1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án ngữ văn 9 học kỳ II (mới bổ sung

111 510 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp hs hiểu rỏ những khó khăn trong việc đọc sách và phương pháp đọc sách, nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ của văn bản.. Bài mới: Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ Tiết trước

Trang 1

TUẦN 20

Tiết 91

Tên bài dạy: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

(Chu Quang Tiềm)

A.MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Ki ế n th ứ c : Giúp hs nắm được luận điểm của bài văn nghị luận và tầm quan trọng của việc

đọc sách

2 K ĩ n ă ng: Rèn kĩ năng xác định luận điểm, phân tích cách lập luận của tác giả.

3 Giáo d ụ c: Giáo dục học sinh say mê đọc sách.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- GV nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng, mạch lạc

nhưng giọng vẫn tâm tình nhỏ nhẹ, chú ý hình

ảnh so sánh trong bài

- Dựa vào chú thích trong SGK, nêu một vài

nét về tác giả Chu Quang Tiềm?

- Hs : Dựa vào SGK để trả lời

- Tác phẩm ra đời dựa trên sự trải nghiệm của

- GV cho Hs thảo luận theo 4 nhóm: Tìm hệ

thống luận điểm của văn bản?

- Hs thảo luận trong 5 phút, đại diện nhóm

trình bày, gv nhận xét bổ sung

- Chu Quang Tiềm (1897-1986)

- Là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

b Tác phẩm:

- Kiểu loại - Thể loại:

Văn bản nhật dụng - Kiểu bài nghị luận

- Chú thích: (SGK)

- Bố cục: Gồm 3 luận điểm:

+ Luận điểm 1: “Từ đầu Thế giới mới”

Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.+ Luận điểm 2: “Lịch sử - Lực lượng”

Những khó khăn khi đọc sách

+ Luận điểm 3: “Còn lại”

Phương pháp đọc sách

Hoạt động3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

-Em thường đọc loại sách gì ?

- Hs : Trả lời theo thói quen đọc sách của

mình

- Vì sao em lại đọc sách?

- Hs : Tích luỹ và mở rộng kiến thức đã học,

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Tầm quan trọng của việc đọc sách:

Trang 2

giải trí

- Còn theo tác giả Chu Quang Tiềm sách có vai trò như thế nào ? - Hs : Trả lời - Sách có vai trò quan trọng như thế nên đọc sách sẽ có ý nghĩa gì? - Hs : Nâng cao, tích luỹ tri thức - Nêu những kiến thức mà em tích luỹ được từ việc đọc thêm sách ở thư viện? - Hs : Tự bộc lộ - Vai trò của sách: + Sách ghi chép lưu truyền thành quả tri thức của nhân loại + Sách là kho báu di sản tinh thần của nhân loại + Sách là cột mốc trên đường tiến hoá học thuật của nhân loại - Ý nghĩa của việc đọc sách + Là con đường nâng cao tích luỹ tri thức + Sự chuẩn bị cho cuộc truờng chinh vạn dặm trên con đường học vấn nhằm phát hiện ra thế giới mới 4 Củng cố: - Gv yêu cầu hs nhắc lại hệ thống luận điểm - Nhắc nhở hs: Nên đọc thêm nhiều loại sách, có sổ tích luỹ để ghi lại những kiến thức hay 5 Rút kinh nghi ệ m :

………

……….………

………

o0o

Tiết 92

Tên bài dạy: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (tiếp)

(Chu Quang Tiềm)

A.MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu rỏ những khó khăn trong việc đọc sách và phương pháp đọc sách,

nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ của văn bản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận, kĩ năng đọc sách có hiệu quả.

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ coi trọng sách, chăm đọc sách.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Nêu các luận điểm của văn bản “Bàn về đọc sách”? Phân tích luận điểm 1(Anh,

Bình)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Sách có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người Tuy nhiên, sẽ rất nguy hại nếu như chúng ta không biết chọn sách để đọc Điều này chúng ta sẽ được tìm hiểu trong tiết học này.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

? Theo tác giả nguyên nhân nào khiến người

đọc gặp khó khăn khi đọc sách?

- Hs : Sách nhiều

? Vậy, sách nhiều dẫn đến những khó khăn

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Tầm quan trọng của việc đọc sách:

2 Khó khăn nguy hại của việc đọc sách:

Trang 3

nào ?

- Hs : Không chuyên sâu, dễ sa vào lối ăn tươi

nuốt sống, không kịp nghiền ngẫm

? Tác giả đã lí giải vì sao sách nhiều khiến

người ta không sâu ?

- Hs : + Đọc qua loa, không suy nghĩ

+ Đọc nhiều nhưng đọng lại thì ít

? Cho ví dụ về việc đọc sách nhiều khiến

người đọc lạc hướng ?

- Hs : Nhiều sách có nội dung gần giống

nhau

+ Một kiến thức song nhiều sách viết khác

nhau

- GV cho hs thảo luận nhóm : Phương pháp

đọc sách mà tác giả nêu ra trong văn bản ?

- Hs : Thảo luận nhóm, viết vào giấy roki

- Gv nhận xét kết quả từng nhóm, chốt ý và

phân tích mỗi ý

? Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả

trong đoạn này ?

- Hs : Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn

chứng sinh động

- Sách nhiều:

+ Không chuyên sâu, dễ sa vào lối ăn tươi nuốt sống, không kịp nghiền ngẫm

+ Lạc hướng, lãng phí thời gian, sức lực

3 Phương pháp đọc sách:

- Phải lựa chọn sách

- Cần đọc cho kĩ những quyển sách có giá trị

- Cần đọc cả sách phổ thông lẫn sách tham khảo để trau dồi học vấn

- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú

cá nhân mà đọc có kế hoạch và hệ thống

- Đọc nhiều lĩnh vực để biết rộng rồi mới nắm chắc

- Đọc kết hợp với ghi chép

→ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng sinh động → Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là việc rèn luyện tính cách, học chuyện làm người

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT

? Theo em những yếu tố nào tạo nên sức

thuyết phục của văn bản ?

- Hs :Lập luận chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

? Qua văn bản em hiểu thêm được những gì ?

- Hs : Sách là vô cùng quan trọng, cần có

phương pháp đọc sách phù hợp

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

III TỔNG KẾT:

1 Nghệ thuật :

- Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

- Lập luận rõ ràng, có phân tích, lí lẽ xác đáng

- Giọng văn trò chuyện, chia sẻ kinh nghiệm

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ ví von thú vị

2 Nội dung : Ghi nhớ

4 Củng cố:

- Liên hệ phương pháp đọc sách của bản thân ?

- HS tự liên hệ

5 Rút kinh nghi ệ m :

………

………

………

o0o

Tiết 93

Tên bài dạy: KHỞI NGỮ

(Chu Quang Tiềm)

A.MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức: Giúp hs nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với các thành phần chính của

câu, biết đặt câu có khởi ngữ

3 Giáo dục: Giáo dục hs tính tích cực trong học tập.

Trang 4

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

- Hs: Là thành phần nêu lên đề tài trong câu

? Nêu đặc điểm, công dụng của khởi ngữ ?

a Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưagiải được

4 Củng cố:

- Nhắc lại đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ?

- Đặt câu có chứa khởi ngữ ?

5 Rút kinh nghi ệ m :

………

………

o0o

Trang 5

- Giáo viên: Giáo án.

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Hoạt động 2 TÌM HIỂU PHÉP LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

- GV gọi hs đọc văn bản “Trang phục” ở

SGK

? Ở đoạn đầu tác giả đã nêu ra một loạt dẫn

chứng để rút ra nhận xét gì ?

- Hs : Không ai ăn mặc theo kiểu đó

? Tìm 2 luận điểm chính của văn bản?

- Hs : + Ăn mặc phải chỉnh tề, phù hợp với

hoàn cảnh chung và riêng

+ Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức,

giản dị hoà mình vào cộng đồng

? Làm thế nào mà chúng ta rút ra được 2 luận

điểm trên ?

