đường và lương y của 6 cung 2 viện, ông bảo vệ đến cùng quan điểm của mình-> giàu bản lĩnh, kiếnthức: y học uyên thâm
=> Xứng đáng là danh y HẢI THƯỢNG LÃN
Trang 3e Hoạt động 5:(5’) Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : chỉ ra những nét đặc sắc trong bút pháp kí
sự của tác giả.
Học sinh suy nghĩ trả lời
Nội dung kiến thức
4 Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả:
-Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động , kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của người đọc, không bỏ xót những chi tiết nhỏ tạo nên cái thần của cảnh vật và sự việc →
Đoạn trích có giá trị hiện thực hết sức sâu sắc
- Đan xen thơ-> tp kí nhưng đậm đà chất trữ tình
f Hoạt động 6:(5’) Tổng kết
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Qua tìm hiểu văn bản, em hãy khái quát
những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật văn
bản
Học sinh suy nghĩ trả lời
Nội dung kiến thức
Trang 4Tiết 3,
12
Soạn 21.8.2009
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong
lời nói của cá nhân và mối tương quan giữa chúng
2 Kĩ năng: - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, đồng
thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung
3 Thái độ : Có ý thức đúng đắn trong sử dụng ngôn ngữ
B/ PHƯƠNG PHÁP:: Hướng dẫn, trao đổi và thảo luận và luyện tập
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH::
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT, GA
2 Học sinh:: SGK, Vỡ soạn bài
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Ngôn ngữ là tài sản chung
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu mục I
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Phương tiện giao tiếp chung cơ bản nhất
của con người là gì?
Học sinh suy nghĩ trả lời
Gv : Tính chung của ngôn ngữ gồm những yếu tố
nào?
+ Yêu cầu cho học sinh: ví dụ
+ Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng còn
được biểu hiện qua những quy tắc nào?
+ Yêu cầu học sinh: đặt câu: Câu đơn; câu ghép,
câu phức và chỉ ra quy tắc cấu tạo câu
+ Giáo viên đưa ra ví dụ, yêu cầu học sinh: xác
định nghĩa của từ:
Nội dung kiến thức
I NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của xã hội Phương tiện đó vừa giúp cho mỗi cá nhân trình bày những nội dung mà mình muốn biểu hiện vừa giúp họ lĩnh hội được lời nói của người khác Vì vậy mỗi cá nhân phải biết tíchluỹ và sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xãhội
- Tính chung của ngôn ngữ bao gồm:
+ Các yếu tố chung: Các nguyên âm, phụ âm, thanh điệu; các tiếng; các từ; các ngữ cố định…+ Các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
Quy tắc cấu tạo kiểu câu Phương thức chuyển nghĩa của từ
b Hoạt động 2:(20’): Tìm hiểu mục II
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Cái riêng của lời nói cá nhân gồm những
Nội dung kiến thức
II LỜI NÓI, SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN
- Khi giao tiếp, mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ
Trang 5phương diện nào?
Học sinh suy nghĩ trả lời
Gv : Yêu cầu học sinh: tìm hiểu các ví dụ xét hiệu
quả của cách dùng từ:
.“Nắng xuống trời lên sâu chót vót”
.“Tôi muốn buộc gió lại”
chung để tạo ra lời nói, đáp ứng nhu cầu giao tiếp.Lời nói của cá nhân vừa có tính chung vừa có sắcthái riêng
- Cái riêng của cá nhân bao gồm các phương diện:
+ Giọng nói cá nhân+ Vốn từ ngữ cá nhân: phụ thuộc vào: Lứa tuổi, giới tính, cá tính, nghề nghiệp, trình độ hiểu biết, địa phương sinh sống…
+ Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữchung quen thuộc
+ Việc tạo ra các từ mới
+ Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung,phương thức chung
- Biểu hiện rõ nhất của nét riêng trong lời nói cánhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân
VD: Ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hương sắc cạnh, cá tính, còn ngôn ngữ thơ của Nguyễn Khuyến giản
dị, sâu sắc
c Hoạt động 3: (10’) Luyện tập
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Bài 1: Yêu cầu học sinh: xác định nghĩa gốc của
từ “thôi” và nghĩa trong thơ Nguyễn Khuyến
-> Nhận xét?
Bài 2: Nhận xét cách sắp xếp từ trong hai câu thơ
của Hồ Xuân Hương, nhận xét?
Nội dung kiến thức
* LUYỆN TẬP:
Bài 1:
• “Thôi”:
Nghĩa gốc: Chấm dứt, kết thúc một hoạt động Nghĩa mới trong thơ: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời -> cách nói sáng tạo nhằm tránh né, giảm nhẹ
sự đau thương
Bài 2:
- Cách sắp xếp sáng tạo: Đảo ngữ (động từ +thành phần phụ + chủ ngữ)
->Tạo nên âm hưởng mạnh mẽ cho câu thơ vàtô đậm các hình tượng thơ
Tiết 2
d Hoạt động 4:(10’) Tìm hiểu mục III
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv Yêu cầu học sinh: đọc SGK và rút ra nhận xét
về mối quan hệ này?
Học sinh làm việc độc lập
Nội dung kiến thức
III QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG
VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN:
Giữa ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội và lờinói của cá nhân có mối quan hệ hai chiều: Ngôn ngữ chung của xã hội là cơ sở để sản sinh và lĩnh hội lời nói cá nhân Ngược lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện của ngôn ngữ chung,
Trang 6vừa có nét riêng Hơn nữa, cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung.
e Hoạt động 5: (30’) Luyện tập
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Câu 1: Xác định nghĩa của từ “nách” trong câu
thơ của Nguyễn Du? Nguyễn Du đã có sự sáng
tạo như thế nào?
Câu 2: Yêu cầu học sinh: trả lời câu hỏi:
- Xác định nghĩa gốc của từ “xuân”?
- Xác định nghĩa của từ “xuân” trong từng câu
thơ Chỉ ra từ nào được dùng với nghĩa chung, từ
nào được tác giả dùng theo sự sáng tạo riêng của
tác giả?
Câu 3: Yêu cầu học sinh: phân tích sự sáng tạo
của tác giả khi dùng từ “mặt trời”
Câu 4:
- Yêu cầu học sinh: xác định từ nào mới được
sáng tạo?
- Phân tích sự sáng tạo đó: Chúng được tạo ra dựa
vào tiếng nào có sẵn và theo công thức cấu tạo từ
Nội dung kiến thức
* PHẦN LUYỆN TẬP:
Câu 1: Từ “nách” trong câu thơ của Nguyễn Du
chỉ góc tường Nguyễn Du đã chuyển từ “nách”
từ nghĩa chỉ vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc -> đây là nghĩa chuyển, được tạo ra theo phương thức chuyển nghĩa chung của TV – phương thức ẩn dụ
Câu 2:
- “Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại”
+ “Xuân”: Vừa là nghĩa chỉ mùa xuân vừa lànghĩa chỉ sức sống, tuổi xuân của người phụ nữ
- “Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay”
+ “Xuân”: Mang nghĩa sáng tạo riêng chỉ vẻ đẹp,
sự trẻ trung của người con gái
- “Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân”
+ “Xuân”: Mang nghĩa sáng tạo riêng chỉ chấtmen say nồng của rượu ngon và chỉ sự thắm thiếtđậm đà trong tình cảm bạn bè
- “Mùa xuân……… càng xuân”
+ “Xuân” (1): Nghĩa chung: Mùa xuân+ “Xuân” (2): Nghĩa sáng tạo riêng: Sức sống mới, tươi đẹp
Mặt trời (2): Nghĩa sáng tạo riêng – nghệ thuật
ẩn dụ: Chỉ đứa con trên lưng – đó là niềm vui, niềm hạnh phúc mang lại niềm tin ánh sáng cho người mẹ
Câu 4:
a) – Từ “mọn mằn”: Dựa vào tiếng “mọn”
- Phương thức cấu tạo:
+ Quy tắc tạo từ láy 2 tiếng, lặp lại phụ âm đầu(m)
Trang 7như thế nào?
- Yêu cầu học sinh: tìm thêm ví dụ những từ cùng
kiểu cấu tạo trên
+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau
+ Tiếng láy lặp lại âm đầu (m), nhưng đổi vầnthành vần (ăn)
b) – Từ “giỏi giắn”: Dựa vào tiếng “giỏi”
- Phương thức cấu tạo: (giống từ câu a)c) – Từ “nội soi”: Dựa vào 2 tiếng có sẵn “nộisoi”
- Phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ: Tiếng chính chỉ hoạt động (đứng sau) tiếng phụ bổ sung
ý nghĩa đi trước
IV Củng cố: (3’) - Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện qua những yếu tố nào?
