A - Mục tiêu bài học : - Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc cộng đại số.. - Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương phápcộng đạ
Trang 1Tiết: 38 Đề bài : GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Tuần : 19 BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ.
Soạn ngày : / /20
A - Mục tiêu bài học :
- Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc cộng đại số
- Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương phápcộng đại số Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
B - Chuẩn bị của thầy và trò về nội dung dạy học :
GV: - Bảng phụ ghi qui tắc và bài tập, bảng tóm tắt cách giải.
HS: - Bảng nhóm, bút ghi bảng.
C - Tiến hành tổ chức dạy học bài mới :
I/ Ổn định :
- Điểm danh
- Quan sát tác phong, vệ sinh bảng lớp
II/ Dạy học bài mới :
1) Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động của Giáo Viên & Học sinh Nội dung Ghi Bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
HS1: Giải hệ phương trình sau đây bằng
x
1 y
bx
4 by
Hoạt động 2: Quy tắc cộng đại số.
GV: Đối với một số hệ phương trình (pt) ta
giải bằng phương pháp cộng đại số nhanh
hơn gồm hai bước sau :
GV giới thiệu như Sgk
HS làm ?1
GV: Cách làm ?1 có lợi không?
+ Sau đây ta tìm cách sử dụng qui tắc trên
để giải hệ phương trình bằng phương pháp
cộng đại số
Ví dụ 1: (Sgk)B1: Cộng từng vế 2 pt của (I) được:
(2x – y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3B2: Dùng pt mới thay vào pt thứ nhất ta được hệ:
2 y x 3 x 3
; Hoặc nếu thế vào
1 y x 2
Hoạt động 3: Áp dụng.
Em hãy nhận xét hệ số của y trong 2 pt của 1) Trường hợp thứ nhất:
Trang 2
1 y
5 , 3 x
Vậy hệ pt có nghiệm duy nhất (3,5; 1)2) Trường hợp thứ hai:
y 14 y x
Vậy hệ pt có nghiệm duy nhất là (3; -1)
?5: Nhân 2 vế pt(1) với 3 và pt(2) với -2 ta
21 y 6 x 9
) 1 ( 3 y a 3Cọng từng vế pt(1) cho pt(2) được :5x = 10 x = 2
Thay x = 2 vào pt(1) : 3.2 + y = 3 y = -3Vậy nghiệm của hệ pt đã cho là (2; -3).20d)
2 x 3
2 y
3 x 2
6 y 9 x 6
Trừ từng vế 2pt có : 13y = 0 y = 0Thay y = 0 vào pt thứ nhất của hệ đã cho có: 2x + 3.0 = -2 x = -1
Vậy nghiệm của hệ pt đã cho là (-1; 0)
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết: 39 Đề bài : LUYỆN TẬP. Tuần : 19
Soạn ngày : 15 /01 /2007
A - Mục tiêu bài học :
- Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng thành thạo
- Củng cố lại 2 quy tắc thế và cộng đại số Xác định hàm số y = ax + b
- Biết giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
B - Chuẩn bị của thầy và trò về nội dung dạy học :
GV: - Bảng phụ.
HS: - Giải bài tập, bảng nhóm.
