1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga đl 8 8.2011

116 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 737,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc vấn đề: Vị trí địa lí, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đ ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa và tính lục địa của khí hậu châu Á3. Do kích thước lnh thổ, đặc điểm địa h

Trang 1

PHẦN I: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.

- HS cần nắm rõ: Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á

- Củng cố phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ

- Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên

II Hoạt động trên lớp.

GV nêu vấn đề: Vị trí, hình dạng của châu Á có ảnh hưởng gì

đến thiên nhiên Châu Á?

* Để giải quyết được vấn đề đó, chúng ta cùng tìm hiểu những

vấn đề sau:

- Tìm điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền của châu Á?

- Châu Á tiếp giáp những lục địa và đại dương nào?

- Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều Bắc Nam, Đông Tây dài

- Diện tích châu Á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, lớn

gấp rưỡi châu Phi và gấp 3 châu Au

- Hãy lên bản đồ xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây

của châu Á?

- Điểm cực Bắc: Mũi Sêliusêkin : 77044’B

- Điểm cực Nam: Mũi Piai 1010’B

- Điểm cực Đông: Mũi Đinhơep 169040’T

- Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều Đông – Tây là 9200Km,

theo chiều Bắc –Nam 8500km

=> Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và cảnh quan của

châu Á?

* HS trả lời, GV củng cố và chuyển ý

1 Vị trí, kích thước của châu Á.

- Châu Á là châu lục rộnglớn nhất thế giới với diệntích 44.4 tr km2 (kể cả cácđảo) Nằm trải dài từ

770,44’B đến 1010’B (trênphần đất liền)

- Điểm cực Bắc: MũiSêliusêkin : 77044’B

- Điểm cực Nam: Mũi Piai

1010’B

- Điểm cực Đông: MũiĐinhơep 169040’T

1 Hoạt động 1: Hoạt động cặp nhóm.

Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ Sơn nguyên” tr 157

Dựa vào hình 1.2 hãy:

- Tìm đọc tên các dãy núi chính, phân bố của chúng?

- Tìm đọc tên các sơn nguyên chính? Phân bố?

- Ở châu Á có những đồng bằng lớn nào? Phân bố ở đâu?

- Xác định hướng chính của núi, nhận xét sự phân bố của núi,

sơn nguyên, đồng dằng trên bề mặt lãnh thổ?

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.

a Đặc điểm địa hình

- Nhiều hệ thống núi và caonguyên cao, đồ sộ nhất thếgiới Tập trung chủ yếu ởtrung tâm lục địa, theo hai

Trang 2

- Hãy nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu Á?(hệ thống địa

hình, hướng, sự phân bố.)

- Yêu cầu 1, 2HS lên bản đồ xác định các dạng địa hình chính

của châu Á?

* GV khuyến khích HS thể hiện sự hiểu biết của mình về dãy

Hymalaya, đỉnh Everet, sơn nguyên Tây Tạng…

2 Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân.

Dựa vào H 1.2 cho biết:

-Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?

- Dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở những khu vực nào?(Tây

Nam Á, Đông Nam Á, Đông Xibia…)

- Em có nhận xét gì về đặc điểm khoáng sản châu Á?

Hưng An…

- Nhiều đồng bằng rộng lớnphân bố ở rìa lục địa : ĐBHoa Bắc, Hoa Trung, ĐBSông Mêkông

- Các hệ thống núi, sơnnguyên và đồng bằng nằmxen kẻ nhau , làm địa hình

bị chia cắt phức tạp

b Đặc điểm khoáng sản

Châu Á có nguồn khoángsản phong phú Các khoángsản có giá trị cao như dầu

mỏ, khí đốt… có trữ lượnglớn

4 Củng cố.

1 Củng cố nội dung bài học

- Phát phiếu HT cho HS: Điền vào ô trống các kiến thức đúng

- Hiểu r đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á

- Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu xác định trên bản đồ sự phân bố các đới và kiểu khí hậu

- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với kích thước, vị trí, địa hình, biển…

- Mô tả đặc điểm khí hậu

II / Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài củ.

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí, kích thước lnh thổ chu v ý nghĩa của chng đối với khí hậu?

- Địa hình chu cĩ đặc điểm gì nổi bậc?

3 Bài mới.

Đặc vấn đề: Vị trí địa lí, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đ ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa

và tính lục địa của khí hậu châu Á Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học bs Hoạt động1: Cá nhân, cặp.

Quan sát H 2.1 em cho biết:

- Dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ từ vùng cực đến xích đạo có những đới

1 Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng.

Trang 3

Sau khi HS đại diện trả lời, yêu cầu HS khác bổ sung,

GV chuẩn xác kiến thức

Đới khí hậu cực v cận cựcnằm khoảng từ vịng cực Bắc đến cực

Đới khí hậu ôn đới nằm khoảng từ 400 – VCB

Đới khí hậu cận nhiệt đới nằm trong khoảng từ chí tuyến Bắc đến

400

2 Hoạt động 2 hoạt động cá nhân

- Tại sao khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác

nhau?

Dựa vào H 2.1 và bản đồ tự nhiên châu Á cho biết:

- Khí hậu châu Á phân hóa thành những kiểu khí hậu nào?

- Tại sao khí hậu châu Á có sự phân hóa thành nhiều kiểu khác

nhau?

(Do kích thước lnh thổ, đặc điểm địa hình, ảnh hưởng của biển…)

- Theo H 2.1 có đới khí hậu nào không phân hóa thành nhiều kiểu

khí hậu khác nhau ? Vì sao?

Đới khí hậu xích đạo có khối khí nóng thống trị quanh năm

Đới khí hậu cực và cận cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị

quanh năm

Chuyển ý: Mặc dù châu Á có nhiều kiểu khí hậu khác nhau, nhưng

với vị trí gần hay xa biển, người ta chia thành hai kiểu chung là khí

hậu gió mùa và khí hậu lục địa.

cực đến xích đạo nênchâu Á có nhiều đới khíhậu

- Ở mỗi đới khí hậuthường phân hóa thànhnhiều kiểu khí hậu khácnhau tùy theo vị trí gầnhay xa biển, địa hình caohay thấp

1 Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm.

Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Yangun (Mianma),

Eriat(Ảrậpxêút, Ulanbato, kết hợp với kiến thức đ học hạy:

- Xác định những địa điểm trên nằm trong các kiểu khí hậu nào?

- Nêu các đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa?

Nhiệt

độ Lượngmưa Đặcđiểm

khíhậu

Nguyênnhân

Yangun

Eriat

Ulanba to

* Gv kết luận và mở rông

GV dùng bản đồ “ Tự nhiên Châu Á” kết hợp H 2.1 xác định r khu

vực phn bố hai kiểu khí hậu giĩ ma v khí hậu lục địa

Liên hệ: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Thuộc kiểu khí hậu

nào?

2.Hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á.

a Kiểu khí hậu gió mùa.

- Đặc điểm: một năm haimùa:

+ Mùa đông có gió mùađông lạnh và khô, cuốimùa có mưa nhưngkhông lớn

+ Mùa hè : nóng ẩm,mưa nhiều

- Phân bố: Đông Á, ĐôngNam Á, Nam Á

b Kiểu khí hậu lục địa.

- Đặc điểm:

+ Mùa đông khô, rấtlạnh

+ Mùa hè khô rất nóng.Biên độ nhiệt ngày, nămrất lớn, cảnh quan hoangmạc phát triển

- Phân bố: chiếm diệntích lớn ở vùng nội địa vàTây Nguyên

4 Củng cố

a Dán các băng giấy ghi các đới khí hậu, kiểu khí hậu vào bản đồ câm châu Á.

b Phiếu trắc nghiệm; Đánh dấu X vào  thể hiện ý em cho l đúng nhất:

* Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu Á?

- Do châu Á có diện tích rộng lớn 

- Do địa hình chu cao, đồ sộ 

- Do vị trí của châu Á trải dài từ cực Bắc đến Xích đạo 

- Do châu Á nằm giữ 3 đại dương 

Trang 4

- Vì là châu lục có kích thước khổng lồ, hình dạng khối 

- Vì châu có 3 mặt giáp đại dương 

- Thấy được mạng lưới sông ngịi chu kh pht triển, cĩ nhiều hệ thống sơng lớn

- Đặc điểm của một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân

- Đặc điểm của cảnh quan châu Á và giải thích nguyên nhân

- Thuận lợi và khó khăn do thiên nhiên mang lại

- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngịi v cảnh quan chu

- Xác định được các hệ thống sông lớn và các đới cảnh quan châu Á trên bản đồ

- Xác lập mối quan hệ giữa địa hình, khí hậu với sơng ngịi v cảnh quan tự nhin

II Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu đặc điểm khí hậu châu Á? Vì sao khí hậu chu bị phn hĩa thnh nhiều kiểu khí hậu?

- Nêu tính chất của kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa?

3 Bài mới.

Đặc vấn đề Nhắc lại: Châu Á có những đới khí hậu và kiểu khí hậu nào? Một châu lục có nhiều đới khí hậu và

kiểu khí hậu, cảnh quan v sơng ngịi chu bị ảnh hưởng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bi họchơm nay

1 Hoạt động 1 Hoạt động cặp nhóm.

- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á: nêu nhận xét chung về

mạng lưới và sự phân bố của sông ngịi chu ?