- Nét riêng của lời nói cá nhân được biểu hiện ra sao?
V Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập trong sách giáo khoa vào vỡ
- Tìm những ví dụ trong thơ văn để cho thấy sự sáng tạo cá nhân trong việc vận dụng ngôn ngữchung
- Chuẩn bị bài tiếp theo
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
Tiết 4
Soạn ngày 22.8.2009
BÀI VIẾT SỐ I(Nghị luận xã hội)
A/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:: - Học sinh biết huy động kiến thức: về văn học và những hiểu biết về đời sống
xã hội vào bài kiểm tra
- Củng cố: cho học sinh kiến thức: về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II ở lớp 10
2 Kĩ năng: biết vận dụng những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học
để viết bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài
viết một cách rõ ràng, mạch lạc, đúng quy cách
3 Thái độ: hs có thái độ đúng trong học tập: học đi đôi với hành
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Hoạt động 2:Gv theo dõi hs làm bài.
Hoạt động 3: Thu bài
III Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà : Chuẩn bị bài Tự tình
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
TB:
- Nhận định ứng xử nói năng là một kĩ năng hết sức quan trọng trong giao tiếp của mọi thời, làmột phương diện để đánh giá khía cạnh văn hóa của một cá nhân con người Rèn luyện để ứng xử nóinăng có văn hóa là một yêu cầu tất yếu đối với con người nói chung, đặc biệt càng có ý nghĩa bứcthiết đối với học sinh
Trang 9ĐIỂM 7>8: Căn bản đáp ứng những yêu cầu trên, kết cấu bài gọn, diễn đạt tương đối tốt, có
thể còn có một vài sai sót nhỏ về lỗi chính tả
ĐIỂM 5>6: Diễn đạt hợp lí, nắm được sơ lược những yêu cầu trên, còn mắc phải từ 5 đến 6
lỗi chính tả
ĐIỂM 3>4 : Hiểu đề một cách sơ lược, diễn đạt lúng túng, sai nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp
ĐIỂM 1>2 : Không đạt các yêu cầu trên.
ĐIỂM 0 : Để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề
BIỂU ĐIỂM
Trang 101 Kiến thức:: Cảm được tâm trạng buồn tủi, phẫn uất và khát vọng sống hạnh phúc ở nữ sĩ
Xuân Hương; Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương
2 Kĩ năng:: Rèn luyện kĩ năng: đọc – hiểu văn bản trữ tình – thể thơ Thất ngôn bát cú đường
1 Đặt vấn đề : Thơ là tiếng lòng Làm thơ trước hết là để bày tỏ nỗi lòng của mình Tự tình II
là bài thơ hay nằm trong chùm thơ Tự tình gồm 3 bài của nữ sĩ Chúng ta hãy đến với thi phẩm.
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1: (8’) Tìm hiểu chung
Cách thức hoạt động của thầy và trò
- Hồ Xuân Hương(chưa rõ năm sinh –mất)
→ Cuộc đời bà tình duyên ngang trái, éo le.-Sáng tác tập thơ “Lưu hương kí" gồm 26 bài chữ Nôm và 24 bài chữ Hán,
-Nội dung sáng tác: Khẳng định, đề cao vẻ đẹp vàkhát vọng của người phụ nữ bằng tiếng nói thương cảm, đậm đà chất dân gian
(từng được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm.)
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ:“Tự tình II” nằm trong chùm thơ Tự
tình, gồm 3 bài thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Nôm
b Bố cục:
Đề: Đêm khuya với nỗi buồn tủi.
Thực: Tình cảnh thực tại của Xuân Hương.
Luận: Nỗi niềm phẩn uất.
Kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi.
c Chủ đề: Nói lên bi kịch duyên phận và khát vọng sống, hạnh phúc của người phụ nữ
Trang 11b Hoạt động 2: (25’) Đọc hiểu bài thơ
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : N/v t tình tự tình trong hòan cảnh đặc biệt
ntn? Hai chữ văng vẳng gợi lên không gian? âm
thanh trống dồn cho em cảm nhận ntn về tâm
trạng n/v tt? Chữ trơ? Cảm nhận câu 2?
Hs làm việc độc lập
Gv: Để chống lại nổi cô đơn, tủi hổ… n/v tt đã
làm gì? Kết quả? Câu thơ vầng trăng… có phải
tả cảnh thực? Hay gợi ra một ý niệm?
Hs thảo luận
Gv: Phân tích các biện pháp tu từ được sử dụng ở
2 câu luận
Hs: làm việc độc lập
Gv: Chữ ngán? Cụm từ xuân đi xuân lại lại?
Biện pháp tu từ ở câu cuối? Yù/n?
Hs làm việc độc lập
Nội dung kiến thức
II Đọc hiểu bài thơ:
1 Đêm khuya với nỗi buồn tủi.
- văng vẳng-> không gian tĩnh vắng
- trống canh dồn”→ gấp gáp, dồn dập-> tâm trạngrối bời
- trơ: trơ trọi; tủi hổ, bẽ bàng
“Trơ cái hồng nhan ” → cụm từ đảo ngữ, nhấn mạnh sự bẽ bàng, cay đắng của duyên phận; nỗi
cô đơn kinh khủng đang vây bủa
-Nhịp thơ bất thường 1/3/3 nhấn mạnh từng cảm giác bẽ bàng, cay đắng như thấm thía, xót xa cho phận bạc” Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ”
2 Tình, cảnh thực tại của Xuân Hương:
- chén rượu-> tiêu sầu, chống lại nỗi cô đơn
-Cụm từ”say lại tỉnh”: gợi lên cái vòng lẫn quẩn:
càng buồn, càng uống, càng cảm nhận ra nỗi đau thân phận;
- vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn->Ngoại cảnh đã đi vào tâm cảnh, tâm cảnh tràn ra-> ý niệm về một sự dở dang, muộn màng ⇒ Rượu, tình đều đem lại sự cay nồng, đắng chát cho XuânHương với nỗi sầu duyên phận
3 Nỗi niềm phẩn uất:
-Phép đối từng cặp;”xiên ngang>< đâm toạc”;” rêu từng đám>< đá mấy hòn”;” mặt đất>< chân mây” kết hợp với hình thức đảo ngữ → nỗi bật
sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây cũng là
sự phẫn uất của tâm trạng cô đơn muốn quẫy đạp,bứt phá rào cản để tự tìm hạnh phúc
→Khẳng định sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương
4 Tâm trạng chán chường, buồn tủi:
- ngán: ngao ngán, chán ngán-Cụm từ” xuân đi xuân lại lại” tạo hóa như vòng lẩn quẩn, sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với
sự ra đi của tuổi xuân
- Nghệ thuật tăng tiến” mảnh tình - san sẻ - tí - con con” nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn
→ tâm trạng khao khát đến tội nghiệp của phận làm lẽ; tiếng thở dài
c Hoạt động 3: (5’) Tổng kết
Cách thức hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
III Tổng kết:
Trang 12Gv yêu cầu hs rút ra những nét đặc sắc về nd và
nghệ thuật bài thơ
1.Về nội dung : Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả
bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc lứa đôi của nữ sĩ Xuân Hương
Trang 131 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu vùng đồng bằng Bắc bộ và vẻ đẹp tâm hồn
thi nhân, thấy được tài năng thơ Nôm củaNguyễn Khuyến với bút pháp tả cảnh, tả tình điêu luyện
2 Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản trữ tình, thể thơ Thất ngôn bát cú
3 Thái độ: Yêu mến nhân cách nhà thơ; yêu mến, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên B/ PHƯƠNG PHÁP:: Phát vấn, chia nhóm thảo luận, tích hợp, phân tích, bình giảng…
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Sgk, Sgv, G.án.
2 Học sinh :: Sgk, Vỡ soạn
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:: (7’)Đọc thuộc lòng Tự tình II Chủ đề? Phân tích 2 câu luận.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Mùa thu là mùa của thi nhân Thi sĩ Nguyễn Khuyến nổi tiếng với chùm thơ
thu trác tuyệt Hôm nay chúng ta đến với Thu điếu.