C - Tiến hành tổ chức dạy học bài mới :
I/ Ổn định :
- Điểm danh
- Quan sát tác phong, vệ sinh bảng lớp
II/ Dạy học bài mới :
Trang 41) Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động của Giáo Viên & Học sinh Nội dung Ghi Bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu qui tắc thế Áp dụng làm bài tập
+ HS làm bài tập 17a theo nhóm
Cho HS nhận xét bài làm các nhóm Gọi 2
đại diện nhóm giải trên bảng
4 by
2 y x
6 y y 10 x y
10 x
0 y ) y 10 (
) 1 ( 1 3 y 2 xRút x theo y từ pt(2) có x = 2 y 3 (3)Thay (3) vào (1), ta có:
( 2 y 3 ) 2 y 3 1
3 ( 2 1 ) y 1
3
1 2 ) 1 2 ( 3
a 1 b
4 ) 2 ( b 1 2
2 (
Bài tập 23:
Trừ từng vế của 2 pt ta được :
2
2 y
2 y 2
2
Trang 5GV tổ chức cho HS luyện tập giải bằng
- Quan sát tác phong, vệ sinh bảng lớp
II/ Dạy học bài mới :
1) Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động của Giáo Viên & Học sinh Nội dung Ghi Bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
HS1: Giải bài tập 24a (Sgk)
1 (
Bài tập 21b) (x, y) = )
2
1
; 6 1
Trang 6*Lưu ý: Dạng 0x + 0y = m
+Nếu m 0: Hệ pt vô nghiệm
+Nếu m = 0: Hệ pt có vô số nghiệm
n
m
4
0 1 n
5
m
3
+Gọi HS lên giải tiếp
Bài tập 26a, GV hướng dẫn lập hệ pt
+ Cho các nhóm giải tương tự bài tập 26c
Bài tập 27 giải hệ pt bằng phương pháp đặt
ẩn phụ
+P(x) chia hết cho x + 1 P(-1) = -m + (m – 2) + (3n – 5) – 4n = 0 (1)
+P(x) chia hết cho x – 3 P(3) = 27m + 9(m – 2) – 3(3n – 5) – 4n = 0 (2)
1 n m 3 0 10 n m 4
0 1 n m 3
1 n m 3
Vì A(2; -2) thuộc đồ thị nên 2a + b = -2
Vì B(-1; 3) thuộc đồ thị nên –a + b = 3
2 b
a 2
3 5 a
Bài tập 26c: a = 21 ; b = 12.Bài tập 27b:
Đặt u = x12
; v = y1 1 suy ra ta có hệ:
v 4 v u
Từ đó có:
7
19 x 7
5 2 x 5
7 2 x
5 1 y 5
3 1 y
)
Trang 7- Học sinh có kĩ năng giải các loại bài toán đề cập trong Sgk.
B - Chuẩn bị của thầy và trò về nội dung dạy học :
GV: - Bảng phụ
HS: - Ôn qui tắc giải bài toán bằng cách lập phương trình.
C - Tiến hành tổ chức dạy học bài mới :
I/ Ổn định :
- Điểm danh
- Quan sát tác phong, vệ sinh bảng lớp
II/ Dạy học bài mới :
1) Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động của Giáo Viên & Học sinh Nội dung Ghi Bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
GV: Hãy nhắc lại các bước giải bài toán
Sau đây ta tìm cách giải các ví dụ trong Sgk
Giải bài toán bằng cách lập phương trình gồm 3 bước:
+Bước 1: Lập phương trình
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệgiữa các đại lượng
+Bước 2: Giải phương trình
+Bước 3: Trả lời
Trang 8Hoạt động 2: Các ví dụ.
Trong bài toán ta thấy có những đại lượng
nào chưa biết?
+ Nếu gọi chữ số hàng chục là x và chữ số
hàng đơn vị là y Điều kiện của x và y như
thế nào?
+ Theo điều kiện đầu của bài toán ta sẽ lập
được phương trình nào?
(Theo điều kiện ta có 2y –x = 1
Hay –x + 2y = 1)
GV: Sốcó 2 chữ số xy = 10x + y
Viết theo thứ tự ngược lại có số nào?
Theo điều kiện 2 có phương trình nào?
(Có pt: (10x + y) – (10y + x) = 27
x – y = 3
GV: cho HS đọc đề ví dụ 2
GV đặt câu hỏi:
+Tìm thời gian xe khách đi và xe tải đi?
+Nếu gọi vận tốc xe tải là x (km/h) và vận
tốc xe khách là y(km/h) thì điều kiện của x
và y như thế nào?
GV: Hãy lập phương trình theo ?3.
+Hãy thực hiện ?4.
GV: gợi ý HS
+Đoạn đường xe tải đi từ TPHCM đến chỗ
gặp nhau là bao nhiêu?
+Đoạn đường xe khách đi từ Cần Thơ đến
chỗ gặp nhau là bao nhiêu?