- Hs : Dựa vào sự trình bày của tác giả

? Luận điểm đó được thể hiện ở câu nào trong

văn bản

- Hs: 2 câu đầu đoạn

? Sau khi trình bày vấn đề tác giả đã chốt lại

- Hs : Lập luận tổng hợp, nằm cuối đoạn

? Phép phân tích, tổng hợp có mối quan hệ

như thế nào ?

- Hs : Tổng hợp có được trên cơ sở phân tích,

có phân tích mới có tổng hợp

? Vai trò của 2 phép lập luận trên là gì?

I TÌM HIỂU PHÉP LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP:

1 Ví dụ : Văn bản “Trang phục”

2 Nhận xét :

Hai luận điểm chính:

+ Ăn mặc phải chỉnh tề, phù hợp với hoàn cảnh chung và riêng

+ Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức, giản dị hoà mình vào cộng đồng

→ Đặt đầu đoạn, những câu còn lại phân tích

cho luận điểm

→ Phép phân tích.

- Chốt lại : Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp.+ Nằm cuối đoạn văn, sau khi đã phân tích

→ Phép tổng hợp.

→Tổng hợp có được trên cơ sở phân tích, có

phân tích mới có tổng hợp

Trang 6

- Hs : làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tượng.

Hoạt động3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- Gv cho hs thảo luận 4 nhóm

N1: Câu 1

N2 : Câu 2

N3 : Câu 3

N4 : Câu 4

- Các nhóm thảo luận vào phiếu học tập , sau

7p trình bày nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý

II LUYỆN TẬP:

1 BT1 : Phân tích theo kiểu suy luận thứ tự

- Học vấn là của nhân loại → Học vấn do sách lưu truyền lại → Sách là kho tàng quý báu → Nếu bỏ sách…là kẻ lạc hậu

2 BT2: Phân tích bằng phép lập luận giải

thích, chứng minh

+ Chọn sách có giá trị mới có hiệu quả

+ Chọn sách để có kiến thức phổ thông và kiến thức chuyên sâu

3 BT3: Phân tích bằng giả định đối chiếu

+ Vừa đọc vừa suy ngẫm

+ Ví dụ như chính trị, nếu như

4 BT4: Vai trò của phân tích. Qua sự phân tích thì rút ra kết luận mới có sức thuyết phục 4 Củng cố: - GV gọi hs đọc ghi nhớ - Phân biệt phép phân tích và phép tổng hợp ? 5 Rút kinh nghi ệ m :

………

……….………

………

o0o

Tiết 95 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

A.MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức: Giúp hs củng cố và khắc sâu kiến thức về phép lập luận phân tích và tổng hợp

trong văn bản nghị luận

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện phép phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận, rèn kĩ

năng lập luận phân tích, tổng hợp

3 Giáo dục: Giáo dục hs ý thức tự giác học tập, phê phán lối học hình thức, đối phó.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Ví dụ minh họa? ( Chiêu, Dung)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu hai phép lập luận cơ bản trong văn nghị luận Tiết học này chúng ta cùng luyện tập hai phép lập luận này.

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

Trang 7

? Tác giả đã phân tích cái hay của bài thơ

“Thu điếu” như thế nào ?

-Hs : Hay ở các điệu xanh

+ Bác bỏ nguyên nhân khách quan

- Tổng hợp : Rút cuộc mấu chốt của sụ

thành đạt…thừa nhận

* Hướng dẫn làm bài tập 2.

- Gv cho hs thảo luận nhóm theo 4 tổ:

? Phân tích bản chất lối học đối phó để nêu lên

- Cái hay của bài thơ “Thu điếu”:

+ Ở các điệu xanh

+ Ở những cử động

+ Ở các vần thơ

b Phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Phân tích mấu chốt của sự thành đạt:

+ Nêu lên các quan niệm khác nhau về mấu chốt của sự thành đạt

+ Chứng minh để bác bỏ nguyên nhân khách quan, khẳng định vai trò của nguyên nhân chủquan

- Phép lập luận tổng hợp : Rút cuộc mấu chốt của sự thành đạt là ở bản thân con người, ở tinh thần phấn đấu, trau dồi đạo đức

2 BT2 :

- Phân tích bản chất của lối học đối phó:

+ Không xem việc học là mục đích, không quan trọng

+ Tác hại : Người học sẽ không có kiến thức, mệt mỏi, không tạo được nhân tài cho đất nước

4 Củng cố:

- Gv yêu cầu hs nhắc lại khái niệm phép phân tích, tổng hợp

- Nắm chắc khái niệm phép phân tích, tổng hợp

Trang 8

1 Kiến thức: Nắm được hệ thống luận điểm khái quát của văn bản và hiểu rõ nội dung phản

ánh, thể hiện của văn nghệ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định luận điểm trong văn nghị luận, tìm hiểu phép lập luận phân

tích, tổng hợp trong văn nghị luận

3 Giáo dục: Giáo dục học sinh yêu thích văn học.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- GV nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng, mạch lạc

nhưng giọng vẫn tâm tình nhỏ nhẹ, chú ý hình

ảnh so sánh trong bài

- Dựa vào chú thích trong SGK, nêu một vài

nét về tác giả Nguyễn Đình Thi ?

- Hs : Dựa vào SGK để trả lời

- Kiểu văn bản này là gì ? Thể loại ?

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích

- GV cho Hs thảo luận theo 4 nhóm: Tìm hệ

thống luận điểm của văn bản?

- Hs thảo luận trong 5 phút, đại diện nhóm

trình bày, gv nhận xét bổ sung

+ Luận điểm 1: “Từ đầu ”

Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.+ Luận điểm 2: “ ”

Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ đối với đời sống con người

+ Luận điểm 3: “Còn lại”

Khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn kì diệu của văn nghệ

Hoạt động3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

? Theo tác giả để xây dựng một tác phẩm văn

nghệ, người nghệ sĩ lấy chất liệu từ đâu ?Ví

dụ ?

- Hs : Tắt Đèn : Bối cảnh nông thôn VN

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ:

Trang 9

trước CMT8, Chiếc Lược Ngà : Nam Bộ

trong kháng chiến chống Mĩ

? Có phải hiện thực như thế nào thì họ đưa

vào tác phẩm như thế ấy không ? Vì sao ?

? Hs : Không, vì còn gửi một lời nhắn nhủ, tư

tưởng tấm lòng của họ.

? Tác phẩm văn nghệ chứa đựng điều gì?

- Hs : Chứa đựng say sưa vui buồn của tác

+ Tác phẩm là tư tưởng , tấm lòng của tác giả

- TPVN chứa đựng những say sưa, yêu ghét,buồn vui, mơ mộng của người nghệ sĩ

- Nội dung của văn nghệ còn là sự rung cảm

và nhận thức của từng người tiếp nhận

4 Củng cố:

- Theo em nội dung phản ánh của văn nghệ là gì?

- Nắm luận điểm, nội dung của văn nghệ

- Soạn tiết sau : Sự cần thiết của văn nghệ, sức mạnh của văn nghệ

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu được vai trò và sức mạnh của văn nghệ đối với đời sống con người,

nghệ thuật của văn bản

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận.

3 Giáo dục: Giáo dục hs lòng say mê yêu thích văn học.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Ở tiết trước, chúng ta đã biết nội dung phản ánh của văn nghệ Vậy vai trò của văn nghệ là gì

và sức mạnh của nó ra sao? Tiết này chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

* Hướng dẫn tìm hiểu vai trò của văn nghệ.

? Tác giả đã phân tích như thế nào về vai trò

của văn nghệ trong đời sống con người ?

- Hs : Giúp ta sống đầy đủ hơn, phong phú

hơn

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với đời sống con người:

- Văn nghệ giúp ta sống đầy đủ hơn, phong

Trang 10

? Trong trường hợp con người bị ngăn cách

với cuộc sống bên ngoài thì tiếng nói văn

nghệ có tác dụng gì ?