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1:(5’) Tìm hiểu chung
Cách thức hoạt động của thầy và trò
- Nguyễn Khuyến (sinh 1835 –mất 1909)
-Quê quán: Yên Đỗ, Bình Lục, tỉnh Hà Nam
→ Ông là người tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân
- Sáng tác gồm cả chữ Nôm lẫn chữ Hán , hiện còn trên 800 bài thơ, văn và câu đối
-Nội dung sáng tác:
* Nói lên tình yêu đất nước, gia đình, bè bạn
*Phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, chất phác
*Châm biếm, đả kích thực dân và tầng lớp thống trị
2 Tác phẩm :
a Xuất xứ:“Câu cá mùa thu” nằm trong chùm thơ
Thu, gồm 3 bài thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Nôm
b Bố cục: 2 phần
- Cảnh thu
- Tình thu
b hoạt động 2: (25’) Đọc hiểu bài thơ
Cách thức hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
II Đọc hiểu bài thơ:
Trang 14Gv gọi1 đọc 6 câu đầu :
Gv: Cho biết điểm nhìn cảm nhận cảnh thu của
tác giả.
( quan sát sắc màu cảnh thu, sự chuyển động
của cảnh vật, đường làng, âm thanh được miêu tả
cụ thể sinh động như thế nào? Nhận xét về nghệ
thuật tả cảnh thu của tác giả Cảm nhận tổng hợp
về bức tranh thu ấy?)
Hs trao đổi, thảo luận trong các nhóm rồi trình
bày.
Giáo viên cho học sinh so sánh mùa thu với một
số tác giả khác như Xuân Diệu chẳng hạn
Gv gọi 1HS đọc 2 câu cuối
-Tư thế Tựa gối buông cần cho em hình dung
tâm trạng tác giả ntn?
- Tác giả có thực sự quan tâm nhiều đến chuyện
câu cá không? Qua bức tranh thu em cảm nhận
- Cảnh sắc:
+ Sắc màu thu: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng, trúc xanh -> xanh : gam màu chủ đạo
- “ lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu bổng rơi giữa thảm xanh mướt, điệu của mùa thu, ao xanh, sóng xanh, bèoxanh, bờ xanh, tre xanh, trời xanh…→ cái đẹp
đẽ, tinh tế, sắc sảo của cảnh thu ở đây là cách pha màu của tác giả, với gam màu xanh rất điệu nghệ.+ Sự chuyển động của cảnh vật: uyển chuyển nhẹ nhàng “hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng”.+ âm thanh: cá đớp ->càng gợi sự yên tĩnh của ao thu
- Đường làng: “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
=> Hình ảnh chọn lọc đặc sắc.-> Bức tranh thu đẹp, tĩnh lặng, đượm buồn mang những nét đặc trưng của làng quê Bắc Bộ VN
2 Tình thu:
- tựa gối ôm cần…-> chìm vào suy tư (không quan tâm nhiều đến chuyện câu cá, câu cá chỉ là cái cớ, có lẽ nhà thơ đang câu tĩnh câu trong cho tâm hồn mình.)
- Qua bức tranh cảnh thu-> một tâm hồn gắn bó, tha thiết với thiên nhiên đất nước ; mặt khác còn bộc lộ niềm u uẩn trong tâm hồn nhà thơ và một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc
c Hoạt động 3: (5’) Tổng kết
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv gọi hs nêu những nhận xét khái quát về nội
dung và nghệ thuật bài thơ
Nội dung kiến thức
III Tổng kết:
1 Nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho
mùa thu ở thôn quê Bắc Bộ nhưng cũng phảng phất nỗi buồn về thời thế của tác giả
2 Nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, hình ảnh
hiện thực, đậm đà chất dân tộc
IV Củng cố: (3’): Cảm nhận của em về nhân cách Nguyễn Khuyến qua bài thơ
V Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
Trang 15- Yêu cầu HS thuộc bài thơ và ghi nhớ , chuẩn bị bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, kĩ năng lập dàn ý
3 Thái độ: Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài.
B/ PHƯƠNG PHÁP: :Quy nạp, Vấn đáp , Trao đổi nhóm.
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1 Giáo viên : Giáo án, TLTK
2 Học sinh : soạn bài ở nhà theo câu hỏi sgk
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra vỡ soạn bài.)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Khi đứng trước một vấn đề cần nghị luận, công việc đầu tiên của em là gì?
Dứt khoát chúng ta phải tiến hành phân tích đề và lập dàn ý Tiết học hôm nay chúng ta sẽ trở lại với công việc vốn thường hay bị xem nhẹ và dễ bỏ qua này.
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1:(10’) Phân tích đề
Cách thức hoạt động của thầy và trò
HS đọc kĩ 3 đề bài trong SGK và trả lời các câu
hỏi:
- Đề nào có định hướng cụ thể, đề nào người viết
phải tự triển khai ?
- Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì ?
- Phạm vi dẫn chứng của bài viết ?
Hs: Làm việc theo nhóm do gv chỉ định Sau khi
thảo luận, đại diện các nhóm trình bày Các
+ Người VN cũng không ít điểm yếu :Thiếu hụt
về kiến thức cơ bản, hạn chế về khả năng thựchành, stạo
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu làthiết thực chuẩn bị hành trang vào TK XXI
- Yêu cầu về phương pháp: : Bình luận , giải thích, chứng minh Dùng dẫn chứng thực tế đời sống
XH là chủ yếu
Đề 2:
- Đề này chưa định hướng cụ thể nội dung nghịluận
Trang 17Phân tích đề là gì?
Khi tiến hành phân tích đề, ta phải làm gì ?
Hs: Làm việc cá nhân độc lập
- Yêu cầu về nội dung : Nêu cảm nghĩ về tâm sự
và diễn biến tâm trạng của HXH : Nỗi cô đơn,chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc…
- Yêu cầu về phương pháp: : Sử dụng thao tác lậpluận phân tích và nêu cảm nghĩ Dẫn chứng chủyếu lấy từ thơ HXH
=> Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề.
Các thao tác chính khi tiến hành phân tích đề :
+ Đọc kĩ đề + Gạch chân các y quan trọng
- Quá trình lập dàn y bao gồm :+ Xác lập luận điểm
+ Xác lập luận cứ + Sắp xếp luận điểm, luận cứ :
Mở bài : Giới thiệu và định hướng triển khai vấn
đề
Thân bài : Sắp xếp luận điểm, luận cứ theo 1
trình tự nhất định ( quan hệ chỉnh thể – bộ phận ,quan hệ nhân – quả, diễn biến tâm trạng )
Kết bài : Tóm lược nd đã trình bày hoặc nêu
nhận định, suy nghĩ của bản thân
+ Có kí hiệu trước các đề mục để dàn ý được mạch lạc
- Hoàn thiện dàn ý ở phần luyện tập vào vỡ
- Chuẩn bị bài tiếp theo “THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH”
E/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Tiết 8
Ngày soạn 31/08/2009
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A/ MỤC TIÊU: Giúp Hs:
1 Kiến thức : Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
2 Kĩ năng : Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng thao tác LLPT trong giải quyết một vấn đề
B/ PHƯƠNG PHÁP: thảo luận, phát vấn, gợi mở…
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1 Giáo viên: Soạn giảng, sgv
2.Học sinh: đọc và soạn trước bài mới ở nhà
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1: (10’) Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv yêu cầu hs đọc đoạn đầu trong sgk để nắm
được thế nào là thao tác lập luận phân tích.
Gv Yêu cầu hs đọc ngữ liệu trong sgk và trả lời
những câu hỏi bên dưới.
- Gợi ý:
+ Luận điểm (ý kiến, quan niệm ) được thể hiện
trong đoạn văn: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện,
đại diện của sự đồi bại trong xã hội của Truyện
Kiều.
+ Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm (các yếu
tố được phân tách của đối tượng)
* Sở khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
* Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm
nghề đồi bại, bất chính đó: Giả làm người tử tế để
đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo;
trở mặt một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp
tráo trở
+ Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng
hợp: sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo
trở của Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và
khái quát bản chất của hắn: “…mức cao nhất của
tình hình đồi bại trong xã hội này”
- Gv: qua việc tìm hiểu ngữ liệu, hãy cho biết
mục đích của phân tích là gì? y/c của phân tích?
Hs làm việc theo nhóm
Nội dung kiến thức
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
1.Phân tích ngữ liệu
2 Kết luận1
- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố
để xem xét một cách kĩ càng nội dung và hình thức và các mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng
- Mục đích: Để thấy được mối quan hệ, bản chất, giá trị của đối tượng
- Yêu cầu: Phân tích bao giờ cũng phải gắn liền với tổng hợp, khái quát
Trang 19b Hoạt động 2:(20’) Cách phân tích
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv Yêu cầu hs phân tích một số đoạn văn trong
sgk để phát hiện cách phân tích.
+ Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối
tượng.
+ Phân tích theo các mối quan hệ nguyên nhân -
kết quả, kết quả - nguyên nhân, quan hệ giữa đối
tượng với các đối tượng liên quan, phân tích theo
sự đánh giá chủ quan của người lập luận.
- Gợi ý:
Ngữ liệu ở mục I:
+ Phân tích dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong
bản thân đối tượng - những biểu hiện về nhân
cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh
+ Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc
phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu,
bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của
nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại
trong xã hội đương thời
Ngữ liệu (1) mục II.
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng:
Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng
xấu ( sức mạnh tác oai tác quái)
+ Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:
* Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của
đồng tiền (kết quả)
* Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do
đồng tiền chi phối…( giải thích nguyên nhân)
+ Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả:
Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền →
Thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi
nói đến đồng tiền
Trong quá trình lập luận, phân tích luôn gắn liền
với khái quát, tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền,
Thái độ, cách hành xử của các tầng lớp xã hội đối
với đồng tiền và Thái độ của Nguyễn Du đối với
xã hội đó
Ngữ liệu (2) mục II.
+ Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả:
Bùng nổ dân số ( nguyên nhân ) → ảnh hưởng
đến rất nhiều đời sống con người ( kết quả )
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng –
các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến
hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan, quan hệ giữa người phân tích vớiđối tượng phân tích,…)
- Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất
Trang 20* suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống
* Thiếu việc làm, thất nghiệp
+ Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng
hợp: Bùng nổ dân số → ảnh hưởng nhiều mặt đến
cuộc sống con người → dân số tăng càng nhanh
thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng, của gia
đình, cá nhân càng giàm sút
- Gv hướng hs đến kết luận
IV.Củng cố:(10’) Hs làm bài tập 1 sgk trang 28
V.Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà : Làm bài tập 2, trang 28, sgk.
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
3 Thái độ: Hs có thái độ sống biết quan tâm chia sẽ những người xung quanh: người mẹ,
người chị…
B/ PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở - đối thoại – Diễn giảng – bình giảng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1.Giáo viên: Sách tham khảo, sách giáo viên, soạn giảng.
2.Học sinh: soạn bài trước ở nhà
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định: (1’)
II.Kiểm tra bài cũ:(7’)
Đọc thuộc lòng bài thơ “Thu điếu” Phân tích bức tranh mùa thu trong bài “ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề : Trong cuộc đời có biết bao đàn ông được vợ quan tâm, săn sóc nhưng có mấy ai
biết nói lời cảm ơn vợ sâu sắc cảm động như nhà thơ Tú Xương Thương vợ chính là tấm lòng
tri ân vợ của nhà thơ chúng ta cùng khám phá thi phẩm
2.Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1: (5’) Tìm hiểu chung
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Hs đọc phần tiểu dẫn.
Giáo viên:Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và đề
tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương.
Nội dung kiến thức
I.Tìm hiểu chung.
- Trần Tế Xương ( 1870 – 1907 ), quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định
- Ông để lại khoảng 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đối,…
- Sáng tác của ông gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình
- Đề tài người vợ Ông có một đề tài về bà Tú Bà
Tú thường chịu nhiều vất vả gian truân trong cuộcđời Bà đã đi vào thơ ông với tất cả niềm yêu thương, trân trọng của chồng
b Hoạt động 2:(15’) Hình ảnh bà tú qua nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv gọi hs đọc bài thơ, nhận xét cách đọc của Hs, II.Phân tích. Nội dung kiến thức
Trang 22lưu ý cách đọc phù hợp với nội dung cảm xúc
Gv: y/c hs cho biết nội dung bài thơ.
Hs làm việc độc lập
Pv Cảnh làm ăn của bà Tú hiện lên như thế nào
qua cách giới thiệu về không gian và địa điểm?
Địa điểm và thời gian trong câu thơ gợi em có
suy nghĩ gì? Nghệ thuật gì được sử dụng trong
hai câu thực? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó
Hs làm việc cá nhân độc lập
Gv giảng:
+ “ Lặn lội thân cò”: bao gồm trong đó cái thân
hèn, sức mọn, cả nỗi lẻ loi, đơn độc
+ “ Quãng vắng”: Gợi không gian trống trãi, diệu
vợi xa ngái, đầy bất trắc như canh vắng dặm
trường, hoàn toàn thiếu vắng sự chia sẻ, chở
che…
+ “ Eo sèo”: Bao tiếng bấc, tiếng chì, lời chao
giọng chát mà bà Tú phải gánh chịu
+ “ Buổi đò đông”: Sự chen lấn xô đẩy, đầy bất
trắc…
Pv Ngoài xã hội, trong công việc, bà Tú là người
vất vả, gian truân,…thì trong gia đình, bà Tú có
những đức tính cao đẹp nào?
Hs làm việc theo nhóm
Giảng: cái nghịch lí trong sự nuôi “nuôi đủ năm
con với một chồng”; “một duyên hai nợ”, “năm
nắng mười mưa”.
1 Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
a Nỗi vất vả gian truân của bà Tú.
- Câu mở đầu nói lên hoàn cảnh làm ăn, buôn báncủa bà Tú: tần tảo, tất bật ngược xuôi
+ Quanh năm: vòng thời gian vô kì hạn+ Mom sông: phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòngsông
Cả thời gian lẫn không gian như hùa nhau làm nặng thêm cái gánh nặng đang đè trên vai bà Tú
- Cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà
Tú được thể hiện rõ hơn qua 2 câu thực
+ Cách nói đảo ngữ, thay con cò bằng thân cò nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận
+ Khi quãng vắng: thể hiện được cả thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu nguy hiểm
- Bà Tú đã vất vả, gian truân, đơn chiếc lại thêm
sự bươn bả trong cảnh chen chúc làm ăn
+ Bà Tú phải chịu bao tiếng bấc, tiếng chì, lời chao giọng chát : “eo sèo mặt nước”; phải mưu sinh giữa chốn chợ đời phức tạp, nguy hiểm “ buổi đò đông”
b Đức tính cao đẹp của bà Tú.
- Bà tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con
“ Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Bà Tú là người giàu đức hi sinh
“ Một duyên…quản công”
+ Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một
lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồngcon
+ Thành ngữ “Năm nắng mười mưa” vừa nói lên
sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng con
c Hoạt động 3(10’) Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Pv Vậy tình cảm của ông Tú dành cho người vợ
của mình như thế nào?
Tìm trong bài thơ những cách nói, những chi
tiết nói lên lòng thương yêu quý trọng, tri ân vợ
của ông Tú.
Nội dung kiến thức
2 Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ.
- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ
+ Trong bài thơ, ông Tú không xuất hiện trực tiếpnhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ Đằng saucốt cách khôi hài, trào phúng là cả một tấm lòng không chỉ thương mà còn tri ân vợ
- Con người có nhân cách
Trang 23Gv:Em có suy nghĩ gì về tiếng chửi của Tú Xương
trong hai câu kết? tiếng chửi đó của ai? Chửi ai?
Thể hiện cảm xúc gì của tác giả?
Hs làm việc theo nhóm
+ ông Tú chửi thói đời, trách mình vô dụng Ông không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm Ông coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu Sự “hờ hững” cảu ông cũng là một biểu hiện của “thói đời” bạc bẽo
+ Xã hội xưa trọng nam khinh nữ, coi người phụ
nữ là thân phận phụ thuộc, Tú Xương dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám tự nhận khiếm khuyết
+ Lời chửi rủa trong hai câu kết là lời Tú Xương
Tự rủa mát mình nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc
-> phẩn uất do tức đời, tức mình một phần do quáxót thương vợ
d Hoạt động 5:(5’) Tổng kết
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv: Qua tìm hiểu bài thơ, hãy nêu những đặc
điểm cơ bản về nội dung, nghệ thuật
đó thấy được tâm sự và nhân cách cao đẹp của TúXương
Trang 241 Kiến thức : - Hiểu thêm về thơ văn Nguyễn Khuyến.
- Cảm nhận được tấm lòng của nhà thơ qua cách thể hiện nỗi đau, tình cảm sâu nặng đối với người bạn trong bài thơ
2 Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu văn bản trữ tình
3 Thái độ : Giáo dục học sinh về tình bạn đẹp; về tinh thần dân tộc
B/ PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở - đối thoại – Diễn giảng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1.Giáo viên: Sách tham khảo, sách giáo viên, soạn giảng, tài liệu tham khảo: Thơ văn Nguyễn
1 Đặt vấn đề : Tình bạn là một tình cảm đẹp giữa con người với con người, từ xưa đã trở
thành một đề tài gợi cảm hứng cho thi ca Có rất nhiều bài thơ viết về tình bạn trong đó
Khóc Dương Khuê là một thi phẩm hay và thấm thía.
