1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại số 7 kì II chuẩn

48 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 743 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: -GV: Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi số liệu thống kê ở bảng 1 trang 4, bảng 2 trang 5, bảng 3 trang 7 và phần đóng khung trang 6 SGK.. Hoạt đ

Trang 1

- Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập đợc qua điều tra

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi số liệu thống kê ở bảng 1 trang 4, bảng 2 trang 5, bảng 3 trang 7 và phần đóng khung trang 6 SGK

-HS: Giấy trong, bút dạ, thớc thẳng có chia khoảng

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động I: Giới thiệu chơng.

Hoạt động của giáo viên

GV: Giới thiệu chơng 3:

Mục đích bớc đầu hệ thống lại một số kiến

thức và kỹ năng đã biết ở tiểu họcvà lớp 6

nh thu thập các số liệu, dãy số, số trung

bình cộng, biểu đồ, đồng thời giới thiệu

một số khái niệm cơ bản, qui tắc tính

toánđơn giản để qua đó cho HS làm

quenvới thống kê mô tả, một bộ phận của

khoa học thống kê

GV: Cho HS đọc phần giới thiệu về thống kê

Hoạt động của học sinh

HS: Nghe GV giới thiệu về chơng thống kê

và các yêu cầu mà HS cần đạt đợc khi học xong chơng trình này

HS: Mở SGK trang 4 theo dõi

HS1: Đọc phần giới thiệu về thống kê

II.Hoạt động 2: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu.

1.Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê

ban đầu:

GV: Treo bảng phụ ghi bảng 1 trang 4

SGK : Điều tra về số cây của mỗi lớp ngời

ta lập đợc bảng dới đây: Việc làm của ngời

điều tra là thu thập số liệu về vấn đề đợc

quan tâm và đợc ghi lại trong bảng gọi là

GV: Dựa vào bảng trên em hãy cho biết

bảng gồm mấy cột, nội dung từng cột là

gì ?

GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều

tra mà các bảng số liệu thống kê ban đầu

có thể khác nhau Cho xem bảng 2

HS: Làm ?1 SGK

Bảng 1 gồm 3 cột: Số thứ tự, lớp, số cây trồng

Trang 2

GV: Giới thiệu thuật ngữ giá trị của dấu

hiệu, số các giá trị của dấu hiệu: ứng với

mỗi lớp (đơn vị) có một số liệu gọi là một

giá trị của dấu hiệu

t-HS: Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra

HS: Ghi nhớ: Giá trị của dấu hiệu: là số liệu ứng với 1 đơn vị điều tra

Số các giá trị của dấu hiệu = Số cá đơn vị

điều tra (N)HS: Ghi nhớ: Các giá trị của dấu hiệu gọi

là dãy giá trị của dấu hiệu

HS: Làm ?4 SGK: Dấu hiệu X ở bảng 1 có

20 giá trị

IV Hoạt động 4: Tần số của mỗi giá trị.

3.Tần số của mỗi giá trị:

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 1 làm ?5, ?

6 SGK

GV: Giá trị 30 xuất hiện 8 lần Gọi 8 là tần

số của giá trị 30

GV: Nêu khái niệm tần số của mỗi giá trị

GV: Lu ý HS phân biệt các kí hiệu: Giá trị

của dấu hiệu (x) với dấu hiệu (X); Tần số

của giá trị (n) với số các giá trị (N)

+Có 4 giá trị khác nhau là 28;30;35;50 +Tần số tơng ứng là 2; 8; 7; 3

GV: Yêu cầu HS làm BT 2/7 SGK: HS: Suy nghĩ làm BT 2/7 SGK

HS: Trả lời theo yêu cầu của GV

Trang 3

GV: Gọi HS trả lời BT 2/7 SGK a)Dấu hiệu: thời gian đi từ nhà đến trờng

Có 10 giá trị

b)Có 5 giá trị khác nhau

c)Các giá trị khác nhau:17;18;19;20;21 Tần số tơng ứng các giá trị 17; 18; 19; 20;

- HS thấy đợc tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: +Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi số liệu thống kê ở bảng 5, bảng 6, bảng 7, bảng ở BT 3/4 SBT và một số bài tập

-HS : Vài bài điều tra; Bảng nhóm, bút dạ

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV:

+Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá trị

của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị là gì?