- Hs : Văn nghệ là sợi dây buộc chặt con

người với cuộc đời, với sự sống

? Với người lao động thì văn nghệ có tác dụng

gì ?

- Hs : Làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ

thường ngày, biết sống, biết vươn tới ước mơ

- GV: Thử tưởng tượng một ngày không có

tiếng hát, không có phim ảnh, không có sách

báo thì cuộc sống sẽ tẻ nhạt như thế nào

? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con

đường nào ?

- Hs : Bằng nội dung tư tưởng sâu lắng thấm

vào chiều sâu

? Với con đường ấy giúp ích gì cho người tiếp

nhận ?

- Hs : Tự điều chỉnh hành vi

? Qua phân tích, em rút ra kết luận gì ?

- Hs : Văn nghệ có vai trò to lớn không thể

thiếu trong đời sống con người

* Hướng dẫn tìm hiểu sức mạnh của văn nghệ.

- Hs thảo luận nhóm: Phân tích sức mạnh của

văn nghệ ?

- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung

- GV chốt ý

? Lấy ví dụ văn nghệ mở rộng khả năng tâm

hồn của con người ?

- Hs : Giúp ta biết rung động trước cái đẹp,

biết thông cảm trước người khác, biết chia sẽ

với cuộc đời

? Vì sao nói văn nghệ giúp con người tự hoàn

thiện mình ?

- Hs : Con người soi mình vào tác phẩm, đối

chiếu bản thân với nhân vật để tự sửa chữa

khắc phục bản thân.

- GV : Như vậy, văn nghệ có sức mạnh thật

lớn lao Từ việc tác động đến tư tưởng con

người, văn nghệ góp phần xây dựng dời sống

tâm hồn, làm cho XH phong phú hơn, trong

→ Văn nghệ có vai trò to lớn không thể thiếu trong đời sống con người

3 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

- Văn nghệ tạo sự sống cho tâm hồn, mở rộng khả năng của tâm hồn con người

- Văn nghệ giải phóng con người khỏi biên giới của chính minh, giúp con người tự xây dựng, tự hoàn thiện mình

- Văn nghệ xây dựng đời sống tâm hồn cho XH

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT

? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật nghị

- Giọng văn say sưa

2 Nội dung : Ghi nhớ

4 Củng cố:

Trang 11

- Nắm nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Phân tích được các luận điểm của văn bản

- Làm tiếp bài luyện tập

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

? Nếu bỏ đi các từ in đậm đó thì nghĩa sự việc

của câu có thay đổi không ? Vì sao ?

- Hs : Nếu bỏ các từ in đậm thì nghĩa sự việc

của câu không thay đổi vì chúng không tham

gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc

→ Thể hiện nhận định của người nói.

- Nếu bỏ các từ in đậm thì nghĩa sự việc của câu không thay đổi

Trang 12

Các từ in đậm có chỉ sự việc, sự vật gì không?

- Hs: Không

? Biểu hiện thái độ gì của người nói ?

- Hs : Ngạc nhiên, nuối tiếc

? Nhờ vào từ ngữ nào mà ta hiểu được tại sao

người nói “Ồ”hay “Trời ơi”?

- Hs : Nội dung của câu

- Hs : Đều không tham gia vào việc diễn đạt

nghĩa sự việc của câu

- GV : Do vậy cả 2 thành phần trên đều được

b Trời ơi : Nuối tiếc.

- Hiểu được nhờ vào nghĩa của phần câu sau

từ in đậm

3 Ghi nhớ : SGK

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- Gọi hs đọc BT1, cho biết yêu cầu của bài tập

a Hình như : Độ tin cậy thấp nhất

b Chắc chắn : Độ tin cậy cao nhất

→ Chọn từ “Chắc” độ tin cậy tương đối vìdựa vào tâm lí nhân vật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện sự việc, hiện tượng nổi bật trong đời sống để nghị luận,

biết nghị luận một sự việc, hiện tượng trong đời sống

Trang 13

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ học tập tốt, biết quan tâm đến các sự việc, hiện tượng trong

đời sống

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

- Hs: Có, vì rất phổ biến trong xã hội

? Tác giả đã làm thế nào để người đọc nhận ra

hiện tượng đó ?

- Hs : Nêu biểu hiện cụ thể

? Theo tác giả nguyên nhân nào tạo nên căn

bệnh lề mề đó ?

- Hs : + Coi thường việc chung

+ Thiếu tự trọng

+ Không tôn trọng người khác

? Tác hại của bệnh lề mề được tác giả phân

tích như thế nào ?

- Hs : + Làm phiền người khác

+ Trở ngại công việc chung

+ Tạo ra tập quán không tốt

? Đây là một hiện tượng được đánh giá như

thế nào ? (Tại sao phải kiên quyết chũa căn

bệnh này)

- Hs : Hiện tượng đáng chê

? Nhận xét về bố cục ?

- Hs : Rõ ràng, chặt chẽ

? Qua tìm hiểu văn bản trên, em hiểu thế nào

là nghị luận về một sự việc hiện tượng trong

+ Trở ngại công việc chung

+ Tạo ra tập quán không tốt

→ Đánh giá của tác giả : đây là một hiện tượng đáng chê, cần khắc phục

- Bố cục : Chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, mạch lạc, luận cứ xác thực

3 Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- HS thảo luận nhóm BT1 vào phiếu học tập,

sau 5 phút đại diện nhóm lên bảng trình bày

Trang 14

? Hiện tượng trong BT2 là gì ?

- Hs: Hút thuốc lá

? Đây có phải là hiện tượng cần viết bài nghị

luận không? Vì sao ?

- Hs : Có, vì ảnh hưởng đến nhiều người

- Hiện tượng đáng chê : Nói tục, quay cóp, học đối phó…

Tên bài dạy: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A.MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức: Giúp hs nắm được cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các thao tác làm văn nghị luận

3 Giáo dục : Thông qua các sự việc, hiện tượng nghị luận để giáo dục đạo đức cho hs.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Thế nào là nghị luận về một hiện tượng đời sống ? Nêu yêu cầu về nội dung và

hình thức của bài văn này?

+ Đều có từ : Hãy nêu suy nghĩ, ý kiến

? Hãy nêu các đề bài tương tự ?

- Hs : Suy nghĩ về hiện tượng học đối phó, đổ

rác bừa bãi, ăn qua vặt

I ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:

1 Đọc :

2 Nhận xét :

- Các đề bài + Nêu lên sự việc hiện tượng trong đời sống

? Đề thuộc loại gì ? Nêu hiện tượng gì ? Đề

II CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:

1 Đề bài :(SGK)

1 Tìm hiểu đề, tìm ý :

Trang 15

- Hs : Nghĩa là người như thế nào.

Ý nghĩa việc làm của thành đoàn

Học tập Phạm văn Nghĩa

? Từ dàn bài trên, hãy khái quát dàn bài của

bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng

- GV lưu ý hs khi viết thân bài.

- GV cho hs đọc đoạn văn của mình

HS cả lớp sữa lỗi

- GV nhắc nhở : Viết xong bài cần đọc lai và

sữa chữa lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp

? Qua phân tích cho biết làm thế nào để làm

tốt một bài văn nghị luận về một sự việc hiện

tượng trong đời sống ?

- Ý nghĩa việc làm của thành đoàn : nêu gương, nhân rộng mô hình học tập PVN

- Học tập: Sáng tạo, kết hợp lí thuyết và thực hành

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- GV yêu cầu hs tìm ý cho đề bài số 4

(SGK- trang 22)

- Hs tìm ý, trình bày, nhận xét, bổ sung

II LUYỆN TẬP:

Đề 4: (SGK ) Tìm ý :

+ Nhận xét về nhân vật Nguyễn Hiền:

- Thông minh, ham học, vượt khó

- Tự tin vào bản thân, có ý chí

+ Suy nghĩ của bản thân:

- Nguyễn Hiền là tấm gương cần học tập

- Cần rèn luyện tinh thần vượt khó, ý chí hamhọc

4 Củng cố:

- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc cách làm bài

- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài luyện tập

- Soạn “Chương trình địa phương”

Trang 16

- Tớch hợp cỏc văn bản và cỏc bài tập làm văn đó học.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết bài nghị luận, về mặt sự việc, hiện tợng ở địa phơng.

