1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 trọn bộ

172 417 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thảo luận nhóm:⇒ Báo cáo kết quả - Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời với động vật là: + Sự phân hoá của bộ xơng phù hợp với chức năng lao động bằng tay và đi bằng 2 chân.+ Nhờ lao động

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 Tiết mở đầu: Bài Mở đầu

I- Mục đích yêu cầu.

- Học xong bài này hs có khả năng nêu đợc mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của

môn học, xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên

- Nêu đợc phơng pháp đặc thù của môn học, rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

Gợi ý: Cho hs trả lời 2 câu hỏi của sgk sau đó từ

những gợi ý trên vào bài

1- Vị trí của con ngời trong tự nhiên 1- Vị trí của con ngời trong tự nhiên

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin (sgk - 5)

? Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời với đv là gì?

- Thảo luận nhóm:⇒ Báo cáo kết quả

- Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời với

động vật là:

+ Sự phân hoá của bộ xơng phù hợp với chức năng lao động bằng tay và đi bằng 2 chân.+ Nhờ lao động có mục đích con ngời đã bớt lệ thuộc vào thiên nhiên

+ Có tiếng nói, chữ viết, có t duy trừu tợng

và hình thành ý thức

+ Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn

+ Não phát triển và có sọ lớn hơn mặt2- Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh 2- Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ

sinh

GV: Cho hs nghiên cứu sgk để trả lời câu hỏi:

? Mục đích của môn học “cơ thể ngời và vệ sinh”

Trang 2

là gì?

- Thảo luận nhóm

- Báo cáo kết quả

- Cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể của ngời trong mối quan hệ với môi trờng

- Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật, rèn luyện thân thể

GV mở rộng: Những hiểu biết về ngời và vệ sinh

có liên quan đến nhiều ngành nghề trong xã hội

nh: y học, giáo dục học, TDTT, thời trang

3- Phơng pháp học tập môn học cơ thể ngời và vệ

sinh

3- Phơng pháp học tập môn học cơ thể

ng-ời và vệ sinh

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk trả lời

câu hỏi về phơng pháp học tập bộ môn này

* Thảo luận nhóm:

? Đề xuất các phơng pháp để học tốt bộ môn này - Cần áp dụng các phơng pháp:

+ Quan sát: tranh, mô hình, tiêu bản, mẫu vật

- Quan sát để nêu đợc hình thái, cấu tạo của cơ thể

+ Thí nghiệm phải chuẩn bị và làm đầy đủ, đúng

với nội dung của bài

+ Vận dung để giải thích rõ các hiện tợng trong đời

4 Củng cố: - Hỏi hs câu hỏi 1 và 2 (sgk - 7)

1 Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.

Khác nhau: Ngời biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào mục đích

nhất định, có t duy, tiếng nói và chữ viết

2 Cho biết lợi ích của việc học tập môn học “cơ thể ngời và vệ sinh”

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi (sgk - 7)

- Chuẩn bị phiếu học tập

- Tự xác định cho bản thân các phơng pháp học tập bộ môn này

Trang 3

Chơng I: Khái quát về cơ thể ngời

Đ2 Tiết 2: Cấu tạo cơ thể ngời

I- Mục đích yêu cầu.

- HS nêu đợc vị trí của các cơ quan trong cơ thể ngời

- Nêu đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong điều hoà hoạt động các cơ quan

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh thông qua các hoạt động học tập

- GV yêu cầu hs quan sát tranh phóng to

để trả lời các câu hỏi sgk

- (Nhóm thảo luận) và cử đại diện báo cáo

kết quả.⇒ GV nhận xét sau đó cho hs ghi

- Cơ thể ngời đợc bao bọc bởi lớp da

- Cơ thể đợc chia làm 3 phần: đầu, thân, tay, chân

? Da còn có những sản phẩm nào khác

(lông, tóc, móng)

- Khoang ngực và khoang bụng đợc ngăn cách bởi cơ hoành

- Khoang ngực chứa tim, phổi

- Khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, tuỷ, thận, bóng

đái và cơ quan sinh dục

GV: Thông báo cơ thể ngời có nhiều hệ cơ

quan, mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan

cùng phối hợp hoạt động để thực hiện một

Trang 4

⇒ Nhóm báo cáo kết quả, sau đó giáo viên

nhận xét đa đáp án đúng

? Ngoài các hệ cơ quan trên còn có hệ cơ

quan nào khác?