+Lập bảng số liệu thống kê ban đầu theo

chủ đề mà em chọn

GV:

+Yêu cầu chữa bài tập 1/3 SBT:

Đầu bài đa lên bảng phụ:

GV: Nhận xét cho điểm HS

HS:

+Dấu hiệu là vấn đề hoặc hiện tợng mà

ng-ời điều tra quan tâm

+Giá trị của dấu hiệu là số liệu ứng với mỗi

đơn vị điều tra

+Tần số của mỗi giá trị là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu.+Trình bày bảng điều tra tự chọn

HS 2:

Chữa bài tập 1/3 SBT:

a)Để có đợc bảng trên ngời điều tra phải gặp lớp trởng hoặc cán bộ của từng lớp để lấy số liệu

b)Dấu hiệu: Số nữ HS trong một lớp

Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 24; 25; 28 với tần số tơng ứng là: 2; 1; 3; 3; 3; 1; 4; 1; 1; 1

II.Hoạt động 2: Luyện tập

I.Luyện tập:

Trang 4

hs (nam, nữ).

b)+ Với bảng 5: Số các giá trị là 20, số các giá trị khác nhau là 5

+ Với bảng 6: Số các giá trị khác nhau là

Tần số các giá trị theo thứ tự trên là 3; 4; 16; 4; 3

HS: Cả lớp đối chiếu NX

HS: Suy nghĩ làm bài

HS: Trả lời:

a)Bảng số liệu này còn thiếu tên các chủ hộ

để từ đó mới làm đợc hoá đơn thu tiền

b)Phải lập danh sách các chủ hộ theo một cột và một cột khác ghi lợng điện tiêu thụ tơng ứng với từng hộ thì mới làm hoá đơn thu tiền cho từng hộ đợc

-Trả lời thêm: Các giá trị khác nhau của dấu hiệu: 38; 40; 47; 53; 58; 72; 75; 80; 85; 86; 90; 91; 93; 94; 100; 105; 120; 165.Tần số tơng ứng: 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 2; 2; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1

Trang 5

- Hiểu đợc bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống

kê ban đầu, giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu đợc dễ dàng hơn

- Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi bảng 7/9 SGK bảng 8 và phần đóng khung trang 10 SGK

- HS: Giấy trong, bút dạ, thớc thẳng có chia khoảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của giáo viên

GV: Cho số lợng HS nam của từng lớp

trong một trờng trung học cơ sở đợc ghi lại

trong bảng dới đây

GV: Uốn nắn lại: Nên ghi lại các giá trị

khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần

GV: Cho điểm đánh giá

GV: ĐVĐ: Nếu lập 1 bảng gồm 2 dòng,

dòng trên ghi các giá trị khác nhau của dấu

hiệu, dòng dới ghi các tần số tơng ứng ta

đ-ợc 1 bảng rất tiện cho việc tính toán sau này,

gọi là bảng tần số Đa bảng kẻ sẵn lên

Hoạt động của học sinh

HS1: Trả lời các câu hỏi

+Dấu hiệu là số HS nam trong từng lớp của một trờng trung học cơ sở Có tất cả

12 giá trị của dấu hiệu

+Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:14; 16; 18; 19; 20; 25; 27 tần số tơng ứng lần lợt của từng giá trị là:

nghiệm của dấu hiệu”:

GV: Treo bảng phụ ghi bảng 7/9 SGK

GV: Giới thiệu bảng vừa lập là bảng phân

phối thực nghiệm của dấu hiệu

( Bảng “tần số”)

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 3/4 lập

bảng tần số ( Bảng 8)

HS: Quan sát bảng 7 trên bảng phụ, Lập bảng theo yêu cầu ?1

Trang 6

GV: Tại sao ta phải chuyển bảng “số liệu

thống kê ban đầu” thành bảng “tần số” ?

