1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 5- Tuan 3

50 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 698 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+GV đọc toàn bài thể hiện được giọng từng nhân vật +Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau phân vai và đọc theo lời từng nhân vật: *Đọc nối tiếp nhau trước lớp lặp lại 2 vòng.. HĐ

Trang 1

-Biết đọc một văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của tuèng nhân vật trong tình huống kịch.

-Hiểu được:

+Nghĩa các từ: cai, hổng thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.

+Nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

II Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

1 O Å n đ ịnh :

2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi:

1.Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?

2.Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?

3 Nêu ND của bài?

-GV nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: -GV ghi đề lên bảng.

HĐ 1: Luyện đọc: (10 phút)

+Gọi 1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình

huống diễn ra vở kịch.

+GV đọc toàn bài (thể hiện được giọng từng

nhân vật)

+Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau

(phân vai và đọc theo lời từng nhân vật):

*Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2

vòng) GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc

(phát âm) kết hợp giải nghĩa từ: cai, hổng

thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.

*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm và thể

hiện đọc nối tiếp nhau (mỗi tốp 5 em) trước

-1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống.

Trang 2

lớp (lặp lại 2 vòng).

+Khi HS đọc GV chú ý sửa sai.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(10 phút)

Ý1: Người cán bộ gặp nguy hiểm chạy vào nhà

dì Năm

-GV yêu cầu cả lớp, đọc thầm phần đầu

đoạn kịch để tìm hiểu nội dung bài bằng

cách phát biểu trả lời các câu hỏi ở SGK –

GV nhận xét chốt lại:

Câu 1: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy

hiểm?

(…bị giặc rượt bắt, chạy vào nhà dì Năm.)

Ý2:Cuộc đấu trí giữa dì Năm và bọn giặc.

Đọc đoạn2,3.

Câu 2: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu

chú cán bộ?

(…vội đưa cho chú cán bộ 1 chiếc áo khác để

thay, cho bọn giặc không nhận ra, rồi bảo chú

ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là

chồng dì.)

Câu 3: Trong đoạn kịch chi tiết nào làm em

thích thú nhất?

(VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là

chồng khi tên cai xẵng giọng, hỏi lại: Chồng

chị à?, dì vẫn khẳng định: Dạ chồng tui…)

-GV tổ chức HS thảo luận nêu nd của bài –

GV chốt lại:

ND: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong

cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách

mạng.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)

-GV hướng dẫn cho 1 tốp đọc phân vai (dì

Năm, An, cán bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm

người dẫn chuyện sẽ đọc phần mở đầu.

-Tổ chức cho HS từng tốp 6 em đọc phân

vai toàn bộ đoạn kịch.(Gọi 2 nhóm nhóm

-HS thảo luận nêu ND của bài.

-HS đọc lại ND.

- Cứ 6 HS 1 tốp đọc theo vai, HS khác nhận xét xem bạn đọc đã thể hiện phù hợp giọng nhân vật chưa.

- 2 nhóm đọc.

Trang 3

khá giỏi và nhóm TB)

4 củng cố: - Nêu ND đoạn kịch.

- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo.

Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.

-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:

Chuyển hỗn số thành phân số và nêu cách thực hiện: ; 8103

7

2 2

Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính: 131

-Giới thiệu bài.

- HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk/14.

-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3 sgk,

nêu yêu cầu của từng bài.

HĐ 2: Làm bài tậpvà chấm sửa bài:

- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm từng bài,

HS khác làm vào vở – GV theo dõi HS làm.

-Gọi HS đối chiếu bài của mình nhận xét

đúng / sai bài trên bảng của bạn Sau đó

GV chốt lại cách làm từng bài:

Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân

số:

253 = 135 594 = 499 983 = 758

12107 = 12710

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số

-HS đọc các bài tập 1, 2, 3 sgk, nêu yêu cầu của từng bài.

-HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở.

-Nhận xét bài bạn trên bảng.

-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.

Trang 4

thành phân số.

Bài 2: So sánh các hỗn số:

-Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách so

sánh hỗn số.

Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số

rồi thực hiện phép tính:

a 121 + 113 = 23+ 34 = 96+8 = 176

b 232 - 174 = 38 - 117 = 5621−33 = 2321

c 232 x 541 = 83 x 214 = 4×32××43×7 = 14

d 321 : 241 = 27 : 49 = 27 x 94 = 149

-Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách cộng,

trừ, nhân chia hỗn số GV theo dõi giúp đỡ

10 4

c 5101 = 1051 ; 2109 = 1029 Ta có: 1051 > 1029,

vậy 5101 > 2109Hay: 5101 > 2109 Vì có phần nguyên 5 > 3.

-HS nêu cách cộng, trừ, nhân chia hỗn số.

Trang 5

4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số, cách

so sánh và cộng, trừ, nhân chia hỗn số.

5 Dặn dò: Về nhà làm bài

Đạo đức

CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 1)

Truyện kể: Chuyện của bạn Đức

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh nắm được:

-Biết thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình.

- Khi làm việc gì sai biết nhận và biết sửa chữa.

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình.

II Chuẩn bị:

- GV: Câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ Các nhóm chuẩn bị trò chơi

“Phân vai”

- HS: Sách, vở phục vụ cho tiết học.

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1.O

Å n định : chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận đánh giá.

Là học sinh lớp 5 em cần làm gì?

Là HS lớp 5 em còn điển nào chưa xứng đáng?

3.Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng.

HĐ1: Tìm hiểu ND câu chuyện:Chuyện của

bạn Đức (10 phút)

-Gọi 1 HS đọc ND câu chuyện: Chuyện

của bạn Đức

-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm 2, thảo luận cả lớp theo các câu hỏi

sau:

+Đức đã gây ra chuyện gì?

+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế

nào?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm khác nhận xét bổ sung.

-1 học sinh đọc trước lớp Lớp theo dõi.

-Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm hai em.

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi

Trang 6

+Đức đá bóng vô tình làm bà Doan ngã

nhưng đức vờ không có chuyện gì xảy ra và

đi về nhà.

+Sau khi gây ra chuyện về nhà ngồi ăn

cơm Đúc đã hiểu ra rằng việc làm của

mình gây ra bà Doan ngã nhưng giả vờ

không biết như vậy là không được nên Đức

rất băn khoăn…

- Giáo viên kết luận : Đức vô ý đá quả

bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp

biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy có trách

nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ

tìm cách giải quyết phù hợp nhất… Theo

em, Đức nên nên giải quyết việc này thế

nào cho tốt?

- Giới thiệu bài, Ghi đề lên bảng.

HĐ 2: Rút ghi nhớ (3-4 phút)

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút ra

ghi nhớ với các nội dung sau:

H Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút

ra điều gì cần ghi nhớ?.

- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên

tổng kết các ý kiến, chốt ý

Ghi Nhớ : Mỗi người cần phải suy nghĩ

trước khi hành động và chịu trách nhiệm

về việc làm của mình

HĐ3 : Làm bài tập 1 sách giáo khoa.(10

phút)

- Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu của

bài tập 1.

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm

bài tập 1 ở sách giáo khoa

-Yêu cầu HS trình bày - GV kết luận: a, b,

d, g là những biểu hiện của người sống có

trách nhiệm; c, đ, e không phải là những

biểu hiện của người sống có trách nhiệm

nhận xét, bổ sung

-Học sinh lắng nghe Đưa ra các tình huống (Đức cần phải rút kinh nghiệm lần sau phải có trách nhiệm với việc làm của mình).

-HS thảo luận theo nhóm 4

em rút ra ghi nhớ.

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

-1 học sinh đọc và nêu.

-Học sinh hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu hỏi.

-Học sinh trình bày trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét.

Lớp thực hiện bằng cách đồng ý hay không đồng ý với những ý kiến bạn đưa ra

-Học sinh giải thích

Trang 7

Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám

nhận lỗi, sửa lỗi, làm việc gì thì làm đến

nơi đến chốn là những biểu hiện của người

sống có trách nhiệm Đó là những điều

chúng ta cần học tập.

HĐ4 : Bày tỏ thái độ.(10 phút)

- Yêu cầu 1 cán sự lớp lên bảng thực hiện

điều khiển lớp hoàn thành bài tập 3: (tán

thành hay không tán thành những ý kiến)

-GV kết luận: tán thành ý kiến a, đ Không

tán thành ý kiến b, c, d.