3 Giỏo dục : Thụng qua cỏc sự việc, hiện tượng nghị luận để giỏo dục đạo đức cho hs.

B CHUẨN BỊ

- Giỏo viờn: Giỏo ỏn

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRèNH LấN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: - Trỡnh bài cỏc bước làm một bài văn nghị luận?

- Nờu dàn ý chung của bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU NHIỆM VỤ, YấU CẦU CHƯƠNG TRèNH.

-Y/c viết một hiện tượng thực tế ở địa phương

-Viết với suy nghĩ của riờng mỡnh

Hoạt động: XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN Đấ̀ CÓ Ở ĐỊA PHƯƠNG

I Xỏc định những vṍn đề cú thể viết ở địa phương.

GV hướng dẫn HS làm một số vấn đề sau:

1.Vấn đờ̀ mụi trường.

-Hậu quả của việc chặt phỏ cõy xanh với việc ụ nhiễm bầu khụng khớ

-Hậu quả của rỏc thải khú tiờu huỷ

2.Vấn đờ̀ quyờ̀n trẻ em.

-Sự quan tõm của chớnh quyền địa phương: xõy dựng và sửa chữa trường học, nơi vui chơi giải trớ, giỳp đỡ trẻ em khú khăn

-Sự quan tõm của nhà trường: xõy dựng khung cảnh sư phạm, tụ̉ chức dạy học và cỏc hoạt động tham quan ngoại khoỏ

-Sự quan tõm của gia đỡnh: cha mẹ cú làm gương hay khụng, cú những hành động bạo hành hay khụng

3.Vấn đờ̀ xã hội.

-Sự quan tõm giỳp đỡ đố với cỏc gia đỡnh chớnh sỏch, những gia đỡnh cú hoàn cảnh đặc biệt

khú khăn

-Những tấm gương sỏng vỡ lũng nhõn ỏi, đức hi sinh của người lớn và trẻ em

-Những vấn đề liờn quan đến tham nhũng, tệ nạn xó hội

Hoạt động 3: XA ́C ĐỊNH CÁ C H VIẾT II.Xỏc định cỏch viết.

1.Yờu cõ̀u vờ̀ nội dung.

-Sự việc hiện tượng được đề cập phải mang tớnh phụ̉ biến trong xó hội

-Trung thực, cú tớnh xõy dựng, khụng cường điệu, khụng sỏo rỗng

-Phõn tớch nguyờn nhõn phải bảo đảo tớnh khỏch quan và cú sức thuyết phục

-Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu, trỏnh dài dũng khụng cần thiết

2.Yờu cõ̀u vờ̀ cấu trúc

-Bài viết gồm đủ 3 phần: MB-TB-KB

-Bài viết phải cú luận điểm, luận cứ, lập luận rừ ràng

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN TèM TÀI LIỆU THAM KHẢO III.GV h ướng dõ̃n tỡm hiểu một sụ́ bài tham khảo.

Trang 17

4 Củng cố:

Hoµn thµnh bµi viÕt ë nhµ

ChuÈn bÞ bµi: “C¸c thµnh phÇn biÖt lËp”

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật lập luận của tác giả

2 Kĩ năng: Đọc, tìm hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận của bài văn nghị luận

3 Giáo dục: Giáo dục học sinh có lý tưởng sống cao cả.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: - Nội dung của văn nghệ là gì? (Hùng)

- Sức mạnh của văn nghệ thể hiện ở chổ nào? (Thị Hà, Thu Hà)

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- GV nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng, mạch lạc

nhưng giọnggiọng trầm tĩnh, khách quan

H1: Dựa vào chú thích trong SGK, nêu một

vài nét về tác giả Vũ Khoan?

- Hs : Dựa vào SGK để trả lời

H2: Kiểu văn bản này là gì ? Thể loại ?

- Tác phẩm đăng trên tạp chí Tia sáng(2001)

in trong tập Một góc nhìn của tri thức

- Văn bản nhật dụng – nghị luận

Trang 18

H4: LuËn ®iÓm chÝnh ë ®©y lµ g×?

- Đề tài: (nhan đề) “chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới”

c Hệ thống luận điểm, luận cứ:

- Luận điểm chính: Lớp trẻ Việt Nam cầnnhận ra những cái mạnh, cái yếu của ngườiViệt Nam để rèn những thói quen tốt khibước vào nền kinh tế mới

- Theo em nội dung phản ánh của văn nghệ là gì?

- Nắm luận điểm, nội dung của văn nghệ

- Soạn tiết sau : Sự cần thiết của văn nghệ, sức mạnh của văn nghệ

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu được vai trò và sức mạnh của văn nghệ đối với đời sống con người,

nghệ thuật của văn bản

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận.

3 Giáo dục: Giáo dục hs lòng say mê yêu thích văn học.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản? Nhận xét về hệ thống luận điểm,

luận cứ (Đinh Thị Huyền, Nguyễn Thị Huyền)

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

H1: Luận cứ đầu tiên tác giả đặt ra là gì? II TÌM HIỂU CHI TIẾT

Trang 19

H2: Trong luận cứ này tác giả dùng những lí

H4: Bối cảnh thế giới hiện nay được tác giả

triển khai như thế nào?

H5: Nhiệm vụ của đất nước ta là gì?

H6: Tác giả trình bày phân tích điểm yếu,

điểm mạnh của người Việt Nam có gì đặc

biệt?

H7: Điểm mạnh, điểm yếu của người Việt

Nam trong tính cách và thói quen đó là gì?

GV chốt ý

H8: Khi nói đến điểm mạnh, điểm yếu tác giả

tỏ thái độ như thế nào?

H9: Thái độ này có khác gì với các tác giả mà

em đã học?

H10: Bước vào thế kỉ mới thế hệ trẻ Việt

Nam có nhiệm vụ gì?

1.Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới quan

trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người.

- Con người từ cổ chí kim là động lực pháttriển của lịch sử

- Trong thời kì kinh tế tri thức, vai trò conngười càng quan trọng

Đặt vấn đề, mở ra hướng lập luận cho toànvăn bản

2 Bối cảnh thế giới và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

- Bối cảnh thế giới: KHCN phát triển mạnh,giao thoa hội nhập sâu rộng

Ba nhiệm vụ: thoát nghèo, đẩy mạnh CNH HĐH, tiếp cận kinh tế tri thức

-3 Những điểm yếu, điểm mạnh của người Việt Nam.

- Nêu điểm mạnh đi liền điểm yếu

- Điểm mạnh, điểm yếu:

+ Thông minh nhạy bén-thiếu kiến thức cơbản, kém thực hành

+ Cần cù sáng tạo - thiếu coi trọng nghiêmngặt qui trình công nghệ, cha khẩn trương + Đoàn kết trong cuộc sống chiến tranh-đố

kị nhau trong làm ăn

+ Thích ứng nhanh-kì thị kinh doanh

- Thái độ: Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đềkhách quan, không thiên lệch, thẳng thắnkhen và chê

4 Kết luận.

-Nhận rõ điểm mạnh điểm yếu tạo dần thóiquen tốt đẹp không phải chỉ trong suy nghĩ màchủ yếu trong việc làm và hành động

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT

H11: Nội dung quan trọng nhất mà tác giả

muốn đề cập qua bài viết này là gì?

2.Nghệ thuật :

- Hệ thống luận cứ chặt chẽ và có tính địnhhướng rõ rệt

- Ngôn ngữ giản dị, trực tiếp, dễ hiểu

Sử dụng thích hợp nhiều thành ngữ, tục ngữsinh động, cụ thể, sâu sắc, ngắn gọn

4 Củng cố:

- Em đã chuẩn bị cho mình những gì để bước vào thế kỉ mới?

