1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Văn 8 Tuan 28-29

11 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong đoạn văn những cụm từ “ chuyện chó má”, “ giọng chó má” đợc xếp cạnh nhau có tác dụng gì cho việc trình bày luận điểm?. Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn

Trang 1

Tiết 100: viết đoạn văn trình bày luận điểm.

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức: - Nhận biết, phõn tớch được cấu trỳc của đoạn văn nghị luận

- Biết cỏch viết đoạn văn trỡnh bày luận điểm theo hai phương phỏp diễn dịch và quy nạp

2 Kĩ năng: - Viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp

- Lựa chọn ngụn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận

- Viết đoạn văn nghị luận trỡnh bày luận điểm cú độ dài 90 chữ về một vấn đề chớnh trị hoặc xó hội

II Chuẩn bị.,

- GV: Soạn bài, su tầm đoạn văn mẫu

- HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK

III Lên lớp

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Luận điểm là gì ? Nêu mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận ?

Mối quan hệ giữa các luận điểm ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Phơng pháp : Vấn đáp, Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2, 3: Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát bài học.)

- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

- Đọc 2 đoạn văn Câu chủ đề

là gì?

- Đâu là câu chủ đề ( câu nêu

luận điểm) trong mỗi đoạn ?

- Câu chủ đề trong đoạn đó đợc

đặt ở vị trí nào ? ( đầu hay

cuối) Vậy đoạn văn đó trình

bày theo cách nào

- Phân tích rõ cách trình bày đó

?

- Nh vậy câu chủ đề có vai trò

gì trong đoạn văn nghị luận ?

- Đọc đoạn văn

- Tìm luận điểm và chỉ ra cách

lập luận ?

- Việc sắp xếp luận cứ: “ Nghị

Quế giở giọng chó má với mẹ

con chị Dậu” sau luận cứ “ vợ

chồng địa chủ cũng yêu gia súc

“ có tác dụng gì ? Tại sao

không đổi vị trí ?

- Trong đoạn văn những cụm từ

“ chuyện chó má”, “ giọng chó

má” đợc xếp cạnh nhau có tác

dụng gì cho việc trình bày luận

điểm ?

- Qua việc phân tích đoạn văn

trên, em rút ra điều gì khi viết

một đoạn văn nghị luận trình

bày luận điểm nào đó ?

- HS đọc Câu chủ đề là câu nêu lên nội dung của cả đoạn

- Đoạn a: quy nạp với câu chủ đề”

Thành Đại La thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phơng … đế

v-ơng muôn đời.”

+ Đoạn b: diễn dịch: câu chủ đề nêu luận điểm “ đồng bào ta ngày nay cũng … rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc.”

- triển khai chứng minh: mọi lứa tuổi, giai cấp … đều thể hiện lòng yêu nớc

- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ

đề Dựa vào vị trí câu chủ đề để xác định cách trình bày đoạn văn theo phép diễn dịch hay quy nạp

- Đọc

- Luận điểm: “ Cho rằng nhà giàu rớc chó vào nhà, nó càng hiện chất chó đểu của giai cấp nó ra.”- lập luận: yêu gia súc, ôn tồn cho chó

ăn, rồi đùng đùng giở giọng chó má với mẹ con nhà chị Dậu, sau đó rút ra kết luận( luận điểm)

- Làm cho luận điểm “ chất chó

đểu của giai cấp nó” không mờ nhạt đi mà nổi bật lên

- Là cách để Nguyễn Tuân làm cho

đoạn văn của mình vừa xoáy vào một ý chung, vừa khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú

- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trật tự hợp

lí để làm nổi bật luận điểm, diễn

đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình

I Trình bày luận điểm thành một bài văn nghị luận

Bài 1/80

* Ghi nhớ : SGK/81

Bài 2/80

- Trình tự lập luận: Yêu gia súc → ôn tồn cho chó ăn → đùng đùng giở giọng chó má ⇒ càng thể hiện rõ bản chất chó má để làm nổi bật luận điểm

- Các từ” chuyện chó con” … xếp cạnh nhau

để xoáy vào ý chung làm bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra

rõ ràng

Trang 2

- Vậy khi trình bày luận điểm

trong bài văn nghị luận cần chú

ý điều gì ?

bày luận điểm có sức thuyết phục

- HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ

* Ghi nhớ 2+3: SGK/81 Hoạt động 4 : Luyện tập , củng cố

- Phơng pháp : Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);

- Thời gian : 18-20 phút

- Đọc 2 câu văn sau, diễn đạt ý

của 2 câu thành một luận điểm

ngắn gọn ?

- Đoạn văn trình bày luận điểm

gì ? Sử dụng luận cứ nào ?