- Giáo viên yêu cầu một vài HS giải thích

tại sao tán thành hoặc phản đối ý kiến đó.

4 Củng cố – Dặn dò: (1phút)

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.

Å n định : Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra: Gọi HS trả lời câu hỏi –Sau đó GV nhận xét ghi điểm cho từng học sinh.

- Cơ thể của mỗi người được hình thành như thế nào?

3.Bài mới:

-GV Giới thiệu bài: Ở trong bụng mẹ 9 tháng em bé mới ra đời Vậy trong thời kì mang thai phụ nữ nên và không nên làm gì? Các thành viên trong gia đình nên làm gì để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai? Các em sẽ biết điều đó qua bài học hôm nay – GV ghi đề.

Trang 8

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

HĐ1: Tìm hiểu ND:Phụ nữ có thai nên và

không nên làm gì?

MT: HS nêu được những việc nên và

không nên làm đối với phụ nữ có thai để

đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe.

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em

quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời

nội dung sau:

Phụ nữ có thai nên làm và không nên

làm gì? Tại sao?

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV

nhận xét và chốt lại:

*Phụ nữ có thai nên:

Hình 1:Ăn nhiều thức ăn chứa đầy dủ các

chất dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ của mẹ

và thai nhi.

Hình 3: Người phụ nữ có thai đang được

khám thai tại cơ sở y tế.

*Phụ nữ có thai không nên:

Hình 2: Không nên dùng một số chất đọc

hại như rượu, thuốc lá, cà phê,…

Hình 4: Người phụ nữ có thai không nên

gánh vác nặng tiếp xúc với các chất độc hóa

học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,

-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết SGK

trang 12.

HĐ 2:Tìm hiểu về trách nhiệm của mọi thành

viên trong gia đình với phụ nữ có thai:

Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của

người chồng và các thành viên khác trong

gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ

có thai.

- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7

trang 13 SGK và nêu nội dung của từng

hình.

-HS hoạt động theo nhóm 2

em quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời nội dung GV yêu cầu.

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

-2 em đọc mục bạn cần biết SGK trang 12.

-HS làm việc cá nhân quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của

Trang 9

-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng

hình:

H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho

vợ.

H6: Người phụ nữ có thai làm những

công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người

chồng gánh việc nặng.

H7: Người chồng đang quạt cho vợ và

con gái đi học về khoe điểm 10.

-Yêu cầu cả lớp cùng trả lời câu hỏi:

Mọi người trong gia đình cần làm gì

để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối

với phụ nữ có thai?

-GV nhận xét và chốt lại như mục bạn cần

biết trang 13 và yêu HS đọc

HĐ3: Trò chơi: Đóng vai:

Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có

thai.

-Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm trưởng lên

bốc thăm tình huống và yêu cầu thảo luận,

tìm cách giải quyết, chọn vai và diễn trong

nhóm Gợi ý HS đóng vai theo chủ đề: Giúp

đỡ phụ nữ có thai.

+ Tình huống 1: Em đang trên đường đến

trường rất vội vì hôm nay em dậy muộn thì

gặp cô Hoa hàng xóm đi cùng đường Cô

Hoa đang mang thai lại phải xách nhiều đồ

trên tay Em sẽ làm gì khi đó?

Tình huống 2: Ô tô chật quá, bỗng một phụ

nữ có thai bước lên xe Chi đưa mắt tìm chỗ

ngồi nhưng không còn Em sẽ làm gì khi

đó?

-Yêu cầu các nhóm trình diễn trước lớp.

-GV nhận xét, khen ngợi các nhóm diễn

tốt, có việc làm thiết thực với phụ nữ có

-Nhóm lên trình diễn.

Trang 10

Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm

quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

4 Củng cố – Dặn dò:

-Gọi 1 em đọc mục: Bạn cần biết.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài.

-Dặn HS đọc nội dung Bạn cần biết, xem trước bài 6 và sưu tầm ảnh chụp của mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác nhau.