+Tổng 2 đoạn đường của 2 xe đi bằng bao
x
5
14
13 y
x
Em hãy giải hệ pt trên và trả lời bài toán
Ví dụ 1: (Sgk)Gọi chữ số hàng chục là x
1 y 2 xgiải ra : x = 7; y = 4
Các giá trị x = 7; y = 4 thoả mãn điều kiện trên Vậy số phải tìm là 74
Ví dụ 2: (Sgk)Gọi vận tốc xe tải là x(km/h)
và vận tốc xe khách là y(km/h)Điều kiện: x > 0; y > 0
Ta có: y – x = 13 Hay – x + y = 13 (1)Thời gian xe khách đi từ Cần Thơ đến lúc gặp xe tải là: 1g48’ = 95giờ
Thời gian xe Tải đi từ TPHCM đến lúc gặp xe khách là: 1 +
13 y x
14 x 14Giải ra được x = 36, y = 49
Các giá trị x = 36 > 0 và y = 49 > 0
Vậy vận tốc xe tải là 36 (km/h)
và vận tốc xe khách là 49 (km/h)
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò.
Trang 9Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
BTVN: 28, 29, 30 (Sgk)
Phần rút kinh nghiệm và bổ sung :
Tiết: 42 Đề bài : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
- Quan sát tác phong, vệ sinh bảng lớp
II/ Dạy học bài mới :
1) Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động của Giáo Viên & Học sinh Nội dung Ghi Bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
2 x
1006 y
xGiải ra được : x = 712; y = 294
giải ra được: x = 350, y = 8
Trả lời: Đoạn đường AB là 350km, thời gian dự định là 8 giờ Do đó thời điểm xuất phát của ôtô tại A là 12 – 8 = 4 (giờ)
Trang 10+ Hai đội làm trong 24 ngày xong cả đoạn
đường (xong 1 công việc)
+ Mỗi ngày đội A là gấp 1,5 đội B
+ Mỗi đội làm một mình xong công việc
trong bao lâu?
GV: Đội A làm trong x ngày xong công việc
Đội B làm trong y ngày xong công việc
Vậy mỗi ngày đội A làm được bao nhiêu
công việc? Đội B làm mỗi ngày được bao
nhiêu công việc?
GV: Mỗi ngày phần việc đội A là gấp rưỡi
đội B nên ta có phương trình nào?
GV: Mỗi ngày 2 làm được bao nhiêu phần
công việc?
Vậy x1 y1 = ?
GV: Em hãy giải hệ pt (II) tức là làm ?6
+ Cho HS làm ?7 theo cách khác
HS: Gọi x là số phần công việc làm trong 1
ngày của đội A và y là số phần công việc
làm trong 1 ngày của đội B Ta có hệ pt:
Vậy: mỗi ngày đội A làm được 401 công
việc; Đội B làm được
60
1
công việc Đội
A làm một mình xong công việc trong 40
ngày, Đội B làm một mình xong công việc
trong 60 ngày
*Nhận xét: Cách giải này đưa đến hệ
phương trình bậc nhất 2 ẩn và cách giải đơn
giản hơn
Gọi x là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành công việc;
y là số ngày để đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc
Mỗi ngày đội A làm được phần việc gấp rưỡi đội B nên ta có phương trình:
y
1 5 , 1 x
1
hay x1 23y1 (1)Hai đội làm chung trong 24 ngày xong công việc nên mỗi ngày 2 đội làm được
1 x
y 1 2 3 x 1
Đặt u x
v u 24 1 v u
v u
v u
Hoạt động3: Củng cố.
Trang 11+ Cho HS làm bài tập 33 Sgk.