- Viết đoạn văn triển khai ý luận

điểm: “ Học phải kết hợp với

làm bài tập thì mới hiểu bài”

- Để làm sáng tỏ luận điểm:

“Văn giải thích cần phải viết

cho dễ hiểu”, em sẽ đa ra luận

cứ nào ? Viết theo trình tự ra sao

?

- Đọc, trình bày miệng

- a Cần tránh lối viết dài dòng khiến ngời đọc khó hiểu

b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ

- LĐ:“ Tế Hanh là một ngời tinh lắm” chứng thực qua 2 luận cứ: 1

Tế Hanh đã ghi đợc đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê

h-ơng.”; 2 “Thơ Tế Hanh đa ta vào một thế giới rất gần gũi thờng ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật.”

Các luận cứ đó đợc tác giả sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện một mức đô tinh tế cao hơn so vói luận cứ trớc nên

ng-ời đọc càng thấy hứng thú không ngừng đợc tăng thêm

- Học: nắm lí thuyết nên thấy rắc rối thì phải vận dụng lí thuyết, để hiểu sâu lí thuyết Chính vì vậy:

muốn nắm chắc lí thuyết, nắm chắc vấn đề thì cần phải học đi đôi với hành

- Văn giải thích đợc viết ra nhằm làm cho ngời đọc hiểu Càng giải thích khó hiểu, càng khó đạt đợc mục đích giao tiếp Giải thích dễ hiểu thì ngời đọc càng dễ lĩnh hội, càng dễ nhớ, càng dễ làm theo

Chính vì vậy, văn giải thích phải

đ-ợc viết sao cho dễ hiểu

II Luyện tập:

Bài 1/81

Bài 2/81

Bài 3/82

Bài 4/82

4 H ớng dẫn bài tập về nhà

1 Học thuộc ghi nhớ

2 Làm bài tập

3 Soạn bài “ Bàn luận về phép học”: Đọc kĩ văn bản , trả lời câu hỏi

-Ngàysoạn: 20/02 Ngày giảng:28/02 Tiết 101: Bàn luận về phép học

Nguyễn Thiếp

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu vế tấu

- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tỏc giả về mục đớch, phương phỏp học và mối quan hệ của việc học với sự phỏt triển của đất nước

- Đặc điểm hỡnh thức lập luận của văn bản

2 Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể tấu

- Nhận biết, phõn tớch cỏch trỡnh bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cỏch sắp xếp và trỡnh bày luận điểm trong văn bản

3 Thái độ: - Nhận thức đợc phơng pháp học tập đúng đắn, kết hợp học với hành Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định

II Chuẩn bị.

- Gv: T liệu về thể loại tấu, tác giả Nguyễn Thiếp, tác phẩm Bàn luận v ề phép học

- Hs: Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

Trang 3

III Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng văn bản Nớc Đại Việt ta

-Nêu quan niệm về nhân nghĩa và dân tộc của Nguyễn Trãi đợc thể hiện trong đoạn trích

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý

- Phơng pháp : Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt động2 : Tri giác

- Thời gian : 7 phút

-Phơng pháp : Đọc diễn cảm , thuyết trình , đàm thoại

-Kĩ thuật : hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm

- Nêu cách đọc văn bản

- Gọi hs đọc văn bản

- Nhận xét cách đọc

-Nêu những nét chính về tác

giả Nguyễn Thiếp?

-Văn bản Bàn về phép học đợc

viết theo thể loại nào? Thuyết

minh ngắn gọn thể loại đó?

-Văn bản bàn luận những khía

cạnh nào của phép học?

-Từ đó nêu bố cục của văn

bản?

- Nêu cách đọc

- 2 HS đọc VB

- Nêu những nét chính

về tác giả

- Thuyết minh về Tấu

- Nêu bố cục

I Đọc - chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả

- Nguyễn Thiếp ( 1723-1804)

- Tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong C Sĩ

- Đợc ngời đơng thời gọi là La Sơn Phu Tử

b Tác phẩm

- Trích trong bài tấu gửi vua Quang Trung tháng 8/ 1791

- Thể loại: tấu, loại văn th của bề tôi gửi lên vua chúa để trình bày

ý kiến

- Bố cục:

+ Bàn luận về m/đích của học tập

+ Bàn luận về ph/pháp học tập

+ Bàn luận về tdụng của học tập

Hoạt động 3: Hoạt động phân tích

- Thời gian dự kiến: 30 phút

- Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: những mảnh ghép,động não, khăn trải bàn…

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

-Trong câu văn “ Ngọc không

mài….rõ đạo” tg muốn bày tỏ

suy nghĩ gì về việc học ?

- Em có nhận xét gì về cách

nêu ý kiến đó của Nguyễn

Thiếp?

-Theo tác giả Nguyễn Thiếp

mục đích của việc học là gì?

-Biết rõ đạo là biết rõ điều gì?