Chính tả

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH ( Nhớ – viết)

I Mục đích, yêu ca à u:

- HS nhớ – viết và trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Chép đúng vần của tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần(BT2) biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.

-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp.

II Chuẩn bị: GV: Chép bài tập 2 vào bảng phụ và phiếu bài tập.

III Các hoạt động dạy và học:

1 O

Å n định : Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: Gọi HS trả lời:

a) Nhắc lại cấu tạo phần vần của tiếng ? Lấy ví dụ?

b) Tìm cấu tạo phần vần trong tiếng: quang, mưu, luồn?

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu tiết

học.

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.

-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài: Thư gửi các

học sinh (ở SGK/5, từ “Sau 80 năm giời nô

lệ… ở công học tập của các em”)

- Nếu có HS chưa thuộc bài GV tổ chức cho

HS ôn lại bằng cách đọc cá nhân, đồng

thanh.

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào

giấy nháp các từ: cường quốc, kiến thiết.

- GV nhận xét bài HS viết.

2 HS đọc thuộc lòng, lớp đọc thầm.

-HS chưa thuộc ôn lại bài.

-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp.

- HS đọc thầm bài chính tả.

Trang 11

HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.

-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả.

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình

bày bài; lưu ý các chữ khó, chữ số và cách

trình bày đoạn văn.

-GV yêu cầu HS nhớ lại đoạn văn và viết bài

vào vở.

-HS tự soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và

sửa.

-Yêu câu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi

sai bằng bút chì.

- GV chấm bài của tổ 3, nhận xét cách trình

bày và sửa sai.

HĐ3: Làm bài tập chính tả.

Bài 2:

-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của

bài tập.

-GV tổ chức cho các em làm bài cá nhân vào

phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài, trả lời GV nhận

xét và cho HS nhắc lại: Dấu thanh đặt ở âm

-HS viết bài vào vở.

-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.

-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.

-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập.

- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn.

-HS quan sát vị trí dấu thanh ở các tiếng và trả lời, HS khác bổ sung Sau dó nhắc lại ý GV chốt.

Trang 12

chính (dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác

đặt trên)

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt.

-HS nêu lại cấu tạo phần vần của tiếng

- Quy tắc Dấu thanh trong tiếng.

-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài tiếp theo.

Kỉ thuật: THÊU DẤU NHÂN

I Mục tiêu: : HS cần phải:

- Biết cách thêu dấu nhân.

- Thêu được các mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau (Với học sinh khéo tay) Thêu được ít nhất năm dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm.(Đối với các đối tượng còn lại)

II Đo à dùng dạy học:

- Mẫu thêu dấu nhân.

- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí.

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết.

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu và nêu

mục đích bài học Thêu dấu nhân.

2 Tìm hiểu bài :

HĐ 1: Quan sát, nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và đặt câu

hỏi :

+ Em hãy nhận xét về đặc điểm của đường

thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái của

đường thêu?

- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang

trí bằng mũi thêu dấu nhân và đặt câu hỏi :

+ Mũi thêu dấu nhân ứng dụng trong trường

hợp nào?

KL : Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo

thành các mũi thêu dấu nhân nối nhau liên

tiếp giữa hai đường thẳng song song ở mặt

- Nghe

- HS quan sát, so sánh

đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V.

- Quan sát và trả lời.

- Lắng nghe.

Trang 13

phải đường thêu Thêu dấu nhân được ứng

dụng để trang trí

HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục II SGK để

trả lời câu hỏi :

+ Nêu các bước thêu dấu nhân?

Ghi : 1 Vạch dấu đường thêu dấu nhân.

2 Thêu dấu nhân theo đường vạch dấu.

+ Dựa vào nội dung của mục 1 và quan sát H2

SGK em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu

dấu nhân?

- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch

dấu đường thêu dấu nhân.

- Đọc mục 2a và quan sát H3 SGK hãy nêu

cách bắt đầu thêu?

GV lưu ý 1 số điểm sau:

+ Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên

2 đường kẻ cách đều.

+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường

dấu thứ hai dài gấp đôi khoảng cách xuống kim

và lên kim ở đường dấu thứ nhất.

- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các mũi

thêu tiếp theo.