- Học bài nắm nội dung bài học

- Soạn bài: Các thành phần biệt lập (tiếp)

5 Rút kinh nghi ệ m :

Trang 20

1 Kiến thức: Giúp hs nắm được công dụng của thành phần biệt lập phụ chú, gọi đáp.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, phân biệt các thành phần phụ chú, gọi đáp Đặt câu có các

thành phần biệt lập đó

3 Giáo dục: Giáo dục hs tính tích cực tự giác trong học tập.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Hôm trước chúng ta đã học 2 thành phần biệt lập Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp.

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU THÀNH PHẦN GỌI ĐÁP

- GV gọi hs đọc ví dụ trong SGK

H1: Trong các từ in đậm, từ nào dùng để gọi,

từ nào dung để đáp?

H2: Các từ này có tham gia vào việc diễn đạt

nghĩa của sự việc được nói đến trong câu hay

không?

- Hs : Không

H3: Trong 2 từ trên, từ nào dùng để tạo lập

cuộc gọi? Từ nào dùng để duy trì cuộc gọi?

H4: Qua ví dụ trên, em hiểu như thế nào là

thành phần gọi đáp?

- Hs: Là thành phần dùng để tạo lập hoặc duy

trì cuộc gọi

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

H5: Hãy đặt câu có chứa thành phần gọi đáp?

- Hs: Tự đặt câu, gv chữa lỗi

I THÀNH PHẦN GỌI ĐÁP:

1 Ví dụ : SGK

2 Nhận xét :

- Này: dùng để gọi - tạo lập quan hệ giao tiếp

- Thưa ông: Dùng để đáp - duy trì quan hệ giao tiếp

→ Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

của sự việc trong câu

→ Thành phần gọi đáp.

3 Ghi nhớ : SGK

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ

- GV gọi hs đọc ví dụ ở SGK

H6: Nếu bỏ các từ in đậm, nghĩa sự việc của

mỗi câu trên có thay đổi không? Vì sao ?

- Hs: Không vì không tham gia vào việc diễn

- Các từ in đậm không tham gia vào việc diễn

đạt nghĩa sự việc → thành phần biệt lập.

Trang 21

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- Gv cho hs thảo luận nhóm : 4 nhóm

làm BT1, 2, 3 vào phiếu học tập

- Hs thảo luận 7phút, đại diện các nhóm trình

bày, nhận xét, bổ sung

- Bầu ơi: thành phàn gọi – đáp

Hướng đến tất cả mọi người

3 Bài tập 3: Thành phần phụ chú.

a “Kể cả anh”: Bổ sung “mọi người”

b “Các thầy cô…”: bổ sung “những người nắm giữ chìa khoá cánh cửa này”

c “Những chủ nhân đất nước”: bổ sung “Lớp trẻ”

d “Có ai ngờ ”: bổ sung cho thái độ của

“tôi”

4 Củng cố - Dặn dò:

- Đặt câu có chứa 2 thành phần trên ?

1 Kiến thức: Nắm chắc các bước làm một bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận XH, kĩ năng đánh giá nhận xét một sự việc

hiện tượng trong đời sống

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ tự giác, nghiêm túc trong kiểm tra.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, đề, dàn ý

- Học sinh: Xem truớc các đề văn nghị luận, đọc STK

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới: Chúng ta đã học cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.

Tiết này chúng ta sẽ thực hành bằng bài viết số 5

Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu tiết học

Yêu cầu hs + Đọc kĩ đề bài

+ Thực hiện theo quy trình viết bài nghị luận

Trang 22

+ Làm bài nghiêm túc, tự giác.

+ Nộp bài theo thời gian

Hoạt động 2: Hs làm bài

Đề ra : Nghị luận về an toàn giao thông

- Hs chép đề vào giấy kiểm tra, làm bài

- Gv theo dõi quan sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài

Hoạt động 3: Thu bài

- HS nộp bài theo bàn

- Lớp truởng thu bài, kiểm tra số lượng nộp cho giáo viên

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét thái độ làm bài của hs

- Ôn lại văn nghị luận XH

- Soạn bài: “Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của Laphongten”.

* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :

A MỞ BÀI:

- Đặt vấn đề: Trong nhiều năm trở lại đây, vấn đề tai nạn giao thông đang là điểm nóng thu hút

nhiều sự quan tâm của dư luận bởi mức độ thiệt hại mà vấn đề này gây ra (0.5 điểm)

- Nhận thức: Học sinh – những công dân tương lai của đất nước – cũng phải có những suy nghĩ

và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông (0.5 điểm)

B THÂN BÀI:

1 Thực trạng tai nạn giao thông hiện nay: 2.0 điểm

+ Đang diễn ra hàng ngày hàng giờ trên cả nước, 33 -34 người chết và bị thương /1 ngày (0.5 điểm)

+ Thực tế tai nạn giao thông ở địa phương mình (0.5 điểm)

+ Trong số đó, có không ít các bạn học sinh, sinh viên là nạn nhân hoặc là thủ phạm gây ra các

vụ tai nạn giao thông (0.5 điểm)

+ Thực trạng tham gia giao thông của bản thân mình (0.5 điểm)

2 Hậu quả của vấn đề: 1.0 điểm

+ Thiệt hại lớn về người và của, để lại những thương tật vĩnh viễn cho các cá nhân và hậu quả

nặng nề cho cả cộng đồng (0.5 điểm)

+ Gây đau đớn, mất mát, thương tâm cho người thân, xã hội (0.5 điểm)

3 Nguyên nhân của vấn đề: 2.0 điểm

+ Ý thức tham gia giao thông của người dân còn hạn chế, thiếu hiểu biết và không chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông (lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, coi thường việc đội mũ

bảo hiểm .) (0.5 điểm)

+ Thiếu hiểu biết về các quy định an toàn giao thông (lấy trộm ốc vít đường ray, chiếm dụng

đường ) (0.5 điểm)

+ Sự hạn chế về cơ sở vật chất phục vụ giao thông (chất lượng đường thấp, xe cộ không đảm

bảo an toàn ) (0.5 điểm)

+ Đáng tiếc rằng, góp phần gây ra nhiều tai nạn giao thông, còn có những bạn học sinh đang

ngồi trên ghế nhà trường (0.5 điểm)

4 Hành động của học sinh góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông: (3.0 điểm)

+ Tham gia học tập luật giao thông đường bộ ở trường lớp Ngoài ra, bản thân mỗi người phải

Trang 23

tìm hiểu, nắm vững thêm các luật lệ và quy định đảm bảo an toàn giao thông (0.5 điểm)

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn giao thông: không lạng lách, đánh võng trên đường đi, không đi xe máy khi chưa có bằng lái, không vượt đèn đỏ, đi đúng phần đường, dừng đỗ đúng quy định, khi rẽ ngang hoặc dừng phải quan sát cẩn thận và có tín hiệu báo hiệu

cho người sau biết, đi chậm và quan sát cẩn thận khi qua ngã tư (1.0 điểm)

+ Đi bộ sang đường đúng quy định, tham gia giúp đỡ người già yếu, người tàn tật và trẻ em

qua đường đúng quy định (0.5 điểm)

+ Tuyên truyền luật giao thông: trao đổi với người thân trong gia đình, tham gia các hoạt động tuyên truyền xung kích về an toàn giao thông để góp phần phổ biến luật giao thông đến tất cả

mọi người, tham gia các đội thanh niên tình nguyện đảm bảo an toàn giao thông (1.0 điểm)

C KẾT BÀI: (1.0 điểm)

- An toàn giao thông là hạnh phúc của mỗi người mỗi gia đình và toàn xã hội (0.5 điểm)

- Tuổi trẻ học đường với tư cách là chủ nhân tương lai của đất nước, là thế hệ tiên phong trong nhiều lĩnh vực, có sức khoẻ, có tri thức cần có những suy nghĩ đúng đắn và gương mẫu thực

hiện những giải pháp thiết thực để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông (0.5 điểm)

* Yêu cầu chung :

- Bài làm cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ,có phân tích, dẫn chứng, lí lẽ

- Nêu rõ suy nghĩ của bản thân

Trang 24

Tiết 107

Tên bài dạy: CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHONG - TEN

(H.Ten)

A.MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức : Nắm được ý nghĩa cơ bản, bố cục của văn bản và hình tượng của 2 con vật dưới

ngòi bút của các nhà khoa học

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận.

