+GV đọc toàn bài thể hiện được giọng từng nhân vật +Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau phân vai và đọc theo lời từng nhân vật: *Đọc nối tiếp nhau trước lớp lặp lại 2 vòng.. HĐ
Trang 1-Biết đọc một văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của tuèng nhân vật trong tình huống kịch.
-Hiểu được:
+Nghĩa các từ: cai, hổng thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.
+Nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
II Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 O Å n đ ịnh :
2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi:
1.Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
2.Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
3 Nêu ND của bài?
-GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: -GV ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Luyện đọc: (10 phút)
+Gọi 1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình
huống diễn ra vở kịch.
+GV đọc toàn bài (thể hiện được giọng từng
nhân vật)
+Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau
(phân vai và đọc theo lời từng nhân vật):
*Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2
vòng) GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc
(phát âm) kết hợp giải nghĩa từ: cai, hổng
thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm và thể
hiện đọc nối tiếp nhau (mỗi tốp 5 em) trước
-1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống.
Trang 2lớp (lặp lại 2 vòng).
+Khi HS đọc GV chú ý sửa sai.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(10 phút)
Ý1: Người cán bộ gặp nguy hiểm chạy vào nhà
dì Năm
-GV yêu cầu cả lớp, đọc thầm phần đầu
đoạn kịch để tìm hiểu nội dung bài bằng
cách phát biểu trả lời các câu hỏi ở SGK –
GV nhận xét chốt lại:
Câu 1: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
hiểm?
(…bị giặc rượt bắt, chạy vào nhà dì Năm.)
Ý2:Cuộc đấu trí giữa dì Năm và bọn giặc.
Đọc đoạn2,3.
Câu 2: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu
chú cán bộ?
(…vội đưa cho chú cán bộ 1 chiếc áo khác để
thay, cho bọn giặc không nhận ra, rồi bảo chú
ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng dì.)
Câu 3: Trong đoạn kịch chi tiết nào làm em
thích thú nhất?
(VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là
chồng khi tên cai xẵng giọng, hỏi lại: Chồng
chị à?, dì vẫn khẳng định: Dạ chồng tui…)
-GV tổ chức HS thảo luận nêu nd của bài –
GV chốt lại:
ND: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong
cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách
mạng.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)
-GV hướng dẫn cho 1 tốp đọc phân vai (dì
Năm, An, cán bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm
người dẫn chuyện sẽ đọc phần mở đầu.
-Tổ chức cho HS từng tốp 6 em đọc phân
vai toàn bộ đoạn kịch.(Gọi 2 nhóm nhóm
-HS thảo luận nêu ND của bài.
-HS đọc lại ND.
- Cứ 6 HS 1 tốp đọc theo vai, HS khác nhận xét xem bạn đọc đã thể hiện phù hợp giọng nhân vật chưa.
- 2 nhóm đọc.
Trang 3khá giỏi và nhóm TB)
4 củng cố: - Nêu ND đoạn kịch.
- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS.
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:
Chuyển hỗn số thành phân số và nêu cách thực hiện: ; 8103
7
2 2
Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính: 131
-Giới thiệu bài.
- HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk/14.
-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3 sgk,
nêu yêu cầu của từng bài.
HĐ 2: Làm bài tậpvà chấm sửa bài:
- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm từng bài,
HS khác làm vào vở – GV theo dõi HS làm.
-Gọi HS đối chiếu bài của mình nhận xét
đúng / sai bài trên bảng của bạn Sau đó
GV chốt lại cách làm từng bài:
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân
số:
253 = 135 594 = 499 983 = 758
12107 = 12710
-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số
-HS đọc các bài tập 1, 2, 3 sgk, nêu yêu cầu của từng bài.
-HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.
Trang 4thành phân số.
Bài 2: So sánh các hỗn số:
-Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách so
sánh hỗn số.
Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
a 121 + 113 = 23+ 34 = 96+8 = 176
b 232 - 174 = 38 - 117 = 5621−33 = 2321
c 232 x 541 = 83 x 214 = 4×32××43×7 = 14
d 321 : 241 = 27 : 49 = 27 x 94 = 149
-Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách cộng,
trừ, nhân chia hỗn số GV theo dõi giúp đỡ
10 4
c 5101 = 1051 ; 2109 = 1029 Ta có: 1051 > 1029,
vậy 5101 > 2109Hay: 5101 > 2109 Vì có phần nguyên 5 > 3.
-HS nêu cách cộng, trừ, nhân chia hỗn số.
Trang 54 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số, cách
so sánh và cộng, trừ, nhân chia hỗn số.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 1)
Truyện kể: Chuyện của bạn Đức
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh nắm được:
-Biết thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và biết sửa chữa.
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình.
II Chuẩn bị:
- GV: Câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ Các nhóm chuẩn bị trò chơi
“Phân vai”
- HS: Sách, vở phục vụ cho tiết học.
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.O
Å n định : chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận đánh giá.
Là học sinh lớp 5 em cần làm gì?
Là HS lớp 5 em còn điển nào chưa xứng đáng?
3.Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng.
HĐ1: Tìm hiểu ND câu chuyện:Chuyện của
bạn Đức (10 phút)
-Gọi 1 HS đọc ND câu chuyện: Chuyện
của bạn Đức
-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 2, thảo luận cả lớp theo các câu hỏi
sau:
+Đức đã gây ra chuyện gì?
+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế
nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
-1 học sinh đọc trước lớp Lớp theo dõi.
-Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm hai em.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi
Trang 6+Đức đá bóng vô tình làm bà Doan ngã
nhưng đức vờ không có chuyện gì xảy ra và
đi về nhà.
+Sau khi gây ra chuyện về nhà ngồi ăn
cơm Đúc đã hiểu ra rằng việc làm của
mình gây ra bà Doan ngã nhưng giả vờ
không biết như vậy là không được nên Đức
rất băn khoăn…
- Giáo viên kết luận : Đức vô ý đá quả
bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp
biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy có trách
nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ
tìm cách giải quyết phù hợp nhất… Theo
em, Đức nên nên giải quyết việc này thế
nào cho tốt?
- Giới thiệu bài, Ghi đề lên bảng.
HĐ 2: Rút ghi nhớ (3-4 phút)
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút ra
ghi nhớ với các nội dung sau:
H Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút
ra điều gì cần ghi nhớ?.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên
tổng kết các ý kiến, chốt ý
Ghi Nhớ : Mỗi người cần phải suy nghĩ
trước khi hành động và chịu trách nhiệm
về việc làm của mình
HĐ3 : Làm bài tập 1 sách giáo khoa.(10
phút)
- Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu của
bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm
bài tập 1 ở sách giáo khoa
-Yêu cầu HS trình bày - GV kết luận: a, b,
d, g là những biểu hiện của người sống có
trách nhiệm; c, đ, e không phải là những
biểu hiện của người sống có trách nhiệm
nhận xét, bổ sung
-Học sinh lắng nghe Đưa ra các tình huống (Đức cần phải rút kinh nghiệm lần sau phải có trách nhiệm với việc làm của mình).
-HS thảo luận theo nhóm 4
em rút ra ghi nhớ.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
-1 học sinh đọc và nêu.
-Học sinh hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu hỏi.
-Học sinh trình bày trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét.
Lớp thực hiện bằng cách đồng ý hay không đồng ý với những ý kiến bạn đưa ra
-Học sinh giải thích
Trang 7Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám
nhận lỗi, sửa lỗi, làm việc gì thì làm đến
nơi đến chốn là những biểu hiện của người
sống có trách nhiệm Đó là những điều
chúng ta cần học tập.