- Hướng dẫn HS quan sát H5 SGK và nêu

cách kết thúc đường thêu dấu nhân.

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai toàn bộ các

thao tác thêu dấu nhân.

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân.

- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS và

tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy

kẻ ô li.

GV theo dõi giúp đỡ.

3 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học

tập và kết quả thực hành thêu dấu nhân của

- Nêu các bước thêu dấu

nhân.

- 2 HS nhắc lại.

- HS so sánh cách vạch

dấu đường thêu dấu nhân với cách vạch dấu đường thêu chữ V.

- HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân.

- HS nêu cách bắt đầu thêu.

- Nghe

- HS lên bảng thực hiện

các mũi thêu tiếp theo.

- HS nêu.

- Nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ SGK, lớp đọc thầm.

- Tập thêu dấu nhân theo nhóm.

Trang 14

-Hiểu được:

+Nghĩa các từ: tía, chỉ, nè.

+Nội dung ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ

II Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Lòng dân và trả lời câu hỏi.(3 phút)

- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?

-GV nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng.

HĐ 1: Luyện đọc (11 phút).

+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước

lớp.

+Yêu cầu HS đọc thành tiếng vở kịch ( có thể

chia làm 2 đoạn: đoạn đầu: Từ đầu đến …để

chị này đi lấy ; đoạn 2 còn lại)

*Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 vòng)

GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát

âm) và kết hợp nêu cách hiểu nghĩa các từ:

tía, chỉ, nè

*Tổ chức cho HS đọc theo tốp (5em) trước

lớp (lặp lại 2 vòng).

-1 HS giỏi đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm.

-Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 vòng).

-HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối tiếp nhau (mỗi tốp 5 em).

Trang 15

+GV đọc mẫu toàn bài.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(12 phút).

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi 1 – GV nhận xét chốt lại.

Câu 1: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như

thế nào?

(An đã trả lời lấp lửng:“Cháu kêu bằng ba chứ

không phải tía”)

-GV yêu cầu HS rút ý đoạn 1 – GV nhận xét

chốt lại:

Ý 1: Giặc thất bại trong việc hăm dọa, dỗ dành

An.

-Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời câu hỏi

2–GV nhận xét chốt lại.

Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm

ứng xử rất thông minh?

(Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ ở đâu, rồi dì

nói tên, tuổi của chồng, tên của bố chồng để

chú cán bộ biết mà nói theo.)

-GV yêu cầu HS rút ý đoạn 2 – GV nhận xét

(Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với

cách mạng Người dân tin yêu cách mạng sẵn

sàng xả thân vì cách mạng Lòng dân là chỗ

dựa vững chắc nhất của cách mạng.)

-GV tổ chức HS thảo luận nêu ý nghĩa đoạn

kịch – GV chốt lại:

Y

Ù nghĩa: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu

trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ

cách mạng.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(11 phút).

-GV hướng dẫn cho 1 tốp đọc phân vai (dì

-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1, HS khác bổ sung.

-HS nêu ý đoạn 1.

-HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2

-HS trả lời, HS khác bổ sung.

- HS thảo luận nêu ý nghĩa của bài.

-HS đọc ý nghĩa.

- Cứ 6 HS 1 tốp đọc theo vai, HS khác nhận xét xem bạn đọc đã thể hiện

Trang 16

Năm, An, cán bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm

người dẫn chuyện sẽ đọc phần mở đầu.

Chú ý: Giọng cai và lính: hống hách, xấc

xược.

Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên, đoạn

sau: than vãn, giả vờ, nghẹn ngào, trăng trối.

Giọng An: Giọng một đứa trẻ đang

khóc.

-Tổ chức cho HS từng tốp 6 em đọc phân vai

đọc toàn bộ đoạn kịch.

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn nhóm

đọc phân vai tốt nhất.

- Dành cho học sinh khá giỏi: Đọc diễn cảm vở

4 Củng cố: - Nêu ý nghĩa đoạn kịch.

- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo.

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)

I.Mục tiêu: Biết chuyển:

- Một hỗn số thành một phân số thập phân.

- Hỗn số thành phân số.

- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vịđo thành số đo có một tên đơn vị đo.

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.

II Chuẩn bị: Phiếu bài tập bài 3.