3 Giáo dục : Giáo dục học sinh yêu thích văn chương.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Phân tích điểm mạnh , yếu của con người Việt Nam trong văn bản“Chuẩn bị hành

trang vào thế kỉ mới”? (Hạnh, Hồng)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

“Chó sói và cừu” là một bài thơ ngụ ngôn quen thuộc của Laphongten Vậy hình ảnh 2 con vật

đó trong thơ có gì khác với hình ảnh của chúng ngoài thực tế? Chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs : Phân biệt

lời doạ dẫm của Chó Sói và lời van xin tội

nghiệp của Cừu

H1: Dựa vào chú thích trong SGK, nêu một

vài nét về tác giả Laphongten, H.Ten, Buy

phong?

- Hs : Dựa vào SGK để trả lời

H2: Nêu thời điểm sáng tác và xuất xứ của

văn bản này?

H3: Kiểu văn bản này là gì ? Thể loại ?

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích

H4: Văn bản này có bố cục như thế nào?

Hãy nêu nội dung chính của mỗi phần đó?

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- Laphongten (1621-1695) nhà văn Pháp, chuyên viết truyện ngụ ngôn

b Tác phẩm:

- Chương 2, phần 2 công trình nghiên cứu

“Laphongten và thơ ngụ ngôn của ông”

- Văn bản nghị luận về tác phẩm văn học

La-Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

H5: Tác giả đó lấy dẫn chứng của nhà khoa

học nào?

- Hs : Nhà khoa học Buyphong

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học:

Trang 25

H6: Nêu những đặc điểm cơ bản của Cừu

dưới ngòi bút của Buy- phong?

H9: Theo em vì sao Buy –phong không nói

đến nỗi lòng tình cảnh của 2 con vật đó?

- Hs : Vì không phải lúc nào chúng cũng rơi

vào tình cảnh như vậy

+ Bản tính hư hỏng, vô dụng

 Các nhà khoa học nhìn nhận, đánh giá sự vật hiện tượng một cách chính xác khách quan

4 Củng cố:

- Gv nhấn mạnh lại điểm nhìn của nhà khoa học Buy- phong

- Nắm nội dung phần 1

- Soạn tiếp phần 2: Cách nhìn của La-phong-ten

- Đọc phần đọc thêm: Chó sói và chiên con.

Tên bài dạy: CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHONG - TEN (tiếp)

(H.Ten)

A.MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức: Hiểu được hình tượng của Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La

phông-ten Qua đó nắm được đặc điểm của nghệ thuật của sáng tác nghệ thuật là mang đậm dấu ấn phong cách tác giả

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận.

3 Giáo dục: Thái độ yêu thương, chia sẻ, cảm thông với người khác, yêu thích văn học.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Trang 26

Khoa học phản ánh sự vật hiện tượng một cách chính xác, khoa học, khách quan Còn văn học nghệ thuật thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

H1: Cừu trong thơ ngụ ngôn của Laphongten

rơi vào hoàn cảnh như thế nào?

- Hs: Đối mặt với Chó sói bên dòng suối

H2: Trong hoàn cảnh đó, tác giả thấy Cừu là

con vật như thế nào?

- Hs : Thân thương, tốt bụng

H3: Theo em tính cách nào là chân thực?Tính

cách nào là sáng tạo của tác giả?

H5: Vì sao tác giả lại xây dựng hình tượng

con Cừư như thế?

- Hs : Động lòng thương cảm

H6: Nhắc lại hình tượng Chó sói dưới ngòi

bút của nhà khoa học?

- Hs: Nhắc lại

H7: Vậy trong thơ của Laphongten, Chó sói

hiện lên như thế nào?

- Hs: khốn khổ bất hạnh, độc ác mà khổ sở,

luôn đói meo

H8: Tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân nào tạo

ra bản tính đó?

- Hs : Do vụng về, ngu ngốc

H9: Điều gì đã khiến Sói ăn thịt Cừu non?

- Hs: Bản tính độc ác + đang đói + Cơ hội

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

2 Hình tượng Chó sói và Cừu dưới con

b Chó sói :

- Tên cướp khốn khổ bất hạnh

- Bạo chúa khát máu và dữ tợn

- Độc ác mà khổ sở, thường bị mắc mưu

- Luôn đói meo, hay hoá rồ

 Nguyên nhân: Do vụng về, ngu ngốc

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT

H14: Nghệ thuật nổi bật của văn bản là gì ?

-Ph©n tÝch, so s¸nh chøng minh gióp cho luËn

®iÓm næi bËt, s¸ng tá, thuyÕt phôc

-M¹ch lËp luËn triÓn khai theo tr×nh tù: tõngcon vËt hiÖn ra díi ngßi bót cña nhµ khoa häc,

Trang 27

+ Tiếng hát sông Hương - Tố Hữu

- Nắm nội dung bài học, ý nghĩa văn bản

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận diện và tìm hiểu bài nghị luận về môt vấn đề tư tưởng đạo lí

3 Giáo dục: Giáo dục hs tư tưởng đạo lí làm người qua các văn bản.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

- Hs : Giá trị của tri thức

H2: Văn bản trên có thể chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

- Hs: 3 phần

H3: Tìm các câu mang luận điểm của văn

I TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ:

+ Mở bài: Đoạn 1: Nêu vấn đề

+ Thân bài: Đoạn 2,3: Chứng minh giải thích vấn đề

+ Kết bài: Đoạn 4: Phê phán để khẳng định lạivấn đề

- Luận điểm:

+ MB: mang luận điểm

Trang 28

bản? Nhận xét ?

H4: Phép lập luận nào được dùng chủ yếu

trong văn bản trên? Tác dụng ?

- Hs : Chứng minh, dẫn chứng cụ thể, lập luận

chính xác

H5: So sánh bài nghị luận này với bài nghị

luận về một sự việc hiện tượng đời sống?

- Hs : + Nghị luận XH : Từ sự việc hiện tượng

để nêu ra tư tưởng ( chủ yếu phân tích, bình

luận)

+ Nghị luận tư tưởng đạo lí : Làm sáng

tỏ một tư tưởng, đạo lí bằng dẫn chứng lí lẽ

(Chủ yếu bằng chứng minh)

H6: Qua tìm hiểu văn bản trên, em hiểu thế

nào là nghị luận về tư tưởng, đạo lí ?

- Hs: Bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng

* So sánh :

- Nghị luận XH: Từ sự việc hiện tượng để nêu

ra tư tưởng ( chủ yếu phân tích, bình luận)

- Nghị luận tư tưởng đạo lí: Làm sáng tỏ một

tư tưởng, đạo lí bằng dẫn chứng lí lẽ (Chủ yếubằng chứng minh)

3 Ghi nhớ : SGK

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- GV cho hs thảo luận nhóm BT ở SGK

Ghi vào phiếu học tập

- Sau 7p đại diện các nhóm, trình bày, nhận

1 Bài tập 1: Thời gia là vàng

a Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

b Nghị luận : Giá trị của thời gian.

- Luận điểm : Thời gian là vàng

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhấn mạnh sự khác biệt giữa nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống với nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Học thuộc ghi nhớ

- Nắm chắc yêu cầu nội dung, hình thức của bài nghị luận

- Chuẩn bị “Liên kết và liên kết và liên kết đoạn văn ”.