HĐ4 : Bày tỏ thái độ.(10 phút)
- Yêu cầu 1 cán sự lớp lên bảng thực hiện
điều khiển lớp hoàn thành bài tập 3: (tán
thành hay không tán thành những ý kiến)
-GV kết luận: tán thành ý kiến a, đ Không
tán thành ý kiến b, c, d.
- Giáo viên yêu cầu một vài HS giải thích
tại sao tán thành hoặc phản đối ý kiến đó.
4 Củng cố – Dặn dò: (1phút)
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
Å n định : Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra: Gọi HS trả lời câu hỏi –Sau đó GV nhận xét ghi điểm cho từng học sinh.
- Cơ thể của mỗi người được hình thành như thế nào?
3.Bài mới:
-GV Giới thiệu bài: Ở trong bụng mẹ 9 tháng em bé mới ra đời Vậy trong thời kì mang thai phụ nữ nên và không nên làm gì? Các thành viên trong gia đình nên làm gì để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai? Các em sẽ biết điều đó qua bài học hôm nay – GV ghi đề.
Trang 8Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
HĐ1: Tìm hiểu ND:Phụ nữ có thai nên và
không nên làm gì?
MT: HS nêu được những việc nên và
không nên làm đối với phụ nữ có thai để
đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe.
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em
quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời
nội dung sau:
Phụ nữ có thai nên làm và không nên
làm gì? Tại sao?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV
nhận xét và chốt lại:
*Phụ nữ có thai nên:
Hình 1:Ăn nhiều thức ăn chứa đầy dủ các
chất dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ của mẹ
và thai nhi.
Hình 3: Người phụ nữ có thai đang được
khám thai tại cơ sở y tế.
*Phụ nữ có thai không nên:
Hình 2: Không nên dùng một số chất đọc
hại như rượu, thuốc lá, cà phê,…
Hình 4: Người phụ nữ có thai không nên
gánh vác nặng tiếp xúc với các chất độc hóa
học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,
-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết SGK
trang 12.
HĐ 2:Tìm hiểu về trách nhiệm của mọi thành
viên trong gia đình với phụ nữ có thai:
Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của
người chồng và các thành viên khác trong
gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ
có thai.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7
trang 13 SGK và nêu nội dung của từng
hình.
-HS hoạt động theo nhóm 2
em quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời nội dung GV yêu cầu.
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
-2 em đọc mục bạn cần biết SGK trang 12.
-HS làm việc cá nhân quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của
Trang 9-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng
hình:
H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho
vợ.
H6: Người phụ nữ có thai làm những
công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người
chồng gánh việc nặng.
H7: Người chồng đang quạt cho vợ và
con gái đi học về khoe điểm 10.
-Yêu cầu cả lớp cùng trả lời câu hỏi:
Mọi người trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai?
-GV nhận xét và chốt lại như mục bạn cần
biết trang 13 và yêu HS đọc
HĐ3: Trò chơi: Đóng vai:
Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có
thai.
-Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm trưởng lên
bốc thăm tình huống và yêu cầu thảo luận,
tìm cách giải quyết, chọn vai và diễn trong
nhóm Gợi ý HS đóng vai theo chủ đề: Giúp
đỡ phụ nữ có thai.
+ Tình huống 1: Em đang trên đường đến
trường rất vội vì hôm nay em dậy muộn thì
gặp cô Hoa hàng xóm đi cùng đường Cô
Hoa đang mang thai lại phải xách nhiều đồ
trên tay Em sẽ làm gì khi đó?
Tình huống 2: Ô tô chật quá, bỗng một phụ
nữ có thai bước lên xe Chi đưa mắt tìm chỗ
ngồi nhưng không còn Em sẽ làm gì khi
đó?
-Yêu cầu các nhóm trình diễn trước lớp.
-GV nhận xét, khen ngợi các nhóm diễn
tốt, có việc làm thiết thực với phụ nữ có
-Nhóm lên trình diễn.
Trang 10Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
4 Củng cố – Dặn dò:
-Gọi 1 em đọc mục: Bạn cần biết.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài.