III Hoạt động dạy và học:

1 O Å n định : Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

-GV nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới:

Trang 17

Hoạt động dạy Hoạt động học -Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết

học.

HĐ 1: Làm bài tập1.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và xác định yêu

cầu đề bài.

-Yêu cầu HS làm bài và GV nhận xét chốt

lại cách làm:

Bài 1: Chuyển các phân số sau thành phân

số thập phân:

-Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận biết một

phân số thập phân.

HĐ 2: Làm bài tập 2.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và

làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm

và chốt lại:

Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân

số:

852 = 425 5 43 = 234

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số

thành phân số

HĐ 3: Làm bài tập 3.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu.

-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo

nhóm 2 em làm vào phiếu, 1 nhóm lên

bảng làm vào bảng phụ.

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm,

chấm bài và chốt lại:

-HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài.

-2 em thứ tự lên bảng làm lớp làm vào vở.

-Nhận xét bài bạn trên bảng.

-HS nhắc lại cách nhận biết một phân số thập phân.

-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.

-Nhận xét bài bạn trên bảng.

-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

-HS đọc bài, xác định yêu cầu.

-HS theo nhóm 2 em làm vào phiếu,1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ.

-Nhận xét bài bạn trên bảng.

Trang 18

Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chổ

HĐ 4: Làm bài tập 4.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và

làm bài theo mẫu.

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm,

chấm bài và chốt lại

Bài 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu)

5m 7dm = 5m + 107 m = 5107 m

2m 3dm = 2m + 103 m = 2103 m

4m37cm = 4m + 10037 m = 410037 m

1m 53cm = 1m + 10053 m = 110053 m

HS khá gỏi làm xong làm BT 5.

HĐ 5: Làm bài tập 5: Dành cho học sinh khá

giỏi.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và

làm bài.

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm,

chấm bài và chốt lại

Bài 5: Bài giải:

-Nhận xét bài bạn trên bảng.

-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài 1 em lên bảng làm lớp làm vào vở -Nhận xét bài bạn trên bảng.

Trang 19

Tiếng Anh: ( Cô Vân dạy)

Tin học: ( Cô Phượng dạy)

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I Mục đích, yêu ca à u:

-Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp, nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp củ con người Việt Nam(BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu

bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được

-Yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam.

II Chuẩn bị:

GV: Phiếu bài tập (bài 1 và 2), bảng phụ ghi lời giải của bài 3b, vài trang từ điển liên quan đến bài học.

III.Các hoạt động dạy học:

1 O Å n định : Chỉnh đốn nề nếp.

2 Bài cũ: GV gọi một số em đọc đoạn văn miêu tả có dùng từ ngữ miêu tả đã cho (bài 3 SGK/22) đã được viết lại hoàn chỉnh

Trang 20

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1.

-GV giải nghĩa từ tiểu thương: người buôn

bán nhỏ.

-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh,

làm vào phiếu GV phát cho từng cặp HS.

-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết

quả Cả lớp và GV nhận xét tính điểm cao

cho cặp làm bài đúng nhất, trình bày kết

quả làm bài rõ ràng, dõng dạc.

-GV chốt lại cách làm, yêu cầu cả lớp chữa

bài trong vở theo lời giải đúng:

a Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí

b Nông dân: thợ cấy, thợ cày

c Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản

d Quân nhân: đại uý, trung sĩ

e Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư

g Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh

trung học

HĐ 2: Làm bài tập 2.

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2.

-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc trao

đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý

kiến Cả lớp nhận xét và giáo viên nhận xét,

kết luận:

-HS nghe.

- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào phiếu theo nhóm đôi.

-Đại diện một số cặp trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS đọc yêu cầu của bài 2 -HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

+Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ

+Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực

hiện sáng kiến.

+Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.

+Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài

là tiền).

+Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.

-Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ,

tục ngữ trên.(HS khá giỏi thuộc tại lớp)

HĐ3: Làm bài tập 3.

-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên.

Trang 21

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 3, cả lớp đọc

thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên, suy nghĩ,

trả lời câu hỏi 3a.

-GV nhận xét và chốt lại: Người Việt Nam ta gọi

nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm

trứng của mẹ Âu Cơ.