- Tên các sông lớn ở khu vực Bắc Á, Đông Á, Tây Nam Á.

- Nơi bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại dương

nào?

HS quan st knh hình v knh chữ trong SGK để trả lời

Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đ học cho biết:

- Đặc điểm mạng lưới sông ngịi của 3 khu vực trn?

- Sự phân bố mạng lưới sông ở 3 khu vực trên?

- Chế đội nước sông?

- Giải thích nguyên nhân?

Gv gọi 2, 3 đại diện nhóm trình by kết quả, nhĩm khc bổ xung

GV dùng bản đồ treo tường chuẩn xác kiến thức

- Sông hồ châu Á nói chung có những giá trị kinh tế nào?

1 Đặc điểm sông ngòi châu á.

- Châu Á có mạng lưới sông ngịi kh pht triển nhưng phân

bố không đều , chế độ nước phức tạp

- Có 3 hệ thống sông lớn:

+ Bắc Á: mạng lưới sông ngịi

dy, ma đông đóng băng, mùaxuân có lũ do băng tuyết tan

+ Tây Nam Á, Trung Á: Rất

ít sông, nguồn cung cấp nướccho sông là nước băng tan

+ Đông Á, Đông Nam Á,Nam Á: có nhiều sông, sông

có nhiều nước, chế độ nước

Trang 5

trị rất lớn trong sản xuất, đờisống, văn hóa, du lịch…

1 Hoạt động 1: Hoạt động nhóm.

GV chia lớp lm 4 nhĩm cng tìm hiểu về cc nội dung sau:

- Nêu đặc điểm các đới cảnh quan châu Á?

- Giải thích nguyên nhân?

HS trình by kết quả thảo luận, GV yu cầu HS cc nhĩm khc

nhận xt => GV kết luận v chuẩn xc kiến thức

Vì chu cĩ kích thước rộng lớn, khí hậu phân hóa thành nhiều

kiểu khác nhau => châu Á có nhiều kiểu cảnh quan khác nhau

- Nêu tên các đới cảnh quan châu Á theo kinh tuyến 80 0 ?

HS đọc tên các đới cảnh quan theo H 3.1

-Tên các đới cảnh quan ở khu vực gió mùa và khu vực lục

địa?

=> có kết luận gì về sự phn hĩa cảnh quan của chu ?

Cảnh quan châu Á ở khu vực khí hậu gió mùa và khu vực lục

địa chiếm đại đa số

2 Hoạt động 2 Hoạt động cá nhân.

- Đại diện cho kiểu cảnh quan lục địa và cảnh quan khu vực

gió mùa lần lược là kiểu rừng lá kim và rừng cận nhiệt và

nhiệt đới ẩm Vậy:

- Cho biết đặc điểm của kiểu rừng lá kim ?

- Cho biết đặc điểm của kiểu rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm?

HS trả lời, Gv chuẩn xác kiến thức

-Ngày nay rừng nhiệt đới ẩm có đặc điểm gì?

GV chuẩn xác kiến thức: Bị tàn phá nặng nề do chiến tranh,

do con người khai thác bừa bi…

- Để khắc phục tình trạng ny con người phải làm gì?

2.Các đới cảnh quan châu Á

- Cảnh quan tự nhiên châu Á

phân hóa rất đa dạng

- Cảnh quan tự nhiên ở khu

vực gió mùa và khu vực lụcđịa chiếm diện tích lớn

- Kiểu rừng lá kim phân bốchủ yếu khu vực Xibia, chiếmdiện tích lớn

- Kiểu rừng cận nhiệt và nhiệtđới ẩm phân bố chủ yếu ởĐông Á, Đông Nam Á, Nam

Á là kiểu rừng giàu bặc nhấtthế giới

1 Hoạt động 1 Hoạt động cặp nhóm.

- Qua nội dung bài học từ bài 1 đến bài hôm nay, cho biết

thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và những khó khăn

gì ?

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.

a Thuận lợi

- Nguồn tài nguyên đa dạng

Nhiều tài nguyên khoáng sản

có giá trị kinh tế cao với trữlượng lớn

- Thiên nhiên đa dạng

1 Hãy điền vào bảng sau , tên các sông lớn đổ vào các đại dương

Cực và cận cực Ôn đới Cận nhiệt Nhiệt đới Xích đạo

1 Hoang mạc.1/2 hoang

Trang 6

3 Rừng nhiệt đới ẩm.

5 Dặn dò :

Chuẩn bị nội dung cho bài thực hành

- Xác định các khu khí áp cao và thấp rtong lược đồ phân bố khí áp và gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ

- xác định hướng gió mùa đông và mùa hạ của các khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á…

- HS hiểu được nguồn gốc hình thnh v sự thay đổi hướng gió của khu vực khí hậu gió mùa châu Á

- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mới, là loại lược đồ phân bố khí áp và hướng gió

- Phát triển kĩ năng phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ

II Tiến trình ln lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm sông ngịi chu ?

- Cảnh quan châu Á có đặc điểm gì?

3 Bài mới

Vào bài: Châu Á có những khiểu khí hậu nào đặc trưng? (lục địa, gió mùa…) Chúng ta cùng tìm hiểu về

đặc điểm gió mùa mùa đông và mùa hạ ở châu Á thông qua bài thực hành hôm nay

1 Hoạt động1 hoạt động cá nhân.

Trước khi tìm hiểu hồn lưu gió mùa châu Á, cho biết:

- Khí p trung bình chuẩn l bao nhiu? (để làm cơ sở để

biết được KV nào có khí áp cao, áp thấp) 760mb.

GV chuẩn xác kiến thức:

- Dựa vào lược đồ H 4.1 không khí được di chuyển từ

khu khí áp nào về khu khí áp nào? (C Xibia => T Alê út,

T xích đạo, T châu Phi.)

- Tương tự xác định sự di chuyển không khí trên lược đồ

khí áp mùa Hạ?

- Khí áp cao là khu khí áo lớn hơnkhí áp trung bình chuẩn v ngượclại nơi có khí áp thấp thường lànơi hút không khí từ khu khí ápcao => hoàn lưu khí quyển

1 Hoạt động 1 Hoạt động nhóm.

Để tìm hiểu giĩ ma ma Đông và gió mùa mùa Hạ chúng ta

cùng thảo luận nhóm

Nhóm 1

-Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao?

- Xác định hướng gió chính theo từng khu vực về mùa

đông và ghi vào bảng sau.

Trang 7

Nhóm 2.

-Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao?

- Xác định hướng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ

và ghi vào bảng sau.

1 Hoạt động 1 Hoạt động cá nhân.

- GV treo bảng như bảng 4.2 trong SGK, yêu cầu HS điền

các thông tin đ chuẩn bị vo

3 Bài tập.

thấp

Đông Nam Á Đông Bắc hoặc Bắc C Xibia => T Xích đạo

- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc ở châu Á

- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn ở châu Á

- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giuữa các châu lục, thấy r được sự gia tăngdân số

- Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ

II Hoạt động trên lớp.

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ :

3 Vào bài.Châu Á là châu lục cổ nhất, có diện tích lớn nhất, nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi, vậy

dân cư châu Á có đặc điểm gì? Để giải đáp vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bi học hơm nay

Trang 8

1 Hoạt động 1 Hoạt động cá nhân.

Đọc bảng 5.1 nêu nhận xét:

- Số dân châu Á so với các châu lục khác.

Châu Phi : 818tr dân (2001)

Bắc Mĩ 412,1tr dân (2001)

Châu đại dương 41tr dân

Châu Ấu 727tr dân

- Số dân châu Á chiếm bao nhiêu % dân số thế

- Các đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

nên cần nhiều nhân lực

2 Hoạt động 2 Hoạt động nhóm:

Dựa vào bảng số liệu 5.1:

- Mỗi nhóm tính mức gia tăng tương đối dân số các

châu lục và thế giới trong 50 năm (1950 - 2000)

=> Từ đó cho thấy, châu Á là châu lục đông dân

nhất và có mức gia tăng cao

- Nguyên nhân của sự tập trung đông dân?(Nhiều

- Nhờ thực hiện kế hoạch hóa gia đình v

qu trình đô thị hóa công nghiệp hóa=>dân cư châu Á có chiều hướng giảmxuống

1 Hoạt động 1 Hoạt động cá nhân.

- Quan sát H21, phân bố các chủng tộc châu Á

trong SGK? (Môngôlốit, Ôxtralốit, Ôripêốit.)

- Các chủng tộc sống ở các khu vực nào ở châu Á?

HS quan sát trong lược đồ và trả lời

- Các chủng tộc hiện đang sinh sống như thế nào?

* GV khẳng định không có sự phân biệt giữa các

1 Hoạt động 1: Hoạt động nhóm.

- GV yu cầu mỗi nhĩm tìm hiểu về thời gian ra đời

địa điểm, thần linh được tôn thờ và nơn phân bố

hiện nay của từng tôn giáo.