GV: Cho HS đọc chú ý b) SGK

GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

HS: Bảng “tần số” giúp ta quan sát, nhận xét về giá trị 1 cách dễ dàng, nhiều thuận lợi trong tính toán

Hai đội chơi mỗi đội 5 HS

GV: Đa bảng thống kê: Danh sách lớp, ngày

tháng, năm sinh cho mỗi đội và cả lớp

-Số gia đình có 2 con là chủ yếu

-Số gia đình có trên 3 con chiếm 23,3%HS: Cả lớp đối chiếu NX

HS: Chia làm 2 đội mỗi đội 5 HS

-Tiếp tục củng cố cho HS về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tơng ứng

- Củng cố kỹ năng lập bảng “tần số” từ bảng số liệu ban đầu

- Biết cách từ bảng tần số viết lại một bảng số liệu ban đầu

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: +Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi bài tập bảng 13 và bảng 14 SGK Bài tập 7/4 SBT và một số bảng khác

Trang 7

- HS : +BT; Bảng nhóm, bút dạ.

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của giáo viên

GV: Yêu cầu HS chữa BT 5/4 SBT

+1 buổi lớp có 6 HS nghỉ học (quá nhiều)HS: Cả lớp đối chiếu NX

Điểm số thấp nhất: 7

Điểm số cao nhất: 10

Số điểm 8 và đIểm 9 chiếm tỉ lệ cao.HS: Cả lớp đối chiếu NX

Thời gian giải 1 bài toán chậm nhất 10 phút Số bạn giải 1 bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao

Trang 8

- Hiểu đợc ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tơng ứng.

- Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian

- Biết đọc các biểu đồ đn giản

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi bảng 7/9 SGK bảng 8 và phần đóng khung trang 10 SGK

- HS: Giấy trong, bút dạ, thớc thẳng có chia khoảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của giáo viên

GV: +Từ bảng số liệu ban đầu có thể lập

đợc bảng nào?

Hoạt động của học sinh

HS1: Trả lời: +Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có

+ Nêu tác dụng của bảng đó

GV: Đa lên bảng phụ: Thời gian hoàn

+Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu giá

trị khác nhau của dấu hiệu?

+Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét?

GV: Cho HS cả lớp nhận xét câu trả lời

của bạn

GV: Uốn nắn lại: Nên ghi các giá trị khác

nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần

GV: Cho điểm đánh giá

GV: ĐVĐ: Ngoài bảng số liệu thống kê ban

thể lập đợc bảng “tần số”

+Tác dụng của bảng tần số là dễ tính toán

và dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu

HS 2: Chữa bài tập+Dấu hiệu ở đây là thời gian hoàn thành một sản phẩm ( ph ) của mỗi CN

Có 6 giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 3; 4; 5; 6; 7; 8

+Bảng tần số:

n 3 7 14 7 3 1 N=35Nhận xét:

+Thời gian hoàn thành một sản phẩm ngắn nhất là 3 phút

+Thời gian hoàn thành một sản phẩm dàI nhất là 8 phút

+Đa số công nhân hoàn thành một sản phẩm trong 5 phút

HS: Cả lớp đối chiếu NX

Trang 9

đầu, bảng tần số, ngời ta còn dùng biểu đồ để

cho một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu

hiệu và tần số Đó là một biểu đồ đoạn thẳng

Tiết này ta sẽ nghiên cứu kĩ về biểu đồ

+Độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác

nhau Trục hoành biểu diễn các giá trị x,

trục tung biểu diễn tần số n

+Giá trị viết trớc, tần số viết sau

HS: Lập bảng tần số theo yêu cầu của GV.HS: Đọc từng bớc vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Trang 10

- Có kỹ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo.

- HS biết tính tần suất và biết thêm về biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi vài biểu đồ, thớc thẳng phấn màu

- HS : +BT; Bảng nhóm, bút dạ

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của giáo viên

GV: + Nêu các bớc vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Căn cứ vào bảng 16 em hãy thực hiện các

yêu cầu của đề bài

GV: Kiểm tra vở BT của một số HS

GV: Cho HS nhận xét bài làm của bạn và

cho điểm

2.BT 13/15 SGK: Hình 3/15 SGK

GV: Yêu cầu HS làm BT 13/15 SGK: GV:

Đa đề bài lên bảng phụ

-Hãy quan sát biểu đồ ở hình bên và cho

biết biểu đồ trên thuộc loại nào ?

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài

GV: Chính xác bài làm của HS

HS1: Lên bảng a)Lập bảng tần số:

x 17

18

20

25

28

30

31

32

n 1 3 1 1 2 1 2 1 N=12b)Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng:

3 2 1 n

x 32 31 30 28 25 20

18 17 0

HS: Cả lớp đối chiếu NX

n17

5 4 2

4 3 2 1

Trang 11

GV: Y/c đọc bài đọc thêm trang 15 SGK.