-Dặn HS đọc nội dung Bạn cần biết, xem trước bài 6 và sưu tầm ảnh chụp của mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác nhau.
Chính tả
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH ( Nhớ – viết)
I Mục đích, yêu ca à u:
- HS nhớ – viết và trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Chép đúng vần của tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần(BT2) biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp.
II Chuẩn bị: GV: Chép bài tập 2 vào bảng phụ và phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy và học:
1 O
Å n định : Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi HS trả lời:
a) Nhắc lại cấu tạo phần vần của tiếng ? Lấy ví dụ?
b) Tìm cấu tạo phần vần trong tiếng: quang, mưu, luồn?
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu tiết
học.
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài: Thư gửi các
học sinh (ở SGK/5, từ “Sau 80 năm giời nô
lệ… ở công học tập của các em”)
- Nếu có HS chưa thuộc bài GV tổ chức cho
HS ôn lại bằng cách đọc cá nhân, đồng
thanh.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào
giấy nháp các từ: cường quốc, kiến thiết.
- GV nhận xét bài HS viết.
2 HS đọc thuộc lòng, lớp đọc thầm.
-HS chưa thuộc ôn lại bài.
-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp.
- HS đọc thầm bài chính tả.
Trang 11HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả.
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình
bày bài; lưu ý các chữ khó, chữ số và cách
trình bày đoạn văn.
-GV yêu cầu HS nhớ lại đoạn văn và viết bài
vào vở.
-HS tự soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và
sửa.
-Yêu câu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi
sai bằng bút chì.
- GV chấm bài của tổ 3, nhận xét cách trình
bày và sửa sai.
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của
bài tập.
-GV tổ chức cho các em làm bài cá nhân vào
phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, trả lời GV nhận
xét và cho HS nhắc lại: Dấu thanh đặt ở âm
-HS viết bài vào vở.
-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.
-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.
-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập.
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn.
-HS quan sát vị trí dấu thanh ở các tiếng và trả lời, HS khác bổ sung Sau dó nhắc lại ý GV chốt.
Trang 12chính (dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác
đặt trên)
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt.
-HS nêu lại cấu tạo phần vần của tiếng
- Quy tắc Dấu thanh trong tiếng.
-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài tiếp theo.
Kỉ thuật: THÊU DẤU NHÂN
I Mục tiêu: : HS cần phải:
- Biết cách thêu dấu nhân.
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau (Với học sinh khéo tay) Thêu được ít nhất năm dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm.(Đối với các đối tượng còn lại)
II Đo à dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân.
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu và nêu
mục đích bài học Thêu dấu nhân.
2 Tìm hiểu bài :
HĐ 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và đặt câu
hỏi :
+ Em hãy nhận xét về đặc điểm của đường
thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái của
đường thêu?
- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang
trí bằng mũi thêu dấu nhân và đặt câu hỏi :
+ Mũi thêu dấu nhân ứng dụng trong trường
hợp nào?
KL : Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo
thành các mũi thêu dấu nhân nối nhau liên
tiếp giữa hai đường thẳng song song ở mặt
- Nghe
- HS quan sát, so sánh
đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V.
- Quan sát và trả lời.
- Lắng nghe.
Trang 13phải đường thêu Thêu dấu nhân được ứng
dụng để trang trí
HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục II SGK để
trả lời câu hỏi :
+ Nêu các bước thêu dấu nhân?
Ghi : 1 Vạch dấu đường thêu dấu nhân.
2 Thêu dấu nhân theo đường vạch dấu.
+ Dựa vào nội dung của mục 1 và quan sát H2
SGK em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu
dấu nhân?
- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch
dấu đường thêu dấu nhân.
- Đọc mục 2a và quan sát H3 SGK hãy nêu
cách bắt đầu thêu?
GV lưu ý 1 số điểm sau:
+ Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên
2 đường kẻ cách đều.