- Đại diện của nhóm lên trình bày về các nhóm khác

bổ xung, GV tổng kết v ghi bảng

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáolớn: Phật giáo Kitô giáo, Ấn Độ giáo,Hồi giáo… Mỗi tôn giáo đều thờ cúngmột vị thần riêng

- Các tôn giáo đều khuyên răn các tín đồlàm việc thiện, tránh điều ác

4.Củng cố.

5 Dặn dò :

Chuẩn bị nội dung cho bài đặc điểm dân cư , xã hội châu á

6 Rút kinh nghiệm :

Trang 9

Tuần : 6

Tiết : 6.

THỰC HÀNH : ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CHÂU Á.

I Mục tiờu bài học: Sau bài học, HS cần biết,

- Qua lược đồ để nhận biết đặc điểm phõn bố dõn cư của chõu Á

- Liờn hệ cỏc kiến thức đ học để tỡm hiểu cdc yếu tố ảnh hưởng đến sự phõn bố dõn cư chõu Á

- rốn luyện kĩ năng trỡnh by kết quả lm việc

II Tiến trinh lờn lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài củ.

- Trỡnh by đặc điểm dõn cư và thành phần chủng tộc chõu Á?

- Vỡ sao chu tập trung đụng dõn? Nờu một vài nột tụn giỏo của chõu Á mà em biết

3 Vào bài

Tuần 10 Ngày soạn: 10/2010

Tiết 10 Ngày dạy: 11/2010

kiĨm tra 45'

I Mơc tiêu bài hc

- Bài kiĨm tra giĩp HS cđng c lại toàn b các kin thc đã hc cđa HS

- Đánh giá kt quả hc tp - rèn luyƯn

- Rèn luyƯn cho hc sinh k năng so sánh, tỉng hỵp kin thc

iI.Ma trẬN

Vị trớ địa lớ và địa hỡnh v

khống sản

Cõu 1(1đ)

3(1đ)

Cõu 1(3đ)Đặc điểm dõn cư x hội Chu Cõu

2(1đ)

Cõu 3(đ)Đặc điểm phỏt triển kinh tế x

Trang 10

Trường PTCS Bi Thơm Kiểm tra 45 phỳt

Họ và tờn……… Mụn địa 8

Lớp………

Điểm Lời nhận xột

Phần I T lun.

Câu 1 (3đ) Da vào lỵc đ H11 SGK (Lỵc đ vị trí Châu á trên địa cầu) em hãy cho bit.

a Phần đt liỊn cđa Châu á trải dài t v đ nào → v đ nào?

b Các phía B - N - Đ - T tip giáp với châu lơc và đại dơng nào?

c Nơi rng nht cđa Châu á theo chiỊu B - N - Đ - T dài bao nhiêu km? ĐiỊu đ ni lên đỈc điĨm gì cđadiƯn tích lãnh thỉ Châu á

d ĐỈc điĨm nỉi bt cđa địa hình Châu á

e Vị trí địa lý, lãnh thỉ, địa hình Châu á c ảnh hng gì tới khí hu Châu Á?

Câu 2: (2đ)

ĐiĨm khác nhau cơ bản giữa gi ma ma đông và gi ma ma hạ là gì? Vì sao?

Cõu 3(1đ):Nờu đặc điểm chớnh của dõn cư x hội Chu ?

Phần II - Trắc nghiƯm(4Đ)

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cỏi

Khu vc c rt ít sông ngòi Châu

A- Bắc á C- Nam á và Đông Nam á B- Đông á D- Tây Nam á và Trung á

Câu 2: í nào không thuc đỈc điĨm dân c châu á

A- Châu lơc đông dân nht th giới

B- Dân c chđ yu thuc chđng tc Mongôloit và Orôpeeoit

C- T lƯ gia tăng dân s rt cao

D- T lƯ gia tăng dân s đã giảm

Câu 3: Nơi c mt đ dân so tp trung cao nht cđa Châu á là:

A- Khu vc c khí hu ôn đới Bắc áB- Khu vc khí hu gi ma

C- Tây á và Trung áD- í A và B

Trang 11

ĐiĨm cc Nam: 1016'B' (Mịi Pi - ai, Bán đảo Malaca)

b Tip giáp với:

+ Châu Âu và Châu Phi

+ Thái Bình Dơng, n Đ Dơng, Đại Tây Dơng

c Rng theo chiỊu: BN: 8500km

Đ-T: 9200km

⇒ Châu á c diƯn tích lãnh thỉ lớn nht th giới

d Các đỈc điĨm chính cđa địa hình:

- Gi ma ma đông: T đt liỊn thỉi ra biĨn mang theo không khí lạnh và khô

- Gi ma ma hạ: T biĨn thỉi vào đt liỊn gây ra ma nhiỊu, khí hu m ớt

Cõu 3: đặc điểm chớnh của dõn cư x hội Chu

- Chõu lục cú dõn số đụng nhất thế giới

- Là nơi ra đời của nhiều tụn giỏo lớn

- Đa chủng tộc

Trang 12

Phần II - Trắc nghiƯm.

Câu 2:CCâu 3:D

Ngày soạn: 19/10/2008

Tuần 9 - tit 9

ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mơc tiêu bài hc

1 VỊ kin thc:

- Sau bài hc giĩp hc sinh nắm đỵc:

+ Lịch sư va các giai đoạn phát triĨn cđa các quc gia Châu á

+ ĐỈc điĨm phát triĨn kinh t cđa mt s nớc Châu á và lãnh thỉ cđa Châu á hiƯn nay

2 VỊ k năng

- Bit khai thác và phân tích các bảng s liƯu đĨ so sánh, rĩt ra nhn xét vỊ các giai đoạn và đỈc điĨm phát triĨn

3 VỊ thái đ

- Hc sinh bit qĩy trng thành quả lao đng, yêu mn b môn hc

- Bit liên hƯ đn tình hình phát triĨn kinh t nớc ta trong lịch sư và trong thi k hiƯn nay nh th nào?

II Đ dng dạy hc

- Bản kinh t Châu á

- Bảng thng kê mt s ch tiêu phát triĨn kinh t - xã hi cđa mt s nớc Châu á

- Các tranh ảnh vỊ các thành ph, các trung tâm kinh t lớn

III Hoạt đng trên lớp

1 ỉn định tỉ chc (1')

3 Bài mới: Châu á c thiên nhiên đa dạng, là cái nôi cđa nỊn văn minh nhân loại thi k cỉ đại C s dân đông nht

th giới, c ngun lao đng di dào, thị trng tiêu thơ rng lớn.Vy các nớc Châu á c quá trình phát triĨn kinh t - xã hi nh

th nào? ĐỈc điĨm ra sao chĩng ta cng tìm hiĨu

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung bài học

1 Hoạt động 1 Hoạt động cỏ nhõn (15’)

- Qua SGK cho biết thoi kỡ nay chia lm mấy giai

đoạn? (Giai đoạn Cổ và Trung đại, từ TK XVI –

CTTG II)

1 Vài nột về lịch sử phỏt triển cỏc nước chõu Á.

a Thời kỡ Cổ v Trung đại.

Trang 13

trong thời kỡ ny?

- Theo em, thời kỡ ny cĩ những TT văn minh nào?

(TQ, ÂĐ, Lưỡng Hà…)

* GV xỏc đinh cỏc TT văn minh chõu Á thời Cổ

đại trờn bản đồ Và giới thiệu sơ lược về TQ.

ĐỈc biƯt năm 221 TCN Tần Thđy Hoàng đã làm cuc

cách mạng bin đỉi hoàn toàn đt nớc với những thành

tu nỉi ting:

- Vạn Lý Trng Thành.

- Hoa Đà đã phát minh ra phơng pháp gây mê dng

r-ỵu trớc khi mỉ.

- Phát sinh ra k thut làm giy…

Dựa vo SGK, nu cc mặt hng nổi tiếng của chu thời

kỡ ny?

*GVmở rộng: Chớnh vỡ điều đú mà trong thời kỡ ny

đ hỡnh thnh con đường tơ lụa nối liền Tõy An

(Trường An - TQ) đến cỏc nước NÁ, TNÁ rồi đến

cỏc nước ven bờ Địa Trung Hải

* GV chuyển ý: Trong điều kiện thuận lợi đú thỡ

độn TK XVI – CTTG II, kinh tế chõu Á cú đặc

điểm gỡ, tỡm hiểu phần tiếp theo.

- Kết hợp với kiến thức lịch sử, cho biết tỡnh hỡnh cc

nước chõu Á trong giai đoạn này?

- Vậy VN chịu sự ỏp bức của ai? (Phỏp, Mĩ)

- Trong tỡnh hỡnh chung đú, nền kinh tế cỏc nước

chõu Á cú đặc điểm gỡ?

HS dựa vào SGK trả lời GV củng cố và ghi bảng.

* GV mở rộng: Củng cú phỏt triển một số ngành

KT nhưng chủ yếu để phục vụ chiến tranh hoặc cung

cấp cho mẫu quốc mà thụi

- Vậy thỡ cĩ quốc gia no thốt khỏi tỡnh trạng ny

khơng? ( Nhật Bản.) Vỡ sao?

