1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN DAI SO 7 KI II

73 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 318,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dung các kiến thức đó để giải bài tập SGK, SBT 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng thu gọn đơn thức, nhân đơn thức, cộng – trừ đơn thức đồng dạng, tính giá trị của biểu thức, sắp xếp đa thức[r]

Trang 1

CHƯƠNG III THỐNG KÊ

Ngày soạn : 20/12/2011

- Học sinh được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra

về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ýnghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số các giá trị khác nhau của dấuhiệu ”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

Hoạt động 1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu

GV: Treo bảng phụ ví dụ (SGK/T4)

Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp

trong dịp phát động phong trào tết trồng cây,

người điều tra lập bảng dưới đây:

Trang 2

Vấn đề mà người lập bảng quan tâm là gì ?

GV: Việc làm trên của người điều tra là thu

thập số liệu về vấn đề được quan tâm Các số

liệu trên được ghi lại trong một bảng, gọi là

bảng số liệu thống kê ban đầu

Yêu cầu HS làm ?1

Em hãy quan sát bảng trên để biết cách lập

một bảng số liệu thống kê số liệu ban đầu

trong các trường hợp tương tự

Yêu cầu về nhà HS lập một bảng số liệu

thống kê ban đầu về số HSG và HS tiên tiến

của mỗi tổ ?

GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra

mà các bảng số liệu thống kê ban đầu có thể

khác nhau

VD: Bảng điều tra dân số nước ta tại thời

điểm 1/4/1999 phân theo giới tính, phân theo

thành thị, nông thôn trong từng địa phương

HS: Vấn đề mà người điều tra quan tâm

là số cây trông fđược của mỗi lớp

HS: Về nhà lập bảng số liệu thống kêban đầu về số HSG và HS tiên tiếntrong mỗi tổ

Hoạt động 2: Dấu hiệu

a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra

Yêu cầu HS làm ?2 (SGK/T5) HS: Trả lời câu hỏi ?2

Điều tra số cây trồng được của mỗi lớptrong dịp tết trồng cây

Trang 3

GV: Nhận xét và chuẩn hoá

GV: Nội dung cần điều tra (vấn đề hay hiện

tượng) được gọi là dấu hiệu Thường được

kí hiệu bởi các chữ cái in hoa X, Y, …

GV: Vậy dấu hiệu X ở bảng 1 là gì ?

Dấu hiệu Y ở bảng 2 là gì ?

GV: Chốt lại

Dấu hiệu X ở bảng 1 là: số cây trồng được

của mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều

tra.

Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn vị điều tra ?

b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu

hiệu

GV: Giới thiệu về giá trị của dấu hiệu

Mỗi lớp (đơn vị) trồng được một số cây; ví

dụ lớp 7C trồng 30 cây, lớp 8D trồng 50 cây

Như vậy ứng với mỗi đơn vị điều tra có một

số liệu, số liệu đó gọi là giá trị của dấu hiệu.

Vậy trong bảng 1 có bao nhiêu giá trị của

dấu hiệu ?

GV: Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số

các đơn vị điều tra (thường được kí hiệu là

N)

GV: Tất cả các giá trị ở cột 3 của bảng 1 gọi

là dãy các giá trị của dấu hiệu X

Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời ?4

HS: Trả lờiTrong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra

HS: Nghe và quan sát GV giới thiệu về giá trị của dấu hiệu

HS: Trả lời có 20 giá trị của dấu hiệu

HS: Có 20 giá trị Các giá trị là:

35; 30; 28; 50

Hoạt động 4: Tần số của mỗi giá trị

Yêu cầu HS quan sát bảng 1 và trả lời ?5

Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời ?6

GV: Mỗi giá trị có thể xuất hiện 1 hoặc nhiều

lần trong dãy giá trị của dấu hiệu Số lần

xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị

của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị

đó

Giá trị của dấu hiệu được kí hiệu là x và

tần số của giá trị được kí hiệu là n

Yêu cầu HS làm ?7

HS: Có 4 giá trị khác nhau

35; 30; 28; 50HS: Trả lời câu hỏi

HS: Lập bảngGiá trị 35 30 28 50

Trang 4

GV: Kết luận (SGK/T6) Số lần 7 8 2 3

4.Củng cố :

