1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án CN9 2 cột

47 436 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu nghề điện dân dụng
Người hướng dẫn GV: Đặng Thị Thuý Hằng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống 5 phút HS làm theo yêu cầu của gv HS chú ý lắng nghe I.. HS đọc sgk HS theo dõi, ghi vở: Hầu h

Trang 1

Ngày giảng: 20/ 08/ 2009 Tuần: 01Tiết PPCT: 01

Bài 1: GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải:

- Biết được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với đời sống và sản xuất

- Biết được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng

- Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng

- Có ý thức tìm hiểu nghề nhằm giúp cho việc định hướng nghề nghiệp sau này

II Chuẩn bị: Phiếu học tập: BT mục 2, mục 3 sgk trang 6

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu

bài mới ( 8 phút )

1 Oån định lớp:

Gv: - Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm

trưởng

- Hướng dẫn HS cách ghi kết quả thực

hành, làm việc theo nhóm

2 Giới thiệu bài mới:

Gv giới thiệu chương trình công nghệ 9

gồm có 5 môđun:

- Lắp đặt mạng điện trong nhà;

- Trồng cây ăn quả;

- Nấu ăn;

- Cắt may;

- Sửa chữa xe đạp;

Trường ta chọn dạy và học môđun: lắp đặt

mạng điện trong nhà.

Môđun này có 35 tiết gồm 10 tiết lý thuyết,

20 tiết thực hành, 2 tiết ôn tập và 3 tiết

kiểm tra.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò, vị trí của

nghề điện dân dụng trong sản xuất và

đời sống ( 5 phút )

HS làm theo yêu cầu của gv

HS chú ý lắng nghe

I Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống:

Trang 2

Yêu cầu HS đọc mục I sgk trang 5

Gv giới thiệu và ghi bảng:

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nghề điện dân

dụng( 30 phút )

Yêu cầu HS đọc mục 1 sgk trang 5

H’: Nghề điện dân dụng nhằm vào những

đối tượng nào? Lấy ví dụ minh hoạ?

Gv phát phiếu BT, yêu cầu HS làm

Gv nhận xét, sửa sai nếu có

H’: Nghề điện dân dụng phải làm những

công việc gì?

Gv phát phiếu học tập, HS làm

H’: Công việc của nghề này thường được

tiến hành trong môi trường nào ?

Yêu cầu HS đọc sgk trang 7, gv giảng giải

thêm

Yêu cầu HS đọc sgk và giảng giải thêm

H’: Nghề này được đào tạo ở đâu?

HS đọc sgk

HS theo dõi, ghi vở: Hầu hết các hoạt

động trong sản xuất và đời sống đều gắn với việc sử dụng điện năng Vì vậy cần rấtnhiều người để làm các công việc trong nghề điện dân dụng, cho nên nghề điện góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

II Đặc điểm và yêu cầu của nghề:

1 Đối tượng của nghề điện dân dụng:

HS trả lời, ghi vở:

- Lắp đặt mạng điện trong nhà, mạng điện sản xuất

- Lắp đặt các thiết bị phục vụ sản xuất và sinh hoạt

- Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện và các thiết bị điện, đồ dùng điện

3 Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng:

HS làm theo cặp

Trang 3

Gv chốt lại

H’: Hãy chỉ ra một số địa điểm hoạt động

của nghề điện dân dụng mà em biết ?

Gv chốt lại

Hoạt động 4: Dặn dò: ( 2 phút )

Học bài, trả lời câu hỏi vào vở, đọc trước

bài 2

- Đọc lại bài vật liệu dẫn điện, vật

liệu cách điện, vật liệu dẫn từ ở môn

công nghệ 8

HS trả lời câu hỏi

Ghi vở: sgk

7 Những nơi hoạt động của nghề:

HS trả lời câu hỏi

Ghi vở: sgk

Trang 4

Ngày giảng: 27/ 08/ 2009 Tuần : 02

Tiết PPCT: 02

MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ( TIẾT 01 )

I Mục tiêu:

- Biết dược một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện

- Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng

- Trọng tâm của bài: Biết cấu tạo, sử dụng dây dẫn điện

II Chuẩn bị :

GV: - Kẻ sẵn bảng 2.1 vào phiếu học tập (kẽ thêm 2 ô: dây 1 lõi, dây nhiều lõi)

- Thiết bị dụng cụ vật liệu: Mỗi nhóm HS gồm: Một số loại đây dẫn điện, dây cáp điện, vật liệu cách điện

HS: Đọc lại bài vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ ở môn công nghệ 8

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Nêu mục tiêu bài học : (5ph)

Gv: Để dẫn điện đến từng loại thiết bị

điện, ta phải có dây dẫn điện, các vật liệu

cách điện

- Vật liệu điện chia làm mấy nhóm ?