Các nhóm cùng thảo luận để làm
+ Gọi 1HS trình bày lời giải
GV: Kiểm tra lời giải các nhóm
Bài tập 33 : (Sgk)Gọi thời gian người thứ nhất làm riêng hoàn thành công việc là x (giờ) và thời gian người thứ hai làm riêng xong công việc là y (giờ)
16 1 y 1 x 1
Đặt a x
16 1 b a
giải ra được : a = 241 ; b = 481Suy ra:
Tuần : 22
Soạn ngày : / /200
A - Mục tiêu bài học :
- Học sinh giải được bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Rèn luyện kĩ năng lập được hệ phương trình thành thạo theo các dạng
- Củng cố giải hệ phương trình nhất là phương pháp đặt ẩn phụ
B - Chuẩn bị của thầy và trò về nội dung dạy học :
GV: Bảng phụ.
HS: Chuẩn bị bài tập ở nhà.
C - Tiến hành tổ chức dạy học bài mới :
Trang 12I/ Ổn định :
- Điểm danh
- Quan sát tác phong, vệ sinh bảng lớp
II/ Dạy học bài mới :
1) Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động của Giáo Viên & Học sinh Nội dung Ghi Bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
17 y xgiải ra: x = 10; y = 7 (thoả mãn điều kiện)Đáp số: 10 quýt và 7 cam
Hoạt động 2: Luyện tập.
GV: cho HS đọc đề bài 34
GV tóm tắt đề:
- Nếu tăng 8 luống và mỗi luống bớt 3 cây
thì số cây của vườn bớt đi 54 cây
- Nếu giảm 4 luống và mỗi luống tăng thêm
2 cây thì số cây toàn vườn tăng 32 cây
+ Nếu gọi số luống là x và số cây trồng mỗi
luống là y thì số cây trong vườn là bao
nhiêu? Điều kiện x, y?
Bài tập 35: Cho HS làm theo nhóm
Gọi 1HS giải trên bảng
Bài 37:
Bài tập 34:
Gọi x là số luống, y là số cây trong mỗi luống ĐK: x, y nguyên; x > 4, y > 3.Thì số cây trong vườn là xy Theo đề ra ta
4 x (
54 xy ) 3 y )(
8 x (
30 y
8 x 3giải ra : x = 50, y = 15 (thích hợp)Vậy số luống là 50 và số cây trong mỗi luống là 15 cây, và số cây rau bắp là 50.15 = 750 (cây)
Bài tập 35:
Gọi x (rupi) là giá tiền của 1 quả thanh yên
và y (rupi) là giá tiền của 1 quả táo rừng.ĐK: x > 0, y > 0
Đáp số: Thanh yên 3 rupi/quả Táo rừng 10 rupi/quả Bài tập 37:
Gọi x (cm/s) là vận tốc vật đi nhanh hơn
và y (cm/s) là vận tốc của vật đi chậm hơn.(x > y > 0), ta có hệ phương trình:
20 x 20 y 20 x y
Trang 13Gọi vận tốc vật đi nhanh hơn là x (cm/s) và
vận tốc của vật đi chậm hơn là y (cm/s)
+Nếu chuyển động cùng chiều thì một vật đi
được bao nhiêu cm?
+Nếu đi ngược chiều thì một vật đi được
bao nhiêu cm?
GV: Trong 20 giây vật đi nhanh chạy cùng
chiều hơn vật đi chậm là 1 vòng = .d = 20
Hoạt động của Giáo Viên & Học sinh Nội dung Ghi Bảng
80 1 y 1 x 1
10
1 y 1 x 1 80
giải ra x = 120, y = 240 (thích hợp)ĐS: vòi thứ nhất: 120 phút
(x > 0, y > 0) ta sẽ được phương trình nào?
GV: Hãy tính tổng số điểm 100 lần bắn theo
x, y?
+Điểm số trung bình 8,69 nghĩa là gì?
Từ đó ta có hệ phương trình nào? Hãy giải
y 15 7 x 42 9 25 10
100 y 15 x 42 25
18 y xgiải ra x = 14, y = 4Vậy số thứ nhất là 14 và số thứ hai là 4.Bài tập 39 (Sgk)
Giả sử không kể thuế giá trị gia tăng VAT
Trang 14Bài tập 39:
GV: chọn đủ số, hỏi:
+Hãy tìm số tiền phải trả cho loại hàng thứ
nhất và thứ hai kể cả thuế giá trị gia tăng
VAT; mức 10% và 8% cho 2 loại hàng?