GV: Nêu chú ý SGK

- Ta chỉ xem xét, nghiên cứu các dấu

hiệu mà giá trị của nó là các số; tuy

nhiên cũng có trường hợp không phải

là số Ví dụ điều tra về sự ham thích

bóng đá của một số HS

- Trong trường hợp chỉ chú ý tới các giá

trị của dấu hiệu thì bảng số liệu thống

kê ban đầu cố thể chỉ gồm các cột số

b) Có 5 gí trị khác nhau là: 17 , 18 , 19 ,

20 , 21c) Lập bảng tần sốGiá trị 17 18 19 20 21

Trang 5

Ngày giảng:09/01/2012 LUYỆN TẬP

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh tiếp tục được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khiđiều tra về cấu tạo, về nội dung; Biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu rõhơn ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số các giá trị khác nhaucủa dấu hiệu ”; nhận biết được khái niệm tần số của một giá trị

- Thế nào là thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu ?

- Thế nào là dấu hiệu ? Đơn vị điều tra ? Giá trị của dấu hiệu ? Dãy giá trị của dấu hiệu ?

- Thế nào là tần số của mỗi giá trị ?

3 Bài mới

Hoạt động: Bài tập luyện tập

GV: Yêu cầu HS nộp bài kiểm tra cho về

nhà: Lập bảng số liệu thống klê ban đầu điều

tra về số HS tiên tiến của trường THCS Tề

Trang 6

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm sau đó

đại diện lên bảng chữa bài

Gọi HS nhận xét bài làm của nhóm bạn

Bài tập 3 (SGK/T8)

GV treo bảng phụ bảng 5 và bảng 6 SGK:

Thời gian chạy 50 m của từng HS trong một

lớp 7 được GV TD ghi lại trong hai bảng 5

Yêu cầu HS hoạt động nhóm sau đó gọi đại

diện lên bảng làm bài

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

Bài tập 4: (SGK/T9)

Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4 SGK

HS: Đọc nội dung đề bài bài tập 3SGK (8)

HS: Hoạt động nhóm sau đó đại diệnlên bảng trình bày lời giải

Giải:

a) Dấu hiệu: Thời gian chạy 50 mcủa mỗi HS (nam, nữ)

b) Số các giá trị và số các giá trị khácnhau của dấu hiệu:

Bảng 5: Số các giá trị là 20

Số các giá trị khác nhau là 5Bảng 6: Số các giá trị là 20

Số các giá trị khác nhau là 4c) Bảng 5

Trang 7

100 , 101 , 102.

Bảng tần sốGiá trị 98 99 100 101 102

2 Giải các bài tập trong SBT

HD: Bài 2 (SBT): Hỏi từng bạn trong lớp xem các bạn thích màu gì và ghi lại

Có 30 bạn HS tham gia trả lờiDấu hiệu: Màu mà bạn HS trong lớp ưa thích nhất

Có 9 màu khác nhauLập bảng tương ứng giá trị và tần số

Giờ sau: “ Bảng “Tần số” các giá trị của dấu hiệu ”

Trang 8

Ngày giảng:11/01/2012 §2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được bảng “tần sô” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng sốliệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễdàng hơn

Em hãy cho biết thế nào là giá trị của dấu hiệu ? Tần số của mỗi giá trị ?

Yêu cầu HS đó làm bài tập 2 (SBT/T3)

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó chuẩn hoá và cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Lập bảng “tần số”

Yêu cầu HS làm ?1(SGK/T9) theo nhóm

Quan sát bảng 7 SGK Hãy vẽ một khung

HCN gồm 2 dòng: ở dòng trên ghi lại các

giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự

tăng dần Ở dòng dưới ghi lại các tần số

GV: Bảng như trên gọi là bảng phân phối

thực nghiệm của dấu hiệu Tuy nhiên để

cho tiện, từ nay trở đi ta sẽ gọi bảng đó là

Trang 9

nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách

dễ dàng hơn so với bảng số liệu thống kê

ban đầu, đồng thời sẽ có nhiều thuận lợi

trong việc tính toán sau này

Từ bảng trên em hãy cho biết số lớp

- Số cây trồng được chủ yếu là 30 ,

35 cây với 15 lớp

4 Củng cố:

Qua bài học trên em hãy cho biết điều

chúng ta cần chú ý là gì ?

GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: thống

kê ngày, tháng, năm sinh của các bạn

- Bảng tần số giúp người điều tra dễ

có những nhận xét chung về sựphân phối các giá trị của dấu hiệu

và tiện lợi cho việc tính toán saunày

Lập bảng:

X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Trang 10

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

Nhóm chẵn: a)

Nhóm lẻ: b)

HS làm bài 6 (SGK/T11) theo nhómKết quả:

a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình.+ Bảng “tần số”:

Số con(X)

Tần số (n) 2 4 17 5 2 N = 30b) Nhận xét:

- Số con từ 0 đến 4 con

- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ caonhất

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ Chuẩn bị bài mới

2 Giải các bài tập 7, 8, 9 SGK trang 11, 12

Trang 11

Em hãy cho biết thế nào là bảng tần số ?

+) Lập bảng tần số từ bảng sau: Điều tra về số HS của mỗi lớp trong một trường được bảng sau

45 42 44 43 45 44

43 42 45 42 42 43

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

GV: Vào bài mới “ Với bài toán trên điều tra số HS của mỗi lớp trong một trường

người ta có thể lập bảng số liệu thống kê ban đầu hay bảng tần số như trên Nhưng với bài hôm nay chúng ta sẽ được biết thêm một cách khác để biểu diễn về giá trị của dấu hiệu và tần số đó là biểu đồ”

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Biểu đồ đoạn thẳng

GV: Yêu cầu HS nêu các biểu đồ mà em đã

sưu tầm Từ đó GV giới thiệu biểu đồ đoạn

Trang 12

- Biểu diễn các tần số (n) trên trục tung

( độ dài đơn vị ở hai trục nên để khác

GV: Nêu chú ý SGK trang 13 Bên cạnh các

biểu đồ đoạn thẳng thì trong các tài liệu

thống kê hoặc trong sách, báo, chúng ta còn

gặp loại biểu đồ hình chữ nhật sau:

GV: Biểu đồ trên biểu diễn diện tích rừng

nước ta bị phá, được thống kê theo từng

năm, từ năm 1995 đến 1998 (đơn vị trục

HS: Làm bài tập 10

- Dấu hiệu: điểm kiểm tra toán (HK1) của mỗi HS lớp 7C Số các giátrị 50

- Biểu đồ đoạn thẳng:

Trang 13

GV: Gọi các nhóm treo kết quả của nhóm

lên bảng và gọi các nhóm nhận xét chéo

Cuối cùng GV chuẩn hoá và cho điểm

Trang 14

Em hãy lập bảng tần số từ bảng 11 SGK sau đó vẽ biểu đồ dạng đoạn thẳng.

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm

3.Bài mới:

Hoạt động: Bài tập luyện tập

Bài 12 (SGK/T14): Bảng phụ

Gọi HS đọc nội dung đề bài

Yêu cầu HS quan sát bảng 16 SGK và làm

bài theo nhóm vào bảng nhóm sau đó treo

kết quả lên bảng

GV: Gọi các nhóm nhận xét chéo bài của

nhau sau đó chuẩn hoá

Bài tập 13 (SGK/T15): Bảng phụ

Gọi HS đọc nội dung bài tập 13 SGK

GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 3

SGK(15)

Em hãy cho biết:

- Năm 1921 số dân của nước ta là bao

nhiêu ?

- Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921)

thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu

người ?

- Từ 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng

thêm bao nhiêu ?

HS: Đọc nội dung bài tập 12

HS: Quan sát bảng 16 SGK và làm bàitập

- Lập bảng tần số:

Giá trị 17 18 20 25 28 30 31 32 Tần số 1 3 1 1 2 1 2 1 N = 12

Trang 15

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá - Từ 1980 đến 1999 dân số nước ta

tăng thêm 22 triệu người

HS: Nhận xét bài làm của bạn

4.ủng cố :

GV: Cho HS đọc bài đọc thêm HS1: Đọc bài tần suất

- Tần suất tính theo công thức: f = N

n

Trong đó: N là số các giá trị, n là tần sốcủa một giá trị, f là tần suất của giá trị đóHS2: đọc bài biểu đồ hình quạt

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ Làm các bài tập trong SBT

2 Đọc và nghiên cứu trước bài “ Số trung bình cộng ”

Trang 16

Ngày soạn : 17/01/2012

Ngày giảng: 30/01/2012

Tiết 46 :

§4 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG A.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu cho một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những đấ hiệu cùng loại 2.Kỹ năng: -Rèn kỹ năng tìm một dấu hiệu và thấy được ý nghĩa thực tế của mốt 3.Thái độ: - Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập B.CHUẨN BỊ: - GV: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng - HS: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức : 7A: 7C: 7D: 2.Kiểm tra: Bảng phụ: Điểm kiểm tra toán của HS lớp 7C được bạn lớp trưởng ghi lại ở bảng sau: 3 6 6 7 7 2

9 6 4 7 5 8

10 9 8 7 7 7

6 6 5 8 2 8

8 8 2 4 7 7

6 8 5 6 6 3

8 8 4 7

Em hãy cho biết: + Có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?

