MỤC TIÊU CHƯƠNG: * Học sinh cần đạt được những yêu cầu sau: • Hiểu được khái niệm phương trình một biến và các khái niệm liên quan như: nghiệm và tập hợp nghiệm của phương trình, phương
Trang 1Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I MỤC TIÊU CHƯƠNG:
* Học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:
• Hiểu được khái niệm phương trình (một biến) và các khái niệm liên quan như: nghiệm và tập hợp nghiệm của phương trình, phương trình tương đương, phương trình bậc nhất
• Hiểu và vận dụng một số thuật ngữ (vế của phương trình, số thoả mãn hay nghiệm đúng của phương trình, phương trình vô nghiệm, phương trình tích,…), biết sử dụng đúng chỗ, đúng lúc kí hiệu ⇔.
• Có kĩ năng giải và trình bày lời giải các phương trình có dạng quy định trong chương trình (phương trình bậc nhất, phương trình quy về dạng bậc nhất, phương trình tích, phương trình có ẩn ở mẫu)
• Có kĩ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình (loại phương trình dẫn đến phương trình bậc nhất một ẩn)
* Về hình thức dạy học: GV sáng tạo, thay đổi các phương pháp, hình thức dạy học như: tổ chức
cho HS học theo nhóm, tổ, thảo luận,… phù hợp với đối tượng HS và điều kiện cho phép
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Bảng phụ ghi nội dung SGK
- Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Trực quan
- Quy nạp toán học
- Dạy học khám phá
- Tự học ở học sinh
Tu
ầ n 20 – Ti ế t 43 Ngày soạn: Ngày dạy:
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được các khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình (chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình) hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
- Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Cẩn thận, linh hoạt trong việc vận dụng tính chất vào bài tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : soạn bài, bảng phụ, bảng nhóm
- HS : chuẩn bị bảng nhóm, quy tắc chuyển vế, các bài toán tìm x
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Vấn đáp, luyện tập và thực hành,phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1 KTBC (3’): Giáo viên giới thiệu những nội dung cơ bản:
- Mở đầu quy tắc chuyển vế (cần xem lại quy tắc chuyển vế)
- Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Trang 2- Phương trình tích (cần xem lại phân tích đa thức thành nhân tử).
- Phương trình chứa ẩn ở mẫu (cần xem lại tìm điều kiện của biến để phân thức xác định, quy đồng mẫu thức)
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Yêu cầu học sinh làm ?1
Yêu cầu học sinh nhận xét, sửa
chữa
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ?2
Yêu cầu học sinh làm ?2
Học sinh nêu cách làm
Gọi học sinh thực hiện trên bảng
Bao quát lớp hướng dẫn, giúp đỡ
học sinh trung bình, yếu
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Giáo viên giới thiệu x = 6 là một
nghiệm của phương trình 2x + 5 =
3(x – 1) + 2
? Để kiểm tra một số a phải hay
không phải là nghiệm của một
phương trình hay không ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh đọc ?3
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Học sinh thảo luận và trình bày trên
Phương trình ẩn u: 3 + 5u = 7 – 5u2
? 2 Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình 2x + 5 = 3(x – 1) + 2
GiảiKhi x = 6 thì:
Trang 37’
15’
Yêu cầu học sinh nhóm khác nhận
xét bài làm của nhóm bạn
Giáo viên trưng bày bài toán trắc
nghiệm: Tìm nghiệm và cho biết số
nghiệm của các phương trình sau:
Yêu cầu học rút ra số lượng nghiệm
trong bài toán
Giáo viên giới thiệu phần chú ý
•Hoạt động 2: Tiếp cận giải
phương trình.
Giáo viên giới thiệu tập hợp tất cả
các nghiệm của một phương trình
được gọi là tập nghiệm của phương
trình và kí hiệu là S
Giáo viên trưng bày ?4
Yêu cầu học sinh đọc ?4
Học sinh làm ?4
Giáo viên lưu ý học sinh thường sai
phương trình vô nghiệm có tập
nghiệm là S = {∅}
•Hoạt động 3: Tiếp cận khái niệm
phương trình tương đương.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
phương trình (1), (2) và nhận xét về
tập nghiệm của hai phương trình
này
Giáo viên khẳng định đó là hai
phương trình tương đương
? Hai phương trình như thế nào được
gọi là tương đương?
•Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố.
Giáo viện trưng bày bài 1
Yêu cầu học sinh đọc bài 1
Học sinh nhắc lại cách kiểm tra một
Bài toán: Tìm nghiệm và cho biết số
nghiệm của các phương trình sau:
a/ x = 5
b/ x2 = 4 (1)
c/ x2 – 4 = 0 (2)
d/ x2 = -9
? 4 Hãy điền vào chỗ trống (……)
a/ Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2}
b/ Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S = ∅
x2 = 4 (1) ⇒ = ±S1 { 2}
x2 – 4 = 0 (2) ⇒S2 = ±{ 2}
Hai tập nghiệm hoàn toàn giống nhau
Hai phương trình x2 = 4, x2 – 4 = 0 tương đương
Hai phương trình được gọi là tương đ khi chúng có cùng một tập nghiệm
Kí hiệu: x2 = 4 ⇔ x2 – 4 = 0
Bài 1: Với mỗi phương trình sau, hãy
xét xem x = - 1 có là nghiệm của nó hay không?
2 Giải phương trình
3 Hai phương trình tương đương: Hai
phương trình gọi là tương đ nếu có cùng một tập nghiệm
Kí hiệu:
x2 = 4 ⇔ x2 – 4 = 0
Trang 4số có là nghiệm của một phương
trình hay không?
Gọi học sinh lên bảng kiểm tra có
là nghiệm của từng phương trình hay
không
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Giáo viên treo đề
Học sinh đọc đề vài lần
Giáo viên yêu cầu học sinh thế giá
trị của x bất kỳ
Lưu ý cách ghi tập nghiệm của học
sinh (tránh sai S = {R})
Giáo viên treo bảng phụ
Học sinh lên bảng nối và giải thích
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
hai phương trình tương đương
Gọi học sinh lên bảng trình bày
Học sinh nhận xét, sửa chữa
b/ x + 1 = 2(x – 3) x = - 1 không.c/ 2(x + 1) + 3 = 2 – x x = - 1 có
Bài 3: Phương trình x + 1 = 1 + x có
vô số nghiệm
Vậy tập nghiệm của phương trình là S
= R
Bài 4: Nối mỗi phương trình với các
nghiệm của nó
Bài 5: Hai phương trình x = 0 và
x(x - 1) = 0 có tương đương nhau không? Vì sao?
Giải
x = 0 ⇒ =S1 { }0 x(x – 1) = 0 ⇒S2 ={ }0;1 Vậy x = 0 và x(x - 1) = 0 không tương đương
3 Công việc ở nhà(3’):
- Học bài theo sgk, vận dụng làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài mới:
Đọc và làm trước các?
Xem lại quy tắc chuyển vế
Xem lại các bài toán tìm x (đó là những phương trình)
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 5ầ n 20 – Ti ế t 44 Ngày soạn: Ngày dạy:
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU: Học sinh cần nắm được:
- Khái niệm phương trình bậc nhất một (ẩn)
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân (chia) và vận dụng thành thạo chúng vào giải bài phương trình bậc nhất
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : soạn bài, bảng phụ ghi nội dung bài 7, nội dung KTBC, bảng nhóm
- HS : chuẩn bị bảng nhóm, quy tắc chuyển vế, các bài toán tìm x
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Vấn đáp, luyện tập và thực hành,phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1 KTBC (4’):
- Để kiểm tra một số a có là nghiệm của một phương trình hay không ta làm như thế nào?
- x = - 2, x = 3 có là nghiệm của phương trình 2x – 6 = 0 hay không?
Học sinh nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
7’ •Hoạt động 1: Giới thiệu phương
trình bậc nhất một ẩn.
Giáo viên giới thiệu định nghĩa
phương trình bậc nhất một ẩn
Giáo viên yêu cầu học sinh cho một
số ví dụ về phương trình bậc nhất
Giáo viên yêu cầu học sinh xác định
hệ số a, b trong từng phương trình
Giáo viên treo bảng phụ ghi nội
dung bài 7
Yêu cầu học sinh đọc đề bài 7
Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo
yêu cầu của sách và chỉ ra các hệ số
của từng phương trình
? Giáo viên bổ sung: Tại sao những
phương trình còn lại không là
phương trình bậc nhất?