Ngoài các hệ cơ quan trên trong cơ thể còn

có các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục

tiêu hoá

chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể, hấp thụ chất dinh dỡng

Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch

Vận chuyển chất dinh dỡng (O2, CO2) từ TB đến cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp

Mũi, họng, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi

Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môi tr-ờng

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc

tiểu, bóng đái

Bài tiết nớc tiểu

Hệ thần kinh Não, tuỷ sống,

dây thần kinh

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trờng

- Ngoài ra còn có các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục

II- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan II- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk

⇒ Các mũi tên nói lên sự phối hợp hoạt

động của các hệ cơ quan trong cơ thể

ngơừi dới sự điều khiển của hệ thần kinh,

hệ nội tiết

* Kết luận chung (sgk - 10)

4 Củng cố: - Gọi hs trả lời câu hỏi (sgk - 10)

Trang 5

- Lấy VD về sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- HS có khả năng trình bày đợc các thành phần cấu trúc đơn giản màng

sinh chất chất TB, nhân

- Phân biệt đợc chức năng của từng thành phần cấu trúc trong TB Hiểu TB

⇒ Màng có các lỗ nhỏ đảm bảo mối liên hệ

giữa TB với nhân, nớc mô Chất TB chứa nhiều

bào quan, lới nội chất có nhiều Ribôxôm ở trên

Trong nhân ADN, ARN

Gồm: màng sinh chất

Chất TB (lới nội chất, ti thể, ribôxom, bộ máy gôngi )Nhân

II- Chức năng của các bộ phận trong TB II- Chức năng của các bộ phận trong

TB

- HS nghiên cứu bảng 3.1 sgk và nêu lên những

chức năng bổ sung → giải thích thêm sau đó gv

Trang 7

? Thành phần hoá học của TB bao gồm những

HS: Các nguyên tố hoá học có trong TB cũng là

những nguyên tố có ngoài tự nhiên

- Giữa cơ thể và môi trờng có sự liên quan mật

thiết

- Chất vô cơ: Canxi, Kali, natri, sắt,

đồng

- GV: Cho hs nghiên cứu sơ đồ (sgk - 12)

- GV treo bảng phụ: Nhóm thảo luận và khái

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- HS có khả năng nêu đợc khái niệm mô, phân biệt đợc các loại mô và

- GV cho hs nghiên cứu thông tin (sgk - 14) trả

⇒ ở một số loài mô còn có các yếu tố không có cấu

trúc TB nh H2O trong máu, canxi trong xơng

đái, dạ dày,

⇒ Chức năng: bảo vệ, hấp thụ và tiết

Trang 9

mô liên kết xơng, mô mỡ.

⇒ Mô liên kết nằm rải rác trong các chất nên

có thể có các sợi đàn hồi

? Máu thuộc loại mô gì? Giải thích?

- Máu thuộc mô liên kết vì huyết tơng của máu

là chất cơ bản là chất lỏng phù hợp với chức

năng vận chuyển các chất

- Máu thuộc loại mô liên kết

Cho hs quan sát tranh phóng to 4.3 trả lời các

câu hỏi sgk (thảo luận nhóm)

? Đặc điểm chung của mô cơ là gì?

bóng đái

- Mô cơ trơn: Có TB hình thoi, có 1 nhân

- Mô cơ tim: Có TB dài phân nhánh chứa nhiều nhân tạo nên thành tim

GV: Cho hs quan sát tranh vẽ 4.4 trả lời câu hỏi

Nơron thần kinh gồm mấy phần?

- Gồm có thân (chứa nhân) từ thân phát đi nhiều

tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh tua dài là

sợi trục

- Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục Nơron

kế tiếp gọi là Xinap

? Mô thần kinh có chức năng gì?

- Tạo nên hệ TK có chức năng tiếp nhận kích thích sử lý thông tin và điều khiển sự hoạt động của các cơ quan trả lời kích thích của môi trờng

* Kết luận chung (sgk - 17) * Kết luận chung (sgk - 17)

Trang 10

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Đ5 Tiết 5: thực hành:

quan sát tế bào và mô

I- Mục đích yêu cầu.

- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

- Quan sát và vẽ các TB trong các tiêu bản đã làm sẵn, TB niêm mạc miệng (mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn)

- Phân biệt đợc các bộ phận của TB

- Phân biệt đợc điểm khác nhau của các mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm và vẽ hình, kỹ năng phân biệt

- Màng sinh chất - chức năng: giúp TB thực hiện TĐC

- Chất TB gồm: lới nội chất Chức năng: thực hiện các hoạt

Ribôxôm, trung thể ⇒ động của TB tổng hợp và vận

Ti thể, bộ máy gôn gi chuyển các chất

- Nhân gồm NST và nhân con ⇒ chức năng điều khiển mọi hoạt động

Trang 11

4 loại mô: mô thần kinh, mô cơ, mô liên kết, mô biểu bì.

3 Bài mới.

- Chuẩn bị phơng tiện dạy học (4 nhóm)

- Kính hiển vi (độ phóng đại 100 - 200)

- 2 lam với lamen

- 1 giao mổ, kim nhọn, 1 kim mũi móc, 1 khăn lau giấy thấm

- 1 con ếch hoặc 1 miếng thịt lơn nạc còn tơi

- 1 lọ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl có ống hút

- 1 lọ axit axetic, 1 lọ có ống hút

- Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn

a- nội dung và cách tiến hành.

- Muốn thấy rõ nhân TB thì nhỏ 1 giọt axitaxetic 1% vào 1 cạnh của lamen

ở cạnh đối diện đặt 1 mẩu giấy thấm hút bới dịch

Chú ý: Đặt lamen sao cho không có bọt khí

*Quan sát dới kính hiển vi có độ phóng đại nhỏ trớc, lớn sau

2- Quan sát tiêu bản các loại mô khác.