GV: Giới thiệu cách tính tần suất theo

công thức f = n/N

trong đó: N là số các giá trị

n là tần số của một giá trị

f là tần suất của giá trị đó

GV: Giới thiệu biểu đồ hình quạt nh SGK

- BTVN: Điểm thi học kỳ I môn toán của lớp 7B đợc cho bởi bảng sau:

a) Dấu hiệu cần quan tâm là gì? Dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị?

b) Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó ?

c) Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu

d) Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

- Hãy thu thập kết quả thi học kỳ I môn văn của tổ em

- Biết tìm mốt của dấu hiệu và bớc đầu thấy đợc ý nghĩa thực tế của mốt

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi sẵn đề bài tập, bài toán

- HS: Giấy trong, bút dạ, thớc thẳng có chia khoảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động I: Đặt vấn đề.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Yêu cầu HS chữa BT đã cho về nhà đa

bảng phụ ghi đề bài: Điểm thi học kỳ I môn

toán của lớp 7Bđợc cho bởi bảng sau:

HS 1: Trả lời các câu hỏi a, b, c

a)Dấu hiệu cần quan tâm : điểm thi môn toán học kỳ I của mỗi HS Số giá trị của dấu hiệu

Trang 12

7 6,5

a)Dấu hiệu cần quan tâm là gì?

Dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị?

b)Có bao nhiêu giá trị khác nhau

trong dãy giá trị của dấu hiệu đó ?

c)Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất”

của dấu hiệu

d)Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

GV: Chính xác bài làm của HS

GV: ĐVĐ: Hãy nhớ lại cách tính số trung

bình cộng và cho biết điểm trung bình

II.Hoạt động 2 : Số trung bình cộng của dấu hiêu.

1.Số trung bình cộng của dấu hiệu:

GV: Yêu cầu đọc bài toán SGK

GV: Yêu cầu HS làm ?1

GV: Hớng dẫn HS làm ?2: Hãy lập bảng

tần số (bảng dọc)

Ta thay việc tính tổng số điểm các bài có

điểm số bằng nhau bằng cách nhân điểm

số ấy với tần số của nó Bổ sung thêm 2

cột vào bên phải (x.n) và cột tính điểm

trung bình Xem bảng 20

GV: Thông qua bài toán vừa làm em hãy

nêu lại các bớc tìm số trung bình cộng của

một dấu hiệu ?

GV: Giới thiệu công thức và giải thích

GV: Cho HS làm ?3

GV: Với cùng đề kiểm tra em hãy so sánh

kết quả làm bài kiểm tra toán của hai lớp

b)Công thức:

Qui tắc:

+Nhân từng giá trị với tần số tơng ứng.+Cộng tất cả các tích vừa tìm đơc

+Chia tổng đó cho số các giá trị (tức tổng các tần số)

X =

N

n x n

x n

x1 1 + 2 2 + + k k

HS: Làm ?3: X = 6,68HS: Làm ?4: Kết quả làm bài kiểm tra toán của lớp 7A cao hơn lớp 7C

III.Hoạt động 3: ý nghĩa của số trung bình cộng.

IV.Hoạt động 4: Mốt của dấu hiệu

3.Mốt của dấu hiệu:

+ Cỡ đép 39 bán đợc nhiều nhất

+Tần số của giá trị 39 là cao nhất

Trang 13

+Vậy giá trị 39 gọi là mốt

Kí hiệu Mo = 39 HS: Ghi nhớ : 39 gọi là mốt Kí hiệu M0 = 39

+Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng

+ Nêu định nghĩa mốt của dấu hiệu

- Đa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: +Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi sẵn bài tập, thớc thẳng phấn màu -HS : +BT; Bảng nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV:

+ Hãy nêu các bớc tính số trung bình cộng

của một dấu hiệu?

+Chữa BT 17a/20 SGK

GV:

+Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng ? Thế

nào là mốt của dấu hiệu?

Hai ngời có kết quả bằng nhau, nhng xạ thủ

A bằn đều hơn (chụm hơn), đIểm của xạ

Trang 14

GV: Yêu cầu HS trả lời BT 16/20 SGK.