* GV mở rộng: 1686 Mut xụ – hi tụ lờn làm vua lấy

niờn hiệu là Minh Trị Thiờn Hoàng đ cĩ cuộc cải

cỏch toàn diện:

+ cải cỏnh về tài chớnh, ruộng đất

+ Xúa bỏ cơ cấu kinh tế phong kiến lỗi thời

+ Phỏt triển cụng nghiệp hiện đại

+ Mở rộng quan hệ buụn bỏn với phương Tõy

=> Đặt tờn cho cuộc cải cỏch đú là Minh Trị

* GV chuyển ý: Với tỡnh hỡnh đú, nền kinh tế

rất sớm, đạt nhiều thành tựu trong kinh

tế và khoa học kĩ thuật

b Thời kỡ từ TK XVI – CTTG II.

- Chế độ thực dõn phong kiến đ kiềm

hm, đẩy nền kinh tế cỏc nước chõu Ả rơivào tỡnh trang chậm pht triển ko di

- Riờng Nhật Bản nhờ vào cuộc cải cỏchMinh Trị đ tạo điều kiện cho nền kinh tếNhật Bản phỏt triển nhanh chúng

Trang 14

1 Hoạt động 1 Hoạt động nghiên cứu cá nhân.

- Sau CTTG II, kinh tế - x hội cc nước châu Á có

* Có nhiều biến đổi

- Dựa vào bảng 7.2, trả lời câu hỏi trong SGK?

* Chênh nhau 15 lần.

- Khác nhau: nước có giá trị NN cao là nước có giá

trị CN, DV thấp, mức thu thấp và ngược lại.

=> Cĩ nhận xt gì về nền kinh tế cc nước châu Á hiện

nay.?

* Để thấy được sự khác nhau đó, chúng ta cùng thảo

luận.

2 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.

- Cc nhĩm cng tìm hiểu v cho biết: hiện nay chu cĩ

những nhĩm nước nào? Đặc điểm và các nước tiêu

biểu và điền vào bảng sau:

* GV yêu cầu 1 nhóm trả lời, các nhóm khác bổ

xung Gv tổng kết và cho HS ghi bài theo nội dung

của bảng phụ 1.(GV treo bảng phụ.)

- Bên cạnh những điều làm cho người châu Á chúng

ta cĩ thể tự ho, cịn cĩ những vấn đề gì cần giải quyết

để châu Á phát triển vững bền hơn?

* HS trả lời, GV củng cố:

Vẫn cịn nhiều nước nghèo, đời sống nhân dân nghèo

khổ, thiếu ăn, thiếu mặc… cịn chiếm tỉ lệ cao.

- Theo cc em vì sao cc nước châu Á cịn rơi vào tình

trạng ny? (DS đông, thiên tai, chiến tranh…)

- VN cũng là một quốc gia đông dân vì vậy để phát

triển kinh tế, giảm đói nghèo, nâng cao đời sống

nhân dân… cần phải làm gì?

2 Đặc điểm phát triển KT – XH của các nước và lnh thổ chu hiện nay.

- Trình độ phát triển giữa các nước vàvùng lnh thổ rất khc nhau

- Bảng phụ 1

- Sự phát triển KT – XH các nước châu

Á không đều Cịn nhiều nước đang pháttriển chậm, nhân dân nghèo khổ…

V Củng cố:

- Xác định trên bảng đồ các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển?

- Làm BT trong SGK Vẽ biểu đồ GDP theo đầu người ở các quốc gia theo bảng 7.2

- Chuẩn bị nội dung bài mới

Bảng phụ.

Phát triển cao Nền KT – XH phát triển toàn Nhật Bản

Trang 15

Đang phát triển Phát triển CN, NN vẫn là chủ

Tiết: 8 Ngày soạn: 10/2010

Tuần: 8 Ngày dạy: 10/2010

Bài 8 : TÌNH HÌNH PHT TRIỂN KINH TẾ - X HỘI

Trang 16

- Đọc, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế đặc biệt tới sự phân bố cây trồng,vật nuôi.

II Phương tiện dạy học.

- Bản đồ kinh tế chung châu Á

- Hình 8.2 phĩng to

- Bảng phụ

III Phương pháp dạy học.

- Thảo luận nhĩm, thuyết trình,

IV Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình by lịch sử pht triển kinh tế, x hội cc nước châu Á? Vì sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớmnhất Châu Á?

3 Bài mới: Các nước Châu Á cĩ một lịch sử pht triển kinh tế, x hội như chúng ta đ tìm hiểu ở bi trước cùng

với điều kiện tự nhiên phong phú sẽ ảnh hưởng đến kinh tế các nước như thế nào Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên và của học sinh Nội dung bài học Bổ sung

Hoạt động 1 : THEO CÁ NHÂN

GV treo lược đồ nông nghiệp lên bảng

- Phát phiểu học tập cho HS

Phiếu 1 :

- Dựa vào lược đồ H 8.1 SGK và kiến

thức đ học , hy điền vào bảng sau và gạch dưới

các cây, con khác nhau cơ bản giữa các khu

vực.

trồng

Vật nuôi

Giải thích sự Phân bố Đông Á,

- Nhận xét câu trả lời của bạn đúng, sai ?

- Nông nghiệp Châu Á phát triển như thế nào?

( không đều)

- Có thể chia làm mấy khu vực? (3 khu vực cây

trồng, vật nuôi) Trong đó có hai khu vực chính

có cây trồng vật nuôi khác nhau

+ Ở các nước đang phát triển ngành nào giữ vai

trị quan trọng nhất trong sản xuất nơng nghiệp?

(Trồng cây lương thực là chủ yếu Trong đó cây

lúa chiếm vai trị quan trọng nhất)

Treo hình 8.2 phĩng to

Phiếu 2.

1 Nông nghiệp.

- Sự phát triển nôngnghiệp của các nướcChâu Á không đồng đều

- Có hai khu vực có câytrồng vật nuôi khác nhau:

khu vực gió mùa ẩm vàkhu vực khí hậu lục địakhô hạn

- Sản xuất lương thựcđóng vai trị chủ đạo,trong đó cây lúa có vị tríquan trọng nhất (93%

sản lượng thế giới)

- Trung Quốc, Ấn Độ lànhững nước có sản lượnglúa gạo lớn nhất thế giới

Trang 17

- Tại sao Việt Nam, Thái Lan có sản lượng lúa

thấp hơn Trung Quốc, Ấn Độ nhưng xuất

khẩu gạo lại đứng đầu thế giới?(Trung Quốc,

Ấn Độ có số dân quá đông )

Phiếu 3

Quan sát ảnh 8.3 và nhân xét:

+ Nội dung bức ảnh?(sản xuất nông nghiệp)

+ Diện tích mảnh ruộng?(nhỏ)

+ Số lượng lao động?(nhiều)

+ Công cụ lao động?(thô sơ)

=> Cĩ nhận xt gì về trình độ sản xuất?( lạc hậu

thấp)

GV bổ sung : đó không chỉ là tình trạng của

Inđônêsia mà của hầu hết các nước đang phát

triển Một khi dân số chưa được ổn định thì kinh

tế chưa thể cải thiện được…

Chuyển ý : Sơng song với nơng nghiệp thì cơng

nghiệp ở Chu cũng đang trên đà phát triển Vậy

CN ở châu Á có đặc điểm như thế nào? Tìm hiểu

phần tiếp theo

gạo

Hoạt động 2 : Cá Nhân

- Quan sát bảng 7.2 và cho biết tỷ lệ % CN

trong cơ cấu GDP của các nước

- GV treo bản đồ kinh tế chung các nước Châu

Á, xác định các trung tâm kinh tế chính?

=> Em cĩ nhận xt gì về tình hình pht triển cơng

nghiệp của cc nước Châu Á?

- Ở Châu Á nổi lên những ngành công nghiệp

trọng điểm nào? (khai khoáng, luyện kim, cơ

khí, chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng )

+ Nêu một số sản phẩm công nghiệp nổi tiếng

của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc có mặt

tại Việt Nam hiện nay? ( Xe máy, hàng điện tử,

thực phẩm,…)

- Quan sát bảng 8.1 cho biết:

+ Những nước nào khai thác than, dầu mỏ

nhiều nhất? (Trung Quốc, Arập Xêut,…)

+ Những nước nào khai thác chủ yếu để xuất

khẩu?

=> Đây là những nước giàu nhưng trình độ phát

triển kinh tế x hội chưa cao

VD: Việt Nam khai thác than đá và dầu khí chủ

yếu để xuất khẩu => cho thấy trình độ kinh tế

phát triển chưa cao

2 Công nghiệp

- Hầu hết các nước Châu

Á đều ưu tiên phát triểncông nghiệp

- Sản xuất công nghiệprất đa dạng nhưng pháttriển không đều

+ Ngành khai khoáng,công nghiệp nhẹ pháttriển ở nhiều nước khácnhau

+ Ngành luyện kim, cơkhí điện tử phát triểnnhiều nhất ở Nhật, HànQuốc, Trung Quốc

Trang 18

Hoạt động 3: CÁ NHÂN Dựa vào bảng 7.2 (trang 22 SGK) cho biết :

- Tên nước có ngành dịch vụ phát triển?

- Tỷ trọng giá trị dịch vụ trọng cơ cấu GĐP

của Nhật, Hàn Quốc là bao nhiêu?