5 Rút kinh nghi ệ m :

………

……….………

…… o0o

Trang 29

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết liên kết câu, liên kết đoạn cả về nội dung, hình thức, phân

biệt các phép liên kết trong văn bản

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KHÁI NIỆM LIÊN KẾT

H4: Nội dung của mỗi câu trên có liên quan

như thế nào với chủ đề của đoạn văn ?

- Hs: đều tập trung thể hiện chủ đề

H5: Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu?

- Hs: logic, hợp lí

H6: Nhìn các từ in đậm, cho biết các câu

được liên kết với nhau như thế nào ?

H7: Qua tìm hiểu ví dụ trên, hãy nêu sự liên

kết trong một đoạn văn ?

- Hs: - Nội dung: Liên kết chủ đề, liên kết

logic

- Hình thức: Phép lặp , thế, nối…

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Gv giải thích rõ hơn về phép liên tưởng

I KHÁI NIỆM LIÊN KẾT:

Trình tự sắp xếp logic, hợp lí → liên kết lôgic

- Biện pháp liên kết: ( Hình thức)

+ Câu 1 và 2: Phép nối: Nhưng + Câu 2 và 3: - Phép thế : Cái đã có rồi - Thực tại, Anh - Nghệ sĩ

- Lặp : Tác phẩm

3 Ghi nhớ : SGK

Trang 30

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- Hs thảo luận 5p, sau đó cử đại diện các bàn

trình bày

H8: Chủ đề đoạn văn là gì? Nội dung của các

câu phục vụ chủ đề ấy như thế nào?

H9: Liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?

GV nhận xét, chốt lại vấn đề bằng bảng phụ

II LUYỆN TẬP:

- Liên kết nội dung:

+ Chủ đề: Cái mạnh thông minh nhạy bén và cái yếu là hỏng kiến thức cơ bản của người VN

Tên bài dạy: LUYỆN TẬP

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

A.MỤC TIÊU

Trang 31

Giúp HS:

1 Kiến thức:

Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn.

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn.

3 Giáo dục: Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KHÁI NIỆM LIÊN KẾT

H1: Tại sao phải liên kết câu và liên kết

đoạn văn?

H2: Có mấy loại liên kết và dấu hiệu để

nhận biết các loại liên kết đó?

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

GV yêu cầu HS đọc bài tập 1

GV y/c HS thảo luận 4 nhóm, mỗi nhóm 1

câu

H3: Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết

đoạn văn trong những trường hợp sau?

-Liên kết đoạn: thế đại từ: như thế -> về

mọi mặt…phong kiến.

b Liên kết câu: lặp từ vựng: văn nghệ -Liên kết đoạn: lặp từ vựng: văn nghệ-sự

 Sửa: Căm đi một mình trong đêm.Trận

địa đại đội hai của anh ở phía bãi bồi bên

Trang 32

Y/c HS đọc và xác định mục 4

một dòng sông Anh nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn ra mặt trận Bây giờmùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

b.Trình tự sự việc các câu không hợp lí.Chồng đã chết sao còn "hầu hạ chồng".

Sửa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2( suốt hai năm chồng ốm nặng) nói rõ ý hồi t ưởng để tạo sự liên kết với câu 1.

Bài tập 4.

a.Câu 2 và câu 3 nên dùng thống nhất một

trong hai từ : nó hoặc chúng.

b.Hai từ văn phòng và hội trường không thể đồng nghĩa, phải thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn phòng.

4 Củng cố - Dặn dò:

Nếu không có liên kết câu thì văn bản sẽ như thế nào?

Chuẩn bị bài : Mùa xuân nho nhỏ

2 Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ.

3 Giáo dục : Giáo dục học sinh yêu thích văn chương.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, chân dung Thanh Hải, một số tranh ảnh về mùa xuân

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Hình tượng chó Sói và Cừu dưới con mắt của nhà khoa học có gì khác so với dưới

con mắt của nhà khoa học? (Hạnh, Hồng)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

“Chó sói và cừu” là một bài thơ ngụ ngôn quen thuộc của Laphongten Vậy hình ảnh 2 con vật

đó trong thơ có gì khác với hình ảnh của chúng ngoài thực tế? Chúng ta cùng tìm hiểu.

Trang 33

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- GV hướng dẫn giọng đọc: giọng vui tơi suy

ngẫm, nhịp thơ nhanh chậm

GV đọc mẫu Hs đọc tiếp

H1: Dựa vào chú thích trong SGK, nêu một

vài nét về tác giả Thanh Hải

Hs Dựa vào SGK để trả lời

H2: Nêu thời điểm sáng tác của văn bản này?

H3: Bài thơ này thuộc thể thơ gì ? Nhịp thơ

như thế nào?

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích

H4: Văn bản này có bố cục như thế nào?

Hãy nêu nội dung chính của mỗi phần đó?

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

 Tâm niệm của nhà thơ

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

H5: Mùa xuân ở 6 câu đầu được dùng với ý

nghĩa gì?

H6: Hình ảnh mùa xuân được phác hoạ như

thế nào?

H7: Những nét phác họa đó có tác dụng gì?

GV bình: Tiếng chim chiền chiện nào có tan

biến, mà đọng thành những hạt lưu li trong

vắt, long lanh, chói ngời làm sao có thể để nó

rơi xuống vỡ tan ? Hai bàn tay của tác giả đã

xòe ra, hứng lấy những giọt long lanh ấy Đó

là hai bàn tay của một hồn thơ dào dạt yêu

đời, yêu mùa xuân của đất trời, của vũ trụ

H8: Cấu tạo ngữ pháp của hai câu đầu có gì

đặc biệt?

GV giảng:

Đảo cú pháp tạo cảm giác bất ngờ, mới lạ,

làm co hình ảnh như hiện ra trước mắt

Chuyển đổi cảm giác nói lên sự say sa, ngây

ngất của tác giả

H9: Cảm xúc của tác giả trước cảnh đất trời

vào xuân như thế nào?

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1.Mùa xuân của thiên nhiên đất trời.

-Mùa xuân của tự nhiên đất trời quen thuộc.-Dòng sông xanh, bông hoa tím, chim chiềnchiện là hình ảnh tiêu biểu của mùa xuân

=>Tạo ra một không gian cao rộng, cả màusắc tươi thắm và âm thanh vang vọng

* Nghệ thuật

- Đảo trật tự cú pháp

- Chuyển đổi cảm giác

-Cảm xúc tác giả: say sưa ngây ngất trước

mùa xuân đất trời

4 Củng cố:

- HS đọc ghi nhớ

- GV hệ thống hoá nội dung bài học

- Học thuộc lòng, sưu tầm những bài thơ về mùa xuân

- Chuẩn bị bài: Mùa xuân nho nhỏ (tiếp) HDĐT: Con cò

5 Rút kinh nghi ệ m :

Trang 34

- Nắm được nội dung cơ bản

2 Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của

tứ thơ

3 Giáo dục : Giáo dục học sinh yêu thích văn chương.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, chân dung Thanh Hải, một số tranh ảnh về mùa xuân

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Mùa xuân của thiên nhiên, đất trời trong cảm nhận của nhà thơ Thanh Hải thông

qua bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”? (Hương, Lương)

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

H1: Khi mùa xuân về, tác giả đã nhắc đến

những con người nào?

-Hs: Người cầm súng, người ra đồng

H2: Tại sao tác giả lại nhắc đến 2 con người

ấy?

H3: Nhận xét như thế nào về nhịp điệu sống

thể hiện trong thơ?

H4: Trong đoạn thơ, hình ảnh đất nước được

ví như thế nào? Nêu cảm nhận của em về hình

ảnh ấy?

H5: Đọc lại 3 đoạn thơ cuối và cho biết nhà

thơ tâm niệm điệu gì?