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1: (5’) Tìm hiểu chung
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bố cục bài thơ
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Cảm xúc của tác giả khi hay tin bạn mất
như thế nào trong 2 câu đầu?
Hình thức biểu hiện có gì đặc sắc?
Học sinh suy nghĩ trả lời
Gv : Nhà thơ đã nhắc lại những kỉ niệm nào mà
Nội dung kiến thức
II Đọc – hiểu
1 Hai câu đầu : Cảm xúc của tác giả
-> Tiếng than nhẹ nhàng nhưng thống thiết như một tiếng khóc tiếc thương
-> bàng hoàng khi nghe tin bạn mất
- Nỗi đau đớn khôn nguôi không chỉ thấm sâu trong lòng người mà thấm cả vào thiên nhiên cảnh vật
- Nghệ thuật sử dụng phép nói giảm nói tránh -> nhằm giảm nhẹ sự đau đớn tiếc thương
2.Những kỉ niệm của tình bạn:
Trang 25hai người đã từng gắn bó? Qua những kỉ niệm ấy
hãy nhận xét về tình bạn của hai người?
Hs làm việc độc lập
Gv:
- Nỗi đau của Nguyễn Khuyến tập trung thể hiện
ở đoạn này như thế nào?
- Phân tích các hình thức câu hỏi tu từ?
- Phân tích kết cấu với điệp từ “không”
Hs làm việc độc lập
Gv : Nhận xét về nghệ thuật bài thơ.
Hs làm việc độc lập
⇒ Tình bạn tri âm tri kỉ và bền vững
3 Nỗi đau trống vắng khi mất bạn:
- Đoạn cuối diễn tả nỗi đau của Nguyễn Khuyến
ở nhiều cung bậc: lúc đau đớn bàng hoàng , lúc hụt hẫng tiếc thương , lúc lắng đọng thấm sâu:+ Câu hỏi tu từ “Làm sao bác vội về ngay”là mộtlời trách móc nhưng đầy tiếc thương , sự mất mát quá lớn khiến tác giả “chân tay rụng rời” - cách nói hình tượng nhằm cụ thể hóa nỗi đau tinh thần bằng nỗi đau thể xác
+ “Rượu ngon…tiếng đàn” Đoạn thơ liền mạch ,
kết cấu trùng điệp, điệp từ không nhấn mạnh sự
cô đơn trống vắng không gì bù đắp nổi trong lòngtác giả
+ Bốn câu cuối là nỗi đau lắng đọng “Bác chẳng
ở …” là cách nói giảm với giọng thơ buôn thê thiết Nhà thơ không khóc nhưng nước mắt chảy ngược vào trong lòng Hình ảnh nhà thơ già ngồi khóc bạn gây xúc động trong lòng người đọc
* Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ thơ giản dị chân thành
- Thể thơ song thất lục bát giàu âm điệu dạt dào cảm xúc
- Rất thành công trong việc sử dụng các biện pháp
tu từ
c Hoạt động 3: (3’) Tổng kết
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Qua tìm hiểu bài thơ, em hãy rút ra chủ đề
- Học thuộc lòng bài thơ; nắm nội dung và nghệ thuật
- Chuẩn bị bài: Vịnh khoa thi hương
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 26
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thêm về thơ văn Tú Xương.
- Cảm nhận được bức tranh hiện thực trường thi nhốn nháo, ô hợp dưới thời xh thực dân pk buổi đầu; Thái độ mỉa mai, chua chát, tâm trạng phẫn uất của nhà thơ đối với chế độ thi cử đương thờicũng như tâm sự trước tình cảnh đất nước
2 Kĩ năng: Rèn luyện đọc hiểu văn bản thơ Đường luật
3 Thái độ: Giáo dục hs: Tinh thần dân tộc, yêu mến nhân cách nhà thơ
B/ PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở - đối thoại – Diễn giảng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1.Giáo viên: Sách tham khảo, sách giáo viên, soạn giảng, tài liệu tham khảo: Thơ văn Trần Tế
1 Đặt vấn đề : Dân tộc ta có truyền thống hiếu học Tuy nhiên vào cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ
20, nền nho học đã lụi tàn Chúng ta có thể hình dung phần nào cảnh thi cử thời ấy qua bài
Vịnh khoa thi hương.
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1:(3’) Tìm hiểu chung
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv: gọi hs đọc phần tiểu dẫn Cho biết phần này
trình bày những nội dung chủ yếu nào?
Học sinh suy nghĩ trả lời
Nội dung kiến thức
I.Tìm hiểu chung
- Thi cử trở thành một đề tài khá đậm nét trong thơ Tú Xương (8 lần đi thi nhưng chỉ đổ Tú Tài)
b Hoạt động 2:(25’)
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv :Hai chữ thi lẫn cho em suy nghĩ gì về tình
hình thi cử lúc bấy giờ?
Nội dung kiến thức
II Đọc hiểu văn bản 1.Hai câu đề:
- chữ “lẫn” -> dấu hiệu thi cử đã xuống dốc,
không còn được quan tâm như trước
2 Hai câu thực
- Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét loa-> đảo ngữ + đối –> cảnh nhốn nháo, mất không khí thi cử nghiêm túc, yên tĩnh (sĩ tử nhếch nhác, mất tinh thần; quan trường hách dịch, thị oai -> xưa >< nay
3 Hai câu luận
-> đối -> cảnh bi hài : Lọng: đồ nghi lễ thiêng
Trang 27Hs làm việc theo nhóm trong bàn
Gv: giọng thơ 2 câu kết? Điều nhà thơ muốn
nhắn gửi?
Học sinh suy nghĩ trả lời
liêng, trang trọng >< thô tục (đít vịt của bà đầm)
=> chua chát, cay đắng trước nỗi nhục mất nước
4 Hai câu kết:
-> giọng thơ nghẹn lại, chua chát-> nhắn gửi hiền tài: hãy nhìn thẳng vào sự thật: tình cảnh nước nhà
-> đánh thức lương tri
c Hoạt động 3:(5’) Tổng kết
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv :Qua tìm hiểu bài thơ, hãy rút ra những nhận
xét cơ bản về thi phẩm trên 2 phương diện: nội
-> tâm trạng chua chát, xót xa của tác giả trước thực trạng đất nước lúc bấy giờ, cụ thể đất nước mất chủ quyền, nền nho học truyền thống bị mai một, lụi tàn
-> tấm lòng yêu nước đáng trân trọng
IV Củng cố: (3’) Các trạng thái tình cảm nhà thơ trong thi phẩm?
V Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: Bài ca ngất ngưỡng
E/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
- Hiểu được phong cách sống của NCT với tính cách một nhà Nho và hiểu được vì sao có thể
coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
- Hiểu đúng nghĩa của từ “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một sốngười hiện đại
- Nắm được tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ TK XIX
2 Kĩ năng:: rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản thể loại hát nói
3 Thái độ: Giáo dục hs sống có ý thức vươn lên khẳng định bản thân, có bản lĩnh.
B/ PHƯƠNG PHÁP: : Đọc, Phân tích , Trao đổi nhóm
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1 Giáo viên: SGK , SGV, TLTK
2 Học sinh:: vỡ soạn bài, đồ dùng học tập cá nhân
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định: (1’)
II.Kiểm tra bài cũ: (7’)Đọc thuộc lòng bài Vịnh khoa thi hương của TX Cảm nhận của em
về các cung bậc tình cảm của nhà thơ trong thi phẩm
III.Bài mới.
1.Đặt vấn đề : Em hiểu thế nào về 2 chữ ngất ngưởng?(hs trả lời) Tuy nhiên có một nghĩa tồn tại của chữ ngất ngưởng mà không tìm thấy trong từ điển, chỉ có trong bài thơ của NCT.
Chúng ta cùng khám phá nét nghĩa này qua văn bản…
2.Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1:(10’)
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Hs: đọc phần Tiểu dẫn SGK.
Gv chốt lại những nét cơ bản về con người NCT
Gv nói qua về thể loại hát nói.