–Gồm những nhóm nào? Hãy kể tên từng

-GV yêu cầu quan sát tranh hình 2.1 rồi

thảo luận để điền vào bảng 2.1 Chú ý ô

dây dẫn trần không có trong tranh, vì trong

thực tế không ai lại đặt dây dẫn trần ở

mạng điện trong nhà

- Gv phát phiếu học tập cho nhóm hs

- Người ta phân loại dựa vào điểm nào?

- HS làm theo nhóm

- Đại diện nhóm đọc kết quả, các nhómkhác sửa sai

- HS trả lời và ghi vở:

- Dựa vào có bọc hay không có bọc

- Dựa vào số lõi

Trang 5

- GV yêu cầu HS điền vào chỗ trống, và

các HS khác sửa sai

- Gv cho HS quan sát một số dây dẫn thật.

-Qua vật thật và hình vẽ, theo em, dây dẫn

điện gồm mấy phần? Tên gọi? Làm bằng

vật liệu gì?

- Gv vẽ lên bảng và chỉ rõ cho HS thấy các

bộ phận của dây điện

-Goị 1 HS đọc câu hỏi cuối phần này, được

viết bằng chữ nghiêng

- Yêu cầu 1 HS khác trả lời

- GV nhắc thêm dây dẫn điện làm những

màu khác nhau để biết 2 đầu dây cùng màu

là cùng 1 dây ,và dây đôi cùng màu thì 1

dây có chữ và 1 dây không có chữ

-Em chọn dây dẫn điện dựa vào đâu ?

GV phân tích thêm :Chọn dây dẫn điện dựa

vào phụ tải để chọn tiết diện dây, điện áp,

vị trí đặt dây để chọn vỏ của dây, dây

thường có di động hay đặt tĩnh tại để chọn

lõi nhiều sợi có độ mềm hay lõi 1 sợi có độ

cứng.

- Gọi 1 HS đọc thông báo và thảo luận và

làm bài M (2x1.5)

- Dựa vào số sợi trong 1 lõi

- HS đứng tại chỗ đọc:

+ …… bọc cách điện…

+ ……nhiều lõi … nhiều …

2/ Cấu tạo :

- HS trả lời và ghi vở: 2 phần: Lõi và vỏ

+ Lõi: gồm 1 sợi hoặc nhiều sợi bện lại,làm bằng đồng hoặc bằng nhôm

+ Vỏ: gồm 1 lớp hoặc nhiều lớp, làmbằng PVC , cao su

+ Ngoài ra một số dây có thêm lớp vỏbảo vệ chống va đập cơ học, ảnh hưởng củađộ ẩm, nước và các chất hoá học

3/ Sử dụng:

- HS: Thiết kế mạng điện

- HS: M(2x1.5): la ødây dẫn lõi bằng đồng,gồm 2 lõi, tiết diện mỗi lõi 1.5 mm2

1 Lõi dây

2 Vỏ cách điện

3 Vỏ bảo vệ cơ học

Trang 6

-Trong quá trình sử dụng, em cần chú ý

điều gì ?

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò ( 5ph )

Về nhà học phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi

cuối bài

Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu dây cáp điện,

vật liệu cách điện.

- HS: Thường xuyên kiểm tra vỏ cách điện -Chú ý dây dẫn điện có phích cắm ở đầu vìcon người hay tiếp xúc

- HS ghi vở: Chọn dây dẫn điện chú ý theo

thiết kế mạng điện

-Trong quá trình sử dụng , em cần chú ý : + Thường xuyên kiểm tra vỏ cách điện + Đảm bảo an toàn khi sử dụng dây dẫnđiện nối dài ( dây có phích cắm điện )

HS ghi nhớ

Trang 7

Tuần: 03

Tiết PPCT: 03 Ngày giảng: 03/ 09/ 2009

MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ( Tiết 02 )

I Mục tiêu: Sau bài này , HS phải:

- Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà

- Biết cách sử dụng một số vật liệu diện thông dụng như dây cáp điện và một số vật liệu cách điện

- Hình vẽ 2 3; 2.4 và bảng 2 2 sgk

- Bảng phụ BT mục III sgk trang 12

III. Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - giới thiệu

bài mới ( 12 phút)

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu cấu tạo dây dẫn điện được bọc

cách điện ?