- Lần lợt quan sát dới kính hiển vi các tiêu bản mô biểu bì, mô sụn, mô

Trang 12

- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh.

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- Học sinh có khả trình bày đợc cấu tạo và chức năng của nơron, mô tả đợc phản xạ và cung phản xạ

- Biết quan sát phân biệt đợc đờng đi của cung phản xạ và vòng phản xạ

I- Cấu tạo và chức năng của nơron I- Cấu tạo và chức năng của nơron

GV cho hs quan sát hình vẽ 6.1 hoạt động

- Dẫn truyền là khả năng lan truyền xung TK

theo một chiều nhất định

- Chức năng:

+ Cảm ứng( tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích)

+ Dẫn truyền xung TK

- GV mở rộng:

+ Noron hớng tâm ( noron cảm giác) có thân

nằm ngoài trung ơng thần kinh đảm nhận chức

năng dẫn truyền xung TK về trung ơng TK

+ Noron trung gian( noron liên lạc) nằm trong

trung ơng TK đảm bảo liên hệ giữa các noron

- Noron li tâm( vận động ) có thân nằm trong

- 3 loại nơron:

+ Nơron hớng tâm (cảm giác)+ Nơron li tâm (vận động)+ Nơron trung gian (liên lạc)

Trang 14

TW TK hoạch hạch TK sinh dỡng sợi trục hớng

ra cơ quan phản ứng (cơ, truyền xung TK tới

VD: Tay chân chạm vào vật nóng thì rụt lại

Đèn sáng chói thì đồng tử (con ngời co lại )

? Phản xạ là gì?

? Sự khác biệt giữa phản xạ ở ĐV với hiện tợng

cảm ứng ở TV

- Là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trờng thông qua hệ TK gọi

là phản xạ

Cho hs quan sát hình 6.2 Hãy xác định:

- Trả lời lệnh sgk, các loại Nơron tạo nên 1

cung phản xạ

- Cung phản xạ là con đờng mà xung TK truyền

từ cơ quan thụ cảm (da qua TW TK đến cơ quan

cảm ứng)

- 1 cung phản xạ gồm 5 yếu tố: Cơ quan thụ cảm, nơron hớng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng

Cho hs quan sát sơ đồ 6.3 nêu 1 VD về vòng

phản xạ, phân tích đờng dẫn truyền xung TK

trong phản xạ đó

- Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngợc bảo vệ TWTK để TWTK điều chỉnh phản ứng cho thích hợp, luồng TK bao gồm cung phản xạ và đờng phân hồi tạo nên vòng phân xạ

4 Củng cố:

- Cung phản xạ khác vòng phản xạ nh thế nào?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chơng II: Vận động

Đ7 Tiết 7: Bộ xơng

I- Mục đích yêu cầu.

- Xác định tên và vị trí của các xơng chính trong cơ thể ngời

- Phân biệt đợc các loại xơng và các loại khớp

- Giải thích đợc đặc điểm cấu tạo của các xơng phù gợp với chức năng của chúng

- Cho hs quan sát mô hình bộ xơng trả lời:

? Bộ xơng ngời chia làm mấy phần?

(Nhóm thảo luận - bổ xung)

+ Xơng đầu+ Xơng đùi+ Xơng chi

?Điểm giống nhau giữa xơng tay và xơng chân:

+ Đều có những phần tơng tự nhau, xơng trụ

x-ơng quay, xx-ơng khớp

+ khác nhau :về kích thớc, về cấu tạo, đai vai,

đai hông, sự xắp xếp của xơng cổ tay, cổ chân,

bàn tay, bàn chân

* GV mở rộng :

Trang 16

khối xơng sọ có 8 xơng ghép lại tạo hộp sọ lớn

tạo thành lồng ngực ⇒Bảo vệ tim phổi

II/ Phân biệt các loại xơng II/ Phân biệt các loại xơng

? Căn cứ vào đâu để ngời ta phân biệt các loại

VD : xơng ống tay ,xơng đùi

+xơng ngắn : kích thớc ngắn nh xơng

cổ tay , cổ chân + xơng dẹt : hình bản dẹt , mỏng

- khớp động là khớp cử động dễ dàng nhờ 2 đầu

khớp có sụn đầu , khớp nằm trong một bao chứa

* em có biết (SGK-26) gọi học sinh đọc * kết luận chung (SGK-26)

Trang 17

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày giảng: Đ8 Tiết 8: cấu tạo và tính chất của xơng

I- Mục đích yêu cầu.