+Tương tự cho mức 9% cho 2 loại hàng
100
110 x 100
10 x 100
Ta có phương trình:
17 , 2 y 100
108 x 100
110
(triệu đồng)
1,1x + 1,08y = 2,17 (1)Khi thuế VAT là 9% cho cả 2 loại hàng thì
số tiền phải trả là: y 2 , 18
100
109 x 100
17 , 2 y 08 , 1 x 1 , 1
109 x
109
217 y
108 x
110giải ra : x = 0,5; y = 1,5Đáp số: Loại thứ nhất 0,5 triệu Loại thứ hai 1,5 triệu
Trang 15Tiết : 44 Đề bài : ÔN TẬP CHƯƠNG III
Tuần : 23
A MỤC TIÊU: Củng cố toàn bộ các kiến thức đã học trong
chương, đặc biệt chú ý:
- Khái niệm nghiệm và tập nghiệp của phương trình vàhệ phương trình bậc nhất 2 ẩn cùng với minh họa hình họccủa chúng
- Các phương pháp giải hpt bậc nhất 2 ẩn: Phương phápthế, phương pháp cộng đại số
- Củng cố và nâng cao các kỹ năng
- Giải ptrình và hệ ptrình bậc nhất 2 ẩn số
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập, các kiến thức cần nhớ, bàigiải mẫu
- HS: Làm các câu hỏi ôn tập trang 25 và học ôn các kiếnthức cần nhớ
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Điểm danh, kiểm tra tác phong.
2 Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn về Phương trình bậc nhất 2 ẩn x, y
Trang 16bao nhiêu nghiệm?
GV nhấn mạnh mỗi nghiệm
của phương trình là một cặp
số (x, y) thỏa mãn phương
trình Trong mặt phẳng tọa
độ tập nghiệm của nó
được biểu diễn bởi đường
có thể có bao nhiêu nghiệm?
GV đưa câu hỏi 1 trang 25 lên
bảng phụ, HS trả lời?
là phương trình có dạng ax + by =
c Trong đó a, b, c là các số đãbiết (a 0 hoặc b 0)
Phương trình bậc nhất 2 ẩn ax +
by = c bao giờ cũng có vô sốnghiệm
Hệ phương trình bậc nhất 2 ẩncó thể có:
- Một nghiệm duy nhất nếu (d)cắt (d')
- Vô nghiệm nếu (d) // (d')
- Vô số nghiệm nếu (d) (d')Câu 1: Bạn Cường nói sai vì mỗinghiệm của hệ phương trình 2ẩn số là cặp số (x, y) Phải nóihệ phương trình có 1 nghiệm (x,y) = (2; 1)
GV đưa tiếp câu hỏi 2 trang 25
SGK, lưu ý điều kiện a, b, c,
a'
(d) c by ax
b c x b a y
* Nếu
' c
c ' b
b ' a
a
' b
' a b
' c b
' a b
a
Trang 172 x
3
2 y
x
4
Một em giải phương pháp thay
* Nếu aa' bb' thì ta có ba ba'' hay
' b
' a b
a
nên (d) cắt (d') Vậy hptcó nghiệm duy nhất
(1) 2 5y 2x
1 y 5
Từ (2) => y = 1 -
5
2
x (3) Thay (3)vào (1)
Ta có 2x + 5 (1 - 52 x) = 2 => ox =-3, ptr vô nghiệm Vậy hpt vônghiệm
y x 3
3 ,
2x
y x 3
1 - y 2 xBài 41 SGK
) 1 ( 1 y ) 3 1 ( 5 x
5 5 ) 3 1 ( x
3 1
y ) 3 1 ( 5 x
5 ) 3 1 ( 5 x
3 1 y 2 ) 3 1 ( 5 xTrừ từng vế 2 phương trình,
ta có: y =
3
1 3
5
Thay y vào (1), ta có: x =
3
1 3
3 u
2 v
u 2
Giải ra (u, v) = ; 25 2
5
2 3 1
1 y
2 2
y
2 3 4
2 3 1 x
Trang 19Tiết : 45 Đề bài : ÔN TẬP CHƯƠNG III(tt)
Tuần : 24
MỤC TIÊU, CHUẨN BỊ : như tiết 44
Hoạt động 1: Kiểm tra
bài cũ:
Gọi 3 HS giải bài tập 42 a,
b, c
GV đánh giá cho điểm?