HS2: Tại sao lớp vỏ cách điện của dây dãn

điện thường có màu sắc khác nhau?

2 Giới thiệu bài mới:

Ở bài trước ta đã tìm hiểu dây dẫn điện, tiết

này ta tìm hiểu tiếp các vật liệu khác còn

lại

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo dây cáp

điện ( 18 phút)

GV: Treo tranh H 2.3 sgk ,yêu cầu HS quan

sát tranh, kết hợp thông tin Sgk

H? : Dây cáp điện có cấu tạo như thế nào ?

GV kết luận và ghi bảng

2 HS lên bảng trả lời, các HS còn lại nghe và nhận xét câu trả lời của bạn

II Dây cáp điện :

1 Cấu tạo

HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

Ghi vở:

- Lõi cáp: bằng đồng hoặc nhôm

- Vỏ cách điện : bằng cao su tự nhiên,cao su nhân tạo,…

- Vỏ bảo vệ : có khả năng chịu nhiệt, chịu mặn ,…

HS trả lời:

Trang 8

H’: Dây cáp dùng trong mạng điện trong

nhà có lớp vỏ bảo vệ có tính chất gì ?

GV treo bảng 2 2

H’: Có mấy loại dây cáp ?

H’: Dây cáp một lõi thường được dùng ở

đâu ?

H’: Dây cáp nhiều lõi thường được dùng ở

đâu ?

GV treo hình 2 4

H’: Dây cáp điện được dùng ở đâu?

H’: Phạm vi sử dụng của cáp đối với mạng

điện trong nhà như thế nào?

Gv: Cáp điện được gọi tên theo chất cách

điện Thuyết giải thêm về hình 2 4

H’: Dây thép mạ dùng để làm gì?

H’: Oáng luồn dây để làm gì?

Gv chốt lại và ghi bảng

Hoạt động 3: Tìm hiểu vật liệu cách điện (

10 phút )

H’: Vật liệu cách điện là gì? Ví dụ ?

H’: Tại sao phải dùng vật liệu cách điện

trong lắp đặt mạng điện?

H’: Những vật liệu cách điện phải đạt yêu

cầu gì ?

GV treo bảng phụ BT

Gv kết luận

Hoạt động 4: Tổng kết bài ( 5 phút)

H’: Nêu điểm giống và khác nhau giữa dây

cáp điện và dây dẫn điện ?

Dặn dò: Học bài và đọc trước bài 3.

HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi

- 2 loại : 1 lõi và nhiều lõi

- Mỗi cáp 1 pha

- 1 cáp cho nhiều pha

2 Sử dụng cáp điện:

HS quan sát hình , trả lời các câu hỏi

- Truyền tải điện từ máy phát điện cho những hộ đông người; truyền biến áp; …

- Lắp đặt đường dây hạ áp từ lưới điện phân phối đến mạng điện trong nhà

- Đỡ dây cáp

- Cách điện, hạn chế rò điện ra ngoài

Ghi vở: Dùng để truyền tải điện

II Vật liệu cách điện:

HS lắng nghe câu hỏi và trả lời:

- Tăng hiệu quả làm việc của mạng điện và an toàn cho sử dụng điện

- Độ bền cách điện cao, chịu nhiêt tốt, chống ẩm tốt và có độ bền cơ học cao

HS làm việc cá nhân

Ghi vở : sgk

Trang 9

Ngày giảng : 10/ 09/ 2009 Tuần : 04

Tiết PPCT: 04

Bài 3: DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN ( TIẾT 01 )

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs phải:

- Biết được công dụng, phân loại một số đồng hồ điện;

- Nắm được một số ký hiệu của đồng hồ đo điện;

- Hiểu được tầm quan trọng của đo lường điện

II Chuẩn bị: Bảng phụ: bảng 3.1; 3 2; 3.3.

III. Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- tổ chức

tình huống bài mới ( 15 phút )

1 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi lần lượt 2 hs lên bảng

H’: Nêu cấu tạo của dây cáp điện? Nó

được sử dụng như thế nào?

H’: Thế nào là vật liệu cách điện? Vật

liệu cách điện phải đạt những yêu cầu gì?