( Là một trong những thể điệu của ca trù ( Ca trù
do người con gái hát thì gọi là hát ả đào) Một bài
hát nói gồm hai phần: phần mưỡu và hát nói
Phần hát nói đúng thể cách gồm 11 câu, chia làm
3 khổ: khổ đầu 3 câu, khổ cuối 3 câu, khổ giữa có
thể khuyết hoặc dôi)
Nội dung kiến thức
I TÌM HIỂU CHUNG.
- Nguyễn Công Trứ ( 1778 – 1858), biệt hiệu là
Hi Văn, xuất thân trong một gia đình Nho học ở
do, không bị ràng buộc chặt chẽ như thơ Đườngluật
b Hoạt động 2:(25’) Giải thích từ “ ngất ngưởng”
Cách thức hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN :
1 Giải thích từ “ ngất ngưởng”
Trang 29Hs: Đọc diễn cảm.
(Trước khi phân tích, cần cho hs biết về nhà nho
cùng với quan niệm đạo đức nhân cách và cách
hành xử của họ trong quá khứ, đặc biệt là quan
niệm về lễ và danh giáo của nhà nho.)
Gv: từ “ ngất ngưởng” ở trong bài nên hiểu như
thế nào ?
(2hs trình bày, gv giảng thêm)
- Khuôn mẫu ứng xử phổ biến của nhà Nho là sựkhiêm tốn, nghiêm cẩn, lễ nghi phép tắc Nói cáchkhác là cần giấu đi cái riêng tư cá nhân, uốn mình
theo khuôn khổ lễ giáo “Khắc kỉ, phục lễ”
- Quan niệm sống “ ngất ngưởng” của NCT : Là
sự ngang tàng, phá cách, phá vỡ khuôn mẫu hành
vi của nhà Nho để hình thành một lối sống thậthơn, dám là chính mình, dám k/đ bản lĩnh cá nhân
Tiết 2:
c Hoạt động 3:(20’) Lời tự thuật
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv: Giải thích nghĩa của câu thơ chữ Hán ?
NCT quan niệm ntn về việc làm quan ? Vì sao
Gv: NCT làm một việc ngược đời, đối nghịch.
Người ta tán lọng, ngựa xe nghiêm trang, còn
ông thì ngất ngưởng trên lưng con bò Đã là một
giống vật thấp kém, bò mà lại bò cái, nhưng lại
được trang sức bằng đạc ngựa - đồ trang sức quý
Nội dung kiến thức
2 Lời tự thuật :
a Ngất ngưởng tại triều :
- K/đ trong trời đất, không có việc gì là không có
sự tham gia của ta -> Kiêu hãnh, tự hào, ý thứctrách nhiệm sâu sắc về sự có mặt của mình trêncõi thế
- T/g tự gọi mình :
+ Ông Hi Văn, tài bộ : Là người tài hoa và ý
thức được sự tài hoa của bản thân
+ Đã vào lồng : Coi việc làm quan là bó buộc,
như bị giam hãm ở trong lồng
- Quãng đời làm quan của NCT:
+ Có tài thao lược
+ Có danh vị : Thủ khoa, tham tán, tổng đốc + Có công trạng : Bình tây.
-> không ngần ngại khoe tài-> Tự hào kiêu hãnh vì mình đã cống hiến hết tàinăng và nhiệt huyết cho XH, xứng đáng là mộttay ngất ngưởng nhất ở trong triều Hệ thống từHán – Việt uy nghiêm, trang trọng, âm điệu nhịpnhàng được tạo bởi điệp từ, ngắt nhịp câu thơ->khẳng định tài năng dứt khoát, rõ ràng
=> phép ứng xử nhà nho bị vượt qua (Coi thườngLễ)-> Thái độ sống phá cách (Cái tôi ý thức cánhân đã trỗi dậy mạnh mẽ)
b Ngất ngưởng khi “ đô môn giải tổ”
- Về hưu : Cưỡi bò vàng, đeo nhạc ngựa và đeo
mo cau ở đuôi bò-> Thái độ ung dung thoải mái và tỏ ra khinh thịđ/v thế giới kinh kì
- Trở về với quê hương :
Trang 30của loài vật cao cấp ( ngựa) Song ông còn buộc
mo cau vào đuôi bò ở cái chỗ cần che nhất với
một tuyên ngôn ngạo ngược: để che miệng thế
gian trêu ngươi khinh thị cả thế gian kinh kì.
Vì sao NCT dám sống như vậy ?
Hs làm việc theo nhóm
+ Ngao du sơn thủy
+ Giải trí : Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Gót tiên theo đủng đỉnh 1 đôi dì.->Một con người đầy cá tính, đầy bản lĩnh, khôngchấp nhận sự khắc kỉ, phục lễ Ông dám sống nhưthế vì tinh thần đã thoát ra khỏi những ràng buộccủa lễ và danh giáo Chuyện được hay mất, khenhay chê không quan trọng => Thể hiện khát vọngsống tự do, thuận theo tự nhiên, của NCT
d Hoạt động 4(7’)
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv: Trong mấy câu thơ cuối, NCT đã k/đ mình
ntn ?
Học sinh suy nghĩ trả lời
Nội dung kiến thức
c Một tuyên ngôn k/đ mình.
- Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú ->Khẳng định mình là người nổi tiếng, có sự nghiệphiển hách
- K/đ mình là 1 bề tôi trung thành,1danh tướngcủa triều Nguyễn
- Một lần nữa k/đ mình là người ngất ngưởng nhất
ở trong triều
=> NCT có ý thức sâu sắc mạnh mẽ về giá trịbản thân
e Hoạt động 5: (5’) Hướng dẫn học sinh tổng kết
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Giá trị nội dung và NT của TP ?
Nội dung kiến thức
III TỔNG KẾT.
1 ND : Bài thơ là lời khẳng định mạnh mẽ về
một quan niệm sống: Sống phải có cống hiến đểlại sự nghiệp hiển hách, dám trung thực với chínhmình, thuận theo tự nhiên, dám vượt lên thóithường phàm tục
- Cội nguồn của ngất ngưởng ở Nguyễn Công Trứ theo em là do đâu?
- Muốn thể hiện phong cách sống và bản lĩnh độc đáo cần có những phẩm chất, năng lực gì ?
V Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà: Học thuộc lòng, phân tích bài ca Chuẩn bị bài: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 315
Ngày soạn : 16.09.2009
( Sa hành đoản ca ) – Cao Bá Quát.
- Hiểu được mqh giữa nội dung nói trên với hình thức bài thơ cổ thể về nhịp điệu, h/a Các yếu
tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản thể hành
3 Thái độ : Giáo dục hs có thái độ học tập đúng đắn.
B/ PHƯƠNG PHÁP: : Đọc , Giảng bình , Vấn đáp, trao đổi nhóm
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1 Giáo viên : SGK, SGV, Giáo án Ngữ văn 11
2 Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi SGK.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:(1’)
II.Kiểm tra bài cũ: (7’) Đọc thuộc lòng VB Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ , giải
thích từ “ngất ngưởng” trong bài Cắt nghĩa nội dung từ ngất ngưỡng trong bài thơ.
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề : Thi cử, đỗ đạt ra làm quan là mục tiêu lập thân của nam nhi thời pk Vào giữa
thế kỉ 19, xuất hiện tư tưởng mới đối với nền khoa cử nho học Tuy nhiên những kẻ sĩ có tưtưởng canh tân đã rơi vào bi kịch không tìm thấy lối thoát Chúng ta cùng lắng nghe và chia sẻ
với thi sĩ họ Cao qua khúc ca có tên sa hành đoản ca
2.Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1:(7’) TÌM HIỂU CHUNG
Cách thức hoạt động của thầy và trò
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.
Nêu những nét chính về con người, thơ văn
CBQ ?
Gv hướng dẫn HS đọc bài thơ.
Cho biết bài thơ ra đời trong h/c nào ?
- CBQ là 1 nhà thơ có tài năng, viết chữ đẹp, nhân
cách cứng cỏi: Một đời chỉ biết cúi lạy hoa mai;
được người đương thời tôn là Thánh Quát
- ND thơ văn :+ Phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến bảo thủ,trì trệ
+ Chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính tự phát,p.á nhu cầu đổi mới của XH VN giai đoạn giữa
Trang 32Nêu bố cục bài thơ ?
khoáng, không bị gò bó về niêm luật, độ dài, vầnđiệu…
b Hoạt động 2:(7’) Hình ảnh đường đi trên cát
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Hình ảnh đường đi trên cát được miêu tả
ntn? Cách miêu tả có gì đặc biệt? Hình dung của
em?
HS làm việc độc lập
Ýnghĩa biểu tượng của h/a con đường?