-GV phát phiếu, một vài trang từ điển phô tô

cho các nhóm HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b

-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả

Cả lớp và GV nhận xét tính điểm cao cho cặp

tìm được nhiều từ đúng nhất, trình bày kết quả

làm bài rõ ràng, dõng dạc – GV kết hợp cho HS

giải nghiã một số từ cần thiết.

Ví dụ: Từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là

cùng): đồng hương (người cùng quê), đồng môn

(người cùng học một thầy, cùng trường), đồng

chí (người cùng một chí hướng), đồng bọn, đồng

bộ,…

-GV dán giấy khổ to ghi lời giải bài 3b lên bảng,

yêu cầu đọc và viết vào vở khoảng 5-6 từ bắt

đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng).

Dành cho HS khá giỏi.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau làm miệng BT3c –

đặt câu với một trong những từ vừa tìm được.

-HS đọc yêu cầu của bài 3, cả lớp đọc thầm

lại truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời

câu hỏi 3a.

- HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b

-Đọc lời giải bài 3b.

-HS nối tiếp nhau làm miệng BT3c – đặt câu với một trong những từ vừa tìm được.

4 Củng cố: -Yêu cầu HS nhắc lại một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề nhân dân - GV nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: -Về nhà tìm thêm một số từ ngữ thuộc chủ đề nhân dân.

Địa lí: KHÍ HẬU

I Mục tiêu:

-HS nắm được đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta

-HS trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta, chỉ được ranh giới trên bản đồ và nêu sự khác nhau giữa khí hậu miền

Trang 22

Bắc và miền Nam nước ta Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu với đời sống sản xuất.

-Có ý thức bảo vệ rừng để giảm bớt thiên tai do lũ lụt gây ra.

II Chuẩn bị: Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ khí hậu Việt Nam, quả địa cầu.

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2.Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận xét ghi điểm.

H: Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta? (Hữu Thảo)

H: Chỉ trên bản đồ và nêu tên một dãy núi lớn và một đồng bằng lớn (Văn Tiến)

H: Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta và nơi phân bố chúng? (Vũ Tuyên)

3 Bài mới:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của

HS Giới hiệu bài: GV nêu yêu của tiết học.

HĐ 1: Tìm hiểu nội dung: Nước ta có khí hậu nhiệt đới

gió mùa :

-Yêu cầu HS theo nhóm đọc mục 1 SGK, quan sát

quả địa cầu, rồi thảo luận nhóm hoàn thành nội

dung sau:

+Chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu cho biết nước

ta nằm ở đới khí hậu nào?

+Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước

ta.

+Chỉ và nêu tên hướng gió tháng 1 và tháng 7 ở

hình 1.

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày từng nội dung một

nhóm khác bổ sung Sau đó GV sửa chữa nhận xét

và giúp hoàn thiện câu trả lời.

HĐ 2:Tìm hiểu ND: Sự khác biệt giữa khí hậu các miền.

-GV gọi 1 HS chỉ dãy núi Bạch Mã và GV giới thiệu

Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và

miền Nam.

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp đọc mục 2 ở SGK

hoàn thành các gợi ý sau:

-HS theo nhóm đọc mục 1 SGK, quan sát quả địa cầu, rồi thảo luận nhóm hoàn thành nội dung GV yêu cầu.

-Đại diện nhóm trình bày từng nội dung một nhóm khác bổ sung.

-1 HS chỉ dãy núi Bạch Mã, HS khác bổ sung.

-HS làm việc theo cặp đọc mục 2 ở SGK hoàn thành nhiện vụ

Trang 23

Hãy tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc

và khí hậu miền Nam Cụ thể:

+Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7.

+Về các mùa khí hậu.

+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu có mùa đông lạnh và

miền khí hậu nóng quanh năm.

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày từng nội dung một

- nhóm khác bổ sung Sau đó GV sửa chữa nhận xét

và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

HĐ 3: Tìm hiểu ND: Ảnh hưởng của khí hậu.

-Yêu cầu HS cả lớp tìm hiểu mục 3 SGK trả lời câu

hỏi:

H: Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản

xuất của nhân dân ta? Chúng ta phải làm gì để giảm

bớt thiên tai?