GV: Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời

III.Hoạt động 3: Hớng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi tính X trong bài toán thống kê

GV: Hớng dẫn làm BT 13/6 SBT Tính số

trung bình cộng bằng máy tính bỏ túi

X =

9 6

5

10 9 9

+ +

ấn: MODE 0 ấn tiếp 5 ì 8+6 ì 9+9 ì 10 =

- BTVN: Điểm thi học kỳ I môn toán của lớp 7D đợc cho bởi bảng sau:

a)Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu

b)Tính số trung bình cộng đIểm kiểm tra của lớp

c)Tìm mốt của dấu hiệu

-Ôn tập chơng III làm 4 câu hỏi ôn tập chơng/22 SGK

- Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chơng

- Ôn lại kiến thức và kỹ năng cơ bản của chơng nh: dấu hiệu; tần số; bảng tần số; cách tính số trung bình cộng; mốt; biểu đồ

- Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chơng

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: +Thớc thẳng, phấn màu, bút dạ

Trang 15

+Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi bảng hệ thống ôn tập chơng và các bài tập

1)Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó , em

phải làm những việc gì? Trình bày kết quả

thu đợc theo mẫu những bảng nào? Làm thế

nào để so sánh, đánh giá dấu hiệu đó?

2)Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu,

em cần làm gì?

Hoạt động của học sinh

HS: Trả lời:

1)Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó,

đầu tiên phải thu thập số liệu thống kê, lập bảng số liệu ban đầu Từ đó, lập bảng “tần số” , tìm số trung bình cộng của dấu hiệu, mốt của dấu hiệu

2)Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu

em dùng biểu đồ

-Dùng bảng phụ đa lên bảng sau:

3)Hãy nêu mẫu bảng số liệu thống kê ban

8)Mốt của dấu hiệu là gì? Kí hiệu?

9)Em biết những loại biểu đồ nào?

10)Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống

+Tính tích của giá trị và tần số tơng ứng.+Tính tổng các tích tìm đợc

+Chia tổng vừa tìm cho số đơn vị điều tra

N

n x n x n x

= 1 2 2 2

8)Giá trị có tần số lớn nhất, ký hiệu là Mo.9)Biểu đồ đoạn thẳng, hình chữ nhật, hình quạt.10)Giúp ta biết đợc tình hình các hoạt động , diễn biến của hiện tợng Từ đó dự đoán

Điều tra về một dấu hiệu

ý nghĩa của thống kê trong đời sống

Trang 16

các khả năng xảy ra, góp phần phục vụ đời sống con ngời tố hơn.

Kiến thức: Ôn tập cho học sinh các kiến thức trong chơng 3

Kỹ năng : Biết vận dụng các kiến thức trong giải toán

Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác trong tính toán

Biết sử dụng máy trong thực hiện phép tính

B đề bài

Câu 1 (3 điểm):

a/ Nêu các bớc tính số trung bình cộng của một dấu hiệu

b/ Điểm thi giải bài toán nhanh của 20 học sinh lớp 7A đợc cho bởi bảng sau:

Điểm 6 7 4 8 9 7 10 4 9 8 6 9 5 8 9 7 10 9 7 8

Dùng các số liệu trên để trả lời các câu hỏi sau:

* Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:

Trang 17

Câu1: ( 3 đ) mỗi câu 1 đ.

- HS hiểu đợc khái niệm về biểu thức đại số

- HS tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV:

+Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi các bài tập

+Bảng phụ ghi bài tập số 3/26 SGK

- HS: Bảng nhóm, giấy trong

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động I: Giới thiệu chơng.

Hoạt động của giáo viên

GV: Giới thiệu chơng “Biểu thức đại số” ta

sẽ nghiên cứu các nội dung sau:

+Khái niệm về biểu thức đại số

Hoạt động của học sinh

HS: Nghe GV giới thiệu

+ Giá trị của một biểu thức đại số

+ Đơn thức +Đa thức

+ Các phép tính cộng trừ đơn, đa thức,

nhân đơn thức

+ Cuối cùng là nghiệm của đa thức

HS: Mở mục lục trang 142 SGK theo dõi

II.Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức.