GV nhận xét – cho điểm

2 Tình huống bài mới:

H’: Để công việc lắp đặt và sửa chữa có

hiệu quả chúng ta phải sử dụng những

dụng cụ gì?

GV: Để hiểu rõ công dụng của những

dụng cụ trên, chúng ta đi vào bài học mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của

đồng hồ đo điện: ( 15 phút )

H’: Kể tên một số đồng hồ đo điện mà em

biết?

GV treo bảng phụ, yêu cầu HS hoàn thành

BT

Gv sửa sai nếu có

HS lên bảng trả lời bài cũ – hs dưới lớp lắng nghe câu trả lời – nhận xét

HS tự kể tên

I Đồng hồ đo điện:

1 Công dụng của đồng hồ đo điện:

HS trả lời

HS làm việc cá nhân

Trang 10

H’: Đồng hồ điện có công dụng gì?

H’: Khi em đi mua bóng đèn ống em làm

thế nào để kiểm tra xem bóng đèn còn sử

dụng tốt?

Gv: Ngoài ra còn dùng đồng hồ vạn năng

để tìm những chỗ hư hỏng, sự cố như dây

bị đứt ngầm, …

Gv nhấn mạnh , ghi bảng:

Hoạt động 3: Tìm hiểu phân loại đồng

hồ đo điện: ( 5 phút )

Gv treo bảng phụ, yêu cầu HS hoàn thành

chổ trống – gv ghi câu trả lời vào bảng

phụ, sửa sai nếu có

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ký hiệu

của đồng hồ đo điện: ( 5 phút )

Gv treo bảng phụ ( bảng 3.3 )

Giải thích thêm về các ký hiệu cấp chính

xác

Vd: sgk

Hoạt động 5: Tổng kết bài: ( 5 phút )

H’: Tại sao phải lắp vốn kế và ampe kế

trên vỏ máy biến áp?

Dặn dò: học bài và đọc các phần còn lại.

HS trả lời:

HS: Có 2 cách:

+ Yêu cầu người bán hàng lắp bóng vào máng điện, bóng sáng bình thường là được

+ Yêu cầu người bán hàng dùng đồng hồ để đo điện trở của bóng, kim đồng hồ chỉ điện trở thì bóng tốt

Ghi vở:

- Đo các đại lượng : cường độ dòng điện, điện trở, công suất, điện áp và điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện

- Biết được tình trạng làm việc, phán đoán được nguyên nhân những hư hỏng, sự cố kỹ thuật, …

2 Phân loại đồng hồ đo điện:

HS làm theo nhóm – cử đại diện trình bày câu trả lời

Trang 11

Ngày giảng: 17 / 09 / 2009 Tuần : 05

Tiết PPCT: 05

Bài 3: DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN ( TIẾT 02 )

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, Hs phải:

- Nắm được tên một số dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện;

- Hiểu được công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện

II Chuẩn bị: Bảng phụ : bảng 3-4 và 3-5 sgk

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 10 phút )

gv gọi lần lượt 2 Hs lên bảng trả lời

H’: Đồng hồ đo điện có chức năng gì? Dựa vào

đại lượng đo, đồng hồ đo điện được chia thành

mấy loại?

H’: Viết một số ký hiệu của đồng hồ đo điện

theo yêu cầu của gv?

Gv nhận xét – cho điểm

Hoạt động 2: Tìm hiểu tên gọi, công dụng của

một số loại dụng cụ cơ khí: ( 25 phút )

Gv treo bảng phụ ( bảng 3-4 ) lên bảng , yêu

cầu hs hoàn thành điền khuyết

Thước Đo chiều dài dây dẫn

Thước kẹp Đo đường kính dây điện, kích

thước, chiều sâu lỗ Pan me Đo chính xác đường kính dây

loại

2 Hs lên bảng trình bày câu trả lời

Hs khác lắng nghe, nhận xét câu trả lời

I Đồng hồ đo điện:

II Dụng cụ cơ khí:

Hs thảo luận nhóm hoàn thành điền khuyết, cử đại diện trình bày lên bảng phụ

Nhóm khác theo dõi điền khuyết bảng phụ, nhận xét Hs tự kẻ bảng vào vở

Trang 12

Hoạt động 3: Tổng kết bài: ( 10 phút )

H’: Kể tên một số loại dụng cụ cơ khí mà em

biết ?

H’: Tại sao phải dùng dụng cơ khí trong lắp đặt

mạng điện?

Yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk trang 17

Gv treo bảng phụ BT sgk trang 17, yêu cầu hs

làm

Dặn dò: - Học bài

- Đọc trước bài 4

Hs chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi

Hs đọc ghi nhớ sgk

Hs làm BT theo sự hướng dẫn của gv

Trang 13

Ngày giảng: 24 / 09 / 2009 Tuần : 06

Tiết PPCT: 06

Bài 4: Thực hành: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN ( tiết 01 )

1 Kiến thức:

- Biết được công dụng, cách sử dụng của một số đồng hồ đo điện thông dụng: công

tơ điện, ampe kế, vôn kế, …

- Nắm vững ý nghĩa của những kí hiệu ghi trên mặt đồng hồ đo điện

2 Kỹ năng: đọc thành thạo ý nghĩa những ký hiệu ghi trên mặt đòng hồ đo

điện

Mỗi nhóm: Ampe kế, vôn kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng

III. Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ- Giới thiệu

bài mới: ( 7 phút )

1 Kiểm tra bài cũ:

Gv nêu câu hỏi, gọi hs lên bảng trả lời

? Kể tên một số đồng hồ đo điện mà em

biết ? Nêu rõ các đại lượng mà nó đo được?

? Kể tên những dụng cụ cần để lắp đặt và

sửa chữa mạng điện ?

gv nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài: Ở tiết trước, chúng ta

đã được tìm hiểu rõ công dụng của một số

loại đồng hồ đo điện, tiết này chúng ta sẽ đi

tìm hiểu cách sử dụng nó

Hoạt động 2: Tìm hiểu đồng hồ đo điện :

ampe kế, vôn kế ( 10 phút )

Gv phát cho mỗi nhóm ampe kế, vôn kế

? Đo đại lượng gì ?

Gv kết luận:

Yêu cầu hs quan sát mặt đồng hồ để trả lời

một số câu hỏi của gv

Hs chú ý nghe câu hỏi, 1 hs lên bảng trả lời, những hs khác lắng nghe, nhận xét

Hs chú ý lắng nghe

I Ampe kế, vôn kế:

1 Chức năng của đồng hồ:

Nhận dụng cụ của nhóm mìnhhs: + Ampe kế: cường dộ dòng điện + Vôn kế: hiệu điện thế

Ghi vở: Dùng để đo các đại lượng điện:

cường độ dòng điện và hiệu điện thế

2 Ý nghĩa các ký hiệu ghi trên mặt đồng hồ:

Trang 14

? Trên mặt đồng hồ có ghi những ký hiệu

nào?

? Nêu ý nghĩa của các ký hiệu trên?

? Đồng hồ có GHĐ, ĐCNN là bao nhiêu ?

Hoạt động 3: Tìm hiểu công tơ điện (10

phút )

Gv cho hs quan sát đồng hồ

? Đo đại lượng nào?

Gv phát cho mỗi nhóm 1 đồng hồ, yêu cầu

hs quan sát, giải thích các ký hiệu ghi trên

mặt đồng hồ ?

Hoạt động 4: Tìm hiểu đồng hồ vạn năng

( 15 phút )

Gv cho hs quan sát đồng hồ

? Đồng hồ dùng để đo đại lượng nào ?

Gv phát cho mỗi nhóm 1 đồng hồ vạn năng

? Trên mặt đồng hồ có các ký hiệu, ý nghĩa

của các ký hiệu đó?

Quan sát mặt đồng hồ, trả lời câu hỏi:

A: đồng hồ đo dòng điện xoay chiều  : đồng hồ từ điện

 : đồng hồ từ điện có điốt nắn để đo

hiệu điện thế xoay chiều : Điện áp thử cách điện là 2 kV 2.5 : cấp chính xác là 2,5

: Phương đặt đồng hồ.