-Yêu cầu HS trả lời, GV nhận xét và giúp HS hoàn

thiện câu trả lời.

GV giao.

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

-HS trả lời cá nhân,

HS khác bổ sung.

-Gợi ý phần trả lời một số nội dung:

+Đặc điểm khí hậu nước ta: nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa.

+Tháng 1 hướng gió: Bắc hoặc Đông Bắc; Tháng 7 hướng gió: tây nam hoặc đông nam.

+Khí hậu miền Bắc và miền Nam nước ta có sự khác nhau: Miền Bắc có mùa đông lạnh và mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

+Khí hậu nước ta nóng mưa nhiều làm cho cây cối phát triển tốt; tuy vậy hàng năm hay có bão, lũ lụt, hạn hán làm ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất.

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở SGK GV nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo.

Trang 24

- Rèn kĩ năng đọc hay và đúng tốc độ.

- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước cho học sinh.

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi 2 học sinh khá đọc bài.

GV nhận xét.

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc :

- Luyện đọc theo từng cặp.

- Học sinh luyện đọc trong nhóm

theo từng đoạn.

- Gọi các nhóm đọc bài kết hợp với

trả lời câu hỏi.

- Gọi nhóm đọc kết hợp với trả lời

câu hỏi, nội dung bài tập đọc.

- Nhóm khác cùng với GV nhận

xét bổ sung.

c.Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

giữa các nhóm:

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.

3 Củng cố- Dặn dò:

- Gọi 2 em đọc toàn bài.Nêu ND

bài tập đọc.

- Luyện đọc bài ở nhà

- Đọc trong nhóm.

- Các nhóm đọc bài, các nhóm khác theo dõi nhận xét.

Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010 Tập làm văn: LUYỆN TẬP VỀ TẢ CẢNH

I.Mục đích, yêu ca à u:

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiêtý trong bài vă miêu tả.

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ viết nội trả lời BT1.

Trang 25

-Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.

-HS ghi chép những điều quan sát được về một cơn mưa.

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định Yêu cầu cả lớp hát một bài

2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả thống kê bài tập 2 của tiết trước

3.Bài mới.

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:

-Gọi HS đọc toàn bộ bài tập 1.

-Tổ chức cho HS đọc thầm bài 1, làm việc

các nhân trả lời lần lượt các câu hỏi trong

SGK.

-Gọi HS trình bày lần lượt từng nội dung.

Nếu HS còn lúng túng GV có thể hướng

dẫn:

Câu a: Đọc đoạn mở đầu rồi tìm từ ngữ chỉ

dấu hiệu cho biết cơn mưa sắp đến (mây,

mưa).

Câu b: đọc còn lại và tìm từ ngữ tả âm

thanh của mưa rồi ghi lại (hoặc dùng bút

chì gạch dưới);

Câu c: ghi lại hoặc gạch dưới từ ngữ tả cây

cối, con vật bầu trời trong và sau cơn mưa;

Câu d: dựa vào từ ngữ miêu tả âm thanh,

hình ảnh …của cơn mưa để xác định sự cảm

nhận của các giác quan.

-GV nhận xét, chốt lại lời giải:

-HS đọc toàn bộ bài tập 1 -HS đọc thầm bài 1, làm việc các nhân trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK -HS trình bày lần lượt từng nội dung, HS khác bổ sung.

a Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến:

-Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời; tan ra, san đều trên một nền đen xám xịt.

-Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước; khi mưa xuống, gió càng mạnh, mặc sức điên đảo.

b Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thức

Ngày đăng: 22/10/2014, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:Ăn nhiều thức ăn chứa đầy dủ các - Giao an 5- Tuan 3
Hình 1 Ăn nhiều thức ăn chứa đầy dủ các (Trang 8)
Bảng làm vào bảng phụ. - Giao an 5- Tuan 3
Bảng l àm vào bảng phụ (Trang 17)
Hình ảnh …của cơn mưa để xác định sự cảm - Giao an 5- Tuan 3
nh ảnh …của cơn mưa để xác định sự cảm (Trang 25)
Bảng làm. - Giao an 5- Tuan 3
Bảng l àm (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w