+ Tính điểm trung bình của cả lớp ? GV: Để tính điểm trung bình em làm như thế nào ? GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp cùng làm sau đó nhận xét bài làm của bạn Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm Em hãy lập bảng tần số từ bảng 11 SGK sau đó vẽ biểu đồ dạng đoạn thẳng Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm 3.Bài mới:

Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu

a) Bài toán:

Yêu cầu HS quan sát bảng 19 SGK và lập

bảng tần số

GV: Chuẩn hoá

HS: Lập bảng tần số từ bảng 19 SGK Giá trị 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tần số 3 2 3 3 8 9 9 2 1

Trang 17

GV: Nếu xem dấu hiệu là điểm của bài kiểm

tra của mỗi HS thì có thể lập bảng tần số

(bảng dọc) có thêm hai cột để tính trung bình

Vậy cách tính điểm trung bình của cách

trên và cách này thì cách nào tiện hơn ?

GV: Nêu chú ý

Trong bảng trên, tổng số điểm của các bài

có điểm số bằng nhau được thay thế bằng

tích của điểm số ấy với số bài có cùng điểm

số như vậy (tức tích của giá trị với tần số của

nó)

b) Công thức:

Từ cách tính ở bảng trên, em có nhận xét gì ?

GV: Chuẩn hoá

Dựa vào bảng tần số ta có thể tính số trung

bình cộng của một dấu hiệu (gọi tắt là số

trung bình cộng và kí hiệu là X ) như sau:

- Nhân từng giá trị với tần số tương

GV: Với bài toán trên thì các giá trị k = ? ; x1

HS: Kẻ bảng trên vào vở và so sánh xemcách nào thuận tiện hơn

HS: Cách làm như bảng bên thuận tiệnhơn

HS: Nghe GV giới thiệu chú ý và ghi vàovở

HS: Nêu nhận xét

HS: Ghi công thức tính trung bình cộng

HS: Trả lời

- x1, x2, … , xk là k giá trị khác nhau của dấu hiệu X

- n1, n2 , … , nk là k tần số tương ứng

- N là số các giá trị

Trang 18

, …, xk = ? ; n1, n2, … , nk = ? ; N = ?

Yêu cầu HS làm?3 theo nhóm

Gọi HS đọc nội dung yêu cầu ?3

Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập, HS dưới lớp

cùng làm vào vở sau đó nhận xét bài làm của

ĐTB

X = 40 267

HS: 6,25 < 6,675 Vậy điểm trung bìnhcủa HS lớp 7A lớn hơn của HS lớp 7C

Hoạt động 2: Ý nghĩa của số trung bình cộng

GV: Nêu ý nghĩa (SGK/T19)

Số TB cộng thường được làm “đại diện” cho

dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các

dấu hiệu cùng loại.

GV: Nêu chú ý SGK

- Không nên lấy số TB cộng làm đại

diện cho các dấu hiệu có khoảng

chênh lệch lớn

- Số TB cộng có thể không thuộc dãy

các giá trị của dấu hiệu

HS: Ghi ý nghĩa của dấu hiệu SGK

HS: Ghi các ví dụ chú ý SGK

Hoạt động 4: Mốt của dấu hiệu

Yêu cầu HS đọc ví dụ (SGK/T19)

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 22 SGK và

cho biết có được số trung bình cộng của các

cỡ làm đại diện được hay không ?

GV: Trong trường hợp này, cỡ 39 bán được

nhiều nhất (184) vậy cỡ 39 làm đại diện và

giá trị 39 với tần số lớn nhất (184) được gọi

HS: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần

Trang 19

GV: Mốt của dấu hiệu kí hiệu là M 0

số lớn nhất trong bảng tần số.

4 Củng cố :

Em hãy cho biết công thức tính trung bình

cộng của dấu hiệu ?

Mốt của dấu hiệu là gì ?

HS: Công thức tính TB cộng của dấuhiệu

n x n x n

x1 . 12 . 2 k. k

HS: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần sốlớn nhất trong bảng tần số

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ Chuẩn bị bài tập giờ sau luyện tập

2 Giải các bài tập 14  19 SGK trang 20, 21, 22

1180 12

1170 8

1160 5

.