Hoạt động 2: Bài tập ôn
SGK
GV: Em hãy nêu các bước giải
bài toán 43 bằng cách lập
hệ phương trình?
Cách khác: Gọi vận tốc
người đi từ A là x (km/h) Vận
tốc người đi từ B là y (km/h)
) 1 ( m y
x 2
2
Từ phát triển (1) ta có y = 2x - m(3) Thay (3) vào (2), có 4x - m2(2x -m) = 2 2 phương trình (*) trở thành
ox = 4 2 (vô nghiệm)
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
b Với m = 2 ptr (*) trở thành o.x =
0 Phương trình có v.s.n Vậy hệptrình có vô số nghiệm tính bởi
c Với m = 1 (*) trở thành: 2x = 2 2
- 1 => x =
2
1 2
2 1 2 2 x
2 km = 2000m; 1,6km = 1600mGọi vận tốc người xuất phát từ
A là x.(m /phút)Gọi vận tốc người xuất phát từ
B là y.(m /phút)ĐK: x > 0, y > 0Thời gian đi của 2 người bằngnhau nên ta có:
ptr: 2000x 1600y (1)Khi gặp nhau cách A 2km điều đóngười đi từ B đi chậm hơn Khingười đi mà B đi trước 6 phút thì
Trang 20GV đưa đề bài tập 44 lên
bảng phụ Tóm tắt đề và
hỏi: 89gam đồng có thể tích
10cm3 Vây x gam đồng ?
Tương tự: y gam kẽm có thể
tích bằng bao nhiêu?
12 x 15
720 y
x
Hoạt động 3: Hướng
dẫn về nhà
Học ôn Chương III, chuẩn bị
họ gặp nhau tại chính giữaquãng đường, nên ta có ptr:
x 1800
+ 6 = 1800y (2)Từ (1), (2) có hệ ptr:
x 1800
) 1 ( y
1600 x
180021
v 1600 20004
v 16 2021
.Giải x:(u, v) = ( ;601
75
1
)Từ đó: x1 751 x = 75; 1y 601
Ta có ptrình: y 15
7
1 x 89
10
(2)Từ đó có hpt:
124 y
x
Giải ra: x = 89, y = 35 (T/m ĐK)Vậy có 89 gam đồng và 35 gamkẽm
Bài 46: Gọi x và y lần lượt là số
tấn thóc mà hai đơn vị thu hoạchđược trong năm ngoái
Giải ra: x = 420, y = 300 *T/m ĐK)
Trang 21kiểm tra 1 tiết Làm bài tập
12 1 y 1 x 1
Vậy năm ngoái đơn vị thứ nhấtthu 420 tần thóc
năm ngoái đơn vị thứ hai thu
300 tần thóc
Hướng dẫn bài tập 45 SGK
Với năng suất ban đầu, gọi thờigian đội I làm xong trong x (ngày),đội II trong y (ngày) (x, y nguyêndương)
Ta có ptrình: x1 1y 121
Ban đầu đội II làm với năng suấtmỗi ngày là 1y Lúc sau làm vớinằn suất gấp đôi nên mỗi ngàyđội II làm y công việc
Phần việc còn lại phải làm là 31công việc (vì đã làm 128 32 côngviệc)
Ta có ptr: 3,5 2y 31 => y = 21
Trang 22Tiết : 46 Đề bài : KIỂM TRA CHƯƠNG III
- Phát hiện những sai sót ở học sinh
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH:
- GV: Đề photo sẵn
- HS: Ôn bài học và làm bài tập ở nhà
C ĐỀ BÀI 15 PHÚT:
3 x
3 y
5 x
3 x 2
2 y
2 y
xHai hệ phương trình đó tương đồng với nhau Đúng haysai
II Phần tự luận (8 điểm):
4 x
1 y
3 x 2b)
2 x
2 1 y
x 2
2 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 360dụng cụ Thực tế, xí nghiệp I vượt mức kế hoạch 10%,
xí nghiệp II vượt mức 15%, do đó cả 2 xí nghiệp đã làmđược 404 dụng cụ Tính số dụng cụ mỗi xí nghiệp phảilàm theo kế hoạch
ĐÁP ÁN TÓM TẮT VÀ BIỂU DIỄN