=> Chúng ta nhận thấy, tỷ trọng giá trị dịch vụ

trong cơ cấu GDP theo đầu người ở các nước trên

tỷ lệ thuận với nhau Nước có nền kinh tế phát

triển thì tỷ trọng ngnh dịch vụ càng cao

- Vai trị của dịch vụ đối với sự phát triển của

kinh tế - x hội?

NN : Cung cấp phân bón, cây con giống, thủy

lợi… thu mua sản phẩm kịp thời

Liên hệ việc nuôi tôm ở địa phương

Chú ý : Đây là ngành không ổn định, khi có sự cố

về kinh tế - x hội (dịch SATS, tơm rớt gi )

3 Dịch vụ.

Các nước có hoạt độngdịch vụ cao như NhậtBản, Hàn Quốc Đó cũng

là những nước có trình

độ kinh tế, x hội pht triển,đời sống của nhân dânđược nâng cao

4 Củng cố

Ghi tên các nước và vùng lnh thổ đ đạt được thành tựu lớn trong trong phát triển công nghiệp, nông nghiệp

vào bảng dưới đây

Nông nghiệp - Các nước đông dân,

sản xuất đủ lương thực

- Các nước xuất khẩu nhiều gạo Công nghiệp - Cường quốc công nghiệp

- Các nước và vùng lnh thổ cơng nghiệp mới.

5 Dặn dị

- Làm bài tập trong SGK, làm bài tập trong vở bài tập bản đồ

- Chuẩn bị nội dung bài mới

+ Dựa vào lược đồ hình 9.1, xc định vị trí địa lý của khu vực Tây Nam Á?

+ Đặc điểm địa hình cĩ gì đặc biệt? Kể tên các đới khí hậu của khu vực?

+ Tình hình pht triển kinh tế - x hội cc nước Tây Á

6.Rút kinh nghiệm

Trang 19

Tuần 11 Ngày soạn: 31/10/2010 Tiết 11 Ngày dạy: 02/11/2010

Bài 9 KHU VỰC TÂY NAM Á

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức : Sau bài hoc, HS cần:

- Xác định được vị trí và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ

- Nắm được đây là khu vực có địa hình cao, khí hậu khơ hạn v cảnh quan đơn giản

- Đặc điểm kinh tế: Chủ yếu khai thác và xuất khẩu dầu mỏ

- Khu vực có nhiều biến động về chính trị

2 Kĩ năng

- Xác định được trên bản đồ vị trí, giới hạn khu vực Tây Á

- Nhận xt, phn tích vai trị của vị trí khu vực trong pht triển kinh tế, x hội

- Kĩ năng xác lập các mối quan hệ giữa vị trí, địa hình v khí hậu

II Phương tiện dạy học.

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Bản đồ địa hình khu vực Ty Nam

- Tranh ảnh, tài liệu về khai thác dầu mỏ, …

III Hoạt động trên lớp.

1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ.

- Cho biết những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu ? Vì sao Trung Quốc, Ấn Độ lànhững nước có sản lượng lúa gạo lớn nhất thế giới nhưng không có sản phẩm để xuất khẩu

3.Bài mới.

Đặt vấn đề : Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, có nhiều chủng tộc người và nhiều tôn

giáo khác nhau Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đậc điểm tự nhiên, kinh tế, x hội cc nước TâyNam Á

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học.

Bổ sung

GV treo bản đồ tự nhiên châu Á XĐ vị trí

khu vực Tây Nam Á

Lin hệ kiến thức lịch sử hy nhắc lại;

- Nơi xuất xứ cảu nền văn minh được coi là

cổ nhất của loài người? (Lưỡng Hà)

1 Vị trí địa lý.

- Nằm ở ng ba của 3 chu lục ,

u ,Phi, cĩ một số biển v vịnh baobọc => Vị trí cĩ ý nghĩa chiếnlược quan trọng trong phát triểnkinh tế

+ Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hàmàu mỡ

- Cảnh quan là thảo nguyên khô,hoang mạc và bán hoang mạcchiếm phần lớn diện tích

- Có nguồn tài nguyên dầu mỏquan trọng nhất, trữ lượng rấtlớn tập trung phân bố ven vịnhPec-xích, đồng bằng Lưỡng Hà

3 Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị.

a Đặc điểm dân cư.

- Dân số khoảng 286 triệu người,phần lớn là người A-Rập, theo

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- Dựa vo hình 9.1 cho biết khu vực Ty Nam

nằm trong khoảng vĩ độ nào và kinh độ

nào? (12B – 42B; 26Đ – 73Đ)

- Với tọa độ địa lý trên Tây Nam Á thuộc

đới khí hậu nào?(Nhiệt đới và cận nhiệt)

- Tây Nam Á tiếp giáp với vịnh và biển

nào?(Vịnh Pec- xich, Arap, biển Đen, Địa

- Dùng bản đồ tự nhiên thế giới phân tích ý

nghĩa của vị trí khu vực Tây Nam Á:

- Xác định, so sánh con đường được rút

ngắn giữa châu Á và châu Âu?(Qua kênh

Xuyê và biển Đỏ so với con đường vịng qua

chu Phi v ngược lại ).

- Cho biết lợi ích lớn lao của vị trí địa lý

mang lại.(Tiết kiệm thời gian, tiền của )

Hoạt động 1 thảo luận nhóm

Nhóm 1.

Dựa vào BĐ khu vực Tây Nam Á kết hợp

hình 9.1 cho biết:

- Khu vực Tây Nam Á có những dạng địa

hình no? Dạng địa hình no chiếm diện tích

- Tại sao khu vực Tây Nam Á nằm sát biển

lại có khí hậu khô hạn?

(Có đường chí tuyến đi qua, cố khối khí chí

tuyến, nằm kẹp giữa hai lục địa Phi và châu

A, địa hình cĩ nhiều ni cao bao bọc xung

quanh.)

Hoạt động 2 Hoạt dộng cá nhân.

Nhắc lại đặc điểm mạng lưới sông ngịi của

khu vực?

- Có các con sông lớn nào?(Tigrơ và

Ơphơrát.)

- Đặc điểm của địa hình khí hậu, sơng ngịi

ảnh hưởng đến đặc điểm cảnh quan tự nhiên

Trang 21

4 Củng cố.

Trị chơi ô chữ.

1 Đây là mmột thành phố nổi tiếng từ xưa của khu vực Tây Nam Á?

2 Là bán đảo lớn nhất của khu vực?

3 Một trong 3 quốc gia có số dân thành thị đông nhất khu vực?

4 Một trong hai con sơng cĩ ý nghĩa quan trọng nhất của khu vực?

5 Đồng bằng lớn nhất khu vực?

6 Tơn gio chính của khu vực l gì?

7 Đây là địa danh tiếp giáp giữa Tây Nam Á và châu Phi?

- Ôn lại bài cũ

- Chuẩn bị bài mới (đọc sách GK ) bài : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á 6.Rút kih nghiệm

Tuần 12 Ngày soạn 01/11/2010

Tiết 12 Ngày dạy 13/11/2010

Trang 22

Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á

I Mục tiêu

1 Kiến thức : HS cần

- Xác định vị trí các nước trong khu vực, nhận biết được 3 miền địa hình; miền ni phía Bắc,đồng bằng ở giửa và phía Nam là sơn nguyên

- Giải thích được khu vực có đới khí hậu gió mùa điển hình,

- Phân tích được ảnh hưởng của địa hình đến yếu tố khí hậu

- Lược đồ khu vực Nam Á Lược đồ phân bố mưa của khu vực

- Bản đồ tự nhiên và khí hậu treo tường

-Một số tranh ảnh về khu vực Nam : Dy Himalaya, đồng bằng Ấn Hằng

III Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài củ.

- Tại sao nói Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng?

- Nêu sự phân bố các dạng địa hình v khí hậu của khu vực?

3 Bài mới.

Đặt vấn đề Em nhắc lại đặc điểm địa hình của khu vực Ty Nam ? => Một khu vực d nhỏ hay

lớn đều có những dạng địa hình cơ bản đó, vậy địa hình Nam cĩ đặc điểm gì nổi bậc, nĩ cĩ ảnhhưởng như thế nào đến các yếu tố tự nhiên khác và đời sống con người nơi đây, hôm nay chúng tacùng tìm hiểu về tự nhin Nam để thấy r điều đó

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung bài học

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

GV treo bản đồ TN khu vực lên

bảng: GV xác định vị trí địa lý của

khu vực, yêu cầu HS nhận xét vị

trí địa lí của khu vực

GV củng cố và ghi bảng

* Địa hình của Nam cĩ thể được

xem là một yếu tố tự nhiên quan

trọng hy tìm hiểu những thơng tin

cần thiết trong SGK, sau đó lên

xác định trên bản đồ và thuyết

minh

*HS có 2phút để đọc sách, sau đó

lên bảng thuyết minh.

*Gv yêu cầu HS nhận xét, bổ xung

GV bổ sung,.

+ Himaylaya rộng 320 – 450km,

1 Vị trí địa lý và địa hình

- Là bộ phận nằm phía nam của lục địa

Địa hình Nam chia lm 3 miền khc nhau

- Phía Bắc: miền núi Hy-ma-lay-a cao

đồ sộ chạy theo hướng Tây Bắc, ĐôngNam, dài 2600km, rộng 320 – 450km

- Nằm giữa : đồng bằng bồi tụ Ấn, Hằng

Trang 23

dài 2600km, được xem là nóc nhà

của thế giới vì cĩ đến 14 đỉnh cao

trên 8000m, 17 đỉnh cao trên

7000m

- Đỉnh cao nhất của núi và tên gọi?