Vậy phương trình bậc nhất một ẩn
Học sinh lắng nghe
Học sinh lặp lại khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn vài lần
Các phương trình bậc nhất một ẩn:
* 5x – 7 = 0 a = 5, b = -7
* -8x + 9 = 0 a = -8, b = 9
* 2t 1 07
7, b = 1
Bài 7: Hãy chỉ ra các phương trình
bậc nhất trong các phương trình sau:
* Các phương trình bậc nhất:
1 Phương trình bậc nhất một ẩn:
Phương trình dạng
ax + b = 0 với a, b là hai số đã cho và
a 0≠ được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 611’ •biến đổi phương trình Hoạt động 2: Tiếp cận hai quy tắc
Yêu cầu học sinh phát biểu lại quy
tắc chuyển vế mà các em đã học
Quy tắc này vẫn đúng đối với
phương trình
Yêu cầu học sinh tương tự thành quy
tắc chuyển vế trong phương trình
Giáo viên đưa ví dụ:
Giải phương trình: x + 2 = 0
x = 0 – 2
x = – 2
Gọi 3 học sinh cùng thực hiện ?1
Giáo viên bao quát lớp, lưu ý học
sinh trung bình yếu thường đổi dấu
tất cả các hạng tử
Yêu cầu học sinh giải thích bài làm
Giáo viên yêu cầu học sinh giải
phương trình ở phần KTBC:
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu của hạng tử đó
Học sinh lắng nghe và theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên
?1 Giải các phương trình:
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Học sinh lặp lại vài lần
Học sinh quan sát và rút ra quy tắc chia: Trong một phương trình, ta có
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a Quy tắc chuyển vế: Trong một
phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu của hạng tử đó
b Quy tắc nhân với một số:
* Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế cho cùng một số khác 0
Trang 7Trong quy tắc nhân và chia các em
cần gạch chân những từ quan trong
nào?
Yêu cầu ba học sinh hoạt động cá
nhân, lên bảng trình bày ?2
Yêu cầu học sinh nêu kiến thức đã
áp dụng và phát biểu kiến thức ấy
Giáo viên bao quát lớp giúp đỡ học
sinh yếu làm bài
Học sinh nhận xét, sửa chữa
•Hoạt động 3: Tiếp cận cách giải
phương trình bậc nhất một ẩn.
Giáo viên thông báo khi sự dụng
quy tắc chuyển, quy tắc nhân, chia
ta được phương trình tương đương
Giáo viên trưng bày ví dụ: Giải
phương trình: 5x – 15 = 0
⇔ 5x = 15
⇔ x = 5.
Vậy pt có tập nghiệm S={ }5
Yêu cầu học sinh quan sát bài ví dụ
và tổng quát thành cách giải cho
phương trình bậc nhất ax + b = 0
Vậy phương trình bậc nhất một ẩn
có bao nhiêu nghiệm?
Yêu cầu học sinh thực hiện ?3
Gọi hai học sinh cùng lên bảng thực
hiện
Phát biểu quy tắc đã áp dụng
Quy tắc chuyển vế
thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Học sinh lặp lại vài lần
? 2 Giải các phương trình sau:
⇔ x = 5
Phương trình bậc nhất một ẩn:
ax + b = 0 ⇔ ax = – b
xa
−
?3 Giải phương trình -0,5x + 2,4 = 0
Giải – 0,5x + 2,4 = 0 ⇔ – 0,5x = -2,4 ⇔ x = 2,4:0,5
* Trong một phương
trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
ax + b = 0 ⇔ ax = – b
xa
−
Trang 8Quy tắc chia
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Giáo viên đưa ra thêm:
– 0,5x + 2,4 = 0
⇔ – 0,5x = -2,4
⇔ x = -2,4.(-2)
⇔ x = 4,8
Vậy pt có tập nghiệm làS={ }4,8
•Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố.