- Nắm đợc cấu tạo của bộ xơng , sự to ra và dài ra của bộ xơng , thành phần hoá học và tính chất của xơng

- Biết quan sát , phân tích so sánh cấu tạo của cơ vân trên hình vẽ

- cho HS quan sát hình 8.1→2, yêu cầu HS đọc SGK

để trả lời các câu hỏi : cấu tạo của xơng dài

⇒GV gợi ý hớng dẫn đa ra câu trả lời đúng

- hai đầu xơng là mô xơng xốp có các nan xơng xếp

theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống chứa tuỷ đỏ

bọc hai đầu xơng là lớp sụn nhẵn

- Giữa là thân xơng hình ống cấu tạo từ ngoài vào

trong

màng xơng mỏng tiếp đến là mô xơng trong cùng là

khoang xơng , khoang xơng chứa tuỷ xơng

- ở trẻ em là tuỷ đỏ , ở ngời già tuỷ đỏ đợc thay bằng

?Cấu tạo hình ống ,nan xơng ở đầu xơng xếp vòng cung

có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xơng

- Cấu tạo hình ống làm cho xơng nhẹ chắc , nan

Trang 19

x-Cho HS nghiên cứu bảng 8.1 để nêu đợc cấu tạo và

Cho HS nghiên cứu thông tin SGK GV hớng dẫn để

rút ra nhận xét cấu tạo của xơng ngắn và xơng dẹt

- xơng ngắn và xơng dẹt không có cấu tạo hình ống

bên ngoài là mô xơng cứng bên trong là mô xơng

xốp gồm nhiều nan xơng và nhiều hốc trống

- xơng ngắn và xơng dẹt không có cấu tạo hình ống bên ngoài là mô xơng cứng bên trong là mô xơng xốp gồm nhiều nan xơng chứa tuỷ đỏ

II/ Sự to ra và dài ra của xơng II/ Sự to ra và dài ra của xơng

Treo trang phóng to hình 8.4, 8.5 SGK đọc thông tin

sách giáo khoa , trả lời câu hỏi :

? Nhờ đâu xơng dài và to ra

(nhóm thảo luận )⇒báo cáo kết quả

- GV đa ra nhận xét và đáp án đúng

- Xơng to ra là nhờ các TB màng xơng phân chia ra tạo ra những TB mới đẩy vào trong và hoá xơng

- xơng dài ra nhờ 2 đĩa sụn tăng trởng hoá xơng

III/ Thành phần hoá học và tính chất của xơng III/ Thành phần hoá học và tính chất của

xơng

- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm

⇒Rút ra kết luận

- chất cốt giao ; là nững chất hữu cơ

- muối khoáng là chất vô cơ (chủ yếu là canxi)

a, thí nghiệm ;

b, kết luận : xơng gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng

⇒ Sự kết hợp giữa chất hữu cơ và chất vô cơ làm cho xơng vừa rắn chắc vừa đàn hồi

4 Củng cố:

- Cấu tạo và chức năng của xơng?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Ngày soạn:

Ngày giảng Đ9 Tiết 9: cấu tạo và tính chẩt của cơ

I- Mục đích yêu cầu.

- Nêu đợc đặc điểm cấu tạo của TB cơ, của bắp cơ

- Nêu rõ bản chất cơ bản của cơ là sự co cơ

- Nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ

I- Cấu tạo bắp cơ và tế bào I- Cấu tạo bắp cơ và tế bào

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin (sgk - 32)

GV: Treo tranh hình 9.1 hs quan sát và trả lời

câu hỏi:

? TB cơ và bắp cơ có cấu tạo nh thế nào?

- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm rất

nhiều sợi (TB cơ) bọc trong màng liên kết 2 đầu

bắp cơ gắn và bám vào các xơng qua khớp,

phần giữa phình to là bụng cơ

- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ mỗi bó cơ gồm nhiều sợi (TB cơ)

- 2 đầu bắp cơ có gân bám vào các

x-ơng phần giữa phình to là bụng cơ

? Sợi cơ có cấu tạo nh thế nào

- Mỗi sợi cơ (TB cơ) gồm nhiều to cơ, to cơ có 2 - Mỗi sợi cơ gồm nhiều to cơ, có 2 loại:

Trang 21

chất, giới hạn 2 loại to cơ này là 2 tấm Z.

GV treo tranh phóng to hình 9.2 cho hs quan sát

đồng thời chỉ trên tranh mô tả thí nghiệm: trả

lời câu hỏi

? Tính chất của cơ là gì? (nhóm thảo luận)

HS: Tính chất của cơ là sự co cơ

GV thông báo: khi co cơ, to cơ mảnh xuyên sâu vào

vùng phân bố của to cơ dày làm cho TB co ngắn lại

* Nghiên cứu thông tin (sgk - 33) làm thí

nghiệm, phản xạ đầu gối

- Tính chất của cơ là sự co và dãn cơ

* Giải thích hiện tợng:

Khi gõ nhẹ vào xơng bánh chè thì chân đá về phía

trớc Khi Ω vào cơ quan thụ cảm sẽ làm xuất hiện

xung thần kinh theo dây hớng tâm về TWTK,

TWTK truyền lệch theo dày li tâm ⇒ co cơ

- Khi gặp cánh tay sát với cánh tay làm co cơ,

các to cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố cơ

to cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày

III- ý nghĩa của hoạt động co cơ III- ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Treo tranh 9.4 để hs quan sát trả lời câu hỏi