* Tên Ê vơ rét ra đời vào TK 19

do một nhà thám hiểm người Anh

khai sinh Nó cịn cĩ tn

Chơmơlungma “ nữ thần ni”

chiều cao 8848m được đo vào

năm 1955 và nó vẫn cịn cao hơn.

+ ĐB Ấn Hằng được hình thnh do

hai con sơng Ấn v sơng Hằng bồi

đắp, đây cịn được xem là một

trong những đồng bằng lớn nhất

châu Á.

+ GV giới thiệu địa hình sơn

nguyên Đêcan và hai dy Gt Ty v

Gt Đông của phía Nam khu vực,

* Với Himalaya đồ sộ, hùng vĩ,

không một sức mạnh nào người

xưa có thể khám phá và chinh

phục được, điều đó nó càng được

tôn vinh và bao nhiêu vị thần được

hình thnh.

Vậy với đặc điểm địa hình đó, có

ảnh hưởng gì đến khí hậu hay

Hoạt động 1: Hoạt đông cá nhân.

GV treo lược đồ khí hậu châu Á

- Quan sát và cho biết Nam Á nằm

chủ yếu trong đới khí hậu nào ?

(Nhiệt đới )

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thể

hiện như thế nào?

GV mở rộng:(Ma H cĩ thể chia ra

lm hai thời kì:

+ Từ tháng 4 đến tháng 6 là giai

đoạn giao thời, gió mùa ĐB yếu

dần trong khi gió mùa TN chưa r,

Mặt Trời ln cao đốt nóng không

khí làm cho thời tiết giai đoạn này

nóng và khô.

+ Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa

TN từ ÂĐD thổi vào đem mưa tới,

2 Khí hậu, sơng ngịi v cảnh quan tự nhin.

Trang 24

thời tiết dịu và ẩm.)

Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm.

- Một bạn đọc lượng mưa, nhiệt độ

của ba địa điểm trên hình 10.2?

Để giải thích sự khác nhau đó

chúng ta cùng thảo luận theo hệ

thống câu hỏi sau (phụ lục 1.)

(Dy Hymalaya là bức tường

thành:

+ Ngăn cản gió mùa TN nên

lượng mưa trút hết ở sườn phía

Nam -> lượng mưa lớn nhất.

+ Ngăn sự xâm nhập của gió mùa

ĐB nên mùa đông ấm hơn.

Dy Gt Ty chắn giĩ ma TN nn lượng

mưa ven biển phía Tây nhiều hơn

sơn nguyên Đêcan.

Do gió mùa TN gặp núi Hymalaya

chắn gió chuyển hướng sang TB

lượng mưa thay đổi từ T sang Đ)

- Quan sát thấy cả 3 địa điểm

chúng ta đ nghin cứu, nhiệt độ

thấp nhất luôn trên 100C => Giải

thích vì sao Ấn Độ, Việt Nam có

cùng vĩ độ nhưng vào mùa đông

Ấn Độ luôn ấm hơn?

GV giải thích s

- Em hy cho biết nhịp điệu khí hậu

thay đổi theo mùa có ảnh hưởng

như thế nào đến đời sống con

người?

(GV nĩi r sự ảnh hưởng của khí

hậu đến sinh hoạt của con người).

- Là một trong những khu vực có lượngmưa lớn nhất thế giới

- Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình nnlượng mưa phân bố không đều

- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnhhưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân trong khu vực

Hoạt động 1: Hoạt động cá

nhân.

Dựa vào H 10.1, cho biết các sông

chính trong khu vực?

- Dựa vào đặc điểm vị trí địa lý,

địa hình v khí hậu, khu vực Nam

cĩ những kiểu cảnh quan tự nhin

no?

(Gv nĩi r chn dy Himalaya ở phía

nam cĩ kiểu khí hậu nhiệt đới

nhưng càng lên cao nhiệt độ càng

giảm => lần lược hình thnh cc

kiểu khí hậu cận nhiệt, ơn đới núi

cao và cuối cùng là băng tuyết

vĩnh cửu.

b Sơng ngịi, cảnh quan tự nhin

- Nam Á có các hệ thống sông lớn: Sông

Ấn, sông Hằng, sông Pra-ma-pút

- Các cảnh quan tự nhiên chính: Rừngnhiệt đới, xa van, hoang mạc và cảnhquan núi cao

Trang 25

4 Củng cố:

a Cho học sinh nhắc lại nội dung đ học

b Tại sao cựng vĩ độ với miền bắc Việt Nam nhưng khu vực Nam Á cú mựa đụng ấm hơn?

5 Chuẩn bị nội dung bài mới.

- Nờu một số đặc điểm nổi bặc của dõn cư khu vực Nam Á?

- Trỡnh by một số đặc điểm kinh tế của khu vực Nam Á?

- Đặc điểm tự nhiờn ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh tế của khu vực?

6 Rỳt kinh nghiệm

Tuần 13 Ngày soạn 02/11/2010

Tiết 13 Ngày dạy 17/11/2010

Bài 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - X HỘI KHU VỰC NAM Á

I Mơc tiêu bài hc

1 VỊ kin thc: Sau bài hc giĩp hc sinh nắm đỵc:

- Nam Á là khu vc tp trung dân c đông đĩc, c mt đ cao nht th giới, dân c Nam Á chđ yu theo

Ấn Đ giáo và đạo Hi

Trang 26

- Tôn giáo c ảnh hng lớn đn quá trình phát triĨn kinh t - xã hi Nam á.

- Nam Á c nỊn kinh t đang phát triĨn trong đ Ấn Đ là nớc c nỊn kinh t phát triĨn nht

- Bản đ khu vc Nam , bản đ dân c, kinh t châu Á

- Các tranh ảnh c liên quan đn bài hc

III Hoạt đng trên lớp

1 ỉn định tỉ chc

2 KiĨm tra bài cị

Em hãy nêu vị trí địa lý và các đỈc điĨm địa hình khu vc Nam Á

Giáo viên nhn xét và cho điĨm

3 Bài mới

Nam là cái nôi cđa nỊn văn minh nhân loại, mt trong những khu vc đông dân nht th giới Dân

c chđ yu theo Ấn Đ giáo và Hi giáo

MỈc d là khu vc rt giàu tài nguyên thiên nhiên nhng do bị thc dân Anh đô h gần 200 năm, đãkìm hãm s phát triĨn kinh t - xã hi nơi đây

HiƯn nay, nỊn kinh t cđa các nớc khu vc Nam á đang c bớc phát triĨn mới Vy tình hình phát triĨn

nh th nào, chĩng ta cng nhau tìm hiĨu qua bài hc hôm nay

- Mt đ dân s cao nht châu lơc

CH: Cho bit dân c Châu Á tp trung chđ

yu những vng nào? Tại sao?

Trang 27

Hoạt đng cđa giáo GV - HS Ni dung bài hc Bổ sung

thuc địa cđa đ quc Anh trong sut gần

200 năm

- Sau CTTG II, phong trào giải phng

dân tc phát triĨn mạnh, Anh đã trao trả

đc lp cho các nớc nhng lại gây chia r,

gây mâu thun sắc tc, tôn giáo

- 1947, các nớc Nam Á đã giành đc lp

và tin lên xây dng nỊn kinh t cđa mình

- KV Nam Á c tài nguyên phong phĩ,

CH: Em hãy cho bit những thun lỵi, kh

khăn đi với s phát triĨn kinh t xã hi Nam

Á?

CH: Kh khăn lớn nht là gì?

- Thun lỵi: Đng bằng Ấn Hằng rng lớn, 2

hƯ thng sông lớn, sơn nguyên Đêcan đ s,

KH nhiƯt đới gi ma, ngun lao đng di

dào, thị trng tiêu thơ rng lớn

- Trớc đây Nam Á là thuc địa cđa đquc Anh, nỊn kinh t phơc vơ cho thcdân Anh

- Kh khăn: Ma khô kéo dài, thc dân

Anh đô h gần 200 năm, kìm hãm s phát

triĨn kinh t - xã hi, gây mâu thun tôn

giáo, sắc tc

- Ngày nay, các nớc Nam Á c nỊn kinh

t đang phát triĨn, chđ yu là sản xutnông nghiƯp

CH: Da vào bảng 11.2 kt hỵp kin thc đã hc:

- Nhn xét s chuyĨn dịch cơ cu ngành

kinh t cđa n Đ t 1995 - 2001?

- Ấn Đ là nớc c nỊn kinh t phát triĨn nhtChâu Á

- Nhn xét s chuyĨn dịch đ phản ánh xu

th phát triĨn kinh t nh th nào? Tại sao?