Yêu cầu học sinh nhắc lại điểm lưu
ý trong:
Khái niệm phương trình bậc nhất
một ẩn
Quy tắc cộng
Quy tắc nhân (chia)
Yêu cầu học sinh đọc bài 8
Gọi 4 học sinh lên bảng thực hiện
cùng lúc bài tập 8
Những phương trình mà những hạng
tử là những đơn thức đồng dạng thì
chúng ta thu gọn (gom) những đơn
thức đồng dạng lại
Học sinh nêu những nhận xét, thắc
mắc, sửa chữa
⇔ x = 24
5 Vậy pt có tập nghiệm làS 24
5
=
Có dạng ax + b = 0 trong đó a 0.≠
Cộng (trừ) cả hai vế cho cùng một số
Nhân (chia) cả hai vế cho cùng một số khác 0
Bài 8: Giải các phương trình sau:
a / 4x 20 0− = b/ 2x + x + 12 = 0
⇔4x = 20 ⇔ 3x = -12
⇔ x = 5 ⇔ x = - 4.
Vậy S={ }5 Vậy S= −{ }4 c/ x – 5 = 3 – x d/ 7 – 3x = 9 – x
⇔x + x = 3 + 5 ⇔-3x + x = 9 – 7
⇔2x = 8 ⇔-2x = 2
⇔ x = 4 ⇔ x = -1
VậyS={ }4 Vậy S= −{ }1
3 Công việc ở nhà(4’):
- Học bài theo sách giáo khoa, vận dụng tính chất thành thoạ
- Làm các bài tập:
Bài 6:a/ Thế theo công thức
b/ Sử dụng S = 20 và lưu ý phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax + b = 0 với a 0.≠
Bài 9: Vận dụng quy tắc bình thường (làm tròn đến phần hàng trăm tức là 2 chữ số thập phân)
- Chuẩn bị bài mới:
Xem lại quy tắc bỏ dấu ngoặc
Quy đồng mẫu thức
Đọc trước bài học 2 và chuẩn bị các ?
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 9ầ n 21 – Ti ế t 45 Ngày soạn: Ngày dạy:
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân (chia)
- Học sinh nắm được các phương pháp giải phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất.s
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : soạn bài, bảng phụ ghi nội dung các ví dụ mẫu, bài 10, 13
- HS : chuẩn bị bảng nhóm, quy tắc dấu ngoặc, quy đồng mẫu thức, các quy tắc chuyển vế, quy tắc cộng, nhân
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Vấn đáp, luyện tập và thực hành,phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1 KTBC (5’):
- Giải phương trình: – 6x – 12 = 0
- Phát biểu kiến thức mà em đã vận dụng
Học sinh nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
8’ •Hoạt động 1: Cách giải phương
trình đưa được về dạng ax + b = 0
Giáo viên trưng bày ví dụ 1
Giáo viên cùng học sinh thực hiện
lại ví dụ 1
Giáo viên yêu cầu học sinh giải
thích các bước làm trong ví dụ 1
Giáo viên trưng bày ví dụ 2
Tổ chức lớp tương tự như ví dụ 1
Gọi học sinh giải thích từng bước
làm
Hãy quan sát từng bước làm để rút
ra các bước làm trong hai ví dụ trên
Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) ⇔ 2x – 3 + 5x = 4x + 12
⇔ 2x + 5x – 4x = 12 + 3
⇔ 3x = 15
⇔ x = 5 Vậy pt có tập nghiệm là S={ }5
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Trang 1015’
Yêu cầu học sinh làm ?1
•Hoạt động 2: Giải phương trình
đưa được về dạng ax + b = 0 (dạng
không có mẫu).
Yêu cầu học sinh đọc bài 11
Yêu cầu học sinh nêu cách làm cụ
thể cho bài 11
Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện
Gọi hai học sinh lên bảng thực hành
Yêu cầu học sinh nhận xét, sửa
chữa
•Hoạt động 3: Giải phương trình
đưa được về dạng ax + b = 0 (dạng
có mẫu).
Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ 3
Yêu cầu học sinh giải thích lại ví dụ
3
Yêu cầu hcọ sinh làm ?2
Gọi học sinh trình bày
Giáo viên bao quát lớp giúp đỡ học
sinh trung bình yếu làm bài tập
Bỏ dấu ngoặc (nếu có)
Thu gọn và giải phương trình
Bài 11: Giải các phương trình sau:
a/ 3x – 2 = 2x - 3 ⇔ 3x – 2x = -3 + 2
Vậy pt có tập nghiệm S={ }2
Ví dụ 3: Giải phương trình:
Trang 11Yêu cầu học sinh nhận xét, sửa
chữa
Giáo viên trưng bày các ví dụ 4, 5, 6
Qua ví dụ rút ra cho học sinh các
cách ghi tập nghiệm khi tập nghiệm
là vô nghiệm, vô số nghiệm
Yêu cầu học sinh đọc bài 12
4 nhóm cùng làm câu a, b
Chọn bảng trưng bày
Yêu cầu học sinh giải thích bài làm
của mình
Học sinh nhóm khác nhận xét bài
làm của nhóm bạn
Lưu ý cho học sinh quy đồng những
biểu thức có mẫu là 1
Học sinh hoạt động nhóm trong 3’
•Hoạt động 4: Tìm chỗ sai trong
bài giải.
Yêu cầu học sinh đọc bài 10
⇔ 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
⇔ 12x – 10x + 9x = 21 + 4 ⇔ 11x = 25
⇔ x = 25
11 Vậy pt có tập nghiệm S 25
Vậy phương trình vô nghiệm
Hay tập nghiệm của pt là S= ∅
6
=
Bài 10: Tìm chỗ sai và sửa lại các bài
giải sau cho đúng:
a/ 3x – 6 + x = 9 – x
Trang 12Giáo viên treo bảng phụ đã chuẩn bị
sẵn bài 10
Bạn đã làm vận dụng quy tắc nào,
có đảm bảo quy tắc chưa?
Khắc phục như thế nào?
? Cần có thêm phần kết luận
Yêu cầu học sinh đọc bài 13
Yêu cầu học sinh nhận xét
Bạn vận dụng quy tắc nào?
Bạn đã chia cho gì?
Phát biểu quy tắc chia
Có bạn nào làm cách khác không?
Giáo viên gợi ý cho học sinh làm
theo nhân phân phối
? Không được phép chia hai vế cho
cùng một biến vì có thể làm mất
nghiệm sai kết quả của bài toán
Vậy pt có tập nghiệm là S={ }0
3 Công việc ở nhà(4’):
- Học bài theo sách giáo khoa, vận dụng kiến thức làm thạo hai dạng toán đã làm
- Làm các bài tập: 11, 12 (các bài còn lại)
- Chuẩn bị các bài tập:
Bài 15: Hai xe gặp nhau trong trường hợp hai xe cùng chiều là xe sau theo kịp xe trước Bài 17,18
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 13ầ n 21 – Ti ế t 46 Ngày soạn: Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Bước đầu có ý tưởng về lập phương trình
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : soạn bài, bảng phụ viết bài 15, nội dung KTBC
- HS : chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước, chuẩn bị các bài tập 15, 17, 18, quy tắc dấu ngoặc
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Vấn đáp, luyện tập và thực hành,phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:
17’ •Hoạt động 1: Tiếp tục rèn luyện kĩ
năng giải phương trình đưa được về
dạng ax + b = 0 (có sẵn).
Yêu cầu học sinh đọc bài 17
Gọi học sinh đọc lại bài 17 e, g
Yêu cầu học sinh nêu cách làm
Yêu cầu học sinh nhận xét
Yêu cầu học sinh nêu cách làm cụ
thể
Trong câu e, g các em lưu ý điều gì?
Dấu “ – ” của cả đa thức
Phát biểu lại quy tắc dấu ngoặc
Kết luận tập nghiệm của phương
Trang 14Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện
Giáo viên bao quát lớp giúp học sinh
trung bình yếu về quy tắc dấu
ngoặc, kết luận tập nghiệm (kí hiệu)
Yêu cầu học sinh nhận xét, sửa
Yêu cầu học sinh đọc đề bài 18
Yêu cầu học sinh nêu cách làm
Các bước thực hiện:
Quy đồng
Khử mẫu
Giải phương trình
Trong bước quy đồng yêu cầu học
sinh xác định mẫu chung cho từng
câu
Tuy nhiên trong câu b, giáo viên:
Không quy đồng mẫu có làm được
không?
Làm như thế nào?