Gv : y/c hs đọc lại đoạn thơ và diễn ý từng đoạn.
Nội dung kiến thức
II ĐỌC – HIỂU
1 Hình ảnh đường đi trên cát
- “trường sa phục trường sa” -> điệp từ -> Bãi
cát dài nối nhau liên tiếp, dài vô tận.-> hình ảnhthực(những cồn cát mênh mông của miền trung)
- Đi một bước như lùi một bước -> Con đườnghun hút, thăm thẳm, không đầu không cuối mịtmùng
=> Con đường trở thành biểu tượng: con đườnglập thân của kẻ sĩ đầy gian khổ, nhọc nhằn, nó xaxôi, mờ mịt
-> Con đường phải đi vì là duy nhất nếu muốnkhẳng định mình (mảnh bằng khoa bảng là điềukiện để đem tài năng ra thi thố với đời, giúp vuatrị nước )
c Hoạt động 3:(20’) Thái độ, tâm trạng của lữ khách
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Thái độ, tâm trạng của lữ khách ? Vì sao ?
Hs làm việc theo nhóm
Gv : Hiểu phường danh lợi là gì ? Tất tả trong
câu thơ là thế nào ? chỉ điều gì ?
- Cả 4 câu thơ cho em hiểu tác giả muốn nói điều
gì ?
Hs : Làm việc độc lập
Gv :Tư tưởng, Thái độ của CBQ qua 6 câu thơ
này ?
Nội dung kiến thức
2 Thái độ, tâm trạng của lữ khách :
- Nước mắt lã chã rơi -> Tâm trạng chán nản,
nặng nề, mỏi mệt
- giận khôn vơi-> vừa đi vừa uất ức, giận thân-> Tự hành hạ thân xác để theo đuổi công danh,bất chấp mọi khó khăn, gian khổ mà biết trước cái
sự học lúc bấy giờ đã lỗi thời, không giúp canhtân được đất nước
-> bi kịch của lữ khách, của kẻ sĩ chân chính, thứcthời như CBQ
- Cái nhìn của lữ khách về cái bả công danh đ/vngười đời :
+ phường danh lợi -> hạng người theo đuổi tìm kiếm danh lợi
+ tất tả -> ganh đua, đua chen Đường danh lợi là
đường thi cử để làm quan, con đường ấy hết sứcnhọc nhằn nhưng rồi ai cũng dấn bước, chen chúctrên con đường ấy
+ Hễ có quán rượu ngon thì mọi người đổ xô đến Người say nhiều, người tỉnh thì vô số.
-> Danh lợi cũng là 1 thứ rượu dễ làm say người,
có sức cám dỗ ghê gớm, ít ai có bản lĩnh thoát rađược
-> Thái độ bất bình, chán ghét con đường khoa cử
Trang 33Hs làm việc độc lập mưu cầu danh lợi tầm thường, ít thiết thực đối với
đất nước Người đi đường rất tỉnh, đứng tách rakhỏi đám đông để nhận xét, đánh giá
=> CBQ sống ở nửa đầu TK XIX, khi đã có sựt.xúc giữa VH phương Đông với phương Tây,nhìn lại nền VH truyền thống, thi cử là con đườngduy nhất của Nho sĩ để làm quan , để mưu cầudanh lợi, ông đã có những cảm nhận bước đầu về
sự cần thiết đổi mới trong giáo dục
d Hoạt động 4:(10’) Tình cảnh người đi đường
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv :Mấy câu cuối bài thơ cho em cảm nhận như
Học sinh suy nghĩ trả lời
Nội dung kiến thức
3 Tình cảnh người đi đường.
- Bãi cát dài, bãi cát dài, biết tính sao đây ?->
Tỉnh táo, trăn trở, ông tự vấn như để thúc giụcbản thân hãy tìm tòi con đường khác cho mình.Tuy nhiên , con đường ấy ntn, câu trả lời còn bỏngỏ
- Đường bằng mờ mịtĐường ghê sợ thì nhiều
- Phía Bắc : Núi muôn trùng Phía Nam : sóng dào dạt ->Tình thế tiến thoái lưỡng nan, khó khăn nguy hiểm chồng chất như vây bủa lấy lữ khách (núi, sóng: biểu tượng cho khó khăn, nguy hiểm )
- Câu hỏi cuối bài thơ : Còn đứng trên bãi cát làm gì ?
-> Người đi đã đến bước đường cùng, không đitiếp được-> bế tắc
->Có ý nghĩa như 1 lời nhắc nhở, thúc giục , tìmkiếm lối thoát, tìm kiếm 1 con đường đi khác đểthoát khỏi bãi cát dài
->Đó chính là sự bế tắc của những trí thức Nho sĩ
mà CBQ đã nhận ra Đây có thể là bước chuẩn bị
về mặt tư tưởng cho hành động k/n chống lại nhàNguyễn sau này của CBQ
e Hoạt động 5:(5’) TỔNG KẾT
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv : Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của
- H/ả bãi cát mang giá trị NT độc đáo
- Thơ giàu hình ảnh biểu tượng
2 ND :
-Bộc lộ sự chán ghét của CBQ đ/v con đườngdanh lợi tầm thường
Trang 34- Khao khát sự thay đổi về sự học trong h/c nhàNguyễn bảo thủ, trì trệ.
- Phản ánh bi kịch của kẻ sĩ chân chính thức thờinhư CBQ
- Học thuộc lòng và phân tích bài thơ
- Chuẩn bị bài Luyện tập thao tác lập luận phân tích
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35
Tiết 16
Ngày soạn: 18/9/2009
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Củng cố: và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận phân tích
2 Kĩ năng : Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
3 Thái độ : Học sinh có ý thức rèn luyện TTLLPT trong làm văn.
B/ PHƯƠNG PHÁP: Thực hành luyện tập
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1.Giáo viên : Xem lại nội dung tiết 9, chuẩn bị bài tập
2.Học sinh : Xem lại kiến thức bài trước, làm bài tập
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định: (1’)
II.Kiểm tra bài cũ: ( không )
III.Bài mới
1 Đặt vấn đề : Học đi đôi với hành Học làm văn thì càng
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1: (10’) Luyện tập bài tập 1
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv: chia nhóm (mỗi bàn một nhóm) chẵn lẻ
Nhóm chẵn làm bài tập 1
Nhóm lẻ làm bài tập 2
Yêu cầu: Hs xác định luận điểm cần làm sáng tỏ
Hs sử dụng thao tác phân tích để phân chia luận
Nội dung kiến thức
A Luyện tập thao tác phân tích
1 Bài tập 1.
a. Những biểu hiện và tác hại của tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin Tự ti hoàn toàn khácvới khiêm tốn
- Những biểu hiện của thái độ tự ti:
+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường,
sự hiểu biết…, của mình+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người+ Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:
+ Luôn đề cao quá mức bản thân+ Luôn tự cho mình là đúngKhi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn tỏ ra coi thường người khác…
c. Xác định thái độ hợp lí: Cần phải biết đánh giá
đúng bản thân để phát huy hết những điểm
Trang 36mạnh cũng như có thể khắc phục hết những điểm yếu.
b Hoạt động 2:(10’) Bài tập 2
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Hoạt động như ở bài tập 1
Gv: chia nhóm (mỗi bàn một nhóm) chẵn lẻ
Nhóm chẵn làm bài tập 1
Nhóm lẻ làm bài tập 2
Yêu cầu: Hs xác định luận điểm cần làm sáng tỏ
Hs sử dụng thao tác phân tích để phân chia luận
Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp nhằm nhấn mạnh vào dáng điệu và cử chỉ của sĩ tử và quan trường Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trường)
c Hoạt động 3:(20’) Luyện tập viết đoạn văn
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Hs viết một đoạn văn hoàn chỉnh xoay quanh một
ý trong dàn ý đã hình thành ở 2 bài tập nói trên
Hs đọc, gv nhận xét.
Nội dung kiến thức
B Luyện tập viết đoạn văn
IV Củng cố: Đọc thêm đoạn văn trong sgk
V Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà :
Làm lại hoàn chỉnh hai bài tập trên
E/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37
1 Kiến thức: Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương
dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu
2.Kĩ năng: Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúc
trữ tình-đạo đức nồng đậm sâu sắc; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ
3.Thái độ: Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng.
B/ PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, diễn giảng, nêu vấn đề
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, soạn giảng.
2.Học sinh : Tóm tắt lại cốt truyện Lục Vân Tiên, soạn bài.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
- Cảm nhận của em về hình tượng lữ khách trong bài thơ Sa hành đoản ca (Cao Bá Quát) III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Truyện thơ Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu
2 Triển khai bài mới :
a Hoạt động 1:(10’) Tìm hiểu chung về đoạn trích
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn.