ChuyĨn dần t sản xut nông nghiƯp sang

phát triĨn công nghiƯp và dịch vơ

Chng t nỊn kinh t đang công nghiƯp

Trang 28

Hoạt đng cđa giáo GV - HS Ni dung bài hc Bổ sung

hoá, hiƯn đại hoá

CH: Tại sao Ấn Đ đảm bảo LT-TP cho hơn 1 t

GV hƯ thng lại toàn bài đã hc

- Cho hc sinh đc ni dung phần ghi nhớ cui bài

Bài 2: Những tr ngại đi với s phát triĨn kinh t

A Hu quả cđa ch đ thc dân Anh đô h

B Mâu thun, xung đt sắc tc, tôn giáo C Cả A và B

5 DỈn dò

Hc sinh hc bài cị và tìm hiĨu trớc vỊ đỈc điĨm t nhiên khu vc Đông Á

6 Rĩt kinh nghiƯm bài hc

Trang 29

Tuần 14 Ngày soạn 05/11/2010

Tiết 14 Ngày dạy 23/11/2010

- HS nắm được vị trí địa lý, cc quốc gia, cc vng lnh thổ thuộc Đông Á

- Nắm được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sơng ngịi v cảnh quan tự nhin của khu vực ĐôngÁ

2 Kĩ năng

- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh tự nhiên

- Rèn luyện cho HS kĩ năng xây dựng mối liên hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trongkhu vực,

II Phương tiên dạy học.

- Bản đồ tự nhiên châu Á, Đông Á

- Một số tranh ảnh, tài liệu về cảnh quan Đông Á

- Bản đồ câm khu vực Đông Á

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định lớp

Trang 30

2 Kiểm tra bài cũ.

- Cho biết đặc điểm phân bố dân cư của khu vực Nam Á? Giải thích nguyên nhân dân cư phân

bố không đồng đều của khu vực?

- Các ngành kinh tế của Ấn Độ phát triển như thế nào?

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Ở những bài trước chúng ta đ tìm hiểu cc khu vực Ty Nam , Nam , hơm nay chng

ta tiếp tục tìm hiểu về một khu vực nửa đó là khu vực Đông Á

GV dùng “bản đồ tự nhiên châu

Á”:

- Nhắc lại vị trí, đặc điểm nổi bật

của tự nhiên và kinh tế của hai khu

- Đông Á tiếp giáp với các biển

nào?(Biển Hoàng Hải, biển Hoa

- L khu vực gồm cc quốc gia v vng lnh thổ:

Trung Quốc, Nhật Bản, Hn Quốc,CHDCND Triều Tin v Đài Loan

- Khu vực gồm hai bộ phận đất liền và hảiđảo

Hoạt động 2.

Hoạt động nhóm.

Khi tìm hiểu về yếu tố tự nhin của

một khu vực chng ta cần tìm hiểu

về những yếu tố no? (Địa hình,

sơng ngịi, khí hậu, cảnh quan)

Nhóm 1

- Dựa vo H12.2 hy cho biết bộ

phận phía đông và bộ phận phía

tây của phần đất liền có địa hình

khc nhau như thế nào?

- Trên đó có các dy ni, sơn

Trang 31

(Phía tây chủ yếu là các dạng địa

hình ni, sơn nguyên, cao nguyên

và các bồn địa )

- Đặc điểm địa chất địa hình nổi

bậc của phần hải đảo là gì?(Không

ổn định, có nhiều núi lửa và động

đất xảy ra).

Nhóm 2.

- Quan st H 12.1 em hy nu tn cc

con sơng lớn của khu vực?

- Nguồn cung cấp nước và chế

độ chảy của các sông như thế

nào?(Nguồn cung cấpnước chủ

yếu do băng tuyết tan và mưa gió

hậu của Đông Á?

- Trong đó kiểu khí hậu nào

chiếm phần lớn diện tích?(Khí

hậu gió mùa)

- Hy nhắc lại cơ chế hoạt động và

tính chất của hai loại gió mùa của

Đông Á? (Mùa hạ có gió Đông

Nam ấm, mưa nhiều mùa đông có

gió mùa Đông Bắc lạnh và khô.)

Nhóm 4.

- Ở phần phía đông và phía tây

của khu vực có các kiểu cảnh

quan nào?

- Giải thích vì sao cĩ sự khc nhau

đó?(Do sự khác nhau của khí

- Nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu

do băng tuyết tan và mưa gió mùa

- Chế độ nước ổn định, nước lớn vào cuối

Hạ đầu Thu Nước cạn vào cuối Đông đầuXuân

b Khí hậu và cảnh quan

* Khí hậu-Có 4 kiểu khí hậu:

+ Khí hậu ôn đới gió mùa

+ Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa

+ Khí hậu ôn đới lục địa

+ Khí hậu cận nhiệt lục địa

- Xác định trên lược đồ vị trí địa lý v phạm vi lnh thổ khu vực Đông Á?

- Nêu các đặc điểm chính về địa hình của khu vực?

- Nêu tên và xác định trên bản đồ các hệ thống sông lớn của khu vực Đông Á So sánh sự giốngnhau và khác nhau giữa hai sông Hoàng Hà và Trường Giang

- Khí hậu và cảnh quan của phần đông và phần tây của khu vực khác nhau như thế nào?

Trang 32

TÌNH HÌNH DN CƯ – PHÁT TRIỂN KINH TẾ X HỘI ĐÔNG Á.

I Mơc tiªu bµi hc

Trang 33

1 VỊ kin thc:

Sau bài hc giĩp hc sinh nắm đỵc:

- Đông á là khu vc đông dân nht th giới, c tc đ tăng trng kinh t nhanh, tình hình chính trịcịng nh xã hi ỉn định

- Nắm đỵc tình tình hình phát triĨn kinh t - xã hi cđa Nht Bản và Trung Quc

2 KiĨm tra bài cị (4')

Em hãy xác định trên bản đ 3 sông lớn cđa Đông Á Trình bày vỊ ch đ nớc cđa sông Hoàng

Hà, Trng Giang và giải thích tại sao?

Giáo viên nhn xét và cho điĨm

3 Bài mới (40')

Giới thiƯu:

CH: Em hãy cho bit khu vc Đông Á gm những quc gia và vng lãnh thỉ nào? Theo hiĨu bit cđa

em thì những quc gia và vng lãnh thỉ đ c đỈc điĨm phát triĨn kinh t và xã hi ra sao? C điỊu gìnỉi bt và khác biƯt so với các khu vc khác Bài hc hôm nay chĩng ta s cng nhau đi tìm hiĨu

Trang 34

CH: Quan sát biĨu đ sách giáo khoa,

em hãy cho bit dân c Đông Á tp trung

chđ yu những khu vc nào? Gm những

chđng tc nào là chđ yu?

GV cho hc sinh thảo lun nhm vỊ tình

hình phát triĨn kinh t cđa khu vc

xut nhp khu khu vc Đông Á?

N3: Nớc nào c giá trị xut khu lớn hơn

giá trị nhp khu cao nht? Giải thích tại

sao?

N4: Em hãy khái quát đỈc điĨm phát

triĨn kinh t cđa khu vc Đông Á?

Hc sinh da vào bảng 13.2 kt hỵp ni

dung sách giáo khoa và vn hiĨu bit cđa

mình đĨ trả li các câu hi thảo lun

Sau khi thảo lun xong, giáo viên gi đại

- Ngày nay, nỊn kinh t các nớc

Đông Á phát triĨn nhanh và duy trì

Trang 35

C thĨ cho điĨm những nhm hoạt đng

Tìm hiĨu đỈc điĨm phát triĨn kinh t

cđa mt s quc gia điĨn hình

CH: Da vào bảng 7.2 và bản đ khu vc

Đông Á kt hỵp ni dung sách giáo khoa

và vn hiĨu bit cđa mình:

CH: Em hãy cho bit cơ cu giá trị các

ngành kinh t trong GDP cđa Nht Bản

đỵc biĨu hiƯn nh th nào?

CH: Em hãy đánh giá trình đ phát

triĨn kinh t cđa Nht Bản?

GDP đầu ngi: > 33.000 USD

? Em hãy cho bit tên các ngành công

nghiƯp đng đầu th giới cđa Nht Bản

HS phát biĨu GV chun bị kin thc

Trang 36

Câu 1: ý nào thĨ hiƯn đĩng nht đỈc điĨm dân s cđa Châu á

A Đông á là khu vc đông dân

B Đông á là khu vc rt đông dân

C Đông á là khu vc đông dân nht trong các khu vc cđa Châu á

D S dân cđa Châu á đông hơn s dân cđa Châu M, châu Phi, châu M, châu Âu

E Cả ý C và D đĩng

Câu 2: Các ngành Công nghiƯp hàng đầu th giới cđa Nht Bản là:

A Ch tạo ô tô, đng tàu biĨn

B Ch tạo máy tính điƯn tư, sản xut hàng tiêu dng

C Ch tạo ô tô, tàu biĨn, điƯn tư, sản xut hàng tiêu dng

D Ch tạo ô tô, đng h, tàu biĨn, máy tính, xe máy

5 DỈn dò (1')

Hc sinh vỊ nhà hc bài cị và chun bị bài hôm sau

6 Rĩt kinh nghiƯm bài hc

Tuần 17 Ngày soạn 02/12/2010Tiết 17 Ngày dạy 14/12/2010

ƠN TẬP KIỂM TRA HỌC Kè I.

I Mục tiờu bài học.