Gọi hai hcọ sinh lên bảng thực hiện
Giáo viên bao quát lớp, giúp đỡ học
sinh làm bài
Học sinh nhận xét, sửa chữa
? Không nóng vội mà hãy quan sát
đặc điểm của bài toán để tìm ra
cách giải nhanh, gọn
•Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng
giải phương trình và tiếp cận dạng
toán lập phương trình.
Yêu cầu học sinh đọc bài 16
Giáo viên trưng bày đề lên bảng
Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 và
lập phương trình
Giáo viên gợi ý:
Đĩa trái có những gì?
Đĩa phải có những gì?
Hai đĩa cân như thế nào với nhau?
Học sinh lập phương trình và cho
biết x là bao nhiêu gam?
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Yêu cầu học sinh đọc bài 15 nhiều
lần
⇔ 0x = 9
Vậy tập nghiệm của phương trình làS= ∅
Bài 18: Giải các phương trình sau:
2
=
Bài 16: Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình
3 (đơn vị khối lượng là gam)
Giải Đĩa trái: 3x + 5Đãi phải: 2x + 7Mà cân thăng bằng nên: 3x + 5 = 2x + 7 ⇔3x – 2x = 7 – 5
⇔ x = 2 (gam).
Bài 15:
Trang 15Giáo viên tóm tắt đề:
Hai xe gặp nhau khi nào? Vì sao?
Thời gian khi ôtô xuất phát đến khi
gặp xe máy là bao nhiêu giờ?
Quãng đường đi tính như thế nào?
Lúc đó thì thời gian đi của xe máy là
bao nhiêu giờ?
Quãng đường đi tính như thế nào?
Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện
Yêu cầu học sinh nhận xét, sửa
? Giáo viên đặt tình huống:
Phương trình lập được như sau có
đúng không 32x = 48(x + 1)? Hoặc
Nếu như đổi thời gian đi của hai xe
cho nhau có được không? Vì sao?
Giải Quãng đường ôtô đi được trong x giờ là: 48x km
Xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian đi của xe máy cho đến khi gặp ôtô là x + 1 giờ
Quãng đường xe máy đi trong x + 1 giờ là: 32(x + 1) km Hai xe cùng chiều gặp nhau khi quãng đường đi cảu hai
xe bằng nhau, ta có phương trình:
48x = 32(x + 1)
Không được vì thời gian kể từ xe ôtô xuất phát đến khi gặp
xe máy mới là x
3 Công việc ở nhà(3’):
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập 17c, d, 19
- A.B = 0 khi nào? (x – 5)(x + 7) = 0 khi nào?
- Xem lại phân tích đa thức thành nhân tử
- Chuẩn bị bài học 4:
Đọc bài trước
Làm trước các ?
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 16ầ n 22 – Ti ế t 47 Ngày soạn: Ngày dạy:
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I MỤC TIÊU: Học sinh cần nắm vững các nội dung:
- Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng hai, ba nhân tử bậc nhất)
- Cách tìm nghiệm của một phương trình tuyển (tuy không dùng khái niệm tuyển)
- Ôn tập kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : soạn bài, bảng phụ ghi nội dung bài tập, nội dung KTBC
- HS : chuẩn bị bảng nhóm, phân tích đa thức thành nhân tử
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Vấn đáp, luyện tập và thực hành,phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1 KTBC (7’): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a/ (x2 – 1) + (x +1)(x – 2)b/ (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1)c/ (x3 + x2) + (x2 + x)
Học sinh nhận xét, ghi điểm
Yêu cầu học sinh làm ?2
Hãy giải phương trình sau:
(x + 1)(2x – 3) = 0
Giáo viên giới thiệu (x + 1)(2x – 3)
= 0 là phương trình tích
Vậy phương trình có dạng A(x).B(x)
= 0 giải như thế nào?
•Hoạt động 2: Vận dụng giải
phương trình tích.
Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ,
học sinh xem và rút kinh nghiệm
? 2 a.b = 0 khi a = 0 hoặc b = 0
Giải phương trình: (x + 1)(2x – 3) = 0
Giải(x + 1)(2x – 3) = 0
1 Phương trình tích và cách giải.
Phương trình dạng A(x).B(x) = 0 gọi là phương trình tích
A(x).B(x) = 0 ⇔
A(x)=0 hoặc B(x) =0
2 Áp dụng.