Phần trắc nghiệm:
Bài 1: Chọn C (2, - 1) (1đ)
Bài 2: Chọn đúng (1 đ)
Phần tự luận:
Bài 1a Nghiệm (x, y) = (5,3) (2đ)
1b Nghiệm (x, y) = (3 + 2; - 1 - 2 2 (2đ)
Trang 23Bài 2: Gọi số dụng cụ của Xí nghiệp I phải làm theo
kế hoạch là x (dụng cụ) Và dụng cụ của Xí nghiệp II phảilàm theo kế hoạch là y (dụng cụ)
ĐK : x, y nguyên dương (0,5đ)
(1,5đ)
15 x 10
360 y
x
3 x 2
360 y
x
160 y
200 x
(TMĐK) (1,5đ)Trả lời: Số dụng cụ Xí nghiệp I phải làm theo kếhoạch là 200 dụng cụ
Số dụng cụ Xí nghiệp II phải làm theo kế hoạchlà 160 dụng cụ (0,5đ)
Trang 24- HS nắm vững các tính chất của hàm số y = ax2 (a 0)
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH:
- GV: Bảng phụ ghi ?1, ?2, tính chất hàm số y = ax2,nhận xét trang 30, ? 4, máy bỏ túi
- HS: Máy tính bỏ túi, bút dạ, bảng nhóm
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Điểm danh, kiểm tra tác phong, vệ sinh.
2 Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:Đặt vấn
đề và giới thiệu nội dung
chương IV.
- GV: Ở chương II, ta đã nghiên
cứu hàm số bậc nhất và đã
biết nó nảy sinh từ những
tài toán thực tế Trong đời
sống của chúng ta cũng có
mối liên hệ được biểu thị
bởi những hàm số bậc hai
Trong chương này, ta sẽ tìm
hiểu các tính chất và đồ thị
của một dạng hàm số bậc
2 đơn giản nhất Đó là hàm
số y = ax2 (a 0)
đầu.
- GV: Đưa ví dụ mở đầu lên
bảng phụ và cho HS đọc to
- GV hỏi: Nhìn vào bảng trên,
em hãy cho biết S1 = 5 được
S = 5t2 là hàm số bậc 2 biếnt
Trang 25Ví dụ: Diện tích hình tròn S
= R2
Hàm số y = ax2 là hàm số
đơn giản nhất của hàm số
Cả lớp điền bằng bút chí vào
SGK và cho 2 HS điền trên
bảng phụ
+ GV: Đưa bảng phụ ?2 HS suy
nghĩ gọi 1 HS trả lời?
+ GV: Hàm số y = 2x2 đồng
biến, nghịch biến khi nào?
Tương tự hs y = - 2x2 đồng
biến, nghịc biến khi nào?
+ GV khẳng định đối với
trường hợp tổng quát người
ta đã chứng minh được và ta
có tính chất sau:
+ GV đưa tính chất lên bảng
phụ, HS đọc to
+ GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm ?3 HS rút ra nhận xét
+ GV đưa nhận xét trên bảng
phụ
+ GV cho HS hoạt động theo
nhóm ?4 và gọi 2 HS điền trên
bảng phụ
Hoạt động 4: Bài đọc
thêm trang 32 SGK
+ GV cho HS đọc bài đọc
thêm Sau đó làm bài tập 30
?2
* Đối với hàm số y = 2x2:
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì ygiảm
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì ytăng
* Đối với hàm số y = - 2x2
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì ytăng
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì ygiảm
Tính chất (SGK)
?3 Đối với hàm số y = 2x2 Khi x
0 thì y luôn dương, khi x = 0 thì y =0
Đối với hs y = - 2x2, khu x 0 thìhàm số luôn âm và khi x = 0 thì y
Trang 2630c S = 79,5 ; R = ?