Trang 22

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- HS nắm đợc công của cơ, sự mỏi cơ (nguyên nhân và biện pháp phòng

chống)

- Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

- Rèn luyện kỹ năng quan sát và hoạt động nhóm

- Co, lực đẩy, lực kéo

⇒ GV thông báo: Khi co cơ tạo ra một lực tác

động vào vật làm vật di chuyển tức là sinh ra 1

A = F.s

đơn vị: a (Jun), F (Niutơn), S (mét)

Trang 23

ghi công đơn giản ⇒ hớng dẫn tính và ghi kết

quả vào bảng 10 sgk

- Nhóm làm và báo cáo kết quả

? Khối lợng nh thế nào thì công sản ra lớn nhất

Co cơ tạo ra lực làm vật di chuyển sinh ra công

1- Nguyên nhân của sự mỏi cơ 1- Nguyên nhân của sự mỏi cơ

HS nghiên cứu thông tin (sgk - 35) trả lời:

? Câu hỏi nguyên nhân của sự mỏi cơ -Làm việc quá sức và kéo dài dẫn đến

sự mỏi cơ nguyên nhân của sự mỏi cơ

là do cơ thể không đợc cung cấp đủ ôxi lên tích tụ axit lactic đầu độc cơ

2- Biện pháp chống mỏi cơ 2- Biện pháp chống mỏi cơ

? Khi bị mỏi cơ cần làm gì

? Trong lao động cần làm gì để cho cơ lâu mỏi

và có năng suất lao động cao ?

- Lao động vừa sức cần có chế độ nhỉ ngơi hợp lý và xoa bóp để máu đa tới nhiều ôxi , thải nhanh ôxit lactic ra ngoài ⇒chống mỏi cơ

III/Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ III/Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện

⇒ Làm cho cơ không bị mỏi

4 Củng cố:

Trang 24

- Trß ch¬i thi kÐo ngãn tay, vËt tay

5 DÆn dß:

- VÒ nhµ häc bµi vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái trong SGK

III- Rót kinh nghiÖm:

Trang 25

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Đ11 Tiết 11: tiến hoá của hệ vận động

vệ sinh hệ vận động

I- Mục đích yêu cầu.

- HS lắm đợc sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú, tỉ lệ tiến

hoá của bộ xơng ngời và bộ xơng thú, vệ sinh hệ vận động

- Kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế, ý thức bảo vệ bộ xơng

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nguyên nhân của sự mỏi cơ là gì, tại sao phải thờng xuyên luyện tập cơ?

(thảo luận nhóm làm bài tập (sgk - 38))

? Nhóm thảo luận sau đó báo cáo kết quả

Nhận xét và đa ra đáp án đúng

Các phần so sánh

Bộ xơng ngời Bộ xơng thú

- Tỉ lệ sọ/ mặt lồi cằm ở x-

Cong hình cung, nỏ theo chiều lng bụng

- xơng bàn chân

- xơng gót (thuộc nhóm xơng cơ

chân)

Xơng ngón, ngắn,bàn chân hình vòm, xơng gót lớn ↑ về phía sau

Hẹp, bình ờng

th Xơng ngón dài bàn chân phẳng nhỏ

Trang 26

? Nêu những đặc điểm nào của bộ xơng ngời

thích nghi với t thế đứng thẳng, đi bằng 2 chân,

II- Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú II- Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú

- GV: Cho hs nghiên cứu thông tin sgk để

thấy đợc sự tiến hoá của hệ cơ ngời

- Có chi trên và có chi dới ở ngời phân hoá khác

so với động vật Tuy có nhiều cơ phân hoá

- Cổ chân lớn khoẻ chủ yếu hoạt động là gấp duỗi

- Chi trên linh hoạt ngón cái mọc đối diện với ngón còn lại

- Cơ vận động cánh tay, bàn tay, cẳng tay giúp ngời lao động đợc

- Do có tiếng nói phong phú nên có lỡi ↑, cơ mặt phân hoá để biểu hiện trạng thái tình cảm

? Ngời có tiếng nói phong phú chủ yếu là do

cơ nào?

? Sự co các cơ dãn đến biểu hiện các đặc

điểm, trạng thái tình cảm khác nhau, lấy VD

minh họa

III- Vệ sinh hệ vận động III- Vệ sinh hệ vận động

Cho hs quan sát thông tin (sgk - 39)

Trả lời câu hỏi sgk

- Để cơ xơng ↑ phải chú ý rèn luyện thể lực TDTT, lao động vừa sức, khi ngồi học phải đúng t thế chống cong, vẹo cột sống

* Kết luận chung (sgk - 39) * Kết luận chung (sgk - 39)

4 Củng cố:

- Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với xơng động vật?

Trang 27

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

I- Mục đích yêu cầu.

- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời bị gãy xơng

- Biết cách băng bó, cố định xơng bị gãy cụ thể là xơng cẳng tay

- 4 cuộn băng y tế mỗi cuộn dài 2m (nếu không thay bằng cuộn vải)

- Bốn miếng vải sạch kích thớc 20 x 40cm hoặc thay bằng gạc y tế

b/ Nội dung tiến hành:

- Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xơng?

- Vì sao nói khả năng gãy xơng có liên quan đến lứa tuổi?

- Để bảo vệ xơng khi tham gia giao thông em cần lu ý những điểm gì?

- Gặp ngời bị tai nạn gãy xơng chúng ta có nên nắn lại chỗ gãy không? Vì sao?

* Gặp ngời bị tai nạn gãy xơng cần thực hiện ngay các thao tác sau:

+ Đặt nạn nhân nằm yên

+ Dùng gạc hay khăn lau sạch nhẹ nhàng lau sạch vết thơng

+ Tiến hành sơ cứu

1 Phơng pháp sơ cứu.

Trang 28

- Đặt 2 nẹp gỗ hay tre vào 2 chỗ gãy Đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch, gấp dày các chỗ đầu xơng, buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ x-

ơng gãy (trờng hợp chỗ gãy là xơng cẳng tay thì chỉ dùng 1 nẹp đỡ lấy cẳng tay)

2- Băng bó cố định.

- Sau khi đã buộc định vị dùng băng y tế hoặc băng vải cho ngời bị thơng, băng cần quấn chặt với xơng cẳng tay băng từ trong ra cổ tay (hình 12.2)

- Tiếp đến làm dây đeo cẳng tay vào cổ tay

- Với xơng chân thì băng từ cổ chân vào Chú ý nếu chỗ gãy là xơng đùi thì phải dùng nẹp dài băng chiều dài từ sờn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân để bảo đảm cho chân bị gãy cố định không cử động

- (Nhóm tập băng bó)

3- Bài thu hoạch:

Viết báo cáo tờng trình cách sơ cứu và băng bó khi gặp ngời bị gãy xơng cẳng tay

4 Củng cố:

- Nêu phơng pháp sơ cứu ngời bị thơng

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và viết bài tờng trình giờ sau nộp

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 29

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chơng III: tuần hoàn

Đ13 Tiết 13: máu và môi trờng

trong cơ thể

I- Mục đích yêu cầu.

- Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu, chức năng của huyết tơng

và hồng cầu

- Phân biệt đợc máu, nớc mô bạch huyết

- Xác định đợc vai trò môi trờng trong cơ thể

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh và rút ra kết luận

Để hiểu đợc vai trò của máu đối với cơ thể, ta

cần tìm hiểu các thành phần cấu tạo và chức

Trang 30

GV nêu rõ: phần trên (huyết tơng) chiếm

khoảng 55% thể tích máu (trong) Phần dới:

gồm các TB máu hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

(45% thể tích máu đỏ)

GV giới thiệu thành phần cấu tạo TB máu quan

sát dới kính hiển vi

+ TB máu gồm: bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu (chiếm 45% thể tích máu)2- Tìm hiểu chức năng của huyết tơng và hồng

cầu

2- Tìm hiểu chức năng của huyết tơng

và hồng cầu

GV: Cho hs nghiên cứu thông tin, bảng 13 (sgk

- 43) trả lời câu hỏi (sgk - 43)

- Hồng cầu có Hb (huyết sắc tố) có đặc tính khi

kết hợp với O2 có máu đỏ tơi, khi kết hợp với

CO2 máu đỏ thẫm

- Huyết tơng duy trì máu ở trạng thái lỏng để lu thông dễ dàng trong mạch, vận chuyển các chất dinh dỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải

- Hồng cầu vận chuyển O2 và CO2II- Môi trờng trong cơ thể II- Môi trờng trong cơ thể

- GV cho hs quan sát tranh vẽ quan hệ của máu,

nớc mô và bạch huyết

GV gợi ý: Môi trờng trong thờng xuyên liên hệ

với môi trờng ngoài thông qua các hệ cơ quan

nh da, hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết

* Nhóm thảo luận trả lời câu hỏi (sgk - 44) - Môi trờng trong cơ thể gồm máu, nớc

mô và bạch huyết Môi trờng trong giúp

TB thờng xuyên liên hệ với môi trờng

Trang 31

4 Củng cố:

- Gọi 1 - 2 hs trả lời câu hỏi (sgk - 44)

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- Trình bày đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm

- Trình bày khái niệm miễn dịch, phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Máu là gì, máu có những thành phần cấu tạo nh thế nào?