Trang 17Để giải phương trình trên, chúng ta
đã làm những công việc nào?
Yêu cầu học sinh làm ?3
Yêu cầu học sinh nêu cách làm cụ
thể cho ?3
Yêu cầu học sinh nhận xét, sửa
chữa
Yêu cầu học sinh đọc ?4
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
trên bảng nhóm trong thời gian 3
phút
Yêu cầu học sinh bất kỳ trình bày
Học sinh nhóm khác nhận xét, sửa
Gọi hai học sinh lên bảng thực hành
Yêu cầu học sinh nhận xét, sửa
chữa
? Những thừa số giống nhau chỉ giải
một lần
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 21
Yêu cầu học sinh trung bình nêu cụ
thể cách làm
Gọi hai học sinh trung bình lên bảng
Đưa về phương trình tích
Giải phương trình và kết luận
?3 Giải phương trình (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
Vậy pt có tập nghiệm là S={0; 1 − }
Bài 21: Giải các phương trình:
a/ (3x – 2)(4x + 5) = 0
2x
x4
Trang 18Học sinh nhận xét, sửa chữa.
Yêu cầu học sinh đọc đề bài 22
Yêu cầu học sinh đọc lại bài 22 a, b
Yêu cầu học sinh trung bình nêu
cách làm cụ thể cho hai câu a, b
Gọi hai học sinh trung bình thực
hiện
Học sinh nhận xét, ghi điểm nếu có
thể
Yêu cầu học sinh đọc bài 22e, f
Yêu cầu học sinh nêu rõ hướng làm
cho câu e
Trong câu e, theo em ta cần lưu ý
điều gì? (trừ của cả đa thức)
Yêu c học sinh nêu cách làm cho
câu f
Gọi hai học sinh lên bảng trình bày
Học sinh nhận xét, ghi điểm nếu có
thể
Nếu còn thời gian cho học sinh làm
bài tập 21: Giải phương trình:
c/ (4x + 2)(x2 + 1) = 0
7x
x5
−
=
+ =
Trang 193 Công việc ở nhà(3’):
- Học bài theo sách giáo khoa, nắm vững cách giải phương trình tích và biết cách biến đổi một phương trình về phương trình tích
- Làm các bài tập: 21 c, d; 22 c, d
- Chuẩn bị các bài tập: 23, 24, 25 (dạng đã làm)
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 20- Giúp học sinh giải phương trình tích thành thạo.
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : soạn bài, bảng phụ ghi nội dung KTBC
- HS : chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước, chuẩn bị các bài tập 23, 24, 25
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Vấn đáp, luyện tập và thực hành,phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:
11’ •Hoạt động 1: Tiếp tục rèn luyện kĩ
năng giải phương trình đưa được về
dạng phươgn trình tích (vận dụng
nhân đa thức).
Yêu cầu học sinh đọc đề bài 23
Yêu cầu học sinh đọc lại câu a, c
Yêu cầu học sinh nêu cách làm cụ
thể cho câu a, c
Câu a: chuyển vế rồi nhân, thu
gọn, đặt nhân tử chung
Câu c: không nhân phân phối, nên
đặt nhân tử chung ở vế trái rồi tiếp
tục đặt nhân tử chung
Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện
Giáo viên bao quát lớp giúp đỡ học
Bài 23: Giải các phương trình sau:
Trang 219’
sinh trung bình yếu làm bài tập
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Ghi điểm cho học sinh nếu được
? Làm sao để nhận định nó chính là
phương trình tích
•Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng
giải phương trình tích có vận dụng
hằng đẳng thức.
Yêu cầu học sinh đọc bài 24
Yêu cầu học sinh đọc lại các câu a,
b , d
Yêu cầu học sinh nêu cách làm cụ
thể của từng câu
Trong câu b chúng ta thường sai chỗ
nào?
Vế phải khi đặt nhân tử chung – 2
thì cẩn thận về dấu trong thừa số thứ
hai
Làm sao để đưa phương trình về
dạng phương trình tích
Tách hạng tử như thế nào?
Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện
Bao quát lớp giúp đỡ học sinh làm
bài tập
Yêu cầu học sinh nhận xét, sửa
Yêu cầu học sinh đọc bài 25
Yêu cầu học sinh nêu cách làm cụ
thể cho hai câu a, b
Trong câu a nên đặt nhân tử chung
trươ khi chuyển vế hạn chế sai
Sau khi thu gọn còn hạng tử bậc lớn hơn 1
Bài 24: Giải các phương trình sau:
Vậy phương trình có tập nghiệm làS= − −{ 2; 3 }
Bài 25: Giải các phương trình sau:
Trang 22Trong câu b thì thừa số thứ hai:
x2 – 7x + 12 phải tiếp tục phân tích
thành nhân tử
Tách như thế nào?
Tách – 7x – 3x – 4x
Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện
Bao quát lớp giúp đỡ học sinh làm
3 Công việc ở nhà(2’):
- Xem lại các bài tập đã làm
- Xem lại dạng toán tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định
- Xem lại các cách biến đổi phương trình tương đương
- Cần có kĩ năng tốt về giải phương trình, quy đồng mẫu thức
- Đọc trước bài học 5 và hiểu được quy trình làm trong sách
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 23ầ n 23 – Ti ế t 49 Ngày soạn: Ngày dạy:
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
- Bài học gồm 2 tiết: tiết thứ nhất lý thuyết, tiết thứ hai luyện tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : soạn bài, bảng phụ ghi nội dung bài tập, nội dung KTBC
- HS : chuẩn bị bảng nhóm, ôn tập tìm ĐKXĐ, biến đổi phương trình tương đương, giải phương trìnhIII PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Vấn đáp, luyện tập và thực hành,phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1 KTBC(4’): Tìm điều kiện của x để biểu thức 2
7x 3
++ có giá trị xác định KQ: x 0≠ và
1x3
•Hoạt động 1: Tiếp cận tình huống
đặt điều kiện xác định.
Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ
Yêu cầu học sinh đọc qua
Yêu cầu học sinh đọc qua ?1
Yêu cầu học sinh trình ý kiến
Khi giải phương trình có ẩn ở mẫu ta
phải làm gì?
•Hoạt động 2: Tìm ĐKXĐ của một
phương trình.
Giáo viên trưng bày ví dụ 1
Yêu cầu học sinh quan sát ví dụ 1
phương trình không xác định
Đặt điều kiện cho mẫu chứa ẩn
Học sinh quan sát ví dụ 1
Ví dụ 1: Tìm ĐKXĐ của mỗi pt sau:
Trang 24Yêu cầu học sinh rút ra cách tìm
ĐKXĐ của một phương trình
Yêu cầu học sinh đọc ?2
Yêu cầu học sinh làm ?2
Gọi hai học sinh lên trình bày
Theo các em, chúng ta cần lưu ý gì
khi tìm ĐKXĐ của phương trình có
nhiều mẫu thức chứa mẫu?
? Tại sao các điều kiện liên quan
nhau bởi chữ và?
•Hoạt động 3: Tiếp cận cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc qua
bài ví dụ mẫu vài lần
Giáo viên ghi tóm lại các bước giải
(giảm bớy lời văn)
Chú ý phải là suy ra (tuyệt đối
không được tương đương), vì sao?
Vì đã bỏ đi những giá trị của biến
làm cho mẫu không xác định
Các em hãy thiết lập cho mình
những bước cơ bản để giải phương
trình có ẩn ở mẫu thức
Cho từng mẫu thức chứa ẩn khác 0 để tìm điều kiện của x hoặc cho các mẫu chứa x bằng 0 rồi tìm x (kết luận là x khác); các điều kiện liên quan bởi chữ và
? 2 Tìm ĐKXĐ của mỗi pt sau:
Ví dụ 2: Giải phương trình:
−
⇔ = (thoả ĐKXĐ)Vậy pt có tập nghiệm là S 8
Bước 2: Quy đồng và khử mẫu
Bước 3: Giải phương trình
* Các điều kiện liên quan nhau bởi chữ
“và”
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
* Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1: Tìm ĐKXĐ.Bước 2: Quy đồng mẫu và khử mẫu.Bước 3: Giải phương trình nhận được