+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường
dấu thứ hai dài gấp đôi khoảng cách xuống kim
và lên kim ở đường dấu thứ nhất.
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các mũi
thêu tiếp theo.
- Hướng dẫn HS quan sát H5 SGK và nêu
cách kết thúc đường thêu dấu nhân.
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai toàn bộ các
thao tác thêu dấu nhân.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân.
- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS và
tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy
kẻ ô li.
GV theo dõi giúp đỡ.
3 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học
tập và kết quả thực hành thêu dấu nhân của
- Nêu các bước thêu dấu
nhân.
- 2 HS nhắc lại.
- HS so sánh cách vạch
dấu đường thêu dấu nhân với cách vạch dấu đường thêu chữ V.
- HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân.
- HS nêu cách bắt đầu thêu.
- Nghe
- HS lên bảng thực hiện
các mũi thêu tiếp theo.
- HS nêu.
- Nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ SGK, lớp đọc thầm.
- Tập thêu dấu nhân theo nhóm.
Trang 14-Hiểu được:
+Nghĩa các từ: tía, chỉ, nè.
+Nội dung ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ
II Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Lòng dân và trả lời câu hỏi.(3 phút)
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
-GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Luyện đọc (11 phút).
+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước
lớp.
+Yêu cầu HS đọc thành tiếng vở kịch ( có thể
chia làm 2 đoạn: đoạn đầu: Từ đầu đến …để
chị này đi lấy ; đoạn 2 còn lại)
*Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 vòng)
GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát
âm) và kết hợp nêu cách hiểu nghĩa các từ:
tía, chỉ, nè
*Tổ chức cho HS đọc theo tốp (5em) trước
lớp (lặp lại 2 vòng).
-1 HS giỏi đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm.
-Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 vòng).
-HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối tiếp nhau (mỗi tốp 5 em).
Trang 15+GV đọc mẫu toàn bài.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(12 phút).
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi 1 – GV nhận xét chốt lại.
Câu 1: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như
thế nào?
(An đã trả lời lấp lửng:“Cháu kêu bằng ba chứ
không phải tía”)
-GV yêu cầu HS rút ý đoạn 1 – GV nhận xét
chốt lại:
Ý 1: Giặc thất bại trong việc hăm dọa, dỗ dành
An.
-Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời câu hỏi
2–GV nhận xét chốt lại.
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng xử rất thông minh?
(Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ ở đâu, rồi dì
nói tên, tuổi của chồng, tên của bố chồng để
chú cán bộ biết mà nói theo.)
-GV yêu cầu HS rút ý đoạn 2 – GV nhận xét
(Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với
cách mạng Người dân tin yêu cách mạng sẵn
sàng xả thân vì cách mạng Lòng dân là chỗ
dựa vững chắc nhất của cách mạng.)
-GV tổ chức HS thảo luận nêu ý nghĩa đoạn
kịch – GV chốt lại:
Y
Ù nghĩa: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu
trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(11 phút).
-GV hướng dẫn cho 1 tốp đọc phân vai (dì
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1, HS khác bổ sung.
-HS nêu ý đoạn 1.
-HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
-HS trả lời, HS khác bổ sung.
- HS thảo luận nêu ý nghĩa của bài.
-HS đọc ý nghĩa.
- Cứ 6 HS 1 tốp đọc theo vai, HS khác nhận xét xem bạn đọc đã thể hiện
Trang 16Năm, An, cán bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm
người dẫn chuyện sẽ đọc phần mở đầu.
Chú ý: Giọng cai và lính: hống hách, xấc
xược.
Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên, đoạn
sau: than vãn, giả vờ, nghẹn ngào, trăng trối.
Giọng An: Giọng một đứa trẻ đang
khóc.
-Tổ chức cho HS từng tốp 6 em đọc phân vai
đọc toàn bộ đoạn kịch.
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn nhóm
đọc phân vai tốt nhất.