Em thử nêu một số mối quan

hệ của em với những ngời xung

quanh Em đã c xử đúng đạo

cha?

- Suy cho cùng mục đích của

việc học là gì?

-Trên cơ sở đó, Nguyễn Thiếp

đã phê phán những mục đích

học nào?

- Vì sao ông lại phê phán ? tác

hại của mục đích học sai trái

* Y/c H đọc đoạn VB 2

-Tác giả đã đa ra những phơng

pháp học tập nào? Tác dụng và

ý nghĩa của những phơng pháp

học tập đó

- Khẳng định vai trò to lớn của việc học

- Nhận xét

- Trình bày

- Tự bộc lộ

- Muùc ủớch laứ hoùc ủeồ laứm ngửụứi

- Phát hiện

- Chúa tầm thờng Thần nịnh hót Đọc

Phát hiện + Mở rộng qmô -> nhiều ngời đợc học

+ Học từ thấp lên cao (tuần tự hợp lí )

II Phân tích

1 Bàn về mục đích học tập

a mục đích học tập chân chính

- ngọc không mài không thành

đồ vật; ngời không học không biết rõ đạo

+ dùng câu phủ định, lối nói so sánh để nhấn mạnh mục đích của việc học

- Học luân thờng đạo lí ( Tam cơng, ngũ thờng:3 qh, 5

đức tính )

=> để làm ngời

b Mục đích học tập sai trái

- Học hình thức, học cầu danh lợi

-> nớc mất nhà tan

2 Bàn về ph ơng pháp học tập

- Mở trờng….tiện đâu học đấy -Lấy Chu Tử làm chuẩn- học tiểu học-> Tứ th, ngũ kinh, ch sử

- học rộng rồi tóm lợc cho gọn

- theo điều học mà làm

Trang 4

- Liên hệ thực tế của bản thân

em thấy phơng pháp học tập đã

phù hợp?Việc học tập có tác

dụng nh thế nào?

- Mục đích học chân chính đợc

tg gọi là đạo học Theo tg “ đạo

học thành” thì có tác dụng

ntn ?

- Em có đồng ý với những lí lẽ

mà tg nêu ra ? vì sao?

* Nhấn mạnh: Học với mục

đích chân chính, phơng pháp

học đúng dắn sẽ có nhiều ngời

tốt, nhiều ngời tốt sẽ làm cho

triều đình ngay ngắn

Trong xh chúng ta ngày nay,

nếu đạo học thành thì sẽ có tác

dung ntn ?

+ Học đi đôi với hành ( kết hợp lí thuyết với thực hành )

- Tự bộc lộ

 Nhiều ngời giỏi Giữ vững đạo đức

- Tránh lối học hình thức

- Bộc lộ cá nhân

=> phơng pháp học tập rất tiến

bộ, nó triệt để chống lại tính lí luận suông trong học tập và lối học hình thức

3 Bàn về tác dụng của học tập

- đạo học thành thì ngời tốt nhiều- triều đình ngay ngắn- thiên hạ thịnh trị

Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá

- Thời gian: 10 phút

- Phơng pháp: vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não

* Hớng dẫn hs tổng kết

- Em hãy xác định trình tự lập

luận của văn bản?

-Qua văn bản, em hiểu gì về

đạo học của ông cha ta thuở

tr-ớc (mục đích , phơng pháp , tác

dụng của việc học chân

chính )?

- Thảo luận nhóm bàn

- Thảo luận nhóm bàn

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng:

Mục đích học tâp -> Phơng pháp học tập-> Tác dụng học tập

2 Nội dung

- Mục đích của việc học là để làm ngời có đạo đức, có tri thức góp phần chấn hng đất nớc

- Muốn học tốt thì phải có phơng pháp học tập tốt

4 Luyện tập.

- Vẽ sơ đồ trình tự lập luận của văn bản

5 H ớng dẫn học bài

- Soạn văn bản Thuế máu

-Tiết 102: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức: Cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phơng pháp diễn dịch và quy nạp Vận dụng trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận

2 Kĩ năng: - Nhận biết sõu hơn về luận điểm

- Tỡm cỏc luận cứ, trỡnh bày luận điểm thuần thục hơn

3 Thái độ: Vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi , quen thuộc

II Chuẩn bị.

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài dạy

2 Trò : lập dàn bài các luận điểm, luận cứ và dự kiến cách trình bày

III Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : - kiểm tra phần chuẩn bị của hs.

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý

- Phơng pháp : Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài

- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Y/c H đọc đề bài

- Hệ thống luận điểm trong

mục 1 có chỗ nào cha chính

xác?

- Em hãy điều chỉnh , sắp xếp

lại các luận điểm cho thích

hợp?