= 1172,8 (giờ)

- Mốt của dấu hiệu: M0 = 1180

Giờ sau: “ Luyện tập “

Trang 20

Em hãy cho biết công thức tính trung bình cộng của dấu hiệu ?

+) Mốt của dấu hiệu là gì ?

Yêu cầu HS làm bài tập 14 (SGK/T20)

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm

3.Bài mới:

Hoạt động : Bài tập luyện tập

Bài 15 (SGK/T20): Bảng phụ

Gọi HS đọc đề bài bài tập 15

Yêu cầu HS quan sát bảng 23 và trả lời các

Gọi HS đọc nội dung bài tập 16

Yêu cầu HS quan sát bảng 24 Em hãy cho

biết có nên dùng số trung bình cộng làm đại

diện hay không ?

GV: Chuẩn hoá và chốt

Bài tập 17 (SGK/T20): Bảng phụ

Yêu cầu HS quan sát bảng 25 và cho biết:

a) Số trung bình cộng ?

b) Mốt của dấu hiệu ?

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

1180 12

1170 8

1160 5

.

= 1172,8 (giờ)

- Mốt của dấu hiệu: M0 = 1180

HS: Đọc nội dung bài tập 16 SGK1HS đứng tại chỗ trả lời

Không nên dùng số trung bình cộng làmđại diện vì các giá trị có khoảng chênhlệch lớn

HS: Quan sát bảng 25 SGK và làm bàitập 17

a)Thờigian(x)

Tần

số (n)

Các tích(x.n)

ĐTB

X = 50 384

Trang 21

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và

a) Đây là bảng phân phối ghép lớn (ghép các

giá trị của dấu hiệu theo từng lớp, ví dụ 110

– 120 (cm), c0s 7 em HS có chiều cao rơi

vào khoảng này và 7 được gọi là tần số của

lớp đó)

b) Cách tính số trung bình cộng trong trường

hợp này được thực hiện như sau:

của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất còn lại ?

* Nhân số TB của mỗi lớp với tần số tương

ứng

* Cộng tất cả các tích vừa tìm được và chia

cho số các giá trị của dấu hiệu

Gọi 1HS lên bảng trình bày lời giải

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

HS: Đọc nội dung yêu cầu bài tập 18 SGK trang 21

HS: Nghe sự hướng dẫn của GV và làm bài tập

caoTB(x)

Tần số(n)

Cáctích(x.n)

ĐTB

X = 100 13268

2 Giải bài tập 19 (SGK/T22) HD: Bài 19:

- Lập bảng tần số (tìm số các giá trị khác nhau, tần số của chúng)

- Tìm các tích của giá trị với tần số

- Tính giá trị TB theo công thức

n x n x n

x1 . 12 . 2 k. k

Giờ sau: “ Ôn tập chương III ”

Trang 22

Ngày giảng: 06/02/2012 ÔN TẬP CHƯƠNG III

- HS: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ, đề cương câu hỏi ôn tập.

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và cho điểm

Câu hỏi 2:

Tần số của một giá trị là gì ? Có nhận xét gì về tổng các tần số ?

Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm

Câu hỏi 3:

Bảng tần số có thuận lợi gì hơn so với bảng số liệu thống kê ban đầu ?

Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm

Hoạt động : Bài tập ôn tập

Bài tập 20 (SGK/T23)

Gọi HS đọc nội dung bài tập 20 SGK

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 20 HS: Hoạt động nhóm làm bài tập 20

Trang 23

GV: Gợi ý HS làm bài tập

- Dấu hiệu của bài toán ?

- Nêu các giá trị khác nhau ?

- Tìm tần số của các giá trị khác nhau ?

Gọi HS nhận xét, sau đó GV chuẩn hoá

Gọi HS lên bảng lập bảng tần số dọc sau đó

tính số trung bình cộng

Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

- Dấu hiệu: Năng suất lúa năm 1990của 31 tỉnh thành từ Nghệ An trởvào

- Các giá trị khác nhau: 20, 25, 30,

35, 40, 45, 50

- Tần số tương ứng: 1, 3, 7, 9, 6, 4, 1Bảng tần số:

Giá trị 20 25 30 35 40 45 50

+ HS: để vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảngtần số ta phải dựng hệ trục toạ độ, xácđịnh các điểm có toạ độ là cặp số gồmgiá trị và tần số

 Dựng biểu đồ HS: Lên bảng vẽ biểu đồHS: Lên bảng tính số trung bình cộngNăng

Em hãy cho biết công thức tính trung bình

cộng của dấu hiệu ?