- Cho HS hệ thống lại chương trỡnh từ tiết 1 đến tiết 14

- GV đỏnh giỏ được kiến thức của học sinh từ đú cú cỏc biện phỏp giảng dạy phự hợp

- Rốn luyện được khả năng tư duy và liờn hệ được kiến thức đ học vo thực tiễn

II Phương tiện dạy học.

- Bản đồ tự nhiờn, khớ hậu chõu Á

- Bản đồ kinh tế chung cỏc nước chõu Á

- Bản đồ tự nhiờn kinh tế cỏc khu vực Tõy Nam Á, Nam Á, Đụng Á

Trang 37

III Tiến trình bi học.

1 Kiểm tra bài cũ

- Trình by đặc điểm địa hình, sơng ngịi khu vực Đông Á? Đông Á có những quốc gia v vng lnhthổ no?

- Trình by cc kiểu khí hậu, cảnh quan của khu vực? Kiểu khí hậu giĩ ma được thể hiện ở mùa hạ

và mùa đông như thế nào?

2 Nội dung bài dạy

A Tự nhiên châu Á.

1 Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân.

GV treo BĐ tự nhiên thế giới lên bảng Yêu cầu HS xác định vị trí châu Á? Châu Á tiếp giáp với

những lục địa và đại dương nào?(Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương Châu Phi, châu Âu).

- Gv sử dụng bản đồ tự nhiên châu Á, yêu cầu HS xác định các khu vực địa hình của chu ?

- Châu Á có dạy núi nào cao nhất? Đỉnh núi cao nhất?

2 Hoạt động 2; Hoạt động nhóm.

Nhóm 1.

- Châu Á có những đới khí hậu nào?

- Đặc trưng của khí hậu chu l gì?

- Xác định vị trí các đới khí hậu trên bản đồ tự nhiên châu Á?

GV bổ sung: Đặc trưng của khí hậu châu Á là kiể khí hậu gió mùa Mùa hạ có gió mùa

Đông Nam ẩm, mưa nhiều Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ áp cap Xibia tràn

về nên có thời tiết lạnh và khô Cuối mùa đông do đi trên biển nên gió mùa Đông Bắc có gây mưa nhưng không đáng kể.

Nhóm 2.

- Dựa vo kiến thức d học cho biết chu cĩ mấy khu vực sơng ngịi?

- Đặc điểm sông ngịi cc khu vực như thế nào? Vì sao?

- Xác dịnh trên bản đồ tự nhiên châu Á những hệ thống sông lớn : Sông Lê-na, I-ê-nít-xây, Ôbi,sông Trường Giang, Hoàng Hà, A-mua, sông Ấn, sông Hằng, Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat

- Vì sao sơng ngịi Bắc thường xy ra lũ lụt vào mùa Xuân?

(HS thảo luận và trả lời các nội dung câu hỏi.)

GV bổ sung

- Sơng ngịi cc khu vực chu khc nhau vì khí hậu từng khu vực khc nhau.Khí hậu Ty Nam , Trung khơ han cĩ lượng mưa ít,nên mật độ sông ngịi ở đây thưa thớt và nhỏ Ỏ khu vực Đông Á, ĐNÁ, Nam Á có lượng mưa lớn vào mùa hạ do chịu ảnh hưởng của gió mùa nên nhiều sông lớn.

- Sơng ngịi Bắc thường xạy ra lũ vào mùa xuân vì sơng bắc nguồn ở khu vực Trung ở vĩ độ thấp hơn nên băng tuyết tan sớm hơn khu vực hạ lưu nên mùa xuân thời tiết ấm tan băng nên thường xy ra lũ.

B Dân cư, kinh tế x hội chu

1 Hoạt động 1: Hoạt đồn cá nhân, cặp.

- Dân số châu Á hiện nay như thế nào? Ngày nay tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á đang cóchiều hướng như thế nào?

- Châu Á có những chủng tộc người nào sinh sống? Tộc người nào chiếm phần lớn diện tíchlnh thổ chu ?

- Ngày nay các tộc người ở châu Á dang sống với nhau như thế nào?

2 Hoạt động 2 Cá nhân.

- Thời kì cổ đại và trung đại châu Á có những nề văn minh nào? Những mặc hàng nào nổitiếng ở khu vực chau Á thời bây giờ?

Trang 38

- Trong chiến tranh thế giới thứ II, các nước châu Á lâm vào tình trạng no? Nền kinh tế chungcủa cc nước?

- Sau khi dành được độc lập, kinh tế các nước ra sao? Có nước nào thoát khỏi tình trang yếu

km đó?

- Vì sao Nhật Bản nhanh chĩng thốt khỏi tình trạng trn?

- Ngành CN, NN các nước châu Á phát triển như thế nào?

- GV sử dụng bản đồ kinh tế chung châu Á, yêu cầu HS xác định các trung tâm khinh tế chínhcủa khu vực?

C Các khu vực châu Á.

- Trình by đặc điểm tự nhiên, x hội Ty Nam ?

- Địa hình Nam cĩ những đặc điểm gì?

- Vì sao Nam cng vĩ độ với miền Bắc Việt Nam nhưng lại có mùa đông ấm hơn?(Cĩ dy Hymalaya ngăn gió mùa Đông Bắc)

- Trình by đặc điểm dân cư của khu vực Nam Á?

- Kinh tế Ấn Độ phát triển như thế nào?

- Đặc điểm địa hình khu vực Đông Á có gì nổi bậc?

- Nêu các đặc điểm sông ngịi, khí hậu, cảnh quan của khu vực Đông Á?

4 Củng cố.

Hy khoanh trịn vo ý em cho l đúng nhất

Câu 1 Sông Amua nằm ở khu vực nào và đổ vào đại dương nào?

a Bắc Á, Bắc Băng Dương b, Đông , Thi Bình Dương

c Đông Á, Bắc Băng Dương d Tây Á, Thái Bình Dương

Câu 2 Châu Á có :

Câu 3 Khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á tộc người nào chiếm đa số?

Câu 4 Khí hậu Châu Á phức tạp là do;

c Ko di từ Bắc xuống Nam d Tất cả cc ý trn

Câu 5 Diện tích Châu Á là ;

Câu 6 Khu vực Trung Á và Tây Á có mật độ sông ngịi thưa thớt là do;

c Khí hậu khắc nghiệt d Tất cả cc ý trn

Trang 39

Tuần 18 Ngày soạn : 02/12/2010Tiết 17 Ngày dạy 23/12/2010

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn : Địa lí 8 Thời gian 45’

Trang 40

Tuần 19 Ngày soạn 12/12/2010

Tiết 19 Ngày dạy 30/12/2010

Nội dung câu hỏi và bài thực hành

III Hoạt động lên lớp

- Nhắc lại vị trí, đặc điểm nổi bật

của tự nhiên và kinh tế của hai khu

- Đông Á tiếp giáp với các biển

nào?(Biển Hoàng Hải, biển Hoa

Đông, biển Nhật Bản )

- Dựa vo H 12.1 SGK hy xc định

1 Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông Á.

- L khu vực gồm cc quốc gia v vng lnh thổ:

Trung Quốc, Nhật Bản, Hn Quốc,CHDCND Triều Tin v Đài Loan

- Khu vực gồm hai bộ phận đất liền và hảiđảo

Ngày đăng: 21/10/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - ga đl 8 8.2011
Bảng ph ụ (Trang 14)
Hình 9.1 cho biết: - ga đl 8 8.2011
Hình 9.1 cho biết: (Trang 20)
Hình thnh. - ga đl 8 8.2011
Hình thnh. (Trang 23)
Bảng yêu cầu hc sinh quan sát: - ga đl 8 8.2011
Bảng y êu cầu hc sinh quan sát: (Trang 33)
Hình phát triĨn kinh t cđa khu vc. - ga đl 8 8.2011
Hình ph át triĨn kinh t cđa khu vc (Trang 34)
Dựa vo hình 9.1, hình 2.1 - ga đl 8 8.2011
a vo hình 9.1, hình 2.1 (Trang 41)
Hình thnh cc loại giĩ chính trn Tri Đất. - ga đl 8 8.2011
Hình thnh cc loại giĩ chính trn Tri Đất (Trang 60)
Hình   thnh   qua   mấy   giai   đoạn?   Đó   là - ga đl 8 8.2011
nh thnh qua mấy giai đoạn? Đó là (Trang 84)
Hình chính ở nước ta. Cịn những dạng - ga đl 8 8.2011
Hình ch ính ở nước ta. Cịn những dạng (Trang 88)
Hình nớc ta c phân ha theo hớng Bắc- - ga đl 8 8.2011
Hình n ớc ta c phân ha theo hớng Bắc- (Trang 90)
Hình   ViƯt   Nam   em   hãy   làm   câu   1- - ga đl 8 8.2011
nh ViƯt Nam em hãy làm câu 1- (Trang 90)
Hình dạng và ch đ nớc khác nhau tu thuc vào điỊu kiƯn địa lý t nhiên cđa lu vc nh: khí hu, địa hình, địa cht... - ga đl 8 8.2011
Hình d ạng và ch đ nớc khác nhau tu thuc vào điỊu kiƯn địa lý t nhiên cđa lu vc nh: khí hu, địa hình, địa cht (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w