* Chốt lại hệ thống luận điểm

hợp lí cho bài văn

* Hớng dẫn hs trình bày luận

điểm

-Trong các câu mục 2a, có thể

dùng câu nào để giới thiệu

luận điểm e?

- Em có thể nghĩ thêm câu

khác để giới thiệu luận điểm e

không? Hãy trình bày câu đó?

-Nên sắp xếp những câu trong

mục 2b theo trình tự nào để

trình bày luận điểm trên đợc

rành mạch chặt chẽ?

-Hãy viết các đoạn văn trình

bày các luận điểm của bài

văn?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

trớc lớp

- Các cá nhân góp ý , chỉnh

sửa

* Kết luận

- Đọc đề bài

- Đọc các luận điểm trong mục 1

- Trao đổi thảo luận

- Trình bày

a: lao động tốt không phù hợp với vấn đề cần nghị luận

b: không nên đứng trớc c

d: không nên đứng trớc e

- Cần thêm một số luận điểm cho lập luận chặt chẽ

- Thảo luận, trình bày

- Nghe, nhận biết

- học sinh có thể chọn câu 1

và 3 vì câu 2 xác định sai mối quan hệ giữa luận điểm cần trình bày với luận điểm đứng trớc

- Trình bày thêm một số câu văn để giới thiệu luận điểm

- Đọc các câu trong mục 2b

- Sắp xếp các câu theo trình tự

+ Thực hiện yêu cầu theo nhóm bàn

- Nhóm 1: luận điểm a

- Nhóm 2: b

- Nhóm 3: c

- Nhóm 4: d

- Nhóm 5: e

- Nhóm 6: f

- Đại diện trình bày trớc lớp

- Góp ý, sửa chữa

I Xây dựng hệ thống luận điểm

Đề bài: Hãy viết một bài báo tờng

để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn

- Hệ thông luận điểm:

a đất nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất cần những con ngời tài giỏi để đa

tổ quốc tiến lên

b Quanh ta có rất nhiều tấm gơng phấn đấu học tốt để đáp ứng nhu cầu của đất nớc

c Muốn học giỏi thành tài thì phải chăm học

d Thế mà trong lớp vẫn còn một

số bạn lời học làm cho thầy cô và cha mẹ lo buồn

e Bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp

đợc niềm vui trong cuộc sống

f Vậy bây giờ các bạn phải tích cực học tập chăm chỉ để thành ngời

có ích cho cuộc sống

2 Trình bày luận điểm

a Chọn câu 1 và câu 3

b Săp xếp theo trình tự trong mục 2b là hợp lí

c Viết đoạn văn trình bày luận

điểm

4 Củng cố.: - Đọc bài đọc thêm

5 H ớng dẫn học bài: - Làm bài tập số 4

-Ngày soạn: 26/02 -Ngày giảng: 04/3

Tiết 103- 104:

Viết bài Tập làm văn số 6

I Chuẩn kĩ năng cần đạt.

- Thông qua bài Tập làm văn, giúp hs:

+ Rèn kĩ năng viết văn nghị luận, xây dựng luận điểm, xác lập luận cứ và trình tự lập luận

+ Biết vận dụng kiến thức học các văn bản nghị luận vào bài viết

II Chuẩn bị.

Trang 6

- GV: Xây dựng đề văn phù hợp đối tợng HS.

- HS: Ôn kĩ bài luện tập…

III Tiến trình bài dạy.

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra

3 Viết bài Gv: chép đề bài lên bảng:

Đề bài: Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa "học" và "hành"

Đề 2: Câu nói của M Go- rơ - ki : " Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đ-ờng sống " gợi cho em suy nghĩ gì?

3 Yêu cầu:

Đề 1:

Học sinh triển khai các ý theo trình tự sau

- Thế nào là học?

- Thế nào là hành?

- Học và hành có mối quan hệ ntn ?

- Phê phán lối học xa rời thực hành

- Phê phán quan niệm thực hành xa rời lí thuyết khoa học

- Sự cần thiết của học và hành trong tình hình hiện nay của đất nớc

Đề 2:

Học sinh triển khai các luận điểm theo trình tự sau:

- Sách là nguồn kiến thức vô tận và quý giá của con ngời

- Chỉ có kiến thức mới là con đờng sống

- Hãy yêu sách

- Hãy sử dụng sách hợp lí và hữu ích

4 Thu bài

5 H ớng dẫn về nhà

- Lập dàn ý đề 1 trang 85

-Ngày soạn:28/2 -Ngày dạy: 07/3

Tiết 105 + 106: Đọc hiểu văn bản :

Thuế máu

Nguyễn ái Quốc

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Bộ mặt giả nhõn, giả nghĩa của thực dõn Phỏp và số phận bi thảm của người dõn thuộc địa bị búc lột,

bị dựng làm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ỏnh trong văn bản

- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phỳng sắc sảo trong văn chớnh luận của Nguyễn Ái Quốc

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn chớnh luận hiện đại, nhận ra và phõn tớch được nghệ thuật trào phỳng sắc bộn trong một văn bản chớnh luận

- Học cỏch đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

3 Thái độ: Căm phẫn tội ác của thực dân Pháp, thơng cảm số phận của nhân dân các nớc thuộc địa…

II Chuẩn bị.