∇sgk trả lời từng câu hỏi

? Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào

thờng thực hiện thực bào

Trang 32

- GV giải thích: Khi các vi rút sinh vật xâm

nhập vào 1 mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu

tiên của các bạch cầu để bảo vệ cơ thể là sự

thực bào, tham gia hoạt động thực bào là bạch

cầu trung tính và bạch cầu mô nô

- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có

khả năng kích thích có thể tiết ra các kháng thể

- Các phân tử này có trên bề mặt TB vi khuẩn bề

mặt vỏ rút hay trong các nọc độc rắn

- Kháng thể là những phân tử prôtêin do cơ thể

tiết ra để chống lại các kháng nguyên

- Tơng tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo

cơ chế chìa khoá và ổ khoá

(nghĩa là kháng nguyên nào - kháng thể đó)

GV: Khi các vi khuẩn vi rút thoát khỏi sự thực

bào sẽ gặp hoạt động bảo vệ của TB tim phổi B

(TB B)

* Các vi khuẩn vi rút thoát khỏi hoạt động bảo

vệ của TB B và gây nhiễm cho các TB cơ thể sẽ

gặp hoạt động bảo vệ của TB lim phô T

- Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào, tạo kháng thể

để vô hiệu hoá kháng nguyên, phá huỷ các TB đã bị nhiễm bệnh

GV: Cho hs nghiên cứu thông tin (sgk 46 - 47)

Nhóm thảo luận trả lời câu hỏi (sgk - 47)

- Loài ngời không bao giờ bị mắc 1 số bệnh của

các ĐV nh: toi gà, long móng, lở mồm Đó là

miễn dịch bẩm sinh

- Còn đã từng bị nhiễm bệnh xong tiêm kháng

sinh để chống ⇒ Miễn dịch nhân tạo

Trang 33

- Bạch cầu - miễn dịch là gì?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Đ15 Tiết 15: Đông máu và nguyên tắc

truyền máu

I- Mục đích yêu cầu.

- Nắm đợc cơ chế đông máu và các nguyên tắc truyền máu, các nhóm máu

và ý nghĩa của sự đông máu

- Hiểu đợc chức năng của tiểu cầu

- ý thức đợc quá trình đông máu và bảo vệ cơ thể để tránh khỏi sự mất máu

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Máu gồm những thành phần nào? chức năng của hồng cầu, bạch cầu, huyết tơng?

+ Máu: - Bạch cầu

- Hồng cầu

- Tiểu cầu+ Bạch cầu: Có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào và tạo ra các kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên, tiêu diệt các TB gây bệnh, nhiễm bệnh

+ Hồng cầu: vận chuyển O2 và CO2

+ Huyết tơng: luôn duy trì máu ở trạng thái lỏng để lu thông trong mạch

Trang 34

3 Bài mới.

GV: Diễn giảng: ở ngời bình thờng một vết

đứt tay hay ngã chảy máu đều có hiện tợng

máu chảy, lúc đầu máu chảy nhanh, chậm

dần, ngừng hẳn

? Tại sao lại nh vậy?

Đó là khả năng tự bảo vệ của cơ thể

- Khả năng này có là do đâu? Do tiểu cầu

hoạt động mạnh chăng Để trả lời cho câu

hỏi ta đi phần:

ở ngời bình thờng số lợng tiểu cầu là 35.000

máu sẽ đông, nếu ít hơn 35.000/ml máu máu

sẽ khó đông, ít hơn nữa ⇒ máu không đông

Bệnh này rất nguy hiểm

GV: Cho hs nghiên cứu thông tin và sơ đồ

đông máu Trả lời câu hỏi:

? Đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của

cơ thể?

Giúp cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị

thơng

? Sự đông máu liên quan đến yếu tố nào của

máu, hoạt động chủ yếu của tiểu cầu, ion

Ca++ và 1 vài yếu tố khác

? Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ

đâu

- Nhờ tơ máu kết thành mạng lới ôm giữ các

TB máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết

thơng

Trang 35

O O

A A

AB AB

B B

thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết tách

- Giải phóng enzim giúp hình thành búi to

máu tạo thành khối máu đông

GV: Giới thiệu TN của các Caclanstafnơ

- Dùng hồng cầu của ngời trông với huyết

ơng của nhiều ngời và ngợc lại lấy huyết

t-ơng của 1 ngời trộn với hồng cầu của nhiều

ngời

* Kết quả:

- Có 4 nhóm máu: O, A, B, AB

- Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu A, B

- Có 2 loại kháng thể trong huyết tơng

α gây kết dính ở A

β gây kết dính ở BGV: Giải thích kết quả thí nghiệm phản ứng

hợp gây sự ngng kết Vậy để không có sự

ngng kết ta đi vẽ sơ đồ mối quan hệ cho và

nhận giữa các nhóm máu để gây kết dính

GV: Gọi hs lên vẽ sơ đồ

GV: Nhận xét nêu rõ: O chuyên cho

AB chuyên nhận2- Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền 2- Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền

Trang 36

- Máu có nhiễm bệnh tuyệt đối không đợc

truyền cho ngời khác vì sẽ gây nhiễm bệnh

cho ngời đợc truyền máu

? Vậy khi truyền máu cần dựa trên những

nguyên tắc nào?

+ khi truyền máu cần xét nghiệm để lựa chọn loại máu phù hợp tránh tai biến, tránh các bệnh truyền nhiễm

4 Củng cố:

- Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu nh thế nào?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Đ16 Tiết 16: tuần hoàn máu và

lu thông bạch huyết

I- Mục đích yêu cầu.