Gv gợi cho hs nhớ lại cốt truyện, thể loại, và
những nét chính về nội dung của tác phẩm.
Pv Dựa vào sgk, em hãy nêu vị trí của đoạn
trích
Gv nói qua một vài nét về nhân vật ông Quán.
Ông Quán cùng với nhân vật ông Ngư, ông Tiều
trong tác phẩm là những người lao động nghèo
khổ, nhưng họ thực chất là những nho sĩ ở ẩn
giữa cuộc đời đen bạc Tính tình bộc trực thẳng
thắn, yêu ghét phân minh.
Gv Gọi hs đọc diễn cảm bài thơ.
Nội dung kiến thức
I.Tiểu dẫn.
1 Truyện Lục Vân Tiên
- Truyện nôm bác học nhưng lại mang nhiều t/c dân gian (ảnh hưởng sâu rộng trong đời sống tinh thần người dân Nam Bộ; lưu truyền bằng miệng)
- Nội dung: thể hiện những q/n đạo đức truyền thống và khát vọng của người bình dân về lẽ côngbằng trong khuôn khổ xh pk
- Nhân vật là con người biểu tượng của đạo đức,đạo lí; được khắc họa chủ yếu ở hành động, ngôn ngữ, cử chỉ
- Ngôn ngữ: bình dị, nôm na, dân dã đời thường, gần gũi với đời sống người dân NB
2.Vị trí đoạn trích.
Nằm ở phần đầu của truyện, từ câu 473 đến câu
504 trong tổng số 2082 câu, kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 chàng nho sinh khi họ cùng uống rượu, làm thơ trong quán của ông Quán, trước lúc vào phòng thi
3.Bố cục đoạn trích: 3 phần:
Trang 38Em thử tìm bố cục của bài thơ? Bài thơ có mấy
phần chính? nội dung của từng phần?
Hs làm việc độc lập
- 6 câu đầu: lời đối đáp giữa ông Quán với Tử Trực, Vân Tiên
- Từ câu 7 đến câu 16: Lẽ ghét
- Từ câu 17 đến câu 30: lẽ thương
b Hoạt động 2:(15’) Lẽ ghét của ông Quán
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Yêu cầu Hs đọc lại đoạn thơ nói về lẽ ghét và
xem phần chú thích phía dưới.
Pv Đối tượng mà ông Quán ghét trong đoạn
trích là gì? Là ai?
Giảng: vua Trụ lấy rượu chứa thành ao, lấy thịt
treo thành rừng rồi cho bọn con trai, con gái thả
sức ăn chơi, dâm dật, xem đó là thú vui)
U Vương say đắm Bao Tự, để mua vui cho người
đẹp có thể sai người xé mỗi ngày hàng trăm tấn
lụa – vì Bao Tự thích nghe tiếng lụa xé.
Pv Tất cả các triều đại mà ông Quán ghét có
điểm chung gì?
Pv Lí do tại sao ông Quán ghét?
Giảng Phê phán các triều đại suy tàn, cũng có
thể xuất phát từ những lập trường khác nhau,
hoặc là để bảo vệ trật tự xhpk, vua ra vua, tôi ra
tôi, bảo vệ quyền lợi của gcpk, hoặc vì trách
nhiệm của một tôi trung,…với NĐC thì không
hẳn như vậy Ở đoạn thơ này, mỗi cặp câu lục
bát là mỗi tiếng “dân” được nhắc đến, tất cả
những lời kết tội đều xoay quanh một ý: ở các
thời đại đó, chỉ có dân là phải gánh chịu mọi tai
ách, khổ sở trăm chiều…
Pv Em có nhận xét gì về cường độ ghét của ông
Quán đối với những bọn người hại dân? Tìm và
phân tích những biện pháp nghệ thuật góp phần
thể hiện cường độ ghét của ông?
Hs thảo luận nhóm
gợi ý: - Điệp từ.(10 câu thơ nói về ghét thì có đến
8 từ “ghét” Đặc biệt 2 câu “Quán rằng…tận tâm”
có đến 4 từ) + tăng cấp để diễn tả các màu sắc,
mùi vị và độ sâu tăng dần của cái ghét Từ cái
ghét có vị cay, sang cái ghét có vị đắng, đến cái
ghét có độ sâu của lòng người “ghét cay…tận
tâm”
Cách dùng đại từ xưng hô khi nói tới 4 tên vua
tàn ác trong lịch sử , nhà thơ không sử dụng đại
từ xưng gọi mà chỉ nhắc tên một cách suồng sã:
Nội dung kiến thức
+ Đời Ngũ bá, thúc quý: lộn xộn, chia lìa, đổ nát, chiến tranh liên miên
→ Chính sự suy tàn, vua chúa say đắm tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân
- Lí do ghét:
+ “Để dân đến nổi sa hầm sẩy hang”
+ “Khiến dân luống chịu lầm than muôn phần”+ “Chuộng bề dối trá làm dân nhọc nhằn”
+ “Sớm đầu tối đánh lằng nhằn rối dân”
→ Chỉ có dân là phải gánh chịu mọi tai ách, khổ
sở trăm chiều Tác giả đã đứng về phía nhân dân
mà phẩm bình lịch sử
- Cường độ ghét:
Với nghệ thuật điệp từ + tăng cấp + cách gọi tên, cái ghét của ông Quán ăn tận trong sâu thẳm của lòng người, trở thành nỗi căm thù, lời nguyền đanh sắc, quyết liệt “Ghét cay…tận tâm”→ tính nhân dân sâu sắc của NĐC
Trang 39Kiệt, Trụ, U, Lệ.
→ ghét trở thành căm thù, lời nguyền đanh sắc,
quyết liệt→ tính nhân dân sâu sắc của NĐC
Tiết 2
c Hoạt động 3:(15’) Lẽ thương
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Chuyển Nếu như đoạn trên tác giả cho nhân vật
nói lòng căm thù bọn người hại dân để nói lòng
thương dân, thì ở đoạn này tác giả cho nhân vật
trực tiếp bộc lộ lòng thương yêu đối với những
đối tượng nào? Vì sao?
Những con người này có điểm gì chung? Tại sao
NĐC lại dành nhiều tình cảm cho họ nhiều đến
thế?
Hs làm việc độc lập
Bình Bấy nhiêu con người ấy ít nhiều đều có
những nét đồng cảnh với NĐC Là một nhà nho,
ông cũng từng nuôi chí hành đạo giúp đời, lập
nên sự nghiệp công danh, nhưng cuộc đời dồn
cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh, thời buổi nhố
nhăng, nên không thể đạt được sở nguyện.Bởi
thế, lẽ thương ở đây chính là niềm cảm thông sâu
sắc tận đáy lòng nhà thơ Đồ Chiểu Chuyện sách
vở mà cũng là chuyện cuộc đời, NĐC đã vì cuộc
đời, vì sự an bình của nhân dân mà thương, mà
tiếc cho những người hiền tài không gặp thời vận
để đến nỗi phải “đành phôi pha”.
Nội dung kiến thức
2 Lẽ thương.
Đối tượng thương:
+ Thương Khổng Tử lận đận gian lao trong việc truyền đạo Nho
+ Thương Nhan Tử chết sớm công dân dở dang.+ Thương Gia Cát Lượng có tài mưu lược mà không gặp thời
+ Thương Đổng Trọng Thư có tài đức hơn người
Cường độ thương:
Thương yêu tha thiết, đầy tính chất bác ái và nhânbản ( thể hiện qua việc dùng điệp từ “thương” 9
từ trong đoạn còn lại)
Niềm cảm thông sâu sắc tận đáy lòng nhà thơ
Đồ Chiểu
Vậy, lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ tìnhcảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống yên bình, hạnh phúc, những người tài đức có điều kiện thực hiện chí nguyện bình sinh
Sự yêu ghét ở con người Đồ Chiểu là phân minh,
rõ ràng
d Hoạt động 4:(15’) Đặc trưng bút pháp trữ tình của NĐC
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv: Y/c hs nhận xét bút pháp của Nguyễn Đình
Chiểu qua đoạn trích Cái hay của đoạn thơ là
nằm ở chỗ nào? (so sánh với bút pháp NDu trong
Trang 40e Hoạt động 5: (5’) Tổng kết
Cách thức hoạt động của thầy và trò
Gv y/c hs rút ra chủ đề của đoạn trích
Nội dung kiến thức