Thầy : văn bản “Bản án chế độ TDP”, Giáo án, tranh ảnh

Trò: soạn bài, đọc lại một số văn bản nghị luận đã học

III Các bớc lên lớp

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nội dung cơ bản và cách lập luận trong văn bản “Bàn luận về phép học”

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Thời gian: 2phút

- Phơng pháp: Phơng pháp thuyết trình

Nhửừng naờm 20 cuỷa theỏ kyỷ XX laứ thụứi kyứ hoaùt ủoọng soõi noồi cuỷa ngửụứi thanh nieõn yeõu nửụực, ngửụứi chieỏn sú coọng saỷn kieõn cửụứng Nguyeón Aựi Quoỏc Trong nhửừng hoaùt ủoọng CM aỏy coự saựng taực vaờn chửụng nhaốm vaùch traàn boọ maởt keỷ thuứ, noựi leõn noồi khoồ nhuùc cuỷa nhửừng ngửụứi daõn bũ aựp bửực, keõu goùi nhaõn daõn thuoọc ủũa ủoaứn keỏt ủaỏu tranh “Thueỏ maựu” laứ chửụng ủaàu tieõn cuỷa “Baỷn aựn cheỏ ủoọ thửùc daõn Phaựp” ễÛ chửụng naứy, taực giaỷ taọp trung vaùch traàn boọ maởt giaỷ nhaõn giaỷ nghúa, caực thuỷ ủoaùn taứn baùo cuỷa chuỷ nghúa thửùc daõn Phaựp trong vieọc duứng ngửụứi daõn nửụực thuoọc ủũa laứm vaọt hy sinh cho quyeàn lụùi cuỷa mỡnh trong caực cuoọc chieỏn tranh thaỷm khoỏc.

Trang 7

Lụùi duùng xửụng maựu cuỷa nhửừng con ngửụứi ngheứo khoồ – ủoự laứ moọt trong nhửừng toọi aực gheõ tụỷm nhaỏt cuỷa thửùc daõn ủeỏ quoỏc

Hoạt động2 : Tri giác

- Thời gian : 7 phút

-Phơng pháp : Đọc diễn cảm , thuyết trình , đàm thoại

-Kĩ thuật : Hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm

*Hớng dẫn học sinh đọc đúng ngữ

điệu, nghệ thuật trào phúng của tác

giả

Gọi học sinh đọc VB, phần chú

thích

- Nghe, vận dụng

- 3 HS lần lợt đọc nối tiếp VB

- Đọc chú thích

I Đọc- chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả

b Tác phẩm:

“Thuế máu” là phần trích chơng đầu của tác phẩm

“Bản án chế độ TD Pháp”

Hoạt động 3: Hoạt động phân tích

- Thời gian : 60phút

- Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: những mảnh ghép,động não, khăn trải bàn…

- Cách đặt tên chơng I “Thuế máu”

có ý nghĩa ntn?

- So sánh thái độ của các quan cai

trị TD đ/v ngời dân thuộc địa ở t/g

trớc và khi cuộc chiến tranh xảy ra?

- Nhận xét về cách dùng từ ngữ,

giọng điệu trong các câu văn trên?

- Qua những chi tiết trên em hiểu

điều gì về bản chất của chế độ thực

dân?

- Số phận thảm thơng của ngời dân

thuộc địa trong các cuộc chiến

tranh phi nghĩa đợc diễn tả ntn?

* Hết tiết 105, chuyển tiết 106

* Đoạn văn đợc viết với giọng điệu

vừa giễu cợt, vừa xót xa Để bài

viết thêm sức thuyết phục, tác giả

nêu thêm những con số đáng chú ý

về số ngời bản xứ đã bỏ mình trên

đất Pháp trong mấy năm chiến

tranh thế giới thứ I

=> Thủ đoạn của chế độ thực dân

càng đợc thể hiện rõ nét hơn bằng

phần (2) đoạn trích

- Cái gọi là “Chế độ lính tình

nguyện” đợc tác giả diễn tả cụ thể

ntn?

- Khi đó phủ toàn quyền Đông

Dơng vẫn có lời tuyên bố ntn?

- Lời tuyên bố trên càng thể hiện rõ

điều gì về chế độ thực dân?