3.Tìm hiểu thang đo:

Hs quan sát đồng hồ, trả lời câu hỏi:

II Công tơ điện:

1 Chức năng của công tơ điện:

Hs trả lời câu hỏi, ghi vở: sgk

2 Ý nghĩa các ký hiệu ghi trên mặt đồng hồ:

Hs nhận đồng hồ, trả lời câu hỏi theo nhóm, cử đại diện nhóm trình bày:

+ số 000024 kWh: số điện năng tiêu thụ + 220 V: điện áp định mức

+ 10 (20)A: cường độ dòng điện định mức + 50 Hz: tần số định mức

+ 450 vòng/ kWh: 1kWh tương đương 450 vòng

+ 27 o C: nhiệt độ bảo quản thích hợp + cấp 2: cấp chính xác là 2

+ 2004: năm sản xuất

III Đồng hồ vạn năng:

1 Chức năng của đồng hồ:

Hs trả lời câu hỏi và ghi vở: Đo được:

+ Cường độ dòng điện 1 chiều, xoay chiều

+ Hiệu điện thế 1 chiều, xoay chiều+ Điện trở

2 Ý nghĩa các ký hiệu ghi trên đồng hồ:

Hs hoạt động nhóm quan sát mặt đồng hồ

Trang 15

Gv: Nêu ví dụ và minh hoạ trên bảng.

Hoạt động 5: Tổng kết bài ( 3 phút )

- Đánh giá kết quả thực hành

- Yêu cầu hs về nhà kẻ sẵn mẫu báo

cáo

- Chuẩn bị dây dẫn

- Đọc trước phần còn lại của bài 4

và trả lời :

A – V - : đo được cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở

 : đo xoay chiều và 1 chiều

 : đồng hồ từ điện có điốt nắn để đo hiệu

điện thế xoay chiều : Điện áp thử cách điện là 6 kV  : đặt nằm ngang khi đo

- 2.5: cấp chính xác là 2.5 đối với dòng điện 1chiều

 5.0 : cấp chính xác là 2.5 đối với dòng

điện xoay chiều 4.5 – 6.5 – 1000 Hz: đo được tần số 45 đến 1000 Hz, thích hợp nhất là ở tần số 45 đến 65 Hz

20000  / V DC : điện trở bên trong đồng hồ khi đo điện 1 chiều là 20000 ứng với

1 V của thang đo VD: Đặt thang đo 2.5 V thì điện trở đồng hồ là 20000 X 2,5 = 50000 V

6

Trang 16

Tiết PPCT: 07

Bài 4: Thực hành: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN (Tiết 02 )

I Mục tiêu: Sau bài này, hs phải:

- Biết được cách sử dụng công tơ điện

- Đo được điện tiêu thụ của mạch điện

- Biết nắm vững cách bảo đảm an toàn điện

II Chuẩn bị:

1 Mỗi nhóm:

- 1 công tơ điện, 1 phích điện, dây dẫn

- 1 tua vít, bút thử điện, kìm điện

- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện

- Mẫu báo cáo thực hành

2 Cả lớp: Sơ đồ mạch điện công tơ điện, các bước tiến hành.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giáo viên thao tác mẫu ( 10

phút )

Gv Treo sơ đồ mạch điện công tơ điện

H’: Nguồn điện được nối với những đầu

nào của công tơ điện ?

H’: Phụ tải được nối với đầu nào của công

tơ ?

Gv nối mạch điện theo sơ đồ

Chú ý: Hướng cách sử dụng kìm tuốt dây

và mối nối vít

Hoạt động 2: Học sinh thực hành (30phút)

Gv phát dụng cụ cho mỗi nhóm, yêu cầu hs

hoạt động nhóm theo phương án 1 sgk

trang 19

Gv quan sát, hướng dẫn hs khi tiến hành

thực hành, uốn nắn, nhắc nhở các nhóm

trong lúc làm việc

Hs quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi: đầu 1 và đầu 3

Hs: đầu 2 và đầu 4

Hs theo dõi, quan sát

Hs nhận dụng cụ, làm việc theo nhóm thao tác nối mạch điện theo sơ đồ, sau đó tiến hành đo điện năng tiêu thụ theo các bước sau:

- Đọc và ghi số chỉ của công tơ điện trước khi đóng tải.

- Quan sát hiện trạng làm việc của công tơ điện.

Trang 17

Hoạt động 3: Tổng kết bài ( 5 phút )

Gv đánh giá, nhận xét giờ thực hành, cho

điểm từng nhóm dựa trên:

- Báo cáo thực hành ( 7 điểm )

- Thái độ làm việc các thành viên

trong nhóm.( 2 điểm)

- Vệ sinh nơi làm việc ( 1 điểm)

Dặn dò: Đọc trước phần còn lại của bài,

chuẩn bị bản báo cáo

- Ghi số chỉ của công tơ điện sau 20 phút thực hành.

- Tính điện năng tiêu thụ của phụ tải bằng cách lấy số chỉ sau trừ số chỉ trước

HS làm việc, ghi kết quả vào bản báo cáo

HS nộp báo cáo, nghe nhận xét của gv

Trang 18

- 1 công tơ điện, 1 phích điện, dây dẫn.