1.Nhắc lại về biểu thức:

GV: ở lớp dới ta đã biết các số đợc nối với

nhau bới dấu các phép tính: Cộng, trừ, nhân,

chia, luỹ thừa, làm thành một biểu thức

GV: Lấy VD về biểu thức số

GV: Cho HS lấy ví dụ về một biểu thức

GV: Yêu cầu HS làm VD trong SGK

HS: Lấy ví dụ về biểu thức số

*5+3-2; 12:6.2; 152.47; 4.32-5.6 gọi là biểu thức số

HS: Làm VD trong SGK

*Chu vi hình chữ nhật là: 2.(5+8) (cm)

Trang 18

GV: Yêu cầu HS làm ?1 SGK.

GV: Chính xác bài làm của HS HS: Làm ?1 SGK. Diện tích hình chữ nhật là: 3.(3+2) (cm2)

III.Hoạt động 3: Khái niệm về biểu thức đại số.

2.Khái niệm về biểu thức đại số :

GV: Nêu bài toán

GV: Yêu cầu HS viết biêut thức tính chu vi

hình chữ nhật có cạnh là 5cm và acm

GV: Giải thích: Ngời ta dùng chữ a để viết

thay cho 1 số nào đó Yêu cầu viết biểu

GV: Giới thiệu khái niệm biến số

GV: Yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK

GV: Nêu chú ý trong SGK về thực hiện

các phép toán trên các chữ

HS: Đọc bài toán SGK

Chu vi hình chữ nhật cạnh là 5(cm) và a(cm) là:

2.(5+a)HS: Nghe GV giải thích

*a=2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi hình chữ nhật có 2 cạnh bằng 5cm và 2cm

*HS 2trả lời tơng tự với a=3,5

HS: Đọc, ghi nhớ chú ý:

+ Thực hiện các phép toán trên các chữ ta áp dụng quy tắc, tính chất phép toán nh trên các số

+ Ta cha xét biểu thức chứa biến ở mẫu trong chơng này

HS: Quan sát bảng phụ làm BT 3/26 SGK.HS1: Lên bảng nối

Trang 19

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 52: Đ2 GIá TRị CủA MộT biểu thức đạI số

A Mục tiêu:

- Biết cách tính giá trị của biểu thức đại số

- Biết cách trình bày lời giải của bài toán này

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi các bài tập

a) 3.a + m (đ)b) 6.a – n ) (đ)HS: Cả lớp đối chiếu NX bài làm của bạn

II.Hoạt động 2: Giá trị của một biểu thức đại số.

1) Giá trị của một biểu thức đại số

a) VD1

GV:Cho Nêu VD1 SGK

GV: Chính xác bài làm của HS và giới

thiệu 18,5 là giá trị của biểu thức 2m+n tại

m= 9 và n= 0,5 hay còn nói tại m=9, n=

0,5 thì giá trị của biểu thức 2m+n là 18,5

b) VD2:

GV: Nêu VD2 SGK

GV: Chính xác bài làm của HS

GV: Vậy muốn tính giá trị của biểu thức

đại số khi biết giá trị của các biến trong

biếu thức đã cho ta làm thế nào?

GV: Chính xác trả lời của HS và nhắc lại

cách tính giá trị của biểu thức đại số

Tính giá trị của 3x2 - 5x +1 với x = -1, x =

2 1

+ Với x = -1

Ta có 3.(-1)2 – 5(-1) + 1 =9+ Với x =

2 1

Ta có

4

3 1 2

5 4

3 1 2

1 5 2

1 3

2

= +

= +

III.Hoạt động 3: áp dụng

2) áp dụng

GV: Yêu cầu HS làm ?1 SGK HS: Làm ?1 SGK.

HS1: Lên bảng trình bày:

Trang 20

9 4

1 3 2

1 9 2

+ Lần lợt mỗi đội viết kết quả vào ô trống

từ tráI sang phải đội nào tính sai thì đội kia

đợc quyền điền vào ô trống đó

+ Đội nào ghi đợc nhiều kết quả đúng đội

- Nhận biết đợc một biểu thức đại số nào đó là đơn thức

- Nhận biết đợc đơn thức thu gọn Nhận biết đợc phần hệ số, phần biến của đơn thức

- Biết nhân hai đơn thức

- Biết cách viết gọn một đơn thức ở dạng cha thu gọn thành dạng thu gọn

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi các bài tập

-HS: Bảng nhóm, giấy trong, bút dạ

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động I: Kiêm tra bài cũ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV:

a)Để tính giá trị của biểu thức đại số khi

biết giá trị của các biến trong biểu thức đã

1 8

1 2

1 1 2

1 1

Trang 21

3-2y; 10x+y;