- Ngời dân thuộc địa chịu nhiều thứ thuế bất công Song thứ thuế tàn nhẫn, phũ phàng nhất là bóc lột xơng máu “Thuế máu” gợi lên số phận thảm thơng của ngời dân thuộc địa, lòng căm thù, thái

độ mỉa mai với tội ác đáng ghê tởm của thực dân

- Trớc chiến tranh, họ chỉ là tên

da đen bẩn thỉu, tên “An nam mit” bẩn thỉu Họ bị đối xử đánh

đập nh súc vật

- Khi c.tranh bùng nổ, họ đợc các quan cai trị tâng bốc, vỗ về phong cho những danh hiệu cao quý “Csĩ bảo vệ công lý và tự do”

- Từ ngữ lột tả bản chất của bọn thực dân giọng điệu trào phúng -> Hé mở thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi của chính quyền thực dân để bắt

đầu biến họ thành vật hi sinh

- Họ phải đột ngột xa gia đình, quê hơng vì mục đích vô nghĩa, phơi thây trên các bãi chiến trờng

ở Châu Âu

- Họ bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh dự của kẻ cầm quyền

- cỡng bức ngời ta đi lính

- Lợi dụng chuyện bắt lính mà doạ nạt, xoay xở kiếm tiền đối với những nhà giàu, nhốt ngời ta

nh nhốt súc vật

- Ngời dân thuộc địa phải trốn,

họ tìm cách để khỏi phải đi lính -> “Các bạn đã tấp nập đầu quân”

- Sự lừa bịp trơ trẽn, thủ đoạn

II.Tìm hiểu văn bản

1 Chiến tranh và ngời bảnxứ

- Trớc chiến tranh:

- Khi chiến tranh bùng nổ:

-> Giọng điệu trào phúng -> Thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi

=> Số phận thảm thơng của ngời dân thuộc địa

- giọng điệu vừa giễu cợt, vừa xót xa

2 Chế độ lính tình nguyện

- Tiến hành lùng ráp, vây bắt

- Sẵn sàng trói, xích

- Tự làm cho mình nhiễm phải những căn bệnh nặng nhất

-> Sự lừa bịp trơ trẽn

Trang 8

* Trong đoạn văn tác giả nhắc lại

giọng điệu giễu cợt các lời tuyên bố

trịnh trọng của bọn thực dân rồi

phản bác lại bằng những thực tế

hùng hồn

- Kết quả của sự hy sinh của ngời

dân thuộc địa trong cuộc chiến

tranh?

- Cách đối xử của chính quyền thực

dân đối với họ sau khi bóc lột hết

“thuế máu” đợc diễn tả ntn?

* Bộ mặt tráo trở, tàn nhẫn của

chính quyền thực dân đợc bộc lộ

trắng trợn khi tớc đoạt hết của cải

mà ngời lính thuộc địa mua sắm,

đánh đập họ vô cớ, đối xử với họ

nh đối với súc vật Ngời dân thuộc

địa lại trở về vị trí hèn hạ ban đầu

sau khi bị bóc lột trắng trợn

- Nhậnxét gì vềt trình tự bố cục các

phần

Giá trị của cách sắp xếp

- Phân tích giá trị các yếu tố tự sự

biểu cảm của đoạn trích?

- Nhận xét giọng điệu, từ ngữ, cách

lập luận?

- Nội dung của văn bản?

mánh khoé của chế độ thực dân

- Nghe, hiểu

- Chiến tranh chấm dứt thì lời tuyên bố “tình tứ” của các ngài cầm quyền cũng im bặt

- Những ngời từng hy sinh bao

x-ơng máu trớc đây mặc nhiên trở lại “giống ngời hèn hạ”

- Sắp xếp theo trình tự thời gian:

trớc, trong, sau khi xảy ra chiến tranh thế giới

-> Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp xung quanh việc bóc lột thuế máu đợc phơi toàn diện, triệt để

- Các câu chuyện lấy từ thực tế

đời sống để tăng tính xác thực Các hình ảnh mang tính biểu cảm cao

-> Lòng căm phẫn kẻ thống

HS trả lời

3 Kết quả của sự hy sinh

=> Chiến tranh chấm dứt thì lời tuyên bố “tình tứ” của các ngài cầm quyền cũng im bặt

* Trỡnh tửù boỏ cuùc tửứng phaàn trong chửụng vaứ ngheọ thuaọt chaõm bieỏm ủaỷ kớch saộc saỷo taứi tỡnh cuỷa taực giaỷ

- Sắp xếp theo trình tự thời gian

- Giá trị các yếu tố tự sự biểu cảm

- Giọng điệu, từ ngữ, cách lập luận

* Ghi nhớ:

4 Củng cố

Nêu cảm nhận của em sau khi đọc văn bản?