- Dành cho học sinh khá giỏi: Đọc diễn cảm vở
4 Củng cố: - Nêu ý nghĩa đoạn kịch.
- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS.
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I.Mục tiêu: Biết chuyển:
- Một hỗn số thành một phân số thập phân.
- Hỗn số thành phân số.
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vịđo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II Chuẩn bị: Phiếu bài tập bài 3.
III Hoạt động dạy và học:
1 O Å n định : Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:
Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:
-GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học -Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết
học.
HĐ 1: Làm bài tập1.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và xác định yêu
cầu đề bài.
-Yêu cầu HS làm bài và GV nhận xét chốt
lại cách làm:
Bài 1: Chuyển các phân số sau thành phân
số thập phân:
-Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận biết một
phân số thập phân.
HĐ 2: Làm bài tập 2.
-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và
làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.
-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm
và chốt lại:
Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân
số:
852 = 425 5 43 = 234
-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số
thành phân số
HĐ 3: Làm bài tập 3.
-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu.
-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo
nhóm 2 em làm vào phiếu, 1 nhóm lên
bảng làm vào bảng phụ.
-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm,
chấm bài và chốt lại:
-HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài.
-2 em thứ tự lên bảng làm lớp làm vào vở.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
-HS nhắc lại cách nhận biết một phân số thập phân.
-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số
-HS đọc bài, xác định yêu cầu.
-HS theo nhóm 2 em làm vào phiếu,1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
Trang 18Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chổ
HĐ 4: Làm bài tập 4.
-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và
làm bài theo mẫu.
-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm,
chấm bài và chốt lại
Bài 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
5m 7dm = 5m + 107 m = 5107 m
2m 3dm = 2m + 103 m = 2103 m
4m37cm = 4m + 10037 m = 410037 m
1m 53cm = 1m + 10053 m = 110053 m
HS khá gỏi làm xong làm BT 5.
HĐ 5: Làm bài tập 5: Dành cho học sinh khá
giỏi.
-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và
làm bài.
-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm,
chấm bài và chốt lại
Bài 5: Bài giải:
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài 1 em lên bảng làm lớp làm vào vở -Nhận xét bài bạn trên bảng.
Trang 19Tiếng Anh: ( Cô Vân dạy)
Tin học: ( Cô Phượng dạy)
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I Mục đích, yêu ca à u:
-Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp, nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp củ con người Việt Nam(BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu
bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được
-Yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam.
II Chuẩn bị:
GV: Phiếu bài tập (bài 1 và 2), bảng phụ ghi lời giải của bài 3b, vài trang từ điển liên quan đến bài học.
III.Các hoạt động dạy học:
1 O Å n định : Chỉnh đốn nề nếp.
2 Bài cũ: GV gọi một số em đọc đoạn văn miêu tả có dùng từ ngữ miêu tả đã cho (bài 3 SGK/22) đã được viết lại hoàn chỉnh
Trang 20-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1.
-GV giải nghĩa từ tiểu thương: người buôn
bán nhỏ.
-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh,
làm vào phiếu GV phát cho từng cặp HS.
-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết
quả Cả lớp và GV nhận xét tính điểm cao
cho cặp làm bài đúng nhất, trình bày kết
quả làm bài rõ ràng, dõng dạc.
-GV chốt lại cách làm, yêu cầu cả lớp chữa
bài trong vở theo lời giải đúng:
a Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản
d Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư
g Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh
trung học
HĐ 2: Làm bài tập 2.
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2.
-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc trao
đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý
kiến Cả lớp nhận xét và giáo viên nhận xét,
kết luận:
-HS nghe.
- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào phiếu theo nhóm đôi.
-Đại diện một số cặp trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS đọc yêu cầu của bài 2 -HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
+Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ
+Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực
hiện sáng kiến.
+Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.
+Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài
là tiền).
+Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.
-Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ,
tục ngữ trên.(HS khá giỏi thuộc tại lớp)
HĐ3: Làm bài tập 3.
-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên.
Trang 21Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 3, cả lớp đọc
thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên, suy nghĩ,
trả lời câu hỏi 3a.
-GV nhận xét và chốt lại: Người Việt Nam ta gọi
nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
trứng của mẹ Âu Cơ.
-GV phát phiếu, một vài trang từ điển phô tô
cho các nhóm HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b
-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả
Cả lớp và GV nhận xét tính điểm cao cho cặp
tìm được nhiều từ đúng nhất, trình bày kết quả
làm bài rõ ràng, dõng dạc – GV kết hợp cho HS
giải nghiã một số từ cần thiết.
Ví dụ: Từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là
cùng): đồng hương (người cùng quê), đồng môn
(người cùng học một thầy, cùng trường), đồng
chí (người cùng một chí hướng), đồng bọn, đồng
bộ,…
-GV dán giấy khổ to ghi lời giải bài 3b lên bảng,
yêu cầu đọc và viết vào vở khoảng 5-6 từ bắt
đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng).
Dành cho HS khá giỏi.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau làm miệng BT3c –
đặt câu với một trong những từ vừa tìm được.
-HS đọc yêu cầu của bài 3, cả lớp đọc thầm
lại truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời
câu hỏi 3a.
- HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b
-Đọc lời giải bài 3b.
-HS nối tiếp nhau làm miệng BT3c – đặt câu với một trong những từ vừa tìm được.
4 Củng cố: -Yêu cầu HS nhắc lại một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề nhân dân - GV nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: -Về nhà tìm thêm một số từ ngữ thuộc chủ đề nhân dân.
Địa lí: KHÍ HẬU
I Mục tiêu:
-HS nắm được đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta
-HS trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta, chỉ được ranh giới trên bản đồ và nêu sự khác nhau giữa khí hậu miền
Trang 22Bắc và miền Nam nước ta Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu với đời sống sản xuất.
-Có ý thức bảo vệ rừng để giảm bớt thiên tai do lũ lụt gây ra.
II Chuẩn bị: Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ khí hậu Việt Nam, quả địa cầu.
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2.Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận xét ghi điểm.
H: Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta? (Hữu Thảo)
H: Chỉ trên bản đồ và nêu tên một dãy núi lớn và một đồng bằng lớn (Văn Tiến)
H: Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta và nơi phân bố chúng? (Vũ Tuyên)
3 Bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của
HS Giới hiệu bài: GV nêu yêu của tiết học.
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung: Nước ta có khí hậu nhiệt đới
gió mùa :
-Yêu cầu HS theo nhóm đọc mục 1 SGK, quan sát
quả địa cầu, rồi thảo luận nhóm hoàn thành nội
dung sau:
+Chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu cho biết nước
ta nằm ở đới khí hậu nào?
+Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước
ta.
+Chỉ và nêu tên hướng gió tháng 1 và tháng 7 ở
hình 1.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày từng nội dung một
nhóm khác bổ sung Sau đó GV sửa chữa nhận xét
và giúp hoàn thiện câu trả lời.
HĐ 2:Tìm hiểu ND: Sự khác biệt giữa khí hậu các miền.
-GV gọi 1 HS chỉ dãy núi Bạch Mã và GV giới thiệu
Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và
miền Nam.
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp đọc mục 2 ở SGK
hoàn thành các gợi ý sau:
-HS theo nhóm đọc mục 1 SGK, quan sát quả địa cầu, rồi thảo luận nhóm hoàn thành nội dung GV yêu cầu.
-Đại diện nhóm trình bày từng nội dung một nhóm khác bổ sung.
-1 HS chỉ dãy núi Bạch Mã, HS khác bổ sung.
-HS làm việc theo cặp đọc mục 2 ở SGK hoàn thành nhiện vụ
Trang 23 Hãy tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc
và khí hậu miền Nam Cụ thể:
+Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7.