Mốt của dấu hiệu là gì ? Mốt của ?3 ở bảng

x1 . 12 . 2 k. k

HS: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần sốlớn nhất trong bảng tần số

Mốt ở bảng 22 là M0 = 8HS: Để vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảngtần số ta phải:

+ Dựng hệ trục toạ độ+ Xác định các điểm có toạ độ là cặp sốgồm giá trị và tần số sau cùng nối vớimỗi điểm đó với điểm trên trục hoành cócùng hoành độ

Trang 24

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ Ôn tập toàn bộ chương III và làm các bài tập ở SGK và SBT trong chương III

2 Chuẩn bị bài, giờ sau ôn tập tiếp

Giờ sau: “Ôn tập chương III” (tiếp theo)

- HS:: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ, đề cương câu hỏi ôn tập.

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Tuổi nghề (tính theo năm) của 30 công nhân trong

một tổ sản xuất được thống kê như sau:

xét (giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, các giá

trị thuộc khoảng nào là chủ yếu)

Yêu cầu 1HS đứng tại chỗ trả lời câu a)

Gọi 1HS lên bảng làm câu b)

HS: Trả lời câu hỏi a) Tuổi nghề của mỗicông nhân trong một tổ sản xuất

- Số các giá trị khác nhau là 11

Trang 25

Yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá

Yêu cầu HS làm trên bảng nhóm

GV: Đưa ra đáp án cho HS nhận xét chéo bài

của nhau

Bài 3: (bảng phụ)

Số lượng HS nữ của tong lớp trong một

trường THCS được ghi lại trong bảng dưới

đây

Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Yêu cầu HS làm bài độc lập, Gọi 1HS lên

bảng trình bày

b) Bảng “Tần số”

Tuổi nghề 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 14Tần số

(n)

1 3 2 6 5 1 5 3 2 1 1 N=

30Nhận xét:

151617181920

2123313

N = 15

Vẽ biểu đồ

Trang 26

GV: Nhận xét và chuẩn hoá

Bài 4: bảng phụ

Thời gian giải một bài toán (tính theo phút)

của 50 HS được ghi lại trong bảng sau

Yêu cầu HS làm theo nhóm, sau đó GV

đưa ra lời giải mẫu cho HS đối chiếu và

chấm chéo bài của nhau

n

x 21

3 2 1

20 19 18 17 16 15 14 O

HS làm bài theo nhómLời giải:

Ta có:

Thờigian (x)

Tần số(n)

Các tích(x.n)

Trungbình cộng3

456789101112

1348898522

3122048567272502224

N =50 = 379 379

X=

50 =7,58

2 Chuẩn bị bài, giờ sau làm bài tập kiểm tra một tiết

Giờ sau: “Kiểm tra chương III”

Ngày soạn: 01/02/2012

Ngày giảng: 13/02/2012

Tiết 50 : KIỂM TRA 45 PHÚT

Trang 27

(CHƯƠNG III)

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức trong chương của học sinh về thu thập và xử lý

số liệu, đánh giá kết quả điều tra; Biết đọc bảng tần số, đọc biểu đồ

- GV: Giáo án, đề bài kiểm tra

- HS:: Ôn tập các công thức, các tính chất, các dạng bài tập

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

ban đầu: biết xác định dấu

hiệu, tìm các giá trị khác nhau

trong dãy giá trị, tìm tần số

của mỗi giá trị

42,0

1 0,5

5 2,5

1 1,5

2 3,5

đổi như thế nào khi mỗi giá trị

của dấu hiệu tăng hoặc giảm

12,0

11,0Tổng

42,0

1 0,5

21,0

12,0

33,5

11,0

11 10,0

ĐỀ BÀI:

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Trang 28

Bài 1: Hãy chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:

Số cân nặng của 20 bạn HS lớp 7A được ghi lại như sau (tính tròn kg)

32 36 30 32 36 28 30 31 28 32

32 30 32 31 45 28 31 31 32 31

Dùng số liệu trên để trả lời các câu hỏi sau:

1.1 Dấu hiệu ở đây là:

A Số cân nặng của HS cả trường C Số cân nặng của 20 bạn HS lớp 7A

B.Số cân nặng của HS cả lớp D Số cân nặng của mỗi HS lớp 7A

1.2 Số các giá trị của dấu hiệu là:

Bài 2: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) thích hợp vào ô vuông:

a Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số

b.Số trung bình cộng của một dấu hiệu bằng tổng các tần số của dấu hiệu đó

II PHẦN TỰ LUẬN:

Bài 3: Một GV theo dõi thời gian làm một bài tập (tính bằng phút) của 30 HS (ai cũng

làm được) và ghi lại như sau:

14 5 8 8 9 7 8 9 10 8 5 7 8 10 9

9 10 14 7 8 9 8 8 9 9 9 10 14 5 5

a Dấu hiệu ở đây là gì?

b Lập bảng tần số và nhận xét

c Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

d Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

e.Nếu mỗi giá trị của dấu hiệu đều giảm 1,5 lần thì số TBC thay đổi như thế nào?

Nếu mỗi giá trị của dấu hiệu đều tăng 2 đơn vị thì số TBC thay đổi như thế nào?

Trang 29

b (2.0 điểm)Bảng tần số (1.0 điểm)

c (2.0 điểm)

- Tính đúng giá trị trung bình cộng (1.0 điểm)

- Trả lời đúng hai mốt (1.0 điểm)

8,63

30

3 14 4 10 8 9 8 8 3 7 4 5

Bài toán có hai mốt: M0 = 8 và M0 = 9

d (1.5 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng

e (1.0 điểm) + Khi mỗi giá trị của dấu hiệu đều giảm 1,5 lần thì số TBC mới giảm 1,5 lần

+ Nếu mỗi giá trị của dấu hiệu đều tăng 2 đơn vị thì số TBC tăng thêm 5 đơn vị

4 Củng cố:

- GV thu bài sau đó nhận xét ý thức làm bài của HS

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Ôn tập các dạng bài tập chương III

- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập

- Đọc nghiên cứu trước chương IV Biểu thức đại số

CHƯƠNG IV BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

Trang 30

Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức

GV: Giới thiệu “những biểu thức trên còn được

gọi là biểu thức số”

Em hãy viết công thức tính chu vi của hình chữ

nhật ?

Em hãy viết biểu thức số chu vi của hình chữ nhật

có chiều rộng bằng 5 (cm), chiều dài bằng 8 (cm)

(5 + 8).2

HS: Làm ?1

(3 + 2).3 (cm2)

Hoạt động 2: Khái niệm về biểu thức đại số

GV: Nêu bài toán SGK

Em hãy viết công thức tính chu vi của hình chữ

nhật có kích thước bằng 5 cm và a cm ? (với a là

đại diện cho một số nào đó )

GV: Với a = 2 cm ta có công thức trên thay a = 2

và là công thức tính chu vi của hình chữ nhật có

chiều dài bằng 5 cm, chiều rộng bằng 2 cm

Vậy: Ta có thể dùng biểu thức C = (5 + a).2 để

HS: Viết công thức tính chu vi hình chữ nhật

C = (5 + a).2 (cm)

C = (5 +2).2

Trang 31

biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có một cạnh

bằng 5 cm

Yêu cầu HS làm ?2

Gợi ý:

- Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là a hỏi

chiều dài của nó ?

- Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật

theo a ?

GV: Nhận xét và chuẩn hoá

Yêu cầu HS nghiên cứu 4 dòng sau ?2

(SGK/T25) và cho biết

Thế nào là biểu thức đại số ?

Em hãy lấy ví dụ về biểu thức đại số ?

GV: Nêu chú ý SGK

- Để cho gọn x.y thay bằng xy; 3.x thay bằng

3x

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

HS1:a)

HS2:b)

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá

GV: Trong biểu thức đại số, các chữ có thể đại

diện cho các số tuỳ ý nào đó Người ta gọi những

chữ như vậy là biến số (gọi tắt là biến)

GV: Giới thiệu chú ý SGK

- Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho

số nên khi thực hiện các phép toán trên các

x  (với các biến t, xnằm ở mẫu) chưa được xét trong chương này

HS: Nêu khái niệm biểu thức đại số

Biểu thức đại số là biểu thức mà trong đó có các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, các chữ (đại diện cho các số ).

Trang 32

4 Củng cố:

GV: Giới thiệu mục “có thể em chưa biết”

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 2 SGK trang 26

b) xyc) (x + y)(x - y)HS2: Làm bài tập 2

1 Về nhà ôn tập bài cũ, đọc trước bài mới

2 Giải các bài tập 3, 4, 5 SGK trang 26, 27

Các bài tập: 1  5 SBT trang 9, 10HD: Bài 3:

10 + x Tích của tổng x và y với hiệu của x và y

Giờ sau: “Giá trị của một biểu thức đại số”

Ngày soạn : 01/02/2012

Ngày giảng: 20/02/2012 §2.GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐTiết 52: A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Trang 33

- Học sinh biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải củamột bài toán này.