5 H ớng dẫn về nhà

- Học sinh học ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết hội thoại

-Ngày soạn:01/3 -Ngày dạy: 11/3

Tiết 107: Hội thoại

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức: Vai xã hội trong hội thoại

2 Kĩ năng : Xác định đợc các vai ã hội trong hội thoại

3 Thái độ: Sử dụng đúng vai xã hội trong giao tiếp

II Chuẩn bị.

1 Thầy : Bảng phụ

2 Trò : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới

III Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : - Trình bày các kiểu hành động nói

3jBài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý

- Phơng pháp : Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

* Y/c H đọc đoạn trích/SGK

92/93

- Quan hệ giữa các nhân vật

tham gia hội thoại của đoạn trích

- Đọc đoạn trích VB

- XáC ĐịNH:

+ Quan hệ họ hàng

I Vai xã hội trong hội thoại

1 Tìm hiểu ngữ liệu

- Quan hệ họ hàng

Trang 9

trên là quan hệ gì?

Ai là vai trên? Ai là vai dới

- Cách c /xử của ngời cô có gì

đáng chê trách?

- Tìm những chi tiết cho thấy

nhân vật bé Hồng đã cố gắng kìm

nén sự bất bình của mình để giữ

đợc thái độ lễ phép

- Giải thích vì sao Hồng phải làm

nh vậy

- Vai xã hội là gì? Vai xã hội đợc

xác định bằng các quan hệ xã hội

nào?

+ Bà cô là vai trên + Bé Hồng là vai dới

- Cách đối xử của ngời cô

là thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan

hệ ruột thịt, vừa không thể hiện thái độ đúng mực của ngời trên đối với ngời

dới Xác định

- Hồng thuộc vai dới có bổn phận tôn trọng ngời trên

.thảo luận

- Học sinh đọc

- Bà cô là vai trên

- Bé Hồng là vai dới

- Cách đối xử của ngời cô

là thiếu thiện chí

- Hồng thuộc vai dới có bổn phận tôn trọng ngời trên

* Ghi nhớ Hoạt động 3 : Luyện tập , củng cố

- Phơng pháp : Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, dùng các phiếu học tập

- Thời gian : 18-20 phút

* Hớng dẫn học sinh dựa

vào những điều đã biết và

bài hịch, nêu rõ những chi

tiết cho thấy Trần Quốc

Tuấn nghiêm khắc chỉ ra

lỗi lầm của tớng sĩ, chê

trách tớng sĩ, khuyên bảo

t-ớng sĩ rất chân thành

* Yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu đề bài và làm bài tập

- Goùi HS ủoùc kyừ ủoaùn

trớch “Laừo Haùc” vaứ xaực

ủũnh vai troứ xaừ hoọi: Laừo

Haùc + oõng Giaựo

- Tỡm nhửừng chi tieỏt theồ

hieọn thaựi ủoọ thaõn tỡnh,

kớnh troùng cuỷa oõng Giaựo

ủoỏi vụựi Laừo Haùc vaứ ngửụùc

laùi

-Taõm traùng cuỷa Laừo Haùc

luực ủoự ra sao ? Em haừy tỡm

nhửừng chi tieỏt ủoự

- Đọc lại VB, xác

định, trình bày, bổ sung

- Đoùc yeõu caàu baứi taọp

- Thửùc hieọn baứi taọp

- Dửùa vaứo vaờn baỷn tỡm caực chi tieỏt

II Luyện tập Bài 1: Caực chi tieỏt nghieõm khaộc, khoan dung trong vaờn baỷn “Hũch tửụựng sú” :

-Nghieõm khaộc : Hửụỷng laùc, baứng quan, ham chụi, voõ traựch nhieọm …  Haọu quaỷ tai haùi

-Khoan dung : Chổ ra nhửừng vieọc ủuựng neõn laứm : taọp vửụùt cung teõn, neõu cao tinh thaàn caỷnh giaực … Bài 2:

Xác định vai XH của 2 nhân vật tham gia hội thoại trên

a - ẹũa vũ xaừ hoọi : oõng Giaựo coự ủũa vũ cao hụn Laừo Haùc

- Xeựt tuoồi taực : Laừo Haùc cao hụn oõng Giaựo

b Ôõng giaựo noựi vụựi lụứi leừ oõn toàn thaõn maọt

c Duứng tửứ “daùy” thay “noựi” xửng goọp hai ngửụứi

“chuựng mỡnh” : theồ hieọn quyự troùng, thaõm tỡnh cuỷa Laừo Haùc ủoỏi vụựi Oõng Giaựo

- Taõm traùng Laừo Haùc khoõng vui vaứ giửừ yự: Cửụứi ủửa ủaứ, cửụứi gửụùng, thoaựi thaực chuyeọn ụỷ laùi aờn khoai, uoỏng nửụực

4 hớng dẫn về nhà

- Làm bài số 3

-Tiết 108:

Tìm hiểu yếu tố biểu cảm Trong văn nghị luận

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Lập luận là phương thức chớnh trong văn nghị luận

- Biểu cảm là yếu hỗ trợ cho lập luận, gúp phần tạo nờn sức lai động, truyền cảm của bài văn nghị luận

2 Kĩ năng: - Nhận biết yếu tố biểu cảm và tỏc dụng của nú trong bài văn nghị luận

- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lý, cú hiệu quả và phự hợp với lụ-gớch lập luận của bài văn nghị luận

3 Thái độ: Có ý thức đa yếu tố biểu cảm vào bài để sự nghị luận đạt hiệu quả thuyết phục hơn

II Chuẩn bị.