- 1 tua vít, bút thử điện, kìm điện

- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện

4 Cả lớp: Sơ đồ mạch điện công tơ điện, các bước tiến hành.

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: ( 10 phút )

Gv đặt câu hỏi, gọi hs trả lời

H’: Nguồn điện được nối với những đầu nào của công

tơ điện? Tải được nối với đầu nào của công tơ?

Gv thông báo yêu cầu của bài thực hành:

Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ

điện

Gv nêu các bước thực hiện:

Bước 1: Đọc và giải thích những ký hiệu ghi trên mặt

công tơ điện

Bước 2: Nối mạch điện thực hành: đấu điện và tải

vào công tơ điện

Bước 3: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện sau 30

phút

Hoạt động 2: Học sinh thực hành (30phút)

Gv phát dụng cụ cho mỗi nhóm

HS đứng tai chỗ trả lời câu hỏi: đầu 1 và đầu 3; đầu 2 và đầu 4

HS chú ý lắng nghe để thực hiệntheo đúng yêu cầu của gv

HS nhận dụng cụ, làm việc theo

Trang 19

Gv quan sát, hướng dẫn HS khi tiến hành thực hành,

uốn nắn, nhắc nhở các nhóm trong lúc làm việc

Chú ý: Trong bản báo cáo phải trình bày đầy đủ các

bước làm và kết quả

Hoạt động 3: Tổng kết bài ( 5 phút )

Gv đánh giá, nhận xét giờ thực hành, cho điểm từng

nhóm dựa trên:

- Báo cáo thực hành ( 7 điểm )

- Thái độ làm việc các thành viên trong nhóm.( 2

điểm)

- Vệ sinh nơi làm việc ( 1 điểm)

Dặn dò: Đọc trước bài sau.

nhóm các yêu cầu mà gv đã nêutrên, sau đó tiến hành đo điện năng tiêu thụ theo các bước mà tiết trước đã làm, ghi kết quả vào bản báo cáo

HS nộp báo cáo, nghe nhận xét của GV

Trang 20

Tuần: 09 Ngày giảng: 9B: 13/ 10;

9C: 15/ 10/ 2009

I Mục tiêu: Qua bài thực hành này, hs phải:

- Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện

- Hiểu được một số phương pháp nối dây dẫn điện

- Rèn kỹ năng quan sát

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít, dao nhọn, giấy ráp, băng dính, hànđiện

- Vật liệu: Dây điện, công tắc, ổ điện

- Gv chuẩn bị trước bốn loại mối nối

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu dụng cụ, vật liệu

và thiết bị: ( 5 phút )

Gv giới thiệu các dụng cụ, vật liệu và thiết

bị phục vụ bài thực hành

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số kiến thức

bổ trợ: ( 5 phút )

Yêu cầu 2 HS đọc phần mục 1 sgk trang 23

H’: Nêu tác hại của một mối nối không

đảm bảo yêu cầu ?

Hoạt động 3: Giới thiệu các mối nối: ( 5

phút)

Gv lần lượt giới thiệu các loại mối nối cho

HS quan sát thực các loại mối nối ấy

I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị:

HS chú ý quan sát và lắng nghe cách sửdụng các dụng cụ

II Trình tự thực hành:

1 Một số kiến thức bổ trợ:

HS đọc sgk

HS trả lời câu hỏi

2 Các loại mối nối dây dẫn điện:

HS quan sát các loại mối nối

Ghi vở:

- Mối nối thẳng ( nối nối tiếp )

- Mối nối phân nhánh ( nối rẽ )

Trang 21

Hoạt động 4: Giới thiệu quy trình nối

dây: ( 25 phút )

Gv giới thiệu và ghi bảng quy trình chung

khi nối dây

Gv thao tác mẫu các bước của quy trình nối

dây đối với mối nối thẳng, làm chậm để

HS quan sát:

Bước 1: Bóc vỏ cách điện ( bằng dao hoặc

bằng kìm tuốt dây )

Bước 2: Làm sạch lõi bằng giấy ráp

H’: Làm sạch lõi dây nhằm mục đích gì?

Bước 3: Nối dây ( thực hiện các loại mối

nối đối với 2 loại dây: dây lõi 1 sợi và lõi

nhiều sợi )

Bước 4: Hàn mối nối

H’: Mục đích bước làm này?