- HS nắm đợc quá trình tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết

- Xác định đợc thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kiến thức từ các sơ

đồ hình vẽ

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? đông máu là gì, các nguyên tắc khi truyền máu?

? Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu nh thế nào?

Trang 37

- GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ cấu tạo hệ tuần

hoàn máu trả lời câu hỏi (sgk - 51)

(Thảo luận nhóm) sau đó báo cáo kết quả

GV đa ra câu hỏi phụ gợi mở

? Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?

HS: Tim, vòng tuần hoàn lớn, nhỏ

- Hệ tuần hoàn gồm: Tim có 4 ngăn chức năng co bóp đẩy mạch máu vào

động mạch, lu thông trong hệ mạch

⇒ Hớng dẫn hs trả lời từng cơ quan cả đáp án

đúng và chỉ rõ trên sơ đồ

+ Tim có 4 ngăn ⇒ co bóp dần máu vào động

mạch và tạo lực đẩy đẩy máu lu thông trong hệ

mạch

- Động mạch: đa ra máu từ tim → các cơ quan

Tĩnh mạch đa máu từ các cơ quan → tim

- Mao mạch: Nối liền động mạch nhỏ và tĩnh

GV: Treo tranh phóng to 16.2 (sgk - 52) thực

hiện lệnh (sgk - 52)

- Nhóm báo cáo:⇒ GV mở rộng:

Huyết tơng thấm qua thành mao mạch tới các

khe hở của TB tạo thành nớc mô

- Nớc mô đợc tạo thành liên tục và qua khe hở

của các TB chảy vào 1 hệ mao mạch có 1 hệ

mao mạch (có 1 đầu kín) gọi là mao mạch bạch

huyết có 2 phân hệ (phân hệ nhỏ và phân hệ

lớn) HS phải nêu đợc:

- Đờng đi của bạch huyết trong phần lớn:

+ Bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết của các

Trang 38

phần cơ thể (nửa trên bên trái và toàn bộ phần

dới cơ thể) qua các mạch bạch huyết nhỏ, hạch

bạch huyết lớn hơn rồi tập trung vào tĩnh mạch

* Vai trò của hệ bạch huyết

- Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện sự luôn

chuyển môi trờng trong cơ thể và tham gia bảo

vệ cơ thể

-Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ, hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trờng trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

HS quan sát sơ đồ và thể hiện bằng lời cho các

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- Nắm đợc cấu tạo của tim, cấu tạo của mạch máu và chu kì co dãn của tim -Kỹ năng quan sát và liên hệ thực tế

-Nêu đợc đặc điểm của pha trong chu kì co dãn tim

II- Các bớc lên lớp.

Trang 39

3 Bài mới.

GV treo tranh phóng to cho HS quan sát và yêu

TTT co→ vòng tuần hoàn lớn

TTP co→ vòng tuần hoàn nhỏ

GV mở rộng TTT có thành cơ tim dầy nhất,

GV cho hs quan sát tranh vẽ trả lời lệnh ∇ (sgk

* Giống nhau: Đều có 3 lớp trong cùng là lớp

biểu bì, ở giữa là cơ trơn và sợi đàn hồi, ở ngoài

là mô liên kết

* Khác nhau:

- Động mạch: thành có 3 lớp với lớp mô liên kết

Trang 40

và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch lòng hẹp

hơn của tĩnh mạch

- TM: thành có 3 lớp nhng lớp mô liên kết và

lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch

- Lòng rộng hơn của ĐM có van 1 chiều ở

những nơi máu phải chảy ngợc chiều trọng lực

- Mao mạch nhỏ và phân nhánh nhiều, thành

mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì, lòng hẹp

Quan sát hình 17.3 cho biết chu kỳ co dãn của

tim kéo dài bao nhiêu giây

- Tim co dãn theo chu kỳ gồm 3 pha: pha nhĩ co, pha thất co, pha dãn chung

- Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu đợc đảm bảo theo 1 chiều từ Tâm nhĩ vào TT và từ TT vào động mạch

4 Củng cố:

- Gọi hs trả lời câu hỏi 1, 2 (sgk - 57)

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

I/ Mục đích yêu cầu:

- Học sinh nêu đợc cơ chế vận chuyển máu trong hệ mạch

- Chỉ ra đợc tác nhân gây hại , biết đợc biện pháp phòng chánh và rèn luyện hệ

Ngày đăng: 10/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Hình thành phản xạ có điều kiện - Giáo án sinh 8 trọn bộ
1 Hình thành phản xạ có điều kiện (Trang 119)
Hình thành phản xạ có điều kiện : “ tiếng mõ là tín hiệu gọi ăn”, nên khi nghe mõ - Giáo án sinh 8 trọn bộ
Hình th ành phản xạ có điều kiện : “ tiếng mõ là tín hiệu gọi ăn”, nên khi nghe mõ (Trang 121)
Bảng 66.7 ở vở bài tập . - Giáo án sinh 8 trọn bộ
Bảng 66.7 ở vở bài tập (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w