R =
π
5 , 79 π
S
5,03(cm)
TUẦN: LUYỆN TẬP Ngày
- HS biết tính giá trị của hàm số khi biết giá trị chotrước của biến số và ngược lại
- HS luyện tập nhiều bài toán thực tế
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH:
- GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏtúi
- HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Điểm danh, kiểm tra tác phong, vệ sinh.
2 Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:Kiểm tra
- GV gọi cả lớp nhận xét, sau
đó cho điểm
= 96(m)Sau 2 giây, vật rơi quãng đườnglà:
S2 = 4 22 = 16(m)Vật còn cách mặt đất là: 100 -
Trang 27 Hoạt động 2: Luyện tập
- GV cho 1 HS đọc phần "có
thể em chưa biết" GV nói bài
tập 2 bạn vừa làm quãng
đường chuyển động của vật
rơi tự do tỉ lệ thuận với
Chọn t = 5 (giây) (vì t > 0)
Bài tập 3 SGK:
a a 22 = 120 => a = 120 : 4 =30
b Vì F = 30v2 nên khi v = 10m/sthì F = 30 102 = 3000 (N)
Khi v = 20m/s thì
F = 30 x 202 = 12.000 (N)
c Gió bão có v/3600s = 25m/svớilực 12000 (N) thì buồm chịusức gió 20m/s (theo câu b)
Vậy cơn bão vận tốc 90km/hthuyền không thể đi được
Bài tập 2 SBT
Bài tập 2 trang 36SBT (đề trên
bảng phụ)
- GV kẻ sẵn bản phụ gọi 1
HS lên điền vào bảng Cả lớp
làm vào bảng con
- GV gọi HS2 lên bảng làm câu
BT4 SBT
a f(1) = 15, f(2) = 6, f(3) = 13,5
-Do đó: f(1) > f(2) > f(3)Tương tự
-3 -2-1 01 2 3 x
Trang 28xếp từ bé đến lớn.
c Phát biểu nhận xét về
sự đồng biến, nghịch biến
của hàm số này khi x > 0, khi
x < 0
Cho HS làm bài tập 6 SBT trang
37 Đề trên bảng phụ
GV: Đề đã cho biết gì? Còn
lại đại lượng nào thay đổi
Cho hoạt động nhóm
Hoạt động 3: Hướng
dẫn về nhà
Ôn lại tính chất hàm số y =
ax2 và đồ thị hàm số y = f(x)
chuẩn bị thước kẻ, compa,
bút chì
Bài 6 SBT: Q = 0,24 RI2t
R = 10
t = 1sa)
b) Q = 60 calo Tính I
Q = 0,24 RI2t = 0,24 10 1 I2 =2,4I2
60 = 2,4I2 => I2 = 60 : 2,4 = 25
=> I = 5
Vì cường độ dương nên chọn I =5(A)
Q(calo) 2,4 9,6 21,6 38,4
Trang 29TUẦN: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2 (a 0))
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A MỤC TIÊU: Học sinh cần:
- Biết được dạng của đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) vàphân biệt được chúng trong hai trường hợp a > 0, a < 0
- Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tínhchất của đồ thị với tính chất của hàm số
- Vẽ được đồ thị y = ax2 (a 0)
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng giá trị hàm số y = 2x2, y =
-2
1
x2
đề bài ?1, ?3, nhận xét Hình vẽ hình 6, 7
- HS: + Ôn kiến thưc đồ thị hàm số y = f(x)
+ Chuẩn bị thước kẻ, máy tính bỏ túi
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Điểm danh, kiểm tra tác phong.
2 Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra
bài cũ.
HS1: a Điền vào ô trống
trong bảng sau
b Nêu tính chất của hàm số