Trang 10

1 Thầy : Giáo án, bảng phụ, BTTNo

2 Trò : soạn bài, đọc lại các văn bản nghị luận đã học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trong văn tự sự ngoài yếu tố tự sự còn có sự kết hợp của những yếu tố nào?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Phơng pháp : Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát nội dung bài học)

- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

Gọi học sinh đọc văn bản

- Nhận xét gì về bố cục, giọng điệu

của văn bản?

- Do đâu mà em thấy văn bản ấy

chặt chẽ đanh thép

- Bên cạnh đó văn bản làm xúc

động lòng ngời bởi lý do nào?

Yêu cầu HS chỉ cụ thể từ ngữ câu

văn có giá trị biểu cảm

- Tuy nhiên, 2 văn bản trên vẫn là

những văn bản nghị luận chứ

không phải là văn bản biểu cảm,

Vì sao?

=> ở những văn bản nghị luận trên,

biểu cảm không thể đóng vai trò

chủ đạo, mà chỉ là yếu tố phụ trợ

cho quá trình nghị luận

- Mạch nghị luận của bài văn

“Hịch tớng sĩ”, “Nớc Đại Việt” có

chỗ nào quẩn quanh hay đứt đoạn

không?

* khẳng đinh ghi nhớ 2

Để bài văn nghị luận có sức biểu

cảm cao, ngời viết cần có cảm xúc

thật sự

VD: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến” Bác viết bằng những rung

cảm của bản thân

“Hịch tớng sĩ” những lời văn

đ-ợc viết từ tấm lòng của vị chủ

t-ớng

- Nhận xét cách dùng từ ngữ của

tác giả trong đoạn trích

- Có ý kiến cho rằng: “Càng dùng

nhiều từ ngữ biểu cảm càng dùng

nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu

cảm trong văn nghị luận sẽ tăng?

Em có đồng ý với ý kiến đó không?

- Học sinh đọc văn bản

- Giọng điệu chặt chẽ, đanh thép

- Tính chất của văn nghị luận

- Nhiều từ ngữ câu văn có giá trị biểu cảm

- Suy nghĩ, xác định, trình bày

- Mục đích cuối cùng của văn bản là nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải, trái, đúng, sai

- Học sinh đọc ghi nhớ 1

- Yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận sẽ không đợc xem là

có giá trị, là đặc sắc nếu nó làm cho mạch nghị luận bị phá vỡ, quá trình nghị luận bị đứt đoạn, quẩn quanh

- Trình bày nhận xét

- 1 loại động từ biểu thị thái độ, lòng căm thù giặc sâu sắc

- Sai vì nếu đa quá nhiều yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận sẽ phá vỡ mạch nghị luận của bài văn

- Trình bày suy nghĩ cá nhân

I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

VB: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

- Giọng điệu chặt chẽ, đanh thép

- Nhiều từ ngữ câu văn có giá trị biểu cảm

- Mục đích cuối cùng của văn bản là nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải, trái, đúng, sai

- Biểu cảm đóng vai trò phụ trợ

* Ghi nhớ 1

- Bài văn “Hịch tớng sĩ”

- Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, ngời viết cần có cảm xúc thật sự

* Ghi nhớ 2

- Nếu đa quá nhiều yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận sẽ phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn

Hoạt động 5 : Luyện tập , củng cố

- Phơng pháp : Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, dùng các phiếu học tập

- Thời gian : 18-20 phút

4 Luyện tập

Bài tập 1:

a Đoạn văn không chỉ làm công việc nhận xét tài năng của dịch giả “Chinh phụ ngâm” trong việc dùng nghệ thuật “láy” chữ để diễn tả nỗi sầu chia cách Tác giả đoạn văn còn bộc lộ tình yêu thiết tha đối với văn chơng cổ và niềm đồng cảm sâu xa của bản thân trớc nỗi buồn ly biệt của con ngời

b Đối với tác giả cũng không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho học trò, để họ thấy tác hại của việc

“học tủ”, “học vẹt” Ngời thầy ấy còn bộc bạch nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính

tr-ớc sự “xuống cấp” trong lối học và làm văn của học sinh

Ngày đăng: 02/05/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w