- Hs: Làm con chim hót, làm cành hoa, làm

nốt trầm

H6: Hãy lí giải về những điều mà tác giả tâm

niệm? ( tại sao lại chọn các hình ảnh đó)

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

2 Mùa xuân của đất nước:

- Người cầm súng – lộc giắt quanh lưng

- Người ra đồng – lộc trải dài nương mạ

→ Đây là 2 lực lượng quan trọng, gắn nhiệm

vụ chiến đấu vào công cuộc lao động, xâydựng Tổ quốc

→ Nhịp sống hối hả, khẩn trương

- “Đất nước như vì sao”: NT so sánh, liêntưởng: đất nước luôn đẹp đẽ, tươi sáng đangthẳng tiến lên phía trước như một vì sao

3 Tâm niệm của nhà thơ :

Trang 35

- Hs : Tự bộc lộ

- GV: Nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ, đó là khát

vọng khiêm tốn, góp phần dù nhỏ bé cho cuộc

sống, dù là khi còn trẻ hay lúc già cả

H7: Em có nhận xét như thế nào về khát vọng

trên?

- Hs: Chân thành tự nhiên đáng quý

- GV : Tố Hữu đã viết :

“Nếu là con chim chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh

Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

Hơn nữa, tác giả sáng tác bài thơ lúc đang

nằm trên giường bệnh, tâm niệm đó càng đáng

quý biết bao !

H8: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong

đoạn thơ này?

- Hs : điệp ngữ

H9: Nhũng câu cuói bài thơ có ý nghĩa gì?

- Hs: Vẻ đẹp của xứ Huế, tình cảm của tác giả

dành cho quê hương

Lặng lẽ dâng cho đời

→ Điệp ngữ “ta làm” diễn tả một cách thathiết khát vọng hoà nhập vào cuộc sống, cốnghiến phần tốt đẹp của mình dù nhỏ bé chocuộc đời chung, cho đất nước

→ Giọng điệu tha thiết, gần gũi với dân ca

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT

H10: Bài thơ thể hiện cảm xúc gì của nhà

- Thể thơ 5 chữ gần với các điệu dân ca

- Giọng điệu biến đổi phù hợp với nội dung cảm xúc củ từng đoạn

- Hình ảnh cụ thể, tự nhiên giàu ý nghĩa biểu trưng

- Biện pháp ẩn dụ, so sánh

4 Củng cố - Dặn dò:

- Hs hoặc gv hát bài hát “Mùa xuân nho nhỏ”.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung , nghệ thuật

- Soạn bài: “Cách làm bài văn về một vấn đề tư tưởng đạo lí”.

5 Rút kinh nghi ệ m :

……….………

……….………

Tiết 1 14

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ

A.MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức :

Trang 36

- Ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí nói riêng.

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm một bài văn về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

3 Giáo dục : Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: HS1: Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?

HS2: Yêu cầu về nội dung và hình thức như thề nào? (Tình, Tâm)

Hoạt động 2 TÌM HIỂU ĐÊ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỌT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

Y/c HS tìm hiểu 1 vấn đề trong sgk

H1: Các đề bài trên có điểm gì giống và khác

+Dạng đề bài không kèm theo mệnhlệnh2, 4, 5, 6, 7, 8, 9

-Một số đề:

+Kèm theo mệnh lệnh: Bàn về chữ hiếu+Không kèm theo mệnh lệnh:

Ăn vóc học hay…

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Cho hoc sinh đọc đề bài ở SGK

H3: Đề bài thuộc thể loại gì?

H4: Yêu cầu về nội dung là gì?

GV: thực chất phân tích cách cảm, hiểu và bài

học về đạo lí rút ra từ câu tục ngữ cách thuyết

1.Tìm hiểu đề và tìm ý

a.Loại đề: Nghị luận về một vấn đề tưtưởng đạo lí

b Yêu cầu về nội dung: Nêu suy nghĩ về câutục ngữ

c.Tri thức cần có:

+Vốn sống thực tế:

+Vốn sống gián tiếp:

d.Giải thích nghĩa -Nghĩa đen:

+Nước là sự vật tự nhiên, thể lỏng, mềm, mát, linh hoạt trong mọi địa hình, có vai trò quan

Trang 37

H7: Nghĩa bóng của câu tục ngữ?

H8: Ngày nay đạo lí ấy có ý nghĩa như thế

+Nguồn: tổ tiên, tiền nhân tiền bối những người có công lao tạo dựng thành quả

- Các bước làm văn nghị luận

- Học bài lập dàn bài cho các đề còn lại

- Chuẩn bị phần lập dàn ý, viết bài

Tên bài dạy: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ (tiếp)

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm một bài văn về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

3 Giáo dục : Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

II.Cách làm bài văn nghị luân về tư tưởng đạo lí

Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “Uống n ước nhớ

Trang 38

H1: Phần mở bài yêu cầu phải nêu được

+ Nghĩa bóng

- Nhận định đánh giá

- Nêu đạo lí làm người + Khẳng định truyền thống tốt đẹp của dântộc

+Khẳng định nguyên tắc đối nhân xử thế +Nhắc nhở trách nhiệm của mọi ngườitrong dân tộc

c Kết bài: Thể hiện một vẻ đẹp văn hoá củadân tộc Việt Nam

3.Viết bài 4.Kiểm tra và sửa chữa

- Gv cho hs thảo luận nhóm phần lập dàn ý

- Sau 7p đại diện các nhóm trình bày

- Tính chất : NL về vấn đề tư tưởng đạo lí

- Nội dung : Bàn luận về vấn đề tinh thần tự học

b Tìm ý :

- Giải thích thế nào là tự học ?

- Cần có tinh thần tự học như thế nào ?

- Đánh giá vai trò của tự học đối với quá trình học tập của con người

+ Tinh thần tự học phải cao, tự giác, tự nguyện vì mục đích trau dồi kiến thức…

- Vai trò của tự học:

Trang 39

Hướng dẫn viết đoạn văn.

- Gv gọi hs đọc các đoạn văn đã viết ở nhà

c Kết bài: Khẳng định lại vai trò của tự học

và hướng rèn luyện của bản thân

3 Viết bài:

4 Củng cố:

- Nắm chắc cách làm bài nghị luận

- Viết hoàn chỉnh cho đề bài trên

- Soạn : “Viếng lăng Bác”

- Tiết sau: Trả bài viết số 5

Trang 40

Giúp HS:

- Đánh giá toàn diện kết quả học bài văn bản nghị luận về sự việc đời sống

- Chỉ ra những ưu nhược điểm để khắc phục và phát huy sở trường của mình

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Vở viết Tập làm văn

- Học sinh: Ôn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ GV nhắc lại đề kiểm tra

3 Trả bài:

GV cùng học sinh xây dựng đáp án, biểu điểm

4 GV đưa ra nhận xét bài làm học sinh.

*ưu điểm:

- Nắm được cách viết kiểu bài văn nghị luận

- Đọc kĩ đề và xác định yêu cầu của đề ra

- Trình bày bố cục rõ ràng của bài văn nghị luận

- Biết lấy dẫn chứng cụ thể, chính xác để chứng minh làm sáng tỏ vấn đề

- Viết đúng văn phong nghị luận

*Nhược điểm:

- Nhiều em sa vào văn kể chuuyện

- Một số em lấy tư liệu và chép lại như đúc

- Nhiều em chưa xác định được yêu cầu đề ra

- Một số em trình bày cẩu thả, lỗi chính tả còn nhiều

- Triển khai luận cứ lộn xộn

* Bài học kinhnghiệm

- Ôn kĩ lại thể văn nghị luận, gợi ý cho HS khi làm bài

- Phải biết huy động vốn kiến thức phong phú

- Có ý thức sữa chữa lỗi chính tả

5.Trả bài

Y/c HS xem lại bài và sửa chữa lỗi vào vở

HS trao đổi bài với bạn cùng nhau sửa lỗi

6.Trao đổi ý kiến

7.Đọc bài mẫu: Mỹ Hạnh, Võ Hà

8.Thu bài GV tiến hành thu bài

IV RÚT KINH NGHIỆM

1 Kiến thức: - Giúp hs cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành

kính, vừa tự hào, vừa đau xót của tác giả khi được ra thăm lăng Bác Hồ

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w