5(x+y)

Biểu thức còn lại:4xy2; -3/5x2y3x; 2x2(-1/2)y3x;

2x2y …HS: Cả lớp đối chiếu NX

HS: Trả lời: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến

HS: Đọc, ghi nhớ định nghĩa SGK

HS: Số 0 cũng là một đơn thức vì số 0 cũng là 1 số

HS: Đọc chú ý

HS: Lấy thêm ví dụ về đơn thức

HS: Làm BT 10/32: Bạn Bình viết sai một

ví dụ (5-x)x2, không phải là đơn thức vì có chứa phép trừ

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu VD trong

SGK và lấy ví dụ về đơng thức thu gọn, chỉ

HS:Tiếp thu ghi nhớ

HS: Phát biểu, ghi nhớ định nghĩa SGK.HS: Đơn thức thu gọn gồm hai phần:

b)Với x = 1, y = 2 ta có:

+2,5.12.(-1) = - 2,5; 0,25.12.(-1)2 = 0,25HS: Cả lớp đối chiếu NX

IV.Hoạt động 4: Bậc của đơn thức.

Trang 22

3.Bậc của đơn thức:

GV: Xét đơn thức 2x5y3z

GV: Đơn thức đã thu gọn cha ? Hãy xác

định phần hệ số, phần biến, số mũ của mỗi

+ Phần biến: x5y3z + Tổng các số mũ của các biến là:5+3+1 = 9HS: Ghi nhớ 9 là bậc của đơn thức 2x5y3z.HS: Phát biểu, ghi nhớ định nghĩa SGK.HS: Đọc và ghi nhớ chú ý SGK

+ Số thực ≠ 0 là đơn thức bậc không.+ Số 0 gọi là đơn thức không có bậc

hai đơn thức sau : 2x2y và 9xy4

GV: Vậy muốn nhân hai đơn thức ta làm

HS: Đọc, ghi nhớ chú ý trong SGK

HS: Làm ?3:

HS1: Lên bảng làm bài:

Tìm tích: (-1/4.x3).(-8xy2) =2x4y2.HS: Cả lớp đối chiếu NX

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi các bài tập

- HS: Bảng nhóm, giấy trong, bút dạ

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động I: Kiêm tra bài cũ.

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV:

a)Thế nào là đơn thức? Cho ví dụ một đơn

thức bậc 4 với các biến là x; y; z

b)Chữa bài tập 17a/12 SBT:

Tính giá trị của biểu thức 5x2y2 tại x=-1 và

5 2

1 ) 1 (

+ Ba đơn thức có phần biến là x2yz+ Ba đơn thức có phần biến khác x2yzHS: Cả lớp đối chiếu NX

HS: Tiếp thu ghi nhớ

HS: Suy nghĩ, phát biểu định nghĩa trong SGK

HS: Tiếp thu ghi nhớ: Các số khác 0 đợc coi là các đơn thức đồng dạng

HS: Nghiên cứu VD1,2 SGK

HS1: Lên bảng trình bày VD1 SGK

HS2: Lên bảng trình bày VD2 SGK

Trang 24

GV: Chính xác trình bày của HS và giới

thiệu thuật ngữ tổng, hiệu của hai đơn thức

HS: Tiếp thu, ghi nhớ

HS: Phát biểu, ghi nhớ quy tắc SGK

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: +Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy trong) ghi sẵn bài tập, thớc thẳng phấn màu

- HS : +BT; Bảng nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

b)Đồng dạng

c)Không đồng dạng

Ngày đăng: 22/10/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân phối thực nghiệm. - Giáo án đại số 7 kì II chuẩn
Bảng ph ân phối thực nghiệm (Trang 5)
Bảng 16 Căn cứ  vào bảng 16 em hãy thực hiện các  yêu cầu của đề bài - Giáo án đại số 7 kì II chuẩn
Bảng 16 Căn cứ vào bảng 16 em hãy thực hiện các yêu cầu của đề bài (Trang 10)
Bảng tần số - Giáo án đại số 7 kì II chuẩn
Bảng t ần số (Trang 15)
Bảng phụ BT 59/49 SGK - Giáo án đại số 7 kì II chuẩn
Bảng ph ụ BT 59/49 SGK (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w