+Về các mùa khí hậu.
+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu có mùa đông lạnh và
miền khí hậu nóng quanh năm.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày từng nội dung một
- nhóm khác bổ sung Sau đó GV sửa chữa nhận xét
và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
HĐ 3: Tìm hiểu ND: Ảnh hưởng của khí hậu.
-Yêu cầu HS cả lớp tìm hiểu mục 3 SGK trả lời câu
hỏi:
H: Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản
xuất của nhân dân ta? Chúng ta phải làm gì để giảm
bớt thiên tai?
-Yêu cầu HS trả lời, GV nhận xét và giúp HS hoàn
thiện câu trả lời.
GV giao.
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
-HS trả lời cá nhân,
HS khác bổ sung.
-Gợi ý phần trả lời một số nội dung:
+Đặc điểm khí hậu nước ta: nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa.
+Tháng 1 hướng gió: Bắc hoặc Đông Bắc; Tháng 7 hướng gió: tây nam hoặc đông nam.
+Khí hậu miền Bắc và miền Nam nước ta có sự khác nhau: Miền Bắc có mùa đông lạnh và mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
+Khí hậu nước ta nóng mưa nhiều làm cho cây cối phát triển tốt; tuy vậy hàng năm hay có bão, lũ lụt, hạn hán làm ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở SGK GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
Trang 24- Rèn kĩ năng đọc hay và đúng tốc độ.
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước cho học sinh.
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gọi 2 học sinh khá đọc bài.
GV nhận xét.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc :
- Luyện đọc theo từng cặp.
- Học sinh luyện đọc trong nhóm
theo từng đoạn.
- Gọi các nhóm đọc bài kết hợp với
trả lời câu hỏi.
- Gọi nhóm đọc kết hợp với trả lời
câu hỏi, nội dung bài tập đọc.
- Nhóm khác cùng với GV nhận
xét bổ sung.
c.Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
giữa các nhóm:
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.
3 Củng cố- Dặn dò:
- Gọi 2 em đọc toàn bài.Nêu ND
bài tập đọc.
- Luyện đọc bài ở nhà
- Đọc trong nhóm.
- Các nhóm đọc bài, các nhóm khác theo dõi nhận xét.
Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010 Tập làm văn: LUYỆN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I.Mục đích, yêu ca à u:
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiêtý trong bài vă miêu tả.
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết nội trả lời BT1.
Trang 25-Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
-HS ghi chép những điều quan sát được về một cơn mưa.
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định Yêu cầu cả lớp hát một bài
2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả thống kê bài tập 2 của tiết trước
3.Bài mới.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:
-Gọi HS đọc toàn bộ bài tập 1.
-Tổ chức cho HS đọc thầm bài 1, làm việc
các nhân trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SGK.
-Gọi HS trình bày lần lượt từng nội dung.
Nếu HS còn lúng túng GV có thể hướng
dẫn:
Câu a: Đọc đoạn mở đầu rồi tìm từ ngữ chỉ
dấu hiệu cho biết cơn mưa sắp đến (mây,
mưa).
Câu b: đọc còn lại và tìm từ ngữ tả âm
thanh của mưa rồi ghi lại (hoặc dùng bút
chì gạch dưới);
Câu c: ghi lại hoặc gạch dưới từ ngữ tả cây
cối, con vật bầu trời trong và sau cơn mưa;
Câu d: dựa vào từ ngữ miêu tả âm thanh,
hình ảnh …của cơn mưa để xác định sự cảm
nhận của các giác quan.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải:
-HS đọc toàn bộ bài tập 1 -HS đọc thầm bài 1, làm việc các nhân trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK -HS trình bày lần lượt từng nội dung, HS khác bổ sung.
a Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến:
-Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời; tan ra, san đều trên một nền đen xám xịt.
-Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước; khi mưa xuống, gió càng mạnh, mặc sức điên đảo.
b Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thức