Bước 5: Cách điện mối nối

Gv nhắc nhở HS chú ý dùng kìm bẻ đầu dây

điện vào trong để khi cách điện mối nối,

đầu nhọn của dây không đâm thùng lớp

cách điện.

Hoạt động 6: Tổng kết bài : ( 5 phút )

- Thu dọn nơi làm việc

- Thực hành mối các loại mối nối trên

- Tiết sau mang mỗi em: 1 m dây dẫn

lõi 1 sợi, 1m dây lõi nhiều sợi

- Mối nối dùng phụ kiện

3 Quy trình chung nối dây dẫn điện:

Ghi vở: Bóc vỏ cách điện làm sạch

lõi nối dây kiểm tra mối nối hàn mối nối cách điện mối nối

HS quan sát và suy nghĩ để trả lời các câu hỏi của gv

- HS: Tăng tính dẫn điện của mối nối

- HS: Tăng độ bền cơ học của mối nối

HS chú ý lắng nghe và chuẩn bị chu đáo cho tiết học sau

Trang 22

Ngày giảng: 22/ 10/ 2009 Tuần: 10

Tiết PPCT: 10

I Mục tiêu: Qua bài thực hành này, hs phải:

- Nắm vững các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện

- Nối được một số mối nối dây điện thông thường

- Tập thói quen làm việc theo quy trình

II Chuẩn bị:

1 Mỗi nhóm: Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít, dao nhọn, giấy ráp, băng dính, hàn

điện

2 Cả lớp: Bảng phụ: Quy trình chung nối dây dẫn điện.

3 Học sinh: Dây dẫn lõi 1 lõi và lõi nhiều sợi.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – giới thiệu

bài mới: ( 5 phút )

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 hs lên bảng để trả lời các câu hỏi sau:

H’: nêu các yêu cầu của mối nối dây dẫn

điện ?

H’: nêu quy trình chung khi nối dây điện?

Gv nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Ở tiết trước, chúng

ta đã được làm quen với một số mối nối dây

điện thông thường Tiết này, chúng ta sẽ tập

nối dây dẫn điện.

Hoạt động 2: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của

hs ( 3 phút )

Yêu cầu các nhóm để lên bàn các loại dây

dẫn điện mà nhóm mình đã chuẩn bị để gv

đi kiểm tra

Hoạt động 3: Hs tiến hành thực hành theo

quy trình: ( 30 phút )

2 hs lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi, các

hs khác theo dõi câu trả lời của bạn vànhận xét

Hs chú ý lắng nghe để nắm vững nhiệm vụ học tập của mình

Các nhóm đặt những vật liệu mà mình đã chuẩn bị lên bàn

Trang 23

Gv treo bảng phụ, phát dụng cụ , nhắc nhở

nguyên tắc an toàn điện, gữi vệ sinh và trật

tự khi làm làm việc

Gv theo dõi, uốn nắn những hs còn lúng túng

Hoạt động 4: Đánh giá tiết thực hành: ( 7

phút )

Gv thu một vài sản phẩm của hs đã hoàn

thành, chỉ cho hs những cái đạt yêu cầu và

những cái chưa hoàn thành tốt

Gv nhận xét:

- Sự chuẩn bị của hs

- Thái độ làm việc của tất cả hs

- Hiệu quả làm việc

- Đảm bảo nguyên tắc an toàn, vệ sinh

và trật tự nơi làm việc

Dặn dò: - Luyện tập nối dây.

- Tiết sau mang mỗi em: 1 m dây dẫn lõi 1

sợi, 1m dây lõi nhiều sợi

Hs nhận dụng cụ, tiến hành làm việc, chú ý đảm bảo nguyên tắc an toàn điện Mạnh dạn hỏi gv những thao tác mình còn lúng túng

Hs chú ý lắng nghe để rút kinh nghiệm khi làm lần sau

Ngày đăng: 09/10/2013, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng phụ: Hình 6.1 và 6.2 III. Tổ chức hoạt động dạy học: - giáo án CN9 2 cột
3. Bảng phụ: Hình 6.1 và 6.2 III. Tổ chức hoạt động dạy học: (Trang 30)
Bảng điện  1 - giáo án CN9 2 cột
ng điện 1 (Trang 39)
Bảng điện nhánh Beọnh vieọn. - giáo án CN9 2 cột
ng điện nhánh Beọnh vieọn (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w