Em hãy cho biết thế nào là một biểu thức đại số ? Lấy ví dụ về biểu thức đại số

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

Gọi HS làm bài tập 2 SGK

Viết BTĐS biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h (a,

b, h có cùng đơn vị đo)

Em hãy nhắc lại công thức tính diện tích hình thang ?

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giá trị của một biểu thức đại số

Ví dụ 1: (SGK/T27)

Yêu cầu HS nghiên cứu lời giải SGK

Gọi 1HS lên bảng thức hiện phép tính

GV: Ta nói 18,5 là giá trị của biểu thức

2m + n tại m = 9 và n = 0,5 (hay còn nói tại

m = 9 và n =0,5 thì giá trị của biểu thức 2m + n

là 18,5)

Ví dụ 2: (SGK/T27)

Gọi HS đứng tai chỗ đọc cách thực hiện phép

tính tính giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1 tại

x = -1 và x =

1

2 Yêu cầu HS dưới lớp làm bài tập trên

HS: Lên bảng thực hiện phép tính.Thay m = 9 và n = 0,5 vào biểuthức đã cho, ta có:

2.9 + 0,5 = 18,5

HS1: Tính giá trị của biểu thức tại

x = -1Thay x = -1 vào biểu thức trên tađược:

3(-1)2 – 5.(-1) + 1 = 3 + 5 + 1 = 9Vậy giá trị của biểu thức

3x2 – 5x + 1 tại x = -1 là 9HS2: Tính giá trị của biểu thức tại

Trang 34

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá

? Vậy để tính giá trị của một biểu thức đại số tại

những giá trị cho trước của các biến talàm thế

nào?

x =

1 2

HS: Vậy để tính giá trị của một

biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính

Hoạt động 2 : Áp dụng

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm làm ?1

Tính giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x = 1 và tại

x =

1

3

Gọi 2 đại diện lên bảng làm bài tập

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

3.12 – 9.1 = 3 – 9 = -6HS2: Tính giá trị của biểu thức tại

x =

1 3

Thay x = 1 vào biểu thức trên, tacó:

Bài tập 6 SGK trang 28:

GV: Đọc yêu cầu câu đố

GV: Treo bảng phụ yêu cầu thực hiện phép tính

sau đó điền chữ cái tương ứng vào ô cần điền

Gọi 3 HS lên bảng tính, sau đó điền chữ cái vào ô

tương ứng

GV: Giới thiệu về giải thưởng toán học:

LÊ VĂN THIÊM

Lê Văn Thiêm (1918 - 1991) quê ở làng Trung

HS: Lên bảng thực hiện phép tínhrồi điền chữ cái tương ứng

Với x = 3, y = 4, z = 5

N x2 = 9

T y2 = 16

Trang 35

Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh – một miền quê

hiếu học Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận

bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp năm

1948 và cũng là người việt Nam đầu tiên trở

thành giáo sư toán học tại một trường đại học ở

châu Âu - đại học Zurich (Thuỵ Sĩ, 1949) Giáo

sư là người thầy của nhiều nhà toán học nổi tiếng

ở Việt Nam Hiện nay, tên thầy được đặt tên cho

giải thưởng toán học quốc gia của Việt Nam

“Giải thưởng Lê Văn Thiêm”

3.(-1) – 2.2 = -3 – 4 = -7HS2: Tính giá trị biểu thức phần b7.(-1) + 2.2 – 6 = -7 + 4 – 6 = -9

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ, đọc phần “có thể em chưa biết”, đọc trước bài mới

2 Giải các bài tập 8, 9 SGK trang 29

Trang 36

- Học sinh nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức Nhận biết được mộtđơn thức là đơn thức thu gọn Phân biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức Biếtnhân hai đơn thức.

Em hãy cho biết thế nào là một biểu thức đại số ? Lấy ví dụ về biểu thức đại số

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

Em hãy cho biết thế nào là đơn thức ?

Hãy lấy ví dụ về đơn thức

HS: Phát biểu khái niệm đơn thức

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.

HS: x2y; 3xy3z;

Ngày đăng: 23/06/2021, 03:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w